1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố hải phòng

146 210 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi như: ban hành các văn bản chỉ đạo về quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi; hướng dẫn công bố hợp quy cho

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LƯU THÀNH NAM

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng

để bảo vệ bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Lưu Thành Nam

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Tác giả xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo thuộc bộ môn Kinh tế nông nghiệp và chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giảng dạy, dìu dắt, giúp đỡ tôi trong khoá học và trong quá trình hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, tác giả xin cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Bảo Dương đã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, các phòng nghiệp vụ liên quan của Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hải Phòng đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tôi thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Lưu Thành Nam

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục chữ viết tắt vii

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ đồ xi

Danh mục biểu đồ xi

Danh mục hình xi

Trích yếu luận văn xii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Đóng góp mới của luận văn 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với kinh doanh thức ăn chăn nuôi 4

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về kinh doanh thức ăn chăn nuôi 4

2.1.1 Một số khái niệm 4

2.1.2 Vai trò của quản lý nhà nước về kinh doanh thức ăn chăn nuôi 7

2.1.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với thức ăn chăn nuôi 9

2.1.4 Các công cụ quản lý nhà nước đối với thức ăn chăn nuôi 10

2.1.5 Nội dung nghiên cứu 10 2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về kinh doanh thức ăn chăn nuôi 21 2.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về kinh doanh thức ăn chăn nuôi 24

Trang 5

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý thức ăn chăn nuôi ở một số địa phương nước ta 24

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý thức ăn chăn nuôi ở một số quốc gia trên thế giới 27

2.2.3 Bài học kinh nghiệm 31

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 33

3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Hải Phòng 33

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của thành phố Hải Phòng 33

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội của thành phố Hải Phòng 35

3.2 Phương pháp nghiên cứu 40

3.2.1 Phương pháp chọn điểm 40

3.2.2 Thu thập số liệu 41

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 45

4.1 Thực trạng quản lý nhà nước đối với thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng 45

4.1.1 Tình hình sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng 45

4.1.2 Hệ thống văn bản trong quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi tại Hải Phòng 48

4.1.3 Hệ thống tổ chức của cơ quan quản l ý nhà nước về kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng 51

4.1.4 Tình hình công bố hợp quy các sản phẩm hàng hóa thức ăn chăn nuôi 54

4.1.5 Công tác quản lý giá sản phẩm thức ăn chăn nuôi 59

4.1.6 Công tác tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, phổ biến chính sách, pháp luật 65

4.1.7 Công tác thanh, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi và xử lý vi phạm hành chính 67

4.1.8 Công tác chống gian lận thương mại, hàng giả, hàng kém chất lượng, sử dụng chất cấm trong chăn nuôi 76

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng 84

4.2.1 Công tác ban hành các văn bản pháp luật về quản lý Nhà nước lĩnh vực thức ăn chăn nuôi 84

4.2.2 Nguồn lực cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước 86

4.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng, trang thiết bị, kinh phí hỗ trợ 89

Trang 6

4.2.4 Nhận thức của các chủ doanh nghiệp sản xuất, chế biến Thức ăn chăn nuôi và

người dân tiêu dùng mặt hàng Thức ăn chăn nuôi 91

4.2.5 Sự phối hợp của các cấp chính quyền và các ngành 95

4.3 Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về kinh doanh thức ăn đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng 97

4.3.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật 97

4.3.2 Hoàn thiện hệ thống tổ chức các cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh Thức ăn chăn nuôi 98

4.3.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước 99

4.3.4 Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật 102

4.3.5 Cấp, sử dụng hợp lý nguồn kinh phí 103

4.3.6 Tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn 103

Phần 5 Kết luận và khuyến nghị 105

5.1 Kết luận 105

5.2 Kiến nghị 107

Tài liệu tham khảo 109

Phụ lục 107

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NL-TS : Nông Lâm và Thủy sản

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các loại hóa chất, kháng sinh bị cấm theo Thông tư số

28/2014/TT-BNNPTNT ngày 04/9/2014 và Thông tư số 42/TT-28/2014/TT-BNNPTNT

ngày 16/11/2015 của Bộ NN-PTNT 6 Bảng 3.1 Tình hình dân số và lao động thành phố Hải Phòng từ năm

2012– 2014 36 Bảng 3.2 Kết quả phát triển kinh tế thành phố Hải Phòng giai đoạn 2012-2014 38 Bảng 3.3 Số lượng gia súc, gia cầm và sản lượng sản phẩm chăn nuôi của

thành phố Hải Phòng năm 2012-2014 39 Bảng 3.4 Nội dung điều tra, số lượng đối tượng phỏng vấn, số mẫu 42 Bảng 4.1 Sản lượng thức ăn chăn nuôi của các cơ sở sản xuất trên địa bàn

thành phố năm 2014-2015 45 Bảng 4.2 Số lượng các nhà máy, đại lý, hộ kinh doanh thức ăn chăn nuôi

trên địa bàn thành phố 47 Bảng 4.3 Số lượng các sản phẩm thức ăn chăn nuôi có mặt trên địa bàn

thành phố Hải Phòng 47 Bảng 4.4 Một số văn bản trong quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi 49 Bảng 4.5 Đánh giá của cơ quan quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi và

các nhà máy về văn bản pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước

về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng 50 Bảng 4.6 Đánh giá của Sở Nông nghiệp về việc phối hợp giữa các cơ quan

quản lý nhà nước trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi trên địa bàn

thành phố Hải Phòng năm 2014 53 Bảng 4.7 Danh mục hồ sơ công bố chứng nhận hợp quy về chất lượng

sản phẩm 55 Bảng 4.8 Kết quả công bố hợp quy của các Công ty sản xuất, kinh doanh

TĂCN trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2014 57 Bảng 4.9 Kết quả đánh giá của các Công ty SXKD TĂCN đối với công tác

hướng dẫn công bố hợp quy của trên dịa bàn thành phó Hải Phòng 59 Bảng 4.10 Kết quả khảo sát các Công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi trên dịa

bàn thành phó Hải Phòng đối với một số yếu tố ảnh hưởng đến giá

thành sản phẩm 61

Trang 9

Bảng 4.11 Kết quả khảo sát nguyên nhân thay đổi việc sử dụng TĂCN của

các hộ chăn nuôi 64 Bảng 4.12 Tình hình tuyên truyền, tập huấn văn bản pháp luật về quản lý thức

ăn chăn nuôi của Sở Nông nghiệp và PTNT Hải Phòng 65 Bảng 4.13 Đánh giá công tác tuyên truyền, tập huấn văn bản pháp luật về

quản lý thức ăn chăn nuôi của Thanh tra Sở, Phòng Chăn nuôi 67 Bảng 4.14 Tình hình thanh kiểm tra điều kiện sản xuất, kinh doanh của các cơ

sở kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng 2013-2015 69 Bảng 4.15 Kết quả thanh kiểm tra điều kiện kinh doanh của các cơ sở kinh

doanh Thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm

2014-2015 70 Bảng 4.16 Kết quả kiểm tra đánh giá phân loại các cơ sở kinh doanh TĂCN

năm 2014-2015 74 Bảng 4.17 Kết quả kiểm tra đánh giá phân loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh

TĂCN năm 2014-2015 75 Bảng 4.18 Kết quả khảo sát mức độ sẵn sàng phối hợp với cơ quan chức năng

khi có nghi vấn hàng giả, hàng nhái của các công ty sản xuất, kinh

doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng 76 Bảng 4.19 Tình hình lấy mẫu thức ăn chăn nuôi của Đoàn thanh, kiểm tra từ

năm 2013-2015 trên địa bàn thành phố Hải Phòng 78 Bảng 4.20 Kết quả xử lý các doanh nghiệp vi phạm về chất lượng thức ăn

chăn nuôi được kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng 79 Bảng 4.21 Kết quả khảo sát các cán bộ quản lý đối với các yếu tố ảnh hưởng

tới công tác quản lý nhà nước về TĂCN 84 Bảng 4.22 Trình độ học vấn của cán bộ phụ trách quản lý thức ăn chăn nuôi

trên địa bàn thành phố Hải Phòng 87 Bảng 4.23 Trình độ chuyên môn của cán bộ phụ trách quản lý thức ăn chăn

nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng 87 Bảng 4.24 Tình hình số lượng cán bộ quản lý thức ăn chăn nuôi trên địa bàn

thành phố Hải Phòng 88 Bảng 4.25 Kết quả đánh giá mức độ phù hợp về địa bàn quản lý của các cán

bộ chuyên ngành được phân công trong công tác quản lý thức ăn

chăn nuôi tại thành phố Hải Phòng 89

Trang 10

Bảng 4.26 Tình hình kinh phí phục vụ cho Đoàn Thanh tra thức ăn chăn nuôi

trên địa bàn thành phố 2013-2015 90 Bảng 4.27 Kết quả khảo sát về tình hình nhận thưc của các nhà máy sản xuất

TĂCN tại Hải Phòng 91 Bảng 4.28 Tổng quan các hộ kinh doanh TĂCN được tiến hành chọn mẫu

điều tra 92 Bảng 4.29 Kết quả khảo sát về tình hình nhận thưc của các cơ sở kinh doanh

thức ăn chăn nuôi về văn bản pháp luật có liên quan tại Hải Phòng 92 Bảng 4.30 Kết quả khảo sát về tình hình nhận thưc của các cơ sở kinh doanh

thức ăn chăn nuôi về lấy mẫu thức ăn chăn nuôi đi phân tích chất

lượng 93 Bảng 4.31 Kết quả khảo sát tình hình tham gia các lớp tập huấn của các hộ

kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng 94 Bảng 4.32 Kết quả điều tra số lượng các đoàn kiểm tra các cơ sở kinh doanh

trên địa bàn thành phố Hải Phòng 96

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 4.1 Sơ đồ quản lý các cấp về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành

phố Hải Phòng 52

Sơ đồ 4.2 Quy trình tiếp nhận công bố hợp quy 56

Sơ đồ 4.3 Kênh phân phối thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phó Hải Phòng 63

doanh 94

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Hành chính thành phố Hải Phòng 33 Hình 4.1 Lớp tập huấn về công tác quản lý nhà nước về giống vật nuôi,

thức ăn chăn nuôi 66 Hình 4.2 Hội nghị triển khai ký cam kết không sử dụng chất cấm trong

chăn nuôi 82

Trang 12

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1 Tên tác giả: Lưu Thành Nam

2 Tên luận văn: “Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng”

3 Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.34.04.10

4 Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Thức ăn chăn nuôi đóng vai trò vô cùng quan trọng, vì chi phí cho thức ăn chiếm 70 - 85% giá thành sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến kinh doanh sản phẩm chăn nuôi và hiệu quả kinh tế của người sản xuất, kinh doanh chăn nuôi Thức ăn có kinh doanh tốt, đáp ứng nhu cầu vật nuôi thì mới đảm bảo cho năng suất và hiệu quả cao Tuy nhiên, hiện nay việc quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi còn chưa chặt chẽ, chất lượng một số sản phẩm thức ăn chăn nuôi đưa ra thị trường còn thấp Đặc biệt thời gian gần đây, lợi dụng tình hình giá cả vật tư nông nghiệp tăng cao, một số tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đã đưa ra thị trường một số lượng lớn thức ăn chăn nuôi kém chất lượng, gây thiệt hại cho người chăn nuôi Một số ít nông dân do hám lợi đã

cố ý sử dụng chất kích thích sinh trưởng, các chất cấm sử dụng vào sản xuất, kinh doanh (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản) ảnh hưởng đến an toàn vệ sinh thực phẩm, môi sinh, môi trường và sức khỏe cộng đồng

Thông qua phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh và khảo sát ý kiến các bên liên quan đã đánh giá khái quát thực trạng quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong thời gian qua Các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong thời gian tới được đề xuất thông qua đánh giá thực trạng và phân tích những yếu tố ảnh hưởng kết hợp với tổng kết kinh nghiệm quản lý nhà nước về thức

ăn chăn nuôi của một số địa phương khác và của nước ngoài; định hướng giải pháp hướng vào khắc phục những điểm còn hạn chế trong quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi như: ban hành các văn bản chỉ đạo về quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi; hướng dẫn công bố hợp quy cho các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phos Hải Phòng; tuyên truyền, tập huấn, phổ biến chính sach pháp luật; thanh, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi; công tác chống gian lận thương mại, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, sử dụng chât cấm trong chăn nuôi

Nghiên cứu thực trạng cho thấy, công tác quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi có nhiều chuyển biến tích cực song cũng còn nhiều hạn chế Hàng năm, thông qua các cuộc thanh, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về thức ăn

Trang 13

chăn nuôi đã tốt hơn; không có dấu hiệu hàng giả, hàng nhái thức ăn chăn nuôi lưu thông trên địa bàn thành phố Bên cạnh đó, chất lượng thức ăn chăn nuôi có dáu hiệu tăng về vi phạm Mặc dù, các trường hợp kém chất lượng về thức ăn chăn nuôi đều nằm ở các Công ty sản xuất ngoài địa bàn thành phố nhưng điều này cũng cho thấy công tác quản lý cần phải được chú tọng hơn nữa

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi như hệ thống các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ NN&PTNT; sự chỉ đạo và chủ trương cải cách của lãnh đạo Sở; năng lực cán bộ; nguồn kinh phí; sự phối kết hợp giữa các phòng, ban, ngành có liên quan, nhận thức của tổ chức, cá nhân sản xuất thức

ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Để công tác quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi có hiệu quả cần quán triệt chỉ đạo của cấp trên, nâng cao năng lực cán bộ cũng như thái độ phục vụ của cán bộ Chú trọng công tác kiểm tra giám sát quá trình thực hiện nhiệm vụ và đánh giá cán bộ thường xuyên

Nhằm tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phó Hải Phòng trong thời gian tới cần tiếp tục đẩy mạnh công tác đổi mới

cơ chế thực hiện thủ tục hành chính, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và nâng cao ý thức trách nhiệm cho cán bộ, không ngừng củng cố phát huy quan hệ với các ban ngành chức năng trong công tác phối hợp nhịp nhàng trong quá trình quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố

Trang 14

THESIS ABSTRACT

1 Author: Luu Thanh Nam

2 Thesis title: Measures to enhance the state management of livestock feed in Hai Phong city

3 Major: Economics management Course code: 60.34.04.10

4 University: Vietnam National University of Agriculture

Animal feed plays an important role of animal husbandy, because of the cost of animal feed accounts for 70-85% of the finished product, directly affects the business

of livestock products and the economic efficiency of the production, livestock sales Animal feed with a good business, meet the livestock needs to ensure high productivity and efficiency However, at present the state management of animal feed has not been close, there are low quality of some animal feed products in market Especially recently, taking advantage of the situation of agricultural materials price increases, a number of organizations, individuals and businesses have brought to market a large number of poor feed quality, damage for farmers A few farmers have deliberately by mercenary use of growth stimulants, and banned substances used in production, business (agriculture, livestock, aquaculture) affects real safety the ecology, the environment and public health

Through descriptive statistical methods, statistical comparisons and surveys of stakeholders have an overall assessment of state management situation for the animal feed in Hai Phong city in recent years Measures to strengthen state management activities on animal feed in Hai Phong city in the near future through the proposed assessing the situation and analyze the factors that influence combined with summary state management experience in animal feed of some other local area and foreign; oriented solutions aimed at overcoming the limited spots in the state management of the feed Research topics focus activities on state management of animal feed, such as issuing written guidance on the management of the state of animal feed; announced canonical guidelines for companies producing animal feed in Hai Phong city on the street; advocacy, training, dissemination of policy and legislation; control and inspect production facilities, feed business; the fight against commercial fraud, counterfeiting, counterfeit, substandard, using banned substances in livestock

Research shows that situation, the management of the state of animal feed has many positive changes but also limited Every year, through the check the compliance with the provisions of the law on animal feed have been better; no sign of counterfeiting, unauthorized copying circulation feed on the city Besides that the quality of animal feed that was an increase of violations Although, the poor quality

Trang 15

case for animal feed are in the production company outside the city, but it also shows that the management need to be paying more jammed

There are many factors affecting the state management of the animal feed such

as system documents of the Party, the State, the Ministry of Agriculture and Rural Development; the direction and policy of the leaders of the reform; staff capacity; funding; collaboration between the departments and agencies concerned, awareness of organizations and individuals that produce animal feed in the city In order to better management of the state of animal feed should thoroughly effective direction of superiors, staff capacity building and service attitude of staff Focusing on monitoring the implementation of tasks and regular staff evaluation

To strengthen state management activities on animal feed in the province of Hai Phong deal in the future should continue to promote the implementation of innovative mechanisms of administrative procedures, training professional improve service and sense of responsibility for staff, constantly improve and strengthen relations with functional departments in the work of coordination in the process of state management of the animal feed over the city

Trang 16

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, ngành chăn nuôi đã và đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất, kinh doanh hàng hóa Tổng đàn gia súc, gia cầm tăng nhanh, các giống mới có năng suất, kinh doanh cao đã được đưa vào sử dụng phổ biến, nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi với mục tiêu từng bước đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về số và kinh doanh

Hải Phòng là một cực tăng trưởng của vùng kinh tế động lực phía Bắc (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh); là Trung tâm kinh tế - khoa học - kĩ thuật tổng hợp của Vùng duyên hải Bắc Bộ và là một trong những trung tâm phát triển của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước (Quyết định 1448 /QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ), đó là lợi thế để phát triển kinh tế nói chung

và phát triển nông nghiệp hàng hóa nói riêng Trong những năm gần đây, chăn nuôi Hải Phòng phát triển theo xu hướng trang trại, gia trại quy mô tập trung sản xuất, kinh doanh hàng hóa Tính đến năm 2015, trên địa bàn thành phố có trên

500 trang trại chăn nuôi, trong đó có hơn 130 trang trại chăn nuôi lợn và 370 trang trại chăn nuôi gia cầm Ngoài ra, còn có trên 2.385 gia trại khác nhau (quy

mô trên dưới 100 lợn thịt, 20 lợn nái, 2.000 gia cầm ) Sản phẩm chăn nuôi không những đáp ứng được nhu cầu về thực phẩm cho người dân trong thành phố

mà còn cung cấp một phần cho các thành phố khác, góp phần tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của thành phố, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động, nâng cao thu nhập cho người nông dân (Sở NN&PTNT Hải Phòng, 2015)

Để đạt được những thành tựu trong sản xuất, kinh doanh chăn nuôi, thì thức ăn chăn nuôi đóng vai trò vô cùng quan trọng, vì chi phí cho thức ăn chiếm

70 - 85% giá thành sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến kinh doanh sản phẩm chăn nuôi và hiệu quả kinh tế của người sản xuất, kinh doanh chăn nuôi Thức ăn có kinh doanh tốt, đáp ứng nhu cầu vật nuôi thì mới đảm bảo cho năng suất và hiệu quả cao

Tuy nhiên, hiện nay việc quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi còn chưa chặt chẽ, chất lượng một số sản phẩm thức ăn chăn nuôi đưa ra thị trường còn thấp Đặc biệt thời gian gần đây, lợi dụng tình hình giá cả vật tư nông nghiệp tăng cao, một số tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đã đưa ra thị trường một số lượng lớn thức ăn chăn nuôi kém chất lượng, gây thiệt hại cho người chăn nuôi

Trang 17

Một số ít nông dân do hám lợi đã cố ý sử dụng chất kích thích sinh trưởng, các chất cấm sử dụng vào sản xuất, kinh doanh (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản) ảnh hưởng đến an toàn vệ sinh thực phẩm, môi sinh, môi trường và sức khỏe cộng đồng

Một trong những nguyên nhân của tồn tại trên là do công tác tổ chức chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh TĂCN

ở một số địa phương chưa được quan tâm đúng mức, hình thức và mức xử phạt chưa nghiêm đối với người vi phạm

Trong thời gian vừa qua, đã có một vài nghiên cứu về lĩnh vực kinh doanh thức ăn chăn nuôi tại một số địa phương như: Ngô Thị Thanh Loan, 2013,

“Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về kinh doanh thức ăn đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Bắc Ninh”; hay Trịnh Khắc Vịnh, 2010, “Đánh giá thực trạng kinh doanh một số loại thức ăn chăn nuôi và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo ổn định kinh doanh trên địa bàn thành phố Thanh Hóa” , nhưng chưa có nghiên cứu nào về lĩnh vực thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Do vậy để góp phần khắc phục tình hình nêu trên, cần tạo sự chuyển biến trong nhận thức và hành động của các cơ quan quản lý, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, kinh doanh, dịch vụ và người tiêu dùng trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước về sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng” 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá được thực trạng quản lý nhà nước đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng

lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng;

- Đề xuất những giải pháp quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa

Trang 18

bàn thành phố Hải Phòng trong những năm tới

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Thực trạng quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi tại Hải Phòng hiện nay như thế nào?

Yếu tố nào tác động đến công tác quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng?

Cần có những giải pháp chủ yếu gì để tăng cường công tác quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi?

1.4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh và cơ sở kinh doanh

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung: Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi

và đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng;

Không gian: địa bàn thành phố Hải Phòng;

Thời gian: các số liệu thứ cấp trong những năm gần đây từ năm 2012 – 2015; số liệu sơ cấp thu thập trong năm 2014, 2015 và 6 tháng đầu năm 2016 Phạm vi đề xuất giải pháp đến năm 2025

1.5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

Nghiên cứu mới của luận văn này góp phần nêu lên thực trạng quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng, xác định các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng Từ đó đưa ra những giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Trang 19

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH DOANH THỨC ĂN CHĂN NUÔI

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI 2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 Kinh doanh

Kinh doanh là “việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi” (Luật Doanh nhiệp 2005)

Kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tại nền kinh tế hàng hoá, gồm tổng thể những phương pháp, hình thức và phương tiện mà chủ thể kinh tế sử ụng để thực hiện các hoạt động kinh tếcủa mình (bao gồm quá trình đầu tư, sản xuất, vận tải, thương mại, dịch vụ…) trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị cùng với các quy luật khác, nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lời cao nhất

Ngoài ra, hoạt động kinh doanh còn được hiểu như hoạt động thương mại:

đó là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác (Luật Thương mại, 2005)

Như vậy, từ những khái niệm về kinh doanh được nhắc đến ở trên, ta có thể đưa ra khái niệm về kinh doanh thức ăn chăn nuôi: “là hoạt động kinh doanh được thực hiện liên tục, bao gồm từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại…nhằm thực hiện mục đích sinh lợi” hay nói cách khác “ kinh doanh thức ăn chăn nuôi là hoạt động buôn bán các loại thức ăn chăn nuôi” (Chính phủ, 2010)

2.1.1.2 Thức ăn chăn nuôi

“Thức ăn chăn nuôi: là những sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản, bao gồm: nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay thức ăn đơn, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn

bổ sung, phụ gia thức ăn chăn nuôi, premix, hoạt chất và chất mang” (Chính phủ, 2010)

2.1.1.3 Quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi

“Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để

Trang 20

duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN” (Học viện hành chính quốc gia, 2011)

Theo đó quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước,

sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội Quản lý nhà nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng, đặc biệt quản lý nhà nước được hiểu theo hai nghĩa:

- Nghĩa rộng: quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp

- Nghĩa hẹp: quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp

Khái niệm quản lý nhà nước được đề cập trong đề tài này là khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng; nó bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban hành các văn bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động của đối tượng bị quản lý và vấn đề tư pháp đối với đối tượng quản lý cần thiết của Nhà nước

Như vậy, quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban hành văn bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo, trực tiếp thi hành các văn bản pháp luật ấy cũng như các vấn đề tư pháp như giám sát, kiểm tra đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi và các vấn

đề có liên quan của Nhà nước nhằm đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người kinh doanh, người tiêu dùng

- Các chất β2-agonist, Salbutamol và Clenbuterol là một trong những hợp chất dùng trong chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn để kích thích tăng trưởng, phát triển về cơ bắp và cho thịt siêu nạc, lợn ăn vào sẽ tăng tỷ lệ nạc, giảm tỷ lệ

mỡ, tuy nhiên nếu không bán ngay trong vòng 15 ngày thì lợn sẽ chết

Đặc điểm rõ nhất khi dùng thuốc chỉ cần sang ngày thứ 2 là lợn bắt đầu nở mông, vai, tạo ra những thớ thịt săn chắc Đến ngày thứ 3 lợn sẽ ít di chuyển

Trang 21

thường nằm ngủ li bì, sang ngày thứ 10 lợn bắt đầu ăn đâu nằm đấy và kèm theo hiện tượng chân đứng không vững

Bảng 2.1 Các loại hóa chất, kháng sinh bị cấm theo Thông tư số

28/2014/TT-BNNPTNT ngày 04/9/2014 và Thông tư số 42/TT-BNNPTNT

10 Methyl-testosterone 24 Vat Yellow 2

12 19 Nor-testosterone 26 Vat Yellow 4

14 Salbutamol

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2015) Con người khi sử dụng các sản phẩm có chứa dư lượng các chất tăng trưởng sẽ bị ngộ độc cấp tính hoặc ngộ độc mãn tính với biểu hiện: rối loạn nhịp tim, run cơ, co thắt phế quản, phù nề, liệt cơ, tăng huyết áp, nguy cơ sảy thai…

Trang 22

Nếu chúng ta sử dụng các thực phẩm này trong thời gian dài có thể dẫn đến rối loạn hệ thống hormone của cơ thể, gây nhiễm độc gan, gây đột biến và có thể gây ung thư và để lại nhiều mối hiểm họa cho giống nòi sau này

Vàng O là một loại phẩm nhuộm dùng trong công nghiệp mà chủ yếu là trong ngành dệt may Chất này không hề có giá trị dinh dưỡng đối với gia súc, gia cầm Nhưng gần đây một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi đã trộn chất này vào thức ăn cho gà, lợn khiến thực phẩm bắt mắt, vàng đẹp, hấp dẫn người tiêu dùng để dễ bán Vàng O, hay còn gọi là VAT Yellow là chất độc hại đối với

cơ thể sinh vật nói chung và đã bị tổ chức Ung thư thế giới (IARC) xếp vào chất gây ung thư nhóm 3, tức là có khả năng gây ung thư cao Ngoài ra, chất này có thể gây kích ứng rất dữ dội, nếu tiếp xúc với da sẽ gây ngứa và bong tróc da, tiếp xúc qua đường hô hấp sẽ gây sặc, lên cơn viêm phế quản, qua đường tiêu hóa gây đau bụng, nôn ói, đau rát cổ, tiêu chảy Điều đáng sợ là nó có thể tích tụ trong thịt của gia súc gia cầm, rất khó đào thải Bên cạnh đó, vì chất này nguyên thủy được sử dụng trong công nghiệp nên cũng không được lọc hết kim loại nặng Người ăn phải những gia súc bị tích tụ những kim loại này nặng có thể chịu nhiều hậu quả như hư gan, mật, vô sinh hay bệnh mau quên, chậm phát triển trí tuệ

Việc sử dụng chất cấm trong chăn nuôi đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của những đơn vị làm ăn chân chính; Chỉ có lợi trước mắt cho một số đối tượng Bởi, khi có thông tin thịt lợn nhiễm chất cấm là giá thịt trên thị trường lại giảm xuống, ảnh hưởng đến toàn ngành chăn nuôi (từ người sản xuất thức ăn, người chăn nuôi, người giết mổ kinh doanh sản phẩm thịt cũng như ảnh hưởng tới quyền lợi của nông dân…) và tạo cơ hội cho hàng ngoại nhập

Không những thế, việc sử dụng chất cấm sẽ khiến người tiêu dùng thiếu tin tưởng vào sản phẩm chăn nuôi trong nước; và sẽ khó khăn hơn khi ngành chăn nuôi đang phải cạnh tranh gay gắt với sản phẩm nhập ngoại tới đây

Vấn đề đấu tranh chống việc sử dụng chất cấm, lúc này vì quyền lợi chung của toàn xã hội, trách nhiệm trước hết thuộc về các cơ quan nhà nước, người sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng sản phẩm chăn nuôi

2.1.2 Vai trò của quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi

Nhìn một cách tổng quan, nền kinh tế thị trường ở Việt Nam còn đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện do đó vai trò quản lý nhà nước rất quan trọng thể hiện qua các mặt như: Nhà nước phải tạo điều kiện thúc đẩy thị trường

ra đời, đồng thời điều tiết thị trường để nền kinh tế ổn định, phát triển; Nhà nước

Trang 23

phải hạn chế khuyết tật của cơ chế thị trường và khuyết điểm yếu kém của chính

bộ máy Nhà nước khi bộ máy mới chuyển sang quản lý nền kinh tế thị trường; Nhà nước phải vận hành nền kinh tế bằng cơ chế quản lý mới, định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với bản chất Nhà nước ta

Thực tế nước ta hiện nay, nền kinh tế thị trường mới chỉ ở mức manh nha, tức là còn ở giai đoạn thấp, sơ khai và còn thiếu nhiều điều kiện để phát triển; tính cạnh tranh còn kém, sản phẩm còn nghèo nàn; công tác quản lý nhà nước về kinh tế cũng còn nhiều hạn chế như : công tác dự báo kém, quản lý nhà nước chưa ngang tầm với đòi hỏi thời kỳ mới, hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách chưa đồng bộ, nhất quán, quản lý nhà nước trên các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, giá cả, kế hoạch hóa, thương mại, phân phối, đất đai, vốn và tài sản nhà nước chưa thật tốt, chậm được đổi mới và lúng túng trong chuyển sang cơ chế thị trường, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước còn cồng kềnh, kém hiệu quả, năng lực

và phẩm chất cán bộ chưa tương xứng, một bộ phận cán bộ quản lý tham nhũng, lãng phí, quan liêu, thủ tục hành chính phức tạp Chính những hạn chế này là rào cản lớn cho sự phát triển kinh tế

Hơn thế nữa, Việt Nam vẫn đang là một nước nông nghiệp, ngành chăn nuôi vẫn chiếm vị trí hết sức quan trọng trong tổng thể phát triển nền kinh tế nông nghiệp Trong khi đó, đối với ngành chăn nuôi, chi phí thức ăn chăn nuôi là lớn (chiếm tới 70-85% giá trị sản phẩm thức ăn chăn nuôi) , do đó ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi và các ngành công nghiệp phụ trợ khác có vai trò quyết định trong việc phát triển ngành chăn nuôi

Chính vì vậy, công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực thức ăn chăn nuôi được chú trọng, quan tâm sẽ góp phần không nhỏ trong việc định hướng cho sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng

Hay nói cách khác công tác quản lý thức ăn chăn nuôi luôn là nhiệm vụ trọng tâm và là nhiệm vụ lâu dài của ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng Đây là quá trình cần thời gian, có tính liên tục, có tác động mạnh mẽ tới sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi nói riêng và của toàn ngành công nghiệp sản xuất, kinh doanh nói chung, góp phần không nhỏ vào tăng trưởng của ngành chăn nuôi, ngành nông nghiệp và rộng hơn nữa là nền kinh tế nước ta

Trang 24

2.1.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với thức ăn chăn nuôi

Nguyên tắc trước hết được hiểu là "Ðiều cơ bản định ra, nhất thiết phái tuân theo trong một loạt việc làm" Trong quản lý hành chính nhà nước, các nguyên tắc cơ bản là những tư tưởng chủ đạo bắt nguồn từ cơ sở khoa học của hoạt động quản lý, từ bản chất của chế độ, được quy định trong pháp luật làm nền tảng cho hoạt động quản lý hành chính nhà nước

Dưới góc độ của luật hành chính, nguyên tắc trong quản lý hành chính nhà nước là tổng thể những quy phạm pháp luật hành chính có nội dung đề cập tới những tư tưởng chủ đạo làm cơ sở để tổ chức thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước Mỗi nguyên tắc quản lý đều có những hình thức biểu hiện khác nhau

Hơn thế nữa các nguyên tắc quản lý Nhà nước về kinh tế là các quy tắc chỉ đạo, các tiêu chuẩn hành vi mà cơ quan quản lý nhà nước phải tuân thủ trong quá trình quản lý kinh tế Những nguyên tắc này do con người đặt ra nhưng không phải do ý muốn chủ quan mà phải dựa trên các yêu cầu khách quan của các quy luật chi phối quá trình quản lý kinh tế Đồng thời, các nguyên tắc này phải phù hợp với mục tiêu của quản lý; phải phản ánh đúng tính chất các quan hệ kinh tế; phải đảm bảo tính hệ thống, tính nhất quán và phải được đảm bảo bằng pháp luật Hay nói cách khác những nguyên tắc quản lý nhà nước về kinh tế được hình thành dựa trên cơ sở nhận thức các quy luật khách quan, qua kết quả nghiên cứu sâu sắc các điều kiện thực tế xã hội, dựa trên bản chất chính trị xã hội của nhà nước trong thời gian, không gian và hoàn cảnh cụ thể

Như vậy, nguyên tắc quản lý nhà nước đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi phải tuân thủ theo nguyên tắc quản lý nhà nước chung, cụ thể:

Thứ nhất, quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi phải dựa trên các quy định của Luật, các văn bản dưới Luật bản hành Việc ban hành và áp dụng các quy định của Luật và các văn bản dưới Luật giúp cho quá trình quản lý nhà nước

về thức ăn chăn nuôi được minh bạch, rõ ràng, tạo sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia Từ đó thúc đẩy sự phát triển của ngành sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, và xa hơn nữa là thúc đẩy sự phát triển của ngành chăn nuôi, ngành nông nghiệp trong tương lai

Thứ hai, quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi là việc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo lãnh thổ, theo chức năng Hay nói cách khác, quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi là sự quản lý theo ngành dọc và ngang kết hợp với quản lý theo lãnh thổ

Trang 25

Quản lý theo ngành dọc là sự quản lý chuyên môn từ cơ quan trung ương tới các cơ quan tại địa phương Theo đó, quản lý thức ăn chăn nuôi được quản lý chuyên môn từ cấp Bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho tới cấp Sở -

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quản lý theo ngành ngang là sự quản lý của các cấp các ngành chuyên môn và có liên quan như: Bộ Nông nghiệp - Sở Nông nghiệp, Công an, Bộ Công Thương - Sở Công thương – Chi cục Quản lý thị trường Quản lý theo lãnh thổ là

sự quản lý nhà nước tại các địa phương

Như vậy, theo nguyên tắc này, quản lý nhà nước đối với thức ăn chăn nuôi

là một chuỗi quản lý gắn kết với nhau chặt chẽ từ cấp trung ương tới địa phuong,

từ các địa phương với nhau Sự gắn kết này tạo nên một cơ sở pháp lý vững chắc, giúp cho việc quản lý nhà nước đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi ngày một tốt hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành chăn nuôi nói riêng và ngành nông nghiệp cả nước nói chung

2.1.4 Các công cụ quản lý nhà nước đối với thức ăn chăn nuôi

Công cụ quản lý của Nhà nước về kinh tế là tổng thể những phương tiện hữu hình và vô hình mà Nhà nước sử dụng để tác động lên mọi chủ thể kinh tế trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế quốc dân” (Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu, 2009)

Bên cạnh khái niệm cơ bản về công cụ quản lý nhà nước, qua kinh nghiệm thực tiễn đúc kết, công cụ quản lý nhà nước dựa trên hai yếu tố lập pháp và hành pháp

Lập pháp ở đây là việc ban hành các văn bản pháp luật Có nghĩa công cụ

số một của quản lý nhà nước đó là Luật và các văn bản dưới Luật

Hành pháp là việc thực thi pháp luật hay đó là việc dựa trên cở sở pháp luật mà các cơ quan quản lý thực hiện theo đúng quy định

Như vậy, công cụ pháp luật ở đây đó là: Luật pháp và cơ quan thi hành Đối với quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi, công cụ của quản lý đó là Luật,

đó là nghị định, đó là thông tư về lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và các cơ quan quản lý như: Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn - Sở Nông nghiệp, Bộ Công thương - Sở Công thương và các cơ quan liên quan khác

2.1.5 Nội dung nghiên cứu

Từ các nội dung được quy định tại Điều 14, Nghị định số 08/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi nội dung quản lý nhà nước về thức

Trang 26

ăn chăn nuôi, tùy đặc điểm kinh tế, phát triển của từng địa phương sẽ cụ thể hóa vào công tác quản lý nhà nước cho phù hợp Ở đây, đối với công tác quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi tại Hải Phòng, tôi tập trung vào các vấn đề cụ thể sau: 2.1.5.1 Hệ thống văn bản pháp luật quản l ý nhà nước về thức ăn chăn nuôi

Quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi được thể hiện qua việc ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý TĂCN, các quy trình, quy phạm sản xuất, kinh doanh TĂCN, tiêu chuẩn kinh doanh TĂCN, cơ chế chính sách khuyến khích sản xuất, kinh doanh

và tiêu thụ sản phẩm TĂCN

Một số văn bản pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước về kinh doanh TĂCN hiện nay là:

Văn bản làm tiền đề cho công tác quản lý thức ăn chăn nuôi là: Nghị định

số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/2/2010 của Chính phủ về quản lý TĂCN Nghị định này quy định các điều kiện cơ bản về sản xuất, kinh doanh, kinh doanh; xuất khẩu, nhập khẩu; khảo nghiệm và công nhận TĂCN; cũng như công tác quản lý nhà nước; kiểm tra, thanh tra và các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực TĂCN

Qua quá trình thực hiện, triển khai tại các cơ quan nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý TĂCN, Thông tư 81/2011/TT-BNNPTNT ngày 01/12/2011 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 36 Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý TĂCN; quy định về danh mục và việc nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2104 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một

số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm

2010 của Chính phủ về quản lý TĂCN, Thông tư 16/VBHN-BNNPTNT ngày 05/05/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định chi tiết một

số điều Nghị định 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2015 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi

Trang 27

Tại các Thông tư này, một số vấn đề được làm rõ, cụ thể hơn như: điều kiện đối với cơ sở sản xuất, gia công, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, công tác thanh, kiểm tra và các công tác có liên quan khác; công tác khảo nghiệm, công nhận thức ăn chăn nuôi mới khi lưu hành ra thị trường Ngoài ra, Thông tư này cũng nêu rõ trách nhiệm, quyền hạn của người kinh doanh, sản xuất, gia công và

cơ quan quản lý có nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra Những hướng dẫn này bước đầu giúp cho người sản xuất, gia công, kinh doanh hiểu rõ hơn về các quy định trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi cũng như giúp cơ quan quản lý có một sự khái quát rõ hơn đối với công tác quản lý nhà nước của mình đối với lĩnh vực sản xuất, gia công, kinh doanh thức ăn chăn nuôi

Việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định tại Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Theo Thông tư này, công tác kiểm tra, đánh giá, phân loại được nêu chi tiết, rõ ràng, là cơ sở cho

cơ quan chức năng có kế hoạch trong công tác quản lý của mình

Ngoài ra, các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật khác liên quan đến quản lý thức ăn chăn nuôi như: Thông tư số 55/2012/TT-BNPTNT ngày 31/10/2012 của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn về quy định về thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và thủ tục công

bố hợp quy, công bố phù hợp quy định đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm

vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Quyết định số 90/2006/QĐ-BNN ngày 2/10/2006 của Bộ NN&PTNT về Danh mục thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam; Quyết định số 168/QĐ-CN-TĂCN ngày 4/8/2009 về việc Chỉ định phòng thử nghiệm kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi; Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 về việc bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; đưa mặt hàng thức ăn chăn nuôi (sản xuất trong nước và nhập khẩu) vào Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá )

Với việc đưa ra hàng loạt các văn bản quy phạm pháp luật đã góp phần chấn chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa nói chung và sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi nói riêng Cũng từ đó, người sản xuất, kinh doanh

sẽ có trách nhiệm hơn với chất lượng sản phẩm của mình và đưa ra thị trường những sản phẩm chất lượng cao, củng cố lòng tin của người tiêu dùng đồng thời nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

Trang 28

2.1.5.2 Hệ thống tổ chức các cơ quan quản l ý nhà nước về thức ăn chăn nuôi

Là một trong những chuyên ngành nông nghiệp trọng điểm, yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực, do vậy lĩnh vực thức ăn chăn nuôi được quản lý từ chuyên môn, chuyên ngành (ngành dọc) phối hợp quản lý với hệ thống các cơ quan ngang cấp (hàng ngang)

Quản lý theo ngành dọc là quản lý chuyên môn từ Bộ Nông nghiệp - Cục chăn nuôi, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn , tới Phòng Nông nghiệp/ Phòng kinh tế - Uỷ ban nhân dân các quận, huyện

Quản lý theo ngành ngang là quản lý bởi các cơ quan đồng cấp trên cùng đơn vị quản lý, hay nói cách khác quản lý liên ngành với sự kết hơp của các Bộ,

Sở có trách nhiệm liên quan

Trên thực tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan trực tiếp thực hiện công tác quản lý nhà nước thức ăn chăn nuôi thông qua việc ban hành chính sách định hướng, kế hoạch phát triển, kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi Việc quản lý này được xuyên suốt từ trung ương tới địa phương, từ Bộ tới các Sở Nông nghiệp tại địa phương tạo nên một mắt xích chuyên môn vững chắc trong công tác quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi Tuy nhiên, việc quản lý này cũng cần tới các cơ quan khác như Bộ Công Thương

- Sở Công Thương – Chi cục Quản lý thị trường, Công an, Hải Quan Tuỳ vào tình hình thực tế của mỗi địa phương mà sẽ có sự phối kết hợp khác nhau giữa các cơ quan chuyên môn (Bộ Nông nghiệp - Sở Nông nghiệp) với các cơ quan liên quan (Bộ Công Thương - Sở Công Thương – Chi cục Quản lý thị trường, Công an, Hải Quan )

2.1.5.3 Công tác thu thập và quản lý các thông tin, tư liệu về thức ăn chăn nuôi

a Hoạt động công bố hợp quy

Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh TĂCN theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng do

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đồng thời nó có vai trò rất quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của ngành chăn nuôi và sản phẩm thức ăn chăn nuôi Mục tiêu quan trọng nhất của việc công bố hợp quy là đem lại sự công bằng cho người kinh doanh và người sử dụng các sản phẩm thức

ăn chăn nuôi; đảm bảo rằng các sản phẩm thức ăn chăn nuôi của doanh nghiệp sản xuất phù hợp các yêu cầu quy chuẩn kỹ thuật, được phép lưu thông trên thị trường

Trang 29

Đồng thời công bố hợp quy cũng là công cụ, căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chất lượng sản phẩm TĂCN lưu hành trên thị trường

Mặt khác, sau khi hiệp định TPP có hiệu lực, việc thử nghiệm nhằm chứng minh chất lượng sản phẩm và chứng nhận hợp quy càng có ý nghĩa quan trọng nhằm khẳng định uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp Điều này quyết định trực tiếp đến sự tồn vong của doanh nghiệp sản xuất TĂCN trong nước

Việc công bố hợp quy được thực hiện bởi các Công ty sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi dưới sự hướng dẫn quy trình của Phòng Chăn nuôi - Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng như sau:Việc công bố hợp quy được thực hiện như sau:

Bước 1: Đánh giá sự phù hợp của đối tượng công bố với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng

- Việc đánh giá hợp quy có thể do tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy thực hiện;

- Trường hợp tổ chức, cá nhân tự đánh giá hợp quy, tổ chức, cá nhân công

bố hợp quy phải thực hiện việc thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được công nhận hoặc do cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật chỉ định;

- Kết quả đánh giá hợp quy là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp quy Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức, cá nhân đó đăng ký sản xuất, kinh doanh

+ Đăng ký công bố hợp quy

Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy lập và gửi hồ sơ công bố hợp quy đến

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh để đăng ký

Hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:

- Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của

tổ chức chứng nhận hợp quy:

Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định;

Bản sao chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp;

Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá (đặc điểm, tính năng, công dụng )

Trang 30

- Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức,

cá nhân sản xuất, kinh doanh:

Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định;

Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá (đặc điểm, tính năng, công dụng ); Kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn (nếu có) tại phòng thử nghiệm được công nhận;

Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu quy định hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001;

Kế hoạch giám sát định kỳ;

Báo cáo đánh giá hợp quy gồm những nội dung:

+ Đối tượng được chứng nhận hợp quy;

+ (Số hiệu, tên) tài liệu kỹ thuật sử dụng làm căn cứ để chứng nhận hợp quy; + Tên và địa chỉ của tổ chức thực hiện đánh giá hợp quy;

+ Phương thức đánh giá hợp quy được sử dụng;

+ Mô tả quá trình đánh giá hợp quy (lấy mẫu, đánh giá, thời gian đánh giá,…) và các lý giải cần thiết (ví dụ: lý do lựa chọn phương pháp/phương thức lấy mẫu/đánh giá);

+ Kết quả đánh giá (bao gồm cả độ lệch và mức chấp nhận);

+ Thông tin bổ sung khác

- Các tài liệu có liên quan

- Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ công bố hợp quy: Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về việc tiếp nhận bản công bố theo mẫu quy định;

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu theo quy định, Sở Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố về những điểm, nội dung chưa phù hợp để hoàn thiện và thực hiện việc đăng ký lại

b Công tác quản lý giá

Trang 31

Nội dung quản lý nhà nước về giá được quy định tại Điều 7, Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012 của Quốc hội (trích dẫn mục lục)

Từ nội dung quản lý giá này, kết hợp với việc nghiên cứu đặc điểm địa bàn từng vùng, UBND, Sở tài chính các tỉnh, thành phố sẽ ban hành quy định quản lý nhà nước về giá cho phù hợp với tình hình sản xuất, kinh doanh của địa phương Tại Hải Phòng, ngày 07/7/2015, UBND thành phố đã ban hành Quyết định số 1577/2015/QĐ-UBND về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hải Phòng Theo Quyết định này, tại Khoản 3, Điều 1 của Quyết định quy định mặt hàng thức ăn chăn nuôi nằm trong danh sách mặt hàng phải kê khai giá

“3 Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai giá đối với các loại hàng hóa, dịch vụ qui định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-

Bên cạnh việc quy định quản lý nhà nước về giá, các văn bản liên quan trực tiếp đến quản lý thức ăn chăn nuôi như Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/2/2010 của Chính phủ về quản lý TĂCN, Thông tư 16/VBHN-BNNPTNT ngày 05/5/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý TĂCN có những quy định cụ thể về giá bằng việc quản lý niêm yết giá tại cơ sở kinh doanh như một trách nhiệm bắt buộc: “Niêm yết giá và chấp hành

sự kiểm tra về giá thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật”(Khoản 4, Điều 9, Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi)

2.1.5.4 Công tác tuyên tryền, tập huấn

Hiện nay, công tác thông tin, tuyên truyền, tập huấn về lĩnh vực thức ăn

Trang 32

chăn nuôi và các lĩnh vực có liên quan được thực hiện bởi các cơ quan chuyên môn như: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn – Phòng Chăn nuôi, Thanh tra Sở, Phòng Nông nghiệp các quận, huyện tại các địa phương

Theo đó, công tác thông tin, tuyên truyền, tập huấn với mục đích phổ biến các chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật của nhà nước về thức ăn chăn nuôi mới và hướng tới các đối tượng là các cá nhân, tổ chức, kinh doanh, sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi thông qua nhiều hình thức khác nhau như: phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị tập huấn

Công tác thông tin, tuyên truyền, tập huấn có được triển khai tốt sẽ nâng cao hiểu biết cũng như ý thức chấp hành pháp luật của người dân, doanh nghiệp

về sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi, tiết kiệm công sức, tiền bạc của Nhà nước và nhân dân; củng cố và nâng cao niềm tin của nhân dân vào chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, giữ gìn kỷ cương xã hội, tạo lập môi trường thuận lợi để phát triển sản xuất, phát huy dân chủ và thực hiện công bằng xã hội ở cơ sở

2.1.5.5 Thanh tra, kiểm tra

Là chủ thể quản lý, là người tạo ra sân chơi cho các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi, nhà nước đồng thời cũng là trọng tài của sân chơi đó Với các công cụ quản lý của mình, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan cần thường xuyên tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về chất lượng thức ăn chăn nuôi Trình tự tiến hành thanh kiểm tra như sau:

+ Thông báo kế hoạch thanh, kiểm tra và đánh giá phân loại:

Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm thông báo kế hoạch kiểm tra tới cơ sở được kiểm tra trước thời điểm kiểm tra ít nhất 05 ngày làm việc Kế hoạch kiểm tra gồm:

- Thời điểm dự kiến kiểm tra

- Phạm vi, nội dung, hình thức kiểm tra

- Các yêu cầu chuẩn bị nhân sự, hồ sơ để làm việc với Đoàn kiểm tra

Cơ quan kiểm tra có thể gửi thông báo kế hoạch kiểm tra đến cơ sở bằng một trong các hình thức như: gửi trực tiếp; fax; gửi theo đường bưu điện

Đối với hình thức kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất, kế hoạch kiểm tra được thông báo tại cuộc họp mở đầu của Đoàn kiểm tra tại cơ sở

Trang 33

+ Trình tự, thủ tục kiểm tra:

Thủ trưởng cơ quan kiểm tra ban hành quyết định thành lập Đoàn kiểm tra Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra cần nêu rõ:

- Căn cứ kiểm tra;

- Phạm vi, nội dung, hình thức kiểm tra;

- Tên, địa chỉ của cơ sở được kiểm tra;

- Họ tên, chức danh của trưởng đoàn và các thành viên trong đoàn

- Trách nhiệm của cơ sở và Đoàn kiểm tra

+ Tiến hành kiểm tại cơ sở:

Gồm các bước sau:

- Họp mở đầu: Đoàn kiểm tra công bố Quyết định thành lập đoàn, nêu rõ mục đích và nội dung kiểm tra

- Tiến hành kiểm tra thực tế (cơ sở vật chất, trang thiết bị,…), kiểm tra hồ

sơ, tài liệu và phỏng vấn (nếu cần)

- Lập biên bản kiểm tra và họp kết thúc, thông báo kết quả kiểm tra

a Yêu cầu đối với biên bản kiểm tra

- Được đoàn kiểm tra lập tại cơ sở ngay sau khi kết thúc kiểm tra

- Thể hiện đầy đủ, chính xác kết quả kiểm tra;

- Ghi rõ các hạng mục không đảm bảo và thời hạn khắc phục các sai lỗi;

- Nêu kết luận chung về điều kiện đảm bảo và mức phân loại cơ sở;

- Có ý kiến của người đại diện có thẩm quyền của cơ sở về kết quả kiểm tra, cam kết khắc phục các sai lỗi;

- Có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của cơ sở và đóng dấu của cơ sở (nếu có) Nếu đại diện cơ sở không đồng

ý ký tên vào Biên bản kiểm tra thì Đoàn kiểm tra phải ghi rõ là: “Đại diện cơ sở được kiểm tra không ký biên bản và nêu rõ lý do đại diện cơ sở không ký” và biên bản này vẫn có giá trị pháp lý khi có đầy đủ chữ ký của tất cả các thành viên trong Đoàn kiểm tra

- Được lập thành 02 bản: 01 bản lưu tại Cơ quan kiểm tra, 01 bản lưu tại

cơ sở

Trang 34

+ Lấy mẫu, phân tích mẫu

Trong quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra sẽ tiến hành lấy các mẫu TĂCN

để kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn

kỹ thuật tương ứng Việc lấy mẫu kiểm tra chất lượng thức ăn chỉ có giá trị pháp

lý khi người lấy mẫu có chứng chỉ về lấy mẫu thức ăn chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Sau khi lấy mẫu phải lập biên bản và lưu lại mẫu có niêm phong tại cơ sở cho mỗi loại sản phẩm

+ Biện pháp xử lý sau kiểm tra

Kết hợp với việc thanh, kiểm tra, đó là công tác đánh giá, phân loại đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh

b Trường hợp kiểm tra, đánh giá phân loại

- Công nhận kết quả kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra cho các cơ sở phân loại A hoặc B cho các nhóm ngành hàng được kiểm tra Đối với cơ sở có nhiều nhóm ngành hàng, tần xuất kiểm tra định kỳ được xác định theo nhóm ngành hàng có mức phân loại thấp nhất

- Thông báo cơ sở chưa đủ điều kiện và yêu cầu có báo cáo kết quả khắc phục cụ thể đối với cơ sở không đạt (loại C) đối với nhóm ngành hàng được kiểm tra Tùy theo mức độ sai lỗi của cơ sở, Cơ quan kiểm tra đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện xử phạt hành chính, đồng thời quyết định thời hạn khắc phục và

tổ chức kiểm tra lại Nếu cơ sở không khắc phục, Cơ quan kiểm tra thông báo tới

cơ quan chức năng đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ

sở

c Trường hợp kiểm tra định kỳ, đột xuất

- Đối với cơ sở xuống loại B: Thông báo cho cơ sở về việc bị xuống loại

và tần suất kiểm tra áp dụng trong thời gian tới

- Đối với cơ sở xuống loại C: Thông báo cơ sở chưa đủ điều kiện và yêu cầu có báo cáo kết quả khắc phục cụ thể đối với cơ sở không đạt (loại C) đối với nhóm ngành hàng được kiểm tra Tùy theo mức độ sai lỗi của cơ sở, Cơ quan kiểm tra đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện xử phạt hành chính, đồng thời quyết định thời hạn khắc phục và tổ chức kiểm tra lại Nếu cơ sở không khắc phục, Cơ quan kiểm tra thông báo cơ quan chức năng đề nghị thu hồi Giấy phép kinh doanh của cơ sở

Trang 35

d Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện cho các nhóm ngành hàng của cơ sở được xếp loại A hoặc B nếu được cơ sở yêu cầu

- Trường hợp lấy mẫu kiểm nghiệm (phải có biên bản lấy mẫu), nếu kết quả kiểm nghiệm cho thấy sản phẩm vi phạm quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm, Cơ quan kiểm tra yêu cầu cơ sở thực hiện truy xuất, thu hồi sản phẩm

và áp dụng các biện pháp khắc phục theo quy định hiện hành

- Cơ quan kiểm tra thông báo công khai cơ sở đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm

2.1.5.6 Quản lý gian lận, chống hàng giả, hàng kém chất lượng, việc sử dụng chất cấm trong chăn nuôi

a Quản lý gian lận, chống hàng giả

Việc quản lý gian lận, chống hàng giả, hàng kém chất lượng không chỉ là trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà còn là trách nhiệm của người kinh doanh thức ăn chăn nuôi, người tiêu dùng: “Kiểm tra nguồn gốc hàng hóa, nhãn hàng hóa hoặc dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu liên quan đến chất lượng thức ăn chăn nuôi” (Chính phủ, 2010)

Cùng với việc quản lý, biện pháp xử lý những vi phạm trong quản lý kinh doanh thức ăn chăn nuôi đối với việc quản lý gian lận, chống hàng gỉa, hàng nhái, hàng kém chất lượng đều bị xử lý nặng Điều này được quy định tại Điều

35 Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi

b Quản lý chất lượng hàng hoá

Song song với việc thanh, kiểm tra điều kiện sản xuất, kinh doanh của các

cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi là công tác kiểm tra chất lượng các loại thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố

Việc lấy mẫu thức ăn chăn nuôi được tiến hành theo đúng quy định tại Nghị định 08/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi

Việc tiến hành xử lý các sai phạm được áp dụng theo Nghị định số 119/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi

c Quản lý việc sử dụng chất cấm trong chăn nuôi

Cùng với việc công tác quản lý gian lận, chống hàng giả, hàng nhái, công tác quản lý sử dụng chất cấm trong chăn nuôi cũng đang là vấn đề hết sức nóng bỏng hiện nay

Trang 36

Tại Khoản 1, Điều 5, Nghị định 08/2010/NĐ-CP Quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi như sau: “ 1 Sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại thức ăn chăn nuôi không có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục cấm sản xuất và lưu hành ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ”

Nếu như, trước đây, việc áp dụng xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng chất cấm trong chăn nuôi chỉ dừng lại ở việc phạt hành chính tại Điều 36 Nghị định số 119/2013/NĐ-CP ngày 9/10/2013 của Chính phủ quy định

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi với mức phạt từ 5-100 triệu đồng cùng các hình phạt bổ sung khác Tuy nhiên trước tình hình sử dụng chất cấm ngày càng tăng cao, việc ban hành Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 2015 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2016) của Quốc Hộ là điều hết sức cần thiết trong thời điểm hiện nay Theo đó, đối với bất kỳ hành vi

sử dụng chất cấm nào trong chăn nuôi nếu bị phát hiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Tại Điều 317 của Bộ luật Hình sự quy định về các tội vi phạm quy định về

vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi với nhiều mức xử phạt nghiêm khắc Riêng tội vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm có khung hình phạt tối đa tới 20 năm tù

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi

2.1.6.1 Công tác quản lý Nhà nước

Công tác quản lý nhà nước có vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi

Công tác quản lý phải là sự kết hợp hài hòa giữa các nguyên tắc quản lý (nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo lãnh thổ, nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng) với việc vận dụng một cách hiệu quả, hợp lý các công cụ quản lý (từ việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật, Nghị định, Thông tư , các văn bản áp dụng quy phạm pháp luật như: Quyết định, quy định, quy chế ; việc lập Kế hoạch quản lý, thanh tra, kiểm tra; việc thực thi các chính sách cho tới việc sử dụng tài sản quốc gia phục vụ mục đích quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi.)

Hay nói cách khác, công tác quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi là tổng thể của sự kết hợp từ việc ban hành các văn ban quy phạm pháp luật của

Trang 37

Chính phủ, Bộ Nông nghiệp cho tới các cơ quan thi hành các văn bản ấy cũng như các cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi Theo đó, công tác quản lý phải được thực hiện chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho tới Sở Nông nghiệp và các phòng chuyên môn trực thuộc Sở tại các địa phương Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ của cơ quan chuyên môn (Bộ Nông nghiệp, Sở Nông nghiệp ) và các

cơ quan có liên quan (Công an, Sở Công thương, Chi cục quản lý thị trường, )

Cùng với đó, cán bộ quản lý cũng là một nhân tố chủ đạo trong việc thực hiện các công tác quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi Trình độ, học vấn, chuyên môn của cán bộ quản lý có phù hợp thì công tác quản lý nhà nước về thức

ăn chăn nuôi mới có thể thực hiện đạt hiệu quả cao

Có thể nói, công tác quản lý Nhà nước đủ mạnh, đủ sức răn đe trên cơ sở bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và người tiêu dùng thì sẽ

có tác động tích cực thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo hướng nâng cao năng suất, kinh doanh sản phẩm

2.1.6.2 Trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quán lý nhà nước

về thức ăn chăn nuôi

Đối với bất kỳ lĩnh vực quản lý nhà nước nào, khi nói đến nguồn nhân lực thì người ta sẽ đề cập tới vấn đề cơ bản là cơ cấu nguồn nhân lực có phù hợp với chức năng, nhiệm vụ mà cơ quan, tổ chức được giao làm hay không Nếu một tổ chức hành chính nhà nước mà có được cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp thì sẽ là điều kiện hỗ trợ đắc lực cho mọi hoạt động thực thi công vụ của mình, ngược lại nếu cơ cấu nhân sự không phù hợp nó sẽ là một trở ngại đáng kể cho hoạt động của cơ quan nói chung Lĩnh vực quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi cũng không ngoại lệ

Không những vậy, trình độ học vấn, chuyên môn nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan quản lý nhà nước đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi có tác động trực tiếp không hề nhỏ đến hiệu quả quản lý nhà nước Bởi cán bộ quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi không có trình độ chuyên môn cao, thiếu kinh nghiệm xử lý thực tiễn sẽ gây khó khăn trong việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm về sản xuất, kinh doanh, quản lý và sử dụng TĂCN, trong kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định của nhà nước, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tranh chấp về TĂCN

Trang 38

2.1.6.3 Nhận thức của các chủ doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, chế biến thức ăn chăn nuôi, đại lý kinh doanh và người tiêu dùng mặt hàng thức ăn chăn nuôi

Việc nhận thức của các chủ doanh nghiệp sản xuất, gia công, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, đại lý kinh doanh và người tiêu dùng là một yếu tố có sức ảnh hưởng khá lớn đến hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với thức ăn chăn nuôi

Đối với chủ doanh nghiệp sản xuất, gia công, kinh doanh thức ăn chăn nuôi nếu có nhận thức sai lệch, giấu giếm trong việc sử dụng nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi sẽ khiến chất lượng thức ăn chăn nuôi sụt giảm gây hậu quả nghiệm trọng đối với người chăn nuôi

Đối với đại lý kinh doanh thức ăn chăn nuôi, nếu nhận thức đối với các quy định mơ hồ, không có tinh thần hợp tác với đoàn thanh kiểm tra chuyên ngàng sẽ gây khó khăn cho công tác thanh kiểm tra Điều này vô hình chung dẫn tới việc nguy cơ các loại thức ăn chăn nuôi kém chất lượng tràn lan vào thị ttường gây thiệt hại không nhỏ cho người chăn nuôi

Ngoài ra, nhận thức của người tiêu dùng mặt hàng thức ăn chăn nuôi cũng là một yếu tố quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi Việc hiểu biết một cách cơ bản các quy định của pháp luật về thức ăn chăn nuôi giúp cho người tiêu dùng chủ động hơn trong việc sử dụng có hiệu qảu mặt hàng này Không những thế, việc nhận thức đúng đăn các quy định pháp luật về thức ăn chăn nuôi giúp cho người chăn nuôi kịp thời thông báo cho

cơ quan chức năng giải quyết khi có hiện tượng thức ăn chăn nuôi kém chất lượng lưu hành trên thị trường

2.1.6.4 Sự phối hợp của các cấp chính quyền và các ngành

Sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi Nếu các cơ quan chuyên môn và các cơ quan quản lý có liên quan tạo được sự liên kết trong quá trình quản lý nhà nước.Tuy nhiên để thực hiện được sự phối hợp này, Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng cần ban hành quy chế rõ ràng, phân công nhiệm

vụ khi thực hiện công tác thanh kiểm tra giữa cơ quan chuyên môn (Bộ Nông nghiệp, Sở Nông nghiệp ) và các cơ quan có liên quan (Công an, Sở Công thương, Chi cục quản lý thị trường, )

Trang 39

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở một số địa phương nước ta

2.2.1.1 Nghệ An

Trên địa bàn tỉnh , ngoài nguồn thức ăn từ sản xuất nông nghiệp như khoai, lúa, ngô, hầu hết các hộ chăn nuôi đều có sử dụng thức ăn công nghiệp, đặc biệt ở các trang trại và gia trại nuôi tập trung Hàng năm, các huyện trong thành phố đều thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành đi kiểm tra các điều kiện kinh doanh phục vụ chăn nuôi, trong đó có thức ăn Ngoài ra, khi có phản ánh của người dân, sẽ có kiểm tra đột xuất Tuy nhiên, hầu như qua kiểm tra chỉ mới nhắc nhở, yêu cầu khắc phục chứ chưa thu hồi và xử lý trường hợp nào dù đã có quy định Các vi phạm về thức ăn chăn nuôi chủ yếu là không đáp ứng các điều kiện kinh doanh, không có khu cách biệt, còn để lẫn thức ăn chăn nuôi với các loại thuốc thú y, thậm chí thuốc bảo vệ thực vật

Trong những năm qua, công tác quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi đã được quan tâm Tuy nhiên, trong vấn đề này vẫn còn tồn tại khá nhiều bất cập Thực tế, việc tổ chức sản xuất các yếu tố không có lợi như chất kích thích tăng trưởng, chất cấm vẫn còn, đặc biệt là sử dụng kháng sinh phối trộn trong thức ăn Đây là việc làm được cho phép, trong quá trình sản xuất thức ăn có pha trộn một

tỷ lệ kháng sinh nhất định, giúp vật nuôi khi sử dụng sẽ chống được một số bệnh,

vi khuẩn có hại, tuy nhiên nếu sử dụng nhiều hơn hàm lượng quy định, sẽ tồn dư lại trong thực phẩm, từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng Thế nhưng

vì lợi nhuận và thị hiếu, người chăn nuôi thích sử dụng những sản phẩm này vì giúp vật nuôi ít bị bệnh hơn, nên các nhà sản xuất vẫn bất chấp quy định

Cùng với đó là tình trạng sử dụng chất cấm, chất tăng trọng, giúp vật nuôi hấp thu thức ăn tốt, tích nước nhanh hoặc chỉ ăn rồi ngủ, tăng trọng nhanh nhưng lại gây ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm Ở một số địa phương, tình trạng này đã được phát hiện Tại Nghệ An, qua các đợt kiểm tra, cũng đã phát hiện một số lô thức ăn chăn nuôi có hàm lượng chất cấm, tuy nhiên đang nằm trong hạn mức cho phép Vi phạm được phát hiện nhiều nhất là thức ăn bán ra thị trường không đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật đã công bố

Trong quản lý thức ăn chăn nuôi có 3 “nút thắt” cần tháo gỡ, đó là muốn giảm giá thành chăn nuôi thì trước hết phải giảm được giá thành thức ăn; giảm

Trang 40

được tình trạng sử dụng chất kích thích, chất cấm, làm ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng; đảm bảo được hàm lượng các chất dinh dưỡng theo tiêu chuẩn công bố và tiêu chuẩn kỹ thuật Thực tế, ngoài một số nhà máy tổ chức sản xuất, dịch vụ không qua nhiều khâu trung gian mà cung ứng thẳng cho các đại lý, hầu hết các nhà máy cung ứng thức ăn qua hệ thống các đại lý cấp 1, cấp 2, làm đội giá thành sản phẩm

Để có thể quản lý tốt thức ăn chăn nuôi, điều đầu tiên các cơ quan chức năng chú trọng là tổ chức tốt việc kiểm tra điều kiện sản xuất của các cơ sở sản xuất và kinh doanh, các điều kiện bảo quản, điều kiện cung ứng của các tổng kho, các đại lý cấp 1 cũng như điều kiện bảo quản của các cửa hàng buôn bán thức ăn chăn nuôi nhỏ lẻ trên địa bàn Từ đó, tăng cường đảm bảo thức ăn được vận chuyển, bảo quản và cung ứng đến người chăn nuôi đúng kỹ thuật Bên cạnh đó, các cơ quan chức năng cần tăng cường lấy mẫu phân tích, kiểm tra chất lượng thức

ăn, gồm các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật theo công bố hàm lượng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn ISO và công bố của đơn vị sản xuất, đồng thời xác định hàm lượng chất cấm và hàm lượng ure Từ đó khuyến cáo người tiêu dùng nên mua những loại thức ăn đảm bảo chất lượng, sử dụng đúng cách, tránh trường hợp mua và sử dụng thức ăn kém chất lượng, làm giảm năng suất trong chăn nuôi (Phú Hương, 2015) 2.2.1.2 Hưng Yên

Trên địa bàn thành phố Hưng Yên hiện có trên 30 doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi các loại Mỗi năm, các doanh nghiệp này xuất ra thị trường trên 1,2 triệu tấn thức ăn chăn nuôi dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản Ngoài ra, trên địa bàn thành phố còn có hàng trăm đại lý lớn nhỏ cung ứng thức ăn chăn nuôi Người chăn nuôi đang có rất nhiều lựa chọn trong sử dụng thức ăn cho gia súc, gia cầm, có thể sử dụng 100% thức ăn công nghiệp, cũng có thể nuôi bán công nghiệp, sử dụng một phần phụ phẩm nông nghiệp, mua thêm nguyên liệu để phối trộn dùng trong chăn nuôi theo từng giai đoạn Hoạt động kinh doanh, cung ứng càng nở rộ, càng khó kiểm soát, nhất là hình thức bán hàng tới tận địa chỉ như hiện nay

Thức ăn chăn nuôi để có thể tiêu thụ hợp pháp trên thị trường phải có công bố hợp quy do Cục Chăn nuôi cấp Các cơ quan quản lý các cấp sẽ căn cứ theo quy chuẩn này và tình hình thực tế của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm

và công bố chất lượng trên bao bì để tiến hành kiểm tra, đánh giá, kiểm soát chất lượng hàng năm Từ nhiều năm nay, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ngày đăng: 17/11/2018, 00:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w