1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước văn lâm, tỉnh hưng yên

113 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua nghiên cứu chúng tôi đưa ra những giải pháp tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Văn Lâm như sau: i Thực hiện đúng quy trình; ii Rà soát lại

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ THỊ THANH VÂN

TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Nội dung, số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo

vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Vũ Thị Thanh Vân

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn – người đã dành nhiều thời gian tạo điều kiện thuận lợi, tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí công chức công tác tại Kho bạc Nhà nước Văn Lâm đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã động viên, giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Vũ Thị Thanh Vân

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ đồ, hình, biểu đồ viii

Trích yếu luận văn ix

Thesis abstract xi

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Đóng góp mới của luận văn 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước 5

2.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước 5

2.1.1 Một số khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 5

2.1.3 Vai trò của chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN 8

2.1.4 Nội dung kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN 9

2.1.5 Quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN 18

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB 24

2.2 Cơ sở thực tiễn công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xdcb từ ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước 28

Trang 5

2.2.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước Hà

Nội 28

2.2.2 Kinh nghiệm kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương 30

2.2.3 Kinh nghiệm rút ra cho Kho bạc Nhà nước Văn Lâm trong việc tăng cường kiểm soát chi XDCB 31

Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 33

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 33

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Văn Lâm 33

3.1.2 Khái quát về Kho bạc Nhà nước Văn Lâm 40

3.2 Phương pháp nghiên cứu 46

3.2.1 Căn cứ chọn mẫu 46

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 47

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 48

3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 48

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 50

4.1 Thực trạng kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước Văn Lâm giai đoạn 2013-2015 50

4.1.1 Khái quát về tình hình thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Văn Lâm 50

4.1.2 Thực trạng kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Văn Lâm giai đoạn 2013 – 2015 53

4.1.3 Những hạn chế trong kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc nhà nước Văn Lâm 69

4.1.4 Đánh giá công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN Văn Lâm giai đoạn 2013-2015 71

4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước Văn Lâm 76

4.2.1 Nhân tố khách quan 76

4.2.2 Nhân tố chủ quan 78

4.3 Giải pháp tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước Văn Lâm 80

Trang 6

4.3.1 Định hướng và mục tiêu tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng

cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Văn Lâm 80

4.3.2 Giải pháp tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Văn Lâm 84

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 91

5.1 Kết luận 91

5.2 Kiến nghị 92

5.2.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước 92

5.2.2 Kiến nghị với UBND huyện Văn Lâm, UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Văn Lâm 94

Tài liệu tham khảo 96

Phụ lục 98

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Dân số, lao động và việc làm Huyện Văn Lâm, giai đoạn 2013-2015 35Bảng 3.2 Tình hình phân bổ và sử dụng đất huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 37Bảng 3.3 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên giai

đoạn 2013 - 2015 39Bảng 3.4 Cơ cấu mẫu điều tra 46Bảng 4.1 Khái quát về tình hình vốn đầu tư XDCB tại KBNN Văn Lâm, giai

đoạn 2013 - 2015 51Bảng 4.2 Tỉ lệ giải ngân vốn đầu tư XDCB tại KBNN Văn Lâm, giai đoạn

2013 - 2015 52Bảng 4.3 Số dư tạm ứng vốn thực hiện đầu tư XDCB, giai đoạn 2013 - 2015 55Bảng 4.4 Tình hình trả lại dự án thực hiện đầu tư tại KBNN Văn Lâm, giai

đoạn 2013-2015 60Bảng 4.5 Tình hình trả lại dự án thuộc nhiều nguồn vốn, nhiều cấp ngân sách

tại KBNN Văn Lâm, giai đoạn 2013-2015 65Bảng 4.6 Tình hình trả lại dự án thuộc vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại

KBNN Văn Lâm, giai đoạn 2013-2015 67Bảng 4.7 Đánh giá những hạn chế trong kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại

KBNN Văn Lâm, giai đoạn 2013-2015 70Bảng 4.8 Kết quả đánh giá về những giải pháp tăng cường kiểm soát chi vốn

đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN Văn Lâm, giai đoạn 2013-2015 85

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ tạm ứng, thanh toán vốn ĐTXDCB

qua KBNN 24

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước Văn Lâm 42

Sơ đồ 3.2 Các dự án ĐTXDCB được kiểm soát qua KBNN Văn Lâm 44

Hình 3.1 Bản đồ huyện Văn Lâm 33

Biểu đồ 4.1 Kiểm soát thanh toán vốn dự án chuẩn bị đầu tư XDCB giai đoạn, 2013-2015 53

Biểu đồ 4.2 Kiểm soát chi vốn thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Văn Lâm, giai đoạn 2013-2015 59

Biểu đồ 4.3 Kiểm soát chi vốn đền bù giải phóng mặt bằng tại Kho bạc Nhà nướcVăn Lâm, giai đoạn 2013-2015 62

Biểu đồ 4.4 Kiểm soát chi dự án thuộc nhiều nguồn vốn thuộc nhiều cấp ngân sách tại Kho bạc Nhà nước Văn Lâm, giai đoạn 2013-2015 64

Biểu đồ 4.5 Kiểm soát chi vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại Kho bạc Nhà nước Văn Lâm giai, đoạn 2013-2015 66

Biểu đồ 4.6 Tình hình quyết toán và tất toán dự án đã hoàn thành tại Kho bạc Nhà nước Văn Lâm, giai đoạn 2013-2015 68

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1 Tên tác giả: Vũ Thị Thanh Vân

2 Tên luận văn: “Tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”

3 Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.34.04.10

4 Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông nghiệp Việt Nam

Xây dựng cơ bản có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội Thực tế cho thấy ở những địa phương có kết cấu hạ tầng hiện đại thì ở đó kinh tế -

xã hội phát triển và khi kinh tế - xã hội phát triển thì xây dựng cơ bản càng được quan tâm đầu tư Phát triển cơ sở hạ tầng thể hiện mức độ đầu tư, trình độ phát triển kinh tế của nhà nước và sự quan tâm đóng góp của cả cộng đồng Trên cơ sở đó, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”

Vì điều kiện về thời gian không cho phép, trong nghiên cứu này chúng tôi tập trung phân tích, đánh giá thực trạng tình hình kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Văn Lâm từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản của đơn vị này trong thời gian tới Tương ứng với đó là mục tiêu cụ thể bao gồm: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng

cơ bản từ ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước; (2) Phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013-2015; (3) Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách tại Kho bạc Nhà nước Văn Lâm; (4) Định hướng, mục tiêu tăng và các giải pháp tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng

cơ bản từ nguồn vốn ngân sách qua Kho bạc Nhà nước Văn Lâm

Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng linh hoạt giữa số liệu thứ cấp và sơ cấp để đưa ra các phân tích nhận định Trong đó số liệu thứ cấp thu thập từ các tài liệu sẵn có trên các website, các bài nghiên cứu kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trên các báo, tạp chí, các số liệu báo cáo của Kho bạc Nhà nước Văn Lâm giai đoạn 2013-2015 Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc thực hiện điều tra trực tiếp lãnh đạo, cán bộ kiểm soát chi Kho bạc Nhà nước Văn Lâm, các kế toán, chủ đầu tư của 11 xã, thị trấn và kế toán, chủ đầu tư ủy ban nhân dân

Trang 11

Huyện Văn Lâm cùng một số nhà thầu trên địa bàn huyện với hình thức điều tra phỏng vấn thông qua phiếu điều tra Chúng tôi sử dụng các phương pháp phân tích như cho điểm, thống kê mô tả, thống kê so sánh để đánh giá thực trạng tình hình kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản quan Kho bạc Nhà nước Văn Lâm, cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản quan Kho bạc Nhà nước Văn Lâm giai đoạn 2013-2015

Qua đánh giá thực trạng kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản quan Kho bạc Nhà nước Văn Lâm giai đoạn 2013-2015 cho thấy tổng số dự án được giải ngân trong giai đoạn này là 99 dự án tương ứng với tổng giá trị là 149.174 triệu đồng, số vốn được giải ngân năm sau đều lớn hơn năm trước, trong đó vốn chuẩn bị đầu tư là 7.413 triệu, tương ứng 14 dự án; vốn thực hiện đầu tư 120.964 triệu, tương ứng 67 dự án; vốn đền bù giải phóng mặt bằng 6.266 triệu, tương ứng 3 dự án; vốn thuộc nhiều nguồn vốn 6.857 triệu, tương ứng 4

dự án; vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư 7.674 triệu, tương ứng 11 dự án

Kho bạc Nhà nước Văn Lâm trực thuộc KBNN tỉnh Hưng Yên luôn hoàn tốt nhiệm

vụ kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư XDCB tại KBNN Văn Lâm trong giai đoạn 2013 - 2015 trung bình là 86,36 % kế hoạch vốn năm, hàng trăm tỉ vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN đã được giải ngân đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tuân thủ chính sách chế độ của Nhà nước Nhiều công trình xây dựng cơ bản: Trụ sở, nhà làm việc, nhà văn hóa, trường học, đường xá, cầu cống, mương máng đã được xây dựng, nâng cao cơ sở vật chất - kỹ thuật của huyện Văn Lâm, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân

Các yếu tố chính ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước Văn Lâm bao gồm: (1) Trình độ phát triển kinh tế; (2) Cơ chế chính sách; (3) Trình độ

và ý thức của chủ đầu tư; (4) Áp lực giải ngân vào những tháng cuối năm; (5) Trình độ chuyên môn của cán bộ kiểm soát chi đầu tư; (6) Sự phối kết hợp giữa Kho bạc Nhà nước Văn Lâm với chủ đầu tư và chính quyền địa phương; (7) Khả năng kết nối mạng

và ứng dụng công nghệ thông tin

Thông qua nghiên cứu chúng tôi đưa ra những giải pháp tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Văn Lâm như sau: (i) Thực hiện đúng quy trình; (ii) Rà soát lại các hồ sơ, dự án quá thời hạn quy định mà chưa làm thủ tục tất toán, quyết toán; (iii) Tăng cường công tác tự kiểm tra; (iv) Nâng cao chất lượng đến việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức

Trang 12

THESIS ABSTRACT

1 Author: Vu Thi Thanh Van

2 Thesis title: “Strengthening capital expenditure control for basic constructions through Van Lam State Treasury, Hung Yen province”

3 Major: Economic Management Code: 60.34.04.10

4 Educational institution: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

Basic constructions are of vital importance to socio-economic development It is the fact that where infrastructure is modern, there is socio-economic development, and vice versa – where society and economy are developed, basic construction investment is paid more attention Infrastructure development reflects the levels of investment, state economic development as well as community contribution Therefore, it becomes important to conduct the research “Strengthening capital expenditure control for basic constructions through Van Lam State Treasury, Hung Yen province”

Due to the time limitation, the general objectives of the study were to evaluate the current situation of the control over capital expenditure for basic constructions from State budgets through the Van Lam State Treasury, and then to propose solutions for strengthening capital expenditure control for basic constructions of this agency in the coming years Bearing the primary objectives in mind, there are several specific objectives of the research as follows: (1) Systemize the existing theoretical and empirical literature of controlling capital expenditure for basic constructions from State budgets through the State Treasury; (2) Analyze and evaluate the current situation of controlling capital expenditure for basic constructions through the Van Lam State Treasury, Hung Yen province during the period from 2013-2015; (3) Analyze factors affecting the control over capital expenditure for basic constructions from State budgets

at the Van Lam State Treasury; (4) Identify orietations, set out objectives and propose solutions for strengthening the control over capital expenditure for basic constructions from State budgets through the Van Lam State Treasury

In this study, both secondary and primary data were collected and analyzed for the purpose of this study Secondary data sources include different websites, existing studies on capital expenditure control for basic constructions from the state budgets t the State Treasury, newspapers, journals and reports of the Van Lam State Treasury over the period 2013-2015 Primary data were collected through direct interviews with leaders, expenditure controlling officers at Van Lam State Treasury, accountants, and investors at 11 communes and towns and accountants and investors at the People’s Commitee at Van Lam district as well as some contractors in the district by using interview questionnaires The study employed some main data analysis methods such as

Trang 13

scoring, descriptive statistics, and comparative statistics to evaluate the current situation

of controlling capital expenditure for basic constructions at Van Lam State Treasury, as well as to analyze factors affecting capital expenditure control for basic constructions at the State Treasury of Van Lam district from 2013-2015

By evaluating the current controlling situation of capital expenditure for basic constructions through the Van Lam State Treasury over the period 2013-2015, it is apparent that the total number of projects disbursed during this period was 99 projects corresponding to 149,174 million VND, with the total grants disbursed in the following year was always higher than that of the previous year, of which fund for project preparation was 7,413 million VND, corresponding to14 projects; fund for project implementation 120,964 million VND, corresponding to 67 projects; site clearance compensation fund was 6,266 million VND, corresponding to 3 projects; funds from different sources was 6,857 million VND, corresponding to 4 projects; and business investment fund was 7,674 million VND, corresponding to 11 projects

The Van Lam State Treasury that is under the management of Hung Yen Provincial State Treasury always accomplishes its task in controlling capital expenditure for basic constructions from the State budget through the State Treasury The disbursement rate of investment in basic constructions through the Van Lam State Treasury over the period 2013 - 2015 was 86.36 % on average in comparison with the annual plan set out, with hundreds of billion VND of investment in basic construction being disbursed from the State budget with the appropriate objectives, targets and in compliance with government policies and regulations Many basic constructions projects, such as headquarters, offices, cultural houses, schools, roads, bridges and canals, etc were constructed, thereby helping to enhance material and technical infrastructure at Van Lam district, to accelerate local economic development and improve living standards for local people

The main factors affecting expenditure control through the Van Lam State Treasury consist of: (1) Level of economic development; (2) Policies and mechanism; (3) Investors’ education and awareness; (4) Pressure to disburse at the end of the year; (5) Specialized knowledge and capabilities of officials controlling capital expenditure; (6) The collaboration between the Van Lam State Treasury and investors and local authorities; (7) Network connectivity and the ability to apply information technology

Based on the above analysis, the following main solutions were proposed for strenthening the control over capital expenditure for basic constructions at the Van Lam State Treasury: (i) Follow the correct procedure; (ii) Check the records and projects that had not completed the required accounting procedures and settlements; (iii) Strengthening self-examination practice; (iv) Improving the training quality provided to state officers

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm qua nền kinh tế thế giới rơi vào tình trạng khủng hoảng kéo dài đã ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế nước ta, hàng loạt các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, thua lỗ dẫn đến việc thất thu ngân sách Nguồn thu hạn hẹp, tình hình bội chi ngân sách liên tục diễn ra thì việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi Ngân sách luôn là mối quan tâm lớn của đảng, nhà nước và của các cấp, các ngành, góp phần quan trọng trong việc giám sát sự phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính có hiệu quả, đồng thời là một biện pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản thời gian qua đã có những đóng góp tích cực trong việc cải cách tài chính công theo hướng công khai minh bạch, từng bước phù hợp với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế

Xây dựng cơ bản (XDCB) có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội Thực tế cho thấy ở những địa phương có kết cấu hạ tầng hiện đại thì ở đó kinh tế - xã hội phát triển và khi kinh tế - xã hội phát triển thì xây dựng cơ bản càng được quan tâm đầu tư Phát triển cơ sở hạ tầng thể hiện mức độ đầu tư, trình độ phát triển kinh tế của nhà nước và sự quan tâm đóng góp của cả cộng đồng

Nguồn vốn đầu tư XDCB bao gồm: Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước (NSNN), nguồn hỗ trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn vốn ODA,… Trong đó, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước là một nguồn lực tài chính hết sức quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của cả nước cũng như từng địa phương Nguồn vốn này không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có tính định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường Với vai trò quan trọng như vậy, nên kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB được đặc biệt chú trọng Nội dung về kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB đã được

cụ thể hóa trong nhiều văn bản, chế độ của Nhà nước, từ việc ban hành pháp luật, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách kiểm soát chi đến việc xây dựng quy trình, thủ tục cấp phát và kiểm soát chi sử dụng vốn

Hiện nay, đầu tư XDCB đang là vấn đề cấp thiết trong thời kỳ tỉnh Hưng Yên đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm tiến tới mục tiêu “cơ bản trở

Trang 15

thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào trước năm 2020” như Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI đề ra, đồng thời cũng là vấn đề có tính chiến lược lâu dài, trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên nói chung và huyện Văn Lâm nói riêng

Cũng như trong cả nước, việc kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước (KBNN)Văn Lâm cũng được chú trọng Các cấp ủy, chính quyền địa phương và Kho bạc Nhà nước trên địa bàn đã có nhiều nỗ lực trong việc triển khai thực hiện các cơ chế chính sách, cải tiến quy trình, thủ tục cấp phát và kiểm soát chi vốn đầu tư, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, thanh quyết toán vốn đầu tư, qua đó phát hiện những khoản chi sai mục đích, sai chế độ, chính sách của nhà nước, góp phần quan trọng vào việc nâng cao kết quả, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB theo nhiệm vụ được giao

Thực tế công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Văn Lâm thời gian qua cho thấy do chủ đầu tư, ban quản lý dự án là kiêm nhiệm nên năng lực hạn chế, còn lúng túng trong việc lập, quản lý và thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB, còn tình trạng lãng phí gây thất thoát vốn đầu tư, tiến độ chậm, nhà thầu thi công cầm chừng để lợi dụng vốn, giải ngân thông thường vào những tháng cuối năm nên cán bộ dễ bị bỏ sót những sai phạm trong hồ sơ thanh toán vốn đầu tư

Vì vậy, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên” 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước Văn Lâm thời gian qua, từ đó đề xuất giải pháp tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB góp phần quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư XDCB trên địa bàn huyện thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi vốn đầu

tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước;

2) Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước Văn Lâm giai đoạn 2013-2015;

3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước Văn Lâm;

Trang 16

4) Đề xuất giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước Văn Lâm thời gian tới

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này nhằm trả lới các câu hỏi sau đây liên quan đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước Văn Lâm:

1) Thực trạng kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN qua KBNN Văn Lâm thời gian qua diễn ra như thế nào?

2) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN qua KBNN Văn Lâm?

3) Những giải pháp nào cần đề xuất nhằm tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN qua KBNN Văn Lâm trong thời gian tới đảm bảo

sử dụng đúng và có hiệu quả nguồn vốn ngân sách đầu tư cho XDCB?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN qua Kho bạc Nhà nước

Đối tượng khảo sát là các chủ đầu tư XDCB sử dụng ngân sách Nhà nước, cán bộ Kho bạc Nhà nước Văn Lâm, một số nhà thầu các công trình XDCB sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Lâm

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

* Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN đối với các công trình, dự án đầu tư do KBNN Văn Lâm trực tiếp thực hiện kiểm soát

* Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

* Về thời gian: Luận văn khảo sát thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu

tư XDCB tại KBNN Văn Lâm trong 3 năm từ 01/01/2013 đến 31/12/2015 và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2020

1.5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

- Luận văn đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước Từ đó đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước Văn Lâm giai đoạn 2013-2015;

Trang 17

- Luận văn đã phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi vốn đầu

tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước Văn Lâm Từ đó đề xuất những giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN Văn Lâm trong thời gian tới

Trang 18

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 2.1.1 Một số khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

- Khái niệm về đầu tư

Đầu tư theo nghĩa rộng có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai mà kết quả này thường phải lớn hơn các chi phí về các nguồn lực đã bỏ ra Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vật chất khác hoặc sức lao động Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao bồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó

Như vậy, nếu xem xét trên góc độ đầu tư thì đầu tư là những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện có để làm tăng thêm các tài sản vật chất, nguồn nhân lực

và trí tuệ để cải thiện mức sống của dân cư hoặc để duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có (Trần Hoàng Tùng, 2010)

- Khái niệm Xây dựng cơ bản và Đầu tư Xây dựng cơ bản

Xây dựng cơ bản và đầu tư Xây dựng cơ bản là những hoạt động chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa hoặc khôi phục các tài sản cố định (Bùi Mạnh Cường, 2006) Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu

tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng

cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư Xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản

cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế (Quốc hội XI, 2003)

Trang 19

- Khái niệm về NSNN: NSNN là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời tồn tại và phát triển trên cơ sở sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Theo điều 1 chương I Luật NSNN được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16/12/2002 đã xác định: “NSNN là toàn

bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định

và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” (Quốc hội, 2002)

Điều 2 chương I, Luật NSNN được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002 quy định: “Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật” (Quốc hội, 2002)

Điều 4 chương I, Luật NSNN được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002 đã quy định: “Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân” (Quốc hội, 2002)

Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương gồm: Chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên

Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương gồm: Chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên

Vốn NSNN cho đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư gồm:

- Vốn trong nước của các cấp ngân sách;

- Vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước (phần ngân sách Nhà nước)

KBNN là cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư từ nguồn NSNN

2.1.2 Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Trong hệ thống các cơ quan kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB, KBNN có vai trò đặc thù, thể hiện qua các nội dung sau:

Thứ nhất, kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB, KBNN góp phần đảm bảo sử dụng vốn từ NSNN đúng chế dộ, đúng mục đích, tiết kiệm

Trang 20

Hiện nay, đầu tư XDCB luôn được coi là lĩnh vực phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội, trong khi cơ chế chính sách kiểm soát chi đầu tư thường xuyên thay đổi, trình độ năng lực của các chủ đầu tư, ban kiểm soát chi dự án còn nhiều hạn chế và chưa đồng đều… Nên cần phải có cơ quan đứng ra giám sát chung toàn bộ quá trình sử dụng vốn đầu tư Hơn nữa, sản phẩm của đầu tư XDCB thường là đơn chiếc, quy mô lớn, thời gian sản xuất dài, nhiều tổ chức, nhiều người tham gia vào quá trình đào tạo sản phẩm Nếu quá trình chi tiêu cho xây dựng không được kiểm soát chi, kiểm soát chặt chẽ dễ gây ra lãng phí, thất thoát tiền vốn của nhà nước mà không tìm ra ai chịu trách nhiệm Kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN tại KBNN sẽ góp phần giám sát các chủ thể sử dụng vốn, buộc họ phải chi tiêu theo đúng mục đích, đúng chế độ đã được phê duyệt, qua đó hạn chế tình trạng lãng phí, thất thoát tiền bạc của Nhà nước

Thứ hai, kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB của KBNN góp phần đảm bảo chất lượng công trình xây dựng

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự chi phối của quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị buộc các nhà thầu xây dựng phải tìm cách hạ giá thành để tăng lợi nhuận Trong các thách thức hạ giá thành có cả thủ đoạn cắt giảm định mức chi tiêu, thay đổi kết cấu công trình… Và hậu quả tất yếu là công trình kém chất lượng, tuổi thọ bị rút ngắn… Vì vậy, kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN góp phần hạn chế tình trạng nêu trên, tăng cường kỷ luật tài chính đối với các đơn vị sử dụng và hưởng thụ NSNN Hơn nữa, thông qua các công tác kiểm soát chi, KBNN cung cấp thông tin cho các cơ quan lập, phân bổ dự toán Ngân sách hàng năm cho đầu tư XDCB để các cơ quan này cấp vốn chính xác, phù hợp với tiến độ thực hiện dự án công trình nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN

Thứ ba, KBNN được nhà nước giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán cuối cùng trước khi đồng vốn của nhà nước ra khỏi NSNN

KBNN chịu trách nhiệm trước pháp luật cũng như cơ quan cấp trên về tính hợp pháp, hợp lệ của việc chi tiền Để thực hiện vai trò này KBNN phải kiểm tra, đối chiếu hồ sơ rút vốn với các quy định của Nhà nước về chi đầu tư XDCB Trong quá trình kiểm tra nếu KBNN phát hiện có sai sót, sử dụng vốn không đúng mục đích, không hiệu quả, không đúng chế độ hoặc không phù hợp với các điều khoản đã ghi trong hợp đồng của dự án, thì KBNN có quyền từ chối thanh toán các khoản chi không hợp lý đó

Trang 21

Thứ tư, KBNN tham gia nghiên cứu, soạn thảo và ban hành quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thực hiện thống nhất trong cả nước

KBNN có chức năng cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương của Đảng, Nhà nước về kiểm soát chi kinh tế trong lĩnh vực đầu tư xây dựng thành các quy trình cụ thể cho các hoạt dộng diễn ra tại KBNNN, đảm bảo môi trường pháp lý thống nhất, đồng bộ trong thực hiện các quy định pháp luật

về kiểm soát chi, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư từ NSNN

2.1.3 Vai trò của chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN

Thứ nhất, chi đầu tư XDCB của NSNN góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất

Do có sự cạnh tranh nên một số ngành kinh tế sẽ phát triển mất cân đối, làm ảnh hưởng chung đến sự phát triển của xã hội Chính vì vậy một số lĩnh vực NSNN phải đầu tư để khắc phục sự mất cân đối trên Chi đầu tư XDCB góp phần quan trọng vào việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước, như giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm

y tế,… Thông qua đó góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội

Thứ hai, chi đầu tư XDCB của NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội

Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo môi trường thuận lợi, tạo

sự lan tỏa đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế Thông qua đầu tư XDCB vào các ngành các lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn đầu tư từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển và sản xuất kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển KTXH Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là

sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư

Trang 22

Thứ ba, chi đầu tư XDCB của NSNN góp phần thực hiện chính sách xã hội Trong bất kỳ xã hội nào đều có sự phân hoá về mức sống và điều kiện sinh hoạt, vậy để giám sát sự chênh lệch đó NSNN phải có đầu tư nhất định Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất kinh doanh và các công trình văn hoá, phúc lợi xã hội góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu vùng xa

Thứ tư, chi đầu tư XDCB của NSNN góp phần củng cố và tăng cường an ninh, quốc phòng

Chi đầu tư XDCB còn tập trung vào các công trình văn hóa để duy trì truyền thống, văn hóa của địa phương, của quốc gia, đầu tư vào truyền thông nhằm thông tin những chính sách, đường lối của Nhà nước, tạo điều kiện ổn định chính trị quốc gia Các khoản chi cho các cơ sở y tế nhằm góp phần chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Chi đầu tư XDCB còn góp phần tạo ra các công trình như: trạm, trại quốc phòng và các công trình khác phục vụ trực tiếp cho an ninh quốc phòng và đặc biệt là các công trình đầu tư mang tính bảo mật quốc gia, vừa đòi hỏi vốn lớn vừa đòi hỏi kỹ thuật cao (Hoàng Mạnh Thắng, 2015)

2.1.4 Nội dung kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN

Trong từng giai đoạn theo chỉ đạo và phân cấp của Thủ tướng Chính phủ

và Bộ Tài chính Kho bạc Nhà nước thực hiện chức năng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước được xác định trên cơ

sở chức năng, nhiệm vụ được phân cấp

2.1.4.1 Nội dung của KBNN trong việc kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB

Thực hiện chức năng kiểm soát theo chỉ thị của Thủ tướng chính phủ Kho bạc Nhà nước kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước đề xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của Chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án theo các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do nhà nước quy định dựa trên những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính.Kiểm tra tính thống nhất về nội dung giữa các hồ sơ, đảm bảo trùng khớp các hạng mục, nội dung đầu tư trong dự toán chi phí với các hạng mục đâu tư trong báo cáo đầu tư được duyệt

2.1.4.2 Quy định về thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN

1) Về mở tài khoản

Trang 23

Đối với những KBNN chưa áp dụng Tabmis, tài liệu mở tài khoản thực hiện theo quy định tại Quyết định số 30/2005/QĐ-BTC ngày 6/5/2005 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ mở và sử dụng tài khoản tại KBNN

Đối với những KBNN đã áp dụng Tabmis, tài liệu mở tài khoản thực hiện theo Thông tư số 109/2011/TT-BTC ngày 01/8/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mở tài khoản tại KBNN trong điều kiện áp dụng TABMIS

- Đối với vốn ngoài nước: Chủ đầu tư được mở tài khoản tại Ngân hàng phục vụ hoặc tại KBNN theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

- Đối với vốn trong nước: Chủ đầu tư hoặc Ban Quản lý dự án (sau đây gọi chung là Chủ đầu tư) được mở Tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư và thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán của Kho bạc Nhà nước và thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ mở và sử dụng tài khoản tại KBNN

2) Tài liệu cơ sở của dự án

a Đối với dự án chuẩn bị đầu tư

- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt;

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

- Hợp đồng giữa nhà thầu với chủ đầu tư

b Đối với dự án thực hiện đầu tư

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với

dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng);

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (trừ các điều khoản tham chiếu, các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu và các tài liệu mang tính chất kỹ thuật khác); Đối với hợp đồng liên danh các nhà thầu chủ đầu tư phải gửi đến KBNN thoả thuận liên danh

Trang 24

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (đối với

dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật chỉ gửi khi điều chỉnh dự toán)

- Ngoài các tài liệu theo quy định trên, đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương và vốn trái phiếu Chính phủ khởi công mới sau ngày 31/12/2011 còn phải gửi các tài liệu theo quy định tại công văn số 913/BTC-ĐT ngày 18/01/2012 của Bộ Tài chính:

+ Ý kiến thẩm định vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính; + Quyết định phê duyệt tổng dự toán

Riêng đối với dự án ODA: Ngoài các tài liệu theo quy định nêu trên, chủ đầu tư gửi đến KBNN các tài liệu sau: Bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư: Điều ước quốc tế về ODA đã ký giữa Việt Nam và nhà tài trợ và các tài liệu liên quan đến việc thanh toán khác (nếu có)

Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải là văn bản bằng tiếng Việt hoặc bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư (phần quy định về các điều kiện, điều khoản thanh toán và các nội dung liên quan trực tiếp đến việc thanh toán của hợp đồng) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung bản dịch tiếng Việt

2.1.4.3 Thanh toán vốn đầu tư

Nhà nước cấp vốn cho chủ đầu tư để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo hợp đồng hoặc thanh toán cho các công việc của dự án thực hiện không thông qua hợp đồng, bao gồm:

Trang 25

- Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng;

- Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng;

- Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng

+ Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng

+ Đối với hợp đồng tư vấn:

Mức tạm ứng tối thiểu bằng 25% giá trị hợp đồng

+ Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên là 50% giá trị hợp đồng Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép

+ Đối với công việc giải phóng mặt bằng:

Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng Các Bộ và Uỷ ban nhân dân các cấp phải bố trí đủ vốn cho công tác giải phóng mặt bằng

+ Ngoài mức vốn ứng tối đa theo các hợp đồng nêu trên, đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước

để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa, mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu

+ Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản quy định trên không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu, dự án

+ Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; trường hợp trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì nhà thầu phải có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng

* Thu hồi vốn tạm ứng:

+ Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Mức thu hồi từng lần

do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng

Trang 26

+ Đối với công việc giải phóng mặt bằng:

- Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng

- Đối với việc mua nhà tái định cư và các công việc giải phóng mặt bằng khác: vốn tạm ứng được thu hồi vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành

và thu hồi hết khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng

+ Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định

Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá thời hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn

mà nhà thầu sử dụng sai mục đích chủ đầu tư có trách nhiệm cùng Kho bạc nhà nước thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước Trường hợp đến hết năm kế hoạch mà vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do hợp đồng chưa được thanh toán đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu hồi trong kế hoạch năm sau và không trừ vào kế hoạch thanh toán vốn đầu tư năm sau

+ Hồ sơ thanh toán tạm ứng:

Để được thanh toán tạm ứng, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc Nhà nước các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Chứng từ chuyển tiền;

- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu

tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng), chủ đầu tư gửi Kho bạc Nhà nước bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư

+ Nhà nước cấp vốn cho chủ đầu tư để thanh toán tạm ứng trong năm kế hoạch chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12 (trừ trường hợp thanh toán tạm ứng để thực hiện giải phóng mặt bằng thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau) Chủ đầu tư có thể được thanh toán tạm ứng một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng căn cứ vào nhu cầu thanh toán vốn tạm ứng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định nêu trên; trường hợp kế hoạch vốn bố trí không đủ mức vốn tạm ứng thì chủ đầu tư được tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau

Trang 27

b Thanh toán khối lượng hoàn thành

* Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng: Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng

và các điều kiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng

+ Đối với hợp đồng trọn gói:

Thanh toán theo tỉ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng

+ Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:

Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng

+ Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:

Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo đúng các thoả thuận trong của hợp đồng

+ Đối với hợp đồng theo thời gian:

- Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)

- Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng

+ Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%):

Thanh toán theo tỷ lệ (%) của giá hợp đồng Tỷ lệ (%) cho các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ (%) giá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành được quy định trong hợp đồng

+ Đối với hợp đồng kết hợp các loại giá hợp đồng:

Việc thanh toán được thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng theo quy định

Trang 28

+ Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng:

Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên

đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật

có liên quan Trường hợp bổ sung công việc phát sinh thì chủ đầu tư và nhà thầu phải ký phụ lục bổ sung hợp đồng theo nguyên tắc sau đây:

Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh;

Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán;

Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo thời gian thì khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở điều chỉnh đơn giá nếu được phép của cấp quyết định đầu

tư và các bên có thỏa thuận trong hợp đồng;

Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, thì đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng, bên giao thầu và bên nhận thầu cam kết sẽ điều chỉnh lại đơn giá do trượt giá sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực

Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%): Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng là khối lượng nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn là khối lượng nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng mà không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không

Trang 29

được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành;

+ Hồ sơ thanh toán:

Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán

và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạc nhà nước, bao gồm:

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu

Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc thanh toán tạm ứng

- Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính

* Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng:

- Đối với các công việc của dự án được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng (như một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, trường hợp tự làm, ), việc thanh toán trên cơ sở bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc

Hồ sơ thanh thanh toán bao gồm: bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt cho từng công việc; giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc tạm ứng (nếu có) và chứng từ chuyển tiền

- Đối với chi phí đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh thanh toán bao gồm: Bảng kê xác nhận khối lượng đền bù, giải phóng mặt bằng

đã thực hiện; hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng) Riêng chi phí cho công tác tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng phải có dự toán được duyệt; giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc tạm ứng (nếu có) và chứng từ chuyển tiền

Đối với công tác đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các công trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng): Việc tạm ứng, thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng công trình

Trang 30

2.1.4.4 Quản lý, thanh toán vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

* Tài liệu cơ sở

- Đối với các dự án có mức vốn từ 1 tỷ đồng trở lên, quy trình kiểm soát thanh toán (hồ sơ tài liệu, tạm ứng và thu hồi tạm ứng, nội dung kiểm tra ) được thực hiện như quy định đối với vốn đầu tư trên đây (riêng giấy rút vốn đầu tư được thay thế bằng Giấy rút dự toán ngân sách)

- Đối với các dự án có mức vốn dưới 1 tỷ đồng: Tài liệu làm căn cứ kiểm soát thanh toán do chủ đầu tư gửi đến Kho bạc Nhà nước và chỉ gửi một lần cho cả quá trình thực hiện dự án trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh: Tài liệu gồm có:

+ Báo cáo kinh tế-kỹ thuật và quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế-kỹ thuật hoặc dự toán và quyết định phê duyệt thiết kế-dự toán (không bắt buộc phê duyệt trước 31/10 năm trước năm kế hoạch);

+ Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu;

+ Quyết định giao dự toán của cấp có thẩm quyền

Trường hợp dự án được thực hiện theo hình thức tự thực hiện dự án, tài liệu do chủ đầu tư gửi đến, bao gồm: Dự toán và Quyết định phê duyệt thiết kế -

dự toán; Quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án; văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ

* Thanh toán khối lượng hoàn thành

- Đối với các dự án có tổng mức vốn dưới 01 tỉ đồng, việc kiểm soát, thanh toán vốn thực hiện theo quy định hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

- Đối với các dự án có tổng mức vốn từ 01 tỉ đồng trở lên, việc kiểm soát, thanh toán vốn thực hiện theo quy định như đối với dự án đầu tư nguồn ngân sách nhà nước

Trang 31

2.1.4.5 Quyết toán vốn đầu tư

* Quyết toán vốn đầu tư hàng năm

Hết năm kế hoạch, cán bộ kiểm soát chi phải kiểm tra, đối chiếu với chủ đầu tư, báo cáo Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN trình lãnh đạo KBNN xác nhận số vốn thanh toán trong năm, luỹ kế số vốn thanh toán từ khởi công đến hết niên độ NSNN cho từng dự án

* Quyết toán khi dự án hoàn thành

- Khi dự án hoàn thành được quyết toán theo quy định, cán bộ kiểm soát chi phải kiểm tra, đối chiếu với chủ đầu tư về số vốn đầu tư đã thanh toán cho dự án đồng thời có nhận xét, đánh giá, kiến nghị với cơ quan phê duyệt quyết toán vốn đầu tư về quá trình đầu tư của dự án theo mẫu số 08/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước, báo cáo Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN trình lãnh đạo KBNN ký xác nhận theo quy định

- Phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn đã thanh toán lớn hơn so với quyết toán vốn đầu tư được duyệt

- Đôn đốc chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đã quyết toán và tất toán tài khoản

2.1.5 Quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN

* Đối với từng lần thanh toán của công việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần (trừ lần thanh toán cuối cùng)

+ Trình tự các bước công việc và thời gian thanh toán trước (tạm ứng vốn)

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi cán bộ kiểm soát chi nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục thanh toán theo nguyên tắc thanh toán trước, kiểm soát sau Trình tự thanh toán được thực hiện như sau:

Bước 1: Cán bộ kiểm soát chi căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư thực hiện kiểm tra việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc đối tượng chỉ định thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác); đối chiếu mức vốn đề nghị thanh toán phù hợp với các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng

Trường hợp dự án thuộc đối tượng chỉ định thầu, trường hợp tự thực hiện

Trang 32

hoặc phát sinh khối lượng ngoài hợp đồng: đối chiếu đảm bảo số vốn đề nghị thanh toán phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng, các điều kiện trong hợp đồng và theo dự toán được duyệt

Trường hợp dự án thuộc đối tượng đấu thầu: đối chiếu đảm bảo số vốn đề nghị thanh toán phù hợp với giá hợp đồng, các điều kiện trong hợp đồng

Đối với công việc thực hiện không theo hợp đồng: đối chiếu đảm bảo số vốn đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt

Căn cứ vào kết quả kiểm tra và kế hoạch vốn năm, cán bộ kiểm soát chi xác định số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi (nếu có), tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), đồng thời lập tờ trình lãnh đạo, trình Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN toàn bộ hồ sơ thanh toán và tờ trình lãnh đạo để ký trình Lãnh đạo KBNN phụ trách

Trường hợp số vốn chấp nhận thanh toán trước có sự chênh lệch so với số vốn đề nghị của chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/KSC) và báo cáo Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN trình lãnh đạo KBNN

ký gửi chủ đầu tư về kết quả chấp nhận thanh toán

Bước 2: Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN kiểm tra hồ sơ, ký tờ trình lãnh đạo KBNN, và các chứng từ thanh toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu

tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), Giấy rút vốn đầu tư, sau đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ kiểm soát chi để trình lãnh đạo KBNN phụ trách

Trường hợp Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN chấp nhận thanh toán số vốn khác so với số vốn cán bộ kiểm soát chi trình, Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN ghi lại số vốn chấp nhận thanh toán trên tờ trình lãnh đạo và yêu cầu cán

bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/KSC) trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ đầu tư về kết quả chấp nhận thanh toán trước

Bước 3: Lãnh đạo KBNN phụ trách kiểm soát chi đầu tư xem xét, ký duyệt tờ trình lãnh đạo của phòng Kiểm soát chi NSNN và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, sau đó chuyển trả hồ sơ phòng Kiểm soát chi NSNN

Trường hợp lãnh đạo KBNN yêu cầu làm rõ hồ sơ thanh toán thì phòng Kiểm soát chi NSNN có trách nhiệm giải trình

Trang 33

Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số vốn đề nghị chấp nhận thanh toán của phòng Kiểm soát chi NSNN thì sau khi lãnh đạo trả hồ sơ, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/KSC) và báo cáo Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ đầu tư về kết quả chấp nhận thanh toán

Bước 4: Cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho phòng Kế toán bao gồm: Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có)

(Thời gian thực hiện các bước 1, 2, 3, 4 là 02 ngày làm việc)

Bước 5: Kế toán viên thực hiện kiểm tra mẫu dấu, chữ ký, tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán, hạch toán, nhập các thông tin liên quan và ký trên chứng từ giấy, máy sau đó trình Kế toán trưởng Kế toán trưởng kiểm tra và

ký chứng từ giấy, máy sau đó trình lãnh đạo KBNN phụ trách kế toán xem xét hồ

Phòng Kế toán lưu 01 liên Giấy rút vốn đầu tư, (02 liên giấy rút vốn đầu tư trường hợp thu 2% thuế GTGT và làm thủ tục khấu trừ số thuế GTGT để nộp vào ngân sách nhà nước), Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), hồ sơ còn lại chuyển lại phòng Kiểm soát chi NSNN để lưu hồ sơ và trả chủ đầu tư

Trường hợp chủ đầu tư lĩnh tiền mặt thì phòng Kế toán chuyển các liên Giấy rút vốn đầu tư kiêm lĩnh tiền mặt sang bộ phận Kho quỹ để chi tiền cho đơn

vị thụ hưởng và thực hiện luân chuyển chứng từ theo quy định của KBNN

(Thời gian thực hiện các bước 5, bước 6 là 01 ngày làm việc)

+ Trình tự kiểm soát sau ( Thanh toán trực tiếp)

Căn cứ hồ sơ đã nhận, trong thời hạn tối đa là 07 ngày làm việc kể từ khi cán bộ kiểm soát chi nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát

Trang 34

chi thực hiện kiểm soát lại hồ sơ thanh toán, trong đó ngoài việc kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề nghị thanh toán như nội dung nêu tại bước nêu trên, cán bộ kiểm soát chi cần tập trung kiểm soát các vấn đề sau:

- Kế hoạch vốn năm của dự án

- Kiểm tra việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc đối tượng chỉ định thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác)

- Đối với các công việc thực hiện theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượng hoàn thành ghi tại Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán, Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng

đề nghị thanh toán, để đảm bảo giá trị khối lượng hoàn thành được thanh toán theo hợp đồng kinh tế đã ký kết và dự toán được duyệt (trường hợp chỉ định thầu

và thanh toán theo dự toán được duyệt hoặc trường hợp tự thực hiện hoặc phát sinh khối lượng ngoài hợp đồng); phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng

và các điều kiện trong hợp đồng

- Đối với các công việc thực hiện không theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượng hoàn thành ghi tại Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư để đảm bảo khối lượng hoàn thành được thanh toán theo dự toán được duyệt

Trường hợp sau khi kiểm soát, số vốn chấp nhận thanh toán có sự chênh lệch với số vốn đã thanh toán cho chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/KSC) và báo cáo Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ đầu tư thông báo về kết quả kiểm soát và trừ vào những lần thanh toán tiếp theo (nếu số chấp nhận thanh toán nhỏ hơn số vốn đã thanh toán)

*Đối với công việc, hợp đồng thanh toán 1 lần và lần thanh toán cuối cùng của công việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục thanh toán vốn, chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng theo nguyên tắc kiểm soát trước, thanh toán sau Trình tự kiểm soát thanh toán được thực hiện như sau:

Bước 1: Cán bộ kiểm soát chi căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư thực hiện:

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu (bao gồm cả việc kiểm tra mẫu dấu, chữ ký), sự phù hợp mã đơn vị sử dụng ngân sách

Trang 35

- Kiểm tra nguồn vốn, niên độ kế hoạch vốn và kế hoạch vốn năm của dự án

- Kiểm tra việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc đối tượng chỉ định thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác)

- Đối với các công việc thực hiện theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượng hoàn thành ghi tại Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán, Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng

đề nghị thanh toán để đảm bảo giá trị khối lượng hoàn thành được thanh toán theo hợp đồng kinh tế đã ký kết và dự toán được duyệt (trường hợp chỉ định thầu

và thanh toán theo dự toán được duyệt hoặc trường hợp tự thực hiện hoặc phát sinh khối lượng ngoài hợp đồng); phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng

và các điều kiện trong hợp đồng

- Đối với các công việc thực hiện không theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượng hoàn thành ghi tại Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư để đảm bảo khối lượng hoàn thành được thanh toán theo dự toán được duyệt

Căn cứ vào kết quả kiểm tra và kế hoạch vốn năm, cán bộ kiểm soát chi xác định số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi (nếu có); tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), đồng thời lập tờ trình lãnh đạo, trình Tổ trưởng tổ Kiểm soát chi NSNN; toàn bộ hồ sơ thanh toán và tờ trình lãnh đạo để ký trình Lãnh đạo KBNN phụ trách phê duyệt

Bước 2: Tổ trưởng tổ kiểm soát chi NSNN kiểm tra hồ sơ, ký tờ trình lãnh đạo KBNN, và các chứng từ thanh toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (trường hợp có thanh toán tạm ứng), Giấy rút vốn đầu tư, sau đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ kiểm soát chi

để trình lãnh đạo KBNN phụ trách

Trường hợp Tổ trưởng tổ kiểm soát chi NSNN chấp nhận số vốn thanh toán khác so với số vốn thanh toán cán bộ kiểm soát chi trình, Tổ trưởng tổ kiểm soát chi NSNN ghi lại số vốn thanh toán chấp nhận thanh toán trên tờ trình lãnh đạo và yêu cầu cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/KSC) trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ đầu tư

Bước 3: Lãnh đạo KBNN phụ trách kiểm soát chi đầu tư xem xét, ký

Trang 36

duyệt tờ trình lãnh đạo của tổ kiểm soát chi NSNN và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, sau đó chuyển trả hồ sơ tổ kiểm soát chi NSNN

Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số vốn thanh toán đề nghị thanh toán của chủ đầu tư thì sau khi lãnh đạo trả hồ sơ về, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/KSC) trình lãnh đạo KBNN phụ trách ký gửi chủ đầu tư

Bước 4: Cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho tổ kế toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có)

(Thời gian thực hiện các bước 1,2,3,4 là 05 ngày làm việc)

Bước 5: Kế toán viên thực hiện kiểm tra mẫu dấu, chữ ký, tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, hạch toán, nhập các thông tin liên quan và ký trên chứng

từ giấy, máy, sau đó trình kế toán trưởng Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ giấy, máy sau đó trình lãnh đạo KBNN phụ trách về kế toán xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ

Nếu phát hiện sai sót hoặc chứng từ kế toán không hợp lệ, hợp pháp, phòng Kế toán thông báo lý do và chuyển trả hồ sơ Phòng Kiểm soát chi NSNN

để xử lý

Bước 6: Lãnh đạo KBNN phụ trách kế toán ký Giấy rút vốn đầu tư, Giấy

đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) và chuyển trả hồ sơ tổ kế toán để làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng Đối với những khoản thanh toán

có giá trị cao theo quy định của quy trình thanh toán điện tử thì tổ kế toán trình lãnh đạo phụ trách kế toán ký duyệt trên máy

Tổ kế toán lưu 01 liên Giấy rút vốn đầu tư, (02 liên giấy rút vốn đầu tư trường hợp thu 2% thuế GTGT và làm thủ tục khấu trừ số thuế GTGT để nộp vào ngân sách nhà nước), Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), hồ sơ còn lại chuyển lại phòng kiểm soát chi NSNN để lưu hồ sơ và trả chủ đầu tư

Trường hợp chủ đầu tư lĩnh tiền mặt thì tổ Kế toán chuyển các liên Giấy rút vốn đầu tư kiêm lĩnh tiền mặt sang tổ kho quỹ để chi tiền cho đơn vị thụ hưởng và thực hiện luân chuyển chứng từ theo quy định của KBNN

(Thời gian thực hiện các bước 5, bước 6 là 02 ngày làm việc)

Trang 37

2

Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ tạm ứng, thanh toán vốn

ĐTXDCB qua KBNN

Nguồn: Kho bạc Nhà nước Văn Lâm (2015)

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB

Hoạt động XDCB có liên quan đến nhiều tổ chức, đơn vị, nhiều cấp, nhiều ngành cùng tham gia quản lý, thực hiện dự án đầu tư XDCB Do vậy, công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN chịu tác động của nhiều nhân tố Các nhân tố này có thể được chia làm 2 nhóm khách quan và chủ quan Sau đây là những nhân tố cơ bản và quan trọng nhất

2.1.6.1 Nhân tố khách quan

Một là, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia

Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia có ảnh hưởng lớn đến nguồn thu NSNN và thực tế nó cũng quyết định đến nguồn chi Việt Nam có nền kinh tế còn phát triển ở mức thấp, do vậy nguồn ngân sách hạn hẹp nhưng nhu cầu chi đầu tư cho phát triển vô cùng lớn Để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội cần có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tốt, do vậy số lượng các dự án cần đầu tư nhiều, nhưng nguồn lức tài chính thì lại hạn hẹp Cơ chế phân bổ các nguồn lực dại dàn trải, số lượng các dự án nhiều, tiến độ thi công chậm, do đó

Chủ đầu tư

Lãnh đạo phụ trách kế toán

Cán bộ kiểm soát chi

Cán bộ kế toán

Thủ quỹ

Lãnh đạo phụ trách chi đầu tư

Kế toán trưởng Trưởng

phòng KSC

Trang 38

phải thanh toán dàn trải qua nhiều năm, hiệu quả sử dụng vốn thấp Đó cũng là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới công tác kiểm soát chi tại KBNN

Hai là, chủ trương và chiến lược quy hoạch đầu tư XDCB

Chủ trương, chiến lược và quy hoạch đầu tư có vai trò định hướng đầu tư rất quan trọng, tác động đến đầu tư của Quốc gia, từng vùng, ngành, lĩnh vực và thậm chí từng dự án đầu tư và vốn đầu tư Các chủ trương đầu tư XDCB tác động đến cơ cấu đầu tư và việc lựa chọn hình thức đầu tư Đây là vấn đề tương đối lớn, liên quan đến thông tin và nhận thức của các cấp lãnh đạo nhất là khi vận dụng vào cụ thể Nói cơ cấu đầu tư là nói đến phạm trù phản ánh mối quan hệ về chất lượng và số lượng giữa các yếu tố của các hoạt động đầu tư cũng như các yếu tố

đó với tổng thể các mối quan hệ hoạt động trong quá trình sản xuất xã hội

Ba là, cơ chế chính sách liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN Đây là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đến huy động và sử dụng vốn đầu tư XDCB, tác động trực tiếp đến hiệu quả của vốn đầu tư XDCB Các thể chế, chính sách này được bao hàm trong các văn bản pháp luật như: Luật Đất đai, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng…Ngoài ra, cơ chế chính sách còn được thể hiện trong các văn bản dưới luật về quản lý vốn XDCB, các chính sách đầu tư và các quy chế, quy trình, thông tư về quản lý đầu tư và quản lý vốn đầu tư

Cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận hợp thành của cơ chế quản lý kinh tế-Tài chính nói chung Đây là hệ thống các quy định về nguyên tắc, quy phạm, quy chuẩn, phương tiện để làm chế tài quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đề ra, cơ chế đúng đắn, sát thực tế, ổn định và điều hành tốt là điều kiện tiên quyết quyết định thắng lợi mục tiêu đề ra Ngược lại, nó sẽ cản trở, kìm hãm, gây tổn thất nguồn lực và khó khăn trong thực hiện các mục tiêu, các kế hoạch phát triển của Nhà nước

Để có cơ chế đúng đắn, sát thực và phù hợp phải được xây dựng dựa trên những nguyên tắc cơ bản như:

- Phải có tư tưởng, quan điểm xuất phát từ mục tiêu chiến lược được cụ thể hoá thành lộ trình, bước đi vững chắc

- Phải tổng kết, rút kinh nghiệm cập nhật thực tiễn và phải tham khảo thông lệ quốc tế

Trang 39

- Minh bạch, rõ ràng, nhất quán, dễ thực hiện, công khai hoá và tương đối

ổn định

- Bám sát trình tự đầu tư và xây dựng từ huy động, quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thực hiện và kết thúc bàn giao sử dụng phải đảm bảo đồng bộ và liên tục

Bốn là, quản lý chi phí xây dựng và định mức, đơn giá trong XDCB

Đây là yếu tố quan trọng và là căn cứ tính toán về mặt kinh tế tài chính của dự án Nếu xác định sai định mức, đơn giá thì cái sai đó sẽ được gấp lên nhiều lần trong dự án, mặt khác cũng như sai lầm của thiết kế, khi đã được phê duyệt, đó là những sai lầm lãng phí hợp pháp và rất khó sửa chữa

Năm là, các chủ thể và phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN Sản phẩm XDCB được hình thành thông quan nhiều khâu tác nghiệp tương ứng với nhiều chủ thể chiếm hữu và sử dụng vốn, vì vậy hiệu quả sử dụng vốn bị nhiều chủ thể chi phối Đặc điểm nhiều chủ thể chiếm hữu và sử dụng vốn đầu tư XDCB của NSNN nói lên tính phức tạp và quản lý và sử dụng vốn Chủ thể quản lý bao gồm cả chủ thể quản lý vi mô và chủ thể quản lý vĩ mô Chủ thể quản lý vĩ mô bao gồm các cơ quan chức năng của Nhà nước theo từng phương diện hoạt động của dự án Chủ thể quản lý vi mô bao gồm chủ đầu tư, chủ các dự án, các nhà thầu Đối với dự án Nhà nước, “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” xuất hiện với hai tư cách: tư cách quản lý vĩ mô dự án và tư cách chủ đầu tư-quản lý vi mô dự án Với tư cách này “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” quyết định nhiều vấn đề mà chủ đầu tư trong các dự án khác quyết định Với tư cách chủ đầu tư, họ phải ra nhiều quyết định để hiệu quả dự

án là lớn nhất Với tư cách Nhà nước, họ phải ra quyết định để hiệu quả kinh tế quốc dân là cao nhất Nhiệm vụ khó khăn của “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” là phải kết hợp cả hai hiệu quả này Tuy nhiên chủ đầu tư (thay mặt Nhà nước) sẽ là người mua hàng của các chủ thầu, doanh nghiệp xây dựng, tư vấn Các doanh nghiệp này phải hoạt động theo quy luật thị trường, vừa bị khống chế lợi nhuận, vừa bị khống chế chất lượng sản phẩm xây dựng, hàng hoá theo yêu cầu của chủ đầu tư trên cơ sở các điều khoản hợp đồng Trong quản lý Nhà nước đối với dự án đầu tư XDCB từ NSNN cần xác định rõ trách nhiệm của “chủ đầu tư” và “người có thẩm quyền quyết định đầu tư”, sự thành công hay thất bại của một dự án Nhà nước là thành tích và trách nhiệm của hai cơ quan này Trong việc phân định quyền hạn và trách nhiệm giữa “chủ đầu tư” và “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” người ta thường đi theo hai hướng: Những quyết định quan

Trang 40

trọng sẽ thuộc về “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” đồng thời mở rộng quyền hạn và trách nhiệm của “chủ đầu tư” Theo hướng này việc phân cấp các

dự án đầu tư cũng căn cứ vào đặc điểm, tính chất, quy mô của từng dự án để phân cấp quyết định đầu tư cho hệ thống các ngành, các cấp bảo đảm nguyên tắc chủ động, sáng tạo cho cơ sở, vừa đảm bảo cho bộ máy hoạt động đồng đều, đúng chức năng, mang lại hiệu quả cao

Sáu là, hệ thống kiểm tra giám sát quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Hệ thống kiểm tra giám sát có vai trò và tác dụng tích cực trong quản lý

và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN Đây là chức năng quan trọng của quản

lý Nhà nước, là một nội dung của công tác quản lý Đồng thời là phương pháp đảm bảo việc tuân thủ theo pháp lụât của chủ thể và các bên liên quan Tác động

cơ bản là phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật Thanh tra sẽ góp phần hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách

Thứ hai, quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi đầu tư

Quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi đầu tư là trình tự các bước công việc phải thực hiện do KBNN quy định bằng văn bản, trong đó quy định rõ căn cứ, nội dung kiểm soát chi đầu tư, trách nhiệm của công chức kiểm soát chi, quy trình luân chuyển chứng từ và trách nhiệm của các bộ phận có liên quan Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công tác kiểm soát chi đầu tư bởi sự

Ngày đăng: 17/11/2018, 11:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bùi Mạnh Cường (2006). Đầu tư xây dựng cơ bản của Việt Nam, thực trạng và giải pháp. Luận văn thạc sĩ. Đại học kinh tế quốc dân. tr. 12-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư xây dựng cơ bản của Việt Nam, thực trạng và giải pháp
Tác giả: Bùi Mạnh Cường
Nhà XB: Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
3. Chính phủ (2005). Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
7. Hoàng Mạnh Thắng (2015). Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Hoàng Mạnh Thắng
Năm: 2015
9. Kho bạc Nhà nước Văn Lâm (2014). Báo cáo tình hình thực hiện kiểm soát chi NSNN năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện kiểm soát chi NSNN năm 2014
Tác giả: Kho bạc Nhà nước Văn Lâm
Năm: 2014
10. Kho bạc Nhà nước Văn Lâm (2015). Báo cáo tình hình thực hiện kiểm soát chi NSNN năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện kiểm soát chi NSNN năm 2015
Tác giả: Kho bạc Nhà nước Văn Lâm
Năm: 2015
12. Nguyễn Thái Hà (2006). Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN”. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành KBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN
Tác giả: Nguyễn Thái Hà
Nhà XB: Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành KBNN
Năm: 2006
13. Nguyễn Thị Việt Hà (2015). Tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN Hưng Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN Hưng Yên
Tác giả: Nguyễn Thị Việt Hà
Năm: 2015
15. Quốc hội (2003). Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2003
16. Quốc hội (2005). Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005
18. Quốc hội (2005). Luật số Kiểm toán Nhà nước số 37/2005/QH11 ngày 14/6/2005. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số Kiểm toán Nhà nước số 37/2005/QH11 ngày 14/6/2005
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2005
20. Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước (2012). Quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 của về việc Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư qua Kho bạc Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 của về việc Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư qua Kho bạc Nhà nước
Tác giả: Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước
Năm: 2012
21. Trần Hoàng Tùng (2010). Khái niệm đầu tư và vai trò của đầu tư phát triển, Truy cập ngày 20 23/12/2015 tại https://voer.edu.vn/m/khai-niem-chung-ve-dau-tu- va-vai- tro-cua- dau-tu/f0102627 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm đầu tư và vai trò của đầu tư phát triển
Tác giả: Trần Hoàng Tùng
Năm: 2010
22. Trương Thị Tuấn Linh (2014). Một số giải pháp tăng cường quản lý tạm ứng và thu hồi tạm ứng trong công tác kiểm soát thanh toán các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN qua KBNN. Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia số 144, tháng 6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp tăng cường quản lý tạm ứng và thu hồi tạm ứng trong công tác kiểm soát thanh toán các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN qua KBNN
Tác giả: Trương Thị Tuấn Linh
Nhà XB: Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia
Năm: 2014
1. Bộ Tài Chính (2011). Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Khác
4. Chính phủ (2009). Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
5. Chính phủ (2009). Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Khác
6. Dương Đăng Chinh (2009). Giáo trình Quản lý Tài chính công. NXB Tài chính, Hà Nội Khác
8. Kho bạc Nhà nước Văn Lâm (2013). Báo cáo tình hình thực hiện kiểm soát chi NSNN năm 2013 Khác
11. Kho bạc Nhà nước Văn Lâm, Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2013,2014,2015 Khác
14. Quốc hội (2003). .Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w