DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AGRIBANK Agriculture and Rural Development Bank ATM Automated Teller Machine CMND Chứng minh nhân dân GDV Giao dịch viên GTCG Giấy tờ có giá IPCAS Intra Bank Pa
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH 9 – TP HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ THANH NGUYỆT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2010
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Nghiệp vụ kế toán huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh 9 – TP Hồ Chí
Minh” do Lê Thị Thanh Nguyệt, sinh viên khóa 32, ngành Kế toán, đã bảo vệ thành
công trước hội đồng vào ngày
Trần Anh Kiệt Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành tốt luận văn này trước hết con xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn bên cạnh, chăm sóc, lo lắng, ủng hộ, tạo điều kiện để con có được như ngày hôm nay
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh nói chung và quý thầy cô khoa Kinh Tế nói riêng, đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong những năm tháng học tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Trần Anh Kiệt đã luôn có những lời chỉ dẫn chân thành về kiến thức, tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú Ban Giám Đốc Ngân hàng Nông nghiệp
& PTNT chi nhánh 9 – TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại ngân hàng Cảm ơn tất cả các anh chị phòng Kế toán - Ngân quỹ đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn này
Dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn nhưng do thời gian thực tập và trình độ nghiên cứu có hạn nên không tránh khỏi những khiếm khuyết và sai sót Em mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Khóa luận tìm hiểu công tác kế toán huy động vốn tại NHNo&PTNT qua các mặt: các sản phẩm huy động vốn, quy trình thực hiện, quá trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tại ngân hàng Từ những kết quả đạt được trong quá trình tìm hiểu, đưa ra những nhận xét và đề xuất của bản thân để nhằm hoàn thiện hơn cho công tác kế toán tại đơn vị
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ iii
NỘI DUNG TÓM TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
CHƯƠNG I 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2
1.4 Cấu trúc khóa luận 2
CHƯƠNG 2 3
TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu khái quát về NHNo&PTNT chi nhánh 9 tp.HCM 3
2.1.1 Thông tin chung về NHNo&PTNT chi nhánh 9 3
2.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển 3
2.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 5
2.2.1 Cơ cấu tổ chức 5
2.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban 7
2.3 Đặc điểm công tác kế toán tại ngân hàng 10
2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán: 10
2.3.2 Hình thức kế toán áp dụng 10
2.3.3 Chế độ kế toán 11
2.3.4 Chính sách kế toán áp dụng 12
2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 12
NĂM 12
CHỈ TIÊU 12
2.5 Phương hướng, mục tiêu nhiệm vụ kinh doanh năm 2010 14
CHƯƠNG 3 16
Trang 6NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Tổng quan về nghiệp vụ kế toán huy động vốn 16
3.1.1 Khái niệm 16
3.1.2 Vai trò 16
3.2 Các hình thức huy động vốn 17
3.2.1 Huy động vốn từ tiền gửi 17
3.2.2 Huy động vốn qua phát hành các giấy tờ có giá 21
3.2.3 Huy động vốn từ các tổ chức tín dụng khác và Ngân Hàng Nhà Nước 23
3.2.4 Huy động vốn từ các nguồn khác 24
3.3 Kế toán hoạt động huy động vốn 24
3.3.1 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi 24
3.3.2 Kế toán ngân hàng phát hành các giấy tờ có giá 30
3.4 Phương pháp nghiên cứu 35
CHƯƠNG 4 36
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh 9 36
4.2 Tình hình thực hiện kế toán huy động vốn thực tế tại ngân hàng 38
4.2.1 Qui trình giao dịch một cửa 38
4.2.2 Bảo quản chứng từ kế toán 41
4.2.3 Quy định về quản lí ấn chỉ quan trọng trong nghiệp vụ kế toán huy động vốn .41
4.3 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi thanh toán 42
4.4 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm 53
4.4.1 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại NHNo 57
4.4.2 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 62
4.4.3 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm hưởng lãi bậc thang 64
4.4.4 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm dự thưởng 68
4.5 Phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn 70
CHƯƠNG 5 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
5.1 Kết luận 72
Trang 75.1.1 Ưu điểm 72
5.1.2 Nhược điểm 73
5.2 Kiến nghị 73
5.2.1 Tăng cường trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng Công nghệ thông tin tại Ngân hàng 73
5.2.2 Tăng cường đào tạo, nâng cao nghiệp vụ nhân viên 74
5.2.3 Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng 74
5.2.4 Đẩy mạnh công tác Marketing ngân hàng: 76
5.2.5 Một số kiến nghị khác 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AGRIBANK Agriculture and Rural Development Bank
ATM Automated Teller Machine
CMND Chứng minh nhân dân
GDV Giao dịch viên
GTCG Giấy tờ có giá
IPCAS Intra Bank Payment And Customer Accounting System (hiện đại hóa
hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng) KT-NQ Kế toán- ngân quỹ
NHNo & PTNT Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
NHNN Ngân Hàng Nhà Nước
PGD Phòng giao dịch
TCTD Tổ Chức Tín Dụng
TGTK Tiền gửi tiết kiệm
TGTT Tiền gửi thanh toán
Trang 9DANH MỤC CÁC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.Trình Độ Nhân Sự 6Bảng 2.2 Một Vài Chỉ Số Cơ Bản Của Ngân Hàng Nông Nghiệp & PTNT Việt Nam Chi Nhánh 9 Thể Hiện Sự Tăng Trưởng Qua Các Năm 12Bảng 4.1.Thống Kê Tình Hình Huy Động Vốn 36
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Biểu Đồ Cơ Cấu Trình Độ Nhân Sự 6
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức của NHNo & PTNT Chi Nhánh 9 tp.HCM 6
Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán 11
Hình 4.3 Sơ Đồ Quy Trình Giao Dịch Một Cửa 40
Hình 4.4 Sơ Đồ Quy Trình Mở Sổ Tiết Kiệm 55
Trang 11mẽ, đưa nước ta thành một nước công nghiệp Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế cần phát triển ổn định, vững chắc, phấn đấu đạt được chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế theo kế hoạch đã đề ra Muốn vậy chúng ta phải có một nguồn vốn to lớn để đầu tư vào kinh tế Vốn được xác định vừa là mục tiêu để mở rộng quy mô vừa là giải pháp để phát triển kinh tế
Những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển và ổn định, để đạt được như vậy không thể thiếu sự đóng góp tích cực của ngành ngân hàng, đặc biệt
là quá trình tạo và phân phối vốn cho nền kinh tế
Nhìn nhận một cách tổng thể, thì các ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh với 3 mảng nghiệp vụ lớn: nghiệp vụ nguồn vốn, nghiệp vụ tín dụng và đầu tư,
và nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng Mỗi nghiệp vụ đều có một vị trí và tác dụng khác nhau nhưng đều hướng đến mục tiêu là đáp ứng được nhu cầu của khách hàng với hiệu quả cao nhất Nguồn vốn để phát triển nền kinh tế được tạo lập từ hệ thống ngân hàng là chủ yếu, mà nguồn vốn tự có của ngân hàng thì quá ít, chủ yếu là
từ nguồn vốn huy động từ tiền nhàn rỗi của cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế dưới các hình thức: tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá,…
Công tác huy động vốn luôn đóng vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế cũng như sự hoạt động liên tục và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngành ngân hàng Đồng thời, nghiệp vụ huy động vốn cũng cung cấp cho khách hàng một
Trang 12kênh tiết kiệm và đầu tư, làm tăng khả năng tiêu dùng trong tương lai, ngân hàng là nơi an toàn để khách hàng cất trữ các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình
Chính vì tầm quan trọng trên tôi chọn đề tài: “Nghiệp vụ kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh 9 - TP.HCM” cho đề tài tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu các hình thức huy động vốn của ngân hàng: huy động từ tiền gửi dân cư, tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, huy động bằng phát hành giấy tờ có giá
- Mô tả cách hạch toán các nghiệp vụ kế toán phát sinh của huy động vốn
- Tìm hiểu phân tích thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại ngân hàng, rút
ra những ưu, nhược điểm, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm mở rộng công tác
kế toán huy động vốn tại ngân hàng
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
- Thời gian thực hiện khóa luận: từ tháng 3/2010 đến tháng 5/2010
- Không gian: Tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh 9 -
tp HCM
- Nội dung: Nghiệp vụ kế toán huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh 9 - tp.HCM
1.4 Cấu trúc khóa luận
Chương 1: Mở đầu Nêu lý do, mục tiêu và phạm vi của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan Giới thiệu sơ lược về NHNo & PTNT chi nhánh 9 - tp.HCM Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày một số khái niệm, lý luận
cơ bản và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả và thảo luận Mô tả công tác kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại NHNo & PTNT chi nhánh 9- tp.HCM
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Qua những vấn đề nghiên cứu đưa ra ưu, nhược điểm và một số kiến nghị
Trang 13CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu khái quát về NHNo&PTNT chi nhánh 9 tp.HCM
2.1.1 Thông tin chung về NHNo&PTNT chi nhánh 9
Tên giao dịch: Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh 9 – TP.Hồ Chí Minh
Trụ sở chính: 48 Lê Văn Việt, P Hiệp Phú, Quận 9, TP Hồ Chí Minh
Theo sự phân chia lại Quận, Huyện của TP.HCM, Quận 9 được thành lập tháng
4/1997 theo quyết định số 03/CP ngày 20 tháng 10 năm 1996 của Thủ Tướng Chính
Phủ, gồm 13 phường với diện tích : 11.401 ha trong đó tổng diện tích đất nông nghiệp
chiếm 6.500 ha, tổng dân số : 148.582 người, mật độ dân cư : 13.032 người/ km2
Trang 14Chi nhánh NHNo & PTNT quận 9 tp.HCM được thành lập theo quyết định số 391/NHNo – 02 ngày 7/8/1998 Trụ sở đặt tại số A3 khu phố chợ Tăng Nhơn Phú, Đường Võ Văn Ngân, Quận 9, TPHCM và chính thức hoạt động kinh doanh vào tháng
01 năm 1999
Ngày 16 tháng 10 năm 1998, Trưởng Văn Phòng Đại diện NHNo & PTNT khu vực Miền Nam đã ra quyết định số 84/VPĐD-TCCB-ĐT về việc bổ nhiệm Ông Nguyễn Thiện Quân, Trưởng phòng kiểm tra, Ban kiểm tra Văn Phòng Đại diện NHNo & PTNT khu vực Miền Nam giữ chức Giám đốc Chi nhánh NHNo & PTNT Quận 9 trực thuộc Văn Phòng Đại diện NHNo & PTNT khu vực Miền Nam
Sau 2 năm hoạt động, trong quyết định số 08/QĐ - HĐQT – TCCB ngày 14/1/2002 công nhận và đổi tên thành NHNo & PTNT chi nhánh 9 TP.HCM là chi nhánh cấp 1, trực thuộc NHNo & PTNT VN
Kinh doanh ngoại tệ và vàng
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
Thuận lợi
Tình hình kinh tế xã hội của thành phố ngày càng phát triển về mọi mặt, tạo môi trường kinh doanh tốt cho các ngân hàng Quận 9 với vị trí địa lý thuận lợi, nằm trên trục xa lộ Hà Nội với vành đai giáp sông Đồng Nai rất thuận tiện cho việc giao thông cả đường thủy lẫn đường bộ Quận 9 được lãnh đạo thành phố đặc biệt quan tâm
vì nơi đây sẽ quy hoạch thành khu công nghệ cao và thảm thực vật xanh ven sông Đồng Nai trở thành khu du lịch sinh thái, khu biệt thự vườn xen kẻ với những cụm dân
Trang 15cư trong những dự án rộng hàng trăm hecta, khu sân golf 350 ha, khu quần thể di tích lịch sử văn hóa dân tộc 325 ha, khu lâm viên từ 300 – 400 ha Trong tương lai, các công trình giao thông trọng điểm như xa lộ vành đai, đường cao tốc qua Long Thành –
Bà Rịa tạo cho nơi đây một sức phát triển mới.Là một quận có tiềm năng phát triển kinh tế-xã hội
Ngân hàng có vị trí thuận lợi: gần khu công nghệ cao và khu dân cư nên thu hút được nguồn vốn đáng kể từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm của dân
cư, đồng thời cũng tạo điều kiện phát triển hoạt động tín dụng của ngân hàng
Khó khăn:
Từ khi được thành lập, Quận 9 thu ngân sách luôn vượt chỉ tiêu Thành Phố giao
và đã đạt được những thành tựu nhất định góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội TP Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung Tuy nhiên, do mới thành lập nên kinh tế trên địa bàn Quận 9 phát triển chưa ổn định, trước hết là do Quận đang trong quá trình đô thị hóa, nhiều doanh nghiệp còn khó khăn về vốn đầu tư đổi mới công nghệ, tiếp cận thị trường và về ổn định thu nhập cho người lao động Thứ hai
là do các ngân hàng và các tổ chức tín dụng đang hoạt động trên địa bàn còn thiếu, chỉ mới đáp ứng được một phần nhu cần vốn cho sản xuất kinh doanh, trình độ công nghệ ngân hàng còn hạn chế nên chưa khai thác hết tiềm năng và nguồn lực của địa phương
2.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban
2.2.1 Cơ cấu tổ chức
Số lao động tại chi nhánh là 125 người Tốc độ tăng bình quân hàng năm là 21,57% Bên cạnh đó việc mở ra các chi nhánh vệ tinh cũng đòi hỏi sắp xếp cán bộ hợp lý để đảm trách các công việc Thực hiện tốt sự chỉ đạo của chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc NHNo & PTNT VN về công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ hiện có Chi nhánh NHNo & PTNT 9 có chương trình đào tạo hàng năm đối với tất cả các nghiệp vụ Ngoài ra, còn tích cực tham dự các lớp tập huấn do ngân hàng cấp trên
tổ chức, tạo điều kiện cho cán bộ theo học các lớp như: hoàn chỉnh đại học, đại học, sau đại học,…
Trang 16Nhận xét: Tốc độ phát triển xã hội ngày càng cao, áp lực cạnh tranh giữa các
ngân hàng càng lớn đòi hỏi cán bộ ngân hàng phải có trình độ để bắt kịp sự phát triển
đó Cán bộ Agribank 9 có trình độ đại học và sau đại học đạt trên 50%, đây là nền tảng cho sự phát triển bền vững của chi nhánh
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức của NHNo & PTNT Chi Nhánh 9 tp.HCM
Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Trang 172.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban
a) Ban giám đốc:
-Giám đốc chi nhánh Agribank 9 có chức năng điều hành mọi hoạt động của chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Agribank và trước pháp luật về mọi hoạt động của chi nhánh
-Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban
-Quản lí nhân viên toàn chi nhánh
-Kiểm soát và điều hành các hoạt động tín dụng tại chi nhánh
-Dưới Giám đốc là Phó giám đốc, kiểm soát và điều hành các hoạt động kế toán tại chi nhánh
b) Phòng chuyên môn nghiệp vụ:
-Đôn đốc thu hồi nợ, xử lý nợ quá hạn
-Đề xuất việc giải quyết, thậm chí đề xuất khởi tố đối với các vụ việc liên quan đến hoạt động tín dụng và bảo lãnh của chi nhánh
-Tổng hợp số liệu cho vay thu nợ, bảo lãnh
-Thực hiện chế độ báo cáo thống kê về hoạt động cho vay, bảo lãnh và thanh toán quốc tế theo đúng quy định của NHNN và của NHNo&PTNT VN
-Tổ chức lưu trữ hồ sơ tín dụng, bảo lãnh, lập hồ sơ khách hàng
Phòng kế toán – Ngân quỹ:
Bộ phận kế toán:
-Là bộ phận quan trọng trong cơ cấu tổ chức của Ngân hàng, đòi hỏi cần phải phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác và trung thực thông qua việc ghi chép, tính toán trên sổ sách và máy tính
-Hậu kiểm tra và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày
Trang 18-Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
-Quản lý chứng từ, sổ sách kế toán các hoạt động phát sinh của chi nhánh một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác
-Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, thanh toán thẻ…
-Quản lý các tài khoản của chi nhánh tại NHNN và tại các tổ chức tín dụng khác
-Hạch toán và theo dõi thu chi nội bộ, tài sản cố định, vốn bằng tiền, kiểm tra
và giám sát việc thu chi đúng nguyên tắc của ngân hàng
-Thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại tệ, vàng bạc
-Nắm tình hình nguồn vốn, sử dụng vốn, dự kiến biến động trong tháng, quý; xây dựng cân đối vốn và việc sử dụng vốn trong tháng, quý
-Thực hiện nghiệp vụ liên hàng
-Lập báo cáo thống kê kế toán theo quy định
-Công tác văn thư, hành chính, lễ tân
-Chịu trách nhiệm về tiền lương nhân viên và tổ chức, quản lý, phát triển nguồn nhân lực
-Đảm bảo phương tiện vận chuyển và di chuyển an toàn
-Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ cơ quan, kho bãi, phòng cháy chữa cháy -Đảm trách công tác hậu cần
Phòng kế hoạch tổng hợp
Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kì hạn, loại tiền tệ,
Trang 19loại tiền gửi,… và quản lý các hệ số an toàn theo qui định Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn
Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối vốn và kinh doanh tiền tệ theo qui chế, qui trình quản lý rủi ro, quản lý tài sản nợ (rủi ro lãi suất, tỷ giá, kì hạn)
Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm Dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết
Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo qui định
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao
Phòng điện toán và dịch vụ thẻ
Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của chi nhánh
Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kế toán thống
kê, hạch toán nghiệp vụ và tín dụngvà các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh
Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học
Phòng kinh doanh ngoại hối
Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua, bán, chuyển đổi) thanh toán quốc tế trực tiếp theo qui định
Thực hiện thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT NHNo
Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốc tế
Thực hiện các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước ngoài
Thực hiện quản lý thông tin (lưu trữ hồ sơ phân tích, bảo mật, cung cấp liên quan đến công tác của phòng và lập báo cáo theo qui định)
c) Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ
Kiểm tra kiểm soát nội bộ về hoạt động tín dụng, hạch toán kế toán, các chỉ tiêu tài chính của ngân hàng để phát hiện những trường hợp vi phạm nhằm sớm có biện pháp xử lý
Trang 202.3 Đặc điểm công tác kế toán tại ngân hàng
2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Phòng kế toán-ngân quỹ hiện tại gồm có 22 nhân viên chuyên đảm trách các phần hành nghiệp vụ kế toán ngân hàng Trong đó, phụ trách công việc chấm chứng từ
có 2 người, chuyển tiền nội bộ có 4 người, còn lại thuộc bộ phận kế toán giao dịch
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán gồm có: 1 trưởng phòng KT - NQ và 3 phó phòng trợ giúp, mỗi người phụ trách 1 phần việc độc lập
Một phó phụ trách hoạt động kiểm soát trước quỹ: tất cả các nghiệp vụ kế toán vượt quyền hạn của giao dịch viên đều phải nộp chứng từ cho phó phòng kiểm tra và xét duyệt
Một phó phụ trách chuyển tiền: kiểm tra và duyệt tất cả các chứng từ chuyển tiền điện tử
Một phó phụ trách bộ phận kho quỹ: thực hiện thu chi tiền nội bộ đối với các PGD, thu chi với kinh doanh giao dịch lớn và thu chi lưu động
2.3.2 Hình thức kế toán áp dụng
Ngân hàng thực hiện công tác kế toán trên máy vi tính
NHNo & PTNT VN đã đạt được những thành tựu đáng tự hào, đánh dấu bước tiến quan trọng về công nghệ thông tin ngân hàng Nổi bật là việc hoàn thành triển khai dự án hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS), xóa bỏ tình trạng tồn tại rất nhiều hệ thống cũ phân tán với nhiều phiên bản phần mềm, công nghệ lạc hậu, rủi ro cao, khó kiểm soát
Trước đây khi đến giao dịch khách hàng được cấp 1 mật mã riêng chỉ sử dụng tại chi nhánh cấp, còn nếu đến chi nhánh khác sẽ được cấp 1 mật mã khác mặc dù các chi nhánh này đều cùng hệ thống ngân hàng nông nghiệp Điều này không chỉ gây khó khăn cho khách hàng trong việc gửi tiền, xin vay, thanh toán, mà còn gây bất lợi cho ngân hàng như mất nhiều thời gian thực hiện thủ tục kiểm tra, xác nhận thông tin khách hàng, công tác quản lý không thật sự hiệu quả
Hiện tại trong ngân hàng nông nghiệp đạt được mục tiêu quan trọng là thống nhất toàn hệ thống về chu trình phần mềm và quy trình công nghệ, dữ liệu toàn quốc được xử lý tập trung, cho phép trụ sở chính cũng như chi nhánh khai thác số liệu trực tuyến hàng ngày phục vụ công tác quản trị, điều hành Như vậy, mỗi khách hàng chỉ được cấp 1 mã duy nhất và mã này sẽ được sử dụng chung trong toàn bộ hệ thống
Trang 21NHNo VN, nghĩa là, cho dù khách hàng ở bất kì nơi nào trên lãnh thổ VN hay ở nước ngoài đều có thể thực hiện một cách nhanh chóng và thuận tiện thông qua mạng lưới chi nhánh, ngân hàng đại lý rộng khắp thế giới Bên cạnh đó,cán bộ ngân hàng cũng dễ dàng truy cập, hạch toán và kiểm tra nghiệp vụ phát sinh đối với mọi khách hàng trong quyền hạn cho phép Mỗi nhân viên được cấp 1 mã số duy nhất (tên người sử dụng trong hệ thống) do chi nhánh xác định Ngay sau khi người quản trị hệ thống cài đặt và bàn giao quyền truy cập chương trình, người sử dụng đổi mật mã riêng để đảm bảo an toàn cho việc truy cập
Phần mềm phân quyền sử dụng cho từng giao dịch viên nhằm hạn chế khả năng sửa chữa thông tin
Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán
Nguồn: Phòng KT - NQ
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Ngoài ra, IPCAS cũng là hệ thống công nghệ nền tảng để Agribank phát triển thêm nhiều kênh phân phối, nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại
2.3.3 Chế độ kế toán
Chi nhánh áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng hiện hành theo quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004; quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 15/1/2008 về việc sửa đổi, bổ sung hệ thống tài khoản kế toán Hệ thống tài khoản này được bố trí thành 9 loại: Gồm các tài khoản từ loại 1 đến loại 8 là các tài khoản trong bảng cân đối kế toán, loại 9 là tài khoản ngoài bảng
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước:
-Báo cáo tài chính -Báo cáo kế toán
quản trị ế
Trang 22-Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán
-Kế toán viên, trưởng phòng kế toán-ngân quỹ kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình giám đốc chi nhánh ký duyệt
-Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
Lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán
Chứng từ được luân chuyển trong phạm vi nội bộ ngân hàng hay ngoài ngân hàng luôn phải tuân theo nguyên tắc:
-Đảm bảo luân chuyển nhanh nhất để đáp ứng yêu cầu kiểm soát, xử lý, hạch toán của chi nhánh và phục vụ khách hàng
-Đảm bảo việc ghi Nợ trước, ghi Có sau
2.3.4 Chính sách kế toán áp dụng
-Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 1/1 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
-Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam, Ngoại tệ
-Chính sách kế toán được áp dụng nhất quán cho kỳ lập báo cáo tài chính năm
và báo cáo tài chính giữa niên độ
2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm
Bảng 2.2 Một Vài Chỉ Số Cơ Bản của Ngân Hàng Nông Nghiệp & PTNT Việt Nam Chi Nhánh 9 Thể Hiện Sự Tăng Trưởng Qua Các Năm
NĂM
CHỈ TIÊU
ĐVT 2007 2008 2009 Tốc độ
phát triển 2009/2008
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm
Trang 23Nhận xét:
Trong những năm qua, NHNo & PTNT Chi nhánh 9 đã hoạt động có hiệu quả đạt lợi nhuận cao trên cả 3 lĩnh vực: tín dụng, dịch vụ ngân hàng và kinh doanh tiền tệ Các chỉ tiêu tăng trưởng đều tăng dần qua các năm, mạng lưới giao dịch ngày càng mở rộng, đáp ứng nhiều hơn nhu cầu của khách hàng
Các nguyên nhân chính:
-Công nghệ thông tin: đáp ứng yêu cầu công việc, trang thiết bị thường xuyên được đổi mới, trình độ tin học của công nhân viên trong chi nhánh hầu hết đã đạt trình độ căn bản Số máy vi tính hiện có tại chi nhánh hơn 100 máy
-Trình độ nhân sự ngày càng cao, được phân công bố trí hợp lý Chi nhánh tiến hành chi trả lương theo kết quả công việc thông qua khoán việc đến nhóm và người lao động Qua đó cho thấy hiệu quả công tác của từng nhân viên tăng lên rõ rệt: như khách hàng đến giao dịch tăng, số dư huy động vốn và dư nợ đều tăng trưởng qua các năm -Tận dụng khai thác các nguồn vốn nhàn rỗi bằng nhiều hình thức huy động phong phú với nhiều mức lãi suất linh hoạt, phù hợp Nguồn vốn huy động ổn định và tăng trưởng vững chắc tạo điều kiện chủ động trong kinh doanh Chủ động tiếp cận các dự án lớn, khách hàng lớn để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi
-Chi nhánh đưa ra nhiều giải pháp nhằm tăng thu, tiết kiệm chi Vận dụng cơ chế lãi suất một cách linh hoạt đối với từng khách hàng trên cơ sở quy định lãi suất của NHNo
& PTNT VN
-Bên cạnh đó, công tác chỉ đạo điều hành cũng có nhiều thay đổi nhằm tạo quyền chủ động cho cán bộ ngân hàng làm việc có hiệu quả hơn, thường xuyên phát động phong trào thi đua, các phong trào thi đua tại đơn vị đều có sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả đạt được có khen thưởng động viên, khuyến khích các cá nhân, tập thể làm tốt
Do không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động, Chi nhánh 9 luôn phát huy vai trò là một ngân hàng uy tín trong các lĩnh vực tài trợ, thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và các dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế, do vậy trong điều kiện cạnh tranh gay gắt NHNo & PTNT Chi nhánh 9 vẫn giữ vững được thị phần
ở mức cao và ổn định
Đổi mới căn bản cơ chế huy động vốn đi liền với việc đổi mới phương pháp quản lý vốn tập trung, chủ động tìm kiếm các biện pháp thu hút vốn ngoài thị trường
Trang 24và trở thành một trong những chi nhánh có nguồn vốn trong hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam
2.5 Phương hướng, mục tiêu nhiệm vụ kinh doanh năm 2010
a) Mục tiêu của chi nhánh:
-Nguồn vốn tăng từ 18-22% so với năm 2009
-Dư nợ cho vay nền kinh tế tăng trưởng từ 12-13%
-Tỷ trọng cho vay trung, dài hạn tối đa 50%/tổng dư nợ
-Nợ xấu dưới 50%
-Tỷ trọng thu ngoài tín dụng chiếm trên 15% doanh thu trừ thu nợ đã xử lý rủi ro -Chênh lệch thu-chi tăng 10% so với năm 2009
-Tiền lương không thấp hơn năm 2009
b) Phương hướng, nhiệm vụ
• Luôn bám sát quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế trên địa bàn Quận 9, tp.HCM; tiếp tục thực hiện tốt khâu quảng cáo, tiếp thị nhằm giữ vững thị phần
• Tăng cường và đẩy mạnh công tác huy động vốn kể cả nội, ngoại tệ, trong đó đặc biệt chú trọng nguồn vốn dân cư và nguồn vốn dài hạn để tạo nguồn vốn ổn định và vững chắc Tiếp cận và tận dụng khai thác nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, trường học…
• Tập trung thu hồi nợ xử lý, giao chỉ tiêu thu nợ cụ thể đến từng nhóm, từng người, thành lập các tổ thu hồi nợ, hạn chế nợ quá hạn phát sinh
• Mở rộng tín dụng theo hướng:
-Đầu tư tín dụng cho các phương án, dự án có hiệu quả kinh tế như chuyển dịch
cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo quy hoạch phát triển của các địa phương Đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất, chú trọng đầu tư đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các thành phần kinh tế
-Công tác tín dụng tập trung chấn chỉnh, nâng cao chất lượng; hạn chế nợ xấu gia tăng
• Nâng cao chất lượng và mở rộng các dịch vụ, nghiệp vụ ngoài tín dụng như chuyển tiền Western Union, mua bán ngoại tệ, thanh toán, hoạt động bảo lãnh, dịch vụ mua bán nhà, dịch vụ trả lương qua tài khoản,…
Trang 25• Công tác cán bộ và đào tạo phải thường xuyên chú trọng, tiến hành sắp xếp và phân công lại nhân viên, kể cả lãnh đạo các phòng theo hướng chuyên sâu Bố trí cán bộ phù hợp với yêu cầu công việc và năng lực của từng người
• Tiếp tục kế hoạch đào tạo và đào tạo lại cho đội ngũ công nhân viên và nhất là đội ngũ trẻ, tạo điều kiện cho cán bộ được tập trung theo học các lớp hoàn chỉnh kiến thức đại học, sau đại học và các lớp nâng cao kỹ năng để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng theo yêu cầu phát triển và hội nhập
• Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, kịp thời khắc phục những thiếu sót; ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong cơ quan đồng thời, có những biện pháp xử lý thích đáng đối với những trường hợp vi phạm
• Thường xuyên phát động phong trào thi đua, xây dựng đơn vị Ngân hàng trong sạch, vững mạnh; phong trào thi đua giỏi chuyên môn nghiệp vụ; có khen thưởng động viên kịp thời, đưa ra những tiêu chí thi đua cụ thể cho từng cá nhân, từng phòng tổ công tác, khoán đến nhóm và người lao động
• Giữ vững khách hàng truyền thống, mở rộng và phối hợp chặt chẽ hơn nữa với cấp ủy, Chính quyền địa phương cũng như đoàn thể để triển khai thực hiện chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương
• Phối hợp chặt chẽ Đảng bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên và Chi hội Cựu chiến binh Công đoàn phải phát huy vai trò là chỗ dựa vững chắc của người lao động, thực sự là đầu mối để động viên công nhân viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao
Trang 26CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Tổng quan về nghiệp vụ kế toán huy động vốn
3.1.1 Khái niệm
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn trong các ngân hàng thương mại (NHTM) Các NHTM nhận vốn từ những người gửi tiền, các chủ thể cho vay để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình nên nguồn vốn này được xem như một khoản nợ của ngân hàng Do vậy, nghiệp vụ huy động còn được gọi là nghiệp
vụ tài sản nợ
Nếu ngân hàng phát huy tốt công tác huy động vốn không những mở rộng công tác cho vay tăng cường vốn cho nền kinh tế mà còn mang đến cho ngân hàng nhiều lợi nhuận
3.1.2 Vai trò
Đối với ngân hàng: nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng vì nó là nguồn chủ yếu được sử dụng để đáp ứng nhu cầu tín dụng cho nền kinh
tế và các nghiệp vụ kinh doanh khác
Đối với khách hàng: hoạt động huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho đồng tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai Mặt khác, hoạt động huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi của mình
Đối với xã hội: quản lý được lượng tiền lưu thông trong xã hội; định hướng đầu
tư cho các ngành kinh tế, cho từng vùng; điều hòa vốn giữa những khách hàng thặng
dư và những khách hàng thiếu vốn
Trang 273.2 Các hình thức huy động vốn
3.2.1 Huy động vốn từ tiền gửi
a) Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)
-Là loại tiền gửi mà người gửi có thể gửi và rút bất cứ lúc nào trong phạm vi số
dư tài khoản
-Mục đích chính của việc gửi tiền vào tài khoản tiền gửi thanh toán là đảm an toàn về tài sản và thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, mục đích hưởng lợi đối với loại tiền này chỉ giữ vai trò thứ yếu
-Khi khách hàng gửi tiền theo hình thức này ngân hàng sẽ thỏa mãn các nhu cầu thanh toán của khách hàng bất cứ lúc nào, do đó đối với loại tiền gửi này ngân hàng sẽ trả lãi rất thấp vì không thể chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này
-Tính chất của tài khoản thanh toán là luôn dư Có Tuy nhiên, nếu giữa ngân hàng và khách hàng thỏa thuận với nhau sử dụng hình thức thấu chi tài khoản thì tài khoản là dư Nợ (còn đuợc gọi là tài khoản vãng lai) Hầu hết các ngân hàng đều tính phí và thu phí trên tài khoản tiền gửi thanh toán để bù đắp cho khoản chi phí rất lớn mà ngân hàng bỏ ra để theo dõi và xử lý khối lượng giao dịch khổng lồ trên tài khoản tiền gửi thanh toán Mức phí thường được tính theo tỷ lệ % trên số tiền mỗi lần giao dịch
b) Tiền gửi có kỳ hạn
-Là loại tiền gửi mà các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức kinh tế gửi vào NHTM với mục đích hưởng lãi Lãi suất được các ngân hàng quy định tùy thuộc vào thời hạn gửi và thường thay đổi theo thời kỳ
-Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR
-Số dư tối thiểu: 1.000.000VNĐ, 100USD, 100EUR
-Đối tượng khách hàng: chủ yếu là doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước -Tiền gửi có kỳ hạn được xem như một khoản thỏa thuận giữa ngân hàng với chủ tài khoản về thời gian gửi, khách hàng không được rút trước hạn Tuy nhiên, vì những lý do khác nhau, người gửi tiền có thể rút tiền trước hạn, hoặc rút sau hạn.Rút đúng hạn: khách hàng được hưởng toàn bộ số lãi mà ngân hàng đã cam kết; rút trước hạn: KH được trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn cho số dư tiền gửi trong thời gian thực gửi (từ ngày gửi đến ngày rút); rút sau hạn: KH được trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn cho số dư tiền gửi trong thời gian quá hạn (từ ngày đến hạn đến ngày rút)
Trang 28-Cách tính lãi: Tiền lãi = vốn gốc * lãi suất * kỳ hạn
-Phí: mức phí đóng sớm , phí dịch vụ theo biểu phí hiện hành của NHNo
c) Tiền gửi tiết kiệm
-Là khoản tiền của cá nhân gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên sổ tiền gửi tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của NHNo và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
-Mục đích của người gửi tiết kiệm là để hưởng lãi và để tích lũy, không được hưởng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, ngoại trừ người gửi tiền đề nghị trích tài khoản khác của chủ tài khoản
-Chứng từ sử dụng trong giao dịch tiết kiệm:
+Chứng từ sử dụng trong giao dịch giữa ngân hàng với khách hàng là chứng từ lập trên mẫu in sẵn như: giấy nộp tiền, giấy gửi tiền, giấy lĩnh tiền, giấy lĩnh lãi, phiếu chi,…hoặc chứng từ được in từ máy tính theo thiết kế thống nhất trong hệ thống Ngân hàng hướng dẫn khách hàng lập đúng, đầy đủ các yếu tố quy định, ký trên chứng từ theo đúng mẫu chữ ký đã đăng ký tại ngân hàng
+Đối với giao dịch một cửa, kế toán thực hiện thu-chi tiền mặt và hạch toán trong phạm vi phân quyền và hạn mức giao dịch, nếu vượt mức phân quyền phải chuyển chứng từ qua quỹ chính để thực hiện thu-chi
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
-Là loại sản phẩm mà ngân hàng cung ứng để giúp khách hàng tích lũy dần những khoản tiền nhỏ để đáp ứng cho một khoản chi tiêu nào đó trong tương lai mà vẫn được hưởng lãi.Là loại tiết kiệm không xác định thời hạn, thời gian gửi và rút tùy theo yêu cầu của khách hàng mà không cần báo trước cho ngân hàng
-Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR
-Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 100.000VNĐ, 10USD, 10EUR
-Đối tượng khách hàng: cá nhân người Việt Nam và nước ngoài
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ
-Là tiền tạm thời chưa sử dụng hoặc tiền để dành của cá nhân, gửi tiền vào ngân hàng nhằm mục đích sinh lợi Là loại tiền gửi tiết kiệm gửi theo kỳ hạn nhất định, kỳ hạn ngắn nhất là một tháng (30 ngày)
-Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR
Trang 29-Số tiền gửi tối thiểu: 500.000VNĐ, 50USD, 50EUR
-Đối tượng khách hàng: cá nhân người Việt Nam và nước ngoài
-Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà ngân hàng đã cam kết -Rút vốn trước hạn: KH được trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi
-Rút vốn sau hạn: Nếu đến hạn mà KH chưa rút vốn, NH tự động chuyển toàn
bộ số dư (lãi nhập gốc) sang kỳ hạn mới tương ứng và áp dụng lãi suất hiện hành cho
kỳ hạn mới Trường hợp không có kỳ hạn tương ứng thì áp dụng lãi suất của kỳ hạn thấp hơn liền kề
-Cách tính lãi: Số tiền lãi = Vốn gốc * kỳ hạn gửi * Lãi suất
-Trả lãi: trả lãi sau (một lần) vào ngày đến hạn
-Phí: mức phí đóng sớm, phí dịch vụ theo biểu phí hiện hành của NHNo
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau định kỳ
Về đặc tính sản phẩm thì giống tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ, cách tính lãi thi khác nhau
-Cách tính lãi: Tiền lãi = Vốn gốc * (Lãi suất năm /12) *số tháng định kỳ
-Trả lãi: trả sau theo định kỳ hàng tháng, 3tháng và bội số của 3 tháng 1 lần, lãi không nhập gốc
Tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo thời gian gửi
-Là loại tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên không xác định thời hạn gửi tối
đa mà người gửi tiền (khách hàng) có quyền rút vốn (gốc và lãi) vào bất cứ lúc nào trong thời gian gửi và được hưởng một khoản tiền lãi với bậc lãi suất lũy tiến phù hợp với thời gian gửi vốn
-Kỳ hạn: có kỳ hạn, tối đa 24 tháng
-Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR
-Số tiền gửi tối thiểu: 1.000.000VNĐ,100USD, 100EUR
-Đối tượng khách hàng: cá nhân người Việt Nam và nước ngoài
-Trả lãi: NH chỉ tính và trả lãi khi KH rút gốc, hết 24 tháng nếu KH chưa đóng
TK, NH tự động nhập lãi vào gốc, chuyển sang kỳ hạn bậc thang mới áp dụng lãi suất bậc thang theo các bậc và mức lãi suất tại thời điểm chuyển
Trang 30 Tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo lũy tiến của số dư tiền gửi
-Là tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên được hưởng lãi suất cao hơn theo số tiền gửi hơn nếu cùng một thời gian gửi tiền
-Kỳ hạn: kỳ hạn tính theo số tháng, tối thiểu 12 tháng
-Đồng tiền: VNĐ
-Số tiền gửi tối thiểu: 200.000.000VNĐ
-Đối tượng khách hàng: cá nhân người Việt Nam và nước ngoài
-Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã cam kết
-Rút vốn trước hạn: KH được trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi
-Rút vốn sau hạn: Nếu đến hạn KH chưa rút vốn, NH tự động chuyển toàn bộ
số dư (lãi nhập gốc) sang kỳ hạn mới tương ứng và áp dụng lãi suất hiện hành cho kỳ hạn mới Trường hợp không có kỳ hạn tương ứng thì áp dụng lãi suất của kỳ hạn thấp hơn liền kề
-Cách tính lãi: Tiền lãi = Số tiền gửi * Lãi suất * kỳ hạn
-Cách trả lãi: Lãi được trả 1 lần vào ngày đến hạn
-Phí: mức phí đóng sớm, phí dịch vụ theo quy định hiện hành của NHNo
Tiết kiệm dự thưởng
-Mục đích: đa dạng các sản phẩm huy động vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho người gửi tiền, tăng thêm tính hấp dẫn và thu hút khách hàng nhằm tăng trưởng nguồn vốn huy động từ dân cư, hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh
-Đối tượng khách hàng: tất cả khách hàng là cá nhân có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm, tự nguyện tham gia gửi tiền theo hình thức này
-Khách hàng tham gia tiết kiệm dự thưởng không được rút tiền trước kỳ hạn Trong trường hợp có nhu cầu cấp thiết về tài chính, khách hàng có thể vay cầm cố tại chi nhánh NHNo nơi phát hành bằng VNĐ theo quy định của Tổng giám đốc NHNo&PTNT VN, nếu sổ tiết kiệm dự thưởng trúng giải thì KH vẫn được nhận giải thưởng Thời gian cho vay tối đa bằng thời hạn còn lại của kỳ hạn gửi
-KH gửi tiền ngoài sổ tiết kiệm còn nhận được phiếu dự thưởng do NHNo phát hành Phiếu dự thưởng gồm hai phần có nội dung giống nhau, phần cuống lưu tại CN
Trang 31NH phát hành, phần còn lại giao khách hàng bảo quản để dự thưởng, giữa hai phần được đóng dấu giáp lai của NH nơi phát hành
-NH chỉ nhận tiền gửi tiết kiệm VNĐ và USD theo ba kỳ hạn: 3 tháng, 7 tháng
Giao dịch gửi, rút tiền nhiều nơi
-Là sản phẩm tiền gửi NHNo cung ứng cho khách hàng, theo đó khách hàng có thể thực hiện các giao dịch gửi hoặc rút tiền trên tài khoản của mình tại chi nhánh NHNo gốc hoặc chi nhánh NHNo khác (chi nhánh NHNo giao dịch) trong hệ thống
-Áp dụng cho tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm bậc thang
+Chữ ký và ảnh của KH phải được quét (scan) và lưu trữ trên hệ thống giao dịch Để nhận dạng KH chính xác, đảm bảo an toàn tài sản của KH, ảnh của KH sau ba năm phải được cập nhật lại trên hệ thống (ảnh chụp mới nhất)
-Phí dịch vụ: theo biểu phí dịch vụ ngân hàng thông báo
3.2.2 Huy động vốn qua phát hành các giấy tờ có giá
Giấy tờ có giá của NHNo & PTNT VN
-Là chứng nhận của NHNo VN phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa NHNo VN và người mua
-Đồng tiền phát hành và thanh toán: GTCG được phát hành bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng
Trang 32-Phương thức phát hành: trực tiếp hoặc qua công ty chứng khoán, tổ chức tín dụng khác, các công ty trực thuộc làm đại lý hoặc nhận ủy thác phát hành GTCG
-Lãi suất: NHNo quy định cụ thể trả lãi theo lãi suất cố định hoặc lãi suất có điều chỉnh định kỳ theo từng đợt phát hành.NHNo quy định lãi suất từng thời kỳ đảm bảo hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh lành mạnh giữa các tổ chức tín dụng trên cùng địa bàn, lãi suất phát hành được công bố công khai tại các điểm giao dịch
-Phươnng thức trả lãi:
+Trả lãi trước: người mua GTCG được trả lãi ngay sau khi mua GTCG
+Trả lãi một lần khi đến hạn thanh toán: người mua GTCG được trả lãi cùng với gốc khi đến hạn thanh toán
+Trả lãi theo định kỳ: chỉ áp dụng đối với GTCG dài hạn Định kỳ trả lãi là 6 tháng một lần hoặc bội số của 6 tháng một lần
Người mua GTCG có thể lĩnh lãi vào ngày của kỳ trả lãi hoặc vào các ngày sau của kỳ trả lãi, lãi không nhập gốc
-Thanh toán gốc và lãi:
+Thanh toán đúng hạn: NHNo thanh toán cho người mua GTCG toàn bộ cả gốc
và lãi (nếu có) đúng với mức lãi suất cam kết khi phát hành Nếu ngày thanh toán trùng với ngày nghỉ, ngày lễ, việc thanh toán được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo
+Thanh toán sau hạn: GTCG đến hạn nếu người mua chưa rút vốn NHNo không chuyển sang kỳ hạn tiếp theo Số tiền gốc được hưởng lãi suất tiết kiệm không
kỳ hạn hiện hành đối với thời gian quá hạn Số tiền lãi được theo dõi để trả cho người mua GTCG khi người mua rút gốc
+NHNo không thanh toán GTCG trước hạn
-Địa điểm thanh toán:
+GTCG ghi danh, ghi sổ: theo quy định của từng đợt phát hành, GTCG ghi danh được thanh toán tại chi nhánh NHNo nơi phát hành hoặc được thanh toán tại các chi nhánh của NHNo (nếu có)
+GTCG vô danh: thanh toán tại các chi nhánh của NHNo
Khi thanh toán GTCG, người mua được phép chuyển khoản sang tài khoản tiền gửi khác, mức phí chuyển khoản theo quy định của NHNo
Trang 33-Cầm cố, chiết khấu, tái chiết khấu GTCG
+GTCG được sử dụng làm tài sản cầm cố tại các chi nhánh thuộc hệ thống NHNo và các tổ chức tín dụng khác theo các quy định hiện hành về đảm bảo tiền vay
+GTCG được chiết khấu, tái chiết khấu theo quy định hiện hành của pháp luật, của NHNo về chiết khấu và tái chiết khấu GTCG
Giấy tờ có giá dài hạn
-Là GTCG có thời hạn từ 12 tháng trở lên, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các GTCG dài hạn khác
-Điều kiện phát hành GTCG dài hạn:
+NHNo phát hành GTCG dài hạn khi được NHNN phê duyệt bằng văn bản +NHNo phát hành trái phiếu dài hạn để tăng vốn cấp II phải được NHNN và Bộ Tài Chính phê duyệt bằng văn bản
+Các chi nhánh phát hành GTCG dài hạn theo kế hoạch do Trụ sở chính thông báo Chi nhánh muốn phát hành vượt quá kế hoạch được thông báo phải có văn bản trình Trụ sở chính và chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận bằng văn bản của NHNo
3.2.3 Huy động vốn từ các tổ chức tín dụng khác và Ngân Hàng Nhà Nước
-Vay NHNN theo hình thức tái cấp vốn và được thực hiện tại Trụ sở chính (trừ trường hợp Tổng giám đốc ủy quyền cho các đơn vị thành viên vay thanh toán bù trừ
và thanh toán công nợ tại NHNN địa phương)
Trang 34-Việc vay vốn của các TCTD khác được thực hiện tại Trụ sở chính Trường hợp cần thiết Tổng giám đốc NHNo có thể ủy quyền hoặc bảo lãnh bằng văn bản cho Sở giao dịch, chi nhánh cấp I vay vốn tại các TCTD trong nước
3.3 Kế toán hoạt động huy động vốn
3.3.1 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi
Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của
NH, bao gồm: tiền gửi của khách hàng, tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ
a) Chứng từ: chứng từ giấy, chứng từ điện tử Bao gồm: giấy nộp tiền, giấy
yêu cầu gửi tiền, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, các liên bảng kê, giấy báo nợ, giấy báo có, giấy lĩnh tiền, ngân phiếu, các loại sổ tiết kiệm, thẻ thanh toán,…
b) Tài khoản sử dụng
TK 42-Tiền gửi của khách hàng
TK 421-Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng VND
TK 4211-Tiền gửi không kỳ hạn
TK 4212-Tiền gửi có kỳ hạn
TK 4214-Tiền gửi vốn chuyên dùng
TK 422-Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ
TK 423-Tiền gửi tiết kiệm bằng VND
TK 424-Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng
TK 425-Tiền gửi của khách hàng nước ngoài VND
TK 426-Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ
Trang 35TK 491-Lãi phải trả cho tiền gửi
TK 4911-Lãi phải trả cho tiền gửi bằng VND
TK 4912-Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ
TK 4913-Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng VND
TK 4914-Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ
TK 1011-Tiền mặt tại quỹ
TK 4531-Thuế VAT phải nộp
TK 801-Trả lãi tiền gửi
TK 711-Thu từ dịch vụ thanh toán
c) Nội dung và kết cấu tài khoản
-Tài khoản 421, tài khoản 422: dùng để phản ánh số tiền đồng VN, giá trị ngoại
tệ của khách hàng trong nước gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, vốn chuyên dùng tại NHNo
-Tài khoản 423,tài khoản 424: dùng để phản ánh số tiền đồng VN, giá trị ngoại
tệ và vàng của khách hàng gửi vào NHNo theo các thể thức tiền gửi tiết kiệm
-Tài khoản 425, tài khoản 426: dùng để phản ánh số tiền đồng VN, giá trị ngoại
tệ của tổ chức và người nước ngoài ở VN (các đại sứ quán, lãnh sự quán, các tổ chức quốc tế, các chuyên gia nước ngoài công tác tại VN vào thời hạn dưới một năm,…) gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn tại NHNo
-Tài khoản 1011: dùng để hạch toán số tiền mặt tại quỹ nghiệp vụ Tổ chức tín dụng
-Tài khoản 4531: dùng để hạch toán số thuế VAT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp
-Tài khoản 801: dùng để phản ánh khoản chi phí phải trả cho hoạt động huy động tiền gửi tại Tổ chức tín dụng
-Tài khoản 711: dùng để phản ánh số tiền thu được từ các dịch vụ thanh toán của Tổ chức tín dụng
Trang 36
hàng đang gửi tại NH
-Tài khoản 491: dùng để phản ánh số tiền lãi NH phải trả cho KH gửi tiền tại NH
TK 491
xxx
-Số tiền NH đã -Số tiền lãi tích lũy
Thanh toán cho NH đã tính trước
KH vào chi phí
-Số dư: tiền lãi NH
chưa thanh toán với
KH
d) Phương pháp hạch toán
Đối với tiền gửi thanh toán
-Khi khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản
Trang 37-Khi khách hàng chuyển tiền để thanh toán cho người thụ hưởng
Đối với tiền gửi tiết kiệm
Khi khách hàng gửi tiết kiệm
Nợ TK 1011
Có TK 423
-Gửi tiết kiệm tại chi nhánh NHNo khác: áp dụng trong trường hợp gửi-rút nhiều nơi (áp dụng đối với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm bậc thang)
+Tại chi nhánh khách hàng giao dịch gửi tiền:
Nợ TK tiền mặt (101101)
Có TK điều chuyển vốn (519101)
+Đồng thời hệ thống tự động hạch toán:
Tại Trụ sở chính:
Nợ TK điều chuyển vốn (chi nhánh phát sinh giao dịch)
Có TK điều chuyển vốn (chi nhánh gốc nơi mở TKTGTK)
Trang 38Tại chi nhánh NHNo nơi khách hàng mở TKTGTK:
Trang 39Có TK điều chuyển vốn (chi nhánh phát sinh giao dịch)
+Tại chi nhánh NHNo nơi mở TKTGTK (phát hành sổ TK):
Hoặc ngược lại
Khi tính lãi phải trả
Trang 403.3.2 Kế toán ngân hàng phát hành các giấy tờ có giá
a) Chứng từ
Các chứng từ gốc được sử dụng trong hạch toán là các liên giấy nộp tiền, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc và các loại kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, dài hạn
TK4921-Lãi phải trả cho các GTCG bằng VNĐ
TK4922-Lãi phải trả cho các GTCG bằng ngoại tệ và vàng
c) Nội dung và kết cấu tài khoản
-Tài khoản 43-TCTD phát hành GTCG: TK này dùng để phản ánh tình hình phát hành phát hành GTCG và thanh toán GTCG của ngân hàng phát hành
+Tài khoản 431, 434: dùng để phản ánh giá trị của GTCG phát hành theo mệnh giá khi ngân hàng đi vay bằng hình thức phát hành GTCG và việc thanh toán GTCG đáo hạn trong kỳ
TK431,434
xxx
-Thanh toán GTCG -Giá trị GTCG phát hành
khi đáo hạn theo mệnh giá trong kỳ
-Mua lại GTCG do Số dư: phản ánh giá trị
Chính TCTD phát GTCG đã phát hành theo
hành mệnh giá cuối kỳ