ĐẶT VẤN ĐỀ Trượt đốt sống (TĐS) là sự dịch chuyển bất thường thân đốt sống ra phía trước so với đốt sống dưới nó, chiếm tỷ lệ 5% dân số, gây ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống và kinh tế của người bệnh. TĐS gây ra chèn ép tủy sống và rễ thần kinh, nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây rối loạn vận động, cảm giác hai chân, thậm chí rối loạn đại tiểu tiện, liệt vận động. Có nhiều phương pháp điều trị TĐS thắt lưng tuy nhiên những trường hợp bệnh nhân có yếu tố mất vững cột sống gây chèn ép thần kinh thì chỉ định phẫu thuật là tuyệt đối. Cho tới nay, phẫu thuật lối sau cố định cột sống sử dụng nẹp vít qua cuống phối hợp giải ép, ghép xương liên thân đốt (TLIF) là phương pháp phẫu thuật hiệu quả giúp khôi phục cấu trúc bền vững của cột sống. Nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật đã ra đời để hỗ trợ giúp tăng độ chính xác của vít bắt qua cuống sống, giảm thiểu nguy cơ thương tổn thần kinh và phần mềm xung quanh như C-arm, Navigation…Mặc dù vậy, một số nghiên cứu vẫn cho thấy tỷ lệ bắt vít qua cuống chưa đúng còn khá cao, có tác giả thống kê lên tới 20%. Nhằm hoàn thiện kỹ thuật phẫu thuật này, khoa Phẫu thuật cột sống, Bệnh viện Việt Đức đã tiến hành phẫu thuật cột sống sử dụng rôbốt Renaissance từ tháng 12 năm 2012 tới nay. Đề tài: “Nghiên cứu kết quả điều trị trượt đốt sống thắt lưng bằng phẫu thuật lối sau sử dụng rô bốt định vị”được thực hiện để đánh giá hiệu quả của phương pháp phẫu thuật này trong điều trị TĐS thắt lưngvới hai mục tiêu: 1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng,chẩn đoán hình ảnh của nhóm bệnh nhân TĐS thắt lưng được phẫu thuật lối sau sử dụng rô bốt định vị. 2. Đánh giá kết quả điều trị TĐS thắt lưng bằng phẫu thuật lối sau sử dụng rô bốt định vị.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Trượt đốt sống (TĐS) là sự dịch chuyển bất thường thân đốtsống ra phía trước so với đốt sống dưới nó, chiếm tỷ lệ 5% dân số, gâyảnh hưởng trực tiếp tới đời sống và kinh tế của người bệnh
TĐS gây ra chèn ép tủy sống và rễ thần kinh, nếu không đượcđiều trị kịp thời sẽ gây rối loạn vận động, cảm giác hai chân, thậm chírối loạn đại tiểu tiện, liệt vận động
Có nhiều phương pháp điều trị TĐS thắt lưng tuy nhiên nhữngtrường hợp bệnh nhân có yếu tố mất vững cột sống gây chèn ép thầnkinh thì chỉ định phẫu thuật là tuyệt đối Cho tới nay, phẫu thuật lốisau cố định cột sống sử dụng nẹp vít qua cuống phối hợp giải ép, ghépxương liên thân đốt (TLIF) là phương pháp phẫu thuật hiệu quả giúpkhôi phục cấu trúc bền vững của cột sống
Nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật đã ra đời để hỗ trợ giúp tăng
độ chính xác của vít bắt qua cuống sống, giảm thiểu nguy cơ thươngtổn thần kinh và phần mềm xung quanh như C-arm, Navigation…Mặc
dù vậy, một số nghiên cứu vẫn cho thấy tỷ lệ bắt vít qua cuống chưađúng còn khá cao, có tác giả thống kê lên tới 20%
Nhằm hoàn thiện kỹ thuật phẫu thuật này, khoa Phẫu thuật cộtsống, Bệnh viện Việt Đức đã tiến hành phẫu thuật cột sống sử dụng
rôbốt Renaissance từ tháng 12 năm 2012 tới nay Đề tài: “Nghiên cứu kết quả điều trị trượt đốt sống thắt lưng bằng phẫu thuật lối sau
sử dụng rô bốt định vị”được thực hiện để đánh giá hiệu quả của
phương pháp phẫu thuật này trong điều trị TĐS thắt lưngvới hai mụctiêu:
1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng,chẩn đoán hình ảnh của nhóm bệnh nhân TĐS thắt lưng được phẫu thuật lối sau sử dụng rô bốt định vị
2 Đánh giá kết quả điều trị TĐS thắt lưng bằng phẫu thuật lối sau
sử dụng rô bốt định vị.
Trang 3TÍNH THỜI SỰ CỦA LUẬN ÁN:
Với sự hỗ trợ của rô bốt Renaissance, phẫu thuật viên dựa vào hìnhảnh CLVT cột sống trước mổ và Xq trong mổ, nhờ phần mềm xử lý đểlên kế hoạch cụ thể cho ca mổ Do đó, phẫu thuật viên nắm rõ các bấtthường giải phẫu, khảo sát được kích thước cuống sống, lựa chọn vít
có kích thước phù hợp ngay trước mổ
Nhờ hệ thống rô bốt hỗ trợ, phẫu thuật viên có thể bắt vít quacuống sống với độ chính xác lên tới xấp xỉ 1mm, đồng thời xác địnhđược hướng tiếp cận vào diện khớp ngang mức đĩa đệm giữa các đốtsống trượt để thực hiện thao tác giải ép, ghép xương liên thân đốt ítxâm lấn Giảm thiểu những thương tổn phần mềm, biến chứng thầnkinh, giảm lượng máu mất giúp bệnh nhân sớm phục hồi sau mổ
NHỮNG ĐÓNG GÓP KHOA HỌC TRONG LUẬN ÁN
Luận án đưa ra những thông số khảo sát về kích thước vít sử dụng
ở tất cả các cuống sống của CSTL Do đó, thông tin này sẽ giúp choviệcnghiên cứugiải phẫu cuống sống nhằm phát triển phẫu thuật cộtsống ít xâm lấn tại Việt Nam
Luận án khẳng định phẫu thuật điều trị TĐS sử dụng rô bốt cho kếtquả tốt với độ chính xác của vít bắt cao, quá trình phẫu thuật ít xâmlấn giúp giảm thiểu biến chứng trong mổ, bệnh nhân sớmhồi phục, trởlại với cuộc sống bình thường
BỐ CỤC LUẬN ÁN:
Luận án gồm 127 trang Bao gồm: đặt vấn đề 2 trang, tổng quan 38trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 18 trang, kết quả nghiêncứu 26 trang, bàn luận40 trang, kết luận 2 trang, kiến nghị 1 trang, 3tên bài báo liên quan tới đề tài nghiên cứu, 116 tài liệu tham khảođược sử dụng trích dẫn trong luận án
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 LỊCH SỬ CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TRƯỢT ĐỐT SỐNG
TĐS thắt lưng được bác sĩ sản khoa người Bỉ - Herbinaux mô tảnăm 1782.Năm 1854, Kilian là người đầu tiên sử dụng thuật ngữ TĐS
(spondylolisthesis) Năm 1930, Junghanns công bố nghiên cứu bệnh
TĐS do thoái hoá
Trang 4Về chẩn đoán, từ năm 1895, Roentgen tìm ra Xq đã tạo ra bước độtphá trong việc chẩn đoán TĐS Sự ra đời lần lượt của chụp CLVT(Hounsfield - 1971) và chụp CHT (Damadian, Hawles-1978, 1979)giúp chẩn đoán chính xác bệnh TĐS.
Về điều trị, nhiều tác giả lựa chọn bảo tồn bằng bột và nằm bấtđộng tại giường tuy nhiên không đem lại hiệu quả Nhiều phương phápphẫu thuật ra đời như PLF, PLIF Đến năm 1998, Harms và Rolinger
mô tả kỹ thuật mổ TLIF cho thấy ưu điểmkhi sử dụng nẹp vít quacuống cố định cột sống thắt lưng phía sau và qua lỗ liên hợp để giải épthần kinh, ghép xương giúp phục hồi vững chắc cột sống
Tại Việt Nam, phẫu thuật TLIF đã được một số tác giả nghiên cứunhư: Nguyễn Văn Thạch, Võ Văn Thanh (2012), Hà Kim Trung,Nguyễn Vũ (2015), cho kết quả khả quan và hiện được sử dụng tại cácbệnh viện đầu ngành về phẫu thuật cột sống Tuy nhiên, kỹ thuật nàyvẫn là thách thức với nhiều phẫu thuật viên
1.2 GIẢI PHẪU SINH LÝ CỘT SỐNG THẮT LƯNG
CSTL-cùng đặc biệt là L4, L5 và S1 là vùng có biên độ vậnđộng và chịu trọng tải lớn nhất nên nếu có bất thường về cấu trúc giảiphẫu rất dễ gây tổn thương mất vững cột sống
1.3 SINH BỆNH HỌC CỦA TRƯỢT CỘT SỐNG THẮT LƯNG
Jurgen Harms đã mô tả cột sống thành 2 cột trụ Dưới tác động củalực theo trục dọc cơ thể, cột trụ sau chịu khoảng 20% và cột trụ trướcchịu 80% lực Tuy chỉ chịu 20% lực nhưng thành phần chịu lực chủyếu là cấu trúc khớp và eo đốt sống
1.4 CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH VÀ CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT BỆNH LÝ TĐS THẮT LƯNG
Trang 5Chẩn đoán phân biệt bệnh trượt đốt sống:
Thoát vị đĩa đệm, viêm khớp cùng chậu, thoái hóa khớp háng
1.5 ĐIỀU TRỊ TRƯỢT ĐỐT SỐNG THẮT LƯNG
Phẫu thuật điều trị trượt đốt sống thắt lưng
Mục đính là làm vững cột sống, chỉnh sửa những biến dạng đoạnthắt lưng cùng đồng thời giải phóng chèn ép rễ thần kinh giúp phục hồichức năng
Sử dụng phương tiện cố định cột sống kết hợp ghép xương lối sau
Nẹp vít qua cuống và ghép xương sau bên (PLF)
- Ưu điểm: quy trình phẫu thuật ít bước, ít biến chứng thần kinh
trong mổ
- Nhược điểm: can xương kém Ở bn trượt nặng phải kéo dài số đốt
sống cần ghép xương nên gây giảm chức năng vận độngcủa cột sống
Nẹp vít qua cuống vàghép xương liên thân đốt sống thắt lưng
đường sau (PLIF):
- Ưu điểm: không cần bộc lộ xa ngoài lỗ liên hợp, ít thao tác so với
TLIF
- Nhược điểm: không sử dụng với TĐS nặng, hẹp đường ra
Nẹp vít qua cuống và ghép xươngliên thân sống thắt lưng qua lỗ liên hợp (TLIF)
Ưu điểm: hạn chế được các biến chứng về thần kinh so với PLIF
Nhược điểm: nhiều thao tác hơn, PTV cần được đào tạo chuyên
sâu, phần mềm thương tổn nhiều do cần bộc lộ rộngphía sau gây tổn thương cột trụ sau
Nẹp vít qua cuống và ghép xương liên thân đốt lối sau xâm lấn tối thiểu (ít xâm lấn - MIS TLIF)
Trang 6- Là phẫu thuật TLIF với quy trình giải ép, ghép xương và bắt vít ítxâm lấn
- Đường mổ: phía bên, cách đường giữa 2,5-3cm giúp tiếp cận trựctiếp vị trí diện khớp, đĩa đệm liên thân đốt
- Phẫu thuật viên dùng hệ thống ống nong cơ, tách các lớp cơ, qua
đó giải ép rễ thần kinh, đặt miếng ghép đĩa đệm liên thân đốt qua lỗliên hợp từ phía bên
- Bắt vít cuống sống ít xâm lấn phía sau với sự hỗ trợ của C-armhoặc rô bốt
+ Khó thực hiện với những trường hợp hẹp ống sống nặng,
+ Thời gian phẫu thuật thường kéo dài hơn so với TLIF thôngthường
Ứng dụng O-arm và navigation trong hỗ trợ bắt vít cột sống lối sau
Ưu điểm khi sử dụng O-arm kết hợp với navigation:
+ Bn sử dụng hình ảnh chụp bằng O-arm ngay tại bàn mổ sau khigây mê
+ O-arm dựng được hình cấu trúc xương cột sống rõ ở tất cả cácđoạn
+ Hình ảnh không gian 3D giúp phẫu thuật viên chọn được kíchthước vít, xác định hướng vít và độ dài của vít, tăng độ chính xáccủa vít bắt trong mổ
+ Kiểm tra được vị trí, thao tác bắt vít ngay trong mổ với chất lượnghình ảnh tương đương nhưng liều tia thấp hơn so với CLVT đa dãy.Nhược điểm:
Trang 7+ Phẫu thuật viên bộc lộ phần mềm rộng để xác định mốc giải phẫutrong mổ.
+ Sai số vít bắt còn cao phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm phẫuthuật viên
1.6 PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ TĐS THẮT LƯNG VỚI RÔ BỐT Lịch sử phát triển của rô bốt Renaissence
Rô bốt là một hệ thống cơ khí - điện tử phức tạp, hoạt động nhờ sựkết nối, lập trình và xử lý thông tin trên máy vi tính Hệ thống rô bốt
hỗ trợ phẫu thuật cột sống bắt đầu được đưa vào nghiên cứu trongphòng thí nghiệm tại Israel từ đầu năm 1990 Năm 2004, phẫu thuậtcột sống sử dụng rô bốt được chứng nhận độc quyền bởi FDA tại Mỹ.Năm 2011, rô bốt hỗ trợ định vị Renaissance lần đầu tiên được giớithiệu và sử dụng trên bn tại Mỹ
Từ tháng 10 năm 2012, lần đầu tiên tại Đông Nam Á, khoa Phẫu thuậtcột sống Bệnh viện HN Việt Đức ứng dụng Rô bốt Renaissence trong việc hỗtrợ phẫu thuật cột sống lối sau điều trị bệnh lý TĐS thắt lưng
Cấu tạo của hệ thống rô bốt Renaissence:
Hệ thống máy chủ (Surgical Workstation)
+ Hệ thống máy vi tính với bộ vi xử lý tích hợp sẵn phần mềm xử
lý, tái tạo hình ảnh 3D từ đĩa phim chụp cắt lớp 64 dãy với lát cắt 0.6 0.8 mm, đồng thời truyền tín hiệu tới rô bốt thông qua dây cáp nối đểđiều khiển hoạt động rô bốt
-+ Màn hình cảm ứng, bàn phím, con chuột, ổ dvd, khe cắm usb, giáđặt rô bốt
+ Dây nối với hệ thống C-arm để tiếp nhận hình ảnh chụp trong mổ
Bộ chụp tiếp nhận tín hiệu hình ảnh ban đầu, hình định vị (Iron man)
chụp phía ngoài C-arm để lấy hình ảnh định vị trong mổ
Bộ định vị hình ảnh 3D hai bình diện trên dưới và chếch bên
Gắn vào khung cố định để thu và phác họa hình ảnh 3D của cột sống
Hệ thống bộ dụng cụ cố định gắn bệnh nhân với rô bốt (platform)
Gồm 4 loại:Bedmount, Multi Bedmount, Houver T, Clamp outcùng khung cố định gắn với bàn mổ, vít cố định vào cơ thể ngườibệnh, đường ray gồm nhiều vị trí đặt rô bốt, chân đế rô bốt mục đích
để rô bốt có thể gắn chắc vào cơ thể bn trong quá trình thực hiện thaotác bắt vít có rô bốt hỗ trợ
Trang 8Hệ thống cố định Clamp out
Ưu điểm: lắp thẳng vào gai sau cột sống nên đường ray và rôbốt sẽ được cố định chắc chắn nhất vào bn so với các hệ thống khác Nhược điểm: Phẫu thuật viên bộc lộ gai sau qua đường mổ giữa,bóc tách cân cơ cạnh sống chỉ định trong phẫu thuật TLIF (không giải
ép ít xâm lấn) trong trường hợp hẹp ống sống nặng, cần giải ép hai bên
Hệ thống cố định Hover T(cố định vào cơ thể bn nhờ 3 điểm găm
đinh ở gai chậu sau trên 2 bên và gai sau phía trên đốt sống trượt);
Bedmount(cố định vào cơ thể bn nhờ 1điểm găm đinh cố định ở gai
sau phía trên đốt sống trượt, và 1 hệ thống khung gắn vào 1 bên bàn
phẫu thuật); Multi Bedmount (cố định vào cơ thể bn nhờ 1 điểm găm
đinh cố định ở gai sau phía trên đốt sống trượt, và 2 hệ thống khung cốđịnh gắn vào 2 bên bàn phẫu thuật)
Ưu điểm:nên không cần bóc tách cân cơ đường giữa chỉ địnhMIS-TLIF
Nhược điểm: Không chắc bằng Clamp-out do cố định gián tiếp quađinh vào cơ thể bn.Khung cồng kềnh, nhiều chi tiết, chiếm không gianphẫu thuật
Rô bốt
Là một hệ thống cơ khí nhỏ gọn, khép kín, sau khi đã được gắntrên hệ thống đường ray cố định, rô bốt nhận tín hiệu từ máy chủ đểchuyển động, định hướng cho phẫu thuật viên bắt vít ít xâm lấn như
kế hoạch trước mổ
Dụng cụ hỗ trợ rô bốt định vị bắt vít ít xâm lấn
Cánh tay định hướng dài, ngắn, bộ nối hỗ trợ cánh tay định hướng,
hệ thống vít rỗng nòng, nẹp dọc, ốc khóa trong và hệ thống nắn chỉnhvít ít xâm lấn
Nguyên tắc hoạt động của rô bốt Renaissence và mục tiêu hướng tới của phẫu thuật cột sống sử dụng rô bốt hỗ trợ
Nguyên tắc hoạt động của rô bốt Renaissence
Phẫu thuật viên sẽ dựa trên hình ảnh CLVT cột sống trước mổ và xq trong
mổ, nhờ máy vi tính xử lý, lập trình, lên kế hoạch cụ thể cho ca mổ
Rô bốt sau khi gắn vào người bệnh trên khung cố định sẽ nhận tínhiệu truyền qua cáp nối để di chuyển tới vị trí cần bắt vít Sau đó, phẫu
Trang 9thuật viên thực hiện rạch da, nong cân cơ để bắt vít ít xâm lấn với độchính xác vít <1mm (1/25 inch).
Qua đường rạch da, phẫu thuật viên đồng thời có thể tiến hành giải
ép thần kinh, ghép xương liên thân đốt sống trượt ít xâm lấn với sự hỗtrợ của ống nong
Mục tiêu sau phẫu thuật cột sống sử dụng rô bốt định vị
Phẫu thuật ít xâm lấn với đường mổ nhỏ, ít xâm lấn nhưng vẫn đảmbảo giải ép thần kinh hiệu quả, an toàn, tránh những biến chứng thầnkinh, tăng độ chính xác của vít bắt vào thân đốt sống qua cuống, giảmlượng tia xạ tối thiểu
Chỉ định và chống chỉ định phẫu thuật điều trị TĐS lối sau có sử dụng rô bốt
Chỉ định phẫu thuật :
+ Bn được chẩn đoán là TĐS thắt lưng độ 1, độ 2 (theo phân độMyerding), có dấu hiệu chèn ép thần kinh tăng dần hoặc chức năngthần kinh khu trú giảm dần
+ Bn được chẩn đoán là khuyết eo đốt sống thắt lưng, có triệuchứng chèn ép thần kinh trên lâm sàng, điều trị nội khoa không cảithiện
Chống chỉ định phẫu thuật :
Tuyệt đối :
+ Bn có bệnh lý chống chỉ định với gây mê, phẫu thuật
+ Bn có thương tổn yếu, liệt vận động, cảm giác hai chân
Tương đối :
+ Bn có TĐS nhưng không đau do chèn ép thần kinh trên lâm sàng.+ Cột sống biến dạng, phần mềm rô bốt không nhận diện được mốcgiải phẫu
+ TĐS nặng : từ độ 3 trở lên theo phân độ Myerding
+ Bệnh lý loãng xương (T score > -2,5)
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 10Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Các bn được chẩn đoán xác định là TĐS thắt lưng
- Bn có chỉ định mổ: TĐS có triệu chứng thần kinh, điều trị nộikhoa thất bại,
- Bn và gia đình được giải thích, đồng ý và đượcphẫu thuật sử dụng
rô bốt
- Được theo dõi và đánh giá kết quả sau mổ và tái khám lại theonghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- Bn có các bệnh lý nội khoa khác ảnh hưởng tới chẩn đoán
- Những bn TĐS không có biểu hiện lâm sàng
- Những bn có loãng xương (T-score bằng hoặc thấp hơn -2,5)vùngCSTL
- Những bn có TĐS nặng (độ 3-5 theo phân độ Meyerding)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả hồi cứu và tiến cứu không đối chứng
Cỡ mẫu:tối thiểu 69 bệnh nhân,tính theo công thức
Trong nghiên cứu, 34 bn hồi cứutừ 12/2012-12/2013 và 37 bn tiếncứu từ 01/2014-12/2015 Thông tin được thu thập chung vào một mẫubệnh án
CÁC BƯỚC PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ TĐS SỬ DỤNG RÔ BỐT
Bước 1: Lên kế hoạch trước mổ
Sử dụng phần mềm với hình ảnh CLVT trước mổ để lên kế hoạchphẫu thuật: nắm được bất thường giải phẫu, xác định vị trí rạch da,kích thước vít
Bước 2: Tiến hành phẫu thuật
- Phương pháp vô cảm: gây mê nội khí quản
- Tư thế phẫu thuật: Bn nằm sấp, có gối kê dưới ngực và hai cánh chậu
- Xác định vị trí phẫu thuật và vị trí đặt platform trên C.arms
- Với hệ thống cố định (platform) Clamp-out, sử dụng phẫu thuậtTLIF, dành cho những bn TĐS kèm theo hẹp ống sống nặng, hẹp nhiềuđường ra gây chèn ép rễ thần kinh 2 bên Phẫu thuật viên rạch dađường giữa, giải ép, đặt miếng ghép qua qua lỗ liên hợp sau đó bắt vít
Trang 11ít xâm lấn xuyên cơ sử dụng rô bốt
- Với các loại hệ thống cố định còn lại (hay dùng là Bedmount), sửdụng phẫu thuật MIS TLIF với đường mổ bên, thao tác giải ép, đặtmiếng ghép, bắt vít đều được thực hiện ít xâm lấn với sự hỗ trợ của rôbốt và hệ thống ống nong
- Sau khi đặt Platform, máy chủ điều khiển rô bốt hoạt động, hướngdẫn phẫu thuật viên thực hiện bắt vít rỗng nòng với độ chính xác
<1mm
- Kết thúc quy trình, phẫu thuật viên sẽ đặt rod kèm nắn trượt mộtphần hoặc không nắn TĐS trước khi đặt nẹp dọc, co nẹp và siết ốckhóa trong
CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI SAU MỔ:
- Vận động tại giường trong 1-2 ngày đầu sau mổ
- Sử dụng kháng sinh, thuốc giảm đau, truyền dịch
- Theo dõi biến chứng thứ phát như: chảy máu, thấm dịch, nhiễmtrùng
- Sau mổ 48 tiếng, rút dẫn lưu, mặc áo nẹp cột sống và tập vận độngnhẹ
- Ngày thứ 3 sau mổ: bn được hướng dẫn tập đứng và đi lại
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CUỘC MỔ, NGAY SAU MỔ VÀ CÁC THỜI ĐIỂM HẸN KHÁM LẠI
- Đánh giá trong mổ: ghi nhận những thông tin
Phương pháp phẫu thuật: TLIF hay MIS-TLIF
Loại dụng cụ cố định rô bốt vào cơ thể bn (Platform): 1 trong 4 loại.Đường rạch da: đường giữa hay đường bên
Sai số của vít trong mổ, số lượng, kích thước vít được chọn để bắtqua cuống
Bất thường trong mổ, phương án xử trí
Lượng máu mất, lượng máu truyền trong và sau mổ, thời gian phẫuthuật
- Đánh giá kết quả gần ngay sau mổ (24-48 tiếng):
Khám đánh giá mức độ cải thiện đau lưng, đau chân: theo VAS.Khám phát hiện biến chứng thứ phát: nhiễm trùng, rò dịch, chảymáu…
Trang 12Hình ảnh Xq quy ước đánh giá: vị trí vít, miếng ghép nhân tạo CLVT 64 dãy: đánh giá độ chính xác vít trong cuống, nằm ngang,trước sau.
- Đánh giá kết quả sau mổ 1 tháng:
Cải thiện mức độ đau lưng, đau chân: theo thang điểm VASPhát hiện các tổn thương thứ phát: nhiễm trùng, rò dịch, chèn épTK…
Xq quy ước: vị trí vít, miếng ghép
- Đánh giá kết quả khám lại sau mổ 6 tháng và 12 tháng:
Cải thiện mức độ đau lưng, đau chân: theo thang điểm VASMức độ phục hồi chức năng cột sống (ODI) theo thang điểmOwestry
Xq quy ước: Vị trí vít, miếng ghép, độ liền xương theoBridwell
CLVT 64 dãy (nếu có): đánh giá rõ hơn hình ảnh Xq
Đánh giá kết quả chung sau mổ cải tiến dựa theo phân độ của Macnab
XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
- Các số liệu được nhập, quản lý và phân tích bằng phần mềmSPSS 20
- Mức ý nghĩa thống kê sử dụng trong nghiên cứu này là p<0,05
ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC
- Bn và gia đình được nghe giải thích cụ thể về phương phápphẫu thuật, chấp nhận những rủi ro không mong muốn, tự nguyệntham gia phẫu thuật, nghiên cứu
- Bn có quyền tự ý rời bỏ khỏi nghiên cứu này ở bất kỳ thờiđiểm nào
- Toàn bộ thông tin cá nhân của các đối tượng tham gia nghiêncứu được bảo mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
Trang 13Tuổi, giới
Tỷ lệ nữ: nam là 2,74 : 1.Tuổi trung bình trong nghiên cứu: 50,93 ±14,26 (14-77)
Nghề nghiệp, tiền sử và lý do vào viện của bệnh nhân
Bệnh gặp nhiều nhất ở nhóm nghề nghiệp tác động xấu đến cộtsống (39%) 100% bn đau lưng, 95% bn đau chân kiểu rễ.Thườnggặp TĐS L4L5 (52,1%)
Các phương pháp điều trị trước mổ
97,2% bn điều trị Tây y, 74,6% bn điều trị đông y và95,8%PHCNtrước mổ
Thời gian diễn biến bệnh
Chủ yếu bn đến viện khi triệu chứng trên 12 tháng, trung bình30,97 ± 2,15 tháng
3.2 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Triệu chứng lâm sàng
Biểu hiện lâm sàng cơ năng khi bệnh nhân vào viện
100% bn có đầy đủ cả hai hội chứng cột sống và hội chứng rễ khivào viện
Bảng 3.3Mức độ đau đánh giá theo VAS trước mổ
Mức độ đau (VAS) VAS lưng [n
(%)]
VAS chân [n (%)]
Trang 14ODI trung bình: 59,35± 10,31 (30-88)
97,18% bn giảm chức năng ở mức độ 3-5
Biểu hiện lâm sàng thực thể khi bệnh nhân vào viện
14 bn (19,72%) có dấu hiệu bậc thang,100% đau chân, 98,59% đaulưng
Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh
Hình ảnh thương tổn ở những bệnh nhân chụp Xquang
Đa số bn TĐS độ 1 với 59 bn (83,09%) 35 bn (49,3%) khuyết eo.Phát hiện thêm 2 bn khuyết eo trên CLVT, 9 bntăng độ trượt ở tưthế cột sống cúi
Hình ảnh của phim chụp cộng hưởng từ
100% TVĐĐở vị trí trượt, 95,8% hẹp ống sống và 90,1% hẹp lỗliên hợp
3.3 NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT
Đặc điểm chung trong phẫu thuật
Lựa chọn phương pháp phẫu thuật
Bảng 3.12 Các phương pháp phẫu thuật được áp dụng
L3- L5
L4- S1 Tổng