Từ mới Cation Exchange Capacity – CEC: Khả năng trao đổi cation Municipal solid wastes MSW: chất thải rắn đô thị OFMSW : chất thải rắn hữu cơ đô thị NIMBY – Not in my backyard Tôi
Trang 1Chủ đề 13:
Ủ CHẤT THẢI HỮU CƠ HỘ GIA ĐÌNH BẰNG PHƯƠG PHÁP THÔNG KHÍ
THỤ ĐỘNG TRONG CÁC THÙNG CHỨA
GVHD: Tô Thị Hiền Nhóm 26:
Bạch Phi Hân 1022093 Nguyễn Ánh Tân 1022256 Phan Thanh Tuấn 1022333
Trang 2Từ mới
Cation Exchange Capacity – CEC: Khả năng trao đổi cation
Municipal solid wastes (MSW): chất thải rắn đô thị
OFMSW : chất thải rắn hữu cơ đô thị
NIMBY – Not in my backyard (Tôi muốn cái gì đó xảy ra nhưng không muốn nó xảy ra gần chỗ tôi)
ANOVA: phân tích phương sai
Company Logo
Trang 3Mục lục
Tóm tắt
Giới thiệu
Nguyên liệu và phương pháp
Kết quả và thảo luận
Kết luận
Trang 4Tóm tắt
Mục tiêu của nghiên cứu này là nghiên cứu sự biểu hiện của sáu thùng nhựa 200-L, mỗi thùng có thiết kế khác nhau cho lưu thông khí thụ động để ủ chất thải hữu cơ
Kết quả cho thấy nhiệt độ bên trong thùng là trong khoảng 24oC-57oC Phân trộn trong tất cả các thùng được ổn định trong vòng 56-91 ngày Chất thải phân hủy nhanh nhất trong thùng với các lỗ thông và hệ thống thông gió tự nhiên
Mất khoảng hai tháng để ổn định chất thải hữu cơ, giảm 59-62% khối lượng Tỉ lệ của C / N, CEC, N, P, K lần lượt là 14,8-16,0, 66-68 cmol / kg, và 1,26-1,50% N, 0,52-0,56% P2O5 và 1,66-1,92% K2O
Trang 5Giới thiệu
MSW được tạo ra ở Thái Lan được xử lý trong các bãi chôn lấp, chứa hàm lượng hữu cơ trong khoảng 39-93% (PCD, 2007)
Thực phẩm phế liệu và chất thải vườn là những thành phần chính của hữu cơ chất thải trong MSW
Sự phân hủy của OFMSW trong điều kiện yếm khí ở các bãi chôn lấp sản xuất carbon dioxide và metan
sự nóng lên toàn cầu
Đốt lá cây rụng sinh nhiều chất độc hại
Vì vậy, Ủ phân là một một phương pháp thay thế khả thi cho việc quản lý chất thải hữu cơ
Trang 6Nguyên liệu và phương pháp
a/Chất thải hữu cơ
Thức ăn thừa và lá khô được thêm vào
với tỉ lệ 1:0.28(tổng 1,6kg) để giữ ẩm
khoảng 55-65% mỗi ngày 1lần ,thêm
phân trưởng thành (10% trọng lượng)
Nguyên liệu
Thức ăn thừa trong nghiên cứu này lấy từ căn tin của Đại
học Chiang Mai ; gồm 50% thức ăn thừa bị loại bỏ trong quá
trình chế biến thực phẩm ,
và 50% thức ăn thừa
Trang 7Nguyên liệu và phương pháp
b/Các chi tiết của thùng và quá trình ủ
quá trình phân huỷ được theo dõi trong 120 ngày
kiểm soát độ ẩm khoảng 50-60%
Company Logo
Trang 8Nguyên liệu và phương pháp
c/ Lấy mẫu và phân tích
Sau 120 ngày
Một tuần 1 lần
Một tuần 1 lần
Ghi lại hàng ngày
Xác định phân ủ
Chỉ số nảy mầm
Đặc tính chất thải
Nhiệt độ
d/Phân tích thống kê
Sử dụng ANOVA một chiều ở một giới hạn tin cậy 95% để so sánh các kết quả nghiên cứu
Trang 9Kết quả và thảo luận
a/ Tính chất chất thải
Các tính chất trung bình của chất thải tươi trong tất cả các thùng như sau:
pH 6,05 ± 0,16,
Độ ẩm 62,2 ± 1,86%,
Carbon 35,4 ± 1,35% trọng lượng khô,
Nitơ 0,68 ± 0,11% trọng lượng khô
C 35,4 ± 1,35% trọng lượng khô
C / N tỷ lệ 53,7 ± 9,62,
Chất rắn bay hơi 75,5 ± 4,21% trọng lượng khô
Trang 10Kết quả và thảo luận
b/Sự thay đổi các yếu tố trong phân copost
Trang 11Kết quả và thảo luận
Trang 12Kết quả và thảo luận
Trang 13Kết quả và thảo luận
Trang 14Kết quả và thảo luận
c/ Đánh giá hiệu suất ủ
Sự thay đổi chỉ số nảy mầm trong quá trình ủ
Trang 15Kết luận
Phân trộn trong tất cả các thùng đã
thấy được sự ổn định từ ngày 56
cho đến ngày 91
Chất thải phân rã nhanh nhất trong thùng
3 và 4, tiếp theo là thùng 5,1,2 và 6
Mất khoảng 2 tháng để ổn định chất thải hữu cơ trong thùng 3 và 4 với 59 – 62% khối lượng được giảm và 84-89%
phân này có kích thước hạt nhỏ hơn
12,5 mm
Các thùng có lỗ xung quanh phần dưới cùng và lắp đặt với đường ống thông gió ở giữa, kết quả tỷ lệ phân
hủy sinh học của các chất thải hữu cơ sẽ cao hơn.
Trang 16CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE