1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích SWOT và chiến lược kinh doanh di động của vietel chi nhánh vũng tàu v

15 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 272,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh cạnh tranh Đề tài: Phân tích những yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh dịch vụ di động của Chi nhánh Viettel Vũng Tàu-Tập đoàn Viễn thông Quân đội gia

Trang 1

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP

II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

1 Phân tích mội trường chung (PEST)

 Chính trị, pháp luật

 Kinh tế

 Xã hội

 Công nghệ

 Điều kiện tự nhiên

2 Phân tích môi trường ngành

Chu kỳ sống của dịch vụ di động

Năm Lực lượng cạnh tranh

3 Cơ hội thách thức

 Cơ hội

 Thách thức

4 Ma trận EFE

5 So sánh cạnh tranh

Đề tài:

Phân tích những yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh dịch vụ di động của Chi nhánh Viettel Vũng Tàu-Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2013 – 2015.

Trang 2

III KẾT LUẬN

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

I GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP

Tập đoàn Viễn thông Quân đội được thành lập theo quyết định 2097/2009/QD-TTg của thủ tướng chính phủ ký vào ngày 14/12/2009, là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước với số vốn điều lệ 50.000 tỷ đồng, có tư các pháp nhân, có con dấu , biểu tượng và điều lệ tổ chức riêng

Hoạt động kinh doanh: Cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền dẫn, bưu chính, phân phối thiết bị đầu cuối, đầu tư tài chính, đầu tư bất động sản xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài

Là thương hiệu mạnh nhất Việt Nam ngành Bưu Chính- Viễn Thông do người tiêu dùng bình chọn

Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới

Chi nhánh Viettel Vũng Tàu – Tập đoàn Viễn thông Quân đội.

- Thành lập ngày 02/04/2002.

- Địa chỉ: Đường Trương Công Định, Phường Nguyễn An Ninh, Thành Phố Vũng Tàu.

- Website: http://www.vietelmobile.com.vn

Trang 4

- Điện thoại: 064.250111.

- Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin.

- Cán bộ, nhân viên: 164.

- Doanh thu năm 2012: 771,774 tỷ đồng.

- Cơ cấu doanh thu năm 2012:

- Thị phần thuê bao di động tính hết năm 2012:

Trang 5

II TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

1 Môi trường chung

Về chính trị, pháp luật:

Vũng Tàu là địa bàn có tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định Năm

2013 Chính phủ tiếp tục siết chặt việc quản lý thuê bao trả trước và khuyến mãi (thuê bao kích hoạt mới không được cộng tiền vào tài khoản) tác động trực tiếp đến việc phát triển thuê

bao mới đối với những doanh nghiệp thực hiện đúng quy định của pháp luật

Về kinh tế:

Là một trong những địa phương năng động và giàu tiềm năng nhất nước, nằm trong khu

vực tam giác kinh tế trọng điểm phía Nam, một trong những địa phương hội tụ nhiều tiềm

năng để phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế biển như dầu khí, hàng hải, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

Trong giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến 2020, tỉnh tập trung phát triển mạnh kinh

tế biển, xây dựng Bà Rịa – Vũng Tàu thành tỉnh công nghiệp và cảng biển theo hướng hiện đại vào năm 2015; Tuy nhiên tình hình kinh tế vĩ mô vẫn chưa được cải thiện đáng kể, đặc biệt là các ngành thế mạnh của tỉnh (Đóng tàu, cơ khí, chế biến thủy sản, cảng biển, du

lịch…) Theo Kế hoạch tăng trưởng kinh tế (GDP) của UBND Tỉnh năm 2013 là 11,5% Tỉnh

có 14 Khu công nghiệp, trong đó: 08 khu công nghiệp đang hoạt động, 9 Khu công nghiệp đã

có cáp quang của Viettel

Về xã hội:

Tổng dân số Bà Rịa Vũng Tàu 1.060.250 triệu người; số người trong độ tuổi từ 12 – 70

tuổi là 800.136 người, thị trường đã dần tiến đến bão hòa Thu nhập bình quân đầu người 33 triệu/người/năm, dự kiến thu hút khoảng 12.000 đến 40.000 lao động năm 2013 Hàng năm Vũng Tàu đòn 4-5 lượt triệu khách du lịch

Về công nghệ:

Bà Rịa Vũng Tàu là tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao (liên tục trong những năm

qua đều đạt trên 10%), thu nhập bình quân đầu người cao Người dân có xu hướng sử dụng

Trang 6

dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao và mới (dịch vụ 3G, dịch vụ nội dung, giá trị gia tăng, OTT (Over the Top), …)

Điều kiện tự nhiên:

Khí hậu có 2 mùa, mùa mưa và mùa khô, là tỉnh ven biển thuận lợi để phát triển ngành

du lịch,khai thác dầu khí, đánh bắt nuôi trồng hải sản xong chịu ảnh hưởng của bão Mùa khô

có nguy cơ dẫn đến cháy trạm BTS; mùa mưa, bão lũ có thể gây mất điện, gây giãn đoạn thông tin, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ

2 Môi trường ngành:

a Phân tích chu kỳ sống của dịch vụ di động tại Bà Rịa Vũng Tàu

- Dịch vụ di động tại thị trường Bà Rịa Vũng Tàu đang dần tới giai đoạn bão hòa:

- Tổng dân số Bà Rịa Vũng Tàu 1.060.250 triệu người;

- Số người trong độ tuổi có khả năng sử dụng dịch vụ di động từ 12 – 70 tuổi là 800.136

người, số người đã sử dụng di động là 772.655 người

- Tổng thuê bao của các doanh nghiệp lên đến: 1.072.960 thuê bao (trên 300.000 người

dùng 2 sim)

=>Với thị trường sắp bão hòa thì công cụ cạnh tranh chính là giá

=>Chiến lược đối với doanh nghiệp:

- Kiểm soát về giá

- Kiểm soát thị trường không để thị phần lọt vào đối thủ

- Thực hiện tốt chăm sóc khách hàng

Bảng:Báo cáo kế hoạch thực hiện năm 2012 của Viettel chi nhánh Vũng Tàu

(Nguồn: Tập đoàn Viễn Thông Quân Đội)

Trang 7

b Các “lực lượng” thị trường

Quan hệ Doanh nghiệp với khách hàng:

Cung lớn hơn cầu, khách hàng có quyền lựa chọn dịch vụ của các doanh nghiệp với mong muốn dịch vụ tốt giá rẻ Xuất hiện nguy cơ khách hàng cũ có thể từ bỏ dịch vụ của Viettel Vũng Tàu sang sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp khác; khách hàng mới có thể không lựu chọn dịch vụ của Viettel Vũng Tàu Chi nhánh cần thực hiện chiến lược:

- Có chính sách để giữ các khách hàng trung thành

- Phát triển khách hàng doanh nghiệp (khách hàng lớn) với các gói cước ưu đãi lớn

- Đẩy mạng phát triển phát triển thuê bao khu vực biển đảo nơi Viettel Vũng Tàu đang chiếm ưu thế về hạ tầng mạng lưới

- Cần tạo ra niềm tin với khách hàng

- Chăm sóc khách hàng và các chế độ khuyến mại, hậu mãi

Quan hệ với nhà cung cấp

- Dịch vụ di động liên quan đến nhà cung cấp gồm: Thiết bị hạ tầng mạng lưới, thiết bị đầu cuối, sim, thẻ cào

- Viettel là doanh nghiệp lớn có nhiều sự lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín và tạo dựng mối quan hệ bền chặt

- Viettel đã bắt đầu tự sản xuất được thẻ cào và một số loại thiết bị đầu cuối như: máy điện thoại 2G, 3G giá rẻ, cáp quang, thiết bị nhà trạm thông minh

Viettel Vũng Tàu có lợi thế hơn các nhà mạng khác trong quan hệ với nhà cung cấp bởi lợi thế tuyệt đối nhờ quy mô và khả năng tự chế tạo thiết bị.

Đối thủ hiện tại

- Đối thủ hiện tại của Viettel cũng như Viettel Vũng Tàu

Tuy là một tập đoàn mạnh trong ngành Viễn thông, quy mô lớn, mạng lưới phủ sóng rộng khắp cả nước xong Viettel cũng phải đối mặt với các đổi thủ có mặt trên thị trường lâu năm như Vinaphone, Mobiphone đây là những thương hiệu có dày dặn kinh nghiệm và từng độc quyền trong ngành viễn thông một thời gian dài Bên cạnh đó là các thương hiệu mới như Gphone, Vietnammobie

- Hạ tầng mạng lưới gần tương đương với Viettel:

Trang 8

- Hệ thống kênh phân phối gần tương đương nhau:

bán NV địa bàn

- Giá cả gần tương đương nhau

Lợi thế cạnh tranh thuộc về doanh nghiệp nào có sự linh hoạt (thay đổi nhanh hơn)

và tốc độ nhanh hơn (khách hàng cần là có ngay).

Đối thủ tiềm tàng

Viễn thông là một ngành có doanh thu và lợi nhuận cao, sẽ có rất nhiều doanh nghiệp muốn ra nhập ngành do vậy đối thủ tiềm tàng của Viettel Vũng Tàu có thể là những hàng viễn thông mới sắp thành lập dưới dạng công ty con được hỗ trợ từ các tập đoàn như Điện Lực, Dầu Khí, Hàng Hải là những tập đoàn có nguồn tài chính lớn, mạng lưới chi nhánh rộng khắp, được nhiều ưu đãi của nhà nước Bên cạnh đó năm 2007 Việt Nam ra nhập WTO với yêu cầu mở cửa thị trường cũng là điều kiện để các doanh nghiệp nước ngoài có cơ hội

ra nhập thị trường với những trình độ khoa học kỹ thuật hiện đại kèm theo đó là kỹ năng quản lý cao sẽ khiến chiếc bánh thị phần của viễn thông Việt Nam thêm đa sắc

Sản phẩm thay thế:

Trước tiên phải nói đến sản phẩm điện thoại có dây tuy có hơi lạc hậu và bất tiện xong vẫn được nhiều người dân, doanh nghiệp sử dụng Đây cũng là một thị phần còn bỏ ngỏ, nếu

Trang 9

nắm bắt được tâm lý của những người quen dùng điện thoại có dây sẽ có được một nguồn khách hàng lớn

Dịch vụ cung cấp nội dung trên nền mạng viễn thông OTT (over - the - top content): Ứng dụng giúp nhắn tin, gọi điện thoại miễn phí trên di động Tại nước ta hiện có các ứng dụng được các nhà phát hành quốc tế cung cấp như Viber, WhatsApp, LINE, Kaokao Talk… Ngoài ra còn

có các ứng dụng OTT được các nhà phát hành trong nước cung cấp như Zalo (VNG), FPT Chat (FPT)… Các ứng dụng khác như Yahoo!, Facebook, Skype… cũng đang cung cấp các tính năng tương tự

Nguyên nhân sự phát triển mạnh mẽ của các ứng dụng OTT là do số lượng người sử dụng smartphone ngày càng tăng cao Đồng thời các công nghệ kết nối như WiFi hay 3G ngày càng phổ biến Người dùng chỉ cần vào các kho ứng dụng trên nền tảng iOS, Android, BlackBerry, Windows Phone, tải về các ứng dụng này, cài đặt và đăng nhập là có thể sử dụng được ngay Và chỉ cần kết nối smartphone vào mạng internet thông qua WiFi hay 3G là bất cứ lúc nào người dùng cũng có thể sử dụng các dịch vụ trên Theo công bố mới đây của các OTT thì tại Việt Nam, tính đến nay Viber hiện có 3,5 triệu người dùng, LINE có 1 triệu người dùng, Zalo có 2 triệu người dùng Con số ấy cho thấy các ứng dụng OTT đang có sự tăng trưởng chóng mặt dù chỉ mới xuất hiện tại Việt Nam 1-2 năm qua

OTT đã khiến doanh thu của Viettel, mobifone, vinaphone giảm đến hàng nghìn tỷ đồng/năm Đây cũng là một thách thức đối với Viettel Vũng Tàu vì là một trong các tỉnh có

tỷ lệ người sử dụng smartphone cao

3 Cơ hội và thách thức:

a Cơ hội

Cơ hội phát triển thuê bao 3G:

Bà Rịa Vũng Tàu là tỉnh có GDP và thu nhập bình quân đầu người cao, có điều kiện tốt

để phát triển thuê bao 3G Viettel Vũng Tàu là một trong 15 tỉnh trọng điểm được Tập đoàn

hỗ trợ tối ưu mạng 3G tốt như mạng 2G, thiết bị đầu cuối do Viettel sản suất có giá rẻ, phù hợp với thị hiếu khách hàng Đây là cơ hội để Viettel thu hút khách hàng 3G, cũng như phát triển khách hàng là thuê bao 3G thứ 2, là cơ hội để Viettel Vũng Tàu củng cố vị trí số 1 trên thị trường

Trang 10

Cơ hội phát triển thuê bao mới từ lực lượng lao động di cư:

Dự kiến năm 2013 các khu công nghiệp sẽ thu hút trên 12.000 lao động mới Viettel đã

phủ sóng toàn bộ các khu công nghiệp Đây là cơ hội để Viettel Vũng Tàu phát triển thuê bao mới, tăng thị phần

Phát triển thuê bao mới khu vực biển đảo:

Ðến thời điểm hiện nay, Bà Rịa - Vũng Tàu đã có 52 dự án cảng, trong đó có 18 cảng

đang hoạt động, với tổng công suất khoảng 34 triệu tấn hàng hóa/năm, 11 dự án cảng đang triển khai xây dựng, 23 cảng đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Du lịch biển - đảo, ngành kinh tế mũi nhọn, trung bình mỗi năm có khoảng hơn 6 triệu lượt khách du lịch trong và ngoài nước đến tham quan, nghỉ dưỡng, doanh thu từ du lịch mỗi năm đạt hàng nghìn tỷ đồng

Trong chiến lược phát triển ngành thủy sản đến năm 2015, Bà Rịa - Vũng Tàu xác định, kinh tế thủy sản là một trong những ngành đi đầu trong việc phát triển kinh tế biển của địa phương Hiện toàn tỉnh có gần 6.300 tàu cá, với tổng công suất 725.417 CV Trong đó, 40%

là các tàu đánh bắt xa bờ với 2,518 chiếc Viettel Vũng Tàu vẫn đang là doanh nghiệp chiếm

ưu thế về vùng phủ khu vực biển đảo Đây là cơ hội để Viettel Vũng Tàu phát triển thuê bao mới

Cơ hội phát triển thuê bao mới từ khách hàng doanh nghiệp:

Toàn tỉnh hiện có 14 khu công nghiệp (KCN) và 29 cụm công nghiệp, quyết việc làm

cho hơn 42.000 lao động trong và ngoài tỉnh Viettel Vũng Tàu đã có uy tín và thương hiệu trên địa bàn, có điều kiện hợp tác với các doanh nghiệp trong việc cung cấp phần mềm quản

lý doanh nghiệp, các ứng dụng công nghệ thông tin, qua đó phát triển dịch vụ di động với gói

cước ưu đãi.

Cơ hội phát triển thuê bao từ việc các trường phổ thông cơ sở trên địa bàn tỉnh triển khai sử dụng phần mềm SMAS của Viettel:

Hệ thống quản lý trường học (SMAS) của Viettel, là hệ thống phần mềm do Viettel thiết

kế, xây dựng và cung cấp miễn phí tới các trường học Học sinh từ lớp 6 đến lớp 12 là 93.014 học sinh khi triển khai chương trình SMAS phụ huynh chuyển sang dùng Viettel là sim thứ 2

để quản lý con

Trang 11

b Thách thức

 Đối thủ lớn VinaPhone và MobiFone đã xây dựng các trạm biển đảo Đây là nguy cơ cho Viettel bởi vùng phủ trên biển trước đây của Viettel vẫn gần như độc quyền

 Các thuê bao trả sau VinaPhone – MobiFone – Cố Định VNPT được gọi nội mạng miễn phí, dẫn đến phá vỡ cấu trúc thị trường ( Bán phá giá)

 Mạng Vietnamobile tập trung mạng đánh mạnh vào phân lớp học sinh (ARPU của Vietnamobile chỉ 1.2 USD) đây là nguy cơ cho Viettel với những khách hàng là học sinh, sinh viên

 Dịch vụ OTT phát triển mạnh dẫn đến nguy cơ làm giảm doanh thu của Viettel Vũng Tàu do thuê bao 3G phát triển nhanh

 Tình hình kinh tế vĩ mô vẫn chưa được cải thiện đáng kể, đặc biệt là các ngành thế mạnh của tỉnh (Đóng tàu, cơ khí, chế biến thủy sản, cảng biển, du lịch…) ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng chung của ngành viễn thông

 Lợi thế cạnh tranh mà Viettel đang có rất mong manh, lựa chọn cạnh tranh về giá không phải

là lợi thế cạnh tranh bền vững

 Nhu cầu được chăm sóc của khách hàng ngày càng cao do vậy việc chăm sóc khách hàng cũng là một thách thức lớn đối với Viettel khi mà suôt 5 năm qua Mobiphone được trao tặng thương hiệu viễn thông có dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất

* Đánh giá chung về ngành:

Tuy ngành viễn thông có chu kỳ sống dài, đem lại lợi nhuận lớn xong đến thời điểm này độ hấp dẫn của ngành đã giảm do:

- Trên thị trường có 5 nhà cung cấp dịch vụ di động dẫn tới khách hàng có nhiều lựa chọn về nhà cung cấp dịch vụ

- Xuất hiện môi đe dọa của sản phẩm thay thế (OTT)

- Các đối thủ cạnh tranh gay gắt

- Thị trường bão hòa

- Là ngành cần có vốn đầu tư lớn, trình độ trang thiết bị, khoa học kỹ thuật cao

4 Bảng phân tích Ma trận EFE

Trang 12

Bảng phân tích EFE (EFE matrix)

Khả năng phản ứng, ứng phó

Tổng điểm

3 Phát triển thuê bao mới từ lực lượng di dân 0.15 2 0.3

4 Phát triển thuê bao mới từ khách hàng doanh nghiệp 0.05 2 0.1

5 Phát triển thuê bao mới từ phụ huynh học sinh 0.1 4 0.4

Thách thức (Threats)

1 Đối thủ hiện tại đẩy mạnh triển khai phủ sóng khu vực

2 Đối thủ hiện tại sử dụng chính sách giá miễn phí cước

3 Đối thủ tiềm năng đánh vào thị trường ngách (học sinh,

5 Tình hình kinh tế vĩ mỗ chưa được cải thiện đáng kể 0.05 2 0.1

Kết luận: Viettel Vũng Tàu có khả năng phản ứng tốt với môi trường bên ngoài

5 So sánh cạnh tranh

Yếu tố thành công Trọng

số

Đ.giá X.hạng

Tổng điểm

Đ.giá X.hạng

Tổng điểm

Đ.giá X.hạng

Tổng điểm

Trang 13

2 Chất lượng sản phẩm 0.2 4 0.8 3 0.6 2 0.4

III KẾT LUẬN

Để có thể xây dựng được một chiến lược kinh doanh đòi hỏi các nhà quản lý doanh

nghiệp cần phân tích một cách khách quan các lợi thế , nhược điểm của doanh nghiệp mình

để có thể nhận ra đâu là điểm mạnh, yếu của doanh nghiệp so với đối thủ để có thể biến những điểm mạnh đó thành lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Song song với việc đó cần phân tích ngành để tránh được những hướng đi sai cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận khách hàng cũng như tạo dựng cho doanh nghiệp mình chỗ đứng vững trắc trong ngành

Trang 14

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Tài liệu đào tạo “Quản trị chiến lược” của Chương trình;

2. http://viettel.com.vn/

3. http://www.vietteltelecom.vn/

4. http://baobariavungtau.com.vn/kinh-te-bien/

Ngày đăng: 17/11/2018, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w