1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SXTM THUẬN PHÁT BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

78 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 658,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH SX&TM Thuận Phát là quá trình tìm hiểu thực tế, thu thập và xử lí số liệu, mô tả lại quá trình tập hợp ch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SX&TM THUẬN

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Kế Toán Tập Hợp Chi

Phí và Tính Giá Thành Sản Phẩm tại Công Ty TNHH SX-TM Thuận Phát”do Lê Thị Ngọc Dư, sinh viên khoá 32, ngành KẾ TOÁN, đã bảo vệ thành công trước hội đồng

vào ngày

GV.NGUYỄN Ý NGUYÊN HÂN

Người hướng dẫn

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin gửi đến gia đình tôi lời cảm ơn sâu sắc nhất đã ủng hộ,động viên theo sát, giúp đỡ tôi trong suốt 4 năm tôi học đại học

Tôi chân thành biết ơn Ban Giám Hiệu, quý thầy cô, nhất là thầy cô khoa Kinh

tế đã nhiệt tình giảng dạy hướng dẫn tôi trong suốt thời gian theo học tại trường Đặc biệt tôi vô cùng biết ơn thầy Bùi Công Luận đã hướng dẫn, định hướng cho tôi chọn đề tài cho phù hợp và cô Nguyễn Ý Nguyên Hân trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi làm khoá luận tốt nghiệp

Đồng thời, tôi cũng rất biết ơn Ban Giám đốc, Phòng Kế toán Công ty TNHH SX&TM Thuận Phát đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực tập tại Công ty

Cuối cùng một lần nữa tôi chân thành cảm ơn gia đình, thầy cô, các chú, anh chị trong Công ty và gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc, thành đạt

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Lê Thị Ngọc Dư

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

Lê Thị Ngọc Dư, tháng 8 năm 2010.”Kế Toán Tập Hợp Chi Phí và Tính Giá

Thành Sản Phẩm tại Công Ty TNHH SX&TM Thuận Phát”

Le Thi Ngoc Du,August 2010.”Accounting Production Costs And Unit Cost

in Thuan Phat Electric Wire& Cable Co…,ltd”

Mục tiêu của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH SX&TM Thuận Phát là quá trình tìm hiểu thực tế, thu thập và xử lí số liệu, mô

tả lại quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Qua quá trình thực tế đó thấy được điểm mạnh, điểm còn hạn chế của công tác kế toán từ đó đề xuất

ý kiến góp phần nhằm hoàn thiện công tác kế toán ngày càng phù hợp hơn theo quy định

Trang 5

MỤC LỤC

Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH SX&TM Thuận Phát 4

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH SX&TM

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 5 2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lí của Công ty TNHH SX&TM Thuận Phát 6 2.1.4 Cơ cấu sản phẩm 7 2.1.5 Quy trình công nghệ 10

2.2.Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH SX&TM Thuận Phát 11

2.2.2 Chế độ kế toán áp dụng 13 CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 15 3.1.2 Nội dung kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất sản phẩm 17 3.2 Phương pháp nghiên cứu 35

Trang 6

4.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

xuất sản phẩm tại Công ty TNHH SX-TM Thuận Phát 36

4.1.1 Phân loại chi phí sản xuất 36 4.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phân xưởng sản xuất 36

4.1.3 Đối tượng tính giá thành sản xuất sản phẩm là thành phẩm hoàn thành 36 4.1.4 Kỳ tính giá thành sản phẩm của Công ty là tháng 36

4.2.Kế toán chi phí sản xuất 36

4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 36 4.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 47

4.3 Giá trị phế liệu thu hồi 61

4.3.1 Chứng từ sử dụng 61 4.3.2 Tài khoản sử dụng 61 4.3.3 Sơ đồ hạch toán giá trị phế liệu thu hồi 61

4.4 Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 62

4.4.1 Chứng từ sử dụng 62 4.4.2 Tài khoản sử dụng 62 4.4.3 Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 62

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

5.1 Kết luận 66 5.2 Kiến nghị 67

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 4.1 Bảng Chấm Công Đợt 1 Từ Ngày 01 Đến Ngày 15 Tháng 03/2010 52

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.2 Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Sản Phẩm Tại Công Ty 10

Hình 2.3 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty 11

Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp 18

Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 21

Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung 24

Hình 3.4 Sơ Đồ Hạch Toán Tập Hợp Chi Phí và Tính Giá Thành Sản Phẩm 33

Hình 4.1 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp 39

Hình 4.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 49

Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung 55

Hình 4.4 Sơ Đồ Hạch Toán Giá Trị Phế Liệu Thu Hồi 61

Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán Tập Hợp Chi Phí và Tính Giá Thành Sản Phẩm 62

Trang 10

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Bảng Định Mức Tiêu Hao Nguyên Vật Liệu

Phụ lục 2 Bảng Kế Hoạch Sản Xuất Dây và Cáp Điện Từ Ngày 01/04 Đến 04/04/2010 Phụ lục 3 Sổ Cái Tài Khoản 621

Phụ lục 4 Bảng Chấm Công Đợt 1 Từ Ngày 01 Đến Ngày 15 Tháng 3/2010

Phụ lục 5 Bảng Tính Lương CN Xưởng Sản Xuất Bình Chánh Tháng 04/2010

Phụ lục 6 Sổ Cái Tài Khoản 622

Phụ lục 14 Phiếu Nhập Kho Bột Màu

Phụ lục 15 Phiếu Đề Nghị Mua Vật Tư – Nguyên Vật Liệu Cho Sản Xuất

Phụ lục 16 Phiếu Xuất Kho Nguyên Vật Liệu

Phụ lục 23 Danh Sách Đề Nghị Tăng Lương P.KD

Phụ lục 24 Sổ Cái Tài Khoản 154

Trang 11

trường là vấn đề của mỗi doanh nghiệp trong nước

Cuộc sống ngày càng nâng cao, khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn nên chất lượng sản phẩm, giá thành sẩn phẩm là mối quan tâm hàng đầu của khách hàng cũng như của nhà sản xuất để cạnh tranh và tìm lợi nhuận Giá thành sản phẩm phản ánh toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức quản lí của doanh nghiệp đang thực hiện trong

quá trình sản xuất kinh doanh

Hạch toán giá thành là khâu quan trọng và phức tạp nhất trong toàn bộ công tác

kế toán ở doanh nghiệp Hạch toán giá thành liên quan đến hầu hết các yếu tố đầu vào

và đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Đảm bảo việc hạch toán giá thành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở doanh nghiệp là yếu tố có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán ở các doanh nghiệp Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải vận dụng các phương pháp tổ chức, quản lí sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả để hạ thấp giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp có thể tự tin, đứng vững trên thị trường trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

Vì vậy hạch toán giá thành sản phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghịêp, đồng thời nó cũng là mối quan tâm của các cơ quan chức năng của Nhà Nước thực hịên công tác quản lí của doanh nghiệp

Với những suy nghĩ trên, được sự đồng ý của khoa Kinh Tế trường Đại Học

Trang 12

hành thực hiện đề tài” Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX&TM Thuận Phát, Huyện Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh” làm khoá luận tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công

ty TNHH SX&TM Thuận Phát Từ đó thấy được điểm mạnh điểm còn hạn chế của Công ty đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán theo quy định và mục tiêu của Công ty

Nguyên cứu cơ sở lí luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

làm cơ sở khoa học cho đề tài

Đây cũng là cơ hội để tôi củng cố, nâng cao kiến thức chuyên ngành của mình

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong phạm vi

Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH SX&TM Thuận Phát

Phạm vi thời gian:Từ 03/2010 đến 06/2010

Nội dung nghiên cứu: Công tác tập hợp chi phí và tính gía thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX&TM Thuận Phát

1.4 Sơ lược về cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 5 chương:

- Chương 1: Mở đầu

Nêu lí do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu

- Chương 2: Tổng quan

Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH SX&TM Thuận Phát

- Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Một số khái niệm cơ bản, phương pháp hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm và phương pháp nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả và thảo luận

Mô tả công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX&TM Thuận Phát Từ đó đưa ra ý kiến nhận xét về công tác kế toán

- Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 13

Kết luận lại những vấn đề đã trình bày và đề xuất ý kiến phù hợp hơn theo tình hình Công ty

-

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH SX&TM Thuận Phát

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH SX&TM Thuận Phát

Với chính sách đem lại nguồn sáng cho mọi người kể cả vùng sâu vùng xa thì Nhà Nước ta đã đem điện; nguồn sáng không thể thiếu của mọi nhà đến hầu hết các

vùng miền Và do nhu cầu sử dụng điện ngày càng nhiều, thiết bị chiếu sáng ngày

càng hiện đại Nhìn thấy được sự cần thiết đó Công ty với nguồn vốn tự có của mình

đã mạnh dạn đầu tư trang thiết bị tìm kiếm nguồn cung ứng nguyên vật liệu, học hỏi kinh nghiệm Tháng 07/1989 đã cho ra đời những mét dây điện đầu tiên, từ đó tên tuổi Công ty được mọi người biết đến cho đến ngày nay

Ban đầu với nguồn vốn tự có hạn chế Công ty gặp không ít khó khăn về khâu đầu tư máy móc thiết bị, kĩ thuật chưa cao Tuy nhiên với sự nỗ lực của các thành viên trong Công ty đã giúp Công ty từng bước đi lên và khẳng định vị trí của mình trên thương trường và được khách hàng tín nhiệm

Hiện nay tên giao dịch và văn phòng của Công ty là:

Tên công ty:CÔNG TY TNHH SX&TM THUẬN PHÁT

Địa chỉ: B19/397D Trần Đại Nghĩa – P Tân Nhựt – H Bình Chánh – TP.HCM Điện thoại: (08) 38771132-38771548 – 38771556

Fax: (84) 62689352

Web: www.luckystarcable.com

Email:sales@luckystarcable.com

Mã số thuế:0302141487

Trang 15

Ngành sản xuất kinh doanh chính của công ty là sản xuất các loại dây và cáp điện bán nội địa

Với nguồn vốn tự có ban đầu Công ty chỉ là cơ sở sản xuất nhỏ, sản xuất chủ yếu để bán lẻ Qua nhiều năm sản xuất nắm bắt được nhu cầu của thị trường đầu tư thêm nguồn vốn, máy móc trang thiết bị Công ty phát triển theo hướng đi lên, lượng đơn đặt hàng ngày càng nhiều, doanh số bán ra ngày càng tăng

Đến nay Công ty đã có phân xưởng sản xuất với quy mô tương đối có đầy đủ máy móc thíêt bị, các khâu kiểm định chất lượng, đội ngũ kĩ thuật viên lành nghề đã qua đào tạo về quản lí kĩ năng sản xuất và đo kiểm phù hợp theo qui định của hệ thống quản lí chất lượng

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Chức năng

Do Công ty sản xuất dây và cáp điện nên nguyên liệu chủ yếu là đồng, nhôm

Công ty có chức năng là tìm kiếm nhà cung cấp với giá cả phù hợp để kí hợp đồng

Nhiệm vụ

- Về hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổ chức mở rộng, không ngừng cải tiến kĩ thuật, nâng cao chất lượng hiệu quả sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng góp phần nâng cao đời sống của xã hội

Tìm kiếm các đối tác tin cậy, nguồn cung ứng nguyên liệu với chất lượng cao, thường xuyên đào tạo nâng cao tay nghề đội ngũ công nhân để góp phần cải tạo nền sản xuất của xã hội đưa kinh tế nước nhà đi lên

- Về nghĩa vụ đối với Nhà Nước

Trên cơ sở kinh doanh có hiệu quả Công ty luôn làm tròn nghĩa vụ của mình với các cơ quan Nhà Nước nộp đúng và đủ các loại thuế theo qui định Thường xuyên tham gia vào các chương trình đóng góp từ thiện chung tay với các cơ quan đoàn thể góp phần cải thiện đời sống xã hội

- Về đời sống công nhân viên: Tuyển dụng công nhân viên có trình độ từ THPT trở lên, Công ty xây dựng chính sách khen thưởng hàng năm, quan tâm đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của công nhân viên

Trang 16

- Về bảo vệ môi trường, an ninh chính trị: Giữ gìn trật tự an toàn chung trong Công ty nhất là tại các phân xưởng sản xuất, giữ gìn vệ sinh môi trường làm tròn nghĩa

vụ quốc phòng, tuân thủ pháp luật

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lí của Công ty TNHH SX&TM Thuận Phát

a Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí

Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lí Công Ty

Nguồn tin : Phòng KTTC

b Chức năng nhiệm vụ và mối liên hệ giữa các phòng ban

Giám đốc

Là người quyết định việc điều hành của Công ty theo đúng kế hoạch đề ra, điều

lệ của Công ty, chính sách pháp luật của Nhà Nước, chịu trách nhiệm trước pháp luật

và toàn thể các thành viên trong Công ty về kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty

và có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lí, đảm bảo tính đơn giản hiệu quả trong quản lí

Trang 17

Phó Giám đốc kinh doanh

Có nhiệm vụ đề ra phương hướng chiến lược kinh doanh, các chính sách khuyến mãi, giảm giá để thu hút khách hàng, thay mặt Giám đốc ra quyết định về hoạt động kinh doanh

Phòng tổ chức nhân sự

Có trách nhiệm giám sát theo dõi tình hình nhân viên trong Công ty, tổ chức tuyển dụng, lưu trữ hồ sơ nhân viên, đào tạo đội ngũ bảo vệ Công ty theo đúng yêu cầu trách nhiệm của Ban giám đốc đề ra

Phòng KCS

- Thiết kế mẫu theo đơn đặt hàng của khách hàng

- Tiến hành kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu, sản phẩm sản xuất của nhà máy, kiểm tra nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất

- Nghiên cứu hoàn chỉnh các qui trình công nghệ, lập kế hoạch sản xuất sản phẩm

Cơ cấu sản phẩm của từng thương hiệu như sau

Thương hiệu LUCKY STAR ®

1.VC….Dây đơn cứng, lõi đồng, cách điện PVC: CU/PVC Japan Copper

VC1,0 (12/10) 1x1/1.2 100m

VC2,0 (16/10) 1x1/1.6 100m

Trang 19

Thương hiệu FADACO ®

H25 metre H35 metre H50 metre

6 Cáp điện lực 1 lớp, 1 ruột dẫn, lõi nhôm: Al/PVC, Cấp điện áp 0.6/1.0KV

AV25 metre AV35 metre AV50 metre

…… 7.Cáp Duplex, 2 ruột dẫn, lõi đồng, cách điện PVC:Cu/PVC Korea Copper

Du-CV 30/10 - 7K metre

Du-CV2x6 metre

… 8.Cáp Quadruplex, 4 ruột dẫn, lõi đồng: Cu/PVC Cấp điện áp 0.6/1.0KV

Du-CV4x8.0 metre Du-CV4x11 metre Du-CV4x14 metre

… 9.Cáp thép - Steel Cable

S3/8 kg S5/8 kg

Trang 20

Thương hiệu SHIKI KAWA ®

1.Cáp điện lực lõi CCA, Cách điện PVC: CCA/PVC, Cấp điện áp 0.45/0.75 KV

Hình 2.2 Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Sản Phẩm Tại Công Ty

Kéo trung

Kéo nhỏ

Đồng,

nhôm Ø8

Ủ mềm

Bọc PVC

Dây đơn cứng VC,VCo,VA,VAo

Trang 21

Tuy nhiên trình độ kĩ thuật ngày càng hiện đại máy móc ngày càng tân tiến dễ

bị lỗi thời, áp lực cạnh tranh về giá thành và chất lượng sản phẩm ngày càng tăng, giá

cả thu mua nguyên vật liệu ngày càng cao, nền kinh tế luôn biến đổi Nên đó là những

khó khăn mà Công ty đang gặp phải và đang cố gắng khắc phục

Trong thời gian tới Công ty mở rộng qui mô sản xuất đầu tư trang thiết bị máy móc, cải tiến qui trình sản xuất, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm

Trang bị đầy đủ dụng cụ đo lường, nâng cao tính an toàn, cải tiến mẫu mã nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp cho từng khu vực trên toàn quốc

Tương lai Công ty hướng tới thị trường tiêu thụ nước ngoài

2.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH SX&TM Thuận Phát

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

a Sơ đồ tổ chức

Hình 2.3 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty

Nguồn tin: Phòng KTTC Ghi chú:

Chỉ đạo Trao đổi

Kế toán trưởng

Kế toán

tiền lương

Thủ quỹ Thủ kho

Kế toán công nợ

Trang 22

b Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận kế toán

Kế toán trưởng

Công ty thuê kế toán trưởng dịch vụ bên ngoài lập báo cáo thuế hàng tháng, tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh, xác định giá vốn, doanh thu Lập các sổ Cái , sổ chi tiết, các báo cáo: bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh,báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính Cuối tháng kế toán trưởng vào Công ty 1 lần lấy chứng từ, hóa đơn về để hạch toán và lập các bảng biểu, báo cáo cần thiết cho Công ty

Kế toán tiền lương

Tổng hợp về số lượng lao động, thời gian, kết quả lao động, vào các đối tượng lao động Đồng thời xác định quỹ lương trên tỉ lệ hoàn thành kế hoạch cho các đợn vị trong công ty

- Theo dõi việc thanh toán tiền cho khách hàng của công ty, tình hình thanh toán

nợ của từng khách để lập kế hoạch đòi nợ, chiết khấu cho phù hợp và các khoản

thanh toán trả chậm để thanh toán đúng hạn đảm bảo uy tín của Công ty

- Thiết lập các khỏan dự phòng để phòng ngừa rủi ro khách hàng không có khả năng thanh toán

Trang 23

2.2.2 Chế độ kế toán áp dụng

a Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng

Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản trong hệ thống tài khoản được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20-03-2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

b Hệ thống báo cáo tài chính

- Bảng cân đối kế toán (balance sheet)

- Báo cáo kết quả kinh doanh (income statement)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (cash flows)

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính (explaination of financial statements)

Trang 24

Hình 2.4 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Tại Công Ty

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Ghi chú

Nhập số liệu hằng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra

Trang 25

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

a Chi phí sản xuất

Khái niệm: Chi phí sản xuất là toàn bộ quá trình hao phí vật chất mà doanh

nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm

Phân loại chi phí sản xuất: nhằm phục vụ cho việc tổ chức theo dõi, tập hợp

chi phí sản xuất để tính được giá thành sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phát sinh phải tiến hành phân loại chi phí

- Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố: Những chi phí liên quan trực tiếp tạo ra sản phẩm được phân thành yếu tố chi phí gồm:

• Chi phí vật liệu trực tiếp

• Chi phí nhân công trực tiếp

• Chi phí sản xuất chung

- Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế: Chi phí được chia làm hai loại:

• Chi phí sản xuất: Là chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất

• Chi phí ngoài sản xuất: Là chi phí không làm gia tăng giá trị sản phẩm sản xuất nhưng cần thiết để hoàn thành quá trình sản xuất, kinh doanh gồm:chi phí bán hàng,chi phí quản lí doanh nghiệp

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với việc lập kế hoạch và kiểm tra:

• Chi phí khả biến

• Chi phí bất biến

• Chi phí hỗn hợp

Trang 26

- Phân loại chi phí theo yêu cầu sử dụng chi phí trong việc lựa chọn dự án đầu tư, chi phí của một dự án được phân loại như sau:

Khái niệm: Gía thành sản phẩm là chi phí sản xuất được tính vào khối lượng

thành phẩm sau khi đã kết thúc qui trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm quy

định

Phân loại giá thành sản phẩm: Để đáp ứng nhu cầu quản lí hạch toán, lập kế

hoạch giá thành và xây dựng giá bán sản phẩm, ta tiến hành phân loại giá thành

• Giá thành kế hoạch: Là biểu hiện bằng tiền của tổng số các chi phí cần thiết theo định mức và dự toán sản xuất ra đơn vị sản phẩm, dịch vụ trong kì kế hoạch

• Giá thành định mức: Là giá thành được tính trên cơ sở định mức tại một thời điểm nhất định trong kì kế hoạch vì vậy nó luôn luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi các định mức chi phí trong quá trình thực hiện kế hoạch

• Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc sản xuất sản phẩm và căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công ttrực tiếp và chi phí sản xuất chung

c Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối liên hệ mật thiết với nhau.Về bản chất đều thể hiện các chi phí nhưng khác nhau về số lượng đã tiêu hao do đặc điểm quá trình sản xuất và kỳ kế toán khác nhau

Chi phí sản xuất gắn liền với kỳ phát sinh chi phí sản xuất

Giá thành sản phẩm gắn liền với số lượng sản phẩm đã hoàn thành

d Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Phản ánh đầy đủ chính xác và kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong

quá trình sản xuất sản phẩm

Trang 27

Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, các dự toán chi phí nhằm thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nhiên liệu, thiết bị, lao động

và các chi phí khác

Tính toán chính xác, kịp thời từng loại giá thành sản phẩm

3.1.2 Nội dung kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất sản phẩm

a Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Là phạm vi, giới hạn nhất định để tập

hợp chi phí sản xuất.Đối tượng tập hợp chi phí có thể là những phân xưởng, đơn đặt hàng, quy trình công nghệ, sản phẩm…

Đối tượng tính giá thành: Là khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành nhất

định mà doanh nghiệp cần tính giá thành đơn vị

b Kỳ tính giá thành sản phẩm

Là khoản thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí để tính giá thành, giá thành đơn vị, kết quả hoàn thành Kì tính giá thành có thể là hàng tháng, quý, năm

c Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

™ Kế toán chi phí nguyên vật liệu

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu được sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm

Phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

• Phân bổ theo định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

• Phân bổ theo số lượng hoặc trọng lượng sản phẩm hoàn thành

• Phân bổ theo số giờ chạy máy

Trang 28

Trị giá thực tế nguyên

liệu,vật liệu xuất dùng trực tiếp

cho hoạt động sản xuất sản phẩm,

hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ

hạch toán

Bên Có:

Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” hoặc TK 631 “Giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

Kết chuyển chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”

Trang 29

Nội dung hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

(1) Khi xuất nguyên liệu,vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, ghi:

Nợ TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Gía mua chưa

có thuế GTGT)

Có TK 152-Nguyên liệu, vật liệu

(2) Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay (Không qua nhập kho)cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trựợc tiếp, ghi:

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Giá mua chưa

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Giá mua có thuế GTGT)

Có TK 111, 112, 141, 331,…

(4) Trường hợp nguyên liệu, vật liệu xuất dùng nhưng cuối kì còn lại tại phân xưởng để tiếp tục sử dụng cho kỳ sau, kế toán dùng bút toán đỏ để ghi:

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (5) Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra sử dụng không hết vào hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ cuối kì nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (6) Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu chính cho từng đối tượng sử dụng nguyên liệu, vật liệu (Phân xưởng sản xuất sản phẩm, loại sản phẩm, công trình, hạn mục công trình của hoạt động xây lắp, loại dich vụ,…) theo phương

Trang 30

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì)

Nợ TK 632 – Gía vốn hàng bán (Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

™ Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương chính tiền lương phụ, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tính vào chi phí theo tỉ lệ qui định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.

Phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

• Phân bổ theo định mức chi phí nhân công trực tiếp

• Phân bổ theo số giờ công, ngày công mà công nhân tham gia trực tiếp sản xuất từng loại sản phẩm…

Chứng từ áp dụng

• Bảng thanh toán lương, bảo hiểm xã hội

• Bảng phân bổ lương, bảo hiểm xã hội

Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dung TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm

Trang 31

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán:

Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp

Nội dung hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

(1) Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương,tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 - Phải trả người lao động (2) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:

Chi phí nhân công trực

tiếp tham gia quá trình sản xuất

sản phẩm, thực hiện dịch vụ bao

gồm:tiền lương, tiền công lao

động và các khoản trích trên tiền

lương, tiền công theo quy định

phát sinh trong kỳ

Bên Có:

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”

hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632

TK 3341

Trang 32

Có TK 335 – Chi phí phải trả (3) Tính, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ (Phần tính vào chi phí doanh nghiệp phải chịu) trên số tiền lương tiền công phải trả theo chế độ quy định, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công tực tiếp

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382,3383,3384,3389) (4) Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép kế toán phản ánh số phải trả về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

Có TK 334 - Phải trả người lao động (5) Cuối kì kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên

Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631 theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, hoặc

Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

™ Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung

• Phân bổ theo tỉ lệ số giờ máy đã sử dụng cho từng đối tượng hạch toán chi phí

• Phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung

• Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

• Phân bổ tỉ lệ với tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất

Chứng từ áp dụng

- Phiếu xuất kho

- Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ

- Bảng thanh toán lương, BHXH

Trang 33

Kế toán sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng

- Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu

- Tài khoản 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất

- Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc vào bên Nợ TK 631 “Gía thành sản xuất”

TK 627

Trang 34

(3d),(6a),(7),(9),(10)

TK 241

(6b)

TK 142,242,335 (6c)

(10)

(12)

TK 111,112,138

Sơ đồ hạch toán

Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung

Nội dung phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

(1) Khi tính tiền lương, tiền công các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phân xưởng, tiền ăn giữa ca của công nhân quản lí phân xưởng, bộ phận, tổ,đội sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Trang 35

Có TK 334 - Phải trả người lao động (2) Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tính theo tỉ lệ qui định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3389) (3) Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho phân xưởng (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên):

a.Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xưởng như: sữa chữa, bảo dưỡng TSCĐ dùng cho quản lí điều hành hoạt động của phân xưởng, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6272)

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu b.Khi xuất công cụ,dụng cụ sản xuất có tổng trị giá nhỏ sử dụng cho phân xưởng, bộ phận, tổ,đội sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273)

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ c.Khi xuất công cụ,dụng cụ cố tổng trị giá lớn sử dụng cho phân xưởng, bộ phận, tổ,đội sản xuất, phải phân bổ dần, ghi:

Nợ TK 142, 242

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ d.Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273)

Có TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (4) Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất,…thuộc phân xưởng,

bộ phận, tổ,đội sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6274)

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (5) Chi phí điện, nước,điện thoại,…thuộc phân xưởng, tổ,đội sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6278)

Trang 36

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có TK 111, 112, 331,…

(6) Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sữa chữa lớn TSCĐ thuộc phân xưởng, tính vào chi phí sản xuất chung

a.Khi trích truớc hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sữa chữa lớn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273)

Có TK 142, 242, 335 b.Khi chi phí sữa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:

- Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (Nếu phát sinh nhỏ ghi nhận ngay vào chi phí trong kì)

Nợ TK 142, 242 (Nếu phát sinh lớn phải phân bổ dần)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 111, 112, 331,…

- Định kì, tính, trích khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động vào chi phí SXKD, ghi

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Trang 37

Có TK 142- Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 242- Chi phí trả trước dài hạn (8) Cuối kì kế toán, xác định lãi tiền vay phải trả và đã trả ngay lãi tiền vay, nếu lãi tiền vay được vốn hoá cho tài sản sản xuất dở dang thì số lãi tiền vay phải trả, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (Tài sản đang sản xuất dở dang)

Có TK 111, 112 (Nếu trả lãi vay định kì) (9) Cuối kỳ kế toán, xác định lãi tiền vay phải trả nhưng chưa trả, nếu lãi tiền vay được vốn hoá cho tài sản sản xuất dở dang thì số lãi tiền vay phải trả, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 335 – Chi phí phải trả (Lãi tiền vay phải trả) (10) Khi trả trước lãi tiền vay dùng cho sản xuất tài sản dở dang, ghi:

Nợ TK 111, 112, 138,…

Có TK 627- Chi phí sản xuất chung 12.Cuối kì kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản có liên quan cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp:

- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 154- Chi phí sản xuất,kinh doanh dở dang

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Chi phí sản xuất chung cố định

Trang 38

Có TK 627- Chi phí sản xuất chung

- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 631- Giá thành sản xuất

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ)

Có TK 627- Chi phí sản xuất chung

d Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Khái niệm:

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa hoàn thành đầy đủ các quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm hoặc sản phẩm hoàn thành nhưng chưa được kiểm tra chất lượng sản phẩm và chưa được nhập kho thành phẩm Xác định số sản phẩm dở dang phải qua công tác kiểm kê và sau đó việc đánh giá sản phẩm dở dang là một công việc không thể thiếu được của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang :

- Phương pháp ước tính sản lượng tương đương: Theo phương pháp này kế toán vào số lượng và mức độ hoàn thành là bao nhiêu phần trăm (%) để quy đổi sản phẩm

dở dang ra sản phẩm hoàn thành tương đương sau đó tiến hành phân bổ từng loại chi phí cho sản phẩm dở dang để xác định giá trị của nó theo nguyên tắc

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp được phân bổ đều cho những sản phẩm đã chế tạo không phân biệt đã hoàn thành hay chưa

+ Các chi phí chế biến được phân bổ theo số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

- Phương pháp đánh giá 50% chi phí chế biến: Thực chất cũng là phương pháp ước tính sản lượng tương đương Phương pháp này chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp vào thời điểm cuối kỳ sản phẩm dở dang đã thực hiện được 50% quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm

- Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Trang 39

Phương pháp này vận dụng phù hợp cho những doanh nghiệp mà trong cấu thành của giá thành sản phẩm thì chi phí nguyên vật lệu trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn

và mức độ sản phẩm dở dang đồng đều giữa các kỳ sản xuất

Giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn các chi phí khác tính hết cho sản phẩm hoàn thành, đồng thời coi mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho đơn vị sản phẩm hoàn thành và đơn vị sản phẩm dở dang là như nhau

- Phương pháp đánh giá theo giá thành định mức hay giá thành kế hoạch:

Phương pháp này vận dụng phù hợp cho những doanh nghiệp có xây dựng giá thành định mức và giá thành kế hoạch

Đặc điểm của phương pháp này là chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung của sản phẩm dở dang được xác định căn cứ vào định mức chi phí hay chi phí kế hoạch

e Kế toán giá thành sản phẩm

Khái niệm: Phương pháp tính giá thành là một hoặc một hệ thống các phương

pháp, kỹ thuật sử dụng để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất đã xác định cho từng đối tượng tính giá thành Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lí về giá thành kế toán có thể lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp

Các phương pháp tính giá thành sản xuất sản phẩm

- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp giản đơn)

Đây là phương pháp tính giá thành sản phẩm áp dụng cho những doanh nghiệp

có quy trình sản xuất giản đơn

Công thức:

CP SX phát sinh trong kỳ

_ CP SX

dở dang cuối kỳ

CP SX

dở dang đầu kỳ

Phế liệu thu hồi

Ngày đăng: 17/11/2018, 09:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w