1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vận dụng phương pháp dạy học hợp đồng trong chương 6 hóa học 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn cho học sinh

159 126 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6 Chương 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng phương pháp dạy học hợp đồng trong chương 6, hóa học 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực ti

Trang 1

CHO HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội - 2018

Trang 2

CHO HỌC SINH

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học

Mã số: 8 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Cao Thị Thặng

Hà Nội - 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn TS Cao Thị

Thặng người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận

văn

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo thuộc bộ môn phương pháp dạy học hóa học, cùng với các thầy cô tham gia giảng dạy lớp Lí luận và phương pháp dạy học môn Hóa học K20 đã nhiệt tình giảng dạy, truyền thụ những tri thức chuyên môn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để học viên chúng em hoàn thành khóa học cũng như luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu, các thầy cô trong tổ bộ môn Hóa học và các em học sinh của trường THPT Bình Xuyên, trường THPT Võ Thị Sáu, trường THPT Quang Hà thuộc huyện Bình Xuyên - Vĩnh Phúc, luôn tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tôi thực hiện luận văn này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian học tập và hoàn thiện luận văn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi

sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Thị Thanh Hương

Trang 5

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt Viết đầy đủ

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Giả thuyết khoa học 4

8 Phương pháp nghiên cứu 4

9 Đóng góp mới của đề tài nghiên cứu 5

10 Cấu trúc của luận văn 5

PHẦN 2 NỘI DUNG 6

Chương 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng phương pháp dạy học hợp đồng trong chương 6, hóa học 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn cho học sinh 6

1.1 Phương pháp dạy học tích cực 6

1.1.1 Khái niệm về phương pháp dạy học 6

1.1.2.Phương pháp dạy học tích cực 6

1.2 Phương pháp dạy học hợp đồng 7

1.2.1 Khái niệm dạy học hợp đồng 7

1.2.2 Bản chất của dạy học hợp đồng 7

1.2.3 Quy trình thực hiện dạy học hợp đồng 8

1.2.4 Ưu điểm và hạn chế của PPDHHĐ ….15

1.2.5 Điều kiện để thực hiện có hiệu quả PPDHHĐ 16

1.2.6.Một số kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong dạy học hợp đồng 17

1.3 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực 20

1.3.1 Khái niệm về năng lực 20

1.3.3 Đánh giá năng lực 22

Trang 7

1.3.4 Sử dụng bài tập hóa học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 28 1.4 Năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn 32 1.4.1 Khái niệm năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn 32 1.4.2 Cấu trúc năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn 32 1.4.3 Sự cần thiết của việc hình thành, phát triển và nâng cao năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn cho học sinh 33 1.5 Thực trạng việc áp dụng phương pháp DHHĐ nhằm phát triển năng lực VDND

HH vào TT cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường THPT hiện nay 34 1.5.1 Phân tích nội dung chương trình sách giáo khoa chương 6: kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm và vấn đề phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn 34 1.5.2 Sử dụng PPDHHĐ trong chương 6 lớp 12 THPT 35 1.5.3 Điều tra thực trạng việc vận dụng PPDH theo hợp đồng ở 3 trường THPT ở huyện Bình Xuyên – Vĩnh Phúc nhằm phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn trong dạy học hóa học chương 6 lớp 12 36 1.5.4 Kết quả và đánh giá kết quả điều tra 37 Tiểu kết chương 1 37 Chương 2: Vận dụng phương pháp dạy học hợp đồng trong chương 6 hóa học 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn cho học sinh 39 2.1 Năng lực vận nội dung hóa học vào thực tiễn của HS THPT 39 2.1.1 Biểu hiện cuả năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn 39 2.1.2 Tiêu chí, chỉ báo mức độ của năng lực VDNDHH vào TT 39 2.2 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực VDNDHH vào TT cho HS trong chương

6 lớp 12 45 2.2.1 Yêu cầu của công cụ đánh giá năng lực VDNDHH vào TT 45 2.2.2 Cở sở để thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực VDNDHH vào TT 45 2.2.3 Bộ công cụ đánh giá năng lực VDNDHH vào TT trong chương 6 Hóa học 12 46 2.3 Các dạng câu hỏi/bài tập có nội dung vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn chương 6 hóa học 12 được sử dụng trong các bài luyện tập 53 2.3.1 Nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi/bài tập theo định hướng phát triển năng lực VDNDHH vào TT 53

Trang 8

2.3.2 Qui trình tuyển chọn xây dựng hệ thống câu hỏi/bài tập theo định hướng phát

triển năng lực VDNDHH vào TT 53

2.3.3 Hệ thống câu hỏi/bài tập có nội dung vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn chương 6 hóa học 12 được sử dụng trong các bài luyện tập 54

2.4 Vận dụng dạy học hợp đồng để phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn cho học sinh thông qua dạy học chương 6 lớp 12 65

2.4.1 Nguyên tắc vận dụng 65

2.4.2 Yêu cầu chung về kế hoạch bài học của bài luyện tập 66

2.4.3 Một số kế hoạch bài học minh họa 67

Tiểu kết chương 2 84

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 84

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 85

3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 85

3.3 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 85

3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 86

3.5 Kết quả thực nghiệm 87

3.5.1 Phương pháp xử lí số liệu kết quả TNSP 87

3.5.2 Thu thập kết quả thực nghiệm 88

3.5.3 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 90

Tiểu kết chương 3 96

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tiêu chí và mức độ đánh giá NLVDNDHH vào TT 39 Bảng 2.2 Tiêu chí và mức độ đánh giá NLVDNDHH vào TT ở chương 6 Hóa học

12 42 Bảng 2.3 Ma trận đề kiểm tra năng lực của HS 46 Bảng 3.1 Thống kê đối tượng, GV và địa bàn thực nghiệm 86 Bảng 3.2 Kết quả bài KT trước tác động giữa lớp TN và ĐC của 3 trường TNSP 88 Bảng 3.3 So sánh các tham số đặc trưng của bài KT trước tác động giữa lớp TN và

ĐC của 3 trường TNSP 89 Bảng 3.4 Bảng kết quả bài KT năng lực sau tác động giữa lớp TN và ĐC của 3 trường TNSP 89 Bảng 3.6 Tổng hợp các tham số đặc trưng kết quả TNSP tại trường THPT Bình xuyên 91 Bảng 3.7 Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất tích lũy điểm bài KT của 91 trường THPT Bình Xuyên 91 Bảng3.8 Tổng hợp các tham số đặc trưng kết quả TNSP tại trường THPT Võ Thị Sáu 93 Bảng 3.9 Tổng hợp các tham số đặc trưng kết quả TNSP tại trường THPT Quang

Hà 94

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Biểu đồ phân loại kết quả điểm bài kiểm tra năng lực của HS trường THPT Bình Xuyên 92 Hình 3.2 Đường lũy tích điểm bài kiểm tra NL của HS trường THPT Bình Xuyên 92

Trang 11

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI và Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày

04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã xác

định mục tiêu “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”;

“Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”.“Đổi mới giáo dục từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực” [3]

Sự phát triển của xã hội ngày nay đòi hỏi con người phải có một số năng lực

như: năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn do cuộc sống đặt ra… Các năng lực chung

và năng lực chuyên biệt cần phát triển cho học sinh đã được Bộ Giáo Dục và Đào tạo qui định rõ trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2017 Một số năng lực chung và năng lực chuyên biệt cần phát triển trong môn hóa học đã được qui định rõ trong Chương trình giáo dục trung học phổ thông môn hóa học dự thảo tháng 8- 2017 Có nhiều biện pháp để phát triển năng lực chung và năng lực chuyên biệt thông qua dạy học môn hóa học ở trường trung học phổ thông

Năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn (VDNDHH) vào thực tiễn (TT) là một trong những năng lực quan trọng, cần thiết giúp học sinh (HS) gắn lí thuyết với TT làm cho việc học tập của HS có ý nghĩa

Phương pháp dạy học theo hợp đồng (Contract Work) là một phương pháp tổ chức hoạt động học tập theo đó học sinh được giao một hợp đồng trọn gói bao gồm các nhiệm vụ/bài tập bắt buộc và tự chọn khác nhau trong một khoảng thời gian

Trang 12

nhất định Học sinh chủ động và độc lập quyết định về thời gian cho mỗi nhiệm vụ/bài tập và thứ tự thưc hiện các nhiệm vụ/bài tập đó theo khả năng của mình Dạy học theo hợp đồng còn gọi tắt là dạy học hợp đồng (DHHĐ) là một trong những phương pháp dạy học tích cực (PP DHTC) có thể vận dụng tốt trong giờ luyện tập

để phát triển năng lực VDNDHH vào TT cho HS

Nội dung hóa học nói chung và nội dung chương 6: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm Hóa học lớp 12 nói riêng có nhiều nội dung thực tiễn giúp HS phát triển năng lực

Thực tiễn cho thấy: hiện nay năng lực vận dung nội dung hóa học vào thực tiễn của nhiều học sinh trong đó có học sinh tỉnh Vĩnh phúc còn nhiều hạn chế

Đề tài nghiên cứu: "Vận dụng phương pháp dạy học hợp đồng trong chương

6 hóa học 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn cho học sinh ” có ý nghĩa thiết thực, cập nhật về lí luận và thực tiễn

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Ở Việt Nam và trên thế giới, việc nghiên cứu phát triển các năng lực (NL) cho học sinh (HS) đã được nhiều nhà khoa học quan tâm và thể hiện trong các chương trình, sách giáo khoa của nhiều nước

Ở Việt Nam từ năm 2009 đến nay, đã có nhiều tác giả và công trình công bố về phát triển một số năng lực chung và năng lực chuyên biệt cho HS phổ thông Thông qua việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn hóa học Đầu tiên phải kể đến: Nhóm nghiên cứu của TS Cao Thị Thặng, GS TSKH Nguyễn Cương cùng với các nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Gấm, Đinh Thị Hồng Minh, Trần Thị Thu Huệ, Phạm Thị Bích Đào đã có những sản phẩm nghiên cứu các biện pháp phát triển năng lực (NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề, NL độc lập sáng tạo, NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn) cho HS, SV như: vận dụng PPDH tích cực dạy học theo góc, dạy học theo hợp đồng, dạy học theo dự án,

sử dụng bài tập hóa học Đặc biệt đã đề xuất khái niệm NL, biểu hiện của NL, thiết

kế được bộ công cụ đánh giá NL, xây dựng giáo án phù hợp minh họa cho mỗi biện pháp, thực nghiệm sư phạm và khẳng định tính khả thi của đề tài

Trang 13

Các nhà khoa học như GS.TSKH Nguyễn Cương, PGS.TS Nguyễn Thị Sửu, PGS.TS Đặng Thị Oanh, PGS.TS Trần Trung Ninh, TS Nguyễn Đức Dũng, và các học viên nghiên cứu về PPDH hóa học cũng đã có những công trình vận dụng các

PP DHTC trong môn hóa theo định hướng phát triển năng lực cho HS, sinh viên sư phạm như: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS trường Dự

bị đại học thông qua dạy học tích hợp; Vận dụng dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho HS trong dạy học hóa học ở một số trường THPT tỉnh Đăk Lăk; Xây dựng và sử dụng bài tập hóa học vô cơ theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho sinh viên dạy hóa học trường Cao đẳng sư phạm; Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS trung học phổ thông thông qua hệ thống bài tập hóa học hữu cơ lớp 12 có nội dung thực tiễn; Dạy học phân hóa, quan điểm dạy học nhằm phát triển một số NL của người học; Phát tiển NL giải quyết vấn đề cho HS thông qua chủ đề tích hợp Nhôm và công nghiệp sản xuất nhôm ….được trình bày trong kỷ yếu hội thảo khoa học – phát triển năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên khoa học tự nhiên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, NXB khoa học tự nhiên và công nghệ

Ngoài ra có một số luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành lý luận và phương pháp dạy học bộ môn hóa học trường ĐHSP Hà Nội và trường ĐHSP Hà Nội 2, trường ĐH Giáo Dục đã đề cập tới phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học thông qua hệ thống bài tập hoặc thông qua các phương pháp DHTC

Năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn cho HS phổ thông cũng bước đầu được đề xuất chưa có nhiều chỉ có một đề tài luận văn thạc sĩ của Đào Viết Tân

“Áp dụng PPDH theo HĐ trong chương 5, 6, 7 Hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn cho học sinh” Chưa có tác giả nào

công bố kết quả nghiên cứu “Vận dụng phương pháp dạy học hợp đồng trong chương 6 hóa học 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn cho học sinh”

3 Mục đích nghiên cứu

Vận dụng phương pháp DHHĐ trong chương 6: kim loại kiềm, kim loại kiềm

Trang 14

thổ, nhôm hóa học 12 nhằm phát triển năng lực VDNDHH vào TT cho học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT và thực hiện định hướng phát triển NL cho HS của Bộ giáo dục và Đào tạo

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng phương pháp DHHĐ trong chương 6 Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực VDNDHH vào TT cho HS

- Vận dụng phương pháp DHHĐ trong chương 6 Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực VDNDHH vào TT cho HS

- Thực nghiệm sư phạm

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Hóa học lớp 12 ở trường THPT

- Đối tượng nghiên cứu: Vận dụng PP DHHĐ trong chương 6 Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực VDNDHH vào TT cho HS

6 Phạm vi nghiên cứu

- Vận dụng PP DHHĐ trong chương 6 Hóa học 12

- Phát triển năng lực: Vận dụng nội dung Hóa học vào thực tiễn

- Địa bàn nghiên cứu: 3 trường THPT ở huyện Bình Xuyên

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2017 đến 06 /2018

7 Giả thuyết khoa học

Nếu làm rõ biểu hiện/tiêu chí, chỉ báo mức độ của năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn ở chương 6 Xây dựng và sử dụng bộ công cụ đánh giá năng lực phù hợp, xây dựng hệ thống bài tập và sử dụng PP DHHĐ trong một số bài luyện tập có hiệu quả thì sẽ phát triển được năng lực VDNDHH vào TT cho HS

8 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài

- Phương pháp phân tích tổng hợp

- Phương pháp hệ thống hóa, khái quát hóa

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 15

- Phương pháp điều tra thu thập thông tin

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Phương pháp thống kê toán học

- Phương pháp phân tích, xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm

9 Đóng góp mới của đề tài nghiên cứu

- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng PPDH

HĐ trong chương 6 Hóa học lớp 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn

- Điều tra thực trạng việc sử dụng PPDH hợp đồng trong dạy học chương 6 Hóa học lớp 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn cho học sinh ở một số trường THPT thuộc huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc

- Đề xuất vận dụng phương pháp dạy học hợp đồng trong chương 6 Hóa học lớp

12 nhằm phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học thực tiễn cho học sinh + Làm rõ khái niệm, biểu hiện, tiêu chí và chỉ báo mức độ của năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn của HS trong chương 6 Hóa học lớp 12

+ Thiết kế và sử dụng bộ công cụ đánh giá vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn gồm: bảng kiểm quan sát, phiếu hỏi giáo viên, phiếu hỏi để học sinh tự đánh giá, bài kiểm tra đánh giá năng lực của HS trong chương 6 Hóa học lớp 12

+ Xây dựng các dạng bài tập hóa học theo định hướng phát triển năng lực VDNDHH vào TT cho HS trong chương 6 Hóa học 12 và sử dụng cho các bài luyện tập áp dụng PP DHHĐ

+ Thiết kế 3 kế hoạch dạy học của 2 bài luyện tập cụ thể hóa việc vận dụng phương pháp dạy học hợp đồng trong chương 6 Hóa học lớp 12 để phát triển năng lực VDNDHH vào TT cho học sinh

10 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm 3 phần:

- Phần I: Mở đầu

- Phần II: Nội dung (gồm 3 chương)

- Phần III: Kết luận và khuyến nghị

Trang 16

PHẦN 2 NỘI DUNG

Chương 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng phương pháp dạy học hợp đồng trong chương 6 hóa học 12, nhằm phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn cho học sinh

1.1 Phương pháp dạy học tích cực

1.1.1 Khái niệm về phương pháp dạy học [30]

Thuật ngữ phương pháp trong tiếng Hy Lạp là “Méthodos” có nghĩa là con đường, cách thức hoạt động nhằm đạt được mục đích nhất định Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động của thầy trong việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động nhận thức của trò nhằm giúp trò chủ động đạt các mục tiêu dạy học

1.1.2 Phương pháp dạy học tích cực[5][6]

1.1.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực

PP DHTC là những phương pháp giáo dục/dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học

PP DHTC nhằm hướng vào việc tích cực hóa hoạt động học tập, phát triển tính sáng tạo của người học Trong đó, các hoạt động học tập được tổ chức và được định hướng bởi giáo viên, người học không thụ động mà tự lực, tích cực tham gia vào quá trình tái tạo cho mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia giải quyết các vấn

đề học tập, qua đó lĩnh hội nội dung học tập và phát triển năng lực sáng tạo

Trong dạy học tích cực, hoạt động học tập được thực hiện trên cơ sở hợp tác và giao tiếp ở mức độ cao

PP DHTC bao gồm nhiều phương pháp, hình thức, kỹ thuật cụ thể khác nhau nhằm phát triển ở người học năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn

PP DHTC đem lại cho học sinh niềm vui sướng, hào hứng, nó phù hợp với đặc tính ưa thích hoạt động của đa số trẻ em Việc học đối với các em trở thành niềm hạnh phúc, giúp các em tự khẳng định được mình và nuôi dưỡng lòng khát khao sáng tạo

1.1.2.2 Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực

Trang 17

- Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh

- Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

- Tăng cường hoạt động học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác

- Dạy và học chú trọng đến sự quan tâm và hứng thú của học sinh, nhu cầu và lợi ích của xã hội

- Dạy và học coi trọng hướng dẫn tìm tòi

- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

1.2 Phương pháp dạy học hợp đồng [5][6][23]

1.2.1 Khái niệm dạy học hợp đồng

Dạy học hợp đồng là một cách tổ chức môi trường học tập trong đó mỗi HS được

giao hoàn thành một hợp đồng trọn gói các nhiệm vụ/bài tập khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định HS được quyền chủ động và độc lập quyết định chọn nhiệm vụ (tự chọn), quyết định về thời gian cho mỗi nhiệm vụ/bài tập và thứ tự thực hiện các nhiệm vụ/bài tập đó trong khoảng thời gian chung

1.2.2 Bản chất của dạy học hợp đồng

Trong dạy học hợp đồng: GV là người nghiên cứu thiết kế các nhiệm vụ/bài tập

trong hợp đồng, tổ chức hướng dẫn học sinh nghiên cứu hợp đồng để chọn nhiệm

vụ cho phù hợp với năng lực của học sinh HS là người nghiên cứu hợp đồng, kí kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng, nhằm đạt được mục tiêu dạy học nội dung cụ thể Hợp đồng là một biên bản thống nhất và khả thi giữa hai bên giáo viên và học sinh, có cam kết của HS sẽ hoàn thành nhiệm vụ đã chọn sau khoảng thời gian đã định trước

Mỗi HS có thể lập kế hoạch thực hiện nội dung học tập cho bản thân mình: HS

có thể quyết định nội dung nào cần nghiên cứu trước và dành bao nhiêu thời gian cho nội dung đó HS có thể quyết định tạo ra một môi trường làm việc cá nhân phù hợp để đạt kết quả theo hợp đồng đã kí HS phải tự giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình học tập với sự hỗ trợ của giáo viên hoặc của bạn (nếu cần)

Trang 18

DHHĐ là một hình thức thay thế việc giảng bài cho toàn thể lớp học của GV, đồng thời cho phép giáo viên có thể quản lý, khảo sát được các hoạt động của mỗi

HS Với hình thức tổ chức này tạo ra cơ hội học tập cho tất cả HS trong lớp theo trình độ, theo nhịp độ và theo năng lực

1.2.3 Quy trình thực hiện dạy học hợp đồng

Bước 1: Chọn nội dung và quy định về thời gian

- Chọn nội dung: GV cần xác định nội dung nào của môn học có thể được

dạy học thông qua hình thức này Để đảm bảo đúng đặc điểm của PPDHHĐ, các học sinh phải tự quyết định được thứ tự các nhiệm vụ cần thực hiện để hoàn thành bài tập được giao Do vậy nhiệm vụ trong hợp đồng có thể chọn là một bài ôn tập hoặc luyện tập là phù hợp nhất Hoặc cũng có thể với bài học mới mà trong đó có thể thực hiện các nhiệm vụ không theo thứ tự bắt buộc

- Quy định thời gian: GV quyết định thời gian của học theo hợp đồng Việc

xác định thời hạn của hợp đồng theo số tiết học trên lớp là tốt nhất để giúp các học sinh quản lý thời gian tốt hơn Thời gian dành cho DHHĐ tối thiểu nên là 2 tiết học (90 phút) Đó là do HS cần có thêm thời gian nghiên cứu và kí hợp đồng, có thời gian GV và học sinh nghiệm thu hợp đồng Ngoài ra có thể bố trí cho HS thực hiện hợp đồng ngoài giờ học chính khóa hoặc ở nhà tùy theo nhiệm vụ cụ thể

Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài học

Xác định mục tiêu của bài học: Cần căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng đã quy

định trong chương trình gồm kiến thức, kĩ năng, thái độ của bài học Tuy nhiên cũng có thể nên xác định thêm một số kĩ năng, thái độ chung cần đạt khi thực hiện PPDHHĐ, ví dụ như kĩ năng làm việc độc lập, kĩ năng tương tác, kĩ năng đánh giá đồng đẳng và kĩ năng tự đánh giá

Xác định phương pháp dạy học chủ yếu: PP cơ bản là dạy và học theo hợp đồng

nhưng cần phải kết hợp với các phương pháp/ kĩ thuật khác, thí dụ như sử dụng phương tiện dạy học của bộ môn, sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, học tập theo hướng giải quyết vấn đề, học tập hợp tác theo nhóm…để tăng cường sự tham gia của HS, học sâu và học thoải mái

Trang 19

GV thiết kế ra các nhiệm vụ: tự chọn, bắt buộc Thiết kế các phiếu hỗ trợ theo các mức độ khác nhau

Nội dung hợp đồng còn bao gồm cả những nhiệm vụ được viết trên những tấm thẻ hoặc những phiếu học tập riêng GV có thể bổ sung những nhiệm vụ mới hoặc sửa đổi những bài tập đã có cho phù hợp với yêu cầu của học hợp đồng và đảm bảo mục tiêu bài học

Nội dung văn bản hợp đồng bao gồm nội dung nhiệm vụ cần thực hiện và có phần hướng dẫn thực hiện cũng như tự đánh giá kết quả

Thiết kế các dạng bài tập/nhiệm vụ

Một hợp đồng cần phải đảm bảo tính đa dạng của các loại bài tập/nhiệm vụ Không phải HS nào cũng có cách học tập, nhu cầu học một cách giống nhau Sự đa dạng bài tập/nhiệm vụ trong mỗi hợp đồng, đảm bảo PP học tập của mỗi HS đều được đề cập Mặt khác HS cũng cần được làm quen với những bài tập không đề cập đến quan điểm riêng của mình Điều này sẽ mở rộng tầm nhìn và cách thức nhìn nhận vấn đề của HS

Trong bản hợp đồng GV có thể kết hợp các nhiệm vụ cá nhân cụ thể với sự hướng dẫn của GV, bài tập trong nhóm nhỏ, bài tập chuyên sâu hơn

Thiết kế những nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn

Cần tạo ra được sự khác biệt giữa nhiệm vụ bắt buộc và nhiệm vụ tự chọn Điều

Trang 20

này cho phép GV tôn trọng nhịp độ học tập khác nhau của HS

Nhiệm vụ bắt buộc: Giúp cho mọi HS đạt được chuẩn kiến thức và kĩ năng của

chương trình, đạt được yêu cầu của bài học và tạo điều kiện để mọi HS đều có thể thực hiện được với sự trợ giúp hoặc không cần trợ giúp

Nhiệm vụ tự chọn: Nhiệm vụ tự chọn giúp HS vận dụng, mở rộng, làm sâu sắc

kiến thức và rèn luyện kĩ năng có liên quan đến kiến thức đã học

Bài tập tự chọn không nhất thiết phải là bài tập khó chỉ dành cho học sinh khá, giỏi Nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn đều phải thử thách học sinh Tất cả học sinh kể cả những học sinh trung bình yếu cũng nên được làm thêm những bài tập tự chọn

Thiết kế bài tập/nhiệm vụ học tập có tính chất giải trí

Nhiệm vụ mang tính giải trí: Tạo cơ hội để luyện tập sự cạnh tranh trong môi

trường giải trí song cũng gắn với kiến thức kĩ năng đã học Ví dụ như: trò chơi ngôn ngữ hay số học, trò chơi đoán ô chữ, ai nhanh ai đúng, lắp mảnh ghép Các kĩ năng, kiến thức xã hội, giáo dục môi trường… cũng là một phần không thể thiếu trong các bài tập, giúp HS rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Thiết kế bài tập/nhiệm vụ mở và nhiệm vụ đóng

Nhiệm vụ đóng: Nêu rõ những gì HS phải làm trong một giới hạn xác định

Dạng bài tập này cung cấp cho những HS sợ thất bại và bảo đảm an toàn cần thiết Thí dụ đó có thể là dạng bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

Dạng bài tập mở: Thường chứa đựng một vài thử thách và khó khăn hơn Bài

tập mở khuyến khích HS bỏ cách suy nghĩ cũ và tìm kiếm những cách làm mới Đặc biệt đối với những HS có khả năng sáng tạo và khả năng xử lí vấn đề nhanh nhạy, dạng bài tập này sẽ giúp học sinh đạt được mức độ tham gia cao và phát triển tư duy bậc cao

Thiết kế nhiệm vụ/bài tập cá nhân kết hợp nhiệm vụ/bài tập hợp tác theo nhóm

Trong hợp đồng ngoài quy định HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân cũng cần có nhiệm vụ HS làm việc hợp tác, theo cặp, theo nhóm nhỏ Sự kết hợp giữa các nhiệm

vụ cá nhân với các nhiệm vụ theo nhóm được xem là khá hiệu quả Tuy nhiên khi làm việc theo nhóm một số HS sẽ chỉ ỉ nại vào người khác trong khi một số HS

Trang 21

khác lại nhanh chóng thể hiện năng lực lãnh đạo của mình

Thiết kế các nhiệm vụ/bài tập độc lập và nhiệm vụ/bài tập được hướng dẫn với mức độ hỗ trợ khác nhau

Không phải nhiệm vụ nào cũng thực hiện một cách độc lập đối với tất cả học sinh HS giỏi có thể thực hiện nhiệm vụ mà không cần sự hỗ trợ nào Nhưng HS trung bình, yếu thì tất nhiên sẽ cần được hỗ trợ với mức độ khác nhau thì mới hoàn thành nhiệm vụ

Việc hỗ trợ chỉ hiệu quả khi xuất phát từ nhu cầu học của chính HS Tuy nhiên cần chú ý phiếu hỗ trợ chứ không phải là đáp án mà là những chỉ dẫn cụ thể theo từng mức độ do GV dự đoán và thiết kế cho phù hợp

Nhiệm vụ dành cho HS không cần hỗ trợ và nhiệm vụ có các mức độ hỗ trợ khác nhau để tạo điều kiện cho mọi HS có thể hoàn thành nhiệm vụ phù hợp với năng lực của mình

Thiết kế các hoạt động dạy học

Trong kế hoạch bài học cần thiết kế các hoạt động của GV và HS như kí hợp đồng, thực hiện hợp đồng, thanh lí hợp đồng

Các hoạt động của giáo viên và học sinh có thể như sau:

Họat động 1 Kí hợp đồng

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phương tiện

Nêu mục tiêu bài học

hoặc vấn đề của bài

Tổ chức cho HS kí HĐ

GV yêu cầu HS suy

Học sinh kí hợp đồng

Trang 22

GV theo dõi và hỗ trợ HS có thể xin nhận hỗ trợ

từ GV hoặc HS khác

GV có thể đưa ra trợ

giúp nên hay không?

HS có thể xin làm việc theo cặp, nhóm (nếu cần thiết)

Họat động 3 Nghiệm thu hợp đồng

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phương tiện ( nếu cần)

GV yêu cầu HS dừng

làm việc và tự đánh

giá

HS dừng làm việc cá nhân và tự đánh giá

Đáp án , máy chiếu

GV yêu cầu trao đổi

bài chéo nhau giữa 2

nhóm để HS không biết

ai là người đánh giá bài

của mình và ghi vào

hợp đồng bằng nét bút

khác

HS đánh giá bài của bạn khi GV công bố đáp án của các nhiệm vụ: Có thể chấm điểm hoặc chỉ đánh giá đúng/sai

HS ghi rõ họ tên vào bài làm của bạn

GV nhận xét, đánh giá

chung

HS lắng nghe, chỉnh sửa

Hoạt động 4 Củng cố, đánh giá

Trong khi thanh lí (nghiệm thu) hợp đồng có thể thiết kế các hoạt động để HS

có thể đánh giá lẫn nhau và HS tự đánh giá kết quả các nhiệm vụ bắt buộc và nhiệm

Trang 23

vụ tự chọn GV có thể đưa ra kết luận đánh giá hoàn thiện

Tuy nhiên trong một số trường hợp, cần thiết phải củng cố khắc sâu kiến thức hoặc kĩ năng cụ thể Giáo viên có thể cho thêm 1-2 bài tập để học sinh thực hiện trong thời gian ngắn

Bước 3: Tổ chức dạy học hợp đồng

- Bố trí không gian lớp học

Trong PP DHHĐ không nhất thiết phải sắp xếp lại lớp học Các giáo viên hoàn toàn có thể tổ chức hình thức học này trong lớp học Tuy nhiên, phương pháp học theo hợp đồng sẽ trở nên thoải mái hơn nếu trong lớp học được điều chỉnh tổ chức sắp xếp lại Bàn học có thể được kê lại để thu hút HS làm việc tập trung hơn trong nhóm, các góc và vị trí tạo ra thách thức đối với HS có thể được kết hợp trong phương pháp học theo hợp đồng

GV và HS trao đổi những điều còn chưa rõ trong hợp đồng

Học sinh quyết định chọn nhiệm vụ tự chọn trên cơ sở năng lực của mình Học sinh kí vào bản hợp đồng và đánh dấu các nhiệm vụ tự chọn

- Tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện hợp đồng

Sau khi kí hợp đồng, HS tự lập kế hoạch để thực hiện các nhiệm vụ Tùy thời gian của hợp đồng, GV tổ chức cho HS có thể thực hiện ở trên lớp, ở nhà, hoặc vào mạng để hoàn thành các nhiệm vụ trong hợp đồng

GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập nhưng nếu cần vẫn có thể nhận trợ giúp của giáo viên và các học sinh khác Với các nhiệm vụ được thực hiện hợp tác, sau khi hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, GV hướng dẫn để HS có thể hình thành nhóm tự phát, tự tổ chức để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm

Trang 24

Trong quá trình HS thực hiện hợp đồng tại lớp, giáo viên cần theo dõi và hướng dẫn kịp thời khi học sinh gặp khó khăn cần hỗ trợ GV hướng dẫn HS nhận phiếu hỗ trợ phù hợp

Với đối tượng HS trung bình, yếu ngoài trợ giúp của GV cần trợ giúp của HS khá giỏi trong lớp thông qua hoạt động hợp tác cùng chia sẻ

GV hướng dẫn cho HS của mình: trả lời câu hỏi, chữa lỗi, giới thiệu ngắn gọn cho nhóm nhỏ, quy định thời gian cụ thể của từng hoạt động, quan sát và đánh giá nội dung cần được cải thiện

HS có thể yêu cầu được trợ giúp hoặc hệ thống sửa lỗi GV hướng dẫn HS sử dụng đáp án đúng cho các nhiệm vụ/bài tập để học sinh tự sửa lỗi hoặc trao đổi bài

để sửa lỗi cho nhau

- Tổ chức nghiệm thu hợp đồng

Trước khi kết thúc các nhiệm vụ theo thời gian quy định, GV thông báo cho

HS một khoảng thời gian nhất định ở trên lớp để họ nhanh chóng hoàn thành hợp đồng của mình

Nếu nhiệm vụ giao cho HS hoàn thành ở nhà, giáo viên dành cho học sinh một khoảng thời gian nhất định để hoàn thành hợp đồng và chuẩn bị nghiệm thu hợp đồng tại lớp học

Để nghiệm thu hợp đồng trước hết giáo viên có thể yêu cầu học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng

Khi hoàn thành hợp đồng, học sinh vẫn có thể được tham gia vào việc đánh giá, học sinh tự đánh giá kết quả của mình theo hướng dẫn của hợp đồng

- GV có thể tổ chức cho học sinh đánh giá đồng đẳng

Dựa trên bản hợp đồng, học sinh sẽ trình bày những hoạt động đã hoàn thành

và kết quả Thể hiện sự tiến bộ mà các em đạt được và giúp phát hiện những khó khăn gặp phải HS có thể trao đổi hợp đồng để đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV HS đánh giá phải ghi tên vào hợp đồng của học sinh được đánh giá để GV

có thể kiểm tra đưa thông tin phản hồi

Trang 25

- GV đánh giá và nghiệm thu hợp đồng trên cơ sở HS tự đánh giá, đánh

1.2.4 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học hợp đồng

1.2.4.1 Ưu điểm

Rèn luyện khả năng làm việc độc lập của học sinh: HS có thể độc lập thực hiện

nhiệm vụ có hoặc không cần sự hỗ trợ của giáo viên hoặc học sinh khác

Cho phép phân hóa nhịp độ và trình độ của học sinh: Cá nhân HS được phép

tự quyết định về thứ tự thực hiện nhiệm vụ, chọn nhiệm vụ tự chọn, thời gian thực hiện… nên cho cho phép học sinh học theo nhịp độ và trình độ

Tạo điều kiện học sinh được hỗ trợ cá nhân mà không hỗ trợ đồng loạt: Sự

hỗ trợ của giáo viên qua các phiếu hỗ trợ căn cứ vào nhu cầu của học sinh mà không phải mọi học sinh đều được hỗ trợ giống nhau Do đó giúp phát huy được tính chủ động sáng tạo của học sinh giỏi và tạo điều kiện để học sinh yếu được trợ giúp nhiều và thiết thực hơn

Tạo điều kiện cho học sinh được lựa chọn phù hợp với năng lực: Học sinh có

thể chọn nhiệm vụ tự chọn hoặc chọn mức độ trợ giúp theo năng lực của mình

Hoạt động của học sinh đa dạng, phong phú hơn: Do hình thức bài tập/nhiệm

vụ đa dạng phong phú và cách thức thực hiện phần lớn do học sinh tự quyết định nên tạo nên sự đa dạng trong hoạt động của học sinh

Trang 26

Học sinh được giao và nhận nhiệm vụ có trách nhiệm: Học sinh đã kí hợp

đồng với giáo viên nên có trách nhiệm hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã kí

Tăng cường sự tương tác giữa học sinh – giáo viên: Giáo viên không giảng bài

nên có thời gian lui tới các cá nhân học sinh có yêu cầu hỗ trợ nên tăng cường sự tương tác giữa giáo viên và học sinh

1.2.4.2 Hạn chế

Cần thời gian nhất định để làm quen với phương pháp: Đây là một phương

pháp mới, một cách học tập mới, nên cần GV hướng dẫn để HS biết cách học theo hợp đồng

Không phải mọi nội dung đều có thể tổ chức học theo hợp đồng: Do đặc điểm

của học theo hợp đồng nên chủ yếu nội dung ôn luyện tập, thực hành và một số nội dung lí thuyết rất hạn chế

Thiết kế hợp đồng học tập đòi hỏi công phu và khó khăn với giáo viên nhất là

với giáo viên mới bắt đầu làm quen với phương pháp này Ví dụ như:

Các tài liệu nhiệm vụ, đáp án … đều phải chuẩn bị trước

Các nhiệm vụ/bài tập phải đa dạng, phân hóa, kết hợp giải trí

Phương pháp này khó thực hiện thường xuyên: mà chỉ thực hiện có tính chất

thay đổi hình thức tổ chức học tập nhằm phát triển tính chủ động, độc lập, sáng tạo của học sinh

Đối tượng học sinh: phương pháp dạy học này khả thi khi học sinh có khả

năng đọc hiểu hợp đồng, kí hợp đồng và làm việc độc lập kết hợp làm việc hợp tác với mức độ chủ động tương đối cao

1.2.5 Điều kiện để thực hiện có hiệu quả dạy học hợp đồng

Việc áp dụng dạy học theo hợp đồng đạt hiệu quả khi có những điều kiện sau:

Nội dung dạy học phù hợp để thực hiện học theo hợp đồng Nên là nội dung

ôn luyện tập, nội dung mà học sinh có thể thực hiện linh hoạt theo nhịp độ, trình độ

và năng lực Nội dung không quá rộng nhưng cũng không quá hẹp

Trang 27

Thời gian: Cần có đủ thời gian để HS nghiên cứu hợp đồng, lựa chọn nhiệm

vụ, kí hợp đồng, thực hiện hợp đồng và nghiệm thu hợp đồng một cách thích hợp Nếu ít thời gian và với khối lượng lớn thì khó có hiệu quả

Giáo viên: Ngoài năng lực chuyên môn, GV cần được tập huấn để hiểu rõ về

phương pháp và các kĩ năng cần thiết để thiết kế và tổ chức, quản lí học sinh thì dạy

và học theo hợp đồng mới đạt hiệu quả

Học sinh: HS cần được làm quen với phương pháp, biết cách học theo hợp

đồng và đặc biệt học sinh cần có kĩ năng học tập tích cực, làm việc tự giác, chủ động, sáng tạo và biết hợp tác khi cần thiết

Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị: Để dạy học theo hợp đồng cũng đòi hỏi có

một số điều kiện về trường lớp, thiết bị dạy học… như với dạy học tích cực

Chương trình, sách và kế hoạch dạy học: Trong chương trình khung cũng nên

có mục tiêu hình thành năng lực chủ động, sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học

Sách giáo viên các bộ môn nên có một số thí dụ về dạy học theo hợp đồng để

giúp giáo viên vận dụng có hiệu quả

Phân phối chương trình nên là phân phối mở, trọn gói nội dung và trọn gói

thời gian để GV có thể chọn bài dạy học phù hợp với một số phương pháp mới trong đó có dạy học theo hợp đồng

1.2.6 Một số kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong dạy học hợp đồng [6][23]

1.2.6.1 Sơ đồ tư duy

- Khái niệm: Sơ đồ tư duy là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc và hình

ảnh, để mở rộng và đào sâu các ý tưởng Nhờ sự kết nối giữa các nhánh, các ý tưởng được liên kết với nhau khiến sơ đồ tư duy có thể bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng mà các ý tưởng thông thường không thể làm được Tính hấp dẫn của hình ảnh, âm thanh …gây ra những kích thích rất mạnh lên hệ thống rìa của não giúp cho việc ghi nhớ được lâu bền và tạo ra những điều kiện thuận lợi để

vỏ não phân tích, xử lí, rút ra kết luận hoặc xây dựng mô hình về đối tượng cần

nghiên cứu

- Tác dụng đối với học sinh:

Trang 28

Sơ đồ tư duy có thể tạo cho HS phương tiện để trình bày ý nghĩ Nó cung cấp phương tiện cho việc lập kế hoạch và xử lí, đánh giá những gì HS biết Nó kích thích suy nghĩ tích cực, phát triển kĩ năng nhận thức về phân tích, phân loại và tổng hợp

Sơ đồ tư duy mở ra cơ hội cho HS kết nối thông tin, phối hợp nhiều kĩ năng, giá trị và thái độ nhằm xây dựng kiến thức và phát triển khả năng và thái độ học tập suốt đời

Trong sơ đồ tư duy, HS được tự do phát triển các ý tưởng, xây dựng mô hình

và thiết kế, lắp đặt mô hình để giải quyết những vấn đề thực tiễn Từ đó, cùng với việc dành được kiến thức, các kĩ năng tư duy (đặc biệt kĩ năng tư duy bậc cao) của

HS cũng được phát triển

Với việc lập sơ đồ tư duy, HS không chỉ là người tiếp nhận thông tin mà còn cần phải suy nghĩ về các thông tin đó, giải thích nó và kết nối nó với cách hiểu biết của chúng Và điều quan trọng hơn là HS học được một quá trình tổ chức thông tin,

tổ chức các ý tưởng

- Phương pháp lập sơ đồ tư duy

+ Ở vị trí trung tâm sơ đồ là một hình ảnh hay một từ khóa thể hiện một ý tưởng hay khái niệm chủ đạo

+ Ý trung tâm sẽ được nối với các hình ảnh hay từ khóa cấp 1 bằng các nhánh chính

và thường tô đậm nét

+ Từ các nhánh chính lại có sự phân nhánh đến các hình ảnh hay từ khóa cấp 2 để nghiên cứu sâu hơn Trên các nhánh, ta có thể thêm các hình ảnh hay các kí hiệu cần thiết

+ Cứ thế, sự phân nhánh cứ tiếp tục và các khái niệm hay hình ảnh luôn được nối kết với nhau Chính sự liên kết này sẽ tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô tả về ý trung tâm một cách đầy đủ và rõ ràng

- Ví dụ

Trang 29

Hướng dẫn lập sơ đồ tư duy Bài 28: “Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim

loại kiềm thổ và hợp chất của chúng”

1.2.6.2 Kĩ thuật học tập hợp tác

- Khái niệm học hợp tác: Học hợp tác (Cooperative learning) là việc dùng các

nhóm nhỏ HS trong dạy học sao cho các thành viên trong nhóm cùng nhau làm việc

để đạt kết quả cao trong học tập Các HS này cùng nhau làm việc hướng đến mục đích chung, kết quả đạt được dựa trên nỗ lực đóng góp của các thành viên trong

nhóm

- Các yếu tố thành công của học tập hợp tác:

Sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực: có nghĩa là thành công của cả nhóm

sẽ phụ thuộc vào thành công của từng cá nhân Bởi vậy những đóng góp của cá nhân cần được thể hiện rõ

Trách nhiệm cá nhân: Mỗi HS phải chịu trách nhiệm về đóng góp của mình

trong toàn bộ kết quả của cả nhóm Làm việc cùng nhau sẽ giúp nỗ lực của từng cá

nhân hoàn thiện hơn

Khuyến khích sự tương tác: Để gia tăng sự tương tác giữa các HS thường đòi

hỏi phải thay đổi cách bố trí lớp học để học sinh có thể nhìn thấy nhau Điều đó đòi hỏi phải có đủ điều kiện cơ sở vật chất Các nhiệm vụ cũng cần được kiểm tra lại xem đã hấp dẫn và tạo ra những thách thức để HS chia sẻ ý kiến, phản hồi và hỗ trợ lẫn nhau hay không?

Trang 30

Rèn luyện các kĩ năng xã hội: Để thu được kết quả cao nhất từ hình thức học

tập hợp tác, các học sinh phải rèn luyện kỹ năng xã hội của mình Họ cũng sẽ phải học cách tin tưởng người khác, chấp nhận và hỗ trợ lẫn nhau HS sẽ phải học cách giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Trong trường hợp này, những kỹ năng hợp tác sẽ tạo ra những tình huống thực tế để áp dụng các kỹ

năng vào thực tiễn

Cả nhóm thường xuyên rà soát công việc đang làm: Để tăng hiệu quả làm việc

của nhóm, HS có thể tiến hành việc đánh giá định kỳ và thường xuyên về tiến độ thực hiện nhiệm vụ của mình Sau khi đã rà soát và phân tích, HS cần đưa ra kết luận của riêng mình Qua đó học sinh sẽ biết cách thức tổ chức học tập theo hình thức phối hợp và học cách xây dựng chiến lược để tổ chức hình thức này một cách hiệu quả hơn

1.3 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

1.3.1 Khái niệm về năng lực [1][3][8]

Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng Latinh “competentia”có nghĩa là gặp

gỡ Ngày nay, khái niệm năng lực được hiểu theo nhiều nghĩa

“ Năng lực gồm những kỹ năng và kỹ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội

… và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt ” (Weninert, 2001)

Theo Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường “ Năng lực là khả năng thực hiện

có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ,vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động ” [8]

Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm năng

lực được sử dụng như sau:

- Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy học được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành

Trang 31

- Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau nhằm hình thành các năng lực

- Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn

- Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn tạo thành nền tảng chung cho công việc giáo dục và dạy học

Trong luận án này, chúng tôi đồng ý với quan điểm ở chương trình Giáo dục phổ

thông tổng thể của Bộ giáo dục và đào tạo (7-2017) “ Năng lực là thuộc tính cá

nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sãn có và quá trình học tập , rèn luyện , cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức , kỹ năng và các thuộc tính

cá nhân khác như hứng thú, niềm tin ,ý chí thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định , đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể ” [1]

1.3.2 Các loại năng lực cần phát triển cho học sinh [1] [3]

Theo [1] các năng lực cần phát triển cho HS được phân thành 2 nhóm là: NL chung, NL chuyên môn

- Những năng lực chung được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một

số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất

Theo [3] trong môn Hóa học ở trường THPT cần phát triển cho HS năng lực chuyên biệt gồm:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học gồm: Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học,

năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học, năng lực sử dụng danh pháp hóa học

- Năng lực thực hành hóa học bao gồm: Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng

thí nghiệm an toàn; Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm

và rút ra kết luận

- Năng lực xử lý thông tin liên quan đến TN

Trang 32

- Năng lực tính toán: Tính toán theo khối lượng chất tham gia và tạo thành sau

phản ứng Tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng; Tìm ra được mối quan hệ và thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức hóa học với các phép toán học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phân tích được tình huống trong học tập môn hóa học; Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa học; Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học; Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề đã phát hiện Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện đó

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống: Có năng lực hệ thống hóa kiến thức Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn để các lĩnh vực khác nhau Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn

1.3.3 Đánh giá năng lực [3][6][9][12][20]

Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá Đánh giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo các kiến thức và kỹ năng vào thực tiễn Đánh giá kết quả học tập đối với các môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học sinh

Đánh giá năng lực thông qua các sản phẩm của hoạt động và quá trình học tập của học sinh Đánh giá năng lực được thực hiện thông qua:

- Kết quả học tập – thành tích học tập của học sinh

- Khả năng thuyết trình

- Sản phẩm - bài luận - các phiếu bài tập

Trang 33

- Hồ sơ học tập

- Các bài kiểm tra trên lớp

- Các kết quả quan sát trong quá trình học tập

Như vậy, đánh giá năng lực không chỉ đánh gía các kiến thức “trong nhà trường” mà các kiến thức phải liên hệ với thực tế, phải gắn với bối cảnh hoạt động thực và phải có sự vận dụng sáng tạo các kiến thức và kỹ năng

Một số công cụ đánh giá năng lực của HS trong dạy học [3][5][6]

a) Đánh giá qua quan sát

Là thông qua quan sát mà đánh giá các thao tác, động cơ, các hành vi, kỹ năng thực hành và kỹ năng nhận thức, chẳng hạn như cách giải quyết vấn đề trong một tình huống cụ thể

Qui trình thực hiện đánh giá qua quan sát gồm 3 bước cơ bản là:

+ Cùng với các thông tin có được từ phỏng vấn, quan sát, thu thập dữ liệu nhận xét kết quả và ra quyết định

Trang 34

Ví dụ: Sử dụng đánh giá qua quan sát để đánh giá năng lực giải quyết vấn đề Trong năng lực giải quyết vấn đề bao gồm: năng lực phát hiện và diễn đạt vấn đề; đề xuất các giải pháp; thực hiện giải pháp Căn cứ vào đó GV đưa ra bảng kiểm quan sát

NL giải quyết vấn đề của HS

tối đa Yếu

<5

TB 5-6

Khá 7-8

Tốt 9-10

b) Đánh giá qua hồ sơ

Hồ sơ học tập (portfolio) là tài liệu minh chứng cho sự tiến bộ của HS tự đánh giá về bản thân mình: nêu điểm mạnh, điểm yếu, sở thích, kết quả học tập, tự đánh giá đối chiếu với mục tiêu đặt ra để nhận ra sự tiến bộ hoặc chưa tiến bộ tìm nguyên nhân và cách khắc phục

Tùy theo mục tiêu dạy học GV có thể yêu cầu HS thực hiện tự xây dựng các loại

hồ sơ học tập khác nhau nhằm mục đích để HS tự xây dựng kế hoạch học tập, động

cơ nhiệm vụ học tập, mục tiêu cần hướng tới, tự đánh giá quá trình học tập của mình

Quy trình thực hiện đánh giá qua hồ sơ gồm:

- Trao đổi, thảo luận với các đồng nghiệp về các sản phẩm yêu cầu học sinh

thực hiện để lưu giữ trong hồ sơ

- Cung cấp cho học sinh một số ví dụ về hồ sơ học tập để các học sinh biết cách

Trang 35

lựa chọn tư liệu

- Tổ chức các HS và các nhóm HS thực hiện các hoạt động học tập

- Trong quá trình diễn ra hoạt động, GV tác động hợp lý, kịp thời bằng cách đặt câu hỏi, gợi ý hay bổ sung các thiết bị học tập cần thiết

- Học sinh thu thập các sản phẩm họat động: giấy tờ, các tài liệu, bài báo, bản

báo cáo trình bày trước lớp, tranh vẽ, bài làm, để thực hiện hồ sơ

- Học sinh đánh giá các hoạt động và mức độ đạt được của mình qua hồ sơ, từ

2 Lập hồ sơ học tập bao gồm các thông tin thu thập, bài trình bày

3 Đánh giá mục tiêu của dự án thông qua các thông tin thu thập, bài trình bày cũng như sự tiến bộ qua hồ sơ học tập thông qua các tiêu chí đã xây dựng

4 Đưa ra những nhận định về việc thực hiện mục tiêu cũng như sự tiến bộ để

có những điều chỉnh cần thiết

Như vây, thông qua sổ theo dõi dự án của học sinh và bài trình bày của họ, giáo viên có thể đánh giá quá trình thực hiện dự án của người học

c) Tự đánh giá

Tự đánh giá (trong học tập) là hình thức đánh giá mà HS tự liên hệ phần nhiệm

vụ đã thực hiện với các mục tiêu của quá trình học HS sẽ học cách đánh giá các nỗ lực và tiến bộ cá nhân, nhìn lại quá trình và phát hiện những điểm cần thay đổi để hoàn thiện bản thân Tự đánh giá không chỉ đơn thuần là tự mình cho điểm số mà là

sự đánh giá những nỗ lực, quá trình và kết quả HS sẽ nhìn lại phần việc đã thực hiện qua các tiêu chí đánh giá xem độ hoàn thành của mình đã đáp ứng yêu cầu chưa

Ví dụ: GV có thể sử dụng phiếu tự đánh giá dùng cho việc nhìn lại quá trình học tập của HS

Trang 36

Kế hoạch và mục tiêu đề ra:

- Em mong muốn đạt được điều gì ?

Ví dụ về đánh giá đồng đẳng Các HS trong cùng nhóm thực hiện đánh giá lẫn nhau theo phiếu đánh giá sau:

Trang 37

các bạn khác (3đ)

Tốt bằng các bạn khác (2đ)

Không tốt bằng các bạn (1đ)

Không giúp được

gì (0 đ)

Cản trở

HĐ nhóm (-1đ) Nhiệt tình tham gia

e) Đánh giá thông qua bài kiểm tra

GV đánh giá HS thông qua đề kiểm tra (KT) được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Bộ câu hỏi/bài tập trong đề kiểm tra nhằm đánh giá khả năng đạt được của mỗi HS theo các mức độ phát triển năng lực sau một quá trình học tập

Ví dụ: Đề KT đánh giá năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học

- Thời gian làm bài KT 15 phút sau khi học xong bài: Hợp chất có oxi của lưu huỳnh - sách giáo khoa hóa học 10 nâng cao

- Mục tiêu kiểm tra đánh giá: Năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học gồm: đề xuất câu hỏi nghiên cứu, xây dựng giả thiết nghiên cứu, đề xuất phương án thực nhiệm,

dự đoán hiện tượng và giải thích, rút ra kết luận

- Ma trận đề KT:

Trang 38

- Câ

u hỏi kiể

m tra: Ngoài tính axit mạnh, axit H2SO4 đặc còn có tính chất hóa học nào khác? Dựa vào đặc điểm cấu tạo phân tử H2SO4 hãy trả lời câu hỏi trên theo qui trình sau: a) Đề xuất câu hỏi nghiên cứu về tính chất hóa học khác của H2SO4?

b) Nêu giả thuyết nghiên cứu tương ứng với mỗi câu hỏi nghiên cứu trên?

c) Đề xuất các thí nghiệm tối thiểu cụ thể cần tiến hành để kiểm chứng giả thuyết? d) Dự đoán hiện tượng, giải thích và viết PTHH cho tính chất?

Bài tập là một thành phần quan trọng trong môi trường học tập mà người giáo viên cần thực hiện Vì vậy, trong quá trình dạy học, người giáo viên cần biết xây dựng các bài tập định hướng năng lực

Các bài tập trong Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (Programme for International Student Assesment -PISA) là ví dụ điển hình cho xu hướng xây dựng

các bài kiểm tra, đánh giá theo năng lực Trong các bài tập này, người ta chú trọng

sự vận dụng các hiểu biết riêng lẻ khác nhau để giải quyết một vấn đề mới đối với

Tiêu chí đánh giá Kiến thức Điểm Nêu câu hỏi nghiên cứu Tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc 2

Đề xuất giả thiết nghiên cứu Tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc 2

Thiết kế phương án thực nghiệm Tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc 2

Nêu hiện tượng, giải thích Tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc 2

Rút ra kết luận Tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc 2

Trang 39

người học, gắn với tình huống cuộc sống PISA không kiểm tra trí thức riêng lẻ của học sinh mà kiểm tra các năng lực vận dụng như năng lực đọc hiểu, năng lực toán học và khoa học tự nhiên

1.3.4.1 Bài tập hóa học theo định hướng phát triển năng lực gồm:

b) Dạng bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ

Việc sử dụng dạng bài tập này sẽ góp phần hình thành cho HS năng lực quan sát, năng lực tư duy hóa học

c) Bài tập hóa học xây dựng tình huống có vấn đề

Giáo viên có thể sử dụng bài tập nêu vấn đề để tạo tình huống có vấn đề đối với học sinh rồi giúp học sinh tự lực giải quyết các vấn đề đặt ra Bằng cách đó học sinh vừa nắm được tri thức mới vừa nắm được phương pháp nhận thức tri thức đó, phát triển được tư duy sáng tạo, học sinh còn có khả năng phát triển vấn đề và vận dụng kiến thức vào tình huống mới

d) Bài tập giải quyết vấn đề, bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn

Những dạng bài tập này cần sự phân tích, tổng hợp, đánh giá vận dụng kiến thức vào những bối cảnh và tình hướng thực tiễn Là những bài tập mở, tạo cơ hội cho các cách tiếp cận, cách giải quyết khác nhau góp phần hình thành cho học sinh các năng lực như: Năng lực xử lý thông tin, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

1.3.4.2 Bài tập hóa học theo định hướng phát triển năng lực trong các đề thi THPT Quốc gia thuộc chương 6 hóa học 12

- Trong thực tiễn giáo dục những năm gần đây các dạng bài tập hóa học theo

Trang 40

định hướng phát triển năng lực đã được quan tâm và được sử dụng trong các đề thi,

đề ôn thi THPT quốc gia Song số lượng câu hỏi chưa nhiều đặc biệt là câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực VDNDHH vào TT

- Một số câu hỏi/bài tập hóa học theo định hướng phát triển năng lực trong các

đề thi THPT Quốc gia thuộc chương 6 hóa học 12

Câu 7 (Mã đề 748) Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?

Câu 25 (Mã đề 748) Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí

SO2 Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?

A Giấm ăn B Muối ăn C Cồn D Xút

Kỳ thi THPT quốc gia 2015

Câu 23 (Mã đề 357) Axit fomic có trong nọc kiến Khi bị kiến cắn, nên chọn chất

nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy ?

A Vôi tôi (Ca(OH)2 ) B Muối ăn C Giấm ăn D Nước Câu 49 (Mã đề 357) Sục khí CO2 vào V lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,1M Đồ thị biểu diễn khối lượng kết

tủa theo số mol CO2 như sau:

Giá trị của V là:

A 300 B 250 C 400 D 150

Kỳ thi THPT quốc gia 2016

Câu 4 Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta

dùng

A nước vôi trong B giấm ăn

Câu 11 Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3, có thể dùng dung dịch

Ngày đăng: 16/11/2018, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w