Ngành, nghề kinh doanh chính của Tổng công ty Hàng không Việt Nam: - Vận chuyển hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu kiện, bưu phẩm, thư; hoạt động hàng không chung, bay
Trang 1PHÂN TÍCH SWOT VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG VIETNAM TRONG THỜI GIAN TỚI
MỤC LỤC
1 GIỚI THIỆU VỀ HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
2 THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP
3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
3.1 MÔI TRƯỜNG CHUNG-MÔ HÌNH PEST
3.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH TRONG BỐI CẢNH KINH DOANH HIỆN TẠI
3.2.1 Môi trường trực tiếp tác động
3.2.2 Môi trường tác động gián tiếp
3.2.3 Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp
3.2.4 Các sản phẩm thay thế
3.2.5 Định hướng phát triển của Hàng không Việt Nam trong những năm tới
4 KẾT LUẬN
1 GIỚI THIỆU VỀ HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Hãng hàng không quốc gia Việt Nam Trụ sở chính, 200 Nguyễn Sơn, Long Biên, Hà Nội, Việt Nam (tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Airlines) là hãng hàng không quốc gia
của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là thành phần nòng cốt của Tổng công ty Hàng không Việt Nam Hãng nằm dưới sự quản lý của một hội đồng 7 người do Thủ tướng chỉ định, có các đường bay đến khu vực Đông Nam Á, Đông Á, châu Âu và châu Đại Dương, với 46 điểm đến ở 19 quốc gia Trụ sở chính được đặt tại hai sân bay lớn nhất Việt Nam: Sân bay quốc tế Nội Bài và Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất
Trang 2Vietnam Airlines là cổ đông lớn nhất với tỷ lệ nắm giữ cổ phần 69,93% Jetstar Pacific Airlines Hãng nắm 49% trong Cambodia Angkor Air, hãng hàng không quốc gia Campuchia, và 100% trong VASCO, một hãng bay nhỏ chuyên bay ở khu vực miền Nam Việt Nam
Hãng được đánh giá 3 sao, theo tiêu chuẩn của Skytrax Ngày 10 tháng 6 năm 2010, hãng chính thức gia nhập liên minh SkyTeam, trở thành hãng hàng không đầu tiên của Đông Nam Á gia nhập liên minh này
Cho đến cuối năm 2011, tổng công ty chiếm khoảng 80% thị phần thị trường hàng không nội địa tại Việt Nam và khoảng 40% thị phần khách du lịch bay đến và rời Việt Nam
Ngành, nghề kinh doanh chính của Tổng công ty Hàng không Việt Nam:
- Vận chuyển hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu kiện, bưu phẩm, thư; hoạt động hàng không chung, bay phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng;
- Bảo dưỡng tàu bay, động cơ, phụ tùng, thiết bị hàng không và các thiết bị kỹ thuật khác; sản xuất linh kiện, vật tư, phụ tùng tàu bay, trang thiết bị kỹ thuật khác thuộc lĩnh vực công nghiệp hàng không; cung ứng dịch vụ kỹ thuật cho các hãng hàng không trong nước
và nước ngoài; xuất nhập khẩu tàu bay, động cơ, phụ tùng, trang thiết bị hàng không (thuê, cho thuê, thuê mua và mua, bán) theo quy định của Nhà nước
Ngành, nghề liên quan phục vụ trực tiếp ngành, nghề kinh doanh chính:
- Vận tải đa phương thức; cung ứng các dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; các dịch vụ tại nhà ga hành khách, ga hàng hóa và các dịch vụ phục vụ sân đỗ tại các cảng hàng không, sân bay; dịch vụ giao nhận hàng hóa; sản xuất, chế biến, xuất, nhập khẩu thực phẩm để phục vụ trên tàu bay
- Đầu tư và khai thác hạ tầng kỹ thuật tại các sân bay: Nhà ga hành khách, hàng hóa, cơ sở
hạ tầng kỹ thuật, các trang thiết bị phục vụ dây chuyền vận tải hàng không và dịch vụ đồng bộ trong dây chuyền vận tải hàng không;
2
Trang 3- Xuất, nhập khẩu, cung ứng xăng, dầu, mỡ hàng không, chất lỏng chuyên dùng và xăng dầu khác tại các cảng hàng không sân bay và các địa điểm khác;
- Dịch vụ đại lý cho các hãng hàng không, các nhà sản xuất tàu bay, động cơ, thiết bị, phụ tùng tàu bay, các công ty vận tải du lịch trong nước và nước ngoài; cung ứng dịch vụ thương mại, du lịch, khách sạn, bán hàng miễn thuế tại nhà ga hàng không, các tỉnh, thành phố; các dịch vụ hàng không khác
Trang 4- Sơ đồ bộ máy tổ chức (hình vẽ): TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY HKVN/VIETNAM AIRLINES COPRATION (theo 04/CP)
4
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ban kiểm soát
Ban đổi mới và PTDM Phòng tổng hợp
TỔNG GIÁM ĐỐC
Các Phó Tổng Giám đốc Các Hội đồng:
- Hội đồng phát triển đội bay
- Hội đồng điều hành tình trạng khẩn cấp
- Hội đồng khoa học -Hội đồng…
Ban Đào tạo Văn phòng Đảng ủy Ban Đảm bảo Chất lượng VP Đoàn Thanh niên
Ban Dịch vụ Thị trường Xí nghiệpTMMĐ NB
Tr/tâm Kiểm soát N.Bài Xí nghiệp TMCĐ ĐN
Tr/tâm Kiểm soát T.S.N Xí nghiệp TMCĐ TSN
Ban Kỹ thuật Ban Quản lý Vật tư
XN máy bay A75
XN máy bay A76
Ban Tổ chức cán bộ Ban Khoa học-Công nghệ Văn phòng-Đối ngoại
Ban Kế hoạch đầu tư Ban Tài chính-Kế toán Ban An toàn-An ninh
Tr/tâm Thống kê và Tin học Ban QLDA-ĐTXD
Công ty bay dịch vụ HK Viện khoa học HK
Ban KH-TT hàng hóa Ban Tiếp thị Hành khách Ban KH thị trường VPKV miền Bắc Các chi nhánh,
VPDD trong và ngoài nước
VPKV miền Trung VPKV miền Nam
Ban Điều hành bay
Đoàn bay 919
Đoàn Tiếp viên
Tr/tâm huấn luyện bay
Các công ty hạch toán độc lập và cổ phần có vốn góp của
Tổng Công ty Hàng không Việt Nam:
- Cty Xăng dầu hàng không
- Cty cổ phần In hàng không
- Cty cổ phần Xuất nhập khẩu hàng không
- Cty cổ phần Dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài
- Cty cổ phần Dịch vụ hàng không sân bay Đà Nẵng
- Cty cổ phần Nhựa cao cấp hàng không
- Cty cổ phần Tư vấn Khảo sát Thiết kế hàng không
- Cty cổ phần Công trình hàng không
- Cty cổ phần Vận tải Ô tô hàng không
- Cty cổ phần Suất ăn Nội Bài (NSC)
- Cty cổ phần Dịch vụ hàng hóa Nội Bài
Các công ty Liên Doanh:
- Cty LD Phân phối toàn cầu Abacus VN (abacus)
- Cty LD Sản xuất bữa ăn trên máy bay (VAC)
- Cty LD THHH Dịch vụ hàng hóa TSN (TCS)
- Cty LD THHH giao nhận hàng hóa (VINACO)
Trang 52 THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP
Mạng đường bay nội địa của hàng không Việt Nam được thiết kế theo trung tâm chính tỏa ra từ 03 thành phố lớn của 03 miền là Hà Nôi, Đà Nẵng, và TP Hồ Chí Minh đi các địa phương Tính đến 6/2004, có 24 đường bay đến 18 thành phố, thị xã trên toàn quốc, trong đó đường bay trục Bắc-Nam nối liền 03 thành phố Hà Nội-Đà Nắng-Hồ Chí Minh chiếm hơn 65% tổng lượng khai thác cũng như vận chuyển nội địa Hiên nay, việc khai thác các đường bay trục Bắc-Nam do Viêtnam Airlines đảm nhiệm Từ quý II năm
2004, Công ty bay dịch vụ Việt Nam (Vascoc-một thành viên thuộc Tổng công ty HKVN)
đã triển khai bay từ thành phố Hồ Chí Minh tới 02 điểm là Cà Mau và Côn Đảo Với hệ thống sân bay phân bổ đều khắp các vùng, tiền năng du lịch đa dạng, mạng đường bay nội địa của HKVN đã được phát triển đồng đều, đáp ứng được hai mục tiêu cơ bản: Đáp ứng nhu cầu đi lại bằng đường hàng không trong nước, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng, địa phương, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo; Đảm bảo sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế của các hãng hàng không VN Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế của các đường bay nội địa hiện nay không đồng nhất, một số đường có hiệu quả và tần suất khai thác cao như các đường bay trục Bắc-Nam, đường bay đến Huế; Nha Trang (Cam Ranh), Phú Quốc, với hệ số sử dụng ghế trên 85%; trong khi đó hầu hết các đường bay còn lại, nhất là các đường bay đến những vùng kinh tế kém phát triển phải bù lỗ và cân đối từ các đường bay khác Nếu ngành HK khai thác những đường bay có khoảng cách ngắn không hiệu quả thì đó là thị trường và thế mạnh của các ngành vận tải khác sẽ đáp ứng được nhu cầu của hành khách
Mạng đường bay quốc tế của HKVN tính đến 6/2004 bao gồm 40 đường bay (37 đường bay trực tiếp và 3 đường bay liên doanh (code-sharing) từ 03 thành phố lớn (Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh) đến 25 thành phố trên thế giới, trong đó có 11 điểm ở Đông-Bắc Á, 07 điểm ở Đông Nam Á, 02 điểm ở Úc, 03 điểm ở Châu Âu, và 02 điểm ở Đông-Bắc Mỹ.Đối với thị trường hàng không quốc tế của VN, thị trường Đông Bắc Á bao gồm Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông và Trung Quốc giữ một vai trò quan trọng, với tốc
độ tăng trưởng bình quân 12%/năm giai đoạn 1998-2003 Năm 2003, thị trường Đông Bắc
Á chiếm 50% tổng thị trường hành khách quốc tế với trên 2 triệu khách, trên 60 tổng thị trường hàng hóa với hơn 90 nghìn tấn.Đông Nam Á gồm các nước ASEAN, thị tường
Trang 6tuyền thống đứng thứ hai với gần 1,3 triệu khách, chiếm 31,8 thị phần, gần 28 nghìn tấn hàng hóa chiếm hơn 20% thị phần (năm 2003)
Các đường bay trục Bắc–Nam: khai thác tần suất cao trên các đường bay nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn của cả nước là Hà Nội – Đà Nẵng – thành phố Hồ Chí Minh, mở rộng khai thác liên vùng giữa Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh với Hải Phòng, Sơn La, Quảng Ninh, Lào Cai (vùng Bắc Bộ); Vinh, Đồng Hới (Khu 4 và Bắc Trung Bộ); Đà Nẵng, Huế, Chu Lai (miền Trung); Cam Ranh (Nam Trung Bộ); Buôn Ma Thuột, Liên Khương (Tây Nguyên); Phú Quốc, Cần Thơ (khu kinh tế, du lịch trọng điểm) + Tăng tần suất và tải cung ứng trên các đường bay nội vùng
+ Trong giai đoạn 2008-2010 mở các đường bay nội vùng và liên vùng mới: Thành phố Hồ Chí Minh – Chu Lai – Hà Nội, Hà Nội – Đà Nẵng – Quy Nhơn, Cần Thơ – Đà Nẵng – Hà Nội; Hà Nội – Buôn Ma Thuột; thành phố Hồ Chí Minh – Đồng Hới – Hà Nội; Huế - Đà Lạt; tăng cường tần suất bay trên tuyến Hà Nội – Đà Lạt
+ Giai đoạn 2010 – 2015: mở thêm các tuyến bay liên vùng thành phố Hồ Chí Minh – Nà Sản; Hà Nội – Đà Nẵng – Phú Quốc; nghiên cứu khai thác các tuyến bay liên vùng không nối với Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng giữa các trung tâm du lịch như: Hải Phòng, Vinh, Đồng Hới, Huế, Cam Ranh, Liên Khương, Buôn Mê Thuột, Cần Thơ, Phú Quốc…
3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
3.1 MÔI TRƯỜNG CHUNG-MÔ HÌNH PEST
6
Trang 7Mô hình Pest
Trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế, với đường lối đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế, nước ta có cơ hội thuận lợi để tiếp thu tri thức khoa học, công nghệ, các nguồn lực và kinh nghiệm tổ chức quản lý tiên tiến của nước ngoài để nhanh chóng tăng cường tiềm lực cho ngành Hàng không, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Tận dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, cùng với những phương thức chuyển giao công nghệ, nước ta có thể đi thẳng vào những công nghệ hiện đại để rút ngắn quá trình công nghệ hóa, hiện đại hóa và khoảng cách phát triển kinh
tế so với các nước đi trước Với tiềm năng trí tuệ dồi dào, nếu có một chiến lược phát triển nguồn nhân lực đúng đắn, nước ta có thể sớm đi vào một số lĩnh vực của kinh tế tri thức Quá trình đổi mới đất nước đã tạo ra những tiền đề mới cho sự phát triển của ngành Hàng không của nước ta trong thời gian tới Nền kinh tế nước ta có tốc độ tăng trưởng cao, môi trường chính trị - xã hội hòa bình thuận lợi Đây được coi là một lợi thế không nhỏ trong xu thế canh tranh khu vực và toàn cầu.Trong bối cảnh phát triển năng động và khó dự báo cả chất lượng, số lượng và chiều hướng phát triển của hàng không Quốc tế, khả năng nắm bắt thời cơ và tranh thủ các nguồn lực bên ngoài tùy thuộc vào trình độ, năng lực và khả năng hấp thụ của ngành hàng không Việt Nam Thách thức lớn nhất hiện
Chính trị, luật pháp
Công nghệ
Trang 8nay là xu hướng xuất hiện những hãng, tuyến hàng không giá rẻ, bên cạnh đó là “thị trường nguồn” song phương giữa các quốc gia, trong điều kiện nước ta còn nghèo, vốn đầu tư hạn hẹp, trình độ phát triển kinh tế và khoa học và công nghệ còn khoảng cách khá
xa so với nhiều nước trên thế giới và trong khu vực thì đây thực sự là một trở ngại trong thời gian tới
Trong quá trình hội nhập kinh tế về hàng không, nước ta đang đứng trước những khó khăn về chuyển đổi và xây dựng những thế chế kinh tế mới, thương mại, tài chính ngân hàng, sở hữu trí tuệ, phù hợp với thông lệ quốc tế Tình trạng này nếu không sớm vượt qua sẽ cản trở thành công của quá trình hội nhập khu vực và quốc tế
Trước những cơ hội và thách thức trên đây, nếu không có những quyết sách đột phá, những biện pháp mạnh mẽ để phát triển ngành hàng không, thì nguy cơ tụt hậu ngày càng
xa và những ảnh hưởng khó lường khác là khó tránh khỏi
Chính trị và pháp luật trong phát triển Hàng không
- Hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật kết hợp với việc tiếp tục cải cách hành chính, đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành theo hướng tăng cường, tập trung vào công tác giám sát, quản lý nhà nước đối với mọi hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng, đặc biệt trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn hàng không
- Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh giữa các hãng HK, các doanh nghiệp tham gia các hoạt động hàng không
- Thực hiện sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả các doanh nghiệp trong Ngành Khuyến khích việc thành lập các hãng hàng khôngmới trên cơ sở nhu cầu của thị trường và việc tham gia kinh doanh các dịch vụ hàng không của tất cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
- Tăng cường, đẩy nhanh hội nhập và cạnh tranh quốc tế Có chính sách tổng thể phối hợp phát triển hai ngành Hàng không và Du lịch
- Đầu tư, phát triển có trọng điểm về hàng không cho các địa phương, đặc biệt chú trọng phát triển các hoạt động bay và đầu tư hạ tầng tại các cảng hàng không nằm trong
8
Trang 9các khu vực hải đảo, Tây Nguyên, Tây Bắc, Tây Nam Bộ, các khu vực có tiềm năng phát triển du lịch, đảm bảo tiếp nhận máy bay lớn cả ngày và đêm
- Ưu tiên phát triển công nghiệp hàng không Triển khai có hiệu quả các chương trình nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trọng điểm của Ngành phục vụ cho phát triển công nghiệp hàng không, xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin, công nghệ phần mềm, mạng thông tin toàn Ngành song song với đầu tư phát triển phải tăng cường công tác bảo vệ môi trường
- Tập trung mọi nguồn lực, ưu tiên phát triển đội máy bay, hạ tầng cơ sở cảng hàng không(đặc biệt các cảng hàng không có vai trò then chốt là những điểm trung chuyển hành khách, hàng hóa như Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Long Thành, Chu Lai) nhằm tạo ra những chuyển biến mạnh mẽ, cơ bản về năng lực, chất lượng phục vụ của Ngành trong những năm tới
3.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH TRONG BỐI CẢNH KINH DOANH HIỆN TẠI
Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong ngành
CÁC LỰC LƯỢNG CẠNH TRANH
(MICHAEL E PORTER, 1980S)
Đối thủ tiềm tàng
Đối thủ hiện tại
Người cung ứng
Hàng thay thế
Khách hàng
Quyền lực của nhà cung ứng
Mối đe dọa của đối thủ mới
Mối đe dọa của hàng thay thế
Quyền lực của khách hàng
Trang 103.2.1 Môi trường trực tiếp tác động
Môi trường tác động trực tiếp bao gồm những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp qua lại đối với hoạt động hàng không, những yếu tố này gồm:
- Người tiêu dùng: Hành khách tiềm năng, các chủ hàng tiềm năng-những người có nhu cầu đi lại hoặc vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không Theo quan điểm của chuyen gia nổi tiếng về quản lý Peter Drucker thì mục tiêu đích thực duy nhất của doanh nghiệp là thiết lập khách hàng
- Các đối thủ cạnh tranh: Trong cơ chế thị trường trong nước và dưới ảnh hưởng của chủ thuyết “bầu trời mở” (Open Skies), sự cạnh tranh giữa các hang hàng không với nhau
và với các loại hình vận tải công cộng khác diễn ra ngày cang gay gắt Lãnh đạo của mỗi hãng hàng không đều hiểu rõ rằng nếu như không thỏa mãn yêu cầu của khách hàng một cách hiệu quả như các đối thủ cạnh tranh của mình làm được thì hãng đó không thể tồn tại vững chắc
- Những người cung câp: Theo quan điểm tiếp cận hệ thống, vận tải hàng không-đó
là cơ chế biến đổi đầu ra thành đầu vào Đối với các loại hình sản xuất kinh doanh nói chung, những đầu vào chủ yếu là: Nguyên liệu, trang thiết bị, năng lượng, vốn của sức lao động Riêng đối với vận tải hàng không còn phải còn kể đến các dịch vụ hàng không đồng
bộ, gồm các dịch vụ sân bay, các dịch vụ không lưu và các dịch vụ trong dây truyền công nghệ hàng không đồng bộ
- Pháp luật và các cơ quan quản lý Nhà nước: Trong các văn bản pháp luật điều tiết hoạt động hàng không quốc tế, đáng chú ý nhất là các Hiệp định Chính phủ về hàng không (song phương và đa phương) Các hiệp định này là cơ sở pháp lý để triển khai hoạt động vận chuyển hàng không quốc tế, quy đinh quyền của hãng hàng không tham gia khai thác thị truờng và các điều kiện để khai thác thị trường đó (vận tải cung ứng,tần suất,giá cước
áp dụng…)
3.2.2 Môi trường tác động gián tiếp
Môi trường tác động gián tiếp của hàng không phức tạp hơn so với môi trường tác động trực tiếp Chúng ta thường phải hình dung về môi trường này dựa trên những thông tin không đầu đủ Các yếu tố quan trọng nhất của môi trường tác động gián tiếp là
10