1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY TNHH ĐĂNG LONG

70 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “TÌM HIỂU CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY TNHH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

TÌM HIỂU CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI NỘI ĐỊA CỦA

CÔNG TY TNHH ĐĂNG LONG

NGÔ THỊ NGOAN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học

Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “TÌM HIỂU CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY TNHH ĐĂNG LONG” do NGÔ THỊ

NGOAN, sinh viên khóa 32, ngành quản trị kinh doanh tổng hợp, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

NGUYỄN MINH QUANG

Giáo viên hướng dẫn

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong quá trình làm luận văn này, em đã được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều

người Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả mọi người

Đầu tiên em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cha mẹ, người đã sinh ra em, người luôn

bên cạnh em nuôi em khôn lớn, hỗ trợ em hết mực cả về vật chất và tinh thần cho em

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng quý thầy cô trường Đại Học Nông

Lâm TPHCM, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh Tế đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo và

trang bị vốn kiến thức bổ ích cho em trong suốt quá trình học tập, là hành trang cho em

vững bước vào đời

Kính gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Minh Quang đã tận tình truyền đạt những

kiến thức, kinh nghiệm quý báu, hướng dẫn em hoàn thành luận văn này với tất cả tinh

thần, trách nhiệm và lòng nhiệt tình

Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị ở các phòng ban của công ty TNHH

Đăng Long đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập tại công ty

Lời cuối cùng cảm ơn những người bạn đã động viên, giúp đỡ em trong suốt quãng đường

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT NGÔ THỊ NGOAN Tháng 7 năm 2010 “ Tìm hiểu chiến lược phân phối nội địa của công ty TNHH Đăng Long”

NGO THI NGOAN July 2010 “The Research Of Domestic Distribution Strategy Of Đăng Long Co.,Ltd”

Trong sự suy thoái kinh tế toàn cầu hiện nay, tình hình xuất khẩu ngày càng khó khăn đối với các doanh nghiệp Trong khi đó thị trường đồ gỗ ở trong nước lại bị người nước ngoài chiếm giữ Không muốn thị trường nội địa- sân nhà bị các công ty nước ngoài chiếm giữ Các công ty xuất khẩu cũng đang tìm hướng quay về chiếm giữ sân nhà

Để có thể cạnh tranh trên chính sân nhà, tôi tiến hành nghiên cứu về đề tài:

“Nghiên cứu chiến lược phân phối nội địa của công ty TNHH Đăng Long” Tôi tiến hành thu thập số liệu và điều tra, sau đó tiến hành:

Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty và tìm hướng xâm nhập phù hợp nhất cho công ty Nghiên cứu

sự nhận biết sản phẩm đồ gỗ của công ty của người tiêu dùng để đưa ra giải pháp cho công ty chiếm giữ thị trường nội địa

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Danh mục các chữ viết tắt viii

Danh mục các bảng ix

Danh mục các hình x

Danh mục phụ lục xi

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Bố cục luận văn 2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 3

2.1 Tổng quan ngành chế biến gỗ Việt Nam 3

2.1.1 Tìm hiểu chung ngành gỗ Việt Nam 3

2.1.2 Thuận lợi và thách thức cho ngành gỗ Việt Nam hiện nay 3

2.2 Tổng quan về công ty 5

2.2.1 Khái quát về công ty TNHH Đăng Long 5

2.2.2 Quá trình hình thành và phát triển 5

2.2.3 Chức năng, quy mô, nhiệm vụ và mục tiêu của công ty 6

2.2.4 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 7

2.2.5 Định hướng trong tương lai của công ty 9

2.2.6 Một số sản phẩm chính của công ty 9

2.2.7 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty 13

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Nội dung nghiên cứu 14

3.1.1 Khái niệm phân phối 14

Trang 6

3.1.2 Vai trò của phân phối và chiến lược phân phối 14

3.1.3 Các chức năng phân phối 14

3.1.4 Khái niệm về kênh phân phối 16

3.2 Phương pháp nghiên cứu 16

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua hai năm 2008- 2009 17

4.1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 17

4.1.2 Phân tích tình hình doanh thu của công ty 19

4.1.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty 23

4.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn của công ty 24

4.1.5 Giá sản phẩm đồ gỗ của công ty qua hai năm 2008- 2009 25

4.2 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua hai năm 2008- 2009 25

4.2.1 Những thành tích đạt được 25

4.2.2 Những khó khăn tồn đọng 26

4.3 Tìm hiểu tình hình đồ gỗ trong nước 26

4.3.1 Tình hình chung 26

4.3.2 Các đối thủ cạnh tranh 30

4.4 Thực trạng kênh phân phối của công ty TNHH Đăng Long 35

4.4.1 Các kênh phân phối của công ty 35

4.4.2 Nghiên cứu sự thỏa mãn của khách hàng 37

4.4.3 Nghiên cứu sự nhận biết của khách hàng về sản phẩm đồ gỗ của công ty TNHH Đăng Long 38

4.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Đăng Long 43

4.5.1 Môi trường bên trong 43

4.5.2 Môi trường bên ngoài 45

4.6 Giải Pháp 46

4.7.1 Mục đích xây dựng giải pháp 47

Trang 7

4.7.2 Các giải pháp đẩy mạnh phân phối nội địa 48

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 54

5.2 Kiến nghị 54

5.2.1 Kiến nghị với công ty 54

5.2.2 Kiến nghị với cơ quan nhà nước 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Thuế TNDN Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

WTO Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (World Trade Organization)

CPQLDN Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp

DTBH&CCDV Doanh Thu Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ

TSLĐ&ĐTNH Tài Sản Lưu Động Và Đầu Tư Ngắn Hạn

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4 1 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty 17

Bảng 4 2 Doanh Thu Theo Cơ Cấu Sản Phẩm 19

Bảng 4.3 Doanh Thu Của Công Ty Trên Từng Thị Trường 21

Bảng 4.4 Doanh thu theo cơ cấu sản phẩm trên thị trường nội địa 22

Bảng 4.5 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 23

Bảng 4.6 Khả năng thanh toán của công ty 24

Bảng 4.7 Bảng giá sản phẩm đồ gỗ của công ty qua hai năm 2008- 2009 25

Bảng 4.8 Thị phần gỗ và các sản phẩm từ gỗ trong nước 27

Bảng 4.9 Bảng giá các sản phẩm gỗ trên thị trường trong nước 34

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty 7

Hình 2.2 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty 12

Hình 3.1 Sơ đồ kênh phân phối điển hình với hàng tiêu dùng 15

Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu sản phẩm của công ty qua 2 năm 2008- 2009 20

Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện thị trường cung cấp gỗ và các sản phẩm từ gỗ qua hai năm 2008- 2009 28

Hình 4.3 Sơ đồ hệ thống kênh phân phối của công ty 36

Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện thời gian giao hàng của Đăng Long 37

Hình 4.5 Biểu đồ thời gian các khách hàng đã kí hợp đồng với công ty 37

Hình 4.6 Biểu đồ về sự nhận biết sản phẩm đồ gỗ của công ty 38

Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện sự nhận biết về sản phẩm đồ gỗ của công ty TNHH Đăng Long qua nguồn thông tin 39

Hình 4.8 Ấn tượng của người tiêu dùng khi nhắc tới sản phẩm đồ gỗ của công ty TNHH Đăng Long 40

Hình 4.9 Đánh giá mức độ hài lòng về giá sản phẩm của công ty TNHH Đăng Long 41

Hình 4.10 Đánh giá về sức mua sản phẩm của Đăng Long của người TD 42

Hình 4.11 Hình thức mua sản phẩm của khách hàng 42

Hình 4.12 Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm đồ gỗ của công ty Đăng Long 43

Trang 11

đồ gỗ Việt Nam

Việt Nam – một nước đang phát triển với dân số khoảng 86 triệu người (năm 2009) đứng thứ 13 trên thế giới, tốc độ tăng trưởng cao như hiện nay là 6,2%/năm và mức thu nhập bình quân đầu người liên tục được cải thiện, mức độ gia tăng tiêu dùng ngày càng tăng – là một thị trường tiêu thụ đầy tiềm năng và triển vọng

Trước tình hình trên, Bộ Chính trị đã đưa ra cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" với tinh thần chỉ đạo: Đây không chỉ là biện pháp trước mắt,

mà là chiến lược lâu dài, phát huy nội lực

Nắm bắt xu thế trên, Công Ty TNHH ĐĂNG LONG cũng như các công ty xuất khẩu khác cũng đang dần chuyển hướng về thị trường nội địa – một thị trường hứa hẹn là

có nhiều tiềm năng

Chính vì lẽ đó em quyết định chọn đề tài: “Tìm hiểu chiến lược phân phối nội địa của công ty TNHH Đăng Long”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất của công ty để đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty, tìm hiểu thị trường đồ gỗ trong nước và tìm hiểu tình hình phân phối nội địa

Trang 12

của công ty để tìm ra hướng đi cho công ty trong giai đoạn xuất khẩu gặp nhiều khó khăn hiện nay Đưa ra giải pháp để phát triển thị trường phân phối trong nước

1.3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: nghiên cứu tại Công Ty TNHH ĐĂNG LONG

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh và kênh phân phối của công ty qua hai năm 2008 – 2009

- Thời gian nghiên cứu: 29/3 – 5/6/2010

1.4 Bố cục luận văn

Luận văn được chia làm 5 chương

Chương 1 Mở đầu: lý do chọn đề tài Chương 2 Tổng quan: tổng quan về ngành chế biến gỗ Việt Nam Giới thiệu sơ nét về công ty TNHH Đăng Long, chức năng nhiệm

vụ của các phòng ban trong công ty Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu: các lý thuyết về marketing liên quan đến phân phối và kênh phân phối làm cơ sở lý luận chung cho bài luận Chương 4 Kết quả và thảo luận: Chương tập trung phân tích kênh phân phối của công ty, nghiên cứu sự nhận biết về sản phẩm đồ gỗ của công ty và đưa ra những giải pháp đẩy mạnh kênh phân phối nội địa Chương 5 Kết luận và kiến nghị: Tóm lược kết quả nghiên cứu và đề xuất kiến nghị

Trang 13

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan ngành chế biến gỗ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

2.1.1 Tìm hiểu chung ngành gỗ Việt Nam

Trong những năm qua, ngành công nghiệp gỗ Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc Kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng lên Sản phẩm gỗ là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực và đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng xuất khẩu của cả nước Ngành gỗ Việt Nam đã vươn lên vị trí thứ 4 trong khối các nước Đông Nam

Á (sau Malaysia, Indonesia và Thái Lan) trong cuộc đua chiếm thị phần xuất khẩu đồ gỗ sản phẩm đồ gỗ Việt Nam đã xuất sang 120 nước, trong đó EU, Nhật Bản, Mỹ những thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn nhất, chiếm hơn 70% tổng sản phẩm gỗ xuất khẩu của cả nước

Cả nước hiện có khoảng 2.600 doanh nghiệp chế biến gỗ, sử dụng đến 170.000 lao động liên tục trong những năm qua, nhóm hàng đồ gỗ xuất khẩu của Việt Nam luôn đứng trong nhóm hàng xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng cao nhất, với mức tăng trưởng trung bình trên 30% Năm 2006, kim ngạch xuất khẩu của đồ gỗ đã xấp xỉ đạt 2 tỷ USD, năm

2007 xuất khẩu được 2,4 tỷ USD, năm 2008 xuất khẩu 2,8 tỷ USD, và đến năm 2009 xuất khẩu 2,6 tỷ USD, đưa ngành chế biến xuất khẩu gỗ trở thành 1 trong 5 ngành hàng xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam Nguyên nhân có sự sụt giảm này là do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 đã ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp xuất khẩu

2.1.2 Thuận lợi và thách thức cho ngành gỗ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

a) Thuận lợi

- Ngày 11 tháng 1 năm 2007 việt nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO), doanh nghiệp việt nam đã tận dụng lợi thế do WTO mang lại xâm nhập vào thị trường mới là Mỹ, XK sản phẩm gỗ vào Mỹ từ 500 ngàn USD năm 2006 đã lên 1

tỷ USD năm 2008, chiếm hơn 1/3 kim ngạch XK đồ gỗ của cả nước

Trang 14

- Việt Nam có nguồn nhân lực dồi dào, có cảng biển trải dài trên địa bàn cả nước,

rất phù hợp cho việc vận chuyển những container cồng kềnh, chiếm nhiều chỗ như đồ gỗ

- Đã hình thành cụm công nghiệp chế biến gỗ có quy mô lớn ở Bình Dương, Đồng

Nai, TP Hồ Chí Minh, Bình Định và Quảng Nam

- Do thu hút được nhiều DN FDI nên các DN gỗ Việt Nam đã tiếp cận và đã áp dụng công nghệ chế biến gỗ hiện đại để sản xuất mặt hàng gỗ xuất khẩu

- Thị trường xuất khẩu được mở rộng Ngoài các thị trường trọng điểm như Mỹ,

EU và Nhật, các sản phẩm gỗ Việt Nam đã và đang thâm nhập vào thị trường Đông Âu,

Trung Đông và Nam Mỹ;

- Về cơ chế chính sách quản lý ngành công nghiệp chế biến gỗ, nhà nước đã ban hành nhiều văn bản phù hợp với cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế

- Và gần đây nhà nước đã đưa ra cuộc vận động “Người Việt Nam dùng hàng Việt

Nam” đã mở ra bước tiến mới cho các doanh nghiệp gỗ Việt Nam

b) Thách thức và khó khăn

- Phân bố các doanh nghiệp chế biến gỗ trên toàn quốc không đồng đều trong số

2526 DN chế biến gỗ thì miền bắc chỉ chiếm 14%; vùng bắc trung bộ chiếm 6%; còn lại

80% tập trung ở vùng duyên hải trung bộ và miền nam

- Các doanh nghiệp chế biến gỗ thuần Việt Nam yếu thế hơn các DN chế biến gỗ

có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)

- Nguồn nguyên liệu gỗ chủ yếu dựa vào nhập khẩu Nguồn gỗ trong nước chỉ đáp

ứng được 20% Sức cạnh tranh mua nguyên liệu của Việt Nam yếu hơn Trung Quốc,

Malaysia, Indonexia…

- Năng lực cạnh tranh các sản phẩm gỗ Việt Nam yếu hơn các sản phẩm của Trung

Quốc, Malaysia và Thái Lan;

- Ngành công nghiệp phù trợ của Việt Nam (đồ cơ khí, sơn, keo, các loại giấy, )

rất yếu;

- Thiếu đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề và năng xuất lao động thấp;

- Thiếu thông tin thị trường quốc tế;

Trang 15

- Chính sách về thuế đất, tích tụ đất trồng rừng Rừng tự nhiên là rừng sản xuất chưa thông thoáng; các doanh nghiệp chế biến gỗ khó tiếp cận với đất và rừng để xây dựng vùng nguyên liệu

- Xuất hiện ngày càng nhiều những hành vi bảo hộ thương mại tinh vi tại các thị trường lớn như: đạo luật Lacey của Mỹ, FLEGT ở EU

- Giá dầu tăng dẫn đến giá vận chuyển nguyên liệu tăng rất cao: từ Nam Phi về Việt Nam giá vận tải chiếm 27% giá gỗ, từ Nam Mỹ là 37% và từ Thái Bình Dương là 45%

- Tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu đã làm giảm nhu cầu tiêu thụ sản phẩm

gỗ

2.2 Tổng quan về công ty TNHH Đăng Long

2.2.1 Khái quát về công ty TNHH Đăng Long:

— Tên công ty bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH ĐĂNG LONG

— Tên công ty bằng tiếng Anh: DANGLONG COMPAMY LIMITED

— Tên công ty viết tắt: CÔNG TY ĐĂNG LONG

— Địa chỉ trụ sở chính: Lô F6, cụm công nghiệp chế biến gỗ Tân Hòa, phường

Tân Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Công ty Đăng Long thành lập ngày 02 tháng 10 năm 2003, giấy phép số

4702000753 của sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Đồng Nai Đăng kí lại lần thứ hai vào ngày 30 tháng 05 năm 2006 Công ty ra đời góp phần tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương và đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ trong nước

Công ty xây dựng trên một diện tích 8000 m2 dưới hình thức TNHH Số vốn ban đầu 8.000.000.000 đồng.

Trang 16

Sau khi thành lập đến nay, công ty không ngừng phát triển, mở rộng thị trường trong và ngoài nước 90 % sản phẩm dành cho xuất khẩu Mỗi tháng xuất khẩu trên 18

container sản phẩm Công ty đã xuất khẩu nhiều mặt hàng sang châu Âu, Úc, Mỹ, Nhật…

Hiện tại công ty đã mở tài khoản giao dịch ở nhiều ngân hàng: ngân hàng Á Châu (ACB), ngân hàng Ngoại Thương (Vietcombank), ngân hàng Công Thương (VICB)

2.2.3 Chức năng, quy mô, nhiệm vụ và mục tiêu của công ty:

a/ Chức năng:

ƒ Sản xuất, chế biến các mặt hàng gỗ và tiêu thụ tại thị trường trong và ngoài nước

ƒ Kinh doanh xuất khẩu trực tiếp đồ gỗ thành phẩm

ƒ Hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước

ƒ Hoạt động sản xuất kinh doanh các ngành nghề khác theo qui định của pháp luật (xây dựng công trình, san lấp mặt bằng, mua bán vật liệu xây dựng…)

b/ Quy mô

Hiện nay, công ty có 3 phân xưởng với chức năng:

Phân xưởng I: chuyên sản xuất hàng nội thất

Phân xưởng II: chuyên sản xuất hàng ngoại thất

Phân xưởng III: sơn (do hóa chất gây độc hại nên tách phân xưởng để không ảnh

hưởng đến các phân xưởng khác)

c/ Nhiệm vụ:

ƒ Phát triển công ty qua các kế hoạch sản xuất kinh doanh

ƒ Hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế với nhà nước

ƒ Góp phần tạo nguồn thu ngoại tệ cho nhà nước thông qua xuất khẩu hàng hóa

ƒ Đảm bảo việc làm, nâng cao mức sống cho toàn thể nhân viên

ƒ Thường xuyên đào tạo, nâng cao tay nghề cán bộ kĩ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm

ƒ Hạn chế ô nhiễm, giữ gìn an ninh trong phạm vi quản lí của công ty

d/ Mục tiêu

Ngày nay cùng với xu hướng phát triển chung của ngành và trình độ khoa học

Trang 17

thiết bị mới, mở rộng thêm nhà xưởng nhằm tạo ra những sản phẩm mới với chất lượng ngày càng cao, đồng thời mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường Mục tiêu mà công ty đang hướng tới là hướng vào thị trường nội địa Chủ động thị trường tiêu thụ và sản phẩm mang nhãn mác của công ty

2.2.4 Cơ cấu tổ chức và quản lí của công ty:

a/ Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty:

Công ty thực hiện chế độ phân công nhiệm vụ rõ ràng do đó thấy rõ hiệu quả hoạt

động của bộ máy quản lý

Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty

b/ Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:

Phòng kinh doanh:

Phòng kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả hoạt động của công ty,

có nhiệm vụ chính:

ƒ Tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp

ƒ Tìm kiếm khách hàng, kí kết hợp đồng kinh doanh

ƒ Theo dõi tình hình xuất – nhập kho

Ban Giám Đốc

Phòng

Kinh Tổng hợp Phòng Phòng Kế toán nhân sự Phòng

Các phân xưởng sản xuất

Trang 18

ƒ Giới thiệu, chào bán sản phẩm công ty ở các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước…

Phòng tổng hợp:

ƒ Triển khai kế hoạch sản xuất xuống các phân xưởng

ƒ Kiểm tra tình hình sản xuất

ƒ Báo cáo trực tiếp lên ban giám đốc khi sản phẩm hoàn tất, có thể xuất xưởng

ƒ Giúp các phòng ban khác giải quyết vấn đề khi cần thiết…

Phòng kế toán:

ƒ Xây dựng kế hoạch tài chính và tổng hợp tình hình sử dụng vốn, đảm bảo nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

ƒ Hạch toán kế toán theo đúng qui định của nhà nước

ƒ Phản ánh đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kế toán phát sinh

ƒ Lập báo cáo tài chính định kì, chịu trách nhiệm báo cáo với các cơ quan ban ngành eve tình hình tài chính của công ty

ƒ Quản lý vốn vay, lập kế hoạch trả nợ vay, kế hoạch thu hồi vốn và nộp thuế…

Phòng nhân sự:

ƒ Phụ trách công tác tổ chức hành chính, quản lí nhân viên, tuyển dụng, đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề công nhân viên…

ƒ Giải quyết chế độ tiền lương, bảo hiểm và các chế độ khác cho nhân viên

ƒ Thanh tra việc thực hiện công tác nhân sự trong công ty

ƒ Quản lý văn bản, hồ sơ cán bộ công nhân viên toàn công ty

Các phân xưởng sản xuất:

ƒ Tổ chức sản xuất theo kế hoạch đã đề ra

ƒ Bố trí lao động theo công việc

ƒ Sản xuất sản phẩm đúng tiêu chuẩn chất lượng

ƒ Đảm bảo an toàn và tiết kiệm

2.2.5 Định hướng trong tương lai của công ty:

ƒ Xây dựng thêm phân xưởng mới ở khu công nghiệp chế biến gỗ Tân Hòa

Trang 19

ƒ Hướng vào thị trường nội địa: xây dựng Showroom và trụ sở công ty ở thành phố

Hồ Chí Minh và các thành phố lớn khác

2.2.6 Một số sản phẩm chính của công ty:

Tủ

Giường

Trang 20

Bàn ghế

Tủ quần áo

Trang 21

Chậu hoa

Giếng nước

Trang 22

Bàn ghế ngoài trời

2.8 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty

Hình 2.2 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty

Nhập

nguyên liệu

đầu vào

Sấy nguyên liệu

Phôi

Định hình

Lắp ráp

Sơn tĩnh

Xử lí

Kiểm tra thành phẩm

Lên cont xuất hàng

Đóng gói

Trang 23

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Khái niệm phân phối

Phân phối được định nghĩa như sau: “phân phối là quá trình tổ chức, đi hành, vận chuyển hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng đảm bảo cho quá trình hoạt động của thị trường thông qua các kênh phân phối”

Vị trí phân phối

3.1.2 Vai trò của phân phối và chiến lược phân phối

Phân phối sản phẩm hàng hóa là bộ phận của quan hệ sản xuất, là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, là giai đoạn cần thiết của quá trình tái sản xuất xã hội Chiến lược phân phối góp phần không nhỏ trong quá trình cung cấp cho khách hàng đúng sản phẩm, đúng thời gian, đúng vị trí trên cơ sở đúng kênh hay luồng hàng

“Chiến lược phân phối là hệ thống quan điểm chính sách và giải pháp tổ chức các kênh, luồng mạng lưới bán sỉ, bán lẻ hàng hóa nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.” Chiến lược phân phối cùng với chiến lược sản phẩm và chiến lược giá tạo nên “Bí quyết thành công trong kinh doanh” của Marketing

3.1.3 Các chức năng phân phối:

Các chức năng chủ yếu:

Di chuyển hàng hóa (vận chuyển, dự trữ, bảo quản, đóng gói…)

PHÂN PHỐI

Trang 24

Thay đổi quyền sở hữu tài sản, di chuyển liên tiếp quyền sở hữu tài sản từ người sản xuất đến người tiêu dùng qua khâu trung gian các hoạt động mua bán

Chức năng cụ thể:

- Tiếp cận khách hàng, thông tin và bán hàng:

Xác định đối tượng cho từng giai đoạn/thông báo cho khách hàng biết về: sản phẩm (đặc điểm, tính chất, giá cả); điầu kiện bán hàng, nhận đơn đặt hàng…

- Xử lý đơn đặt hàng, thu thập chứng từ và lập hóa đơn

Chuẩn bị chứng từ vận tải

Danh mục gửi hàng, tránh những bất trắc

Bao gói, lập ký mã hiệu, thủ tục giao hàng

- Vận tải và giao hàng: cần quy dịnh rõ trách nhiệm mỗi bên, thống nhất trước

- Phân chia lô hàng, tạo các mẫu hàng:

Hàng hóa thường ở trong các kiện, khối lớn gồm nhiều mặt hàng khác nhau Cần phân chia bao gói thành từng lô nhỏ (một trong những chúc năng của người bán sỉ là phân chia mặt hàng)

- Bán hàng và giúp đỡ bán hàng:

Trong nhiều trường hợp, trung gian phân phối không chỉ dừng lại ở việc bán hàng

và cung cấp dịch vụ cho khách Vì lợi ích của mình, nhà SXKD cần phải cung cấp các phương tiện, hướng dẫn nghiệp vụ bán hàng

- Cung cấp tài chính, tín dụng và thu tiền hàng

Tùy theo quan hệ, khả năng tài chính của đôi bên mà giải quyết phương thức phù hợp (tạm ứng, thanh toán…)

Giao hàng trước trả hàng sau…

Trang 25

Giao hàng trước chuyển hàng đến sau…

3.1.4 Khái niệm về kênh phân phối

Kênh phân phối là một tập hợp các công ty và cá nhân có tư cách tham gia vào quá trình lưu chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ (tiêu ùng hay công nghiệp) từ người sản xuất đến người tiêu dùng

Các kênh phân phối

Hình 3.1 Sơ đồ kênh phân phối điển hình với hàng tiêu dùng

Kênh trực tiếp: nhà sản xuất đưa sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng, không qua một trung gian nào

Kênh 1 giai đoạn: Nhà sản xuất đưa sản phẩm hàng hóa đến người bán lẻ, sau đó đến người tiêu dùng (sách giáo khoa, vỏ xe…)

Kênh truyền thống: đây là dạng phổ biến nhất với các nhà: sản xuất- bán buôn- bán lẻ- tiêu dùng

Kênh dài suốt: dài nhất, thông qua các trung gian (có thể)

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Nhà bán sỉ

Nhà bán lẻ

Đại lý bán sỉ Nhà SX

Nhà SX

Nhà SX

Nhà SX

Nhà bán lẻ

Nhà bán lẻ

Nhà

Người TD Người TD Người TD

Trang 26

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: số liệu chủ yếu được thu thập từ sổ sách chứng từ, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của hai năm 2009- 2010 trong tất cả các

phòng ban có liên quan Sau đó sử dụng phần mềm Excel để phân tích số liệu

Phương pháp phân tích và so sánh: là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong quá trình phân tích Phân tích các dữ liệu thu thập được từ đó đánh giá tổng quát tình hình kinh doanh của công ty Dựa trên việc xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) việc so sánh các chỉ tiêu để thấy rõ tình hình thay đổi doanh thu, lợi nhuận… từ đó đưa ra các chiến lược cho công ty trong thời gian tới

Ngoài ra những thông tin liên quan đến công ty và những số liệu khác phục vụ cho

đề tài còn được tìm kiếm thông qua mạng Internet

Trang 27

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua hai năm 2008 -2009

4.1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua hai năm 2008 -2009

Bảng 4 1 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty

Doanh thu thuần = DTBH & CCDV – Các khoản giảm trừ

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

±

Trang 28

Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD = Lợi nhuận gộp – (CPBH + CPQLDN)

Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD + Lợi nhuận từ HĐTC + Lợi nhuận khác

Tổng lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận trước thuế – Thuế TNDN

Qua bảng trên ta thấy lợi nhuận sau thuế năm 2009 là 6.234 triệu đồng giảm 4.828 triệu đồng so với năm 2008 ứng với mức giảm 43,64% Cho thấy năm 2009 công ty hoạt động không có hiệu quả bằng năm 2008 Nguyên nhân là do:

Doanh thu thuần của công ty năm 2009 là 37.013 triệu đồng giảm 8.004 triệu đồng

so với năm 2008 tương ứng với mức giảm 17,91% Có mức giảm như thế là do cuộc khủng hoảng toàn cầu năm 2008 đã ảnh hưởng đến năm 2009 Do các đơn hàng thường đặt trước nên năm 2009 bị ảnh hưởng trực tiếp của cuộc khủng hoảng vì thế năm 2009 doanh thu giảm đáng kể

Giá vốn hàng bán ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty Năm 2009 giá vốn hàng bán của công ty là 26.453 triệu đồng, giảm 3.099 triệu đồng, tương đương giảm 10,48% so với năm 2008 Giá vốn hàng bán giảm là do chi phí sản xuất, thu mua tăng, chi phí thiệt hại trong sản xuất: chi phí hỗ trợ, đền bù tăng Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần nên làm cho lợi nhuận gộp năm 2009 giảm Cụ thể lợi nhuận gộp năm 2009 là 10.228 triệu đồng, giảm 4.905 triệu đồng, tương đương giảm 32,41% so với năm 2008

Doanh thu từ HĐTC năm 2009 của công ty là 4 triệu đồng, giảm 5 triệu đồng, tương đương 57,13% so với năm 2008 Chi phí tài chính năm 2009 là 1.029 triệu đồng, giảm 22 triệu đồng , tương đương 2,13% Doanh thu tài chính giảm là do công tác thu công nợ chậm

Chi phí bán hàng năm 2009 của công ty là 1.265 triệu đồng, tăng 135 triệu đồng, tương đương tăng 11,98% so với năm 2008 Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 là 1.561 triệu đồng, giảm 134 triệu đồng, tương đương 7,88% so với năm 2007 tốc độ giảm của chi phí quản lý doanh nghiệp nhỏ hơn tốc dộ giảm của doanh thu

Lợi nhuận trước thuế năm 2009 của công ty là 6.321 triệu đồng, giảm 4.774 triệu

Trang 29

hàng bán, chi phí tài chính, CPBH & CPQLDN nhanh hơn của doanh thu thuần Lợi

nhuận trước thuế giảm làm lợi nhuận sau thuế cũng giảm theo Trong thời kì khủng hoảng

kinh tế toàn cầu rất nhiều công ty đứng trên bờ vực phá sản thì ta thấy tình hình hoạt động

của công ty vẫn rất tốt và có hiệu quả

4.1.2 Phân tích tình hình doanh thu của công ty qua hai năm 2008– 2009

Doanh thu là một chỉ tiêu kết quả mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng quan tâm vì nó

phản ánh tình hình sản xuất cũng như tiêu thụ của một doanh nghiệp

a) Tình hình biến động doanh thu của công ty

Bảng 4 2 Doanh Thu Theo Cơ Cấu Sản Phẩm

Trang 30

Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu sản phẩm của công ty qua 2 năm 2008- 2009

Nguồn: Phòng kinh doanh

Từ bảng số liệu trên ta thấy doanh thu theo cơ cấu sản phẩm của công ty năm 2009

giảm 7.672 triệu đồng, tương đương 17,17% so với năm 2008 Trong đó doanh thu về

ngoại thất giảm 8.270 triệu đồng, tương đương giảm 20,46% so với năm 2008 Doanh thu

hàng nội thất tăng 598 triệu đồng tương đương tăng 14,02%.Như vậy doanh thu năm 2009

Kệ Khác

Kệ Khác

Trang 31

thất Mà hàng ngoại thất chiếm tỉ trọng lớn trong doanh thu so với hàng nội thất Cụ thể

năm 2009 hàng ngoại thất chiếm 86,86%, hàng nội thất chiếm 13,14% trong tổng doanh

thu Xuất phát điểm công ty sản xuất hàng ngoài trời và chủ yếu là chậu bông nên chậu

bông là thế mạnh của công ty Qua đó ta thấy xu hướng của công ty là hướng sang đồ nội

thất và hướng về thị trường trong nước- một thị trường thiên về đồ nội thất

Bảng 4.3 Doanh Thu Của Công Ty Trên Từng Thị Trường

Thị trường Châu Âu có mức doanh thu giảm 4.179 triệu đồng năm 2009 so với năm

2008, tương ứng với việc giảm 23,38%

Thị trường Australia đã có những bước tiến lớn khi doanh thu có xu hướng tăng

dần Khi sản phẩm của Đăng Long khẳng định được thương hiệu, uy tín và chất lượng,

với giá thành phải chăng, đã có nhiều đơn đặt hàng tìm đến với Đăng Long Năm 2009

doanh thu 9.253 triệu đồng tăng 316 triệu đồng so với năm 2008 Công ty tin tưởng rằng,

thị trường Australia sẽ là 1 thị trường tiềm năng lớn, và đồ gỗ Đăng Long sẽ khẳng định

hơn nữa vị thế của mình trên thị trường này

Bên cạnh đó, phải kể đến đó là thị trường Mỹ Đây là một thị trường thách thức

nhiều nhà xuất khẩu Tại thị trường này, doanh thu của công ty có khuynh hướng giảm

±

Trang 32

dần, từ 8.043 triệu đồng năm 2008 đến năm 2009 chỉ còn 5.182 triệu đồng, giảm đi 2.862

triệu đồng Vì Mỹ cũng rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế, và việc nhập khẩu hàng

hóa cũng thắt chặt hơn Việc tăng tỷ trọng xuất khẩu sang Mỹ là một thuận lợi cho Công

ty bởi Mỹ là nước có tiếng nói trên thị trường quốc tế, nếu xuất khẩu sang Mỹ nhiều sẽ

tăng ảnh hưởng cũng như tăng doanh thu của Công ty trên trường quốc tế

Tại thị trường Châu Á (đặc biệt là Nhật Bản) năm 2009 là 2.961 triệu đồng tương

ứng với mức giảm so với năm 2008 là 1.507 triệu đồng ứng với 33,74%

Tại thị trường nội địa đã có những bước thành công nhất định Cụ thể là năm 2009

doanh thu là 2.961 triệu đồng tăng 727 tương ứng với 32,53% Chứng tỏ công ty đã thâm

nhập từ từ và mỗi năm đều tăng trưởng nhẹ, với thế mạnh là các sản phẩm gỗ cao cấp-giá

thành phải chăng ngày càng phù hợp với nhu cầu của người Việt Nam

Ở các thị trường khác doanh thu cũng giảm ở mức 167 triệu đồng , tương ứng với

là 5,34% của năm 2009 so với năm 2008

Bảng 4.4 Doanh thu theo cơ cấu sản phẩm trên thị trường nội địa

Trang 33

Qua bảng trên ta thấy doanh thu trên thị trường nội địa của từng mặt hàng đều tăng trong khi doanh thu của công ty năm 2009 giảm 7.672 triệu đồng so với năm 2008 Mặt hàng được người tiêu dùng trong nước ưa chuộng nhất là chậu bông, năm 2009 doanh thu chậu bông là 1.271 triệu đồng tăng 348 triệu đồng, công ty chủ yếu bán mặt hàng này cho các công ty Nhóm hàng được người tiêu dùng ưa chuộng nữa là đồ nội thất như giường,

tủ, bàn, ghế năm 2009 đều tăng cao từ 26%- 35% so với năm 2008, cho thấy công ty chủ yếu tập trung vào khách hàng nhỏ lẻ và công ty đã nắm bắt được thị hiếu của người Việt Nam là thích đồ trang trí nội thất Hàng ngoại thất như bàn, ghế, kệ của năm 2009 cũng tăng so với năm 2008 Công ty chưa chú trọng đến phân khúc bán hàng cho khách sạn, khu du lịch…

4.1.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty qua hai năm 2008- 2009

Bảng 4.5 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua hai năm 2008- 2009

Chỉ số LNST/DTT năm 2009 là 0,17 giảm 9,7% so với năm 2008 Nếu như năm

2008 một đồng doanh thu thuần mang lại 0,25 đồng lợi nhuận sau thuế thì năm 2009 một đồng doanh thu thuần chỉ mang lại cho công ty 0,17 đồng lợi nhuận sau thuế

Chỉ số DTT/Tổng chi phí năm 2009 là 1,21 giảm 9,1% so với năm 2008 do tốc độ giảm của doanh thu thuần nhanh hơn tốc độ giảm của chi phí Năm 2008, một đồng chi phí bỏ ra thu được 1,33 đồng doanh thu thuần thì đến năm 2009, một đồng chi phí bỏ ra chỉ thu được 1,21 đồng doanh thu thuần

±

Trang 34

4.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn của công ty qua hai năm 2008- 2009

Bảng 4.6 Khả năng thanh toán của công ty qua hai năm 2008- 2009

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2009 So sánh 09/08

%

TSLĐ&ĐTNH Tr.đồng 15.189 12.695 -2.493 -16,41Tiền Tr.đồng 2.541 1.658 -884 -34,77

Nợ ngắn hạn Tr.đồng 14.648 15.825 1.178 8,04HSTT nợ NH Lần 1,04 0,80 -0,23 -22,63HSTT nhanh Lần 0,17 0,10 -0,07 -39,63

Nguồn: Phòng Kế Toán Và Tính Toán Tổng Hợp Nhận xét:

Đầu tiên, ta xét đến hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của công ty Hệ số này nói lên mức độ trang trải của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn mà không cần tới một khoản vay mượn thêm Năm 2008 hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của công ty là 1,04 lần, năm

2009 hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của công ty là 0,8 lần; như vậy hệ số thanh toán nợ ngắn hạn năm 2008 thấp hơn năm 2008 là 0,23 do nợ ngắn hạn tăng tăng và TSLĐ&ĐTNH của công ty năm 2008 giảm Hệ số này thấp hơn chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty năm 2009 thấp hơn năm 2008

Để đánh giá khả năng thanh toán một cách khắt khe hơn nữa, ta xét hệ số thanh toán nhanh Hệ số này đo lường mức độ đáp ứng của vốn lưu động trước các khoản nợ ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2009 giảm 0,07 lần, tương đương giảm 39,63% so với năm 2008 Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán nhanh của công ty giảm

so với năm 2009

±

Trang 35

4.1.5 Giá sản phẩm đồ gỗ của công ty qua hai năm 2008- 2009

Bảng 4.7 Bảng giá sản phẩm đồ gỗ của công ty qua hai năm 2008- 2009

4.2 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua hai năm 2008- 2009 4.2.1 Những thành tích đạt được

- Tuy bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nhưng công ty đã đứng vững trên thị trường và đã tạo được những bước thành công nhất định Công ty đang dần tiến vào thị

trường trong nước, đã có showroom riêng để quảng bá sản phẩm của mình ra thị trường

- Tổ chức cán bộ: nhìn chung thì cán bộ quản lý công ty đã thể hiện được tinh thần trách nhiệm, nỗ lực rất nhiều, đoàn kết phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ Trình độ cán bộ cũng ngày càng được nâng lên

±

Ngày đăng: 17/11/2018, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w