Kiến thức - Tự hình thành và tìm ra cách giải bài toán - Nhận biết được dạng toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số 2.. Năng lực - Phát huy khả năng tư duy, lập luận khi tìm ra cách giải b
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN TOÁN-LỚP 4
Tiết: -Tuần :
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Người soạn: Lê Thị Vân Anh
I- Mục tiêu: Sau bài học này học sinh đạt được những mục sau:
1 Kiến thức
- Tự hình thành và tìm ra cách giải bài toán
- Nhận biết được dạng toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số
2 Kĩ năng
- Vẽ đúng sơ đồ, nhận dạng đúng dạng toán
- Rèn kĩ năng giải toán
- Vận dụng cách tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó vào giải bài toán
có lời văn
3 Năng lực
- Phát huy khả năng tư duy, lập luận khi tìm ra cách giải bài toán
- Phát triển kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề ở dạng bài tập vận dung,
nâng cao
4 Thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận, tham gia các hoạt động tích cực
II- Đồ dùng dạy học
- SGK, nháp, vở
- Bảng phụ, SGK, máy chiếu, phiều bài tập
III- Các hoạt động dạy – học
Trang 2gian
Nội dung dạy học PP- Hình thức tổ chức dạy
học
Ghi chú
5’ Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu: Củng cố lại
kiến thức tìm một số khi
biết tỉ số
Mục tiêu: Củng cố kiến
thức về tỉ số và dẫn vào
kiến thức mới
GV phát phiếu bài tập
Bài 1: Lớp 4A có 50 học
sinh, số học sinh nam chiếm 2
5 số học sinh cả lớp Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nam?
GV quan sát HS dưới lớp làm bài,
Sau hi hoàn thành, GV gọi 1
HS lên trình bày lời giải, nêu lại cách giải của mình
1 HS nhận xét
GV chốt đáp án
Bài 2: Tỉ số của số bé và số
lớn là là 23 Vẽ sơ đồ biểu thị mối quan hệ giữa 2 số đó
GV cho HS lên vẽ vào bảng phụ
HS vẽ và nêu lại mối quan
hệ giữ số HS nam và số HS nữ
HS nhận xét
GV đưa ra sơ đồ đúng
HS kiểm tra kết quả theo bàn
Nhận xét:
Như vậy, qua phần kiểm tra
Bài giải:
Lớp đó có số học sinh nam là:
50 : 5 x 2= 20 (HS nam) Đáp số: 20 học sinh nam
Ta có sơ đồ sau:
Số bé:
Số lớn:
Trang 3bài cũ vừa rồi, cô thấy các con nắm khá chắc về dạng bài tìm một số khi tỉ số của
số đó
15’ Hình thành kiến thức
mới
Mục tiêu: HS nhận ra
dạng toán, biết vận dụng
và lựa chọn công thức
tìm 2 số khi biết tổng và
tỉ số của hai số đó.
-Phát triển khả năng tư
duy, lập luận khi tìm ra
cách giải bài toán
Bây giờ, cô có bài toán sau:
Bài toán 1: Tổng của hai số
là 45 Tỉ số của hai số đó là 2
3.Tìm hai số đó
Muốn tìm được 2 số đó thì hôm nay cô và các con cùng tìm hiểu 1 dạng toán
mới “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”.
- GV hướng dẫn học sinh phân tích đề:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán yêu cầu gì?
Bạn nào cho cô biết ở đây đề bài cho tổng thì chúng ta sẽ thực hiện phép tính gì?
- Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ tóm tắt:
Dựa vào tỉ số của 2 số, bạn nào cho cô biết số bé
-Bài toán cho biết tổng 2 số là 45, tỉ số của 2 số là 2/3
- Yêu cầu tìm 2 số đó
- HS trả lời phép cộng
Ta biểu diễn số bé thành 2 phần bằng nhau và số lớn bằng 3 phần như thế
Bước 1:
Sơ đồ đúng: ?
Số bé: 45
Số lớn:
Trang 4là bao nhiêu phần? Số
lớn bao nhiêu phần?
Sau đây cô có sơ đồ sau:
- Gv treo bảng phụ có sơ đồ
mà HS đã vẽ
- 1 HS hoàn thành sơ đồ, cả
lớp vẽ sơ đồ vào nháp
- Hướng dẫn học sinh giải
bài toán: + Nhìn sơ đồ tóm
tắt, cho biết tổng của hai số
là 96 tương ứng với bao
nhiêu phần bằng nhau?
+ Em làm thế nào để được 8
phần bằng nhau?
+ Để biết 96 tương ứng với
bao nhiêu phần bằng nhau,
chúng ta tính tổng số phần
của số bé và số lớn: 3 + 5= 8
(phần) Ta nói, tổng của hai
số tương ứng với tổng số
phần bằng nhau
+ Vậy, để tính được giá trị
một phần, ta thực hiện như
thế nào?
+ Theo sơ đồ, ta có số bé
?
Bước 2:
+ 45 tương ứng với 5 phần bằng nhau
+ Đếm hoặc lấy 2 + 3 = 5
Bước 3:
+ Tính giá trị 1 phần, ta lấy 45: 5 = 9
Bước 4:
+ Số bé có 2 phần bằng nhau
+ Số bé là: 9 x 2 = 18
+ Số lớn: 9 x 3 = 27 hoặc 45 - 18 = 27
Bài giải Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần) Giá trị 1 phần là:
96: 2 = 48
Số bé là: 96: 2 x 3 = 36
Số lớn là: 96 – 36 = 60 Đáp số: Số lớn: 60
Số bé: 36
Trang 5Mục tiêu: Tiếp tục củng
cố dạng toán tìm 2 số
khi biết tổng và tỉ số
bằng cách diễn đạt khác.
-Nhận dạng đúng dạng
toán
mấy phần?
+ Số bé có 3 phần bằng nhau, mỗi phần tương ứng với 12, vậy số bé bằng bao nhiêu?
+ Tương tự như vậy, chúng
ta sẽ tìm số lớn Số lớn bằng bao nhiêu? Bạn nào có cách tính khác để tính số lớn nữa không?
- Vậy muốn làm được bài toán tìm 2 số khi biết tổng
và tỉ số của 2 số đó ta sẽ
thực hiện các bước sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ
bài toán khi biết tổng và tỉ
số của hai số đó ?
Bước 2: Tìm tổng số phần
bằng nhau
Bước 3: Tìm giá trị của một
phần
Bước 4: Tìm các số
-1 HS nêu, GV minh họa các bước trên bài vừa làm
- Tuy nhiên, cô có thể gộp bước 3 và bước 4
- GV chiếu lời giải gộp
Bài toán 2: Minh và Khôi
có 56 quyển vở Số vở của
- Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, vì bài toán cho biết tổng số vở của hai bạn
và tỉ số giữa số vở của hai bạn, yêu cầu tìm số vở của hai bạn
- Minh 2 phần, Khôi 3 phần
+ 56 quyển vở tương ứng với 8 phần bằng nhau
+ 56 : 8 = 7 (quyển vở )
+ Bạn Minh có 7 x 3 =21 (quyển vở) + Bạn Khôi có 56 - 21=35 (quyển vở)
Trang 6Minh bằng 3/5 số vở của Khôi Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
- Gọi học sinh phân tích đề
- HS phân tích đề toán
- Hỏi học sinh bài toán thuộc dạng gì? Vì sao em biết?
- Số vở của Minh là mấy phần? Số vở của Khôi là mấy phần?
- HS trả lời
- Gọi học sinh lên vẽ sơ đồ tóm tắt
- HS vẽ sơ đồ
- Hướng dẫn học sinh giải bài toán:
+ Theo sơ đồ tóm tắt, 56 quyển vở tương ứng với bao nhiêu phần bằng nhau? + 1 phần tương ứng với bao nhiêu quyển vở?
+ Bạn Minh có bao nhiêu quyển vở?
+ Bạn Khôi có bao nhiêu quyển vở?
Trang 7- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở nháp, 1 học sinh làm bảng phụ
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 học sinh lên bảng
- HS nhắc lại + Phát biểu, nhận xét
- Vậy nếu cho tổng và tỉ số của 2 số ta luôn tìm được 2
số đó
10’ Luyện tập ( rèn kĩ năng
tính toán)
Mục tiêu: HS biết tìm 2
số khi biết tổng và tỉ số
của 2 số đó
-Vận dụng cách tìm 2 số
khi biết tổng và tỉ số của
hai số đó vào giải bài
toán có lời văn.
Mục tiêu: HS áp dụng
được cách tìm 2 số khi
Bài 1: Tổng của hai số là
333 Tỉ số của hai số đó là 27 Tìm hai số đó
-GV cho HS làm bài vào vở,
1 HS lên bảng làm mẫu
- HS làm bài và nêu lại các bước giải
- 1 HS nhận xét bài làm
- GV chốt lời giải
Bài 2: Hai kho chứa 125 tấn
thóc, trong đó số thóc ở kho
Đáp án:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
?
Số bé:
: 333
Số lớn:
? Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 2 + 7 = 9(phần)
Số bé là:
333 : 9 x 2 = 74
Số lớn là:
333 – 74 = 259 Đáp số: Số bé: 74
Số lớn: 259 Đáp án:
Bài giải Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Số thóc trong kho thứ nhất là:
125 : 5 x 3 = 75( tấn thóc)
Số thóc trong kho thứ hai là:
Trang 8biết tổng và tỉ số của 2
số đó vào giải những bài
toán tương tự.
thứ nhất bằng 32 số thóc ở kho thứ hai Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc?
-GV cho cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS đọc lời giải, GV ghi lời giải lên bảng
- HS soát bài chéo trong bàn
và sửa sai (nếu có)
125 – 75 = 50 ( tấn thóc) Đáp số: Kho 1: 75 tấn thóc
Kho 2: 50 tấn thóc
5’ Vận dụng (rèn luyện
khả năng tư duy, giải
quyết vấn đề, tính toán)
Mục tiêu: Phát triển kĩ
năng phát hiện và giải
quyết vấn đề ở dạng bài
tập vận dụng, nâng cao
và năng lực mô hình hóa
toán học
Bài toán: Năm nay tổng số
tuổi của hai mẹ con bằng 45
Tìm tuổi của mỗi người, biết rằng 2 lần tuổi mẹ bằng 7 lần tuổi con
-GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 và nêu cách giải
- HS viết lời giải vào giấy A3
- GV chọn một số nhóm để trình bày lời giải đã viết
GV đưa ra các gợi ý cho HS, Gv đi quan sát các nhóm thực hiện
Đáp án:
2 lần tuổi mẹ bằng 7 lần tuổi con suy
ra tỉ số giữa tuổi mẹ và tuổi con bằng 7
2
Ta có sơ đồ sau: ? tuổi
Trang 9Con:
45tuổi ? tuổi Tuổi mẹ hiện nay là:
45 : (7 + 2) x 7 = 35 (tuổi) Tuổi con hiện nay là:
45 – 35 = 10 (tuổi) Đáp số: Mẹ: 35 tuổi; con: 10 tuổi 2’ Củng cố, dặn dò -Gv nhận xét tiết học
-1 HS nhắc lại dạng toán học hôm nay và các bước giải
Họ và tên:………
PHIẾU BÀI TẬP Bài 1: Lớp 4A có 50 học sinh, số học sinh nam chiếm 25 số học sinh cả lớp Hỏi
lớp đó có bao nhiêu học sinh nam?
Bài giải
………
………
Trang 10………
………
………
Bài 2: Tỉ số của số bé và số lớn là là 23 Vẽ sơ đồ biểu thị mối quan hệ giữa 2 số đó ………
………
………