1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nâng cao kết quả hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn thành phố ninh bình, tỉnh ninh bình

145 169 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cũng còn có nhiều hạn chế là tổ chức tín dụng mới được thành lập uy tín còn thấp, địa bàn hoạt động nhỏ hẹp, thị phần

Trang 1

BÙI DIỆU LINH

NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hữu Khánh

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Bùi Diệu Linh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, bản thân tôi gặp nhiều khó khăn nhưng với

sự nỗ lực phấn đấu của bản thân và nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo, các cơ quan, đơn vị tôi đang công tác, gia đình

và bạn bè về kiến thức, tinh thần và vật chất để giúp tôi hoàn thành bản luận văn này Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS Nguyễn Hữu Khánh, Bộ môn Kinh tế - Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu để hoàn chỉnh bản luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám Đốc, Ban Quản lý đào tạo,

Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức cũng như kinh nghiệm trong quá trình tôi học tập tại trường và đóng góp ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cùng toàn thể cán bộ nhân viên các cơ quan: Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Ninh Bình, các Quỹ TDND Thành phố Ninh Bình, Cục thống kê tỉnh Ninh Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu./

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Bùi Diệu Linh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ đồ, biểu đồ ix

Trích yếu luận văn x

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.5 Những đóng góp mới 3

Phần 2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 5

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 5

2.1.2 Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân 6

2.1.3 Đặc điểm hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân 9

2.1.4 Nguyên tắc hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân 10

2.1.5 Nội dung nghiên cứu kết quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân 11

2.1.6 Các hạn chế bảo đảm an toàn hoạt động của Quỹ TDND 16

2.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Quỹ TDND 17

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 21

2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng và phát triển hoạt động của mô hình Quỹ tín dụng và ngân hàng Hợp tác trên thế giới 21

Trang 5

2.2.2 Kinh nghiệm xây dựng và phát triển hoạt động của mô hình Quỹ tín dụng nhân

dân ở Việt Nam 25

2.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ cơ sở lý luận, thực tiễn 29

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 31

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31

3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên thành phố Ninh Bình 31

3.1.2 Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội 33

3.1.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 40

3.1.4 Hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố Ninh Bình 41

3.1.5 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống Quỹ TDND trên địa bàn Thành phố Ninh Bình 42

3.2 Phương pháp nghiên cứu 43

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 43

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 44

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 48

3.2.4 Phương pháp phân tích 48

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 48

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 51

4.1 Thực trạng kết quả hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn thành phố Ninh Bình 51

4.1.1 Khái quát hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn thành phố Ninh Bình 51

4.1.2 Thực trạng công tác huy động vốn của các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Bình 60

4.1.3 Thực trạng công tác cho vay vốn của các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình 73

4.1.4 Kết quả hoạt động của các Quỹ TDND trên địa bàn Thành phố Ninh Bình 89

4.1.5 Đánh giá chung về kết quả hoạt động của các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình 100

4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn thành phố Ninh Bình 103

4.2.1 Nhóm nhân tố khách quan 103

Trang 6

4.2.2 Nhân tố chủ quan 108

4.3 Giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn thành phố Ninh Bình 111

4.3.1 Định hướng phát triển của các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình tính đến năm 2020 111

4.3.2 Một số giải pháp nâng cao kết quả hoạt động của các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình 112

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 121

5.1 Kết luận 121

5.2 Kiến nghị 123

5.2.1 Đối với Nhà nước 123

5.2.2 Đối với NHNN chi nhánh Ninh Bình 123

5.2.3 Đối với UBND các cấp 123

5.2.4 Đối với NHHT tỉnh Ninh Bình 123

Tài liệu tham khảo 125

Phụ lục 128

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt

BKS Ban kiểm soát

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTWƯ Ngân hàng Trung ương

TGTC Trung gian tài chính

UBND Uỷ ban nhân dân

VAPCF Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam VLXD Vật liệu xây dựng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình đất đai của Thành phố Ninh Bình (giai đoạn 2013 – 2015) 34

Bảng 3.2 Kết quả phát triển kinh tế thành phố Ninh Bình qua 3 năm (2013 – 2015) 36

Bảng 3.3 Hiện trạng phân bố dân cư thành phố Ninh Bình năm 2015 38

Bảng 3.4 Cơ cấu lao động của thành phố Ninh Bình qua 3 năm (2013 – 2015) 39

Bảng 3.5 Các nguồn thu thập số liệu 45

Bảng 3.6 Số hộ điều tra tại các phường, xã 47

Bảng 4.1 Số lượng thành viên Hội đồng quản trị tại các Quỹ tín dụngnhân dân trên địa bàn thành phố Ninh Bình 53

Bảng 4.2 Số lượng thành viên Ban kiểm soát tại các Quỹ tín dụng nhân dântrên địa bàn thành phố Ninh Bình 54

Bảng 4.3 Nguồn nhân lực làm việc tại các Quỹ tín dụng nhân dântrên địa bàn thành phố Ninh Bình năm 2016 58

Bảng 4.4 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị làm việc các Quỹ TDND trênđịa bàn Thành phố Ninh Bình 59

Bảng 4.5 Nguồn vốn huy động của các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình (giai đoạn 2013 - 2015) 62

Bảng 4.6 Tốc độ phát triển nguồn vốn của các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình (giai đoạn 2013 - 2015) 63

Bảng 4.7 Tỷ trọng vốn huy động phân theo thời gian 69

Bảng 4.8 Lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm tại các Quỹ TDND và NHNN&PTNT trên địa thành phố Ninh Bình (2013 – 2015) 70

Bảng 4.9 Lãi suất cho vay tại các Quỹ TDND và NHNN&PTNT trên địa bàn thành phố Ninh Bình (2013 - 2015) 77

Bảng 4.10 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ cho vay của các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình (2013 - 2015) 78

Bảng 4.11 Dư nợ cho vay phân theo mục đích sử dụng của các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình (2013 - 2015) 80

Trang 9

Bảng 4.12 Số lượt thành viên vay vốn tại các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố

Ninh Bình (2013 - 2015) 83Bảng 4.13 Mức vốn cho vay tại các Quỹ TDND Đông Thành, Nam Bình,Tràng

An (giai đoạn 2013 - 2015) 85Bảng 4.14 Tình hình nợ quá hạn tại các Quỹ TDND thành phố Ninh Bình 87Bảng 4.15 Thu nhập của hộ trước và sau khi vay vốn của các Quỹ TDND 88Bảng 4.16 Kết quả hoạt động kinh doanh của các Quỹ TDND trên địa bàn thành

phố Ninh Bình 90Bảng 4.17 Thu nhập của các Quỹ TDND Đông Thành, Nam Bình, Tràng An 91Bảng 4.18 Cơ cấu thu nhập của các Quỹ TDND Đông Thành, Nam Bình, Tràng

An (giai đoạn 2013 - 2015) 91Bảng 4.19 Chi phí hoạt động kinh doanh của Quỹ TDND trên địa bàn thành phố

Ninh Bình (giai đoạn 2013 - 2015) 93Bảng 4.20 Tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm lợi nhuận của Quỹ TDND trên

địa bàn thành phố Ninh Bình giai đoạn 2013 - 2015 95Bảng 4.21 Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của Quỹ TDND Đông Thành giai

đoạn 2013 - 2015 97Bảng 4.22 Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của Quỹ TDND Nam Bình giai

đoạn 2013 - 2015 98Bảng 4.23 Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của Quỹ TDND Tràng An giai đoạn

2013 – 2015 99Bảng 4.24 Tổng hợp ý kiến của khách hàng về thủ tục và thời hạn cho vay vốn

của các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình 106Bảng 4.25 Tổng hợp ý kiến của khách hàng về lãi suất cho vay và quan hệ giữa

KH và CBNV của các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình 107Bảng 4.26 Tổng hợp ý kiến của cán bộ nhân viên về kết quả hoạt động của Quỹ

TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình đối với khách hàng 109Bảng 4.27 Số sai phạm phát hiện qua công tác kiểm tra, kiểm soát tại các Quỹ

TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình (giai đoạn 2013 – 2015) 111

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 4.1 Sơ đồ tổ chức các QTDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình 51 Biểu đồ 4.1 Vốn điều lệ của các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình

(giai đoạn 2013 - 2015) 65Biểu đồ 4.2 Vốn huy động của các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình

(giai đoạn 2013 - 2015) 67Biểu đồ 4.3 Vốn vay của các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình (giai

đoạn 2013 - 2015) 72Biểu đồ 4.4 Cơ cấu dư nợ cho vay phân theo mục đích sử dụng vốn các Quỹ

TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình năm 2013 81Biểu đồ 4.5 Cơ cấu dư nợ cho vay phân theo mục đích sử dụng vốn các Quỹ

TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình năm 2014 81Biểu đồ 4.6 Cơ cấu dư nợ cho vay phân theo mục đích sử dụng vốn các Quỹ

TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình năm 2015 81Biểu đồ 4.7 Mức vốn cho vay bình quân tại các Quỹ TDND Đông Thành, Nam

Bình, Tràng An (giai đoạn 2013 - 2015) 86Biểu đồ 4.8 Lợi nhuận của các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình

(giai đoạn 2013 - 2015) 96

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Bùi Diệu Linh

Tên Luận văn: “Nâng cao kết quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình”

Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.34.04.10

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông ngiệp Việt Nam

Để thực hiện có hiệu quả định hướng về tiếp tục đổi mới phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã cho chủ trương thí điểm thành lập mô hình Quỹ TDND Việc ra đời một định chế tài chính phù hợp, lấy mục tiêu tương trợ cộng đồng là chính trên địa bàn nông nghiệp nông thôn Việt Nam là hết sức cần thiết, đáp ứng thiết thực nhu cầu về vốn để phát triển kinh tế - xã hội cho người dân nông thôn Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, hệ thống Quỹ TDND cũng còn có nhiều hạn chế về kết quả hoạt động Các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình tỉnh Ninh Bình cũng không là ngoại lệ Vì điều kiện về thời gian không cho phép, trong nghiên cứu này chúng tôi tập trung phân tích, đánh giá thực trạng kết quả hoạt động của Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động của Quỹ TDND trong thời gian tới Tương ứng với

đó là mục tiêu cụ thể bao gồm: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kết quả hoạt động của Quỹ TDND; (2) Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả hoạt động của Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; (3) Phân tích các nhân

tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình; (4) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động của các Quỹ TDND trên địa bàn nghiên cứu

Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng linh hoạt giữa số liệu thứ cấp và sơ cấp

để đưa ra các phân tích nhận định Số liệu thứ cấp thu thập từ nguồn báo cáo văn bản liên quan đến kết quả hoạt động của Quỹ TDND của Nhà nước cũng như của thành phố Ninh Bình Số liệu sơ cấp được thu thập từ phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi và đánh giá nhanh các đối tượng là cán bộ Quỹ TDND và khách hàng gửi và vay vốn tại Quỹ TDND tại khu vực 3 xã, phường bao gồm phường Nam Bình, phường Đông Thành và

xã Ninh Nhất Chúng tôi sử dụng các phương pháp phân tích như thống kê mô tả, thống

kê so sánh và hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu để đánh giá thực trạng kết quả hoạt động của Quỹ TDND tại thành phố Ninh Bình cũng như phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của Quỹ TDND tại thành phố Ninh Bình

Trang 12

Qua phân tích đánh giá thực trạng kết quả hoạt động của Quỹ TDND tại thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình cho thấy các Quỹ TDND đều đã tạo dựng cho mình một nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động và ngày càng tăng trưởng; nguồn vốn của các Quỹ TDND khoảng 361,7 tỷ đồng trong đó vốn huy động từ tiền gửi khoảng hơn 326,5 tỷ đồng Công tác cho vay vốn được thực hiện ngày càng nhiều, đảm bảo cung cấp vốn đầy đủ cho nhân dân và địa phương phát triển, dư nợ cho vay khoảng hơn 360,5 tỷ đồng Thu nhập của các Quỹ TDND khoảng hơn 57 tỷ đồng chủ yếu là thu lãi cho vay chiếm khoảng 91,2% tổng thu nhập Chi phí phục vụ kinh doanh tại các Quỹ đều có xu hướng tăng lên cùng với sự tăng trưởng của quy mô nguồn vốn, trong đó chi phí phục

vụ kinh doanh chiếm tỷ trọng cao nhất 67% Có thể thấy rằng, kết quả lợi nhuận thu được phản ánh thực lực kết quả cũng như hiệu quả hoạt động tín dụng tại các Quỹ TDND Chúng tôi phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình bao gồm: (1) Chính sách của Nhà nước; (2) Khách hàng; (3) Hình thức huy động và thủ tục cho vay; (4) Nguồn nhân lực; (5) Công tác kiểm tra, kiểm soát Trong các nhân tố này chúng tôi thấy khách hàng là nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất, quyết định đến kết quả hoạt động của các Quỹ TDND tại thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

Thông qua nghiên cứu, chúng tôi đưa ra một số giải pháp nâng cao kết quả hoạt động của các Quỹ TDND tại thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình tạo tiền đề cho sự phát triển của địa phương như: (1) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (2) Nâng cao năng lực quản trị điều hành; (3) Nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm phát triển nguồn vốn; (4) Nâng cao chất lượng cho vay vốn; (5) Sử dụng linh hoạt công cụ lãi suất; (6) Nâng cao công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại các Quỹ TDND; (7) Nâng cao năng lực tài chính của Quỹ TDND; (8) Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ thông tin Trong đó giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm phát triển nguồn vốn và nâng cao chất lượng cho vay vốn là giải pháp then chốt, nâng cao được kết quả hoạt động của các Quỹ TDND tại thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình trong thời gian ngắn và bền vững

Trang 13

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Bui Dieu Linh

Thesis title: “Improving performance of People's credit fund in Ninh Binh city area, Ninh Binh province”

Major: Economic Management Code: 60.34.04.10

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture

Research Objectives

In order to conduct effectively orientation about reforming continuously rural socio-economic, Board of Secretary of the Vietnam Social Party undertook to establish model of People's credit fund The approval of suitable financial mechanism targeting to support society in rural area was required which supplied demand of capital to develop socio economic for rural households Beside the achievements, system of People's credit fund still had limitation in performance including People's credit fund in Ninh Binh city, Ninh Binh province Because of time limit, in this research we focused mainly on analyze, evaluate situation of People's credit fund performance in Ninh Binh city from that proposed system of soultions to improve performance outcome of People's credit fund in the future Therefore, specific objectives included: (1) Systemize rational and pratical background about performance of People's credit fund, (2) Analyze, evaluate situation of People's credit fund performance outcome in Ninh Binh city, Ninh binh province, (3) Analyze influencing factors to People's credit fund performance, (4) Propose solutions to improve performance outcome of People's credit fund in the future Materials and Methods

In this research, we applied flexibly primary and secondary data to come up with analysis comments Secondary data collected from reports, static reports, related documents of People's credit fund in national level and Ninh Binh city level Primary data were collected by taking direct questionare and PRA to officers, customers of People's fund credit in three commune areas including Nam BInh, Dong Thanh and Ninh Nhat Descriptive statistic, comparable methods were applied to analyze, evaluate situation as well as influencing factors of performance outcome of People's fund credit

in Ninh Binh city

Main Findings and Conclusions

Through analyzing and evaluating situation of performance outcome of People's credit fund in Ninh Binh city, Ninh Binh province, People's credit fund created

Trang 14

sufficient capital to perform and develop; capital of People credit funds was 361,7 billion VND, inthere capital from deposit mobilization was 326,5 billion VND Activities of credit increased more and more, ensured to provide sufficiently to households and local government, outstanding credit was 360,5 billion VND Total income of People's credit fund was 57 billion VND, interest collection accounted for 91,2% total income Cost of business operation tended to increase comparable to pace

of development of capital size, cost of business operation accounted for 67% of total cost Apparently, profit outcome reflected real capacity of efficiency as well as performance outcome of People's credit fund We analyzed factors influencing performance outcome of People's credit fund including: (1) Policies of government; (2) Customers; (3) formality and procedure of loans; (4) Human resource; (5) Inspection, controlling activity Among these factors, customer was the most influencing factor affecting on performance outcome of People's credit fund in Ninh Binh city, Ninh Binh province

According to this research, we proposed solutions to improve performance outcome of People's credit fund such as (1) Improve quality of human resources; (2) Improve ability of management; (3) Improve service quality to develop capital resource; (4) Improve quality of loans; (5) Applying flexibly interest tool; (6) Improve internal inspection inside People's credit fund; (7) Enhance financial ability of People's credit fund; (8) Modernize facilities, technologies Among above solutions, third solution " Improve service quality to develop capital resource" was key solution, improve performance outcome of People's credit fund stably in Ninh Binh city, Ninh Binh province

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Để thực hiện có hiệu quả định hướng về tiếp tục đổi mới phát triển kinh tế -

xã hội nông thôn, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã cho chủ trương thí điểm thành lập mô hình Quỹ tín dụng nhân dân Việc ra đời một định chế tài chính phù hợp, lấy mục tiêu tương trợ cộng đồng là chính trên địa bàn nông nghiệp nông thôn Việt Nam là hết sức cần thiết, đáp ứng thiết thực nhu cầu về vốn để phát triển kinh tế - xã hội cho người dân nông thôn Thủ Tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 390/QĐ - TTg ngày 27 tháng 7 năm 1993 cho phép triển khai đề án thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân, nhằm xây dựng một hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn khu vực kinh tế nông nghiệp nông thôn Với nhiệm

vụ quan trọng là huy động vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, xã hội và dân cư trên địa bàn nông thôn để tạo nguồn vốn cho vay phát triển sản xuất nông nghiệp, kinh doanh, dịch vụ ngành nghề truyền thống trong khu vực kinh tế nông thôn (Ngô Văn Dần, 2012)

Trải qua hơn 20 năm thí điểm và hoạt động, hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đã chứng tỏ sự phù hợp của mô hình này trong phát triển kinh tế xã hội Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân là khai thác nguồn vốn tại chỗ, đáp ứng trực tiếp

và kịp thời cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống nhân dân và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở khu vực nông nghiệp, nông thôn Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cũng còn có nhiều hạn chế là tổ chức tín dụng mới được thành lập uy tín còn thấp, địa bàn hoạt động nhỏ hẹp, thị phần tín dụng so với các Ngân hàng thương mại khác cùng hoạt động trên địa bàn và còn nhiều bất cập, khuyết điểm cần khắc phục như trong quá trình hoạt động đã có những lúc, có những nơi hoạt động của các Quỹ TDND

đã rơi vào tình trạng thiếu an toàn, có nguy cơ mất khả năng thanh toán, gây mất

ổn định tình hình kinh tế - xã hội Vậy giải pháp nào để Quỹ TDND hoạt động an toàn, phát triển bền vững và có hiệu quả?

Trong những năm gần đây, nền kinh tế thành phố Ninh Bình nói chung và tỉnh Ninh Bình nói riêng có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống kinh tế xã hội ngày càng được mở rộng nâng cao, năng lực sản xuất, kinh doanh và sức mạnh

Trang 16

cạnh tranh của hàng hóa được nâng lên rõ rệt Đóng góp của hệ thống Quỹ TDND trên địa bàn thành phố trong sự nghiệp phát triển chung này là rất đáng

kể, với vai trò là người đi vay và người cho vay hệ thống Quỹ TDND đã có nhiều

sự thay đổi tích cực phù hợp với thực tiễn Hiện nay, trên địa bàn thành phố Ninh Bình có 07 Quỹ TDND đang hoạt động ở 10/14 xã, phường trong thành phố Các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình trong thời gian qua đã và đang có những đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương Bên cạnh những thuận lợi, công tác mở rộng đầu tư cho hoạt động tín dụng trong thời gian qua cũng gặp không ít những khó khăn do những thay đổi bất thường của nền kinh tế cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các Ngân hàng thương mại cùng trên địa bàn Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng kết quả hoạt động, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao kết quả cũng như chất lượng hoạt động là hết sức cần thiết không chỉ đối với Quỹ TDND mà cả với các Ngân hàng thương mại

Xuất phát từ yêu cầu trên, nhằm góp phần nhỏ bé của mình tại địa phương tôi lựa chọn đề tài: “Nâng cao kết quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình” làm luận văn thạc sỹ kinh tế

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Nghiên cứu thực trạng kết quảhoạt động của các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động các Quỹ TDND trên địa bàn Thành phố Ninh Bình

Trang 17

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung chủ yếu như công tác tổ chức, quản trị điều hành, công tác huy động vốn và cho vay vốn, kết quả kinh doanh của các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình Bên cạnh

đó nghiên cứu việc cho vay và sử dụng vốn vay của các thành viên khách hàng

hộ sản xuất, kinh doanh có quan hệ tín dụng với Quỹ TDND

- Về không gian: Địa điểm nghiên cứu của đề tài là trên phạm vi thành phố Ninh Bình trong đó tập trung vào một số xã, phường có Quỹ TDND đang hoạt động

- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng kết quả hoạt động của các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình qua 3 năm 2013 đến năm 2015, thông qua số liệu điều tra năm 2016

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Tín dụng là gì? Quỹ TDND là gì? Nội dung hoạt động và chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của Quỹ TDND?

- Thực trạng kết quả hoạt động của Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình như thế nào?

- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình?

- Để nâng cao kết quả hoạt động của Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình cần có những giải pháp nào?

1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI

- Về lý luận: Luận văn đã làm rõ những vấn đề lý luận về hoạt động của Quỹ TDND, trong đó tập trung làm rõ nguyên tắc tổ chức, hoạt động và tính đặc thù của hệ thống Quỹ TDND Đặc biệt, tác giả đã phân tích, đúc kết được kinh nghiệm quốc tế về hoàn thiện tổ chức và hoạt động của hệ thống Quỹ TDND Bên cạnh đó, tác giả đã đánh giá một cách tổng thể những nội dung được trình

Trang 18

bày trong luận văn dựa trên nền tảng tư duy logic, phù hợp với mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu đã xác định

- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở khái quát về đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội của thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình, tác giả muốn nhấn mạnh tiềm năng phát triển cũng như vai trò của hệ thống Quỹ TDND trong công cuộc xóa đói, giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Bên cạnh đó, dựa trên những số liệu thu thập điều tra, tác giả đã phân tích đánh giá thực trạng kết quả hoạt động của Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2013 – 2015 Qua đó, tác giả khẳng định mặc dù kết quả hoạt động của Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình đã và đang có những đóng góp tích cực trong phát triển kinh tế xã hội của địa phương nhưng đồng thời cũng bộc lộ những hạn chế Một số nhân tố khách quan và chủ quan được tác giả phân tích và chứng minh

Với định hướng phát triển của các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới, tác giả khẳng định việc hoàn thiện tổ chức và hoạt động của hệ thống Quỹ TDND trở nên cần thiết hơn bao giờ hết Để góp phần giải quyết vấn đề này, tác giả đã đề xuất một số giải pháp trên cơ sở lý luận và thực tiễn nên có tính ứng dụng cao Để thực thi các giải pháp được đề xuất, tác giả cũng đã đưa ra những kiến nghị đối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Ninh Bình, Ngân hàng Hợp tác tỉnh Ninh Bình và cấp ủy chính quyền địa phương

Với những đóng góp nói trên, tác giả mong rằng kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo hữu ích cho cán bộ quản lý, điều hành các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình cũng như các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động của hệ thống Quỹ TDND

Trang 19

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài

Theo từ điển thuật ngữ tài chính thì: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại trong các phương thức sản xuất hàng hóa khác nhau và được biểu hiện như sự vay mượn trong thời hạn nào đó” Khái niệm vay mượn bao gồm sự hoàn trả Chính sự hoàn trả là đặc trưng thuộc bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù cấp tài chính khác

Theo nghĩa nguyên thủy, tín dụng (credit) là sự tin tưởng, tín nhiệm mà cho vay mượn các loại vật tư, hàng hóa, tiền tệ Như vậy, tín dụng không chỉ là sự vay mượn thông thường mà là sự vay mượn với một mức tín nhiệm nhất định; Tức là khi thực hiện quyền cho vay, người cho vay tin vào khả năng trả nợ của người đi vay Hiểu theo nghĩa rộng, tín dụng là một loại quan hệ xã hội biểu hiện mối liên hệ kinh tế, trước hết là dựa trên cơ sở niềm tin (Mai Siêu, 1998)

Tín dụng tồn tại và hoạt động là yếu tố khách quan và cần thiết cho sự phát triển mạnh mẽ, với các mối quan hệ cung cầu về tiền vốn như một đòi hỏi cần thiết khách quan của nền kinh tế Tín dụng là một hiện tượng kinh tế nảy sinh trong điều kiện sản xuất hàng hóa Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu điều hòa vốn trong xã hội mà còn là một động lực thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế đất nước

2.1.1.2 Khái niệm về Quỹ tín dụng nhân dân

Theo Nghị định số 48/2001/NĐ-CP, “Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp

Trang 20

nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển”

Theo điều 4 chương I Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 của Quốc hội có quy định rõ “Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân

và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống”

Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương là tổ chức tín dụng hợp tác do các Quỹ tín dụng nhân dân cùng nhau thành lập nhằm mục đích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của cả hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (Nghị định số 48/2001/NĐ-CP, 2001) Từ ngày 1/7/2013, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương chuyển đổi thành Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

2.1.2 Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân

Sự ra đời của Quỹ tín dụng nhân dân bước đầu đã mở ra một kênh huy động

và chuyển tải vốn mới, bổ sung và góp phần đa dạng hoá các loại hình tín dụng hoạt động trên địa bàn nông thôn Tạo một mô hình tín dụng hợp tác kiểu mới, hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng ngân hàng, góp phần thực hiện có hiệu quả định hướng chiến lược phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn của Đảng và Chính Phủ đề ra

Quỹ TDND là loại hình tín dụng hợp tác ở nông thôn mà các thành viên của

nó vừa là chủ sở hữu vừa là khách hàng Hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh

tế tư nhân và khu vực dân cư nông thôn bấy lâu nay còn bỏ ngỏ, trống vắng các dịch vụ ngân hàng Do đó, vị trí Quỹ TDND ngày càng trở lên quan trọng hơn khi sự đòi hỏi cấp thiết vốn sản xuất, kinh doanh dịch vụ và đời sống ngày một gia tăng không ngừng và sự đòi hỏi của hàng triệu người nông dân có những món tiền nhỏ cần gửi tiết kiệm để sinh lời

Từ những lợi thế của mình, Quỹ TDND sẽ phát huy khả năng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội, mọi

cá nhân để tập trung cho vay phát triển sản xuất kinh doanh (Nguyễn Đình Lưu, 2003) Bằng những hình thức thích hợp, những lợi ích trong các dịch vụ ngân hàng

sẽ làm cho nguồn vốn nằm im trở lên sống động hơn, chu chuyển vốn trở lên linh hoạt và hiệu quả lớn nhất là thúc đẩy kinh tế - xã hội nông thôn phát triển, bà con nông dân yên tâm, bởi bên cạnh mình đã có dịch vụ ngân hàng trợ giúp

Trang 21

Quỹ TDND không chỉ tập trung huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi tại chỗ mà còn khai thác có hiệu quả các tiềm năng to lớn ở nông thôn như các nguồn lợi về thiên nhiên, nguồn nhân lực ở vùng nông thôn rộng lớn Trong nhiều năm qua các tiềm năng đó chưa được khai thác đáng kể Vấn đề khai thác nó còn phụ thuộc rất lớn vào các nguồn vốn đầu tư của hệ thống tín dụng nông thôn, đặc biệt sự đóng góp của Quỹ TDND sẽ khai thác triệt để các nguồn vốn kết hợp với nguồn nhân lực dồi dào, tác động vào các tài nguyên còn tiềm ẩn tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá cho nền kinh tế

Quỹ TDND góp phần đẩy lùi tín dụng nặng lãi, đa dạng hoá mô hình các TCTD, từng bước hình thành và phát triển thị trường tài chính nông thôn (Quách Thị Cúc, 2003) Sau năm 1990 các HTX tín dụng nông thôn đã bị tan rã, Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam, cùng với các NHTM cổ phần nông thôn mới ra đời, phạm vi hoạt động còn rất hạn hẹp Lúc này thị trường vốn ở nông thôn gần như

bị bỏ ngỏ, các hình thức cho vay nặng lãi hoành hành chính là nhân tố kìm hãm sản xuất ở nông thôn, người nông dân vốn đã nghèo lại càng trở lên kiệt quệ hơn Trước tình hình đó, trong nông nghiệp nông thôn đòi hỏi phải hình thành các TCTD dân cư phù hợp với nền kinh tế thị trường TCTD này vừa đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất, thực hiện một số dịch vụ ngân hàng đồng thời phải

có tính tương trợ, tương hỗ để giúp người nông dân thoát khỏi vòng cương toả của tín dụng nặng lãi

Quỹ TDND ra đời bước đầu đã đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân và phát huy vai trò trung gian tài chính ở nông thôn Bất cứ nơi nào có Quỹ TDND

đi vào hoạt động thì ở đó hình thức tín dụng nặng lãi bị thu hẹp, lãi suất thị trường tín dụng không chính thức được kéo xuống Luật NHNN, Luật các TCTD, Luật HTX ra đời là cơ sở pháp lý quan trọng, là những định hướng cơ bản cho việc thiết lập cơ chế mới về quản lý kinh doanh tiền tệ

Hệ thống các tổ chức kinh doanh tiền tệ - tín dụng - ngân hàng ở nông thôn nước ta hiện nay, có các NHTM Nhà nước, các NHTM cổ phần, Quỹ TDND Hệ thống tín dụng này gồm các hình thức sở hữu khác nhau như Nhà nước, tập thể,

tư nhân, hỗn hợp các thành phần Mỗi loại có thế mạnh riêng, chúng đan xen lẫn nhau trong quá trình hoạt động Quỹ TDND là loại hình mới được xây dựng thí điểm đi vào hoạt động chưa lâu nhưng nó đã khẳng định được những ưu thế của một TCTD ở nông thôn Mô hình này có thể mở rộng xuống hầu hết các thôn, xã phục vụ việc huy động, cho vay rất thuận tiện Bởi vậy, việc tham gia của các

Trang 22

Quỹ TDND vào thị trường vốn ở nông thôn đã góp phần hoàn thiện thêm những

ưu điểm vốn có và khắc phục các mặt còn hạn chế của mỗi TCTD, tạo nên một

hệ thống TCTD được cấu trúc bởi nhiều mô hình khác nhau về chế độ sở hữu, về quy mô và phạm vi hoạt động, về trình độ công nghệ sẽ góp phần tạo nên một thị trường tài chính thật sự sống động và thông suốt ở khu vực nông thôn rộng lớn (Ngô Văn Dần, 2012)

Hoạt động của các Quỹ TDND góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Như chúng ta đã biết nông nghiệp, nông thôn là một lĩnh vực rộng lớn và là một ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc dân Sự phát triển nông nghiệp không thể tách rời sự phát triển của ngành kinh tế khác Nhưng lâu nay khu vực này chưa được quan tâm đúng mức, nên từ khi đất nước bước vào cải cách mở cửa phát triển kinh tế đến nay, nông nghiệp nông thôn biến đổi rất chậm Việc phát triển nông nghiệp nông thôn nước ta hiện nay đòi hỏi rất nhiều yếu tố, trong đó vốn sản xuất kinh doanh là vấn đề vô cùng quan trọng

Sự ra đời của Quỹ TDND đó góp phần đưa các dịch vụ ngân hàng vào nông nghiệp nông thôn, đáp ứng những đòi hỏi về vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh ở khu vực này Mô hình Quỹ TDND do chính người nông dân tham gia thành lập và xây dựng lên, sẽ tích cực phục vụ trở lại chính họ, đồng thời khai thác hết những tiềm năng của nông nghiệp, nông thôn (Lê Minh Hồng, 2003) Có

đủ vốn cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn sẽ thúc đẩy việc mở rộng các hoạt động phi nông nghiệp, nông thôn Kết quả là tạo sự di chuyển lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ, trong khi vẫn không thay đổi địa bàn cũ là nông thôn, không tạo sự di chuyển lao động theo địa lý

Thông qua hoạt động Quỹ TDND để giúp các hộ nông dân sản xuất kinh doanh, kiểm soát hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao trình độ hạch toán kinh

tế Quỹ TDND hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm

về kết quả hoạt động, nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống Do vậy, mọi quan hệ vay, gửi vốn giữa khách hàng với Quỹ TDND đều phải hoàn trả cả gốc và lãi đầy đủ theo thời hạn nhất định, điều đó đòi hỏi phải sử dụng vốn vay có hiệu quả (Lê Minh Hồng, 2003) Nghĩa là thông qua các hoạt động vay vốn và trả nợ của Quỹ TDND, các hộ nông dân phải suy nghĩ, cân nhắc, hạch toán, tiết kiệm chi phí để với số vốn đầu tư nhỏ nhất, chi phí ít nhất, nhưng thu được lãi lớn nhất và thực sự đứng vững trong cơ chế thị trường Đồng

Trang 23

thời, thông qua công tác thẩm định cho vay, kiểm tra việc sử dụng vốn, chăm sóc thành viên của các Qũy TDND đã có tác dụng kiểm soát tính hiệu quả của sản xuất kinh doanh, tư vấn thêm cách quản lý, hạch toán kinh doanh cho từng hộ thành viên

2.1.3 Đặc điểm hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ TDND được xây dựng trên địa bàn xã, liên xã, phường, liên phường, cụm kinh tế có đủ điều kiện Là một tổ chức kinh tế và cũng là một tổ chức xã hội hoạt động trên cùng địa bàn, có cùng tập quán, quan hệ gần gũi thân thiết Mỗi Quỹ TDND là một đơn vị độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, là nơi thực hiện mọi giao dịch giữa khách hàng và thành viên

Quỹ TDND là loại hình tổ chức và hoạt động theo mô hình kinh tế hợp tác với mục tiêu là hỗ trợ thành viên về vấn đề dịch vụ tín dụng, ngân hàng Đây là mục tiêu chủ yếu của Quỹ TDND, không theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

mà mục tiêu của họ là tối đa hóa lợi ích của các thành viên (Nghị định số 42/1997/NĐ-CP, 1997) Mặt khác thành viên vừa là chủ sở hữu vừa là khách hàng do đó cần phải đảm bảo bình đẳng giữa họ Qũy TDND phải được tổ chức

và hoạt động theo mô hình HTX để thành viên trong quỹ đều được tham gia quản

lý, giám sát Quỹ TDND do các thành viên cùng nhau tham gia góp vốn để được cung cấp các dịch vụ thuận tiện nhất chính vì thế việc hỗ trợ thành viên trong lâu dài phải được đặt lên hàng đầu cùng với chất lượng tốt hơn, chi phí, lãi suất hợp

lý hơn

Để thực hiện được các mục tiêu trên, Quỹ TDND phải tạo ra được các dịch

vụ tín dụng, ngân hàng, đáp ứng được các dịch vụ này cho các thành viên và đảm bảo được hoạt động lâu dài Muốn thực hiện được điều đó, Quỹ TDND cần định hướng thực hiện đồng thời ba mục tiêu hoạt động phải luôn đảm bảo khả năng chi trả, an toàn và phải sinh lời Các mục tiêu này phải gắn kết chặt chẽ, có quan

hệ khăng khít với nhau, hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau

Quản lý và điều hành hoạt động của Quỹ TDND phải tuân theo nguyên tắc

tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, các thành viên được tham gia quản lý, dân chủ bàn bạc, đóng góp ý kiến để xác định mục tiêu, phương hướng hoạt động, chiến lược phát triển và các quyết định cụ thể phù hợp với thực tế của đơn vị mình (Thông tư số 04/2015/TT-NHNN, 2015)

Trang 24

Cán bộ của Quỹ TDND là những người ở tại địa phương hoạt động tại chỗ,

đã quen với phong tục tập quán, hiểu rõ về khách hàng, thành viên nắm bắt nhanh được chủ trương, chính sách đầu tư phát triển kinh tế tại địa phương đó nên thuận lợi hơn nhiều so với các tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn

Địa bàn hoạt động bị giới hạn, quy mô hoạt động nhỏ thường bó hẹp hơn so với các loại hình TCTD khác, chủ yếu được thành lập ở các vùng nông thôn (Văn Tạo, 2002)

Hoạt động hay gặp rủi ro, nguyên nhân là do nguồn vốn cho vay chủ yếu là

hộ nông dân sản xuất kinh doanh phụ thuộc nhiều vào thời tiết, thiên tai… Cùng với quy mô nhỏ lẻ, trình độ hạn chế nên thường xuyên đối mặt với mất mát rủi

ro Đồng thời đây lại là một lĩnh vực kinh tế vô cùng nhạy cảm rất dễ gây ảnh hưởng xấu đến toàn bộ hệ thống tín dụng liên quan

2.1.4 Nguyên tắc hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ TDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc

tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinnh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống (Trần Bùi Quốc Tuệ, 2004)

Quỹ tín dụng nhân dân là một tổ chức kinh tế hợp tác do các thành viên tự nguyện thành lập để hỗ trợ các thành viên được tiếp cận với các dịch vụ tài chính, Ngân hàng một cách thuận tiện với giá cả hợp lý để nâng cao hiệu quả cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống cho thành viên Vì vậy, các thành viên đều có thể tự nguyện gia nhập hoặc ra khỏi Quỹ TDND theo quy định tại Điều lệ của Quỹ TDND

Với mục tiêu hoạt động là phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện cho các thành viên thực hiện có kết quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế đất nước (Nghị định số 42/1997/NĐ – CP, 1997) Để đảm bảo mục tiêu tương trợ đối với mọi thành viên thông qua các hoạt động kinh tế chung thì Quỹ TDND phải thực hiện quản lý dân chủ và bình đẳng Với nguyên tắc này mọi thành viên đều có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát Quỹ TDND và

có quyền ngang nhau trong biểu quyết các vấn đề của Quỹ TDND mà không phụ thuộc vào số vốn góp nhiều hay ít So với TCTD khác Quỹ TDND là một loại hình tổ chức kinh tế dân chủ rất đặc thù, thành viên vừa là những người đồng chủ

Trang 25

sở hữu lại vừa là khách hàng (đây chính là khác biệt căn bản nhất của loại hình Quỹ TDND với các loại hình TCTD khác)

Quỹ TDND là một tổ chức kinh tế tập thể do các thành viên tự nguyện góp vốn thành lập nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành viên (Thông tư số 04/2015/TT-NHNN, 2015) Vì vậy, Quỹ TDND cũng phải tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, dịch vụ; tự quyết định về phân phối thu nhập, bảo đảm Quỹ TDND và thành viên cùng có lợi Chỉ khi tôn trọng, được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tự chịu trách nhiệm, thì mới đảm bảo được lợi ích của cả tổ chức hợp tác lẫn lợi ích của thành viên và có khả năng đứng vững trong cơ chế thị trường

Mục tiêu chủ yếu của Quỹ TDND là tương trợ, tạo điều kiện thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống cho thành viên Nên trong quá trình hoạt động, các Quỹ TDND vừa phải đảm bảo trang trải chi phí đủ để có tích luỹ và phát triển, hỗ trợ thành viên được lâu dài với hiệu quả ngày càng cao Để có thể ổn định và phát triển lâu dài Quỹ TDND cũng cần phải xử lý hài hoà giữa lợi ích của từng thành viên, lợi ích tập thể và của tất cả các thành viên Từ các lý do trên, sau khi có lợi nhuận và làm xong nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước, lãi còn lại được trích lập một phần vào các quỹ Quỹ TDND, một phần được chia theo vốn góp của các thành viên và phần còn lại được chia cho các thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của Quỹ TDND do Đại hội thành viên quyết định (Nghị định số 48/2006/NĐ – CP, 2006)

Quỹ TDND được thành lập là do những người nghèo, người sản xuất nhỏ tự nguyện góp vốn với nhau thành lập và cùng quản lý để hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống; nên các thành viên luôn nêu cao tinh thần hợp tác và phát triển cộng đồng, để duy trì sự phát triển bền vững của Quỹ TDND và của mỗi thành viên Để có thể duy trì sự phát triển bền vững của hệ thống Quỹ TDND, mỗi thành viên luôn phải phát huy tinh thần tập thể, nâng cao ý thức hợp tác giữa các thành viên trong Quỹ TDND và trong cộng đồng xã hội, hợp tác giữa các QTDND với nhau ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật (Quách Thị Cúc, 2003)

2.1.5 Nội dung nghiên cứu kết quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân 2.1.5.1 Hoạt động huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân

Huy động vốn là hoạt động thường xuyên và luôn gắn liền với kế hoạch kinh doanh của TCTD, bởi lẽ vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu để các

Trang 26

TCTD tiến hành hoạt động kinh doanh của mình Chính vì vậy khi tiến hành huy động vốn, TCTD phải tính toán sao cho việc sử dụng đồng vốn huy động được hiệu quả nhất Mặt khác, huy động vốn xét về bản chất chính là việc TCTD đi vay tiền từ các chủ sở hữu số tiền đó và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn (Nguyễn Thị Thúy An, 2015)

Nguồn vốn đối với Quỹ TDND là đặc biệt quan trọng, nó quyết định và chi phối các mặt hoạt động của Quỹ TDND Vì vậy các Quỹ TDND luôn tích cực

mở rộng các hình thức huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vay vốn của thành viên

Cơ cấu nguồn vốn như sau:

Vốn điều lệ là tổng số vốn do các thành viên tham gia đóng góp và được ghi vào Điều lệ Quỹ tín dụng; bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp thường niên Vốn góp xác lập tư cách thành viên là vốn do các thành viên đống góp khi gia nhập Quỹ TDND Theo Điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân: mệnh giá cổ phần xác lập do đại hội thành viên hoặc đại hội đại biểu thành viên Quỹ TDND quy định phù hợp với từng thời điểm và phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương nhưng không được dưới mức quy định tối thiểu của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đó (hiện nay mức tối thiểu không dưới 300.000 đồng) Vốn góp thường niên là số vốn hằng năm mà thành viên phải góp

để duy trì tư cách thành viên (Thông tư số 04/2015/TT - NHNN, 2015) Tức là sau khi đã góp vốn xác lập tư cách thành viên, hàng năm các thành viên phải góp vốn thường niên để Quỹ TDND có vốn thực hiện hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ Ngân hàng Góp vốn thường niên có thể được nộp một lần hoặc nhiều lần trong năm tài chính Tổng mức vốn góp tối đa của thành viên Quỹ TDND không được vượt quá 10% Vốn điều lệ của Quỹ tại thời điểm góp vốn Việc trả lãi hàng năm đối với Vốn góp xác lập tư cách thành viên và Vốn góp thường niên căn cứ vào tổng mức vốn góp , mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên tại Quỹ và do Đại hội thành viên Quỹ TDND quyết định, phù hợp với quy định của pháp luật

Nguồn vốn huy động tiết kiệm là một trong những nguồn vốn chủ lực của Quỹ TDND, thường chiếm tỉ lệ cao nhất so với các loại nguồn vốn khác bao gồm: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên,

cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức đoàn thể kể cả trong nước và nước ngoài

Trang 27

Nguồn vốn huy động khác Quỹ TDND là thành viên của Ngân hàng hợp tác

xã, ngoài những quyền lợi và nghĩa vụ khác thì Quỹ TDND được Ngân hàng hợp tác xã điều hoà vốn bổ sung cho hoạt động kinh doanh bao gồm các nguồn vốn như sau: Vốn đảm bảo thanh toán có nghĩa là nguồn vốn cho Quỹ TDND vay để chi trả cho khách hàng rút tiền gửi đột xuất trước hạn mà bản thân Quỹ TDND tại thời điểm đó chưa có đủ nguồn để chi trả Nguồn vốn dự án tức là thông qua Ngân hàng hợp tác xã làm đầu mối, Quỹ TDND tham gia vay vốn các dự án trong nước Nguồn vốn thoả thuận là nguồn vốn Quỹ TDND nhận vốn điều hoà

từ Ngân hàng hợp tác xã về cho thành viên vay để phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống, nhất là hổ trợ trong giai đoạn mùa vụ của thành viên Ngoài các nguồn vốn trên thì Quỹ TDND còn huy động các nguồn vốn khác như: nhận vốn tài trợ, vốn làm dịch vụ uỷ thác đầu tư của các pháp nhân, thể nhân trong nước 2.1.5.2 Hoạt động cho vay tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân

Vay vốn là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên di vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán (Nguyễn Thị Cẩm Vân, 2015)

Cho vay là hoạt động quan trọng của Quỹ TDND, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, đem lại nguồn thu chính cho Quỹ TDND và cũng là hoạt động

có tiềm ẩn rủi ro cao nhất, có thể nói thành công hay thất bại của Quỹ TDND tuỳ thuộc chủ yếu vào chức năng cho vay

Cho vay có nghĩa là quan hệ vay mượn về vốn giữa Quỹ TDND với các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp là thành viên Quỹ TDND theo nguyên tắc có hoàn trả (cả vốn và lãi)

Nội dung cơ bản của khái niệm cho vay là quan hệ vay mượn về vốn giữa hai đối tác, một đối tác là chủ thể cho vay, còn đối tác khác là người đi vay và có thể hoán đổi vị trí cho nhau theo từng trường hợp cụ thể Sự chuyển dịch vốn giữa hai đối tác là sự chuyển dịch quyền sử dụng vốn tạm thời được xác định bởi thời hạn do hai bên thoả thuận, hết thời hạn, vốn được hoàn trả lại kèm theo lãi cho đối tác sở hữu vốn đó và quan hệ giữa các bên vay và cho vay đều bị ràng buộc bởi pháp luật hiện hành

Trang 28

Cho vay là một trong những hoạt động quan trọng nhất của Quỹ TDND, nó đem lại nguồn thu nhập chính cho Quỹ TDND và cũng là hoạt động có rủi ro tiềm ẩn cao nhất Có thể nói rằng kết quả hoạt động của một Quỹ TDND thành công tuỳ thuộc vào hoạt động cho vay Hoạt động cho vay được an toàn sẽ đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển của tổ chức tín dụng nói riêng và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung Vì vậy Quỹ TDND nói riêng và các tổ chức tín dụng nói chung khi cho vay luôn đặt ra cho mình mục tiêu là phải đảm bảo an toàn nguồn vốn đồng thời đảm bảo khả năng sinh lời của nguồn vốn đó Đối với Quỹ TDND, đối tượng cho vay phải là thành viên của Quỹ TDND theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Đây là điểm khác biệt nhất so với các tổ chức tín dụng khác (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 1999)

Các hình thức cho vay tín dụng tại Quỹ TDND gồm cho vay không có đảm bảo bằng tài sản chủ yếu vì đối tượng vay vốn là thành viên của Quỹ TDND, thường cho vay những món nhỏ và là những thành viên có uy tín, có quan hệ sòng phằng về tài chính Cho vay có đảm bảo bằng tài sản là loại hình cho vay khi Quỹ TDND cho vay đòi hỏi người vay (thành viên) phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, điểm khác với các tổ chức tín dụng khác

là dù người vay có tài sản cầm cố thế chấp nhưng quy định bắt buộc người vay

đó phải là thành viên của Quỹ TDND thì mới được vay vốn

Mục đích cho vay của Quỹ TDND là cho các thành viên vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh – dịch vụ và giải quyết khó khăn tạm thời trong sinh hoạt đời sống góp phần xóa đói giảm nghèo, hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn

Quỹ TDND cho vay ngắn hạn trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh - dịch vụ

và cho vay sinh hoạt đời sống Cho vay trung hạn trong lĩnh vực sản xuất ngành nghề, đổi mới công nghệ dây chuyền sản xuất…Việc cho vay ngắn hạn trung hạn phụ thuộc vào nguồn vốn tự có và huy động của Quỹ Tùy theo tính chất và quy

mô từng loại nguồn vốn quỹ sẽ quyết định thể loại cho vay và đối tượng cho vay phù hợp

Thủ tục cho vay vốn của thành viên được thực hiện theo quy định của NHNN về cho vay vốn đối với thành viên Thành viên lập đơn xin vay vốn đối với vay sinh hoạt đời sống, đơn xin vay vốn kèm theo phương án sản suất kinh doanh đối với cho vay sản xuất kinh doanh, cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tài sản thế chấp, hướng dẫn khách hàng làm thủ tục thế chấp và phiếu

Trang 29

thẩm định Ban tín dụng tiếp nhận hồ sơ do cán bộ tín dụng chuyển đến và tổ chức xét duyệt cho vay Ban tín dụng xét và quyết định cho vay những món nào thuộc thẩm quyền của mình Những món nhỏ sẽ ủy quyền cho giám đốc Quỹ TDND cơ sở duyệt quyết định, mức cụ thể do hội đồng quy định

Lãi suất cho vay được Hội đồng quản trị Quỹ TDND quyết định, mức lãi suất cho vay phù hợp với từng loại cho vay, từng đối tượng vay, từng thời điểm trên cơ sở khung lãi suất của ngân hàng nhà nước công bố theo từng thời gian Lãi suất cho vay thực hiện theo nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp lãi suất huy động vốn cộng với chi phí hoạt động của Quỹ TDND, nộp thuế theo quy định, bù đắp được rủi ro và có tích lũy

Thời hạn cho vay là thời gian tính từ khi thành viên, khách hàng nhận tiền vay cho tới khi trả hết nợ vay Thời hạn cho vay cụ thể được ấn định phù hợp với chu kì sản xuất - kinh doanh và khả năng trả nợ của người vay nhưng không quá

12 tháng đối với cho vay ngắn hạn, 5 năm đối với cho vay trung hạn Quỹ TDND khi cho vay căn cứ vào khả năng nguồn vốn của mình, tính chất của khoản vay

và khả năng trả nợ của người vay để quyết định loại và thời hạn cho vay đối với từng trường hợp cụ thể

Mức cho vay của Quỹ TDND khi cho vay ngắn hạn, trung hạn để thành viên phát triển sản xuất kinh doanh – dịch vụ mức cho vay cao nhất của mỗi món vay bằng giá trị vật tư - hành hóa, chi phí sản xuất, cung ứng lao vụ trừ đi vốn tự

có của thành viên Cho vay sinh hoạt mức cho vay cụ thể căn cứ vào số vốn tự có

và khả năng trả nợ của người vay (Nguyễn Thị Thúy An, 2015)

Hiện nay ở Quỹ TDND hình thức cho vay ngắn hạn là chủ yếu vì ở khu vực nông nghiệp nông thôn phần lớn nhu cầu vay vốn của thành viên là phát triển sản xuất chăn nuôi theo tính chất mùa vụ Còn nhu cầu của một số thành viên đầu tư cho các dự án, hoặc đầu tư vào tài sản cố định tỉ lệ chưa nhiều Đặc biệt là cho vay dài hạn ở Quỹ TDND còn quá ít, đôi khi còn không có Mặt khác Quỹ TDND chưa khai thác được nguồn vốn để đáp ứng đủ nhu cầu vốn trung và dài hạn đối với thành viên

2.1.5.3 Kết quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

Doanh thu của Quỹ TDND là nguồn hình thành từ tất cả các hoạt động kinh doanh và thu khác Thu về hoạt động kinh doanh gồm lãi cho vay, lãi tiền gửi… đây là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu trong tổng thu nhập của Quỹ TDND Thu từ nghiệp vụ cho vay do lãi suất cho vay quyết định được hình thành trong

Trang 30

sự thỏa thuận của Quỹ và khách hàng Lãi suất ấy còn chịu ảnh hưởng của chính sách tiền tệ, điều kiên kinh tế- xã hội Thu khác gồm các khoản thu của Quỹ không thuộc phạm vi kết quả hoạt động kinh doanh như thu nhập từ nghiệp

vụ ủy thác, thu nhập từ các dịch vụ thanh toán

Chi phí của Quỹ TDND gồm các khoản chi cho hoạt động kinh doanh, chi cho nộp thuế, chi cho nhân viên, chi về tài sản và chi khác… Để đảm bảo đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh, có nguồn vốn rộng, tiết kiệm chi phí thì đòi hỏi Ban quản lý cùng kế toán phải có tính toán điều chỉnh hợp lý và đảm bảo đúng luật

Lợi nhuận của Quỹ TDND phụ thuộc rất nhiều vào doanh thu và chi phí trong quá trình hoạt động của Quỹ Trước hết phụ thuộc vào biến động lãi suất, mức chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay, mức lãi suất của khoản đầu tư, cơ cấu sử dụng vốn, số thu dịch vụ phí các khoản tín dụng tổn thất

và mức khai thác tiềm năng Đây là một trong các chỉ tiêu mà các thành viên đặc biệt quan tâm Nó là mục tiêu quan trọng trong mọi hoạt động kinh doanh của các Quỹ TDND (Chu Thị Thanh Vân, 2007)

2.1.6 Các hạn chế bảo đảm an toàn hoạt động của Quỹ TDND

- Những trường hợp không được vay: Quỹ TDND không được trực tiếp cho vay và gửi vốn lẫn nhau; không được cho vay các đối tượng ngoài các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 38 của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ TDND

- Hạn chế tín dụng: Quỹ TDND không được cho vay ưu đãi đối với thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc, các nhân viên làm việc tại Quỹ TDND và các thành viên là bố, mẹ, vợ, chồng, con của họ Ngân hàng hợp tác không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với những điều kiện ưu đãi cho những đối tượng sau: Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại đơn vị và thanh tra viên; Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Các tổ chức tín dụng sở hữu trên 10% vốn Điều lệ của doanh nghiệp đó

- Giới hạn cho vay: Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của Quỹ TDND, giới hạn này không áp dụng đối với những khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của các tổ chức, cá nhân khác và các khoản cho vay cầm cố từ sổ tiền gửi do chính Quỹ TDND đó phát hành

Trang 31

- Đảm bảo an toàn tiền gửi và tổ chức hệ thống: Quỹ TDND có trách nhiệm tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định hiện hành Quỹ TDND được tham gia Quỹ an toàn hệ thống Quỹ QTND theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Mức phí tham gia bảo hiểm tiền gửi thực hiện theo quy định của Chính phủ Mức phí tham gia Quỹ an toàn hệ thống Quỹ TDND do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quỹ TDND được hạch toán khoản phí tham gia bảo hiểm tiền gửi và tham gia Quỹ an toàn hệ thống Quỹ TDND vào chi phí hoạt động (Trần Văn Hân, 2006)

2.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Quỹ TDND

2.1.7.1 Nhân tố khách quan

a Môi trường kinh tế

Quỹ TDND ra đời và hoạt động chủ yếu ở địa bàn nông nghiệp, nông thôn

là nơi sản xuất hàng hoá còn kém phát triển, lại bị ảnh hưởng nhiều của điều kiện

tự nhiên, do đó hoạt động của Quỹ TDND cũng bị tác động lớn Kết quả hoạt động và sự an toàn trong hoạt động của các Quỹ TDND hầu như phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của thành viên Trong khi đó kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của những thành viên này lại phụ thuộc rất lớn vào trình độ phát triển của nền kinh tế nông nghiệp và nông thôn ở nước ta

Qũy TDND chỉ có thể phát triển bền vững khi môi trường kinh tế được cải thiện đó là địa bàn hoạt động của Quỹ TDND phải có kinh tế hàng hoá phát triển như vậy thì khả năng huy động vốn, cho vay của Quỹ TDND tăng lên và quy mô hoạt động của Quỹ TDND ngày càng được mở rộng Như vậy, môi trường kinh

tế có tác động ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của Qũy TDND

b Chính sách của Nhà nước

Quỹ tín dụng nhân dân là một bộ phận của nền kinh tế do đó nó chịu tác động của quan điểm và chính sách của Nhà nước Đảng và Nhà nước đã xác định Quỹ TDND có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế nên Nhà nước đã tạo môi trường và có chính sách khuyến khích phát triển hệ thống Quỹ TDND lớn mạnh; nhưng khi Nhà nước thấy Quỹ TDND có nguy cơ gây bất ổn cho xã hội thì sẽ giám sát chặt chẽ và có những chính sách thắt chặt khi đó Quỹ TDND sẽ không

có điều kiện để phát triển Do đó có thể thấy chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển bền vững của Quỹ TDND

Trang 32

c Môi trường pháp luật

Môi trường pháp luật là khuôn khổ, hành lang pháp lý có vai trò rất quan trọng cho sự tồn tại và định hướng phát triển Quỹ TDND Nếu hành lang pháp lý đầy đủ, đồng bộ và minh bạch, luật pháp được thực thi nghiêm túc sẽ tạo điều kiện cho Quỹ TDND hoạt động ổn định và phát triển bền vững Khuôn khổ phát

lý đầy đủ nó còn định hướng cho sự phát triển của Quỹ TDND Mặt khác Nhà nước còn dùng khuôn khổ pháp lý để điều chỉnh, định hướng cho Quỹ TDND phát triển mở rộng hay thu hẹp quy mô và các mặt nghiệp vụ khi thấy cần thiết Khi đã có hành lang pháp lý đầy đủ nếu như Quỹ TDND có ý thức chấp hành tốt các quy định pháp luật của hệ thống Quỹ TDND thì đây sẽ là cơ sở quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của Quỹ TDND

Nếu chấp hành quy định của pháp luật thì Quỹ TDND sẽ phát triển đúng hướng, đúng mục tiêu theo đúng quy hoạch và định hướng của Nhà nước do đó góp phần tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Ngược lại nếu Quỹ TDND không chấp hành quy định của pháp luật có thể sẽ gây nên hậu quả là Quỹ TDND hoạt động yếu kém có thể phá sản hoặc vi phạm pháp luật sẽ bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, trường hợp đổ vỡ có thể gây mất ổn định trật

tự xã hội

d Khách hàng

Khách hàng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của Quỹ TDND;

vì họ là các tác nhân trực tiếp tham gia quan hệ với Quỹ TDND, đó là người gửi tiền vào Quỹ TDND và người vay tiền, mở tài khoản thanh toán, Sự thành công hay thất bại trong hoạt động của Quỹ TDND là do khách hàng quyết định

Quan hệ tín dụng, thanh toán hình thành trên cơ sở sự tín nhiệm, độ tin cậy Điều đó có nghĩa là hoạt động của Quỹ TDND là sự kết hợp giữa 3 yếu tố là nhu cầu, khả năng và sự tin tưởng lẫn nhau giữa Quỹ TDND và khách hàng Vì vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào cả 3 yếu tố là khách hàng, Quỹ TDND và sự tín nhiệm Trong đó sự tín nhiệm là cầu nối mối quan hệ giữa Quỹ TDND và khách hàng Quỹ TDND có tín nhiệm càng cao thì thu hút được khách hàng càng lớn Khách hàng có tín nhiệm đối với Quỹ TDND thường được vay vốn dễ dàng và có thể được vay với lãi suất thấp hơn so với các đối tượng khác Tín nhiệm là tiền đề, điều kiện để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Quỹ TDND

Trang 33

Về phía khách hàng, thành viên là chủ thể đại diện cho bên cung về vốn đồng thời cũng đại diện cho bên cầu về vốn kinh doanh Với tư cách là người cung cấp vốn cho Quỹ TDND, họ mong nhận được từ Quỹ TDND một khoản lãi

từ tiền gửi hay những dịch vụ thanh toán thuận tiện Sự tín nhiệm của khách hàng đối với Quỹ TDND sẽ làm tăng thêm tính ổn định của nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu của người vay Với tư cách là người vay, họ mong muốn nhu cầu vay vốn của mình được Quỹ TDND đáp ứng đầy đủ về số lượng tiền, với thời hạn và lãi suất được xác định rõ ràng và có thể chấp nhận được Nếu nhu cầu vốn của khách hàng được chấp nhận với thái độ niềm nở và thủ tục đơn giản sẽ thu hút được nhiều khách hàng tốt, tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh được thuận lợi, hiệu quả kinh doanh của Quỹ TDND sẽ cao

Về phía Quỹ TDND là chủ thể đại diện cho bên cầu đặt ra với bên cung thông qua việc huy động vốn để đầu tư Đồng thời Quỹ TDND cũng đại diện cho bên cung qua việc cấp tín dụng Qui mô và phạm vi hoạt động kinh doanh của Quỹ TDND phụ thuộc vào nguồn vốn tự có, vào khả năng huy động vốn cũng như uy tín và trình độ quản lý của Quỹ TDND (trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ, mạng lưới hoạt động, các công cụ quản lý kinh doanh )

Ngoài những yếu tố trên, còn có những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh như: đạo đức, trình độ dân trí, phong tục tập quán, bản sắc văn hoá… 2.1.7.2 Nhân tố chủ quan

a Hình thức huy động vốn và cho vay vốn

Mục đích của các Quỹ TDND là huy động được nhiều khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để làm nguồn vốn cho vay, đồng thời tìm được khách hàng có nhu cầu vay vốn Vì vậy nếu Quỹ TDND đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong huy động tiền gửi dưới nhiều hình thức thì sẽ thu hút được ngày càng nhiều vốn Với hình thức cho vay vốn cũng vậy nếu Quỹ TDND có nhiều hình thức, nhiều loại cho vay với thời gian phong phú, đáp ứng người dân cả về sản xuất lẫn tiêu dùng thì sẽ giải quyết được vấn đề đầu ra

b Chất lượng nguồn nhân lực

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động nghiệp vụ

và quản lý hoạt động của Quỹ TDND Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để có thể đáp ứng kịp thời, có hiệu quả các yêu cầu cao trong huy động vốn, cho vay vốn và các dịch vụ với các tình huống khác

Trang 34

nhau của hoạt động kinh doanh Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và giỏi về chuyên môn (có năng lực phân tích và xử lý đơn xin vay, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền cho vay ngay từ khi cấp tiền vay cho tới khi thu hồi được nợ hoặc xử lý xong món nợ theo chính sách cho vay của Quỹ TDND, hoặc thực hiện công tác thanh toán, dịch vụ ) sẽ giúp cho Quỹ TDND

có thể ngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện các hoạt động kinh doanh của Quỹ TDND

c Hoạt động kiểm soát nội bộ

Đây là biện pháp giúp cho Ban lãnh đạo Quỹ TDND có được cái nhìn toàn cảnh nhất về tình trạng hoạt động kinh doanh của mình, nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh doanh đang được xúc tiến, phù hợp với các chính sách, đáp ứng được các mục tiêu đã định

Trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh tiền tệ tín dụng, hoạt động kiểm soát bao gồm: Kiểm soát chính sách tín dụng, chính sách thanh toán, chính sách kinh doanh, chính sách khách hàng, và các thủ tục, qui trình nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động kinh doanh (thẩm quyền về điều hành, quản lý, giám sát các khoản cho vay, hồ sơ thủ tục cho vay, chính sách lãi suất, tiếp thị, ) Kiểm tra định kỳ, đột xuất do kiểm soát viên nội bộ thực hiện, báo cáo các trường hợp ngoại lệ, những vi phạm chính sách, qui trình nghiệp vụ, kiểm soát các nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động của Quỹ TDND

Hoạt động của Quỹ TDND tuỳ thuộc vào mức độ phát hiện kịp thời nguyên nhân các sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện các chính sách huy động vốn, cho vay vốn, tổ chức hạch toán, phát triển công nghệ, của công tác kiểm soát nội bộ để có biện pháp khắc phục kịp thời Để kiểm soát nội bộ có hiệu quả, Quỹ TDND cần có cơ cấu tổ chức hợp lý, cán bộ kiểm tra phải giỏi nghiệp vụ, trung thực và có chính sách thưởng phạt vật chất nghiêm minh

Muốn phát triển được thì hệ thống Quỹ TDND phải tự kiểm tra và giám sát được mọi hoạt động của mình, việc này chỉ thực hiện được khi hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ có hiệu quả và hệ thống Quỹ TDND phải được kiểm toán Nếu như hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ yếu kém, không có hiệu quả thì khả năng rủi ro là rất cao Mặt khác, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước phải được coi trọng thường xuyên, nếu không được chú trọng thì Quỹ TDND dễ vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến rủi ro và như vậy sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của Quỹ TDND

Trang 35

Quỹ TDND trang bị đầy đủ các thiết bị theo công nghệ tiên tiến, phù hợp với khả năng tài chính, phạm vi, quy mô hoạt động sẽ giúp cho Quỹ TDND phục

vụ kịp thời yêu cầu của khách hàng về tất cả các mặt dịch vụ, phục vụ (nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ ) với chi phí cả hai bên cùng chấp nhận được Giúp cho các cấp quản lý của Quỹ TDND kịp thời nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh, để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế, nhằm thoả mãn ngày càng cao yêu cầu của thành viên, khách hàng

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng và phát triển hoạt động của mô hình Quỹ tín dụng và ngân hàng Hợp tác trên thế giới

2.2.1.1 Hệ thống Quỹ tín dụng Desjardins – Canada

Vào những năm cuối thế kỷ XIX, ông Alphose Desjardins một nhà báo và

là Nghị sĩ quốc hội Canada, qua nhgiên cứu các mô hình HTX tín dụng ở các nước Châu Âu như Đức, Pháp đã thành lập Quỹ tín dụng (QTD) đầu tiên mang tên ông Đến năm 1908 thì Nhà nước chính thức cho phép thực hiện mô hình này Vào năm 1920 đã có khoảng 160 QTD được thành lập, tới năm 2000 toàn bộ hệ thống QTD Desjardinss có khoảng 1.400 QTD cơ sở, 14 liên đoàn, 1 QTD Trung ương, 1 Tổng liên đoàn, các tổ chức do Tổng liên đoàn quản lý bao gồm Công ty Quỹ an toàn, Cơ quan bảo tàng và nghiên cứu lịch sử Desjardins, cơ quan phát triển quốc tế Desjardins, Quỹ hỗ trợ giáo dục và đào tạo nhân viên của hệ thống

Trang 36

QTD cơ sở Desjardins và một mạng lưới các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tài chính (Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân, 2006)

Với hệ thống mạng lưới hoàn chỉnh và công nghệ hiện đại, hệ thống QTD Desjardins được đánh giá là một tập đoàn tài chính mạng, đứng thứ 6 ở Canada

và thứ 150 trong các tập đoàn tài chính đầu tiên trên thế giới

Về căn bản mô hình tổ chức hệ thống QTD Desjardins có thể được chia thành 2 tổ chức là tổ chức trực tiếp hoạt động kinh doanh phục vụ thành viên và

tổ chức liên kết phát triển hệ thống

Tổ chức trực tiếp hoạt động kinh doanh phục vụ thành viên gồm Quỹ tín dụng cơ sở, Quỹ tín dụng Trung ương Desjardins Qũy tín dụng cơ sở đây là hạt nhân của toàn hệ thống QTD Desjardins Các QTD cơ sở là một TCTD hợp tác

có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập và tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động; là nơi trực tiếp giao dịch với các thành viên như huy động, cho vay và phục vụ các dịch vụ tài chính theo yêu cầu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống cho các thành viên

Quỹ tín dụng Trung ương Desjardins là ngân hàng HTX củ toàn hệ thống QTD Desjardins với những vai trò là tổ chức cân đối vốn cho toàn hệ thống; Đại diện cho hệ thống QTD Desjardins quan hệ với Ngân hàng Trung ương Canada

và tham gia hệ thống thanh toán bù trừ với các định chế tài chính khác; Tổ chức thanh toán bù trừ trong hệ thống; Giao dịch với các khách hàng lớn của hệ thống; Đại diện cho hệ thống QTD Desjardins trên thị trương tài chính quốc tế và quan

hệ với hơn 400 Ngân hàng trên thế giới Đến nay sau hơn 30 năm hoạt động, QTD Trung ương đã làm tốt vai trò tổ chức đầu mối về hoạt động Ngân hàng của

hệ thống QTD Desjardins, đồng thời đã phát triển thành một Ngân hàng có quy

mô lớn và công nghệ hiện đại trong các tập đoàn tài chính quốc tế (Ngô Văn Dần, 2012)

Tổ chức liên kết phát triển hệ thống Tuy không trực tiếp hoạt động kinh doanh tạo ra lợi nhuận nhưng lại có vai trò hết sức quan trọng đối với việc duy trì

sự tồn tại và phát triển bền vững của từng thành viên cũng như của toàn hệ thống QTD Desjardins Tổ chức này được hình thành ở 2 cấp là Liên đoàn chịu trách nhiệm đối với các QTD cơ sở thành viên ở từng khu vực và Tổng liên đoàn chịu tách nhiệm đối với toàn bộ thành viên bao gồm các QTD cơ sở, QTD Trung ương và các doanh nghiệp dịch vụ tài chính hỗ trợ

Trang 37

Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững của hệ thống QTD Desjardins,

tổ chức liên kết phát triển hệ thống có các chức năng chính như đại diện bảo vệ quyền lợi và định hướng phát triển hoạt động cho từng thành viên và toàn hệ thống; Chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra và giám sát hoạt động nghiệp vụ của từng thanh; Hỗ trợ các thành viên bù đắp những thâm hụt về tài chính xảy ra trong quá trình hoạt động; Tổ chức đào tạo tập huấn nâng cao trình độ cho cán bộ của các

tổ chức thành viên

Để thực hiện các chức năng này, tổ chức liên kết phát triển hệ thống ở cấp liên đoàn có các nhiệm vụ chính sau đề ra các cơ chế, chuẩn mực nghiệp vụ và hướng dẫn áp dụng cho các QTD cơ sở thành viên; Kiểm tra, giám sát hoạt động của các QTD cơ sở thành viên để phòng ngừa rủi ro; Hỗ trợ các QTD cơ sở thành viên bù đắp những thâm hụt tài chính xảy ra trong hoạt động với các điều kiện chấp hành các biện pháp củng cố, chấn chỉnh; Tiếp nhận, hoà giải các tranh chấp, khiếu nại của các thành viên; Đóng vai trò trung gian giữa mối liên hệ giữa Tổng Liên đoàn với các QTD cơ sở thành viên trong khu vực

Với tư cách là tổ chức liên kết phát triển của toàn hệ thống QTD Desjardins, Tổng liên đoàn có các nhiệm vụ là đại diện cho hệ thống trong mối quan hệ với các cấp chính quyền và các đối tác khác trong và ngoài nước; là các

cơ quan đại diện chính thức về mọi vấn đề liên quan đến lợi ích chung của toàn

bộ hệ thống; bảo vệ quyền lợi cho các thành viên; phối hợp chung nhằm đảm bảo việc giữ gìn phát huy bản chất, mục tiêu tôn chỉ hoạt động HTX trong toàn

hệ thống QTD Desjardins; đồng thời phát huy truyền bá học thuyết về HTX và

mở rộng quan hệ quốc tế; chuyển giao công nghệ kỹ thuật của mô hình QTD Desjardins cho các nước trên thế giới (Hiệp hội quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam, 2006)

2.2.1.2 Ngân hàng hợp tác của Đức

Tại Cộng hoà Liên bang Đức (CHLB), vào năm 1849 các HTX tín dụng đầu tiên đã được thành lập nhằm hỗ trợ sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống cho những người lao động nhỏ và các HTX nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Tới năm 1907 ở Cộng hoà Liên Bang Đức đã có tới 19.000 NHHT cơ sở, 65 NHHT khu vực và một NHHT Trung ương Từ giai đoạn này trở đi, phong trào bắt đầu đi về phát triển theo chiều sâu và nâng cao chất lượng hoạt động, song song với quá trình sát nhập các NHHT nhỏ với nhau để trở thành các ngân hàng

Trang 38

với quy mô hoạt động lớn hơn; đến năm 1970 ở CHLB Đức có 7.400 Ngân hàng HTX cơ sở với 16 Ngân hàng HTX khu vực và 1 Ngân hàng HTX Trung ương Cho đến năm 2002 toàn CHLB Đức có khoảng 1.700 Ngân hàng HTX cơ sở, 1 Ngân hàng HTX khu vực và 1 Ngân hàng HTX Trung ương

Hệ thống Ngân hàng HTX Đức có gần 20 doanh nghiệp tài chính đặc biệt loại này, đủ khả năng đáp ứng toàn bộ nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ tài chính - ngân hàng cho các khách hàng của từng Ngân hàng HTX cũng như cho toàn hệ thống Ngân hàng HTX

Ngày nay trong số 82 triệu người dân CHLB Đức thì có tới 14 triệu người

là thành viên và 30 triệu người là khách hàng của hệ thống Ngân hàng HTX, với khoảng 1.700 Ngân hàng HTX cơ sở, hiện nay hệ thống Ngân hàng HTX Đức chiếm tới 20% thị phần của toàn bộ hệ thống Ngân hàng Đức (Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân, 2006)

Mô hình hệ thống Ngân hàng Hợp tác xã ở Cộng hoà liên bang Đức gồm tổ chức trực tiếp hoạt động kinh doanh phục vụ thành viên và tổ chức liên kết phát triển hệ thống

Tổ chức trực tiếp hoạt động kinh doanh phục vụ thành viên được phân thành các cấp Cấp cơ sở, hiện nay CHLB Đức có khoảng 1700 Ngân hàng HTX trực tiếp hoạt động kinh doanh và phục vụ khách hàng (trong đó chủ yếu là các thành viên, bao gồm cả các loại hình HTX khác và các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ) Ngân hàng HTX cơ sở có mục tiêu hoạt động nhằm hỗ trợ thành viên nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chính bản thân thành viên Vì vậy đây là nền tảng của toàn bộ hệ thống Ngân hàng HTX Đức Cấp khu vực, hệ thống Ngân hàng HTX Đức cũng đang trong quá trình cải tổ cơ cấu; vì vậy chỉ còn một Ngân hàng HTX khu vực chịu trách nhiệm chăm sóc phục vụ các Ngân hàng HTX trên địa bàn phụ trách Và cấp quốc gia, có 1 Ngân hàng HTX Trung ương với 22 chi nhánh trong nước và 20 chi nhánh, văn phòng đại diện trên toàn thế giới, chịu trách nhiệm chăm sóc phục vụ khoảng 80% tổng số các Ngân hàng HTX cơ sở Với tư cách là Ngân hàng đầu mối của hệ thống, Ngân hàng HTX Trung ương Đức còn thực hiện chức năng điều hoà vốn cho toàn bộ hệ thống Ngân hàng HTX Đức thông qua thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế (Trần Văn Hân, 2006)

Tổ chức liên kết phát triển hệ thống Ngân hàng HTX Đức còn gọi là Hiệp hội các Ngân hàng HTX Đức Bộ phận này có chức năng đại diện bảo vệ quyền

Trang 39

lợi, định hướng phát triển, thực hiện kiểm toán và tư vấn hỗ trợ, đào tạo nguồn nhân lực và bảo đảm an toàn cho hoạt động của toàn hệ thống Ngân hàng HTX

Bộ phận này được tổ chức ở 2 cấp

Một là, cấp quốc gia có Hiệp hội Liên bang các Ngân hàng HTX Đức là tổ chức đại diện bảo vệ quyền lợi và định hướng phát triển cho toàn hệ thống Ngân hàng HTX Đức; thực hiện đào tạo các cấp lãnh đạo từ Phó Giám đốc Ngân hàng HTX cơ sở trở lên và các chuyên gia cao cấp cho toàn bộ hệ thống; thực hiện kiểm toán và tư vấn hỗ trợ đối với các Ngân hàng HTX khu vực, Ngân hàng HTX Trung ương và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính đặc biệt, đồng thời trực tiếp quản lý, sử dụng Quỹ bảo toàn tổ chức cấp quốc gia của hệ thống Ngân hàng HTX Đức

Hai là, cấp khu vực có 11 Hiệp hội HTX khu vực, còn được gọi là Hiệp hội kiểm toán khu vực; trong đó có bộ phận phụ trách các Ngân hàng HTX cơ sở chịu trách nhiệm đại diện bảo vệ quyền lợi, thực hiện kiểm toán, tư vấn hỗ trợ, đào tạo nguồn nhân lực, tổ chức chức quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn tổ chức ở cấp khu vực để hỗ trợ các Ngân hàng HTX thành viên trên địa bàn (Hiệp hội quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam, 2006)

2.2.2 Kinh nghiệm xây dựng và phát triển hoạt động của mô hình Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam

Quỹ tín dụng là công cụ quan trọng để tạo lập một hệ thống kinh doanh tiền

tệ lành mạnh, xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi, hình thành thị trường vốn, góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển nông thôn

Tính đến thời điểm năm 1989 ở Việt Nam có 7.700 quỹ tín dụng hoạt động theo mô hình hợp tác xã Các hợp tác xã tín dụng là các tổ chức kinh tế tập thể của các cổ đông tự huy động vốn và cho vay trong phạm vi vốn huy động được

Ở Việt Nam các hợp tác xã tín dụng được xây dựng ở miền bắc từ những năm khôi phục kinh tế sau chiến tranh chống thực dân pháp thắng lợi (1954 – 1957); và ở miền nam ngay từ sau ngày giải phóng (1975) Nguồn vốn cổ phần của HTXTD ngày càng tăng, quy mô cho vay ngày càng mở rộng, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh và đời sống trước hết cho nhân dân lao động ở nông thôn và thành phố Sau thời kỳ “đổi mới”, các HTXTD hầu như không còn tồn tại mà được thay thế bằng quỹ tín dụng nhân dân

Trang 40

Hiện nay ở Việt Nam hiện có rất nhiều các tổ chức tin dụng, các quỹ tín dụng như: Quỹ tín dụng nhân dân, quỹ tín dụng sinh viên, quỹ tín dụng học tập….Các loại quỹ này ra đời đều nhằm mục đích giúp đỡ hỗ trợ người dân, học sinh sinh viên

+ Quỹ tín dụng nhân dân là một kênh tín dụng quan trọng, phục vụ đắc lực cho việc phát triển nông nghiệp, nông thôn Quỹ tín dụng nhân dân có chi nhánh

ở khắp các tỉnh thành và địa phương trong cả nước

+ Quỹ tín dụng Sinh Viên được thành lập từ năm 1988 với mục đích giúp sinh viên khó khăn vay vốn để trang trải chi phí học tập

Quỹ tín dụng Nhân dân là một loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, được Chính phủ cho phép thành lập từ năm 1993 nhằm góp phần đa dạng hoá loại hình TCTD hoạt động trên địa bàn nông thôn, tạo lập một mô hình kinh tế hợp tác xã kiểu mới hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và ngân hàng có sự liên kết chặt chẽ vì lợi ích của thành viên Quỹ TDND, góp phần xoá đói giảm nghèo, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn…Đây thể hiện chủ trương của Đảng

và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nông nghiệp - nông thôn

Là một loại hình TCTD nên trong quá trình hoạt động Quỹ TDND cũng sẽ gặp phải những rủi ro phổ biến của một TCTD, như: rủi ro thanh toán, rủi ro tín dụng, rủi ro lói suất, rủi ro đạo đức, tài sản,…Tuy nhiên, so với các loại hình TCTD khác, Quỹ TDND thường xuyên phải đối mặt với nhiều rủi ro, đổ vỡ hơn bởi những đặc thù riêng biệt của hệ thống này, đó là:

Quỹ TDND hoạt động chủ yếu là huy động vốn để cho vay đối với các thành viên ở các khu vực nông nghiệp, nông thôn là nơi mặt bằng kinh tế, trình

độ còn thấp, sản xuất, kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro (do phụ thuộc nhiều yếu tố khách quan như thời vụ, thiên tai, giá cả ); Trong khi đó quy mô hoạt động, năng lực tài chính của các Quỹ TDND thường nhỏ bé, trình độ quản lý, nhận thức của đội ngũ cán bộ và nhân viên còn hạn chế, bất cập

Cơ sở vật chất nhìn chung còn nghèo nàn, thiếu đồng bộ khó đảm bảo các điều kiện về an toàn kho quỹ, giao thông, liên lạc không thuận lợi gây khó khăn cho hoạt động

Quỹ TDND không có được một số lợi thế như các Ngân hàng thương mại,

đó là: được tham gia thị trường vốn, thị trường liên ngân hàng, được Ngân hàng Nhà nước cho vay tái cấp vốn…

Ngày đăng: 17/11/2018, 00:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w