Sinh bệnh học Ấu trùng di chuyển làm phá huỷ nhu mô gan dẫn tới hoại tử và xơ hoá Mức độ tổn thương gan tương quan với lượng KST Sán trưởng thành có thể gây tắc nghẽn, giãn và xơ hoá đườ
Trang 1SÁN LÁ GAN LỚN
Trang 2MỞ ĐẦU
Bệnh sán lá gan lớn gây ra bởi 1 trong 2 loại
Fasciola hepatica hoặc Fasciola gigantica
F hepatica thường gặp hơn và phân bố rộng rãi hơn trên TG, trong khi đó Fasciola gigantica chủ yếu gặp ở các nước nhiệt đới
Cả hai KST dẹt này đều lưỡng tính, có vòng đời
tương tự và gây ra bệnh cảnh lâm sàng gần giống nhau ở người
Trang 3FASCIOLA
lớn, dẹt, màu nâu và có dạng lá, Kt # 2.5-3 *1-1.5 cm
Phía trước được phủ bởi lớp vảy sừng
Sán trưởng thành sống ở đường mật trong hoặc ngoài gan của vật chủ
Trứng hình bầu dục, vàng-nâu, kt # 130-150*60-90 µm
Trang 6Chu kỳ phát triển của sán lá gan lớn
Trang 7V òng đời (tt)
Ấu trùng xâm nhập thành ruột non, vào khoang Phúc Mạc, chui qua bao gan vào nhu mô gan, rồi vào đường mật Khoảng 12 tuần sau khi nhiễm, chúng bắt đầu đẻ trứng
Trang 8Sinh bệnh học
Ấu trùng di chuyển làm phá huỷ nhu
mô gan dẫn tới hoại tử và xơ hoá
Mức độ tổn thương gan tương quan với lượng KST
Sán trưởng thành có thể gây tắc nghẽn, giãn và xơ hoá đường mật
Nhiễm sán lá gan lạc chỗ cũng có thể
dẫn đến sự xâm nhiễm bc đơn nhân và
ưa axit gây ra thương tổn tổ chức đó
Trang 9Bi ểu hiện lâm sàng
Đa số có biểu hiện nhẹ nhàng
Nhưng có thể tử vong khi nhiễm sán lá nặng
Triệu chứng điển hình:
Cấp (pha gan)
Mạn (pha đường mật)
Sán lá lạc chỗ ở đường hầu họng
Trang 10Triệu chứng xuất hiện sau vài tuần đến vài tháng (
thường là 6 tuần) Hoại tử nhu mô gan có thể xảy ra
Thường có tăng BC ưa axit
Cơ chế miễn dịch dị ứng = Hc Loeffler hoặc có thể tràn dịch màng phổi phải với nhiều bc eosin
Viêm màng ngoài tim, rối loạn dẫn truyền, triệu chứng màng não, động kinh cũng có thể gặp
Trang 11Pha mạn (Pha đường mật)
Tr Chứng thường ít rõ ràng, sán trưởng
thành có thể gây tắc đường mật lớn
cơn đau quặn gan, viêm đường mật, bệnh sỏi mật, vàng da tắc mật
Nhiễm trùng nặng và keó dàixơ gan mật
và xơ hoá đường mật
Đau thượng vị và HSP, tiêu chảy, nôn và buồn nôn, mệt mỏi, gan lớn và vàng da Tăng Bc eosin
Trang 12Sưng hạch bạch huyết
Trang 13Nhiễm sán lá gan lớn ở hầu họng
Hiếm Sán sống có thể tấn công đường hô hấp trên, đường tiêu hoá gây viêm họng xung huyết
Ngạt thở = "halzoun"
Trang 14Xét nghiệm
Tăng bc, ưu thế eosin ở # 95% ở gđ cấp, có thể bình thường hoặc giảm ở
gđ mạn.Trẻ em Ai cập bị nhiễm sán lá gan lớn cấp có 14-82% tăng BC Eosin ngoại vi
Thiếu máu nặng có thể gặp, nhất là ở trẻ em
# 50% bn có tốc độ lắng máu tăng
Trang 16Xét nghiệm chức năng gan
Tăng GGT, photphatase kiềm và bilirubin cho thấy có ứ mật
transaminase : hiếm
Trang 18Siêu âm
Hình ảnh tổn thương gan là những ổ âm hỗn hợp hình tổ ong hoặc hình ảnh tụ dịch dưới bao gan
Dày bất thường đường mật
Siêu âm có thể thấy sán trưởng thành trong đường mật hoặc túi mật
Báng: ít gặp, lượng ít
Trang 19CĐHA khác
Chụp đường mật ERCP:
có thể giúp thấy sán trong đường mật
Trang 22Các thủ thuật:
Hút dịch tá tràng có thể tìm thấy trứng sán Sinh thiết gan: thấy các vi apxe và đường hầm trong nhu mô hoại tử, bao quanh bởi các tổ chức viêm thâm nhiễm đầy bc
eosin
Các tổn thương cũ có thể xơ hoá
Nội soi ổ bụng: Nhiều hạch vàng, xám
trắng, đk 2-20mm, và các sợi ngắn hình
giun trên bề mặt gan KPM và thành ruột non
Trang 23Nội soi đường tiêu hoá trên
Nội soi : có thể thấy sự bít tắc đường mật + Có thể lấy sán qua ERCP
Tiêm TM cholecystokinin có thể gây tăng thải trứng, giúp lấy mẫu qua nội soi để
xét nghiệm
Chọc dịch màng phổi cho thấy tăng bc
eosin trong bệnh phẩm
Trang 25Điều trị: Triclabendazole
Làm phá vỡ cấu trúc và chức năng các vi ống của sán
Trang 27Có thể cần điều trị nhắc lại
Ở Ai cập: triclabendazol đã được dùng
để điều trị cho 40 trẻ em bị sán lá gan lớn, 8 trong số đó đã từng thất bại điều trị trước đó, sau 1 liều đơn 10mg/kg; 78% lành và số còn lại lành hẳn sau
liều thứ hai
Chưa ghi nhận td phụ
Các nghiên cứu ở người lớn cho thấy tỷ
lệ thành công cao và khả năng dung
nạp rất tốt
Trang 28BITHIONOL
Tên thuốc Bithionol (Lorothidol, Bitin): Ức chế quá
trình phosphoryl oxi hoá của KST, dẫn đến ngăn chặn tổng hợp ATP
Liều người lớn 30-50 mg/kg/j chia 3 lần trong 5-15 ngày
điều trị; Có thể nhắc lại Liều trẻ em Tính liều giống người lớn
CCĐ Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
Tương tác Chưa ghi nhận
Mang thai Tính an toàn cho thai phụ chưa được xác
định (nhóm C)
TD phụ Lo lắng, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau
bụng, giảm huyết áp, chóng mặt, đau đầu, tăng nhạy cảm ánh sáng và ngứa…
Trang 29Nitazoxanide được dung nạp tốt
Hiệu quả 40% ở trẻ em và 60% ở người lớn
Trang 30METRONIDAZOLE
Iran
46 bn, Không đáp ứng với TCBZ 1,5g/d , 3 tuần
95% : hết đau
28/35; trứng(-) sau Tx
Trang 32Liệu pháp khác
ERCP
Phẫu thuật ?
Trang 33Biến chứng và theo dõi
Nhiễm trùng đường mật ngược dòng cần điều trị bằng KS và PT
Tắc đường mật :ERCP lấy sán trực tiếp
Trang 34Theo dõi
biến mất của bc ưa axit, xn tìm
trứng trong phân (-) và giảm các chỉ số huyết thanh SÂ kiểm tra
sau điều trị
Các thành viên khác trong gđ có cùng nguy cơ nhiễm nên đi khám Không có triệu chứng cũng nên
điều trị
Trang 35Điều trị cho các vật chủ là đv ăn cỏ
Nghiên cứu vắcxin ở động vât: giảm sự phát triển và sinh sản của sán
Chưa có vacxin ở người
Trang 36SÁN LÁ GAN BÉ
Trang 38Vòng đời
Trang 39- Đôi khi có xạm da, vàng da
- Có thể gan to hay xơ gan tuỳ mức độ, thời gian mắc bệnh
Xét nghiệm:
- Phân hoặc dịch tá tràng có trứng sán lá gan nhỏ
- SÂ: gan có hình ảnh gan tăng sáng, ống mật có thể bị giãn, thành ống mật và thành túi mật dày
Trang 40Điều trị
Praziquantel: 75 mg/kg
Dùng trong 1 ngày, chia 3 lần, uống
mỗi 4-6 giờ, sau ăn
Tiêu chuẩn khỏi bệnh: xn phân âm tính sau đtrị 3-4 tuần (xn 3 lần trong 3 ngày liên tục)
Trang 41Dự phòng
Quản lý và xử lý phân hợp vệ sinh: Không
dùng phân tươi nuôi cá, bón ruộng, ủ phân đúng qui định, không phóng uế bừa bãi
Vệ sinh ăn uống: Không ăn gỏi cá hoặc ăn cá nấu chưa chín
Bảo vệ vật nuôi: ở những vùng có ổ bệnh,
chó mèo có tỉ lệ nhiễm sán lá gan tương đối cao, đó là nguồn lây nhiễm bệnh