Thiết kế sản phẩm: Chiến lược về thiết kế sản phẩm: Toyota đặt văn phòng thiết kế tại chính quốc và các khu vực khác nhau: Nhật, Mỹ, Châu Âu Bỉ, Pháp, Châu Á Thái Bình Dương Thái Lan, T
Trang 1PHÂN TÍCH HỆ THỐNG HẬU CẦN & CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TOYOTA Bài
học rút ra từ việc xây dựng hệ thống hậu cần và chuỗi cung ứng của Toyota
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Giới thiệu về Toyota 2
I Chiến lược kinh doanh, phân khúc thị trường và ưu tiên cạnh tranh của Toyota 1 Chiến lược kinh doanh của Toyota
2 2 Phân khúc thị trường
2 3 Ưu tiên cạnh tranh
3 II Chiến lược hoạt động của Toyota
1 Thiết kế sản phẩm 3
2 Quản trị công suất 4
3 Định vị 4
4 Quản trị chất lượng 5
5 Quản trị nguyên vật liệu 5
III Chiến lược hậu cần và chuỗi cung ứng
1 Quá trình sản xuất và phân phối của Toyota 6
2 Chiến lược dự trữ 11
3 Chiến lược vận chuyển 11
4 Chiến lược mạng lưới thông tin 11
IV Bài học rút ra từ việc xây dựng hệ thống hậu cần và chuỗi cung ứng của Toyota 12
Giới thiệu về Toyota
Toyota Motor Corporation thành lập ngày 28 tháng 8 năm 1937
- Trụ sở: số 1 Toyota-Cho, thành phố Toyota, Aichi Prefecture 471-8571, Nhật Bản, Phone: (0565) 28-2121
- Văn phòng chính tại Tokyo: Số 1-4-18 Koraku, Bunkyo-ku, Tokyo 112-8701, Nhật Bản, Phone: (03) 3817-7111
- Vốn: 397.05 tỷ Yên (5 tỷ USD) (thời điểm 31 tháng 3 năm 2011)
- Số lao động thường xuyên: 317,716 người (thời điểm 31 tháng 3 năm 2011)
Trang 2- Số lao động ngắn hạn: 69,125 người (thời điểm 31 tháng 3 năm 2011).
- Hoạt động sản xuất kinh doanh chính: sản xuất và bán các loại xe ô tô
- Doanh số:
Từ tháng 4 năm 2010 – tháng 3 năm 2011: 18.993,60 tỷ Yên (243,5 tỷ USD)
Từ tháng 4 năm 2009 – tháng 3 năm 2010: 18.950,4 tỷ Yên (242,9 tỷ USD)
Từ tháng 4 năm 2008 đến tháng 3 năm 2009: 20.529,5 tỷ Yên (263,1 tỷ USD)
- Số xe bán ra trên toàn cầu:
Từ tháng 4 năm 2010 – tháng 3 năm 2011: 7,308,000 xe
Từ tháng 4 năm 2009 – tháng 3 năm 2010: 7,237,000 xe
Từ tháng 4 năm 2008 đến tháng 3 năm 2009: 7,567,000 xe
Nguồn: http://www.toyota-global.com/company/profile/overview/
I. Chiến lược kinh doanh, phân khúc thị trường và ưu tiên cạnh tranh của Toyota
1 Chiến lược kinh doanh của Toyota
Toyota là nhà sản xuất xe ô tô số 1 thế giới và luôn thực hiện chiến lược duy trì vị trí số 1 này
2 Phân khúc thị trường
Toyota cạnh tranh ở cả 03 phân khúc thị trường là dòng xe hạng sang (thương hiệu Luxus), dòng xe hạng trung (Landcruiser , Venza, Furtuner, Camry, Avelon, ) và dòng xe giá rẻ (Corola Altis, Vios, Yaris, )
Trang 33 Ưu tiên cạnh tranh
Cạnh tranh toàn cầu với cả 03 dòng xe Chính sách của Toyota là sản phẩm đáp ứng đa dạng khách hàng và nhu cầu từng khu vực
II Chiến lược hoạt động của Toyota
1 Thiết kế sản phẩm:
Chiến lược về thiết kế sản phẩm: Toyota đặt văn phòng thiết kế tại chính quốc và các khu vực khác nhau: Nhật, Mỹ, Châu Âu (Bỉ, Pháp), Châu Á Thái Bình Dương (Thái Lan, Trung Quốc, Úc); Mỗi văn phòng có các thiết kế của mình, sau đó Toyota tiến hành lựa chọn các mẫu thiết kế tốt nhất đáp ứng các yếu tố về thị hiếu tiêu dung, yếu tố đa dạng văn hóa của các nước, khu vực khác nhau trên thế giới đưa vào sản xuất để đáp ứng tốt nhất cho người dùng
Toyota luôn chú trọng đưa ra các mẫu xe với công nghệ tiên tiến, thiết kế nhỏ gọn, thanh lịch, chất lượng cao, và đặc biệt chú ý trang bị nội thất xe sang trọng và tiết kiệm nhiên liệu
- Sản phẩm hấp dẫn
Hết sức cải thiện phong cách và cảm nhận
Sản phẩm đáp ứng nhu cầu từng khu vực
Cung cấp xe ô tô truyền cảm hứng cho khách hàng
Trang 4- Môi trường
Thúc đẩy dòng xe hybrid thân thiện môi trường
Đưa ra thị trường các mẫu xe thân thiện môi trường trong tương lai (PHV, EV, FCV)
Ngày càng có thiết kế tiết kiệm xăng hơn nữa
Hình 1 – Chiến lược về thiết kế sản phẩm của Toyota
Nguồn: http://www.toyota-global.com/innovation/toyota_design/global_network/
http://www.toyota-global.com/company/message_from_president/president110309.pdf
http://www.toyota-global.com/company/profile/facilities/r_d_center.html
2 Quản trị công suất: Toyota duy trì chiến lược tồn kho ít, sản xuất theo đơn đặt
hàng (do khách hàng khi đã lựa chọn Toyota họ hoàn toàn có thể chấp nhận việc chờ đợi một thời gian để nhận xe)
3 Định vị
Toyota đặt nhà máy ở nhiều khu vực khác nhau để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng cũng như đáp ứng nhanh nhất có thể cho khách hàng
Nhà máy đặt tại Nhật Bản: sản xuất các loại xe chất lượng cao và dòng xe cao cấp Nhà máy đặt tại Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương
Trang 5Nhà máy đặt tại Châu Phi.
Nhà máy đặt tại một số nước Châu Á: Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Việt Nam,
Cho tới cuối tháng 3 năm 2011, Toyota có tới 50 nhà máy sản xuất tại 26 quốc giá
và vùng lãnh thổ ngoài Nhật Các loại xe ô tô của Toyota được bán tại hơn 170 quốc gia và vùng lãnh thổ
Hình 2 - Hệ thống nhà máy sản xuất của Toyota ngoài Nhật
Nguồn: http://www.toyota-global.com/company/profile/facilities/worldwide_operations.html
Nhà máy đặt tại nơi có hệ thống giao thông thuận lợi
4 Quản trị chất lượng: Cam kết chất lượng toàn cầu.
Cả trong ngắn hạn và dài hạn, Toyota luôn cam kết và thực hiện chiến lược chất lượng cao ở tất cả các công đoạn: từ bán hàng, sản xuất, cho tới dịch vụ bán hàng
Xe ô tô luôn tốt hơn, phát triển xe vợt quá mong đợi của khách hàng “Always better cars, Develop vehicles which exceed customer expectations”
Trang 6Hình 3: Chiến lược chất lượng của Toyota
(1) Bán hàng, (2) và (3) sản xuất, (4) dịch vụ sau bán hàng
Nguồn: http://www.toyota-global.com/company/toyota_traditions/quality/
Bí quyết thành công của Toyota là hệ thống sản xuất và phương cách quản lý tiên tiến nhất được bên ngoài gọi chung là "Con đường Toyota" Thực chất đó là triết
lý kinh doanh hướng tới chất lượng cao nhất và đáp ứng tốt nhất, đầy đủ nhất và kịp thời nhất nhu cầu của khách hàng Đó là nỗ lực không bao giờ ngừng để có được sự hoàn hảo, cải tiến sáng tạo liên tục mọi phương pháp và quy trình sản xuất và tiêu thụ, từ công đoạn đầu tiên cho tới thành phẩm là chiếc ôtô, từ khi xuất xưởng cho tới dịch vụ chăm sóc khách hàng, duy tu bảo dưỡng, bảo hành sản phẩm
5 Quản trị nguyên vật liệu
Toàn bộ phần cốt lõi của xe ô tô sản xuất tại Nhật Bản để đảm bảo chất lượng toàn cầu và bí mật công nghệ Nguyên vật liệu phụ trợ được mua tại địa phương
III Chiến lược hậu cần và chuỗi cung ứng của Toyota
1 Quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm của Toyota
Toyota thực hiện chiến lược “Just in time”: chỉ làm “Những gì cần thiết, Khi nào việc đó cần thiết, và chỉ làm với số lượng cần thiết”
Sản xuất hiệu quả thông qua việc loại bỏ toàn bộ sự lãng phí, không nhất quán, không hợp lý trên dây chuyền sản xuất Để đạt được việc giao xe cho khách hàng càng sớm càng tốt Việc này đạt được bằng cách thực hiện theo các bước sau:
Trang 7- Khi Toyota nhận được đơn đặt hàng sản xuất xe từ khách hàng thì Toyota cần phải có lệnh cho bộ phận sản xuất để sản xuất càng sớm càng tốt
- Dây chuyền láp ráp luôn phải có sẵn một lượng phụ kiện xe đủ chủng loại và
số lượng để tiến hành lắp ráp ngay lập tức
- Dây chuyền lắp ráp luôn phải nhận được lượng phụ kiện thay thế bù đắp phần phụ kiện vừa dùng vào cuối mỗi chu trình từ bộ phận sản xuất phụ kiện
- Bộ phận sản xuất phụ kiện luôn phải duy trì có sẵn một lượng nhỏ tất cả các chủng loại phụ kiện và chỉ cung cấp cho dây chuyền lắp ráp các phụ kiện đã được bổ sung cho chu trình tiếp theo của dây chuyền
Toyota sản xuất ô tô chất lượng cao nhờ vào việc phát minh ra hệ thống sản xuất chất lượng cao Jidoka
Tự động hóa có sự điều khiển của con người
Jidoka điều khiển trực quan “Visual control”
Hệ thống sản xuất Toyota TPS là bí quyết thành công nổi tiếng nhất của thương hiệu này, được Toyota áp dụng rộng rãi ở tất cả các công xưởng và chi nhánh trên khắp thế giới Lỗi trong quy trình sản xuất và nguy cơ kém chất lượng sản phẩm được phòng tránh ngay từ đầu để đảm bảo chất lượng ổn định và hạn chế tối đa công việc, chi phí và thời gian cho việc phải khắc phục những lỗi sản xuất và kém chất lượng sau này Một khi xảy ra trục trặc thì trước hết đặt 5 lần câu hỏi vì sao sau đó tiến hành nghiên cứu và phân tích nguyên nhân ngay lập tức để những chuyện như vậy không còn có thể xảy ra nữa trong tương lai Sản phẩm và quy trình sản xuất luôn được cải tiến và tiếp tục phát triển Nhu cầu của khách hàng được coi là tiêu chí quyết định tất cả Bao trùm lên tất cả là triết lý kinh doanh và
kỳ vọng biến cả tập đoàn thành một công cụ làm ra được giá trị cho khách hàng, cho xã hội và cho chính những người làm việc trong tập đoàn
Bí quyết thành công của Toyota là một dạng văn hóa kinh doanh đặc thù Ngăn ngừa trục trặc trong quy trình sản xuất, sai lầm trong quản lý, rủi ro trong chuỗi cung ứng nguyên vật liệu và phụ kiện cũng như khích lệ người lao động gắn bó với tập đoàn, toàn tâm toàn ý làm việc trong tập đoàn giúp tập đoàn giảm thiểu được tối đa mọi chi phí và phụ phí không cần thiết, đảm bảo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả và ổn định, quản lý và điều hành đồng bộ, thống nhất,
Trang 8khiến cả tập đoàn lớn mà hài hòa như một chiếc đồng hồ mà lại có thể được thường xuyên cải tiến để tốt hơn, hoàn hảo hơn và hiệu quả hơn
Jidoka — Manufacturing high-quality products
Hình 4: Jidoka – sản xuất sản phẩm chất lượng cao
Nguồn: http://www.toyota-global.com/company/vision_philosophy/toyota_production_system/jidoka.html
Hệ thống sản xuất và phân phối xe ô tô của Toyota
Sản xuất và phân phối xe theo lệnh một cách nhịp nhàng
Hình 5 – Hệ thống sản xuất và phân phối xe ô tô của Toyota
Nguồn:
http://www.toyota-global.com/company/vision_philosophy/toyota_production_system/illustration_of_the_toyota_production_system.html (1) Thông tin đặt hàng nhanh chóng được đưa vào hệ thống sản xuất – “Production
order information is communicated to the production line”
Trang 9Để nhanh chóng hợp nhất thông tin đặt hàng vào hệ thống sản xuất, kế hoạch sản xuất được tạo theo 03 pha:
- Kế hoạch sản xuất hàng tháng: tổng số xe cần sản xuất (sản lượng) được xác mỗi tháng một lần
- Kế hoạch sản xuất chi tiết: được xác định 04 lần/ tháng căn cứ vào đơn đặt hàng nhận được từ các đại lý
- Kế hoạch sản xuất hàng ngày: Lượng sản xuất hàng ngày được xác định căn
cứ vào sự cập nhật cuối cùng về các đơn hàng Khung kế hoạch sản xuất này đưa các đơn đặt hàng mới nhất vào dây chuyền sản xuất
Căn cứ vào xác nhận của kế hoạch sản xuất hàng ngày, hệ thống sản xuất sẽ tiến hành sản xuất các loại xe với chất lượng đồng đều trong ngày Và kết quả là số lượng các loại linh kiện cũng được dung hết (heijunka)
(2) Kịp thời sản xuất – “Timely production”
Sản xuất hiệu quả nhất các loại xe với thông số kỹ thuật khác nhau cùng một lúc đáp ứng tiến độ sản xuất đã đề ra trong khi vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm Khả năng thực hiện dễ dàng: khả năng làm cùng một lúc nhiều loại xe khác nhau Ví dụ: Robot hàn có thể hàn nhiều thân khác nhau với hình dáng khác nhau Hệ thống sơn có thể chuyển qua lại (switch) sơn cho các xe ô tô khác nhau, sơn các than với các loại màu sắc khác nhau mà không làm tổn thất sơn Thao tác: khả năng lắp chính xác nhịp nhàng các loại xe ô tô có công đoạn và các chi tiết khác nhau
Phụ kiện (parts): nhiều loại khác nhau đáp ứng lắp ráp nhưng điểu đặc biệt là lượng của từng loại chỉ vừa đủ cho lắp ráp được chứa trong kho tránh phí lưu kho
(3) Sự thay thế các phụ kiện đã được dùng - “Replacement of part used”
Chỉ những phụ kiện đã được dùng mới được điền đầy “retrieved” kịp thời không
có sự trì hoãn nào, dùng thẻ gọi là “parts retrieval kenban”
Phương pháp điền đầy phụ kiện “parts retrieval kenban”
- Một “parts retrieval kenban” được gắn vào mỗi phụ kiện trên dòng lắp ráp
- Mỗi khi một nhân viên lắp ráp sử dụng một phụ kiện họ sẽ bỏ đi “parts
retrieval kenban”
Trang 10- Họ sẽ ngay lập tức chuyển “parts retrieval kenban” đến nhà máy phụ kiện để nhận phụ kiện thay thế
- Nhà máy phụ kiện có một lượng nhỏ của tất cả các loại phụ kiện tại cuối của mỗi chu trình láp ráp nên họ có thể thay thế ngay lập tức các phụ kiện vừa được dùng
- Nhân viên lắp ráp nhận lại phụ kiện theo thẻ “parts retrieval kenban”
- Khi nhận lại phụ kiện nhân viên lắp ráp lại gắn vào hộp thẻ “parts retrieval kenban”
(4) Sản xuất và bổ sung có hiệu quả chỉ những phụ kiện đã được điền đầy thay thế
“retrieved” Sử dụng thẻ gọi là “production instruction kenban” làm bảng chỉ
dẫn sản xuất, phụ kiện đã được điền đầy thay thế được sản xuất ngay lập tức, không trì hoãn
Sản xuất và bổ sung có hiệu quả những phụ kiện đã được điền đầy thay thế
“retrieved” căn cứ vào “production instruction kenban”
- Tất cả các phụ kiện đều có sẵn ở cuỗi mỗi chu trình và một “production
instruction kenban” được gắn vào mỗi hộp
- Khi người lắp ráp được bổ sung phụ kiện và lắp thành công phụ kiện thì họ bỏ
“production instruction kenban” dán trên hộp đi
- “production instruction kenban” lại được chuyển ngay lập tức, không trì hoãn tới bộ phận cung cấp phụ kiện, phụ kiện lại được sản xuất
- Một “production instruction kenban” lại được gắn vào hộp của phụ kiện vừa sản xuất, và lại sẵn sàng cho chu trình tiếp theo
Điểm quan trọng để giảm thiểu hàng tồn kho
- Phụ kiện được sản xuất theo hệ thống dòng, loại bỏ việc trì hoãn
- Phụ kiện được sản xuất theo tốc độ bắt kịp với công suất lắp xe
- Chỉ những phụ kiện cần thiết mới được sản xuất
Phương pháp điều hành sản xuất Kenban
Lấy ý tưởng từ việc quản lý hàng hóa tại siêu thị Với hàng nghìn chủng loại hàng hóa được bầy bán tại siêu thị mà lại phải làm sao cho hàng hóa luôn được bổ sung
đủ số lượng, chủng loại bầy bán trong bất kỳ thời gian nào Chưa kể đến phải đáp ứng được số lượng hàng hóa khách đặt mua Bài toán này rất khó, vì chủng loại hàng hóa đa dạng là vậy, chưa kể nhiều loại mặt hàng cần điều kiện bảo quản đặc
Trang 11biệt, có loại hạn sử dụng lại rất ngắn Vậy diện tích kho phải lớn cỡ nào cho đủ? Trang thiết bị sẽ lớn đến cỡ nào để đáp ứng các điều kiện trên? Lời giải là dùng thẻ sản phẩm có các thông tin như: tên sản phẩm, mã sản phẩm, vị trí lưu, được nhập vào Thiết kế hệ thống sao cho sản phẩm luôn được bổ sung sẵn sàng cho chu trình tiếp theo Toyota đã rất thành công với hệ thống Kenban của mình
Hình 6 – Hệ thống Kenban của Toyota
Nguồn: http://www.toyota-global.com/company/vision_philosophy/toyota_production_system/just-in-time.html
Dịch vụ khách hàng:
Như đã trình bày tại mục II.4, Toyota thực hiện chất lượng tốt cả trong sản xuất, bán hàng và dịch vụ sau bán hàng
Toyota mong muốn và thực hiện “đạt được sự tin tưởng của khách hàng và đại lý” Quan điểm của Toyota khách hàng là trên hết “Custumer fist” Toyota thiết kế ra các sản phẩm và cung cấp, thực hiện các dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng trên toàn cầu Toyota còn thực hiện định hướng sản xuất theo yêu cầu của khách hàng đáp ứng tốt nhất mong muốn khách hàng
Toyota phát triển và cung cấp các dòng sản phẩm hấp dẫn, showroom và phòng bán hàng, trung tâm bảo hành phong cách, chuyên nghiệp, cung cấp phụ kiện thay thế,
Trang 12quản lý chất lượng toàn cầu Mong muốn giữ được long tin của cả đại lý và khách hàng
Nguồn: http://www.toyota-global.com/company/vision_philosophy/pdf/chapter2.pdf
2. Chiến lược vận chuyển
Thực hiện chiến lược vận chuyển chi phí thấp do đặc điểm xe ô tô và phụ kiện có trọng lượng lớn, kồng kềnh thêm nữa do đặc điểm sản phẩm là xe ô tô nên khách hàng đã có sự so sánh, chọn lựa, cân nhắc kỹ trước khi mua nên khách hàng hoàn toàn có thể chấp nhận việc chờ đợi một thời gian nhất định để nhận xe
- Thành phẩm: Do đặc điển mặt hàng ô tô có kích thước lớn nên bắt buộc vận chuyển đường biển với vận chuyển quốc tế, vận chuyển nội địa tại từng quốc gia có thể áp dụng được biển, đường song hay đường bộ
- Đối với nguyên vật liệu: Vận chuyển bằng đường biển để giảm giá thành sản xuất, các nguyên vật liệu giá trị cao, gọn nhẹ vận chuyển hàng không
Mua phụ kiện phụ trợ tại nơi đặt nhà máy để giảm chi phí vận chuyển
(Nếu gửi hàng bằng đường biển từ Nhật về Việt Nam, tính từ khi hàng lên tàu cho đến khi về tới cảng Hải Phòng mất khoảng 10 ngày Nếu đường hàng không chỉ mất một ngày (Không tính tính thời gian khai thác tại cảng nơi đến)
3 Chiến lược dự trữ
Sản xuất theo đơn hàng, tồn kho ít giảm chi phí lưu kho và các chi phí liên quan khác Đối với nguyên vật liệu sản xuất cũng thực hiện tồn kho ít do có hệ thống quản lý nguyên vật liệu và hệ thống sản xuất tối ưu
4. Chiến lược mạng lưới
Cho tới cuối tháng 3 năm 2011, Toyota có tới 50 nhà máy sản xuất tại 26 quốc gia và vùng lãnh thổ ngoài Nhật Các loại xe ô tô của Toyota được bán tại hơn 170 quốc gia
và vùng lãnh thổ Hệ thống đại lý, trung tâm bảo hành rộng khắp các địa phương tại các nước Toyota tham gia kinh doanh
Ngoài Nhật Bản, Toyota có cả hoạt động sản xuất và nghiên cứu phát triển rộng khắp trên thế giới như đã trình bày ở trên để hoạt động tốt hơn đáp ứng việc môi trường luôn thay đổi xung quanh hoạt động kinh doanh, đa dạng toàn cầu, đặc trưng