1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện yên phong, tỉnh bắc ninh

130 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài đi sâu vào mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thu Bảo hiểm xã hội đối với khối doanh nghệp ngoài quốc doanh, đánh giá thực trạng công tác thu B

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN TRỌNG DÂN

CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI

KHỐI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN PHONG,

TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Thanh Cúc

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả

nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng

dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được

cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày….tháng….năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Trọng Dân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã

nhận được sự hướng dẫn và chỉ đạo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ,

động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng

và biết ơn sâu sắc PGS.TS Mai Thanh Cúc đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều

công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực

hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào

tạo, Bộ môn Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn - Học viện

Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề

tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Bảo hiểm

xã hội huyện Yên Phong, Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh, ủy ban nhân dân

huyện Yên Phong đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực

hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi

điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các biểu đồ, sơ đồ ix

Trích Yếu Luận Văn x

Phần 1 Mở đầu xii

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh 5

2.1 Cơ sở lý luận của thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh 5

2.1.1 Một số khái niệm 5

2.1.2 Vai trò, đặc điểm của bảo hiểm xã hội 8

2.1.3 Nội dung công tác thu bảo hiểm xã hội 11

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu Bảo hiểm xã hội 19

2.2 Cơ sở thực tiễn về bảo hiểm xã hội và công tác thu bảo hiểm xã hội 22

2.2.1 Bảo hiểm xã hội của các nước trên thế giới 22

2.2.2 Kinh nghiệm ở một số địa phương trong nước 30

Trang 5

2.2.3 Bài học rút ra cho Bảo hiểm xã hội huyện Yên Phong 38

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 40

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 40

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 40

3.1.2 Điều kiện về kinh tế xã hội 42

3.1.3 Khái quát về bảo hiểm xã hội huyện Yên Phong 46

3.2 Phương pháp nghiên cứu 49

3.2.1 Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu 49

3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 51

3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 52

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu 53

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 55

4.1 Thực trạng công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Yên Phong 55

4.1.1 Xác định đối tượng tham gia 55

4.1.2 Công tác tác lập kế hoạch thu bảo hiểm xã hội 58

4.1.3 Công tác thực hiện quy trình, thủ tục tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc 60

4.1.4 Xác định mức đóng, phương thức đóng Bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh 61

4.1.5 Công tác quản lý tiền thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh 65

4.1.6 Công tác giải quyết nợ đọng, trốn đóng bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh 66

4.1.7 Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thu, nộp Bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh 71

4.1.8 Đánh giá chung về công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên dịa bàn huyện Yên Phong 75

4.1.9 Những hạn chế và nguyên nhân 80

4.2 Các yếu tố ảnh đến công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh 85

4.2.1 Nhận thức, ý thức của người lao động và người sử dụng lao động 85

4.2.2 Quy trình, thủ tục 90

Trang 6

4.2.3 Công tác tuyên truyền 91

4.2.4 Thái độ, ý thức của cán bộ bảo hiểm xã hội 92

4.2.5 Công tác kiểm tra và quy định xử phạt vi phạm bảo hiểm xã hội 94

4.3 Giải pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 95

4.3.1 Định hướng công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh 95

4.3.2 Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Yên Phong 96

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 103

5.1 Kết luận 103

5.2 KIến nghị 105

5.2.1 Kiến nghị đối với chính sách của Nhà nước về bảo hiểm xã hội 105

5.2.2 Kiến nghị với BHXH Việt Nam 106

5.2.3 Kiến nghị đối với BHXH tỉnh Bắc Ninh 107

5.2.4 Kiến nghị đối với UBND huyện Yên Phong 107

Tài liệu tham khảo 108

Phụ lục 111

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tỷ lệ đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động và người

sử dụng lao động 14

Bảng 2.2 Mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động trong các quỹ thành phần 15

Bảng 3.1 Tình hình phân bổ đất đai tại huyện Yên Phong năm 2012 - 2014 41

Bảng 3.2 Cơ cấu dân số và lao động huyện Yên Phong 43

Bảng 3.3 Bảng tổng hợp doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 2011 - 2015 44

Bảng 3.4 Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh chọn điều tra, phỏng vấn 50

Bảng 4.1 Tình hình tham gia Bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Yên Phong giai đoạn 2013 - 2015 56

Bảng 4.2 Số lao động doanh ngoài quốc doanh tham gia BHXH giai đoạn 2013 -2015 57

Bảng 4.3 Tổng số đơn vị, số lao động và quỹ lương tham gia Bảo hiểm xã hội phân theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2013 - 2015 59

Bảng 4.4 Kế hoạch thu Bảo hiểm xã hội khối Doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Bảo hiểm xã hội huyện Yên Phong giai đoạn 2013 - 2015 60

Bảng 4.5 Tổng quỹ lương, mức lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh 63

Bảng 4.6 Kết quả thu Bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Yên Phong giai đoạn 2013 - 2015 64

Bảng 4.7 Giải quyết nợ tồn đọng Bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Yên Phong giai đoạn 2013 – 2015 66

Bảng 4.8 Bảng tổng hợp tiền nợ Bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 2011 - 2015 67

Bảng 4.9 Danh sách các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nợ tiền Bảo hiểm xã hội từ 3 tháng trở nên 69

Bảng 4.10 Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh trốn đóng Bảo hiểm xã hội giai đoạn 2012 – 2015 70

Bảng 4.11 Số lao động trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh trốn đóng Bảo hiểm xã hội giai đoạn 2012 – 2015 70

Trang 9

Bảng 4.12 Tình hình thực hiện thanh tra kiểm tra khối doanh nghiệp ngoài quốc

doanh của Bảo hiểm xã hội huyện Yên Phong giai đoạn 2013 – 2015 72 Bảng 4.13 Kết quả kiểm tra liên ngành tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

giai đoạn 2013-2015 73 Bảng 4.14 Kết quả kiểm tra việc chấp hành pháp luật Bảo hiểm xã hội ở một số

doanh nghiệp ngoài quốc doanh năm 2015 74 Bảng 4.15 Tình hình trốn đóng Bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc

doanh trên địa bàn huyện Yên Phong giai đoạn 2013 - 2015 81 Bảng 4.16 Nhận thức của người lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc 86 Bảng 4.17 Tổng hợp trình độ chuyên môn của các doanh nghiệp với các doanh

nghiệp điều tra 87 Bảng 4.18 Đánh giá mức độ hiểu biết của người lao động về Bảo hiểm xã hội bắt buộc 89 Bảng 4.19 Đánh giá mức độ hiểu biết của người sử dụng lao động về Bảo hiểm

xã hội bắt buộc 90 Bảng 4.20 Số lượng và tỉ lệ chủ doanh nghiệp trả lời đánh giá về thủ tục, quy

trình thu nộp 90 Bảng 4.21 Số lượng và tỷ lệ doanh nghiệp ngoài quốc doanh trả lời đánh giá về

thời gian giải quyết chế độ Bảo hiểm xã hội 91 Bảng 4.22 Ý kiến chủ doanh nghiệp trả lời về mức độ tiếp cận nguồn thông về

Bảo hiểm xã hội 92 Bảng 4.23 Ý kiến đánh giá của chủ doanh nghiệp về thái độ phục vụ, thời gian

giải quyết và chất lượng Bảo hiểm xã hội 93 Bảng 4.24 Số cuộc kiểm tra của cơ quan Bảo hiểm xã hội đối với các doanh

nghiệp ngoài quốc doanh điều tra trong 3 năm 2013 -2015 94

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức BHXH huyện Yên Phong 49 Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh 40 Hình 4.1 Tỉ lệ hiểu biết của người lao động về Bảo hiểm xã hội băt buộc 85 Hình 4.2 Tỉ lệ đánh giá mức thông tin tuyên truyền của cơ quan bảo hiểm xã hội

đến người lao động 86 Hình 4.3 Tỉ lệ đánh giá nhận thức của doanh nghiệp ngoài quốc doanh về Bảo

hiểm xã hội 88

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Nguyễn Trọng Dân

Tên Luận văn: Công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài

quốc doanh trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.34.01.10

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu đề tài: Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là trên

cơ sở đánh giá thực trạng công tác thu Bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Bảo hiểm xã hội huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh, đề xuất một

số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác thu Bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện

Đề tài đi sâu vào mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn

về công tác thu Bảo hiểm xã hội đối với khối doanh nghệp ngoài quốc doanh, đánh giá thực trạng công tác thu Bảo hiểm xã hội, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu Bảo hiểm xã hội đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Yên Phong Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác thu bảo hiểm xã hội đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Bảo hiểm xã hội huyện Yên Phong trong thời gian tới

Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thu bảo hiểm

xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh Đi sâu vào nghiên cứu nội dung công tác thu bảo hiểm xã hội bao gồm 07 nội dung: xác định đối tượng tham gia; công tác lập kế hoạch thu; công tác thực hiện quy trình - thủ tục tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc; xác định mức đóng, phương thức đóng; công tác quản lý tiền thu; công tác giải quyết nợ đọng, trốn đóng Bảo hiểm xã hội; công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thu nộp Bảo hiểm xã hội

Đề tài sử dụng phương pháp thu nhập dữ liệu thứ cấp qua các báo cáo, thống kê, tin tức trên sách báo, tạp chí, các nhận định, đánh giá của các chuyên gia kinh tế, và thu thập dữ liệu sơ cấp bằng điều tra qua bảng câu hỏi đối với các chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh, người lao động làm việc tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Sau đó sử dụng ứng dụng Excel để tổng hợp lại, phân tích và xử lý thông tin Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp phân tổ thông tin, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô

tả, phương pháp chuyên gia và phương pháp đồ thị

Trang 12

Qua nghiên cứu thực trạng công tác thu Bảo hiểm xã hội đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Yên Phong trong giai đoạn vừa qua đã đạt được những thành tích đáng kể góp phần vào nâng cao hiệu quả thu Bảo hiểm

xã hội trên toàn huyện, mở rộng thêm nhiều đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội Nhưng bên cạnh đó vẫn còn những mặt hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới như tình trạng trốn đóng Bảo hiểm xã hội, tình trạng chậm đóng Bảo hiểm xã hội vẫn còn tồn tại

Đề tài đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu Bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đó là: Nhận thức, ý thức của người lao động và người sử dụng lao động; quy trình, thủ tục; công tác tuyên truyền; thái độ, ý thức của cán bộ bảo hiểm xã hội; công tác kiểm tra và quy trình xử phạt vi phạm bảo hiểm xã hội

Căn cứ vào đánh giá thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu Bảo hiểm xã hội đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Yên Phong Đề tài đã đề xuất 03 nhóm giải pháp: nhóm giải pháp cho cơ quan bảo hiểm xã hội, nhóm giải pháp cho người sử dụng lao động và người lao động, nhóm giải pháp về chính sách bảo hiểm xã hội để tăng cường công tác thu Bảo hiểm xã hội đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Yên Phong trong thời gian tới

Trang 13

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Nguyễn Trọng Dân

Thesis title: Raising the effective management of corporate income tax for

non-state enterprises in the Bac Giang Province Department of Taxation

Major: Economic Management Code: 60.34.01.10 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture

This study objectives: To assess the status of social insurance revenues in the non-state enterprises in department of Social Insurance in Yen Phong District, Bac Ninh Province Hence, enhance the social insurance revenue in non-state sector in the Yen Phong district This study included 7 contents: identifying stakeholders; revenue planning activities; participatory process in compulsory social insurance; determine the level of willingness to pay, modes of payment; revenue management; settlement of arrears, contribution evasion; inspection and payment of social insurance

The research methods: Collection the secondary data through reports, statistics, news, books, magazines, the judgment, the assessment of economic experts, and so on Besides, the primary data was collected by interview the business man, employees in non-state enterprises in Yen Phong district The method of disaggregated information, comparative, statistical described, and graphs were used in analysis database

The results of study show that the social insurance revenues from state enterprises were quite high There were many new non-state enterprises participated bought social insurance for the labors However, the social insurance evasion and late payment were still exists in some non-state enterprises in Yen Phong district The factors affected to evasion and late payment social insurance included: awareness of workers and employers; procedures; propaganda activities; attitude and sense of social insurance officers; inspection and sanctioning processes of social insurance The research support 3 solutions: solutions for social insurance agencies, solutions for employers and employees, groups of insurance policies to enhance social insurance revenue from the non-state sector in Yen Phong district in the near future

Trang 14

non-PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một bộ phận lớn nhất trong hệ thống an sinh xã hội (ASXH), và cũng là trụ cột cơ bản của ASXH Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến công tác BHXH và xác định đây là một trong những chính sách xã hội cơ bản nhất nhằm đảm bảo thu nhập, đời sống cho hàng triệu người lao động cùng các đối tượng hưởng các chế độ BHXH, góp phần quan trọng vào việc đảm bảo an sinh xã hội, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nền kinh tế nước ta đang chuyển mạnh sang cơ chế thị trường, các thành phần kinh tế đan xen lẫn nhau, các quan hệ lao động cũng trở nên đa dạng và phức tạp hơn Do vậy, chính sách BHXH không ngừng được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Để chính sách BHXH đi vào đời sống xã hội,

ổn định và phát triển, đòi hỏi phải có một nguồn tài chính đủ lớn và được quản lý

có hiệu quả để đảm bảo cân đối thu - chi, bảo toàn và tăng trưởng

Trong hoạt động tài chính BHXH thì thu BHXH bắt buộc giữ vai trò cốt lõi nhằm tạo ra một quỹ BHXH độc lập, tập trung, đáp ứng việc chi trả các chế

độ BHXH cho đối tượng tham gia BHXH Để quỹ BHXH được cân đối và ổn định lâu dài thì làm tốt công tác thu là một trong những giải pháp mang tính cơ bản nhất

Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, với công cuộc đổi mới của Đảng hiện nay khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) ngày càng lớn mạnh, tỷ lệ thu BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT) trong khối này ngày càng chiếm

tỷ lệ cao trong cơ cấu quỹ BHXH Bắc Ninh là một tỉnh đang có sự chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Việc hình thành các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các làng nghề đã và đang thu hút lực lượng lao động lớn Yên Phong là huyện công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh, hiện tại trên địa bàn huyện có 2 khu công nghiệp đang hoạt động thu hút hàng trăm ngàn lao động vào làm việc Tuy nhiên công tác thu BHXH đối với DNNQD của bảo hiểm xã hội huyện Yên Phong còn nhiều vấn đề bất cập như:

- Việc phát triển đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đối với khu vực DNNQD còn hạn chế Mặc dù đây là khu vực chiếm số lượng lao động chủ yếu,

Trang 15

nhưng tỷ lệ tham gia BHXH chưa cao, không tương xứng với tiềm năng của huyện Các đơn vị doanh nghiệp tham gia chưa có sự hiểu biết rõ ràng về BHXH

Họ chưa coi việc tham gia BHXH là quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động Do vậy họ tham gia chưa tự giác và đầy đủ, thực hiện BHXH đối với khu vực ngoài quốc doanh còn chưa phổ biến, đồng đều nên kết quả còn rất hạn chế

- Công tác tuyên truyền vận động tham gia BHXH cho người lao động chưa được chú trọng Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát đối chủ doanh nghiệp cố tình không đóng, đóng không đúng mức cho lao động của mình không kịp thời

và còn lỏng lẻo Quyền lợi của người lao động không được đảm bảo Cùng với

đó chế tài xử phạt đối với các doanh nghiệp vi phạm trọng việc thực hiện chính sách BHXH còn chưa cao, không có tính răn đe mạnh

- Vấn đề nợ đọng của DNNQD cũng là một trong những bức xúc cần được giải quyết

- Việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính, đổi mới phong cách phục

vụ của đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác thu BHXH và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thu BHXH bắt buộc còn châ ̣m đổi mới

Những vấn đề trên, nếu không được quan tâm khắc phục sẽ tác động xấu đến toàn bộ hoạt động BHXH trên địa bàn huyện Yên Phong

Xuất phát từ các vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài: "Công tác thu Ba ̉ o hiểm xã hô ̣i khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh" làm đề tài nghiên cứu

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 16

đến công tác thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Yên Phong

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Bảo hiểm Xã hội huyện Yên Phong trong thời gian tới

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Thực trạng công tác thu BHXH khối DNNQD trên địa bàn huyện Yên Phong như thế nào?

- Những nhân tố nào tác đến công tác thu BHXH khối DNNQD trên địa bàn huyện Yên Phong?

- Giải pháp nào để tăng cường công tác thu khối DNNQD trên địa bàn huyện Yên Phong?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác thu BHXH đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt nội dung: Nghiên cứu công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh

nghiệp ngoài quốc doanh của Bảo hiểm Xã hội huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh thông qua việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch, chế độ, chính sách thu bảo hiểm xã hội; đánh giá thực trạng thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Yên Phong để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Về mặt không gian: Đề tài thực hiê ̣n trên phạm vi huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

- Về mặt thời gian: Nghiên Các tài liệu, số liệu nghiên cứu được thu thập

phân tích trong giai đoạn năm 2011 – 2015, tập trung vào giai đoạn 2013 - 2015

Đề tài được thực hiện từ tháng 11 năm 2015

1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC HOẶC THỰC TIỄN

Kết quả nghiên cứu đề tài có ý nghĩa cả về lý luâ ̣n và thực tiễn vì dựa trên

Trang 17

cơ sơ đánh giá đúng thực trạng công tác thu BHXH khối DNNQD trên địa bàn huyện Yên Phong , từ đó đề xuất quan điểm và mô ̣t số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác thu BHXH khối DNNQD trên địa bàn huyện Yên Phong Đây là căn cứ có cơ sở khoa ho ̣c giúp cho các nhà quản lý , các cơ quan BHXH của huyện và cấp trê n xây dựng chính sách và giải pháp tăng cường thu , chi BHXH mô ̣t cách hợp lý và có hiê ̣u quả trong điều kiê ̣n phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Kết quả nghiên cứu đề tài còn có thể được sử du ̣ng làm tài liê ̣u phục vụ cho giảng dạy và nghiên cứu trong nhà trường và các đối tượng khác có quan tâm

Trang 18

PHẦN 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI

KHỐI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA THU BẢO HIỂM XÃ HỘI KHỐI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 Khái niệm bảo hiểm

Bảo hiểm là biện pháp chia sẻ rủi ro của một người hay của số một ít người cho cả cộng đồng những người có khả năng gặp rủi ro cùng loại; bằng cách mỗi người trong cộng đồng góp một số tiền nhất định vào một quỹ chung và từ quỹ chung đó bù đắp thiệt hại cho thành viên trong cộng đồng không may bị thiệt hại

do rủi ro đó gây ra

Bảo hiểm được xem như là một cách thức chuyển giao rủi ro tiềm năng một cách công bằng từ một cá thể sang cộng đồng thông qua phí bảo hiểm

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về bảo hiểm dựa trên từng góc độ nghiên cứu, ví dụ:

Xét về mặt xã hội: Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của

số ít

Xét về góc độ kinh tế, luật pháp: Bảo hiểm là một nghiệp vụ, qua đó một bên là người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc cho người thứ ba trong trường hợp xảy

ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác

đó là bên bảo hiểm Bên bảo hiểm đứng ra nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi

ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê

Xét về góc độ kỹ thuật tính: Bảo hiểm có thể định nghĩa là một phương sách

hạ giảm rủi ro bằng cách kết hợp một số lượng đầy đủ các đơn vị đối tượng để biến tổn thất cá thể thành tổn thất cộng đồng và có thể dự tính được (Bảo hiểm xã hội Việt Nam, 1999)

Theo các chuyên gia Pháp, một định nghĩa vừa đáp ứng được khía cạnh

xã hội (dùng cho BHXH) vừa đáp ứng được khía cạnh kinh tế (dùng cho bảo hiểm thương mại) và vừa đầy đủ về khía cạnh ỹ thuật và pháp lý có thể phát biểu như sau:

Trang 19

“Bảo hiểm là một hoạt động, qua đó một cá nhân có quyền được hưởng trợ cấp nhờ vào một khoản đóng góp cho mình hoặc cho người thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro Khoản trợ cấp này do một tổ chức chi trả, tổ chức này có trách nhiệm đối với toàn bộ các rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê” (Bảo hiểm xã hội Việt Nam, 1999)

2.1.1.2 Khái niệm về bảo hiểm xã hội

Theo Điều 3 Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006:

“Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ Bảo hiểm xã hội”

BHXH bắt buộc là loại hình BHXH mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia

Mặc dù cách diễn đạt khác nhau nhưng nhìn chung cả hai khái niệm trên đều thể hiện rõ bản chất và đặc trưng cần có của BHXH Cụ thể đã nêu rõ được: BHXH là những quy định của Nhà nước nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động

Người lao động được trợ giúp vật chất trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất việc làm, hết tuổi lao động, chết

Người lao động phải có trách nhiệm đóng góp để bảo đảm quyền lợi cho chính họ

Như vậy, có thể hiểu rằng BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH do Nhà nước đứng ra tổ chức thực hiện, thông qua việc hình thành và sử dụng quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia và có sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nước; nhằm góp phần bảo đảm ổn định đời sống cho người lao động và gia đình họ; qua đó góp phần thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, phát triển đất nước

2.1.1.3 Khái niệm về công tác thu bảo hiểm xã hội

Để hiểu thế nào là công tác thu BHXH trước tiên chúng ta xem xét khái niệm về “thu BHXH”

Trang 20

Thu BHXH là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc NLĐ, người sử dụng lao động (NSDLĐ) phải đóng BHXH theo tỷ lệ quy định hoặc cho phép một số NSDLĐ lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp

Như vậy, công tác thu BHXH là toàn bộ quá trình Nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối tượng tham gia phải đóng BHXH Trên cơ sở

đó hình thành một quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục đích bảo đảm cho các hoạt động BHXH

*Nguyên tắc thu BHXH

Thứ nhất: Thu đúng, đủ, kịp thời

Thu đúng, là đúng đối tượng, đúng mức, đúng tiền lương, tiền công và đúng thời gian quy định: mọi NLĐ khi có hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc giao kết lao động theo quy định, được trả công bằng tiền đều là đối tượng đóng BHXH bắt buộc Việc xác định đúng đối tượng, đúng tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH của NLĐ là cơ sở quan trọng để đảm bảo thu đúng; việc thu đúng còn phụ thuộc vào tính chất hoạt động của đơn vị sử dụng lao động (SDLĐ) để xác định đúng đối tượng, mức thu, phương thức thu

Thu đủ, là thu đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và số tiền phải đóng BHXH của NLĐ, NSDLĐ, không bỏ sót lao động tham gia BHXH Thu kịp thời, là thu kịp về thời gian khi có phát sinh quan hệ lao động, tiền công, tiền lương mà những quan hệ đó thuộc đối tượng, phạm vi tham gia BHXH Chế độ BHXH thường xuyên thay đổi để phù hợp với phát triển kinh tế -

xã hội từng thời kỳ, ở mỗi thời điểm thay đổi đó cần phải tổ chức thực hiện thu BHXH của NSDLĐ và NLĐ đảm bảo kịp thời, không để tồn đọng tiền thu, không bỏ sót lao động tham gia BHXH bắt buộc

Thứ hai: Tập trung, thống nhất, công bằng, công khai

Cơ chế thu BHXH được quy định thống nhất, nguồn thu BHXH tập trung quản lý, điều tiết ở Trung ương là BHXH Việt Nam Việc tham gia BHXH của NLĐ, NSDLĐ đảm bảo công khai, thực hiện công bằng ở các thành phần kinh tế Các đơn vị tham gia BHXH đều phải công khai minh bạch số lao động phải đóng BHXH và số tiền đóng theo đúng quy định, có sự kiểm tra, thanh tra, kiểm soát của Nhà nước, sự giám sát của các cơ quan chức năng và các tổ chức chính trị - xã hội Tính công bằng được thể hiện trong việc thu nộp BHXH, không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế, tức là đều thu BHXH theo một tỷ lệ như nhau

Trang 21

Thứ ba: An toàn, hiệu quả

Thực hiện quản lý chặt chẽ tiền thu BHXH theo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước và sử dụng nguồn thu đúng mục đích Nguồn thu BHXH do được tồn tích cộng đồng, nên thường có khối lượng tiền nhàn rỗi tương đối lớn chưa sử dụng cần được đầu tư tăng trưởng, vừa nâng cao hiệu quả sử dụng, vừa an toàn tiền thu BHXH về mặt giá trị do các yếu tố trượt giá Vì vậy, thông qua cơ chế quản lý nghiêm ngặt về thu BHXH để tránh lạm dụng, thất thoát; đồng thời nghiên cứu các lĩnh vực đầu tư để đảm bảo thu hồi được vốn và có lãi, tức là hiệu quả sử dụng nguồn thu (Quốc hội, 2006)

2.1.2 Vai trò, đặc điểm của bảo hiểm xã hội

2.1.2.1 Vai trò của bảo hiểm xã hội

a Đối với người lao động

Thứ nhất, BHXH có vai trò ổn định thu nhập cho NLĐ và gia đình họ Khi tham gia BHXH, NLĐ phải trích một khoản phí nộp vào quỹ BHXH, khi gặp rủi

ro, bất hạnh như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động làm cho chi phí gia đình tăng lên hoặc phải ngừng làm việc tạm thời Do vậy, thu nhập của gia đình bị giảm, đời sống kinh tế lâm vào tình cảnh khó khăn, túng quẫn Nhờ có chính sách BHXH mà họ được nhận một khoản tiền trợ cấp đã bù đắp lại phần thu nhập bị mất hoặc bị giảm để đảm bảo ổn định thu nhập, ổn định đời sống

Thứ hai, ngoài việc đảm bảo đời sống kinh tế, BHXH tạo được tâm lý an tâm, tin tưởng Tham gia BHXH góp phần nâng cao đời sống tinh thần, đem lại cuộc sống bình yên, hạnh phúc cho nhân dân lao động

b Đối với xã hội

Thứ nhất, tăng cường mối quan hệ giữa Nhà nước, người SDLĐ và NLĐ là mối quan hệ ràng buộc, chặt chẽ, chia sẽ trách nhiệm, chia sẽ rủi ro chỉ có được trong quan hệ của BHXH Tuy nhiên, mối quan hệ này thể hiện trên giác độ khác nhau Người lao động tham gia BHXH với vai trò bảo vệ quyền lợi cho chính mình đồng thời phải có trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội Người SDLĐ tham gia BHXH là để tăng cường tình đoàn kết và cùng chia sẻ rủi ro cho NLĐ nhưng đồng thời cũng bảo vệ, ổn định cuộc sống cho các thành viên trong xã hội Mối quan hệ này thể hiện tính nhân sinh, nhân văn sâu sắc của BHXH

Thứ hai, BHXH thể hiện chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp, BHXH tạo cho những người bất hạnh có thêm những điều kiện, những lực đẩy cần thiết để khắc

Trang 22

phục những biến cố xã hội, hoà nhập vào cộng đồng, kích thích tính tích cực của

xã hội trong mỗi con người giúp họ hướng tới những chuẩn mực của chân - thiện

- mỹ nhờ đó có thể chống lại tư tưởng “Đèn nhà ai nhà ấy rạng” BHXH là yếu tố tạo nên sự hoà đồng mọi người, không phân biệt chính kiến, tôn giáo, chủng tộc,

vị thế BHXH đồng thời giúp mọi người hướng tới một xã hội nhân ái, cuộc sống công bằng, bình yên

Thứ ba, BHXH thể hiện truyền thống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tương thân tương ái của cộng đồng, đây là nhân tố quan trọng của cộng đồng, giúp đỡ những người bất hạnh, nhằm hoàn thiện những giá trị nhân bản của con người, tạo điều kiện cho một xã hội phát triển lành mạnh và bền vững

Thứ tư, BHXH góp phần thực hiện bình đẳng xã hội: trên giác độ xã hội, BHXH là một công cụ để nâng cao điều kiện sống cho NLĐ; trên giác độ kinh tế, BHXH là một công cụ phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong cộng đồng Nhờ sự điều tiết này NLĐ được thực hiện bình đẳng không phân biệt các tầng lớp trong xã hội

c Đối với nền kinh tế

Thứ nhất, khi chuyển sang cơ chế thị trường, thì sự phân tầng giữa các lớp trong xã hội trở nên rõ rệt Đồng thời tạo ra sự bất bình đẳng về thu nhập giữa các ngành nghề khác nhau trong xã hội Những rủi ro xảy ra trong cuộc sống không loại trừ một ai, nếu rơi vào những người có hoàn cảnh kinh tế khó khăn thì cuộc sống của họ trở nên bần cùng, túng quẫn BHXH đã góp phần ổn định đời sống cho họ và gia đình họ

Thứ hai, đối với các doanh nghiệp (DN), khi những NLĐ không may gặp rủi ro thì đã được chuyển giao cho cơ quan BHXH chi trả Nhờ vậy tình hình tài chính của các DN được ổn định hơn Hệ thống BHXH đã bảo đảm ổn định xã hội tạo tiền đề để phát triển kinh tế thị trường

Thứ ba, khi tham gia BHXH cho NLĐ sẽ phát huy tinh thần trách nhiệm, gắn bó tận tình của NLĐ trong các DN, làm cho mối quan hệ thị trường lao động được trở nên lành mạnh hơn, thị trường sức lao động vận động theo hướng tích cực góp phần xây dựng và có kế hoạch phát triển chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường

Thứ tư, quỹ BHXH do các bên tham gia đóng góp được tích tụ tập trung rất lớn, phần quỹ nhàn rỗi được đem đầu tư cho nền kinh tế tạo ra sự tăng trưởng,

Trang 23

phát triển kinh tế và tạo công ăn việc làm cho NLĐ

Thứ năm, BHXH vừa tạo động lực cho các thành phần kinh tế phát triển nhưng mặt khác tạo ra sự bình đẳng giữa các tầng lớp dân cư thông qua hệ thống phân phối lại thu nhập góp phần lành mạnh hóa thị trường lao động (Nguyễn Viết Vượng, 2006)

2.1.2.2 Đặc điểm của bảo hiểm xã hội

BHXH ra đời, tồn tại và phát triển là một nhu cầu khách quan; nền kinh tế hàng hoá càng phát triển, việc thuê mướn lao động trở nên phổ biến thì càng đòi hỏi sự phát triển và đa dạng của BHXH BHXH được hình thành trên cơ sở quan

hệ lao động giữa các bên cùng tham gia và được hưởng BHXH Nhà nước ban hành các chính sách BHXH, tổ chức ra cơ quan chuyên trách, thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động BHXH Chủ sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm đóng góp để hình thành quỹ BHXH Người lao động và gia đình của họ được cung cấp tài chính từ quỹ BHXH khi họ có đủ điều kiện theo chính sách BHXH quy định, đó chính là mối quan hệ của các bên tham gia BHXH

Từ mối quan hệ về BHXH, cho ta thấy nếu xem xét một cách toàn diện thì BHXH hàm chứa và phản ánh những đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất, BHXH là hoạt động dịch vụ công, mang tính xã hội cao, lấy hiệu quả xã hội làm mục tiêu hoạt động Hoạt động BHXH là quá trình tổ chức, triển khai thực hiện các chế độ, chính sách BHXH của tổ chức quản lý BHXH đối với người lao động tham gia và hưởng các chế độ BHXH

Thứ hai, BHXH là một loại hàng hoá tư nhân mang tính bắt buộc do Nhà nước cung cấp, nên việc tham gia BHXH về nguyên tắc là bắt buộc đối với mọi người lao động, do Nhà nước quản lý và cung cấp dịch vụ (có một số nước trên thế giới do khu vực tư nhân quản lý và cung cấp dịch vụ) Hiện nay, ở nước ta việc tham gia BHXH bắt buộc do Nhà nước quản lý và cung cấp

Thứ ba, cơ chế hoạt động của BHXH theo cơ chế ba bên: Cơ quan BHXH - Người sử dụng lao động - Người lao động, cộng thêm cơ chế quản lý của Nhà nước BHXH bắt buộc do Nhà nước đứng ra thực hiện do vậy thực sự chưa có thị trường BHXH ở Việt Nam Xét thực chất thị trường BHXH ở Việt Nam thể hiện độc quyền, đó là: Cung BHXH do Nhà nước độc quyền cung, cầu thì bắt buộc cầu và mức hưởng BHXH còn thấp nên dẫn đến chất lượng dịch vụ còn kém Thứ tư, thực hiện thống nhất việc quản lý Nhà nước về BHXH, thực hiện nhiệm vụ thu, quản lý và chi trả các chế độ BHXH chặt chẽ, đúng đối tượng và

Trang 24

đúng thời hạn Nguồn đóng góp của các bên tham gia được đưa vào quỹ riêng, độc lập với ngân sách Nhà nước và quỹ BHXH được quản lý tập trung, thống nhất và được sử dụng theo nguyên tắc hạch toán cân đối thu - chi theo quy định của pháp luật, bảo toàn và phát triển

Thứ năm, người lao động được hưởng trợ cấp BHXH trên cơ sở mức đóng

và thời gian đóng BHXH, có chia sẻ rủi ro và thừa kế Thông thường, mức đóng góp và mức hưởng trợ cấp đều có mối liên hệ đến thu nhập (tiền lương, tiền công) của người lao động Điều này thể hiện tính công bằng xã hội gắn liền giữa quyền và nghĩa vụ của người lao động (Cao Anh Tiến, 2013)

Tóm lại, BHXH là những chế độ, chính sách do Nhà nước quy định để đảm bảo quyền lợi vật chất cho người tham gia BHXH dựa trên quan hệ cung cầu trên thị trường BHXH là một hàng hoá tư nhân mang tính bắt buộc do Nhà nước quản lý và cung cấp; hoạt động trên nguyên tắc lấy số đông bù số ít, chia

sẻ rủi ro; quỹ BHXH độc lập với ngân sách Nhà nước và được quản lý tập trung, thống nhất

2.1.3 Nội dung công tác thu bảo hiểm xã hội

2.1.3.1 Xác định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Đối tượng tham gia BHXH bao gồm NLĐ và NSDLĐ Họ là người trực tiếp tham gia đóng góp tạo nên quỹ BHXH với một tỷ lệ nhất định trên cơ sở tiền lương, tiền công của NLĐ Tùy theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước mà đối tượng tham gia có thể là tất cả hoặc một bộ phận những NLĐ nào

đó trong xã hội Trong thời kỳ đầu, khi triển khai chính sách BHXH ở hầu hết các nước chỉ áp dụng đối với NLĐ thuộc khu vực Nhà nước nhằm đảm bảo mức đóng góp ổn định và đảm bảo an toàn quỹ BHXH Từ khi nền kinh tế của Việt Nam đã hội nhập, nhu cầu SDLĐ trong và ngoài Nhà nước tăng lên rất nhanh, các thành phần kinh tế cũng đa dạng nên đối tượng tham gia BHXH cũng được

mở rộng

Theo Luật BHXH Việt Nam (2006) và Nghị định 152/2006/N Đ-CP hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc của Chính phủ quy định đối tượng tham gia BHXH bắt buộc là công dân Việt Nam bao gồm:

(1) Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

(2) Cán bộ, công chức, viên chức;

(3) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

Trang 25

(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

(5) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;

(6) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng BHXH bắt buộc

Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động (Quốc hội, 2006)

2.1.3.2 Lập kế hoạch thu

+ BHXH huyện: căn cứ tình hình thực hiện năm trước, 6 tháng đầu năm và khả năng mở rộng đối tượng tham gia BHXH trên địa bàn, lập 02 bản kế hoạch (KH) thu BHXH năm sau gửi 01 bản đến BHXH tỉnh trước ngày 10/6 hằng năm + BHXH tỉnh: Phòng Thu lập 02 bản kế hoạch thu BHXH; tổng hợp toàn tỉnh, lập 02 bản kế hoạch thu BHXH gửi BHXH Việt Nam 01 bản trước ngày 15/6 hàng năm

+ BHXH Việt Nam: Ban Thu căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch năm trước, ước thực hiện năm nay và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu BHXH, lập kế hoạch thu BHXH, phối hợp với Ban kế hoạch tài chính báo cáo Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam, bảo vệ kế hoạch với Nhà nước (Bảo hiểm xã hội Việt Nam, 2011)

2.1.3.3 Quy trình, thủ tục hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

* Quy trình

- Người lao động:

+ NLĐ có trách nhiệm tham gia BHXH: nộp hồ sơ cho đơn vị SDLĐ trực tiếp quản lý

Trang 26

+ NLĐ có thời gian công tác đã nghỉ việc trước năm 1995 chưa hưởng BHXH nộp hồ sơ cho đơn vị quản lý cuối cùng, trường hợp đơn vị đã giải thể thì nộp hồ sơ cho đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp

- Người sử dụng lao động:

+ Hướng dẫn người tham gia BHXH kê khai tờ khai; kiểm tra, đối chiếu và

ký trong tờ khai của NLĐ

+ Nộp hồ sơ theo quy định, kèm theo dữ liệu điện tử (nếu có) tại bộ phận một cửa của cơ quan BHXH trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc ngày có hiệu lực của Quyết định tuyển dụng

+ Chuyển tiền đóng BHXH theo đúng thời hạn và phương thức đã đăng ký với cơ quan BHXH

+ Trường hợp đã quá thời hạn phải đóng theo quy định mà đơn vị chưa đóng hoặc đóng thiếu thì ngoài việc phải đóng số tiền chưa đóng, chậm đóng, đơn vị còn phải đóng số tiền lãi tính trên số tiền chưa đóng, chậm đóng

+ Nhận sổ BHXH từ cơ quan BHXH và trả kịp thời cho NLĐ

+ Hàng tháng, nhận thông báo kết quả đóng BHXH tháng trước (mẫu TS) do cơ quan BHXH gửi đến; kiểm tra, đối chiếu, nếu phát hiện sai sót thì phối hợp với cơ quan BHXH để xử lý

C12-+ Xuất trình bản chính hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, các quyết định tiếp nhận, thuyên chuyển, quyết định về tiền lương hoặc các hồ sơ, giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan BHXH trong hồ sơ đăng ký tham gia BHXH có những chỉ tiêu, nội dung chưa đúng quy định của pháp luật

* Thủ tục, hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc

Người lao động tham gia BHXH lần đầu: Căn cứ vào hồ sơ gốc (quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động, giấy khai sinh, chứng minh thư) kê khai 03 bản

“Tờ khai tham gia BHXH, BHYT”, kèm theo 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm (01 ảnh dán trên tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ tham gia để xây dựng cơ sở dữ liệu) nộp cho người sử dụng lao động Đối với người đã hưởng BHXH một lần nhưng chưa hưởng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): thêm giấy xác nhận thời gian đóng BHTN chưa hưởng BHTN do cơ quan BHXH nơi giải quyết BHXH một lần cấp

Trang 27

Người sử dụng lao động: Hướng dẫn người tham gia BHXH, BHYT kê khai tờ khai; kiểm tra, đối chiếu và ký trong tờ khai của người lao động Người

sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm về những nội dung trên tờ khai của người lao động Lập hai (02) bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT và Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép hoạt động Đối với đơn vị đăng ký đóng hằng quý hoặc 6 tháng một lần: văn bản đăng ký phương thức đóng của đơn vị, kèm theo: Phương án sản xuất, kinh doanh của đơn vị; và phương thức trả lương cho người lao động Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ký hợp đồng lao động có hiệu lực hoặc quyết định tuyển dụng, người sử dụng lao động phải nộp toàn bộ hồ sơ trên và cơ sở dữ liệu (nếu có) cho cơ quan BHXH (Bảo hiểm xã hội Việt Nam, 2011)

2.1.3.4 Xác định mức đóng, phương thức đóng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

01/2012- 12/2013

Trang 28

Bảng 2.2 Mức đóng của người lao động

và người sử dụng lao động trong các quỹ thành phần

Đơn vị tính: %

12/2009

01/2010- 12/2011

01/2012- 12/2013

01/2014 trở đi

* Quỹ hưu trí, tử tuất

số chênh lệch thừa vào tháng tiếp theo tháng quyết toán cho quỹ BHXH (Bảo hiểm xã hội Việt Nam, 2011)

* Xác định phương thức đóng

- Đóng hàng tháng: Chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị

trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền công, tiền lương tháng của những NLĐ tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc của từng NLĐ theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước

- Đóng hàng quý hoặc 6 tháng một lần (một năm 02 lần): Đơn vị là

DN thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương, tiền công cho NLĐ theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh có thể đóng hàng quý hoặc 6 tháng một lần trên cơ sở đăng ký phương thức đóng với cơ quan BHXH Chậm nhất đến ngày cuối cùng của kỳ đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH

Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, cá nhân có thuê mướn trả công cho người

Trang 29

lao động, sử dụng dưới 10 lao động, có thể đóng hàng quý hoặc 6 tháng một lần trên cơ sở đăng ký với cơ quan BHXH Chậm nhất đến ngày cuối cùng của kỳ đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH

- Đóng theo địa bàn: Cơ quan, đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnh

nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH ở địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của cơ quan BHXH tỉnh Chi nhánh của DN đóng BHXH tại địa bàn nơi cấp giấy phép kinh doanh cho chi nhánh (Bảo hiểm xã hội Việt Nam, 2011)

* Về tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của người lao động

Tiền lương, tiền công do Nhà nước quy định: NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) Tiền lương này tính trên mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng Tiền lương, tiền công do đơn vị quyết định: NLĐ thực hiện chế độ tiền lương, tiền công do đơn vị quyết định thì tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là mức tiền lương, tiền công ghi trên HĐLĐ

NLĐ có tiền lương, tiền công tháng ghi trên HĐLĐ bằng ngoại tệ thì tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được tính bằng đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lương, tiền công bằng ngoại tệ được chuyển đổi bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm ngày 02 tháng 01 cho 6 tháng đầu năm và ngày 01 tháng 07 cho 6 tháng cuối năm

NLĐ là chủ DN thì tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là mức tiền lương, tiền công do Điều lệ của DN đó quy định

Mức tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu chung hoặc mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng

NLĐ đã qua học nghề (kể cả lao động do DN dạy nghề) thì tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại thì cộng thêm 5%

Mức tiền công, tiền lương tháng làm căn cứ đóng của NLĐ mà cao hơn 20 lần lương tối thiểu chung thì mức tiền công, tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc tối đa không quá 20 lần lương tối thiểu chung tại thời điểm

Trang 30

đóng (Bảo hiểm xã hội Việt Nam, 2011)

2.1.3.5 Công tác quản lý tiền thu bảo hiểm xã hội bắt buộc

Quỹ BHXH được hình thành và quản lý tập trung thống nhất tại BHXH Việt Nam, mọi sự đóng góp của các tập thể, cá nhân, các tổ chức, các cơ quan, đơn vị đều được chuyển về BHXH Việt Nam để quản lý quỹ BHXH tập trung

Để thực hiện quy định này, BHXH Việt Nam chỉ đạo BHXH các tỉnh, BHXH các huyện mở tài khoản chuyên thu BHXH tại hệ thống Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam sử dụng tài khoản này chỉ để thu nhận tiền nộp BHXH của các đơn vị và cá nhân tham gia BHXH, định kỳ phải chuyển toàn bộ số tiền đã thu được về BHXH cấp trên (BHXH huyện chuyển về tài khoản chuyên thu của BHXH tỉnh; BHXH các tỉnh chuyển về tài khoản chuyên thu của BHXH Việt Nam), theo quy định không được sử dụng tiền thu BHXHvào bất kỳ nội dung chi tiêu nào khác + Hình thức đóng tiền: Đơn vị SDLĐ đóng bằng chuyển khoản

+ BHXH huyện, BHXH tỉnh chuyển toàn bộ số tiền đã thu BHXH kịp thời

về tài khoản chuyên thu của BHXH cấp trên theo quy định (Bảo hiểm xã hội Việt Nam, 2011)

2.1.3.6 Công tác quản lý nợ đọng Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Quản lý đơn vị nợ tiền đóng BHXH bắt buộc: Đơn vị tham gia BHXH nợ đến 03 tháng tiền đóng đối với đơn vị đóng hàng tháng; 06 tháng đối với đơn vị đăng ký đóng hàng quý; 09 tháng đối với đơn vị đăng ký đóng 06 tháng một lần thì cán bộ chuyên quản thu có trách liên hệ trực tiếp để đôn đốc đơn vị SDLĐ đối chiếu và lập biên bản đối chiếu thu nộp Sau đó tiếp tục gửi văn bản đôn đốc đơn

vị thực hiện, 15 ngày gửi văn bản đôn đốc một lần; đồng thời, gửi cho tổ thu nợ của BHXH tỉnh phối hợp thực hiện cho đến khi thu nợ xong

Trường hợp phát hiện đơn vị không còn tồn tại hoặc dừng hoạt động nhưng không thực hiện các thủ tục báo giảm, giải quyết chế độ BHXH cho NLĐ thì phòng hoặc bộ phận thu báo cáo Giám đốc BHXH để báo cáo UBND, cơ quan quản lý Nhà nước về lao động cùng cấp kiểm tra, lập biên bản xác định thời điểm đơn vị thực sự dừng hoạt động; căn cứ biên bản kiểm tra, cơ quan BHXH chốt số tiền nợ BHXH đến thời điểm đơn vị ngừng hoạt động và dừng tính lãi chậm đóng, dừng tính số phải thu phát sinh

Nếu sau khi cơ quan BHXH đã báo cáo nhưng ủy ban nhân dân (UBND),

Trang 31

cơ quan quản lý Nhà nước về lao động không phối hợp kiểm tra thì cơ quan BHXH thành lập đoàn và thực hiện kiểm tra, lập biên bản có chứng kiến của đại diện chính quyền địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở để thực hiện

Khởi kiện các đơn vị nợ đọng: Đối với đơn vị nợ BHXH bắt buộc cơ quan BHXH đã thực hiện đối chiếu, lập biên bản đối chiếu thu nộp theo quy định, gửi văn bản đôn đốc thu nộp đến 03 lần nhưng đơn vị vẫn không đóng thì cơ quan BHXH thực hiện như sau:

+) Tiếp tục đối chiếu thu nộp và lập biên bản đối chiếu thu nộp

+) Gửi văn bản thông báo tình hình đóng BHXH bắt buộc cho cơ quan quản

lý cấp trên của đơn vị nợ để có biện pháp hỗ trợ hoặc đôn đốc đơn vị cấp dưới thực hiện trả nợ BHXH Sau đó, nếu đơn vị nợ vẫn không thực hiện thì gửi văn bản báo cáo UBND cùng cấp và cơ quan thanh tra Nhà nước, thanh tra lao động trên địa bàn kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của Pháp luật

+ Trường hợp đã quá thời hiệu xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHXH theo quy định của Pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (một năm kể từ ngày đơn vị nợ tiền BHXH) mà các cơ quan có thẩm quyền chưa xử lý thì cơ quan BHXH lập hồ sơ khởi kiện đơn vị nợ ra toà án (Bảo hiểm xã hội Việt Nam, 2011)

2.1.3.7 Thanh tra, kiểm tra về công ta ́ c thu bảo hiểm xã hội

Hàng năm BHXH tỉnh, BHXH huyện tổ chức kiểm tra tình hình đóng BHXH bắt buộc đối với các đơn vị tham gia BHXH trên địa bàn

- Nội dung kiểm tra gồm: Tình hình đăng ký tham gia BHXH (số lao

động, hồ sơ tham gia, tiền lương, tiền công đóng BHXH của đơn vị, người lao động) và quản lý sổ BHXH

- Kế hoạch kiểm tra: Căn cứ tình hình cụ thể của địa phương và kế

hoạch kiểm tra do BHXH Việt Nam giao hàng năm, BHXH tỉnh, BHXH huyện lập kế hoạch kiểm tra đối với các đơn vị đang tham gia BHXH; Báo cáo UBND cùng cấp để có kế hoạch phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền hoặc thành lập đoàn kiểm tra để tổ chức thực hiện

- Phương pha ́ p kiểm tra:

+ Căn cứ hồ sơ đăng ký và hồ sơ điều chỉnh của đơn vị gửi cơ quan BHXH trong quá trình đóng BHXH, các thông báo kết quả đóng BHXH của đơn

vị và người lao động do cơ quan BHXH gửi hàng tháng, hàng năm để kiểm tra, đối chiếu với hồ sơ, chứng từ đóng BHXH tại đơn vị như danh sách lao động của

Trang 32

đơn vị, danh sách trả lương, HĐLĐ, các quyết định của đơn vị đối với người lao động; Các chứng từ chuyển tiền đóng BHXH; Kiểm tra thực tế việc bảo quản sổ BHXH tại đơn vị

+ Lập biên bản về tình hình đóng BHXH, quản lý sổ BHXH của đơn vị + Giải thích, hướng dẫn đơn vị khắc phục các sai sót, nhầm lẫn trong quá trình đóng BHXH theo đúng quy định của Pháp luật Các trường hợp đơn vị kê khai thiếu lao động hoặc kê khai nhầm mức tiền lương, tiền công của người lao động thì yêu cầu đơn vị kê khai điều chỉnh và đóng theo đúng quy định Đối với những trường hợp vi phạm Pháp luật về BHXH như trốn đóng BHXH; đóng không đúng tiền lương, tiền công của người lao động, thu tiền của người lao động nhưng không đóng, đóng không kịp thời, đóng không đủ số tiền phải đóng thì yêu cầu đơn vị truy đóng đủ cho người lao động, đồng thời báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định của Pháp luật (Bảo hiểm xã hội Việt Nam, 2011)

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu Bảo hiểm xã hội

2.1.4.1 Nhận thức, ý thức của người lao động, người sử dụng lao động và các cấp chính quyền

Nhận thức, ý thức của NLĐ và người chủ sử dụng lao động có tác động rất lớn đến công tác thu BHXH Nếu NLĐ không hiểu hoặc hiểu không đầy đủ về BHXH thì sẽ không đấu tranh với chủ sử dụng lao động để đòi hỏi quyền lợi của mình Ngược lại nếu NLĐ mà hiểu biết về Pháp luật BHXH họ sẽ đấu tranh để đòi hỏi quyền lợi chính đáng của mình buộc NSDLĐ phải tham gia BHXH cho

họ Tuy nhiên có một số NLĐ hiểu biết, nhận thức một cách đầy đủ về BHXH nhưng do ý thức, tâm lý, thói quen đó là chỉ nghĩ đến cái trước mắt không nghĩ đến cái lâu dài (cái trước mắt là không phải đóng 7% tiền lương đối với lao động qua đào tạo) mà thông đồng với chủ sử dụng lao động trốn đóng BHXH Nếu như nhận thức, ý thức thức về BHXH của NLĐ được nâng lên sẽ tác động tích cực đến công tác thu BHXH (Phạm Hoàng Tiến, 2008)

Nhiều NSDLĐ nhận thức giản đơn về việc tham gia BHXH, tức là không tham gia, hoặc chưa tham gia hay tham gia ở mức độ nhất định vẫn không ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị, nên không chủ động thực hiện việc đăng ký tham gia BHXH; ngay chính bản thân NLĐ cũng chưa có thói quen sống cần có bảo hiểm Chủ DN chỉ thấy lợi trước mắt, lợi cục bộ cho DN, thiếu quan tâm đến

Trang 33

đời sống và quyền lợi BHXH của NLĐ nên tìm mọi cách trốn tránh đăng ký tham gia BHXH cho NLĐ hoặc đăng ký tham gia theo kiểu đối phó khi có thanh tra, kiểm tra Tình trạng chủ DN ký HĐLĐ thời hạn dưới 3 tháng với NLĐ và hợp đồng vụ việc, hoặc không ký HĐLĐ nhằm lách luật về BHXH đã tác động xấu đến công tác thu BHXH Nếu chủ sử dụng lao động có nhận thức đúng về BHXH sẽ góp phần giảm tình trạng trốn đóng BHXH tức là đã tác động tích cực đến công tác thu BHXH

Nhiều địa phương các cấp, các ngành còn hiểu chưa đúng về BHXH Nhiều cán bộ, đảng viên nhầm tưởng BHXH là đơn vị kinh doanh Thậm chí có vị Chánh án một tòa án cấp Quận ở thành phố Hồ Chí Minh khi xét xử vụ kiện trốn đóng BHXH còn nhầm cả tên cơ quan BHXH thành “công ty BHXH” Nhiều chính quyền, các cấp ủy đảng ở địa phương chưa tích cực phối hợp với cơ quan BHXH trong công tác tuyên truyền, kiểm tra việc thực hiện chính sách BHXH tại địa phương

Có thể nói, vai trò của các cấp, các ngành trong công tác tuyên truyền, triển khai các chính sách BHXH tới người dân là rất quan trọng Ở đâu có sự quan tâm của các cấp ủy đảng, chính quyền thì ở đó công tác thu BHXH được tốt Ở đâu thiếu sự quan tâm, phối hợp, giúp đỡ của các cấp ủy đảng, chính quyền thì ở đó công tác thu BHXH gặp rất nhiều khó khăn

Việc thực hiện quy trình thủ tục tốt, thuận tiên đơn giản sẽ làm giảm bớt những khó khăn trước mắt của chủ doanh nghiệp khi bắt đầu tham gia đóng BHXH cho người lao động Đôi khi chỉ vì ngại trước mắt mà chủ sử dụng không muốn tham đóng BHXH

2.1.4.3 Công tác thông tin tuyên truyền về chế chộ chính sách Bảo hiểm

xã hội

Chỉ thị 15-CT/TW ngày 26/05/1997 và Nghị quyết 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị đã chỉ rõ BHXH là chính sách lớn của Đảng và Nhà

Trang 34

nước góp phần đảm bảo ổn định đời sống cho người lao động, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy sự nghiệp xây dựng đất nước, bảo vệ tổ quốc Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách, chế độ về bảo hiểm xã hội là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành BHXH Thực tế đã chứng minh quá trình phát triển của ngành BHXH đặc biệt là trong công tác thu BHXH luôn gắn liền với sự quan tâm và nhận thức đúng đắn về chính sách BHXH của người lao động, chủ sử dụng lao động cũng như của toàn xã hội

Chính vì thế nếu tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền về chính sách BHXH của Đảng và Nhà nước sẽ giúp chủ sử dụng lao động hiểu được trách nhiệm của mình và người lao động nắm được lợi ích thiết thực của họ Từ đó tạo niềm tin đối với người lao động thuộc mọi thành phần kinh tế, giúp họ hiểu được chính sách BHXH không phải là một tổ chức kinh doanh mà tham gia BHXH ngoài việc hưởng quyền lợi còn góp phần tích cực vào công tác an sinh xã hội

2.1.4.4 Thái đội, ý thức của cán bộ bảo hiểm xã hội

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức mới theo Nghị định 94/2009/NĐ-CP của Chính phủ, tiếp tục rà soát lại việc bố trí cán bộ, công chức trên nguyên tắc từ yêu cầu công việc, nhiệm vụ để bố trí cán bộ, công chức cho phù hợp, khắc phục tình trạng được bố trí cán bộ mà không tính đến yêu cầu, nhiệm vụ

Cán bộ BHXH phải thường xuyên trau dồi kiến thức chuyên môn nghiệp

vụ, nắm vững các quy định chính sách và quy định pháp luật liên quan đến chế

độ, chính sách bảo hiểm đặc biệt là về thu BHXH bắt buộc để thực hiện tốt hơn nữa công tác quản lý thu Đồng thời, chú trọng phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm, tinh thần tác phong phục vụ, khả năng ứng xử nhanh nhạy trong các trường hợp cần thiết để thực hiện thu hiệu quả trước yêu cầu thực tế khối lượng ngày càng gia tăng Cán bộ thường xuyên bám sát cơ sở, các đơn vị sử dụng lao động, nắm vững các đối tượng tham gia thuộc địa bàn quản lý để hướng dẫn nghiệp vụ thu - nộp BHXH đúng kỳ, tích cực đôn đốc thu nộp, qua đó có thể phát hiện vướng mắc phát sinh để kịp thời báo cáo

2.1.4.5 Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát thu Bảo hiểm xã hội, phối hợp với các cơ quan đoàn thể

Thực hiện các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát có ý nghĩa to lớn trong việc bảo đảm pháp chế, kỷ luật và hiệu quả của quản lý Nhà nước về

Trang 35

BHXH Đồng thời bảo đảm việc thực hiện trách nhiệm và quyền lợi của NLĐ, người sử dụng lao động cũng như các bên liên quan đến công tác BHXH

Thực hiện kiểm tra, giám sát đối với cán bộ, công chức viên chức, lao động hợp đồng của cơ quan BHXH bắt buộc cán bộ, công chức viên chức, lao động hợp đồng có ý thức trau dồi nâng cao kiến thức kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn, năng lực quản lý giúp cán bộ không bỏ sót đối tượng tham gia BHXH

Cơ quan BHXH thông qua việc kiểm tra, giám sát tại các đơn vị sử dụng lao động để phát hiện những sai phạm, giúp đơn vị thực hiện đúng trách nhiệm của mình đối với NLĐ theo đúng Luật BHXH, giúp thực hiện tốt công tác thu BHXH

Do hạn chế về nhân lực nên một mình cơ quan BHXH không thể thực hiện hết việc kiểm tra, tuyên truyền đối với đơn vị sử dụng lao động, do đó cần phối hợp với cơ quan quản lý khác như Lao động thương binh và xã hội, Liên đoàn lao động, Công an kinh tế, cơ quan Thuế thực hiện thành lập đoàn liên ngành, thanh tra các đơn vị vi phạm pháp luật về lao động, xử phạt các đơn vị vi phạm, yêu cầu các đơn vị vi phạm thực hiện nghĩa vụ của mình theo đúng pháp luật quy định Những trường hợp vi phạm pháp luật, căn cứ theo mức độ vi phạm đoàn liên ngành hoặc cơ quan BHXH có thể đưa lên tòa án để giải quyết theo luật định Tóm lại nếu làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể khác sẽ giúp cơ quan BHXH quản lý tốt hơn về đối tượng thu nộp BHXH, từ đó thực hiện tốt nhiệm vụ thu BHXH

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI

2.2.1 Bảo hiểm xã hội của các nước trên thế giới

2.2.1.1 Sự hình thành và phát triển của bảo hiểm

Trong hệ thống ASXH, BHXH ra đời khá sớm Năm 1850 thủ tướng Bismack của Đức đã thiết lập hệ thống BHXH ở nước này Các quỹ ốm đau được thành lập (do hội tương tế quản lý) và công nhân bắt buộc phải đóng góp để đề phòng bị giảm thu nhập do ốm đau Mới đầu chỉ có giới thợ tham gia và chỉ có bảo hiểm ốm đau, sau đó đã thu hút được mọi tầng lớp xã hội và mở rộng ra các trường hợp khác Luật bảo hiểm y tế được ban hành vào năm 1883 và năm 1884 ban hành luật bảo hiểm về rủi ro nghề nghiệp tức tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp do hiệp hội giới chủ quản lý Năm 1889 chính phủ Đức ban hành thêm bảo hiểm tuổi già và bảo hiểm tàn tật do chính quyền các bang quản lý Đến thời

Trang 36

điểm này BHXH đã có bước phát triển mới: cơ chế đóng góp ba bên được thực hiện, không chỉ có người lao động mà cả giới chủ và Nhà nước cũng phải thực hiện nghĩa vụ đóng góp Tính chất cộng đồng và cùng chia sẻ rủi đảm bảo an sinh xã hội đã được quán triệt

Mô hình này ở Đức đã lan dần ra Châu Âu vào đầu thế kỷ XX, sau đó sang các nước Mỹ La tinh rồi đến Bắc Mỹ và Canada vào những năm 30 của thế kỷ XX Sau chiến tranh thế giới thứ hai, BHXH đã lan rộng sang các nước giành được độc lập ở châu Á, Châu Phi và vùng Caribe trong nửa cuối thế kỷ XX Như vậy cùng với quá trình phát triển của xã hội, BHXH đã trở thành một trong những quyền cơ bản của con người và được xã hội thừa nhận Tuyên ngôn nhân quyền ngày 10/2/1948 của Liên hợp quốc đã ghi: ''Tất cả mọi người với tư cách là thành viên của xã hội có quyền hưởng BHXH, quyền đó được đặt cơ sở trên sự thỏa mãn các quyền về kinh

tế xã hội và văn hóa, nhu cầu cho nhân cách và sự tự do phát triển của con người" Ngày 28/6/1952, ILO đã thông qua Công ước số 102-Công ước về an toàn

xã hội (Quy phạn tối thiểu) đánh dấu một bước ngoặt quan trọng về BHXH trên thế giới Nội dung của công ước này bao gồm 9 chế độ như sau:

Theo thống kê của ILO, đến năm 1981, có 139 nước có thực hiện hệ thống

an sinh xã hội nói chung, BHXH nói riêng, trong đó có 127 nước có chế độ trợ cấp tuổi già, tàn tật và tử tuất; 79 nước có chế độ trợ cấp ốm đau và thai sản, 136

Trang 37

nước có chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, 37 nước có chế độ

trợ cấp thất nghiệp (Lê Thúy Phương, 2015)

2.2.1.2 Bảo hiểm xã hội ở Cộng Hòa Liên Bang Đức

Giới thiệu chung: Hệ thống BHXH ở Đức ra đời hàng trăm năm nay và đã

đạt được nhiều thành tựu to lớn, là mẫu mực cho nhiều nước trên thế giới trong việc xây dựng và phát triển sự nghiệp BHXH của mình Đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền pháp chế BHXH là Thủ tướng Đức Ottto Phôn Bismac

Ở Đức, các chế độ BHXH được thiết kế và triển khai thực hiện trong cả quá trình lâu dài, và đến nay đã rất hoàn thiện Ở đây, người ta quan niệm BHXH là tập hợp các biện pháp nhằm đảm bảo sự an toàn về kinh tế và xã hội cho các nhóm dân cư khác nhau trước các rủi ro xảy ra trong cuộc sống như tai nạn, bệnh tật, tàn phế, tuổi già, thất nghiệp và mất người nuôi dưỡng Quá trình ra đời và phát triển của BHXH Đức được đánh dấu bởi những mốc thời gian gắn liền với các sự kiện quan trọng như sau:

Các năm 1883, 1884, 1889: ban hành luật bảo hiểm ốm đau, tai nạn, tàn tật

và tuổi già

Năm 1911: bổ sung hình thức bảo hiểm bắt buộc đối với các chế độ BHXH ban hành trong luật 1883, 1884, 1889 và ban hành chế độ trợ cấp mất người nuôi dưỡng

Đến năm 1927: nước Đức ban hành luật Bảo hiểm thất nghiệp

Năm 1952: lần đầu tiên triển khai hình thức tự quản lý quỹ BHXH với sự tham gia của đại diện người lao động và giới chủ trong tổ chức BHXH

Năm 1957: cải cách lớn về bảo hiểm hưu trí, trong đó mức trợ cấp được xác định theo mức tăng thu nhập, sau đó tiếp tục cải cách vào năm 1972, 1992

Năm 1971: thực hiện bảo hiểm tai nạn cho học sinh, sinh viên

Đặc biệt, năm 1975: thực hiện BHYT bắt buộc với sinh viên đại học Trải qua quá trình phát triển và không ngừng được hoàn thiện, hệ thống BHXH ở Đức hiện nay bao gồm các chế độ sau:

- Chế độ chăm sóc y tế

- Chế độ trợ cấp ốm đau

- Chế độ trợ cấp thất nghiệp

- Chế độ trợ cấp tuổi già

Trang 38

- Chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

- Chế độ trợ cấp thai sản

- Chế độ trợ cấp tàn tật

- Chế độ trợ cấp mất người nuôi dưỡng

Các chế độ BHXH tại Đức được triển khai theo các mô hình quỹ độc lập, xây dựng trên cơ sở chế độ, nhóm chế độ hoặc đối tượng cần bảo vệ BHXH được thực hiện theo cả hình thức bắt buộc và tự nguyện tùy theo đối tượng và nội dung bảo hiểm

Một số chế độ BHXH ở Đức có những đặc điểm sau:

- BHYT bắt buộc với sinh viên đại học

- Tai nạn đối với người đi học từ tuổi nhà trẻ, mẫu giáo đến đại học, cao

đẳng được coi như một hình tức tai nạn lao động và được bảo hiểm

- Người ốm được hưởng dịch vụ chăm sóc y tế tại nhà nếu người ốm có

con nhỏ hay có người nhà tàn tật cần được giúp đỡ và nhà neo đơn

- Trợ cấp thai sản bao gồm cả tiền để nuôi con sơ sinh

- Trợ cấp thất nghiệp bao gồm cả tiền để người thất nghiệp nuôi con

Đối tƣợng BHXH: Nhìn chung đối tượng tham gia bảo hiểm là người lao

động, tuy nhiên các quỹ BHXH thường được triển khai với từng nhóm đối tượng người lao động các đặc thù nghề nghiệp hay tình trạng sức khỏe, thu nhập…, cụ thể: công nhân mỏ; người lao động ngành hàng hải; người làm sản xuất nông nghiệp; học sinh, sinh viên; nghệ sĩ; người làm nghề xuất bản; thương nhân; công chức; ngư dân; người sản xuất nhỏ; người làm nghề nguy hiểm: nghề cứu hộ, nghề cho máu, thành viện đội chuyên về tình trạng khẩn cấp

Quỹ BHXH và mức đóng góp BHXH: Do đặc điểm của lịch sử mà hiện

nay ở Đức tồn tại rất nhiều quỹ đang hoạt động theo các mục đích bảo hiểm khác nhau Tùy theo tính chất của quỹ mà nguồn hình thành quỹ và mức đóng góp của người lao động cũng rất khác nhau, nhưng phổ biến là người lao động và giới chủ đóng ngang nhau, mức đóng này tùy theo từng quỹ cụ thể Tài trợ của Nhà nước sau hàng loạt các cải cách thì nay trở nên không phổ biến Quan điểm chung là hệ thống BHXH nhằm phát huy tối đa năng lực (tự bảo hiểm) của công dân trong việc đảm bảo khả năng tài chính của quỹ BHXH Đây cũng chính là quan điểm

đối lập với BHXH Anh mà đại diện là nhà kinh tế học Beveridge

Trang 39

Các chế độ bảo hiểm ở Đức: Chế độ bảo hiểm ốm đau, Chế độ này bao

hàm cả chăm sóc y tế, trợ cấp ốm đau và tàn tật Toàn bộ dân cư tại Đức được bảo hiểm ốm đau theo một trong 3 hình thức: Bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm tư nhân, thuộc diện tham gia bảo hiểm bắt buộc gồm: người lao động có mức thu nhập đạt tới mức quy định; người về hưu; người thất nghiệp; học sinh, sinh viên; nông trang viên; người hoạt động nghệ thuật Bảo hiểm ốm đau bao gồm nhiều quỹ độc lập, được tổ chức theo phạm vi rất khác nhau, như theo ngành nghề và theo vùng lãnh thổ Trong đó, quỹ bảo hiểm ốm đau theo ngành nghề là khá phổ biến Có thể kể một số quỹ bảo hiểm ngành nghề như sau: Quỹ bảo hiểm sức khỏe ngành hàng hải, quỹ bảo hiểm sức khỏe ngành

mỏ, quỹ bảo hiểm sức khỏe ngành sản xuất nông nghiệp Nguồn hình thành các quỹ bảo hiểm sức khỏe gồm: đóng góp của người lao động và chủ sử dụng lao động với mức đóng góp ngang nhau

Chế độ bảo hiểm thất nghiệp: Chế độ này được luật hóa năm 1927, nhằm

mục đích trợ giúp kinh tế cho người lao động bị thất nghiệp, giảm thiểu các hậu quả kinh tế xã hội của nạn thất nghiệp Chế độ này có những dặc điểm sau: Chế

độ thực hiện dưới hình thức bắt buộc với tất cả công nhân viên, cơ sở pháp lý là các Luật Liên bang về đảm bảo việc làm, Luật bảo hiểm thất nghiệp và trợ cấp thất nghiệp, quỹ bảo hiểm thất nghiệp do người lao động và chủ sử dụng lao động cùng đóng góp ngang nhau, chiếm 4,3% thu nhập của người lao động Mức trợ cấp thất nhiệp căn cứ vào nhiều yếu tố: Thâm niên công tác trước khi bị thất nghiệp: thời gian làm việc càng dài thì tỉ lệ trợ cấp càng cao, thu nhập của người lao động trước khi bị thất nghiệp, số con phải nuôi cụ thể (Không con trợ cấp 63% thu nhập, có 1 con trở lên: trợ cấp 68% thu nhập sau thuế) Thời gian trợ cấp liên quan đến thâm niên công tác trước khi thất nghiệp nếu thời gian làm việc

từ 1-3 năm: được trợ cấp từ 156 ngày trở lên, còn nếu thời gian làm việc 3 năm trợ cấp tối đa là 312 ngày, độ tuổi của người thất nghiệp người trên 42 tuổi được kéo dài thời gian trợ cấp Như vậy, yếu tố tỉ lệ thất nghiệp không được xét đến khi xác định thời gian trợ cấp thất nghiệp cho người lao động Điều kiện để được nhận trợ cấp thất nghiệp phù hợp với các nguyên tắc chung, và với chính sách lao động và việc làm, đó là: Người thất nghiệp có khả năng và có nhu cầu lao động, định kỳ có mặt tại cơ quan lao động, không từ chối những công việc phù hợp, đối tượng bị sa thải hoặc tham gia đình công không được hưởng trợ cấp thất nghiệp Chế độ bảo hiểm thất nghiệp được bổ sung bằng hình thức “trợ giúp thất nghiệp”

Trang 40

thuộc hệ thống cứu trợ xã hội Nguồn tài chính từ ngân sách Liên bang Hết hạn nhận trợ cấp của quỹ bảo hiểm thất nghiệp mà vẫn chưa tìm được việc làm, người lao động được nhận từ quỹ “trợ giúp thất nghiệp”

Bảo hiểm thất nghiệp có tác dụng to lớn trong việc giải tỏa tâm lý người thất nghiệp trong sức ép tìm kiếm việc làm Do có khoản trợ cấp đảm bảo cuộc sống trước mắt, người lao động có thể chờ đợi công việc phù hợp với thu nhập thỏa đáng Như vậy bảo hiểm góp phần giảm bớt căng thẳng trên thị trường lao động và cải thiện mức trả lương công nhân do để duy trì nguồn lao động, giới chủ không thể trả công với mức lương quá thấp kém (Lê Thúy Phương, 2015)

2.2.1.3 Bảo hiểm xã hội ở Anh

Giới thiệu chung: Hệ thống bảo đảm xã hội ở Anh bao gồm 2 cơ chế chủ

yếu: bảo hiểm xã hội và trợ giúp xã hội Hai cơ chế này khác nhau ở nguyên tắc xác định quyền hưởng trợ cấp Nếu BHXH dựa trên việc có tham gia đóng góp vào quỹ BHXH để quyết định đối tượng được trợ cấp bù đắp thu nhập khi mất khả năng lao động tạm thời hoặc vĩnh viễn do ốm đau, tai nạn, thai sản, tàn tật, già yếu, thất nghiệp hay bị mất người nuôi dưỡng thì các khoản trợ cấp thuộc hệ thống “trợ giúp xã hội” lại được trợ cấp cho đối tượng thông qua việc điều tra tình trạng kinh tế, tài sản cho thấy đối tượng có cần được giúp đỡ hay không Trong quá trình phát triển, BHXH ở Anh đã không ngừng được nghiên cứu, cải tiến để phù hợp với nhu cầu chung của xã hội Trong những năm từ 1947-1970, ở Anh đã ban hành hơn 30 đạo luật điều chỉnh hoạt động BHXH và ASXH Sau hàng loạt cải cách, nghiên cứu, thử nghiệm, hệ thống BHXH ở Anh hiện nay bao gồm các chế độ:

- Chế độ trợ cấp tử tuất (chế độ trợ cấp mất người nuôi dưỡng)

Quỹ BHXH: Nhìn chung, quỹ BHXH được hình thành từ 3 nguồn: Đóng

Ngày đăng: 17/11/2018, 00:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w