Tuy nhiên thực tế dạy học hóa học DHHH ở nhiều trường phổ thông hiện nay chỉ chú trọng dạy lý thuyết chưa chú trọng rèn kĩ năng thực nghiệm hóa học cho học sinh HS; một số giáo viên GV c
Trang 1PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM
HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC
CHƯƠNG 6 - HÓA HỌC 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI -2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
- -
TẠ THỊ CHUNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM
HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC
CHƯƠNG 6 - HÓA HỌC 12
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hoá học
Mã số: 8 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hướng dẫn Khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Sửu
HÀ NỘI -2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi
sự gi p đ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích
dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Vĩnh Ph c, năm 2018
Tạ Thị Chung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn
PGS.TS.Nguyễn Thị Sửu đã hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài!
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các quý thầy cô đã từng giảng dạy lớp cao học khóa K20 chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt luận văn!
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, thầy cô và các em học sinh lớp 12 của các trường THPT Tam Dương, trường THPT Tam Dương 2, trường THPT Trần Hưng Đạo và trường THPT Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình em thực hiện đề tài!
Sau cùng em xin trân trọng cảm ơn và gửi lời chúc sức khỏe đến tất cả người thân trong gia đình, thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn quan tâm, khích lệ, động viên và giúp đỡ em trong suốt những năm qua!
Vĩnh Phúc, năm 2018
Tạ Thị Chung
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU……… 1
1 Lí do chọn đề tài……… 1
2 Mục đích nghiên cứu……… 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 2
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu……… 3
4.1 Khách thể nghiên cứu……… 3
4.2 Đối tượng nghiên cứu……… 3
5 Phạm vi nghiên cứu……… 3
6 Giả thuyết khoa học……… 3
7 Phương pháp nghiên cứu……… 3
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận……… 3
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn……… 3
7.3 Phương pháp thống kê toán học……… 3
8 Những đóng góp mới của đề tài ……… 4
9.Cấu trúc của khóa luận.……… 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆCPHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM HÓA HỌC CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG……… ………… 5
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu……… 5
1.2 Phát triển năng lực cho học sinh THPT trong dạy học hóa học……… 6
1.2.1 Đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực… 6
1.2.2 Khái niệm năng lực 7
1.2.3 Cấu trúc của năng lực……… 8
1.2.4 Các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học hóa học……… 10
1.2.5 Phương pháp đánh giá năng lực học sinh……… 11
1.2.5.1 Đánh giá qua quan sát……… 11
Trang 61.2.5.2 Đánh giá qua hồ sơ học tập……… 11
1.2.5.3 Tự đánh giá……… 12
1.2.5.4 Đánh giá đồng đẳng……… 12
1.2.5.5 Đánh giá qua các bài kiểm tra……… 12
1.3 Phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh trong dạy học hóa học……… 13
1.3.1Khái niệm năng lực thực nghiệmhóa học……… 13
1.3.2 Cấu trúc và biểu hiện của năng lực thực nghiệm hóa học ………… 13
1.3.3 Biện pháp phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh… 14
1.4 Một số phương pháp dạy học tích cực được sử dụng trong dạy học để góp phần phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh………… 16
1.4.1 Phương pháp dạy học theo góc 16
1.4.1.1 Khái niệm về phương pháp dạy học theo góc……… 16
1.4.1.2 Đặc điểm của phương pháp dạy học theo góc……… 16
1.4.1.3 Quy trình áp dụng phương pháp dạy học theo góc trong dạy học hóa học……… 17
1.4.1.4 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học theo góc………… 18
1.4.2 Phương pháp dạy học hợp tác……… 19
1.4.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học hợp tác……… 19
1.4.2.2 Quy trình áp dụng phương pháp dạy học hợp tác trong dạy học hợp tác……… 19
1.4.2.3.Ưu điểm, nhược điểm phương pháp dạy học hợp tác……… 20
1.4.3 Bài tập thực nghiệm hóa học……… 21
1.4.3.1 Khái niệm……… 21
1.4.3.2 Phân loại bài tập thực nghiệm hóa học……… 22
1.4.3.3 Vai trò của bài tập thực nghiệm hóa học trong việc phát triển năng lực thực nghiệm cho học sinh.……… 23
1.5 Thực trạng việc phát triển năng lực thực nghiệm cho học sinh trong dạy học hóa học ở một số trường THPT……… 24
Trang 71.5.1 Mục đích và đối tượng điều tra……… 24
1.5.2 Nội dung và phương pháp điều tra……… 24
1.5.3 Phân tích kết quả điều tra……… 25
1.5.3.1 Phân tích kết quả điều tra phiếu hỏi giáo viên……… 25
1.5.3.2 Phân tích kết quả điều tra phiếu hỏi học sinh……… 28
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1……… 31
CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆMHÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA CHƯƠNG 6 - HÓA HỌC 12 32
2.1 Phân tích chương trình chương 6 – Hóa học 12……… 32
2.1.1 Cấu trúc chung của chương 6……… 32
2.1.2 Mục tiêu chương……… 32
2.1.3 Một số điểm lưu ý về nội dung và phương pháp dạy học……… 33
2.1.3.1 Về nội dung……… 33
2.1.3.2 Về phương pháp dạy học……… 34
2.2 Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh THPT……… 35
2.2.1 Cở sở để thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực thực nghiệm của học sinh 35 2.2.2 Thiết kế bảng kiểm quan sát, phiếu hỏi tự đánh giá năng lực thực nghiệm hóa học của học sinh……… 38
2.2.2.1 Bảng kiểm quan sát (dành cho giáo viên)……… 38
2.2.2.2.Phiếu tự đánh giá sự phát triển lực thực nghiệm hóa học của học sinh 39 2.2.3 Đánh giá qua bài kiểm tra.……… 41
2.3 Xây dựng và sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học chương 6 – Hóa học 12 để phát triển năng lực thực nghiệm cho học sinh……… 41
2.3.1 Xây dựng hệ thống bài tập thực nghiệmchương 6 – Hóa học 12 để phát triển năng lực thực nghiệm cho học sinh……… 41
2.3.1.1 Nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập thực nghiệm hóa học……… 41 2.3.1.2 Quy trình thiết kế hệ thống bài tập thực nghiệm nhằm củng cố kiến
Trang 8thức và phát triển năng lực thực nghiệm hóa học của học sinh……… 43
2.3.2 Hệ thống bài tập thực nghiệm……… 45
2.4 Sử dụng bài tập thực nghiệm phối hợp với phương pháp dạy học để phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh……… 49
2.4.1 Phương pháp dạy học hợp tác nhóm phối hợp với sử dụng bài tập thực nghiệm để phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh… 49 2.4.1.1 Phương pháp dạy học hợp tác nhóm phối hợp với sử dụng bài tập thực nghiệm ……… 49
2.4.1.2 Thiết kế kế hoạch bài học minh họa……… 50
2.4.2 Phương pháp dạy học theo góc phối hợp với sử dụng bài tập thực nghiệm để phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh………
58 2.4.2.1 Phương pháp dạy học theo góc phối hợp với sử dụng bài tập thực nghiệm ……… 58
2.4.2.2 Thiết kế kế hoạch bài học minh họa……… 60
2.4.3 Sử dụng bài tập thực nghiệm trong bài thực hành để phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh……… 72
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2……… 79
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM……… 80
3.1 Mục đích thực nghiệm……… 80
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm ……… 80
3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm……… 80
3.3.1 Thời gian thực nghiệm……… 80
3.3.2 Đối tượng thực nghiệm……… 80
3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm………. 80
3.5 Kết quả thực nghiệm và xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm………… 82
3.5.1 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm ……… 82
3.5.2 Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm……… 84
3.5.2.1 Kết quả bảng kiểm quan sát, phiếu tự đánh giá sự phát triển năng lực thực nghiệm hóa học của học sinh lớp thực nghiệm……… 84
Trang 93.5.2.2 Kết quả các bài kiểm tra……… 86
3.5.3 Phân tích đánh giá ……… 91
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3……… 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 96
PHỤ LỤC……… 99
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng mô tả biểu hiện của NL TNHH………
Trang 13 Bảng 2.1 Bảng mô tả các tiêu chí và các mức độ đánh giá NL TNHH…… 35
Bảng 2.2 Bảng kiểm quan sát đánh giá sự phát triển NL TNHH của HS… 38 Bảng 2.3 Phiếu tự đánh giá sự phát triển NLTNHH của HS……… 40
Bảng 3.1 Đặc điểm chất lượng học tập của các lớp thực nghiệm và đối chứng 81 Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả bảng kiểm quan sát và phiếu hỏi tự đánh giá về sự phát triển năng lực thực nghiệm hóa học của học sinh lớp TN……… 84
Bảng 3.3 Kết quả bài kiểm tra 45 phút 86 Bảng 3.4 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích- Bài kiểm tra 45 phút……… 86
Bảng 3.5 Kết quả bài kiểm tra 15 phút……… 87
Bảng 3.6 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích- Bài kiểm tra 15 phút……… 88
Bảng 3.7 Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra……… 89
Bảng 3.8 Tổng hợp các tham số đặc trưng……… 89
Bảng 3.9 Phân loại học sinh theo kết quả thực nghiệm……… 90
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Trang
Biểu đồ 1.1 Tỉ lệ sử dụng một số phương pháp trong dạy học hóa học lớp 12 25 Biểu đồ 1.2 Mức độ quan tâm của GV đến sự phát triển các NL đặc thù HH 26 Biểu đồ 1.3 Tỉ lệ sử dụng một số phương pháp trong dạy học chương 6 –
Biểu đồ 1.4 Lợi ích của việc bồi dưỡng NL TNHH cho HS……… 27 Biểu đồ 1.5 Khả năng hình thành và phát triển NL TNHH cho HS……… 27 Biểu đồ 1.6 Đánh giá các biểu hiện về NL TNHH của HS lớp 12……… 27 Biểu đồ 1.7 Những giải pháp mà giáo viên cho rằng có thể giúp hình
thành và phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh………… 28 Biểu đồ 1.8 Thái độ của học sinh đối với bộ môn Hóa học 28 Biểu đồ 1.9 Đánh giá của học sinh về phương pháp học tập môn Hóa hiệu
Biểu đồ 1.10 Mức độ quan trọng của NL TNHH theo đánh giá của HS… 29 Biểu đồ 1.11 Thái độ của học sinh khi tiến hành thí nghiệm hóa học…… 29 Biểu đồ 1.12 Thói quen khi tiến hành thí nghiệm của học sinh……… 29 Biểu đồ 1.13 Tần suất tương tác với bài tập thực nghiệm hóa học của học
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả bài kiểm tra 45 phút 90 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả bài kiểm tra 15 phút 90
Đồ thị 3.1 Đồ thị đường luỹ tích kết quả bài kiểm tra 45 phút……… 87
Đồ thị 3.2 Đồ thị đường luỹ tích kết quả bài kiểm tra 15 phút……… 89 Hình 1.1 Cấu trúc chung của năng lực……… 8
Trang 131
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo xác định “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” Luật Giáo dục 2005 và sửa đổi năm 2009 nhấn mạnh: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập
và ý chí vươn lên”
Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trường pháp
lý thuận lợi cho việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới đồng bộ PPDH, KTĐG theo định hướng năng lực người học
Hóa học là môn khoa học tự nhiên, ngoài việc cung cấp kiến thức lí thuyết, môn học còn phải tạo điều kiện để học sinh phát triển năng lực thực nghiệm hóa học
và vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết vấn đề (GQVĐ) của thực tiễn đời sống đặt ra Tuy nhiên thực tế dạy học hóa học (DHHH) ở nhiều trường phổ thông hiện nay chỉ chú trọng dạy lý thuyết chưa chú trọng rèn kĩ năng thực nghiệm hóa học cho học sinh (HS); một số giáo viên (GV) còn ngại thực hiện thí nghiệm (Th.N) trong các giờ dạy; một số trường chưa chú trọng đến việc phát triển năng lực thực nghiệm cho HS, chưa thực hiện đủ các bài thực hành do điều kiện cơ sở vật chất chưa đáp ứng được các yêu cầu thực nghiệm (TN) của môn học
Trong hoạt động dạy học, bài tập hóa học (BTHH) đặc biệt là bài tập thực nghiệm hóa học (BTTNHH) đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu môn học BTTNHH vừa là phương tiện truyền tải kiến thức, vừa là kĩ năng thực
Trang 142
hành hóa học phát triển tương lai cho HS, tạo sự hứng thú trong học tập cho HS Phần kim loại trong chương trình hóa học lớp 12 có ý nghĩa thiết thực đối với học sinh và có nhiều điều kiện để phát triển NLTNHH cho học sinh và phong cách làm việc chính xác, khoa học, ý thức bảo vệ môi trường sống Xuất phát từ lý do trên chúng tôi lựa chọn đề tài “phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học
sinh thông qua dạy chương 6 – Hoa học 12” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phối hợp một số phương pháp dạy học tích cực (phương pháp dạy học theo góc, PPDH hợp tác, sử dụng thí nghiệm và bài tập thực nghiệm) nhằm phát triển năng lực thực nghiệm cho học sinh thông qua dạy học chương 6
(Kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm) - Hóa học 12
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài: xu hướng đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực, năng lực thực nghiệm hoá học (khái niệm cấu trúc năng lực, đánh giá năng lực), phương pháp dạy học theo góc, sử dụng thí nghiệm và bài tập thực nghiệm hóa học
- Điều tra thực trạng việc phát triển năng lực thực nghiệm hoá họcvà việc áp dụng phương pháp dạy học theo góc, sử dụng thí nghiệm và BTTNHH trong dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông (THPT)
- Phân tích cấu trúc chương trình chương 6 (Kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm) - Hóa học 12
- Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực thực nghiệm hoá học HS
- Nghiên cứu vận dụng phối hợp vận dụng phối hợp phương pháp dạy học theo góc, sử dụng thí nghiệm hóa học và bài tập thực nghiệm để phát triển năng lực thực nghiệm cho học sinh
- Thiết kế kế hoạch bài học minh họa
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng những đề xuất và giả thuyết khoa học của luận văn đã nêu ra
Trang 153
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy họchóa học ở trường THPT
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Năng lực thực nghiệm hoá học của học sinh và những biện pháp phát triển năng lực này thông qua sử dụng phương pháp dạy học theo góc, phương pháp dạy học theo hợp tác, sử dụng thí nghiệm và BTTN
- Thời gian nghiên cứu: Trong năm học 2017-2018
6 Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học theo góc, PPDH hợp tác, sử dụng thí nghiệm và BTTNHH cho học sinh (HS) một cách hợp lí trong dạy học chương 6 – Hoa học 12 sẽ phát triển được năng lực thực nghiệm hoá học cho HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường phổ thông
7 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóacác cơ sở lí luận có liên quan đến đối tượng nghiên cứu của đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phối hợp các phương pháp sau: Phương pháp quan sát,phương pháp điều tra, phương pháp thực nghiệm sư phạm
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu thu thập trong thực
nghiệm sư phạm
Trang 164
8 Những đóng góp mới của đề tài
Tổng kết và hệ thống hóa lại các cơ sở lí luận về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phát triển năng lực thực nghiệm hóa học ở trường THPT
Đề xuất phương pháp sử dụng phối hợp PPDH theo góc, PPDH hợp tác với sử dụng Th.NHH và BTTNHH trong dạy học chương 6 (Kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm) - Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh Các đề xuất đã có các kế hoạch bài học minh họa và thực nghiệm sư phạm
Xây dựng bộ dụng cụ đánh giá năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh 9.Cấu trúc của khóa luận
Ngoài các phần mở đầu, kết luận chung, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, khóa luận có chương:
Chương 1:Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2:Phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh thông qua dạy
học chương 6 – Hóa học 12
Chương 3:Thực nghiệm sư phạm
Trang 175
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆCPHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
THỰC NGHIỆM HÓA HỌC CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu về việc phát triển các năng lực (NL) chung và NLTNHH nói riêng thông qua việc sử dụng BTTNHH hay Th.N trong DHHH để năng cao chất lượng dạy học ở trường THPT đã có nhiều tác giả nghiên cứu và thể hiện qua các công trình, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ như là:
Bộ GD và ĐT – Dự án Việt – Bỉ (2010), dạy và học tích cực Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học, Nxb ĐHSP
Cao Cự Giác (2006), phát triển tư duy và rèn luyện kiến thức kĩ năng thực hành hóa học cho học sinh THPTqua các bài tập hóa học thực nghiệm, Luận án tiến sĩ
trường ĐHSP Hà Nội
Trần Thị Thu Huệ (2011), Phát triển một số năng lực của học sinh THPT thôngqua phương pháp và thiết bị trong dạy học hóa học vô cơ, Luận án Tiến sĩ
Giáodục học, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Mai Thị Hương (2008), Phát triển tư duy của học sinh qua hệ thống bài tập thí nghiệm hóa học, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, trường Đại học Giáo Dục –
Đại học Quốc Gia Hà Nội
Nguyễn Thị Lan Phương (2013), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm phần vô cơ nhằm phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, trường Đại học Giáo Dục –Đại
học Quốc Gia Hà Nội
Nguyễn Thị Trúc Phương (2010), Sử dụng thí nghiệm hóa học để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho học sinh lớp 11trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ
khoa học giáo dục, Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Nguyễn Thị Kim Chi (2001), Hoàn thiện kĩ thuật và phương pháp tiến hành thí nghiệm thực hành bộ môn phương pháp giảng dạy hóa học ở trường ĐHSP và CĐSP Qui Nhơn, Luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHSP HàNội
Trang 186
Nguyễn Phú Tuấn (2000), Hoàn thiện kĩ thuật, phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học và thiết bị dạy học để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn hóa học ở các trường phổ thông miền núi, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP HàNội
Trong các công trình nghiên cứu này, các tác giả chủ yếu đề cập đến xây dựng bài tập hóa học, BTTNHH dùng trong dạy học hóa học mà chưa chú trọng đến việc
sử dụng phối hợp BTTNHH với các PPDH tích cực trong DHHH Các nghiên cứu chỉ trọng đến việc sử dụng BTTNHH trong các dạng bài dạy để nâng cao chất lượng môn học, chưa chú trọng đến việc phát triển NLTNHH cho HS cũng như đổi mới việc đánh giá sự phát triển năng lực này bằng các công cụ khác nhau
Do vậy việc nghiên cứu sử dụng phối hợp PPDH theo góc, sử dụng Th.N và BTTNHH để phát triển NLTNHH cho HS là cần thiết và có ý nghĩa trong việc đổi mới PPDH hóa học theo định hướng phát triển năng lực HS
1.2 Phát triển năng lực cho học sinh THPT trong dạy học hóa học
1.2.1 Đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS làm được cái gì qua việc học Theo [5], chương trình giáo dục phổ thông tổng thể được xây dựng theo hướng tinh giảm, hiện đại, thiết thực nhằm phát triển năng lực, phẩm chất người học và định hướng nghề nghiệp Giáo dục phổ thông được đổi mới theo định hướng:
- Nội dung giáo dục được lựa chọn là những tri thức cơ bản, đảm bảo vừa hội nhập quốc tếvừa gắn với thực tiễn Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đề cao tính chủ động, tích cực, sáng tạo của HS
- Đẩy mạnh đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục nhằm phát triển năng lực cho HS cụ thể là:
+ Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục theo hướng hiện đại, phát huy tính chủ động, sáng tạo, sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực, chú ý rèn
kĩ năng thực hành, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, kĩ năng hợp tác làm việc nhómvà khả năng tư duy độc lập, tạo hứng thú, say mê học tập của HS
Trang 197
+ Chú trọng đổi mới hình thức tổ chức giáo dục, đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, coi trọng cả dạy học trên lớp và hoạt động trải nghiệm sáng tạo Tăng cường các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục với sự tham gia phối hợp gắn kết cộng đồng
+ Tăng cường sử dụng hiệu quả và tích cực công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học
+ Thực hiện đa dạng phương pháp và hình thức đánh giá như quan sát, vấn đáp, kiểm tra viết Phối hợp chặt chẽ các hình thức đánh giá: đánh giá đầu vào, đánh giá quá trình, đánh giá đầu ra Chú trọng đánh giá khả năng vận dụng sáng tạo kiến thức vào thực tế cuộc sống của HS
+ Cần đổi mới quản lí quá trình xây dựng và thực hiện chương trình viết SGK
1.2.2 Khái niệm năng lực
Theo quan điểm của những nhà tâm lý học: NL là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho các họat động đó đạt hiệu quả cao Các NL hình thành trên cơ sở các tư chất tự nhiên của cá nhân mới đóng vai trò quan trọng, NL của con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn hình thành qua quá trình công tác, luyện tập[3], [4]
Theo tổ chức các nước kinh tế phát triển – OECD (2002) xác định: “NL là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể”
Theo nhóm NC của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam cho rằng: “NL là khả năng làm chủ hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt
ra của cuộc sống” [19]
Theo [5], NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn
có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động, tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,…thực
Trang 201.2.3 Cấu trúc của năng lực
Theo [4], tác giả xác định cấu trúc chung của NL được mô tả là sự kết hợp của bốn NL thành phần là:
Hình 1.1 Cấu trúc chung của năng lực
- Năng lực chuyên môn (Professional competency): là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lí vận động
- Năng lực phương pháp (Methodical competency): là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung
và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lí, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề
- Năng lực xã hội (Social competency): là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác
Trang 21Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau Ví dụ năng lực của GV bao gồm
những nhóm cơ bản sau: năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học
Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cốt giáo dục theo UNESCO:
Các thành phần năng lực Các trụ cột giáo dục của UNESO
Trang 221.2.4 Các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinhtrong dạy học hóa học
Theo [5], [19], chương trình giáo dục phổ thông tổng thểđã xác định giáo dục phổ thông thì cần hình thành và phát triển cho HS những năng lực chung, năng
lực chuyên môn và năng lực đặc thù của từng môn học
Năng lực chung (năng lực cốt lõi) là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kì một người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc hiệu quả Các hoạt động giáo dục (các môn học và hoạt động trải nghiệm với khả năng khác nhau đều hướng đến mục tiêu hình thành và phát triển các năng lực chung của học sinh)
- Những năng lực chung cần hình thành và phát triển cho học sinh gồm: năng lực tự chủ và năng lực tự học, năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực sáng tạo
- Những năng lực chuyên môn cần hình thành thông qua một số môn học như: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất Mỗi môn học đều đóng góp vào việc hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, năng lực chuyên môn Ngoài ra còn cần hình thành, phát triển năng lực đặc thù của môn học
Đối với môn hóa học, cần hình thành, phát triển ở học sinh một số năng lực đặc thù sau: NL sử dụng ngôn ngữ hóa học, NL thực hành hóa học, NL tính toán hóa học, NL giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống [4]
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đi sâu nghiên cứu về năng lực thực nghiệm hóa học của HS THPT trong dạy học hóa học
Trang 2311
1.2.5 Phương pháp đánh giá năng lực học sinh
Đánh giá NL của HS chú trọng đến đánh giá quá trình học tập và sự tiến bộ của người học Theo [4], [7], [8], việc đánh giá NL TNHH cũng như các NL khác được thực hiện bằng các phương pháp và công cụ sau:
1.2.5.1 Đánh giá qua quan sát
Đánh giá qua quan sát là thông qua quá trình quan sát tương tác giữa HS - HS, HS –
GV mà đánh giá các thao tác, động cơ hành vi, kĩ năng thực hành và kĩ năng nhận
thức của HS trong quá trình giải quyết vấn đề trong tình huống cụ thể
Khi thực hành xây dựng một kế hoạch, chương trình đánh giá qua quan sát cần tuân thủ theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị: Xác định mục tiêu, nội dung, phạm vi quan sát; đưa ra các tiêu chí, chỉ báo khi quan sát cho từng nội dung; thiết lập bảng kiểm, phiếu quan sát; ghi chú những thông tin chính vào bảng kiểm quan sát – phiếu quan sát
Bước 2: Quan sát, ghi biên bản: quan sát những gì, cách thức quan sát; ghi chép những gì, ghi như thế nào được thể hiện chi tiết trong biên bản quan sát
Bước 3: Đánh giá: cách thức phân tích thông tin, nhận xét kết quả, ra quyết định
Như vậy, đánh giá qua quan sát dễ bị ảnh hưởng bởi tính chủ quan của người quan sát, nên cần sử dụng nhiều cách thu thập thông tin, dữ liệu (phỏng vấn, quan sát, tài liệu…) để đối chiếu, so sánh sẽ nâng cao được độ tin cậy trong đánh giá NL HS
1.2.5.2 Đánh giá qua hồ sơ học tập
Hồ sơ học tập là tài liệu minh chứng cho sự tiến bộ của HS, trong đó HS tự đánh giá bản thân mình, nêu những điểm mạnh, điểm yếu, sở thích của mình, tự ghi lại kết quả học tập trong quá trình học tập, tự đánh giá, đối chiếu với mục tiêu học tập đã đặt ra
Đánh giá qua hồ sơ là sự theo dõi trao đổi ghi chép được của chính HS những
gì HS nói, hỏi, làm, cũng như thái độ, ý thức của HS với quá trình học tập của mình cũng như đối với mọi người…nhằm làm cho HS thấy được những tiến bộ rõ rệt của
Trang 2412
chính mình cũng như GV thấy được khả năng của từng HS, để từ đó GV có thể đưa
ra hoặc điều chỉnh nội dung DH
1.2.5.3 Tự đánh giá
Tự đánh giá là một hình thức đánh giá mà HS tự liên hệ phần nhiệm vụ để thực hiện với các mục tiêu của quá trình học tập HS sẽ học cách đánh giá các nỗ lực về tiến bộ cá nhân, nhìn lại quá trình về phát hiện những đặc điểm cần thay đổi
để hoàn thiện bản thân Tự đánh giá không chỉ đơn thuần là tự mình cho điểm số mà
là tự đánh giá những nỗ lực, quá trình và kết quả học tập HS cần tham gia vào quá trình quyết định những tiêu chí có lợi cho việc học
1.2.5.4 Đánh giá đồng đẳng
Đánh giá đồng đẳng là một quá trình trong đó các nhóm HS cùng độ tuổi hoặc cùng lớp sẽ đánh giá công việc lẫn nhau Một HS sẽ theo dõi bạn học của mình trong suốt quá trình học và do đó sẽ biết thêm các kiến thức cụ thể về công việc của mình khi đối chiếu với GV PP đánh giá này có thể được dùng như một biện pháp đánh giá kết quả, nhưng chủ yếu được dùng để hỗ trợ HS trong quá trình học HS sẽ đánh giá lẫn nhau dựa trên các tiêu chí định sẵn có sự thống nhất giữa GV và HS
1.2.5.5 Đánh giá qua các bài kiểm tra
Bài kiểm tra là một phép lượng giá cụ thể mức độ, khả năng, thể hiện hành vi trong lĩnh vực nào đó của một người Kết quả bài kiểm tra của môn học cho biết mức độ đạt được mục tiêu học tập, giúp GV và HS điều chỉnh hoạt động dạy – học cho phù hợp Qua sự thể hiện về sự nắm vững kiến thức, kĩ năng, cách trình bày diễn đạt… trong bài kiểm tra (viết hoặc nói) mà GV đánh giá được NL của HS Như vậy, đánh giá qua NL của HS trong các hoạt động học tập, GV cần kết hợp các hình thức đánh giá qua quan sát, bài kiểm tra kiến thức, kĩ năng tự đánh giá
và đánh giá đồng đẳng…để có kết quả khách quan và đúng đắn
Trang 2513
1.3 Phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh trong dạy học hóa học
1.3.1Khái niệm năng lực thực nghiệmhóa học
Theo [17], NLTNHH là khả năng thực hiện Th.N HH thành công, an toàn và vận dụng kiến thức để giải thích một cách khoa học các hiện tƣợng thực nghiệm quan sát đƣợc để rút ra kết luận cần thiết và vận dụng chúng trong học tập cũng nhƣ giải quyết vấn đề thực tiễn Nhƣ vậy, NLTNHH là khả năng học sinh có thể lựa chọn,
sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, hóa chất để tiến hành thành công các Th.N HH và quan sát, mô tả đầy đủ các hiện tƣợng thí nghiệm, giải thích và xử lí đúng đắn các thông tin liên quan đến thực nghiệm để rút ra kết luận cần thiết
NLTNHH gắn với khả năng hành động, nghĩa là đòi hỏi HS phải giải thích đƣợc, làm đƣợc, vận dụng đƣợc kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề học tập và thực tiễn chứ không dừng lại ở mức độ hiểu Rèn luyện các kĩ năng Th.N là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển NLTNHH cho HS
1.3.2 Cấu trúc và biểu hiện của năng lực thực nghiệm hóa học
Theo [4], NLTNHH bao gồm các năng lực thành phần sau: năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn; năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tƣợng thí nghiệm và rút ra kết luận; năng lực xử lý thông tin liên quan đến thí nghiệm Các thành tố của NLTNHH đƣợc mô tả ở bảng sau:
Bảng 1 1.Bảng mô tả biểu hiệncủa NL TNHH
Năng lực
chuyên biệt
NL thành phần của NLTNHH
Các biểu hiện của NLTNHH
Năng lực
thực nghiệm
hóa học
Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn
- Hiểu đƣợc và thực hiện đƣợc đúng nội dung, quy tắc an toàn phòng thí nghiệm
- Nhận dạng đƣợc và lựa chọn đƣợc dụng cụ
và hóa chất để làm thí nghiệm
- Hiểu đƣợc tác dụng và cấu tạo của các dụng
cụ và hóa chất cần thiết để làm thí nghiệm
- Lựa chọn đƣợc các dụng cụ và hóa chất cần Năng lực quan sát,
mô tả, giải thích
Trang 2614
các hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận
thiết chuẩn bị cho các thí nghiệm
- Lắp được các bộ dụng cụ cần thiết cho từng thí nghiệm, hiểu được tác dụng của từng bộ phận, biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp
- Tiến hành được độc lập một số thí nghiệm hóa học đơn giản
- Tiến hành được Th.N có sự hỗ trợ của giáo viên một số thí nghiệm hóa học phức tạp
- Biết cách quan sát, nhận ra được các hiện tượng thí nghiệm
- Mô tả được chính xác các hiện tượng thí nghiệm
- Giải thích được một cách khoa học các hiện tượng thí nghiệm đã xảy ra, viết được các PTHH và rút ra những kết luận cần thiết Năng lực xử lý
thông tin liên quan đến thí nghiệm
- Xử lý được các thông tin, số liệu thực nghiệm có liên quan đến thực hành
- Đề xuất được các Th.N thay thế ( cải tiến Th.N)
- Đọc và vẽ được các biểu đồ, đồ thị mô tả các yếu tố của phản ứng HH
- Xử lí được các số liệu và viết báo cáo tường trình trước và sau Th.N
- Hiểu được các chú ý đảm bảo cho Th.N thành công, an toàn và cách xử lí các tình huống không may xảy ra
Các tiêu chí và mức độ thể hiện của NLTNHH là cơ sở lí luận và thực tiễn để thiết kế công cụ đánh giá NL này của HS
1.3.3 Biện pháp phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh
Trang 2715
Sự hình thành và phát triển NLTNHH cho học sinh cần được thực hiện thông qua việc trang bị kiến thức, kĩ năng thực nghiệm hóa học cùng với thái độ và phong cách làm việc, học tập của HS Hóa học là môn khoa học thực nghiệm nên việc sử dụng Th.N hóa học là công cụ quan trong để phát triển năng lực này cho HS
Để phát triển NLTNHH cho HS trong dạy học hóa học, giáo viên có thể sử dụng các biện pháp sau:
a Sử dụng thí nghiệm hóa học biểu diễn của giáo viên trong các dạng bài dạy HH
Theo [10], [17], [27], thí nghiệm biểu diễn của giáo viên là do giáo viên thực hiện và trình bày trước HS Đây là dạng Th.N quan trọng nhất trong việc hình thành
ở HS những kiến thức và kĩ năng sử dụng dụng cụ, hóa chất, thao tác Th.N Do các Th.N của giáo viên luôn đảm bảo các yêu cầu sư phạm xác định (đảm bảo an toàn, thành công, thao tác mẫu mực…) và khi sử dụng giáo viên giới thiệu các dụng cụ, hóa chất cần dùng và cách sử dụng chúng, các thao tác cụ thể trong quá trình tiến hành Th.N, mô tả hiện tượng, giải thích hiện tượng Th.N và nêu nhận xét kết luận
về kiến thức, kĩ năng thu nhận được Thông qua các hoạt động này của giáo viên và học sinh đã hình thành được các thành tố của NLTNHH
Như vậy Th.N biểu diễn của giáo viên là công cụ rất quan trọng trong việc cung cấp các kiến thức, kĩ năng chính xác ban đầu về kĩ năng thực hành thí nghiệm đây là
cơ sở giúp HS hình thành NLTNHH
b Sử dụng thí nghiệm của học sinh
Thí nghiệm của HS là những thí nghiệm do HS tự làm khi nghiên cứu kiến thức mới hoặc thực hành củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
Dạng thí nghiệm này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành kí năng thí nghiệm hóa học và NLTNHH
Khi HS tiến hành thí nghiệm, HS hiểu được mục đích của Th.N, có được kĩ năng quan sát, trình bày, báo cáo kết quả thí nghiệm
Như vậy, thông qua việc tự thực hiện Th.N mà HS đã có được các kiến thức, kĩ năng thực hành HH từ đó hình thành và phát triển được các thành tố của NLTNHH
c Sử dụng BTHH để phát triển NLTNHH cho HS trong dạy học HH
Trang 2816
Bài tập HH là phương tiện và phương pháp dạy họchiệu quả trong việc phát triển năng lực nhận thức, tư duy, rèn kĩ năng và còn sử dụng trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cũng như mức độ đạt được của các dạng NL của HS Với NLTNHH giáo viên có thể sử dụng BTTNHH để hình thành, phát triển, rèn luyện kĩ năng cũng như đánh giá mức độ đạt được năng lực này của HS
d Sử dụng hình vẽ, phương tiện kĩ thuật dạy học để phát triển NLTNHH cho HS
Ngoài việc sử dụng Th.N HH, giáo viên còn có thể sử dụng hình vẽ mô tả bộ dụng cụ tiến hành Th.N nghiên cứu các chất hoặc băng hình, video Th.N trong các bài dạy để tổ chức cho HS quan sát, tìm tòi rút ra những nhận xét xác thực về tác dụng của các dụng cụ, các thao tác lắp dụng cụ tiến hành Th.N, lời giải thích mô tả hiện tượng Th.N…Đây cũng là nguồn thông tin chuẩn xác để cung cấp cho HS về
kĩ năng Th.N giúp HS hình thành và phát triển NLTNHH
Ngoài các biện pháp sử dụng Th.N, phương tiện dạy học giáo viên còn có thể tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ học như: hoạt động ngoại khóa, tiến hành Th.N vui, tổ chức cho HS tham gia hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học để phát triển NLTNHH cho học sinh
1.4 Một số phương pháp dạy học tích cực được sử dụng trong dạy học để góp phần phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh
1.4.1 Phương pháp dạy học theo góc
1.4.1.1 Khái niệm về phương pháp dạy học theo góc
Theo [2], [3], [24], thuật ngữ tiếng Anh “Working in corners” hoặc “Working with areas” hoặc “Corner work” được dịch là học theo góc, có thể hiểu là làm việc theo góc, làm việc theo khu vực hay “trạm học tập”
Học theo góc là một PPDH theo đó học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau
1.4.1.2 Đặc điểm của phương pháp dạy học theo góc
- Học theo góc tạo ra một môi trường học tập với cấu trúc được xác định cụ thể
Trang 2917
- Học theo góc kích thích học sinh tích cực hoạt động và thông qua hoạt động
mà học tập
- Học theo góc thể hiện được sự đa dạng, đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau
- Dạy học theo góc hướng tới việc học sinh được thực hành, khám phá và thử nghiệm qua mỗi hoạt động
- Dạy học theo góc tạo ra sự tương tác tích cực giữa GV với HS và giữa các học sinh với nhau
1.4.1.3 Quy trình áp dụng phương pháp dạy học theo góc trong dạy học hóa học
Bước 1: Lựa chọn nội dung, không gian lớp học phù hợp
- Nội dung: căn cứ vào đặc điểm học theo góc cần chọn nội dung bài học cho
phù hợp theo sở thích học hoặc theo các hình thức hoạt động khác nhau
- Không gian lớp học: là điều kiện chi phốiviệc tổ chức học theo góc Không gian phải phù hợp với số HS để có có thể dễ dàng bố trí bàn ghế, đồ dùng học tập
trong các góc và các hoạt động của HS tại các góc
Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài học
- Xác định mục tiêu bài học
- Các PPDH chủ yếu: Phương pháp học theo góc cần phối hợp thêm một số phương pháp khác như: Phương pháp trực quan (sử dụng thí nghiệm, video…),
học tập hợp tác theo nhóm, giải quyết vấn đề, …
- Chuẩn bị của GV và HS: GV cần chuẩn bị thiết bị, phương tiện, đồ dùng dạy học, nhiệm vụ cụ thể và kết quả cần đạt được ở mỗi góc tạo điều kiện để HS tiến
hành các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu dạy học
- Xác định số lượng các góc và tên mỗi góc phù hợp
- Thiết kế các nhiệm vụ và hoạt động ở mỗi góc: căn cứ vào số góc, tên mỗi góc, GV cần xác định nhiệm vụ, thời gian ở mỗi góc, xác định những thiết bị đồ dùng và phương tiện cần thiết cho HS hoạt động, hướng dẫn để HS chọn góc và
luân chuyển góc
- Thiết kế hoạt động của HS tự đánh giá và củng cố nội dung bài học
- GV tổng kết kiến thức bài học
Trang 3018
Bước 3: Tổ chức dạy học theo góc
Trên cơ sở kế hoạch bài học đã thiết kế, GV tổ chức các hoạt động cho phù
hợp với đặc điểm học theo góc:
+ HS được học sâu hiệu quả và bền vững
+ Mở rộng sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái của HS + HS có nhiều cơ hội học tập khác nhau (khám phá, thực hành, sáng tạo,…) + Tăng cường sự tương tác giữa cá nhân giữa GV và HS, HS và HS
+ Đáp ứng được sự khác biệt của HS về sở thích, phong cách, trình độ và
nhịp độ
+ Trách nhiệm của HS trong quá trình học tập được tăng lên
+ HS có thêm các cơ hội để rèn luyện kĩ năng và thái độ
+ GV có thêm nhiều cơ hội để quan sát HS, hỗ trợ các cá nhân và đánh giá
một cách tổng thể hơn
- Hạn chế:
PPDH theo góc cũng cho thấy những hạn chế nhất định:
+ Cần không gian lớp học lớn với số lượng HS vừa phải
+ Cần nhiều thời gian cho hoạt động học tập
Trang 3119
+ GV cần nhiều thời gian và trí tuệ, năng lực…cho việc chuẩn bị và sắp xếp +Khả năng áp dụng: không phải bài học, nội dung nào cũng áp dụng được phương pháp học theo góc Đối với GV mới, khi áp dụng phương pháp này thì việc
tổ chức, quản lí và giám sát hoạt dộng học tập cũng như đánh giá được kết quả học tập của HS là việc làm không dễ
1.4.2 Phương pháp dạy học hợp tác
Theo [3], [10], [27]
1.4.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học hợp tác
PPDH hợp tác còn được gọi bằng một số tên khác như "Phương pháp thảo luận nhóm" hoặc PPDH hợp tác
Đây là một PPDH mà "HS được phân chia thành từng nhóm nhỏ riêng biệt, chịu
trách nghiệm về một mục tiêu duy nhất, được thực hiện thông qua nhiệm vụ riêng biệt của từng người Các hoạt động cá nhân riêng biệt được tổ chức lại, liên kết hữu cơ với nhau nhằm thực hiện một mục tiêu chung"
Phương pháp thảo luận nhóm được sử dụng nhằm giúp cho mọi HS tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập, tạo cơ hội cho các em có thể chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết các vấn đề có liên quan đến nội dung bài học; tạo cơ hội cho các em được giao lưu, học hỏi lẫn nhau; cùng nhau hợp tác giải quyết những nhiệm vụ chung
1.4.2.2 Quy trình áp dụng PPDH hợp tác trong dạy học hợp tác
Khi sử dụng PPDH này, lớp học được chia thành những nhóm từ 4 đến 6 người Tùy mục đích sư phạm và yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hoặc có chủ định, được duy trì ổn định trong cả tiết học hoặc thay đổi theo từng hoạt động, từng phần của tiết học, các nhóm được giao nhiệm vụ giống nhau hoặc mỗi nhóm nhận một nhiệm vụ khác nhau, là các phần trong một chủ đề chung
Cấu tạo của một hoạt động theo nhóm (trong một phần của tiết học, hoặc một tiết, một buổi) có thể là như sau:
Trang 3220
Bước 1 Làm việc chung cả lớp
- GV giới thiệu chủ đề thảo luận nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm, quy định thời gian và phân công vị trí làm việc cho các nhóm
- Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm (nếu cần)
Bước 2 Làm việc theo nhóm
Lập kế hoạch làm việc
Thỏa thuận quy tắc làm việc
Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập
Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm
Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm
Bước 3 Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp
Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm
Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, chất vấn, bình luận và bổ sung ý kiến
GV tổng kết và nhận xét, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo
1.4.2.3.Ưu điểm, nhược điểm phương pháp dạy học hợp tác
* Ưu điểm
- Hs được học cách cộng thác trên nhiều phương diện
- Hs được nêu quan điểm của mình, được nghe quan điểm của bạn khác trong nhóm, trong lớp; được trao đổi, bàn luận về các ý kiến khác nhau và đưa ra lời giải tối ưu cho nhiệm vụ được giao cho nhóm Qua cách học đó, kiến thức của HS sẽ bớt phần chủ quan, phiến diện, làm tăng tính khách quan khoa học, tư duy phê phán của
hs được rèn luyện và phát triển
- Các thành viên trong nhóm chia sẻ các suy nghĩ, băn khoăn, kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức, thái độ mới và học hỏi lẫn nhau Kiến thức trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ và nhớ nhanh hơn do được giao lưu, học hỏi giữa các thành viên trong nhóm, được tham gia trao đổi, trình bày vấn đề nêu ra Hs hào hứng khi có sự đóng góp của mình vào thành công chung của cả lớp
Trang 3321
- Nhờ không khí thảo luận cởi mở nên HS, đặc biệt là những em nhút nhát, trở nên bạo dạn hơn; các em học được trình bày ý kiến của mình, biết lắng nghe có phê phán ý kiến của bạn; từ đó, giúp HS dễ hòa nhập vào cộng đồng nhóm, tạo cho các
em sự tự tin, hứng thú trong học tập và sinh hoạt
- Vốn hiểu biết và kinh nghiệm xã hội của HS thêm phong phú; kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác của HS được phát triển
* Hạn chế
- Một số HS do nhút nhát hoặc vì một lí do nào đó không tham gia vào hoạt động chung cuả nhóm, nên nếu GV không phân công hợp lí có thể dẫn đến tình trạng chỉ
có một vài HS khá tham gia còn đa số HS khác không hoạt động
- Ý kiến các nhóm có thể quá phân tán hoặc mâu thuẫn gay gắt với nhau (nhất là đối với các môn Khoa học xã hội)
- Thời gian có thể bị kéo dài
- Với những lớp có sĩ số đông hoặc lớp học chật hẹp, bàn ghế khó di chuyển thì khó tổ chức hoạt động nhóm Khi tranh luận, dễ dẫn tới lớp ồn ào, ảnh hưởng đến các lớp khác
1.4.3 Bài tập thực nghiệm hóa học
1.4.3.1 Khái niệm
Theo [13], [27], BTTNHH là những nhiệm vụ mà giáo viên đặt ra cho người học buộc họ phải vận dụng kiến thức lí thuyết để dự đoán, vạch ra phương án thực nghiệm để giải quyết, đồng thời còn phải sử dụng kiến thức, kĩ năng thực hành để thực hiện thành công các phương án thực nghiệm vạch ra nhằm xác nhận dự đoán, chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng một cách tích cực, chủ động và sáng tạo
Như vậy, BTTNHH luôn đòi hỏi HS phải sử dụng kiến thức và kĩ năng Th.N, khả năng quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra trong Th.N, khả năng vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng Th.N xảy ra một cách khoa học, chính xác BTTNHH cũng phải chứa đựng nội dung thực nghiệm Xác định Th.N, phương pháp tiến hành, kết quả thực nghiệm để chứng minh cho một nhận xét, kết luận rút
Trang 3422
ra từ dự đoán lí thuyết hoặc thực hiện Th.N phân biệt, tách, điều chế các chất cơ bản, đơn giản trong phòng thí nghiệm
1.4.3.2 Phân loại bài tập thực nghiệm hóa học
Dựa vào tính chất, đặc điểm và phương pháp thực hiện đã có một số quan điểm phân loại BTTNHH như sau:
a Theo [9], [21], các tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương…thì bài tập hóa học có hai tính chất:
- Tính chất lí thuyết: đòi hỏi sự vận dụng lí thuyết để dự đoán khoa học, đề ra giả thuyết và vạch ra phương án giải quyết vấn đề trong bài tập
- Tính chất thực hành: sử dụng kiến thức, kĩ năng thực hành để thực hiện thành công phương án kiểm nghiệm giả thuyết đặt ra từ đó rút ra kết luận nhận xét
Do vậy kết quả của bài tập phụ thuộc vào hai khả năng về lí thuyết và thực hành của HS BTTNHH có thể phân thành các dạng từ đơn giản đến phức tạp như:
- Quan sát, mô tả hiện tượng và giải thích hiện tượng thí nghiệm
- Điều chế một số chất đơn giản cụ thể
- Nhận biết hoặc phân biệt các chất hóa học cơ bản trong phòng thí nghiệm
- Làm Th.N để chứng minh tính chất đặc trưng một chất hoặc quy luật của HH
- Pha chế dung dịch
- Lắp ráp dụng cụ, tiến hành Th.N
- Nhận xét, đánh giá về cách lắp dụng cụ Th.N hoặc sử dụng hình vẽ để lập kế hoạch thực hiện thí nghiệm
b Theo [27], tác giả Nguyễn Xuân Trường thì phân loại BTTNHH theo hai loại chính là BTTN định tính và BTTN định lượng
- BTTN định tính gồm các dạng chính:
+ Lắp bộ dụng cụ thực hiện thí nghiệm
+ Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm
+ Nhận xét, phân biệt, điều chế, tách các chất khỏi hỗn hợp Dạng bài này thì có thể chỉ giải lí thuyết hoặc phải làm Th.N tùy vào tính chất phức tạp của bài tập, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường và NL của HS
Trang 35+ Điều chế chất và tính hiệu xuất của phản ứng
c Theo [13], [14], với Cao Cự Giác thì phân loại BTTNHH thành hai nhóm:
- BTTNHH biểu diễn: là các bài tập có yêu cầu HS làm Th.N để chứng minh các tính chất của các chất Đây là các BTTN được thực hiện trong giờ ôn tập, luyện tập
do giáo viên hoặc HS biểu diễn
- BTTN nghiên cứu: là các bài tập có yêu cầu HS tự đề xuất, thực hiện để hình thành kiễn thức mới Thông qua việc tự đề xuất, tiến hành Th.N nghiên cứu mà HS thu nhận tri thức, có được kĩ năng dưới sự trợ giúp của giáo viên
Như vậy đã có một số cách phân loại BTTNHH, xu hướng chung của đa số giáo viên thì phân chia BTTNHH theo tác giả Nguyễn Xuân Trường
1.4.3.3 Vai trò của bài tập thực nghiệm hóa học trong việc phát triển năng lực thực nghiệm cho học sinh
Theo [4], [14], BTTNHH là nguồn kiến thức, là phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động tìm tòi thu nhận kiến thức, phát triển NL cho HS đặc biệt là NLTNHH Khi HS giải BTTNHH bằng lí thuyết giúp học sinh phát triển năng lực dự đoán
lí thuyết, thiết lập giả thuyết và đề xuất phương án Th.N để kiểm nghiệm, dự đoán giả thuyết đề ra khi học sinh thực hiện Th.N để giải BTTN sẽ giúp HS phát triển năng lực quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng, rút ra nhận xét, kết luận về kiến thức, kĩ năng thu được…
Với các BTTN trong dạy học tạo điều kiện để phát triển năng lực nhận thức hóa học, đặc biệt là NLTNHH cho HS cụ thể là:
Trang 3624
- Phát triển năng lực nhận thức HH, rèn luyện tư duy từ lí thuyết đến thực hành
và ngược lại từ đó HS phát triển được NLTNHH và cả phương pháp nhận thức HH
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng hóa chất, dụng cụ Th.N và phương pháp thiết kế, tiến hành Th.N an toàn, thành công
- Rèn luyện thao tác, kĩ năng Th.N cơ bản trong phòng thí nghiệm (cân, đong, nung, sấy, chưng cất, hòa tan…) góp phần giáo dục kiến thức tổng hợp cho HS
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tiễn: quan sát, giải thích hiện tượng tự nhiên có liên quan đến hóa học, ảnh hưởng của HH đến sự phát triển kinh tế, sức khỏe, môi trường
- Hình thành thái độ học tập tích cực, tác phong làm việc khoa học, chính xác có
kế hoạch và tạo niềm say mê, yêu thích môn hóa học cho học sinh
1.5 Thực trạng việc phát triển năng lực thực nghiệm cho học sinh trong dạy học
hóa học ở một số trường THPT
1.5.1 Mục đích và đối tượng điều tra
Chúng tôi tiến hành điều tra nhằm làm rõ thực trạng NLTNHH của HS và việc sử dụng thí nghiệm hóa học trong DHHH và một số PPDH, kĩ thuật dạy học tích cực (trong đó chú trọng đến việc sử dụng PPDH theo góc, PPDHhợp tác và sử dụng Th.NHH)nhằm phát triển NLTNHH cho HS ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Chúng tôi đã tiến hành điều tra 20 GV và300 HS khối lớp 12ở bốn trường THPTtỉnh Vĩnh Phúc (THPT Tam Dương, THPT Tam Dương 2 và THPT Trần Hưng Đạo tỉnh Vĩnh Phúc, THPT Tam Đảo)
1.5.2 Nội dung và phương pháp điều tra
Tôi tiến hành điều tra về những vấn đề về nhận thức và biện pháp mà giáo viên đã sử dụng để phát triển NLTNHH cho HS cúng như ý thức, nguyện vọng của
HS trong học tập bộ môn
Các vấn đề điều tra được xác định và đưa vào nội dung các phiếu tham khảo
ý kiến GV và ý kiến HS được trình bày ở phần phụ lục 1
Trang 3725
Tôi xây dựng phiếu điều tra, phát phiếu điều tra đến 20 giáo viên của bộ môn Hóa và 300 HS khối lớp 12 ở bốn trường: trường THPT Tam Dương, THPT Tam Dương 2 và THPT Trần Hưng Đạo tỉnh Vĩnh Phúc Các phiếu điều tra đượcthu về
và xử lí thống kê
1.5.3 Phân tích kết quả điều tra
1.5.3.1 Phân tích kết quả điều tra phiếu hỏi giáo viên
Từ phiếu điều tra giáo viên (Phụ lục 1), tôi thu được kết quả sau:
Biểu đồ 1.1 Tỉ lệ sử dụng một số phương pháp trong dạy học hóa học lớp 12
Từ kết quả điều tra thu được kết quả có khoảng 15% giáo viên sử dụng thí nghiệm ở mức độ đôi khi, còn hầu như không sử dụng thí nghiệm Các phương pháp dạy học được giáo viên sử dụng chủ yếu là phương pháp thuyết trình diễn giải (50%), đàm thoại vấn đáp (75%)
Dạy học hợp tác
Trang 3826
Biểu đồ 1.2 Mức độ quan tâm của GV đến sự phát triển các NL đặc thù HH
Biểu đồ 1.3 Tỉ lệ sử dụng một số phương pháp trong dạy học chương 6 – Hóa học 12
Trong dạy họa hóa học, đa số giáo viên thường quan tâm nhiều tới việc hình thành phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ HH (100% thường xuyên và rất thường xuyên), NL tính toán (100% thường xuyên và rất thường xuyên) Ngược lại, NL thực nghiệm HH ít được giáo viên hình thành và phát triển cho HS
kim loại kiềm
Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
Luyện tập:
Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng
Nhôm và hợp chất của nhôm
Luyện tập:
Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm
Thực hành:
Tính chất của natri, nhôm, magie và hợp chất của chúng
Sử dụng đa phương tiên DH theo góc DH hợp tác
Trang 3927
Tuy ít quan tâm tới việc hình thành và phát triển NLTNHH cho HS nhƣng hầu hết các giáo viên đều khẳng định vai trò quan trọng của thí nghiệm HH, của việc phát triển NLTNHH cho HS (biểu đồ 1.4), ví dụ nhƣ: gây hứng thú học tập cho HS (85%), giúp HS hiểu bài và ghi nhớ tốt hơn (80%),… Những giáo viên này cũng đã cho ý kiến về khả năng hình thành và phát triển NLTNHH cho HS ở các dạng giờ dạy khác nhau (biểu đồ 1.5)
Biểu đồ 1.4 Lợi ích của việc bồi
dưỡng NL TNHH cho HS
Biểu đồ 1.5 Khả năng hình thành và phát triển NL TNHH cho HS
Biểu đồ 1.6 Đánh giá các biểu hiện về NL TNHH của HS lớp 12
Gây hứng thú học tập cho HS
Những lợi ích khác
Tiết thực hành
Tiết ngoại khóa
Đề xuất dụng cụ, hóa chất cần sử dụng
và cách tiến hành Th.N
Dự đoán hiện tƣợng Th.N
Nhận dạng, lựa chọn dụng cụ, hóa chất thích hợp
Lắp dụng
cụ Th.N Thực hiện các thao tác Th.N
Nhận ra và
mô tả đƣợc sự thay đổi trong quá trình Th.N
Nhận ra mối liên
hệ giữa hiện tƣợng Th.N với các kiến thức có liên quan
Viết PTHH, giải thích hiện tƣợng Th.N
Thực hiện các phép tính toán cần thiết
Rút ra kết luận
Tốt Khá Kém
Trang 4028
Qua đánh giá của GV, tôi nhận thấy các biểu hiện về NL TNHH của HS chủ yếu ở mức độ trung bình Biểu hiện: “nhận ra, mô tả đƣợc sự thay đổi trong quá trình Th.N, giải thích các hiện tƣợng Th.N đã xảy ra, viết các PTHH và rút ra kết luận” đƣợc đánh giá tốt nhất Biểu hiện đánh giá kém nhất là khả năng “ đề xuất dụng cụ, hóa chất cần sử dụng và cách tiến hành Th.N”
Biểu đồ 1.7 Những giải pháp mà giáo viên cho rằng có thể giúp hình thành
và phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh
1.5.3.2 Phân tích kết quả điều tra phiếu hỏi học sinh
Từ phiếu điều tra HS (Phụ lục 2), tôi thu đƣợc kết quả sau:
Biểu đồ 1.8 Thái độ của học
sinh đối với bộ môn Hóa học
Biểu đồ 1.9 Đánh giá của học sinh về phương
pháp học tập môn Hóa hiệu quả
GV phải đƣợc bồi dƣỡng về PPDH
Tăng tỉ lệ nội dung đánh giá NLTNHH trong các bài kiểm tra
Trang bị đầy
đủ dụng cụ, hóa chất
Cải tiến thí nghiệm
Giảm số tiết cho GV
Tổ chức các cuộc thi Th.N HH
Những giải pháp khác
Phát biểu xây dựng bài
Hiểu bài ngay trên lớp
Tự đọc,
tự làm bài tập
Đƣợc tự tiến hành các Th.N
NC
Quan sát, theo dõi qua băng hình, GV
Trao đổi trực tiếp với GV hoặc trao đổi theo nhóm
Các cách khác