1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập doanh nghiệp

74 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 585,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM XUẤT NHẬP KHẨU KIM THẮNG1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH TM XUẤT NHẬP KHẨU KIM THẮNG1.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty:Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU KIM THẮNG Trụ sở chính: Lô B2B3B4B5B6, Đường N3, KCN Cầu Tràm, Xã Long Trạch, Huyện Cần Đước, Tỉnh Long An.Mã số thuế: 1101750191Điện thoại: 0122.917.5783Hình thức sở hữu: Công Ty Trách Nhiệm Hữu HạnLà công ty 100% vốn nước ngoàiNgười đại diên pháp luật: Hsu,TsungPinChức vụ: Chủ Tịch Hội Đồng Quản TrịVốn điều lệ ban đầu: 3.565.316 USD (tương đương 75.000.000.000 VNĐ)Danh sách thành viên góp vốn lần đầu:SttTên thành viênNơi đang ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chứcGiá trị phần góp vốn đồngTỷ lệ (%)Số giấy CMND(hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác) đối với cá nhân; MSDN đối với doanh nghiệp; số quyết định thành lập đối với tổ chứcGhi chú01HSU, TSUNGPIN10F,NO.76 SONG JIANG , TAIPEI, TAIWAN 37.500.000.0005030500166302HSU, TSUNWEI10F,NO.76 SONG JIANG , TAIPEI, TAIWAN 18.750.000.0002530201745303HSU, CHIAWEI10F,NO.76 SONG JIANG , TAIPEI, TAIWAN 18.750.000.00025300129000 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:Công ty TNHH TM XNK Kim Thắng là công ty tư nhân, hoạt động sản xuất kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng, thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh độc lập, tự chủ về tài chính, chủ động trong các lĩnh vực hoạt động.Công ty được thành lập và đi vào hoạt động vào tháng 05 năm 2015 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do phòng đăng ký kinh doanh – sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Long An cấp ngày 04 tháng 06 năm 2014 với tên gọi là Công Ty TNHH TM XNK Kim Thắng.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh chính: Lĩnh vực kinh doanh: in ấn gia công sản xuất, thương mại, xuất nhập khẩu Ngành nghề kinh doanh: in ấn gia công 1.1.4 Định hướng phát triển: Công Ty TNHH TM XNK Kim Thắng được thành lập và đi vào hoạt động còn thiếu kinh nghiệm và gặp nhiều khó khăn. Do đó tình hình kinh doanh không ổn định. Nhận thức sâu sắc từ những tiềm năng thế mạnh và chuẩn bị cho sự cạnh tranh có thể phát triển trở nên gay gắt do cơ chế thị trường, công ty đã không ngừng đầu tư, củng cố và phát triển cho hoạt động kinh doanh. 1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TNHH TM XNK KIM THẮNG1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH TM XNK Kim Thắng:

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

******

BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP 2

CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM XUẤT NHẬP KHẨU KIM

THẮNG

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thúy Hạnh

Nhóm sinh viên cùng thực hiện:

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

******

BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP 2

CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM XUẤT NHẬP KHẨU KIM

THẮNG

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thúy Hạnh

Nhóm sinh viên cùng thực hiện:

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, chúng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Công

ty TNHH TM Xuất Nhập Khẩu Kim Thắng đã hết sức tạo điều kiện và giúp đỡ chúng

em trong suốt thời gian thực tập vừa qua Chỉ trong 3 tháng ngắn ngủi được làm việctại công ty nhưng đó là một khoảng thời gian vô cùng quý giá để học hỏi nhiều kiếnthức và kinh nghiệm thực tế giúp chúng em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này

Cảm ơn toàn thể các anh chị trong công ty, đặc biệt là chị kế toán đã tận tìnhgiúp đỡ chúng em Sự nhiệt tình cùng với sự cởi mở của chị đã mang lại lại một môitrường làm việc vô cùng thoải mái và thân thiện Dù trong khoảng thời gian ngắnnhưng chị đã cố gắng sắp xếp công việc để chúng em có thể tiếp xúc với công việcthực tế Chị tận tình chỉ dẫn cho chúng em từ cách cư xử, tác phong làm việc với côngviệc chuyên môn giúp cho chúng em tiếp thu, tích lũy thêm kinh nghiệm khá lớn đểkhi bước ra khỏi trường tụi em có thể tự tin tiến bước

Xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thúy Hạnh là giảng viên hướng dẫn củachúng em đã hướng dẫn tận tình để nhóm chúng em có thể hoàn thành tốt bài báo cáocủa mình

Cảm ơn các bạn thành viên trong nhóm đã cùng nhau nỗ lực làm bài với mộttinh thần tự giác, nhiệt tình và đầy trách nhiệm

Tuy nhiên, do mặt hạn chế về thời gian thực tập nên chúng em khó có thể tiếpxúc được nhiều với công việc kế toán thực tế dẫn đến những thiếu sót Rất mong nhậnđược sự góp ý quý báu của cô và công ty

Cuối cùng, em xin kính chúc cô, cùng chị kế toán trong công ty TNHH TMXuất Nhập Khẩu Kim Thắng sức khỏe dồi dào và thành công trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

NHẬN XÉT

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM XUẤT NHẬP KHẨU KIM THẮNG 1

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH TM XUẤT NHẬP KHẨU KIM THẮNG 1

1.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty: 1

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển: 2

1.1.3 Ngành nghề kinh doanh chính: 2

1.1.4 Định hướng phát triển: 2

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TNHH TM XNK KIM THẮNG

2

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban: 3

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM XUẤT NHẬP KHẨU KIM THẮNG 6

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán: 6

1.4 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 8

1.4.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty: 8

1.4.2 Chế độ sổ sách kế toán: 10

CHƯƠNG 2 12

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM XUẤT NHẬP KHẨU KIM THẮNG 12

2.1 Vị trí người làm công việc kế toán tính giá thành sản phẩm 12

2.1.1 Chứng từ sử dụng 12

2.1.1.1 Chứng từ gốc 12

2.1.1.2 Chứng từ ghi sổ 13

2.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng 13

2.1.3 Sổ kế toán sử dụng 13

2.1.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 14

Trang 6

2.1.5 Quy trình kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH TM XNK Kim

Thắng 14

2.1.5.1 Kế toán xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất 14

2.1.5.2 Kế toán ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp 16

2.1.5.3 Kế toán ghi nhận chi phí sản xuất chung 18

2.1.5.4 Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 19

2.1.5.5 Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sang thành phẩm 20

2.2 Vị trí người làm công việc kế toán doanh thu 21

2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng 21

2.2.1.1 Chứng từ gốc 21

2.2.1.2 Chứng từ ghi sổ 21

2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng 21

2.2.3 Sổ kế toán sử dụng 21

2.2.4 Quy trình kế toán doanh thu 22

2.2.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 24

2.2.6 Nhận xét 25

2.3 Vị trí người làm công việc kế toán chi phí 25

2.3.1 Quy trình kế toán giá vốn hàng bán 25

2.3.1.1 Chứng từ sử dụng 25

2.3.1.2 Tài khoản sử dụng 25

2.3.1.3 Sổ kế toán sử dụng 26

2.3.1.4 Quy trình kế toán giá vốn hàng bán 26

2.3.1.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 27

2.3.2 Quy trình kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 27

2.3.2.1 Chứng từ sử dụng 27

2.3.2.2 Tài khoản sử dụng 28

2.3.2.3 Sổ kế toán sử dụng 28

2.3.2.4 Quy trình kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 29

2.3.2.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 30

2.3.2.6 Nhận xét 31

2.4 Xác định kết quả kinh doanh 32

2.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng 32

Trang 7

2.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng 32

2.4.3 Sổ kế toán sử dụng: (Phụ lục số 12) 32

2.4.4 Mô tả quy trình kế toán doanh thu 32

2.4.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 32

2.5 Vị trí người làm kế toán lập báo cáo tài chính 33

2.5.1 Bảng cân đối phát sinh tài khoản (Phụ lục số 13) 33

2.5.2 Bảng cân đối kế toán (Phụ lục số 14) 34

2.5.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Phụ lục số 15)………56

2.5.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Phụ lục số 16) 51

2.6 Vị trí người làm kế toán lập báo cáo thuế .……….70

2.6.1 Lập tờ khai thuế GTGT (Phụ lục số 17)……… 71

2.6.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp 60

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 61

3.1 Nhận xét chung về toàn bộ công ty TNHH TM XNK Kim Thắng 61

3.2 Nhận xét về công tác kế toán 61

3.2.1 Công tác quản lý 61

3.2.1.1 Ưu điểm 61

3.2.1.2 Nhược điểm 62

3.2.1.3 Kiến nghị 62

3.2.2 Chứng từ sử dụng 62

3.2.2.1 Ưu điểm 62

3.2.2.2 Nhược điểm 63

3.2.2.3 Kiến nghị 63

3.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng 63

3.2.3.1 Ưu điểm 63

3.2.3.2 Nhược điểm 63

3.2.3.3 Kiến nghị 63

3.2.4 Tài khoản sử dụng 63

3.2.5 Quy trình kế toán 64

3.3 Hạn chế trong quá trình thực tập 64

Trang 8

DANH SACH CÁC SƠ ĐỒ/ LƯU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH TM xuất nhập khẩu KimThắng

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại công ty TNHH TM xuất nhập khẩu KimThắng

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hình thức nhật ký chung tại công ty TNHH TM xuất nhập khẩu KimThắng

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty TNHH TM xuất nhập khẩu Kim Thắng

Lưu đồ 2.1: Lưu đồ quy trình kế toán xuất nguyên vật liệu để sản xuất tại công tyTNHH TM Xuất nhập khẩu Kim Thắng

Lưu đồ 2.2: Lưu đồ quy trình kế toán ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp tại công tyTNHH TM Xuất nhập khẩu Kim Thắng

Lưu đồ 2.3: Lưu đồ quy trình kế toán ghi nhận doanh thu tại công ty TNHH TM Xuấtnhập khẩu Kim Thắng

Lưu đồ 2.4: Lưu đồ quy trình kế toán giá vốn hàng bán tại công ty TNHH TM Xuấtnhập khẩu Kim Thắng

Lưu đồ 2.5: Lưu đồ quy trình kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệptại công ty TNHH TM Xuất nhập khẩu Kim Thắng

Trang 9

1.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty:

Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬPKHẨU KIM THẮNG

Trụ sở chính: Lô B2-B3-B4-B5-B6, Đường N3, KCN Cầu Tràm, Xã Long Trạch,Huyện Cần Đước, Tỉnh Long An

Mã số thuế: 1101750191

Điện thoại: 0122.917.5783

Hình thức sở hữu: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn

Là công ty 100% vốn nước ngoài

Người đại diên pháp luật: Hsu,Tsung-Pin

Chức vụ: Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị

Vốn điều lệ ban đầu: 3.565.316 USD (tương đương 75.000.000.000 VNĐ)

Danh sách thành viên góp vốn lần đầu:

Giá trị phầngóp vốn đồng

Tỷ lệ(%)

CMND(hoặc chứngthực cá nhân hợppháp khác) đối với

cá nhân; MSDN đốivới doanh nghiệp;

số quyết định thànhlập đối với tổ chức

Ghichú

TAIPEI,TAIWAN

37.500.000.000 50 305001663

Trang 10

HSU,TSUN-WEI

10F,NO.76SONG

TAIPEI,TAIWAN

18.750.000.000 25 302017453

03

HSU,CHIA-WEI

10F,NO.76SONG

TAIPEI,TAIWAN

Công ty được thành lập và đi vào hoạt động vào tháng 05 năm 2015 theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh do phòng đăng ký kinh doanh – sở kế hoạch vàđầu tư Tỉnh Long An cấp ngày 04 tháng 06 năm 2014 với tên gọi là Công TyTNHH TM XNK Kim Thắng

1.1.3 Ngành nghề kinh doanh chính:

- Lĩnh vực kinh doanh: in ấn gia công sản xuất, thương mại, xuất nhập khẩu

- Ngành nghề kinh doanh: in ấn gia công

1.1.4 Định hướng phát triển:

- Công Ty TNHH TM XNK Kim Thắng được thành lập và đi vào hoạt động cònthiếu kinh nghiệm và gặp nhiều khó khăn Do đó tình hình kinh doanh không ổnđịnh Nhận thức sâu sắc từ những tiềm năng thế mạnh và chuẩn bị cho sự cạnhtranh có thể phát triển trở nên gay gắt do cơ chế thị trường, công ty đã khôngngừng đầu tư, củng cố và phát triển cho hoạt động kinh doanh

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TNHH TM XNK KIM THẮNG

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH TM XNK Kim Thắng:

Trang 11

Công Ty TNHH TM XNK Kim Thắng tổ chức hợp hai hình thức trực tuyến vàchức năng có nghĩa là các phòng ban tham mưu với ban giám đốc ra những quyếtđịnh đúng đắn và có lợi cho công ty.

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH TM xuất nhập

khẩu Kim Thắng

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:

Tổng giám đốc hoặc giám đốc:

 Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày củaCông ty

 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty

 Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách thức các chức danh quản lý trong Công ty

TỔNG GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC

PHÒNG NHÂN SỰ

BỘ PHẬN SẢN XUẤT

PHÒNG KINH

DOANH

PHÒNG KẾ TOÁN

Bộ phận kho

Tổ kiểm tra chất lượng

Bộ phận mua

bán hàng

Tổ sản xuất

Bộ phận giao hàng

Trang 12

 Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong Công ty

kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc TổngGiám đốc

 Tuyển dụng lao động

 Kiến nghị phương án trả cổ thức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh

 Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty

Phòng kinh doanh:

 Tham mưu cho Giám đốc về định hướng và kế hoạch kinh doanh hằng năm

 Báo cáo định kỳ cho Giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh tháng, quý,năm

 Lập kế hoạch sản xuất hàng tuần, tháng, quý, năm và điều chỉnh kịp thời các

kế hoạch khi có các biến động (Do biến động của thị trường hay kháchhàng, )

 Tiếp cận và xử lý các thông tin, nhận xét của khách hàng về dịch vụ bán hànghay chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

 Tiếp nhận và xử lý thông tin đơn đặt hàng

 Tiếp nhận và xử lý các thông tin khiếu nại của khách hàng Tổng hợp và báocáo tình hình kinh doanh trong kỳ cho Giám đốc

 Chịu mọi trách nhiệm về kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, phát triển thị trường

Phòng kế toán:

 Phản ánh và cung cấp các thông tin tài chính cần thiết phục vụ việc quản lý,lập kế hoạch và kiểm soát các hoạt động kinh tế của công ty Thông tin cungcấp bao gồm:

+ Tình hình kinh doanh, lợi nhuận kinh doanh trong kỳ

+ Tình hình và tình trạng tài sản

+ Tiền và kế hoạch chi tiêu

+ Công nợ và các khỏan phải thu, phải trả, phải nộp

 Ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác, đầu đủ các nghiệp vụ kinh tế phátsinh, theo dõi và cập nhật sổ sách đúng qui định của chế độ kế toán hiện hành

 Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh

 Đánh giá tình trạng tài chính, khả năng thanh toán và sinh lời của công ty

Bộ phận sản xuất:

Trang 13

 Lên kế hoạch sản xuất theo sự chỉ đạo của cấp trên cũng như theo đơn đặthàng

 Đảm bảo sự liên tục giữa công đoạn của quá trình sản xuất

 Kiểm soát chất lượng sản phẩm trước khi nhập kho thành phẩm

 Báo cáo định kỳ cho giám đốc về tình hình sản xuất theo định kỳ hoặc khi cóyêu cầu

Phòng Nhân sự:

 Là phòng tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc về công tác tổ chức, nhân

sự, hành chính, pháp chế, truyền thông và quan hệ công chúng (PR) của Công

ty Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm

vụ, thẩm quyền được giao Xây dựng cơ cấu, tổ chức bộ máy, chức năngnhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận để Tổng giám đốc trình Hội đồng quảntrị phê duyệt

 Xây dựng quy chế tổ chức bộ máy Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Phònggiao dịch trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Điều lệ Công ty

 Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực của toàn Công ty, ngân sáchliên quan đến chi phí lao động (quỹ lương, chi phí đào tạo, chi phí đóngBHXH, BHYT, chi phí đồng phục,…) Tham gia các chương trình khảo sátlương với các đối tác và thực hiện khảo sát các chi phí lao động trên thịtrường để làm cơ sở xây dựng chính sách nhân sự hàng năm Thực hiện khảosát chính sách nhân sự, mức độ hài lòng hàng năm đối với toàn thể cán bộ,nhân viên để cải tiến chính sách nhân sự

 Xây dựng kế hoạch nhân sự hàng năm (định biên, cơ cấu chức danh, vị trícông việc, kế hoạch quy hoạch & bổ nhiệm hàng năm, kế hoạch luân chuyển,điều chuyển)

 Tham mưu cho Tổng giám đốc về việc sắp xếp, bố trí nhân sự, quy hoạch &phát triển cán bộ thông qua phân tích cơ cấu tổ chức, đánh giá kết quả thựchiện công việc, đánh giá năng lực nhân sự

Trang 14

KẾ TOÁN TRƯỞNG(Nguyễn Thị Xuân Quyên)

KẾ TOÁN CÔNG NỢ KẾ TOÁN THANH TOÁN

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM XUẤT NHẬP KHẨU KIM THẮNG

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH TM XNK Kim Thắng:

- Hiện nay công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, Công ty tổ chứcmột phòng kế toán ở đơn vị làm nhiệm vụ hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết,đồng thời lập báo cáo cho công ty

- Phòng kế toán có chức năng giúp Giám đốc công ty chỉ đạo thực hiện công tác kếtoán, thống kê thu thập xử lý thông tin kinh tế trong doanh nghiệp Qua đó kiểm trađánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình và hiệu quả sửdụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Công việc kế toán của công

ty được chia thành các phần hành riêng theo sự phân công của kế toán trưởng Bộmáy kế toán của công ty đứng đầu là kế toán trưởng

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại công ty TNHH TM xuất nhập khẩu

Trang 15

sách, báo cáo tài chính, kiểm tra và ký duyệt chứng từ là nhiệm vụ của kế toántrưởng.

Bên cạnh đó, vai trò của kế toán trưởng là tổ chức công tác hạch toán kế toán,phân tích hoạt động kinh doanh trong toàn công ty, hướng dẫn nghiệp vụ và kiểmtra hạch toán kế toán của các kế toán viên Kế toán trưởng cũng là người có nhiệm

vụ tổng hợp toàn bộ số liệu của từng phần hành kế toán lên tất cả các báo cáo vàbáo cáo mọi chỉ tiêu tài chính cho lãnh đạo Kế toán trưởng kiêm luôn kế toántổng hợp có nhiệm vụ tập hợp và phân loại chứng từ gốc để hạch toán, theo dõi.Phòng ban này đảm nhiệm vai trò ghi sổ tổng hợp, đối chiếu số liệu tổng hợp vớichi tiết, xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính

Kế toán thanh toán:

Kế toán thanh toán chính là bộ phận vừa đảm nhiệm công tác thanh toán, tiền mặtlẫn tiền gửi ngân hàng, kiêm nhiệm luôn vai trò theo dõi, chi trả lương và theo dõitình hình nhập xuất nguyên vật liệu Đối với phòng ban này vai trò là theo dõi chặtchẽ việc chấp hành chế độ thu chi và quản lí tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Nhiệm

vụ mà kế toán phải làm là phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác số liệu hiện có vàtình hình luân chuyển vốn, theo dõi và thực hiện việc thu, chi, tồn quỹ tiền mặt,rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ, kiểm tra hàng ngày, thực hiện thu, chi khi cóchứng từ hợp lí, hợp lệ

Kế toán thanh toán theo dõi chấm công, tiền lương, tiền thưởng hàng tháng chonhân viên, thanh toán bảo hiểm xã hội theo chế độ, thanh toán các loại thuế theođúng quy định, thanh toán lương cho nhân viên Ngoài ra, phòng ban này còn theodõi tình hình xuất nhập hàng hóa, theo dõi chi tiết hàng hóa theo từng mã hàng vàthực hiện việc xuất kho, nhập kho hàng hóa

Kế toán công nợ:

Kế toán công nợ kiêm nhiệm luôn vai trò theo dõi công nợ của công ty đối vớikhách hàng dựa trên các chứng từ, hóa đơn,sổ sách và còn kiểm tra nội dung, cácđiều khoản trong hợp đồng có liên quan đến điều khoản thanh toán công nợ củakhách hàng từ đó xác định tuổi nợ, những khoản nợ xấu và lập bút toán dự phòng.Ngoài ra, ké toán công nợ còn theo dõi các khoản nợ phải trả nhà cung cấp

Hơn thế nữa, bộ phận này đảm nhiệm luôn vai trò tính toán đúng đắn giá vốn dịch

vụ đã cung cấp chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác địnhkết quả cung cấp các dịch vụ

Trang 16

1.4 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

1.4.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

 Công ty sử dụng hệ thống chứng từ theo thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tàichính có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 và mở các tài khoản chi tiết phù hợp với việchoạch toán của kế toán Đồng thời, dựa vào đặc điểm tổ chức, tình hình sản xuấtkinh doanh, yêu cầu quản lý của Công ty mà áp dụng hệ thống chứng từ tài khoản

kế toán, báo cáo phù hợp

 Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hằng năm

 Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (Kí hiệu: VNĐ)

 Phương pháp kế toán tài sản cố định:

- Nguyên tắc đánh giá tài sản: theo giá thực tế

- Phương pháp khấu hao: theo phương pháp đường thẳng

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho: bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập

- Phương pháp hạch toán: kê khai thường xuyên

 Công ty áp dụng phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 Hình thức kế toán công ty đang áp dụng: hình thức kế toán trên máy tính

Mô tả quy trình:

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung:

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty đều được ghi sổ Đặc biệt, nghiệp

vụ được ghi vào sổ Nhật ký chung và ghi theo trình tự thời gian và ghi đúng với nộidung kinh tế nghiệp vụ Sau đó, công ty lấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi sổ cái theotừng nghiệp vụ phát sinh

Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trướchết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật kí chung, sau đó căn cứ từ sổ nhật kí chung

để ghi sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toánchi tiết thì sau khi ghi sổ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan

Trang 17

Đối với sổ nhật ký đặc biệt thì hằng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làmcăn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật kí đặc biệt liên quan.Cuối tháng,tổng hợp từng sổ nhật kí đặc biệt ghi vào sổ cái.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm từ các loại sổ lập bảng cân đối phát sinh tài khoản.Sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu đã khớp với chứng từ, sổ sách từ sổ cái tổng hợpchi tiết lập báo cáo tài chính

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ hình thức nhật ký chung

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ, đối chiếu, kiểm tra

Trang 18

1.4.2 Chế độ sổ sách kế toán:

Tất cả các chứng từ kế toán do các bộ phận của công ty lập hoặc từ bên ngoàichuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán của công ty, bộ phận kế toánkiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lýcủa chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán Cuối cùng thì đượclưu trữ, bảo quản theo từng loại chứng từ

Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính Công việc kế toán được thựchiện trên một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính dó là phần mềmSmartPro

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hình thức kế toán tại Công ty TNHH TM XMK Kim Thắng

Ghi chú:

Nhập số liệu hằng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng hoặc cuối kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

Mô tả quy trình:

Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp kế toán cùngloại đã kiểm tra, được dùng làm căn cứ để ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ, tàikhoản ghi có để nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán theo phần mềm được thiết lậpsẵn Rồi sau đó, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp như sổnhật kí, sổ cái, sổ chi tiết và các thẻ kế toán chi tiết liên quan

Đến cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính.Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và

Máy vi tính

Trang 19

luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Kế toán

có thể kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính Sau khi đãkiểm tra đầy đủ, kế toán thực hiện việc in báo cáo tài chính

Cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy và thực hiệnđúng các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Công ty luôn chấp hành đầy đủ các chính sách và chế độ tài chính kế toán của Nhànước, luôn cập nhật để hạch toán phù hợp với những nghiệp vụ chủ yếu Việc tổchức các loại sổ kế toán, có các chứng từ kế toán hợp lý, phản ánh kịp thời tình hìnhtiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Về cơ cấu tổ chức phòng ban được tổ chức gọn, phù hợp với nhu cầu và được phânnhiệm rõ ràng Tất cả các phòng trong Công ty đều có sự hỗ trợ nhau để công việchoạt động kinh doanh được tiến hành nhanh chóng, khoa học, tất cả vì lợi ích chungcủa toàn Công ty

Trang 20

CHƯƠNG 2

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM

XUẤT NHẬP KHẨU KIM THẮNG

2.1 Vị trí người làm công việc kế toán tính giá thành sản phẩm

Ý nghĩa của kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm:

Việc hạch toán đầy đủ và chính xác chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm là việclàm cần thiết, khách quan và có ý nghĩa quan trọng nhất trong điều kiện nền kinh tếthị trường

Mặt khác xét trên gốc độ vĩ mô, do các yếu tố sản xuất ở nước ta còn rất hạn chế nêntiết kiệm chi phí sản xuất đang là nhiệm vụ hàng đầu của công ty quản lý kinh tế.Công việc này không những mang ý nghĩa về mặt lý luận, mà còn mang ý nghĩa thựctiễn to lớn, cấp bách trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của các doanhnghiệp sản xuất

Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 mặt khác nhau của quá trình sản xuất,một bên là yếu tố chi phí đầu vào và một bên là kết quả chỉ đầu ra Nên chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm có quan hệ mật thiết với nhau vì có nguồn gốc giốngnhau, nhưng cũng có những điểm khác nhau về phạm vi và hình thái biểu hiện.Chi phí sản xuất được tính trong phạm vi giới hạn của từng kỳ nhất định như: tháng,quý, năm và có liên quan đến hai bộ phận khác nhau đó là sản phẩm hoàn thành vàsản phẩm dở dang

Giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và cũng gồm hai

bộ phận, đó là chi phí kỳ trước chuyển sang kỳ này và chi phí sản xuất phát sinhtrong kỳ này sau khi đã trừ giá trị sản phẩm dở dang chuyển sang kỳ sau

2.1.1 Chứng từ sử dụng

2.1.1.1 Chứng từ gốc

- Bảng trích khấu hao tài sản cố định

- Bảng thanh toán lương

- Bảng chấm công

2.1.1.2 Chứng từ ghi sổ

Trang 21

- Phiếu tính giá thành tất cả các sản phẩm

- Phiếu xuất kho NVL, công cụ dụng cụ sử dụng tại phân xưởng

- Phiếu chi

- Hóa đơn đầu vào khác phục vụ phân xưởng

2.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Tài khoản

Diễn giải

TK cấp 1 TK cấp 2 TK cấp 3

621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

627

6271 Chi phí nhân viên phân xưởng

6272 Chi phí nguyên vật liệu

6273 Chi phí dụng cụ sản xuất

6274 Chi phí khấu hao TSCĐ

6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Sổ chi tiết tài khoản 621

- Sổ chi tiết tài khoản 622

- Sổ chi tiết tài khoản 627

- Sổ cái tài khoản 627

- Sổ cái tài khoản 154

- Sổ cái tài khoản 155

- Sổ tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu

Trang 22

2.1.5 Quy trình kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH TM XNK Kim Thắng

2.1.5.1 Kế toán xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất

- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Mô tả quy trình xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất

Phân xưởng lập các phiếu yêu cầu nguyên vật liệu (4 liên) và chuyển sang bộ phậnquản lý phân xưởng để phê duyệt Sau khi được phê duyệt, các phiếu yêu cầu nguyênvật liệu được chuyển đến bộ phận kho Tại kho, các phiếu yêu cầu nguyên vật liệuđược ký bởi thủ kho Nhân viên này lập phiếu xuất kho và gửi liên 1 của phiếu yêucầu nguyên vật liệu cùng với nguyên vật liệu đến phân xưởng Liên 2 của phiếu yêucầu nguyên vật liệu được chuyển đến bộ phận quản lý phân xưởng Liên 4 đượcchuyển đến bộ phận kế toán Tại đây, các phiếu yêu cầu nguyên vật liệu được kiểmtra, sau đó nhập vào phần mềm và được lưu lại theo số thứ tự Liên 3 được sử dụng

để ghi nhận lượng nguyên vật liệu xuất dùng vào các thẻ kho, sau đó chúng được lưulại tại kho theo số thứ tự

Lưu đồ quy trình xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất

Lưu đồ 2.1: Quy trình kế toán xuất nguyên vật liệu để sản xuất

Phân xưởng Bộ phận quản lí

phân xưởng Bộ phận kho Kế toán

Trang 23

Phiếu yêu cầu NVL

Phiếu yêu cầu NVL 2

Phiếu XK NVL

Ghi sổ

Thẻ kho

Phiếu yêu cầu NVL 3

N

Phiếu yêu cầu NVL

N

Phiếu yêu cầu NVL 4 Kiểm tra

Nhập phần mềm

Phiếu yêu cầu NVL

Kiểm tra Phiếu yêu cầu NVL

Trang 24

Ví dụ minh họa

Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh xuất nguyên vật liệu trong tháng 12/2017:

Nghiệp vụ : Ngày 30/12/2017, công ty xuất nguyên vật liệu dùng để sản xuất theo

CPNVLTT HF16BP_LG = ∑CPNVLTT

SLSPHT x SLSPHT HF16BP_LGCPNVLTT HF16BP_LG = 34.553.233(20+488) x 488 = 33.188.859

2.1.5.2 Kế toán ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp

Mô tả quy trình ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp

Hệ thống tiền lương trong phân xưởng của công ty TNHH TM XMK Kim Thắngđược mô tả như sau: Công nhân bấm thẻ thời gian mỗi khi ra vào phân xưởng Vàocuối tháng, bộ phận chấm công sẽ thu lại các thẻ thời gian và lập các bảng tổng hợpgiờ công (2 liên), trong đó ghi tổng số giờ công và số lượng nhân viên Các thẻ thờigian và liên 1 của bảng tổng hợp giờ công sẽ được gửi đến bộ phận kế toán Liên 2của bảng tổng hợp giờ công được lưu tại bộ phận theo dõi thời gian Tại bộ phận kếtoán, các bút toán về nghiệp vụ lương được thực hiện căn cứ vào những thông tintrên thẻ thời gian và tổng số giờ công trên bảng tổng hợp giờ công Những địnhkhoản này được nhập vào phần mềm SmartPro và bảng tổng hợp giờ công được lưulại tại bộ phận này

Lưu đồ ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp

Trang 25

Lưu đồ 2.2: Quy trình kế toán ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp

Thẻ thời gian

Lập bảngtổng hợpcông

Máy chấm công

Phầnmềm

N

Bảng tổnghợp giờ công

Hạchtoánlương

Bảng tổnghợp côngThẻ thời gian

Trang 26

CPNCTT HF16BP_LG = ∑CPNCTT

SLSPHT x SLSPHT HF16BP_LGCPNCTT HF16BP_LG = 60.000.000(20+488) x 488 = 57.630.831

2.1.5.3 Kế toán ghi nhận chi phí sản xuất chung

Quy trình kế toán ghi nhận chi phí sản xuất chung

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Căn cứ vào bảng trích khấu hao của phân xưởng

để hạch toán vào chi phí

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm chi phí tiền điện, tiền nước, cước viễn thông

- Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi phí chi bằng tiền phục vụ phân xưởng ngoàicác chi phí trên Căn cứ để ghi chi phí này là phiếu chi, giấy báo nợ, các hóa đơnchứng từ đầu vào

Trang 27

Ví dụ minh họa

Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi nhận chi phí sản xuất chung trong tháng12/2017:

Nghiệp vụ : Chi phí sản xuất chung cho cả phân xưởng để sản xuất ra sản phẩm bao

gồm chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí bằng tiền khác

CPSXC HF16BP_LG = ∑CPSXC

SLSPHT x SLSPHT HF16BP_LGCPSXC HF16BP_LG = 20.076.645(20+488) x 488 = 19.283.896

2.1.5.4 Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

 Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cho sản phẩm Vải sắc xuân không

có giấy lót (HF16BP_KG):

Trang 28

2.1.5.5 Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sang thành phẩm

 Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sang thành phẩm cho sản phẩmVải sắc xuân không có giấy lót (HF16BP_KG):

Trang 29

- Phiếu xuất kho

- Biên bản nhập hàng trả lại (nếu có)

2.2.1.2 Chứng từ ghi sổ

- Hóa đơn GTGT (bán ra)

- Phiếu thu

- Giấy báo có

- Hóa đơn nhận hàng trả lại (nếu có)

2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng

5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ

5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá

5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản

- Sổ cái tài khoản 511

- Sổ chi tiết tài khoản 5111

2.2.4 Quy trình kế toán doanh thu

Mô tả quy trình kế toán doanh thu

Khi bộ phận bán hàng nhận được hợp đồng mua bán từ khách hàng, khi đó bộ phậnbán hàng sẽ tiến hành lập lệnh sản xuất Sau đó, lệnh sản xuất sẽ chuyển đến phânxưởng, hợp đồng mua bán sẽ chuyển đến phòng kế toán Lúc này phòng kế toán sẽ

Trang 30

kiểm tra giá và các điều khoản trên hợp đồng, đồng thời lập Hóa đơn GTGT (3 liên);hợp đồng mua bán sẽ chuyển đến cho Giám đốc Hóa đơn GTGT liên 1 và liên 3 lưutại phòng kế toán theo số thứ tự, hóa đơn GTGT liên 2 sẽ chuyển đến cho thủ kho Khi

kế toán nhận được hóa đơn sẽ tiến hành lập phiếu thu hoặc ghi công nợ trong trườnghợp khách hàng chưa thanh toán tiền hàng cho Công ty mình Sau đó thủ quỹ thu tiền,

ký xác nhận và ghi sổ quỹ, phiếu thu lưu theo số thứ tự Khi thủ kho nhận được Hóađơn GTGT liên 2 tiến hành xuất hàng hóa, thành phẩm, ký xác nhận và kiểm tra hóađơn GTGT Hóa đơn GTGT liên 2 cùng với hàng hóa sẽ gởi cho khách hàng Khi phânxưởng nhận được lệnh sản xuất sẽ tiến hành sản xuất để tạo ra thành phẩm, thànhphẩm đó sẽ chuyển qua cho thủ kho để vận chuyển cho khách hàng

Lưu đồ quy trình kế toán doanh thu

Lưu đồ 2.3: Quy trình kế toán ghi nhận doanh thu

Bộ phận bán

Trang 31

Lập PT hoặc ghi công nợ

TQ thu

Sổ quỹ

PT

PThu

HĐ GTGT

HĐ mua bán

Kiểm tragiá và cácđiều khoảntrên HĐ,lập HĐGTGT

N

N

Lập phiếu

Xuất hànghóa, thànhphẩm, kýxác nhận,kiểm tra

HĐ GTGT

Phiếu XK

Kháchhàng

ThànhphẩmB

Hóa đơn GTGT(Liên 2) và hànghóa

Hóa đơn GTGT(Liên 2)

Lệnh sản xuất

Tiếnhành sảnxuấtA

BThànhphẩm

Trang 32

2.2.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Nghiệp vụ 1 : Ngày 16/12/2017 xuất bán lô vải thành phẩm cho Công ty TNHH

Hồng Dương Quốc Tế với trị giá 124.394.790đ (VAT 10%) theo HĐ số

0000237 chưa thanh toán

- Sổ cái tài khoản 511

- Sổ chi tiết tài khoản 5111

Nghiệp vụ 2 : Ngày 27/12/2017 bán hàng cho Công ty TNHH Chyang Sheng

Việt Nam với trị giá 7.468.810đ (VAT 10%) thu ngay bằng tiền mặt theo HĐ số0000233

Trang 33

Nghiệp vụ 3: Ngày 25/12/2017 thu tiền thuê nhà xưởng của Công ty TNHH

JIA HSI trị giá 139.714.575đ bằng tiền gửi ngân hàng

2.3 Vị trí người làm công việc kế toán chi phí

2.3.1 Quy trình kế toán giá vốn hàng bán

Trang 34

- Sổ cái tài khoản 632

2.3.1.4 Quy trình kế toán giá vốn hàng bán

Lưu đồ 2.4: Quy trình kế toán giá vốn hàng bán

Bộ bán hàng Bộ phận kho Phòng kế toán

Mô tả quy trình giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là bút toán tự động sau khi hạch toán doanh thu Khi kế toán nhập

liệu về số lượng, doanh thu hàng bán thì phần mềm tự động thực hiện bút toán giá vốnhàng bán Giá vốn chính là giá xuất thành phẩm theo cách tính giá xuất đã đăng ký làphương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập

Phiếu yêu cầu xuất thành phẩm

N

Phần mềm

Nhập liệu tăng chi phí giá vốn Phiếu xuất kho

Trang 35

2.3.1.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Nghiệp vụ: Ngày 16/12/2017 xuất bán lô vải thành phẩm cho Công ty TNHH

Hồng Dương Quốc Tế với trị giá 124.394.790đ (VAT 10%) theo HĐ số 0000237chưa thanh toán

- Phiếu xuất kho số 01/12

- Sổ cái tài khoản 632

- Sổ chi tiết tài khoản 155

2.3.2 Quy trình kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng của công ty bao gồm các chi phí liên quan đến việc bán hàng như:chi phí xăng dầu vận chuyển hàng bán, chi phí hoa hồng cho khách hàng, chi phílương nhân viên bán hàng và khấu hao TSCĐ

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí nhân viên quản lý, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí công tác, tiếp khách, dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền

2.3.2.1 Chứng từ sử dụng

2.3.2.1.1 Chứng từ gốc

- Hóa đơn đầu vào

- Cước viễn thông

- Bảng thanh toán lương

- Bảng tính và phân bổ khấu hao

- Giấy báo nợ

2.3.2.1.2 Chứng từ ghi sổ

Trang 36

6411 Chi phí nhân viên

6412 Chi phí nguyên vật liệu

6421 Chi phí nhân viên quản lý

6422 Chi phí vật liệu quản lý

- Sổ cái tài khoản 641

- Sổ cái tài khoản 642

- Sổ chi tiết tài khoản 641

- Sổ chi tiết tài khoản 642

2.3.2.4 Quy trình kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Lưu đồ 2.5: Quy trình kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Bộ phận/ cá nhân

yêu cầu thanh

toán Phòng kế toán Tổng giám đốc Thủ quỹ

Trang 37

Yes No

Mô tả quy trình

Bộ phận, cá nhân yêu cầu thanh toán có thể là nhà cung cấp, người bán hàng, bộ phậnmua vật tư, các nhân viên của công ty

- Với các khoản chi như: chi xăng dầu, vận chuyển, Khi có nhu cầu thanh toán, các

bộ phận, cá nhân lập phiếu đề nghị chi, kế toán căn cứ vào tính chất hợp lý của khoảnchi, các chứng từ đính kèm (nếu có) và thông tin quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng củathủ quỹ để quyết định có chấp nhận chi hay không, sau đó trình lên tổng giám đốcduyệt lần cuối Nếu chấp nhận chi, kế toán ký nhận vào phiếu đề nghị chi và nhập liệu,

in phiếu chi (2 liên) có đủ chữ ký của giám đốc và kế toán trưởng, hạch toán vào chi

N

Cuối ngày

in BC, đối chiếu với

PC và thủ

Duyệt

A Phiếu chi

Nhập liệu

Duyệt giấy đề nghị chi

Kết thúc

Phiếu chi đã ký duyệt (liên 1)

Duyệt Phiếu chi đã xác

Khách hàng

Chi tiền

và ký xác nhận A

Ngày đăng: 16/11/2018, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w