1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DỰ án xây DỰNG mô HÌNH NHÂN GIỐNG, NUÔI TRỒNG và CHẾ BIẾN một số LOẠI nấm ăn nấm dược LIỆU THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP tại TỈNH THÁI BÌNH

21 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 269 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DỰ ÁN “XÂY DỰNG MÔ HÌNH NHÂN GIỐNG, NUÔI TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN MỘT SỐ LOẠI NẤM ĂN- NẤM DƯỢC LIỆU THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH THÁIBÌNH” Mục Lục I Nghiên cứu thị trường 1 Tình hình sản xuấ

Trang 1

DỰ ÁN “XÂY DỰNG MÔ HÌNH NHÂN GIỐNG, NUÔI TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN MỘT SỐ LOẠI NẤM ĂN- NẤM DƯỢC LIỆU THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH THÁI

BÌNH”

Mục Lục

I Nghiên cứu thị trường

1 Tình hình sản xuất nấm ăn-nấm dược liệu trên thế giới

2 Tình hình sản xuất nấm ở Việt Nam

3 Tình hình sản xuất nấm ở Thái Bình

II Mục Tiêu

1 Mục tiêu chung

2 Mục tiêu cụ thể

3 Quyết định quá trình sản xuất

III Lựa chọn quá trình sản xuất

1 Sơ đồ tóm tắt quy trình nhân giống một số loại nấm

2 Sơ đồ tóm tắt quy trình nuôi trồng một số loại nấm

3 Sơ đồ tóm tắt quy trình chế biến, bảo quán một số loại nấm

4 Xây dựng mô hình ứng dụng, sản xuất các loại nấm ăn và nấm dược liệu theo

hướng công nghiệp

5 Công nghệ sơ chế và chế biến nấm

6 Tổ chức thị trường tiêu thụ sản phẩm

V Các giải pháp thực hiện dự án

1 Giải pháp về đầu tư cơ sở hạ tầng

2 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực

3 Giải pháp về tổ chức sản xuát

4 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm

5 Giải pháp về nguồn vốn

Trang 2

6 Giải pháp về qui trình công nghệ

VI Hiệu quả dự án

VII Kế hoạch thực hiện

Phụ lục 1: Kinh phí mua nguyên nhiên vật liệu và năng lượng phục vụ sản xuất

và chế biến

Phụ lục 2: Thiết bị, máy móc, dung cụ chuyên dùng

Phụ lục 3: Đầu tư cơ sở hạ tầng

I Nghiên cứu thị trường

1 Tình hình sản xuất nấm ăn-nấm dược liệu trên thế giới:

- Hiện nay trên thế giới có khoảng 2.000 loài nấm ăn được, trong đó có tới 80 loàinấm ăn có chất lượng và giá trị kinh tế Ngoài một số loại nấm ăn đã được nuôi trồng nhântạo có sản lượng cao như: Nấm mỡ (Agaricus bisporus); Nấm hương (Lentinula edodes);Nấm sò (Pleurotus spp); Nấm rơm (Volvariella volvaceae); Mộc nhĩ (Auricularia spp),v.v…

có hàm lượng Protein từ 30-40% chất khô, Carbonhydrate từ 60-70%, chất béo từ 2-10%, rấtgiàu chất khoáng và các axit amin không thay thế, các vitamin B, C, D, E, không có độc tố.Một số loại nấm dược liệu như: Linh chi (Ganoderma lucidum), Phục linh (Poria cocos),Đông trùng hạ thảo (Cordyceps sinensis), Trúc tôn (Dictyophora indusiata), đầu khỉ(Hericium erinaceus) chứa nhiều chất mang hoạt tính sinh học, có khả năng tham gia vàoviệc phòng và chống một số bệnh ở người Hiện nay một số nước trên thế giới rất chú ý tớiviệc nghiên cứu, chọn tạo các giống nấm mới có giá trị cao và áp dụng các quy trình trồngnấm tiên tiến theo hướng công nghiệp sản xuất các loại nấm ăn cao cấp như Nấm Đùi gà( Pleurotus enringii), Nấm Kim châm (Flammulina velutipes), Nấm Ngọc châm (Hypsizigusmarmoreus), Nấm Trân châu (Agrocybe aegerita), Nấm Chân dài (Clitocybe maxima)

2 Tình hình sản xuất nấm ở Việt nam:

- Ở Việt Nam, từ hàng ngàn năm nay nhân dân ta đã biết thu hái nấm tự nhiên nhưnấm hương, mộc nhĩ để làm thức ăn Nấm Linh chi từ thời Hải Thượng Lãn Ông Lê HữuTrác và Lê Quý Đôn cũng đã nói đến như là “Nguồn sản vật quý hiếm của đất rừng ĐạiNam”, được sử dụng làm một vị thuốc quý Khu hệ nấm của Việt Nam đã xác định cókhoảng 1.200 loài nấm ăn và nấm dược liệu Các loại nấm ăn quý như: nấm hương, mộc nhĩ,nấm rơm, nấm thông, nấm mối,v.v…; Nấm dược liệu như: Linh chi, Vân chi, Đầu khỉ, Phụclinh, Đông trùng hạ thảo,v.v… phân bổ ở hầu hết các khu vực Bắc, Trung, Nam Việt Nam

Trang 3

Các loại nấm ăn cao cấp và nấm dược liệu đang được nuôi trồng hiện nay: Nấm mỡ:(Agaricus bisporus); Nấm rơm (Volvariella volvaceae); Nấm sò (Pleurotus florida); Nấmhương (Lentinula edodes); Mộc nhĩ (Auricularia polytrycha); Nấm Linh chi (Ganodermalucidum) v.v… phần lớn đều đã được nghiên cứu và nuôi trồng phổ biến ở nước ta Cácvùng có nhiều rơm rạ trồng nấm mỡ, nấm rơm, nấm sò trắng, vùng có nhiều mùn cưa, lõingô trồng mộc nhĩ, Linh chi với số lượng hàng vạn tấn nguyên liệu tạo ra hàng nghìn tấn sảnphẩm nấm hàng hóa nội tiêu và xuất khẩu.

- Tổng sản lượng các loại nấm ăn và nấm dược liệu của Việt Nam hiện nay đạt khoảng250.000 tấn/năm Kim ngạch xuất khẩu khoảng 60 triệu USD/năm Chúng ta đang nuôitrồng 6 loại nấm phổ biến ở các địa phương:

+ Nấm rơm trồng tập trung ở các tỉnh miền tây Nam Bộ (Đồng tháp, Sóc Trăng, TràVinh, Cần Thơ ) chiếm 90% sản lượng nấm rơm cả nước

+ Mộc nhĩ trồng tập trung ở các tỉnh miền Đông Nam bộ (Đồng Nai, Lâm Đồng, BìnhPhước ) chiếm 70% sản lượng mộc nhĩ trong nước

+ Nấm mỡ, nấm sò, nấm hương chủ yếu trồng ở các tỉnh miền Bắc, sản lượng mỗi nămđạt khoảng 10.000 tấn

+ Ở Đông Nam bộ và Tây nguyên, nhiều địa phương đang thực hiện dự án trồng và chếbiến nấm Kết quả đến nay cho thấy sự phát triển của ngành nấm ở khu vực này là rất khảquan, cả về chỉ tiêu kỹ thuật và chỉ tiêu kinh tế

- Tuy nhiên, còn rất nhiều các giống nấm ăn cao cấp và các giống nấm phổ biến khác trênthế giới chưa được nghiên cứu đầy đủ để đưa ra sản xuất đại trà và phát triển nuôi trồng ởViệt Nam Hiện nay loại nấm cao cấp này được Trung tâm CNSH thực vật- Viện Di truyềnnông nghiệp nghiên cứu và đưa vào tập đoàn giống nấm ở Việt Nam Trung tâm đã nghiêncứu thành công quy trình công nghệ nuôi trồng nấm ăn cao cấp theo hướng công nghiệp.Hiện nay nhu cầu tiếp thu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới để tạo ra sản phẩm có giá trịcao là một đòi hỏi có tính cấp thiết

3 Tình hình sản xuất nấm ở tỉnh Thái Bình:

- Thái Bình là một tỉnh thuần nông với hơn 80% dân số làm nông nghiệp Là một tỉnhđược hình thành do sự bồi lấp của biển đất đai phì nhiêu nhưng lại không có tài nguyên thiênnhiên phục vụ phát triển công nghiệp Con người Thái bình cần cù chị khó Trong thập kỷ 90

Trang 4

tỉnh Thái bình đã có chương trình thay đổi và có triển khai trồng nấm tại một số huyện, xã,tuy nhiên dự án đã không thành công do điều kiện kinh tế và kỹ thuật cũng như thị trườngđầu ra không đảm bảo Từ những năm 2000 trở lại đây một hộ nông dân đã mạnh dạn đầu tưtrồng một số loại nấm thương phẩm phục vụ nhu cầu trong tỉnh, tuy nhiên hoạt động còn nhỏ

lẻ manh mún, không nắm bắt được quy trình kỹ, trang thiết bị khó khăn nên hiệu quả khôngcao Mặc dù nghề trồng nấm có hiệu quả kinh tế cao có xu hướng làm giàu từ nghề này

- Nguyên liệu làm cơ chất trồng nấm khá dồi dào như mùn cưa, rơm rạ bã mía

- Trung tâm CNSH thực vật –Viện Di truyền nông nghiệp là cơ quan chủ trì chuyểngiao công nghệ đã có nhiều kinh nghiệm chuyển giao thành công cho các tỉnh thành trong

cả nước về phát triển ngành sản xuất nấm

- Để xây dựng và phát triển nghề trồng nấm ăn cao cấp và nấm dược liệu ở tỉnh TháiBình một cách vững chắc, giải quyết đồng bộ những đòi hỏi của người sản xuất, góp phần

thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội của địa phương thì việc thực hiện Dự án “Xây dựng mô hình nhân giống,nuôi trồng và chế biến một số loại nấm ăn-nấm dược liệu theo hướng công nghiệp tại tỉnh Thái Bình” hiện nay là rất cần thiết

II MỤC TIÊU TRIỂN KHAI DỰ ÁN

1) Mục tiêu chung

Xây dựng mô hình sản xuất, chế biến nấm theo hướng công nghiệp: áp dụng

những kết quả nghiên cứu khoa học- công nghệ tiên tiến và cơ giới hoá, hiện đại hoátrong nghề trồng nấm tại tỉnh Lâm đồng cho các cơ sở học tập

Góp phần giải quyết công việc làm, phát triển nghề trồng nấm tại các huyện của tỉnh Thái Bình còn sản xuất nông nghiệp: Khi diện tích đất nông nghiệp trồng lúa

bị thu hẹp Tạo ra sản phẩm nấm phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.Đem lại lợi ích kinh tế- xã hội cho người sản xuất, thúc đẩy nhanh tiến trình phát triểnnghề sản xuất nấm tại tỉnh Thái Bình

Cung cấp sản phẩm nấm hàng hoá: có chất lượng cao, phẩm chất tốt cho thị trường

nội địa và xuất khẩu, tận thu các nguồn nguyên liệu là phế phụ liệu của nông lâmnghiệp góp phần bảo vệ môi trường sinh thái

2) Mục tiêu cụ thể

Trang 5

 Hình thành một mô hình sản xuất, chế biến nấm theo hướng công nghiệp tạiCông ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Nấm Việt: là nơi sản xuất nấm ăn –nấm dược liệu tập trung theo hướng công nghiệp áp dụng cơ giới hoá và côngnghệ cao.

 Đào tạo đội ngũ cán bộ, chuyên gia, kỹ thuật viên tiếp nhận và nắm vững cácquy trình công nghệ nuôi trồng, chế biến và tổ chức tiêu thụ các sản phẩm vềnấm ăn và nấm dược liệu

 Xây dựng mô hình nuôi trồng nấm tại Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuậtNấm Việt và 10 trang trại, gia trại trong các huyện khác của tỉnh Thái Bình Từ

đó nhân rộng ra địa bàn trong các huyện khác của nhằm đạt sản lượng nấmthương phẩm 500 - 600 tấn nấm tuơi/năm

 Xây dựng mối liên kết giữa người sản xuất, nhà khoa học và doanh nghiệp đểphát triển nghề nuôi trồng, chế biến và tiêu thụ nấm trên thị trường nội địa…

 Tổ chức các lớp tập huấn cho người nông dân tham gia mô hình sản xuất nấm

và hàng ngàn lượt người nông dân tham gia vào chương trình phát triển nghề

nuôi trồng và chế biến nấm theo mô hình phân tán.

3) Quyết định quá trình sản xuất

Dựa vào những nghiên cứu thị trường và những mục tiêu của dự án, Công ty TNHHThương mại và Kỹ thuật Nấm Việt quyết định quá trình sản xuất được lựa chọn làquá trình sản xuất liên tục

III Lựa chọn công nghệ sản xuất

Sử dụng các công nghệ sẽ được chuyển giao và ứng dụng

Các công nghệ sẽ được tiếp nhận từ Trung tâm công nghệ sinh học thực vật - Viện ditruyền nông nghiệp gồm:

- Công nghệ sản xuất giống một số loại nấm ăn cao cấp, nấm dược liệu quý: Công

nghệ này có hệ số nhân và thời gian nhân giống tối ưu Các giống nấm có năng suất và chấtlượng cao, phù hợp với điều kiện sản xuất của địa phương, giá thành thấp và có thể điềuchỉnh được thời gian tùy theo tiến độ sản xuất

Trang 6

Sơ đồ tóm tắt quy trình nhân giống một số loại nấm:

Giống

gốc

Giốngcấp 1

Giốngcấp 2

Giốngcấp 3

Nuôi trồng

- Công nghệ nuôi trồng một số loại nấm ăn cao cấp, nấm dược liệu: Công nghệ xử lý

các nguồn nguyên liệu, các kỹ thuật nuôi trồng thích hợp với các loại nấm làm tăng năngsuất, chất lượng của nấm

Sơ đồ tóm tắt quy trình nuôi trồng một số loại nấm:

Nguyên

liệu

Xử lý nguyên liệu

Cấy giống, chăm sóc

Thu hái

- Công nghệ bảo quản: Công nghệ sấy khô nấm linh chi và mộc nhĩ Công nghệ sơ

chế, đóng gói và sử dụng nấm tươi, kéo dài thời gian bảo quản và bảo đảm tiêu chuẩn vệsinh an toàn sản phẩm, không gây độc

Sơ đồ tóm tắt quy trình chế biến, bảo quán một số loại nấm:

Nấm sấy khô:

Sấy 2 giai đoạn: Giai đoạn đầu với nhiệt độ thấp để cho nấm khô từ từ giảm bớt lượngnước có ở trong nấm và giữ được màu sắc, sau đó tăng nhiệt độ lên để sấy khô Hai giai đoạnsấy sẽ đảm bảo được màu, sắc cũng như chất lượng nấm thành phẩm

IV Nội dung của Dự án:

1 Xây dựng cơ sở Trung tâm nhân giống,nuôi trồng và chế biến nấm theo hướng công nghiệp.

45 0 C

Sấy nấm ở nhiệt độ 55 -

60 0 C

Đóng túi nilon 2 lớp hàn kín - Bảo quản

Trang 7

- Xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp các nhà hiện có phục vụ việc nhân giống, sảnxuất bịch và chế biến nấm gồm các hạng mục sau:

 Xây dựng nhà xử lý nguyên liệu, lắp đặt các thiết bị công nghiệp với diện tích700m2 Kiến trúc nhà theo kiểu khung sắt lợp tôn, nhà xưởng kiểu khung khoTiệp

 Xây dựng nhà cấy giống nấm: 100 m2

 Xây dựng nhà trồng nấm công nghiệp có thiết bị lạnh diện tích 500 m2 (Tổng thểtích 2.000 m3 nhà lạnh để nuôi trồng nấm cao cấp)

 Xây dựng nhà kho chứa nguyên vật liệu phục vụ sản xuất giống, nuôi trồng vàchế biến nấm với diện tích 100m2

 Xây dựng lán trại thực hiện mô hình nuôi trồng nấm tập trung liên hoàn cho cácloại nấm ăn và nấm dược liệu với tổng diện tích 5.000m2

- Cải tạo lắp đặt hệ thống điện nước vào các phòng và khu sản xuất một cách hợp lý

và khoa học để phục vụ cho sản xuất nuôi trồng và chế biến nấm

- Xây dựng khu sân bãi để chứa nguyên liệu và xử lý phế thải sau thu hoạch để làmphân bón với diện tích 800- 1.000m2

- Các công trình phụ trợ như: Văn phòng, nhà nghỉ ca, vệ sinh ……

- Điện 3 FA,cấp nước và thoát nước

- Xây dựng bố trí mặt bằng hợp lý đảm bảo cảnh quan môi trường xanh – sạch đẹp

- Tổng diện tich mặt bằng của khu sản xuất là 30.000 m2

2 Tổ chức mua sắm, lắp đặt trang thiết bị sản xuất và chế biến nấm theo hướng công nghiệp gồm:

- Hệ thống nồi hơi đốt than công suất 500kg hơi /giờ

- Dây chuyền đóng bịch nấm công suất 700-800 bịch nấm / giờ

- Buồng hấp khử trùng để sản xuất bịch nấm dung tích 20m2 :2 chiếc

- Nhà trồng nấm có thiết bị lạnh diện tích :500m2 x 4m=2.000m3

- Giàn giá nuôi giống nấm và bịch nấm 100 bộ

- Tủ cấy vô trùng: 2 chiếc

- Máy đảo ủ nguyên liệu: 1 chiếc

- Xe nâng hạ(1,5 tấn): 1 chiếc

- Tủ bảo quản giống nấm 500 lít: 1 chiếc

- Điều hoà nhiệt độ 18.000BTU: 4 chiếc

Trang 8

- Máy đóng túi nấm hút chân không: 2 chiếc

- Máy nghiền nguyên liệu: 1 chiếc

- Máy băm rơm rạ 300kg/giờ: 1 chiếc

- Lò sấy nấm công nghiệp 200kg /mẻ: 2 chiếc

- Lò sấy nấm xây bằng gạch (cho 10 mô hình trang trại, gia trại): 10 chiếc

- Lò hấp bịch nấm cơ động kiểu công nghiệp cho 10 trang trại: 10 chiếc

- Máy phát điện công suất 100 KVA: 1 chiếc

- Các dụng cụ khác như: bàn, ghế Inox, bể, cân ……

3 Đào tạo chuyên gia, kỹ thuật viên và công nhân tiếp nhận công nghệ nuôi trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm

- Đào tạo ở Hà Nội cho 8 cán bộ có đủ năng lực tiếp nhận công nghệ nuôi trồng, chế

biến và tiêu thụ sản phẩm nấm, có khả năng tổ chức thực hiện việc điều hành nuôi trồng, chếbiến nấm và tự hạch toán sau khi kết thúc dự án

- Đào tạo tại cơ sở 6 kỹ thuật viên thực hành sản xuất các loại nấm theo kế hoạch sảnxuất, nuôi trồng các loại nấm ăn thông dụng và nấm ăn cao cấp

- Đào tạo tại cơ sở 4 kỹ thuật viên thực hiện nhiệm vụ sơ chế và chế biến các loại nấm,vận hành thành thạo dây truyền thiết bị sản xuất - chế biến nấm công nghiệp

- Đào tạo tại chỗ 20 công nhân tiếp nhận công nghệ nuôi trồng các loại nấm phục vụ môhình tập trung và mô hình phân tán trong dân

- Tổ chức tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật nuôi trồng các loại nấm ở mô hình phân tán

và các lớp tập huấn hướng dẫn kỹ thuật nuôi trồng nấm cho các tổ chức và người trực tiếpnuôi trồng các loại nấm

- Tiếp nhận các công nghệ nuôi trồng các loại nấm theo hướng công nghiệp,công nghệchế biến nấm,bảo quản nấm tươi và công nghệ xử lý bã nấm thành phân hữu cơ sinh học

4 Xây dựng mô hình ứng dụng, sản xuất các loại nấm ăn và nấm dược liệu theo hướng công nghiệp:

 Xây dựng mô hình cơ sở sản xuất Trung tâm:

+ Với quy mô diện tích 5.000m2 lán trại để trồng 6 loại nấm thông dụng theo hướngcông nghiệp: Nấm mỡ (Agaricus bisprus), Nấm rơm (Volvariella volvacea), Nấm sò

Trang 9

(Pleurotus florida), Mộc nhĩ (Auricularia politricha), Nấm linh chi (Ganodermalucidum), Nấm Trân châu (Agrocybe sp) có công suất 1.000 tấn nguyên liệu/năm + Với quy mô diện tích 500 m2 nhà trồng nấm công nghiệp có thiết bị lạnh để trồngcác loại nấm ăn có giá trị cao như: nấm Kim châm (Flammulina velutipes), nấm Đùi

gà (Pleurotus eringii), nấm Ngọc châm (Hypsizigus mamo –reus)…

+ Hoàn thiện các quy trình công nghệ nuôi trồng nấm trên từng loại giá thể sẵn có vàphù hợp với địa phương

+ Phục vụ công tác đào tạo, tham quan mô hình sản xuất nấm để nhân rộng ra sảnxuất ở các địa phương

 Xây dựng mô hình trồng nấm vệ tinh với quy mô 10 cơ sở công suất 100 tấn nguyênliệu/ cơ sở /năm và hàng nghìn m2 nhà xưởng tận dụng đạt công suất 500 tấnnấm/năm, khép kín chu kỳ trồng nấm trong 1 năm

+ Đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình sản xuất nấm một cách cụ thể Từ đólàm cơ sở xây dựng phát triển vành đai trồng nấm và nhân rộng ra các địa phươngkhác

+ Thực hiện công tác chuyển giao khoa học – công nghệ xuống tận tay bà con nôngdân nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn

 Mở rộng mô hình nuôi trồng các loại nấm để đạt được 3.000 tấn nấm thươngphẩm/năm

5 Công nghệ sơ chế và chế biến nấm

- Lắp đặt thiết bị sản xuất bịch nấm công nghiệp lồng ghép với dây chuyền chế biến nấm

- Sản phẩm nấm chế biến bao gồm:

+ Nấm đóng hộp, dạng lọ thuỷ tinh nấm tương đương 20.000 lọ (có trọng lượng 0,5 kg/ lọ).+ Nấm rơm, nấm mỡ muối: sơ chế muối nấm để chuyển sang đóng hộp dạng lọ thuỷtinh hoặc bán nấm sơ chế

+ Nấm rơm, Nấm sò, nấm Linh chi, Nấm mộc nhĩ, Nấm Trân châu ở dạng sấy khô

6 Tổ chức thị trường tiêu thụ sản phẩm nấm

- Với tổng sản lượng nấm 1.500 tấn nấm tươi/năm Trong đó:

Trang 10

+ Nấm tươi 1.300 tấn được nông dân bán ở thị trường tự do.

+ Nấm muối 50 tấn (tương đương 100 tấn nấm tươi) dùng để chế biến đóng hộp hoặcxuất khẩu nấm nguyên liệu

+ Nấm sấy khô: 10 tấn nấm (tương đương 100 tấn nấm tươi) bán ở thị trường trongnước và xuất khẩu

+ Nấm đóng hộp dạng lọ thuỷ tinh: 10 tấn tươi sẽ có 20.000 lọ nấm thành phẩm đượctiêu thụ nội địa và xuất khẩu

- Lượng nấm sản xuất ra hàng năm đạt 1.500 tấn sẽ đưa ra thị trường tiêu thụ tại các cơ sởnuôi trồng nấm trên địa bàn thành phố Hà nội và các vùng phụ cận

+ Nấm chế biến: nấm sấy khô được đóng gói, nấm lọ, tổ chức tiêu thụ tại các hội chợtriển lãm và các siêu thị

+ Xúc tiến thương mại các dạng sản phẩm nấm muối, nấm chế biến đóng lọ thuỷ tinhtham gia thị trường xuất khẩu

V Các giải pháp để thực hiện dự án

1 Giải pháp về đầu tư cơ sở hạ tầng

Toàn bộ mặt bằng có diện tích 30.000m2 đất nông nghiệp được xin cấp có thẩmquyền đồng ý phê duyệt triển kha dự án tại Thái Bình

- Xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hạ tầng phục vụ cho việc sản xuất nấm và chế biếnnấm theo hướng công nghiệp Phục vụ cho quá trình thực hiện dự án và sau khi kết thúc dự

án sẽ là cơ sở nuôi trồng chế biến nấm công nghiệp tại huyện nói riêng và Tỉnh Thái Bìnhnói chung

Ngày đăng: 17/11/2018, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w