BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 PHÙNG THỊ MAI HƯƠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG HÓA HỌC 12 NH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
PHÙNG THỊ MAI HƯƠNG
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
PHÙNG THỊ MAI HƯƠNG
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hoá học
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn Khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đề tài
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Sửu đã tận tâm giúp em trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thành đề tài Em cũng xin cảm ơn quý thầy,
cô trong khoa Hóa – Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tận tình giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức quan trọng và những chỉ dẫn quý báu giúp em hoàn thiện luận văn của mình
Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các thầy, cô cùng toàn thể các em học sinh trường THPT Sơn Tây và trường THPT Vạn Xuân – Hoài Đức đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên khuyến khích em trong suốt quá trình thực nghiệm và hoàn thành đề tài Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong thời gian học tập và nghiên cứu
Hà Nội, tháng 8, Năm 2018
Trang 4Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ
MỞ ĐẦU……… 1
1 Lí do chọn đề tài ……… 1
2 Mục đích nghiên cứu ……… 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 2
4 Đối tượng , khách thể và phạm vi nghiên cứu ……… 3
5 Phương pháp nghiên cứu……… 4
6 Giả thuyết khoa học ……… 4
7 Những đóng góp đề tài……… 4
8 Cấu trúc luận văn……… 5
NỘI DUNG……… 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH……… 6
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu……… 6
1.2 Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học Hóa học………
7 1.2.1 Khái niệm năng lực và cấu trúc chung của năng lực………… 7
Trang 51.2.1.2 Cấu trúc và các thành phần năng lực 8
1.2.1.3 Những năng lực cần phát triển cho học sinh THPT……… 10
1.2.1.4 Đánh giá năng lực……….……… 10
a Đánh giá thông qua quan sát……… 10
b Đánh giá thông qua hồ sơ học tập……… 11
c HS tự đánh giá ……… 12
d Đánh giá đồng đẳng……… 12
e Đánh giá thông qua bài kiểm tra……… 13
1.2.2 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học của học sinh THPT… 13
1.2.2.1 Khái niệm về năng lực vận dụng kiến thức hóa học…… 13
1.2.2.2 Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức hóa học……… 14
1.2.2.3 Những biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức……… 14
1.2.2.4 Các biện pháp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh……… 15
1.2.2.5 Sự cần thiết của việc hình thành, phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh ……… 16
1.3 Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực góp phần phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh……… 17
1.3.1 Phương pháp dạy học theo hợp đồng ……… 17
1.3.1.1 Khái niệm dạy học theo hợp đồng……… 17
1.3.1.2 Bản chất của dạy học theo hợp đồng……… 17
1.3.1.3 Quy trình thực hiện dạy học theo hợp đồng……… 18
1.3.1.4 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học theo hợp đồng……… 24
1.3.2 Kĩ thuật phối hợp với phương pháp dạy học theo hợp đồng… 25 1.3.2.1 Kĩ thuật sơ đồ tư duy……… 25
Trang 6b Phương pháp thiết lập sơ đồ tư duy……… 25
1.3.2.2 Kĩ thuật khăn trải bàn……… 26
a Khái niệm……… 26
b Cách tiến hành……… 26
1.3.2.3 Kĩ thuật dạy học theo nhóm……… 27
a Khái niệm……… 27
b Các cách thành lập nhóm ……… 27
c Cách tiến hành hoạt động nhóm……… 28
1.4 Bài tập định hướng phát triển năng lực……… 28
1.4.1 Khái niệm và đặc điểm bài tập định hướng phát triển năng lực……… 29
1.4.1.1 Khái niệm về bài tập hóa học và bài tập định hướng phát triển năng lực……… 29
1.4.1.2 Đặc điểm của bài tập định hướng phát triển năng lực… 29 1.4.2.Phân loại bài tập định hướng phát triển năng lực……… 30
1.4.3 Các bậc trình độ trong bài tập định hướng phát triển năng lực……… 31
1.5 Thực trạng năng lực vận dụng kiến thức của học sinh và việc sử dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng, bài tập định hướng phát triển để phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh ở một số trường THPT……… ……… 33
1.5.1 Mục đích điều tra……… 33
1.5.2 Đối tượng và địa bàn điều tra……… 33
1.5.3 Nội dung và phương pháp điều tra……… 34
1.5.4 Kết quả điều tra……… 35
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1……… 38
Trang 7HỢP ĐỒNG VÀ BÀI TẬP ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SẮT VÀ MỘT SỐ
KIM LOẠI QUAN TRONG - HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC
SINH THPT……… 39
2.1 Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung chương sắt và một số kim loại quan trọng - Hóa học 12……… 39
2.1.1 Mục tiêu chương sắt và một số kim loại quan trọng - Hóa học 12……… 39
2.1.1.1.Kiến thức 39
2.1.1.2 Kĩ năng 39
2.1.1.3 Thái độ 40
2.1.1.4 Năng lực cần đạt được 40
2.1.2 Cấu trúc nội dung chương sắt và một số kim loại quan trọng - Hóa học 12 40
2.1.3 Những điều cần lưu ý về nội dung và phương pháp dạy học chương sắt và một số kim loại quan trọng - Hóa học 12………
40 2.1.3.1.Vai trò của chương……… 40
2.1.3.2 Về nội dung……… 41
2.2 Một số bài tập định hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức dùng trong dạy học chương sắt và một số kim loại quan trọng – Hóa học 12 THPT……… 42
2.2.1.Nguyên tắc lựa chọn và xây dựng bài tập định hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh……… 42
2.2.2 Quy trình xây dựng bài tập định hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh……… 43
Trang 8trong dạy học chương sắt và một số kim loại quan trọng – Hóa học
2.2.3.2 Crom và kim loại chuyển tiếp quan trọng và hợp chất
của chúng……… 462.2.4 Phương pháp sử dụng bài tập để phát triển năng lực vận
2.3 Áp dung phương pháp dạy học theo hợp đồng trong dạy học
chương sắt và một số kim loại quan trọng – Hóa học 12 nhằm phát
2.3.1 Nguyên tắc lựa chọn nội dung để áp dụng phương pháp dạy
2.4.2.Thiết kế bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực vận dụng
2.4.3.Thiết kế phiếu tự đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của
Trang 93.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm……… 84
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm……… 84
3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm……… 84
3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm……… 86
3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm……… 86
3.5.1 Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm………… 86
3.5.2 Kết quả các bài kiểm tra ở trường thực nghiệm sư phạm… 88
3.5.3 Kết quả phân tích điểm của bài kiểm tra ở các trường thực nghiệm sư phạm……… 90
3.5.3.1 Trường THPT Sơn Tây……… 90
3.5.3.2 Trường THPT Vạn Xuân – Hoài Đức……… 92
3.5.4 Kết quả đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của học sinh 98 3.5.5 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm……… 99
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3……… 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… 102
1 Kết luận chung……… 102
2 Khuyến nghị……… 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 104
PHỤ LỤC……… ………… 106
Phụ lục 1 ……… 106
Phụ lục 2 ……… 107
Phụ lục 3 ……… 108
Phụ lục 4 .……… 119
Trang 10Tên viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 11Trang
Bảng 1.3 Nhận thức của GV về vai trò của NLVDKT trong DH hóa học,
Bảng 3.3 So sánh kết quả bài kiểm tra trước khi tác động của nhóm TN và
Bảng 3.6 Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra số
Bảng 3.7 Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra số
Bảng 3.8 Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra số
Bảng 3.9 Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra số
Bảng 3.11 Bảng phân loại kết quả học tập của HS Trường THPT Vạn
Bảng 3.13 Kết quả đánh giá của GV và HS về NL VDKT của HS thông
Trang 12Trang
Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn đường tích lũy bài kiểm tra số 1 – THPT Sơn
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
“Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo” với mục tiêu tổng quát đến 2020 nền giáo dục Việt Nam được “ đổi mới căn bản
và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa…” [7] Để đạt được
mục tiêu đó phải thực hiện tốt 8 giải pháp, trong đó, giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là giải pháp then chốt Nâng cao trình độ chuyên môn cũng như trình độ nghiệp vụ sư phạm của các giáo viên nhằm phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực vì “chất lượng người thầy” quyết định cho chất lượng của nguồn nhân lực của đất nước Muốn vậy, ngoài việc các giáo viên phải tích cực tham gia các lớp học nâng cao, có tinh thần tự học mà còn phải tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) và học tập, Đảng và Nhà nước cũng như Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa ra nhiều nghị quyết, chỉ thị nhằm thúc đẩy việc đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học Luật giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 (điều 5, khoản 2) đã ghi: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập, ý trí vươn lên”
Trước những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội đã đưa ra yêu cầu giáo viên của tất cả trường, các
cơ sở giáo dục đều phải có sự đổi mới về phương pháp dạy học (PPDH) để phù hợp với nội dung bài học, phù hợp với trình độ học sinh (HS), phù hợp với đặc điểm của môn học nhằm phát triển năng lực, phẩm chất HS và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới trong
Trang 14giai đoạn hiện nay Với cương vị là giáo viên đang giảng dạy bộ môn Hóa học tại một trường trung học phổ thông (THPT) thuộc Hà Nội, với mong muốn sử dụng có hiệu quả các PPDH theo hướng đổi mới Chúng tôi muốn sử dụng kết hợp PPDH theo hợp đồng cùng với một số kĩ thuật dạy học tích cực khác vào quá trình dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, khả năng sáng tạo của HS với mục đích nâng cao hiệu quả
và chất lượng giáo dục Hơn nữa, hóa học là một môn khoa học gắn liền với thực tiễn cuộc sống, việc dạy và học hóa học phải gắn lí thuyết với thực hành, thực tiễn đời sống
và sản xuất Sử dụng bài tập hóa học là một trong các khâu của quá trình dạy học hóa học là rất cần thiết, tạo cho học sinh sự hứng thú, hăng say trong học tập, thấy được sự thiết thực của học tập, sau là giúp cho HS hình thành và phát triển năng lực (NL) trong
đó có năng lực vận dụng kiến thức (NLVDKT)
Vì các lí do trên nên chúng tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Sử dụng
phương pháp dạy học theo hợp đồng trong dạy học chương sắt và một số kim loại quan trọng – Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng PPDH theo hợp đồng trong dạy học(DH) hóa học nhằm phát triển NLVDKT cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Hóa học đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài
3.1.1 Cở sở lí luận
Tổng quan các vấn đề về định hướng đổi mới PPDH, NL và phát NLVDKT cho
HS (Khái niệm, cấu trúc, biểu hiện…); PPDH theo hợp đồng (Khái niệm, quá trình thực hiện, ưu, nhược điểm của phương pháp,…)
Trang 153.5 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh thông qua phương pháp dạy học theo hợp đồng và bài tập định hướng phát triển năng lực
3.6 Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của các
đề xuất đưa ra
4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học của học sinh thông qua áp dụng PPDH theo hợp đồng và bài tập (BT) định hướng phát triển NL trong dạy học Hóa học 12
4.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu dạy học môn Hóa học ở THPT
4.3 Phạm vi nghiên cứu
NLVDKT hóa học của HS thông qua áp dụng PPDH theo hợp đồng, sử dụng
BT định hướng phát triển NL trong dạy học (DH) chương sắt và một số kim loại quan trọng – Hóa học 12
Trang 165 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp sau:
5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng phối hợp các phương pháp, phân tích, phân loại, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa trong việc tổng quan các tài liệu lý luận thu thập được
5.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát khoa học và phương pháp điều tra: Quan sát các hoạt động học tập của HS, phỏng vấn, điều tra làm rõ thực trạng sử dụng PPDH hóa học theo hợp hợp đồng và các PPDH khác nhằm phát triển NLVDKT cho học sinh THPT
Phương pháp chuyên gia: Trao đổi và lấy ý kiến chuyên gia về một số kế hoạch bài dạy và cách thức tổ chức hoạt động DH theo tiến trình của PPDH theo hợp đồng và
sự phù hợp của hệ thống BT định hướng phát triển NL đã xây dựng
Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, đánh giá tính phù hợp, tính khả thi và hiệu quả của các đề xuất đưa ra về việc áp dụng tốt PPDH theo hợp đồng chương sắt và một số kim loại quan trọng - Hóa học 12 để phát triển được NLVDKT hóa học cho HS THPT
5.3 Phương pháp xử lí thông tin
Áp dụng phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng để xử lí và phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm đã thu thập được từ các phương pháp nghiên cứu khác nhau như quan sát, điều tra, thực nghiệm,… từ đó rút ra kết luận
6 Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng PPDH theo hợp đồng, kết hợp hợp lí với các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực khác trong DH thì sẽ phát triển được NLVDKT cho HS
7 Những đóng góp đề tài
Trang 17Góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học của việc phát triển NLVDKT hóa học trong nhận thức học tập và đời sống
Điều tra, đánh giá thực trạng sử dụng PPDH theo hợp đồng và BT định hướng
NL để phát triển NLVDKT cho HS ở một số trường THPT thuộc thị xã Sơn Tây và Huyện Hoài Đức – Hà Nội
Tuyển chọn, xây dựng hệ thống BT định hướng phát triển NLVDKT cho HS chương sắt và một số kim loại quan trọng – Hóa học 12
Đề ra biện pháp sử dụng PPDH theo hợp đồng phối hợp với BT định hướng phát triển NL trong DH để phát triển NLVDKT cho HS Thiết kế 03 kế hoạch bài dạy minh họa
Xây dựng bộ công cụ đánh giá NLVDKT của HS thông qua sử dụng PPDH theo hợp đồng
8 Cấu trúc luận văn
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc áp dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh
Chương 2: Áp dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng và bài tập định hướng phát triển năng lực trong dạy học chương sắt và một số kim loại quan trọng – Hóa học
12 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh THPT
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 18NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trên thế giới, định hướng phát triển NL được chú ý từ lâu có nhiều công trình được nghiên cứu trong thời gian dài coi đây là định hướng phát triển HS Ở Việt Nam, trong những năm gần đây mới bắt đầu giáo dục theo định hướng phát triển NL và đã có một số công trình nghiên cứu vấn đề này như:
- Kiều Phương Hảo (2010), “Nghiên cứu và áp dụng PPDH theo hợp đồng và
dạy học theo góc phần rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên Hóa học Trường Đại học sư phạm”, luận văn thạc sĩ giáo dục, Trường Đại học sư phạm Hà Nội
- Hoàng Thị Kim Liên (2011), “Nghiên cứu và áp dụng PPDH theo hợp đồng và
dạy học theo góc trong môn hóa học ở trường THPT – phần phi kim hóa học 10 nâng cao”, luận văn thạc sĩ giáo dục, Trường Đại học sư phạm Hà Nội
- Trần Thị Tao Ly (2011), Một số biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức
hóa học vào thực tiễn cho học sinh THPT, Luận văn Thạc sĩ giáo dục học, trường
ĐHSP HàNội
- Nguyễn Văn Khánh (2012), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH
có nội dung thực tiễn để phát triển NL vận dụng kiến thức của học sinh THPT tỉnh Nam Định (phần hữu cơ Hóa học lớp 12 nâng cao), Luận văn Thạc sĩ Sư phạm hóa
học, trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia HàNội
- Nguyễn Phương Hoài Sơn (2012), “Sử dụng PPDH theo hợp đồng trong dạy
học hóa học lớp 10 nâng cao phần phi kim”, luận văn thạc sĩ giáo dục, Trường Đại học
sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 19- Trương Thị Cẩm Viên (2014), “Sử dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng
trong dạy học phần hóa học vô cơ lớp 12”, luận văn thạc sĩ giáo dục, Trường Đại Sư
phạm Thành phố Hồ Chí Minh
- Nguyễn Thị Thanh Xuân (2016), “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức
thông qua dạy học phần ancol – phenol – Hóa học 11 – THPT”, luận văn thạc sĩ sư
phạm hóa học, Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội
- Nguyễn Thị Tuyết (2017), “Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập
nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn thông qua dạy học hóa học chương 6, chương 7, lớp 10”, luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại
học sư phạm Hà Nội
Các luận văn trên, chủ yếu tập trung nghiên cứu về phương pháp dạy học theo hợp đồng và tuyển chọn sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển NL của HS nhưng chưa chú ý đến việc kiểm tra, đánh giá NLVDKT của HS Nội dung của các đề tài chưa nghiên cứu một cách hệ thống Do vậy, việc nghiên cứu đề tài là cần thiết, có ý nghĩa thực tiễn trong việc phát triển nền giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
1.2 Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học môn Hóa học
1.2.1 Khái niệm năng lực và cấu trúc chung của năng lực
1.2.1.1 Khái niệm và quan điểm về năng lực
Theo [1, tr 67 - 68] Khái niệm NL được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau
- NL được hiểu như sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với một công việc
- NL bao gồm các kiến thức, kĩ năng cũng như quan điểm và thái độ mà một cá nhân có thể hành động thành công trong các tình huống mới
Trang 20- NL là “khả năng giải quyết” và mang nội dung khả năng và sự sẵn sàng để giải quyết các tình huống
- Theo John Erpenbeck, “NL được tri thức làm cơ sở, được sử dụng như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và được hiện thực hóa qua ý chí”
- Weinert (2001) định nghĩa: “NL là những khả năng và kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”
- NL là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm
- NL là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp,
xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động
Theo [5, tr.36], NL là thuộc tính cá nhânđược hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phépcon người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
1.2.1.2 Cấu trúc và các thành phần năng lực
phần và cấu trúc của chúng Có nhiều loại NL khác nhau Việc mô tả cấu trúc và các thành phần NL cũng khác nhau Cấu trúc chung của NL hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội, NL
cá thể
Trang 21- NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ
chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động
- NL phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành
động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề
NL phương pháp bao gồm NL phương pháp chung và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề
- NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những
tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp
- NL cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được những
cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ
Trang 22chi phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức
và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm
Mô hình cấu trúc NL trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô tả
các loại NL khác nhau Ví dụ NL của giáo viên bao gồm những nhóm cơ bản sau: NL
dạy học, năng lực giáo dục, NL chẩn đoán và tư vấn, NL phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học
1.2.1.3 Những năng lực cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể xác định cần hình thành và phát triển cho HS những NL cốt lõi như NL tự chủ và tự học; NL giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo Những NL chung cốt lõi này được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển cho HS ở mọi cấp học Đồng thời còn có những NL chuyên môn được hình thành phát triển chủ yếu thông qua một số môn học
và hoạt động giáo dục bao gồm NL ngôn ngữ; NL tính toán; NL tìm hiểu tự nhiên, xã hội; NL công nghệ; NL tin học; NL thẩm mĩ và NL thể chất
Môn Hóa học cần hình thành và phát triển cho HS những NL đặc thù của môn học như NL sử dụng ngôn ngữ hóa học; NL thực hành hóa học; NL tính toán hóa học;
NL giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học; NLVDKT hóa học vào cuộc sống [4, tr 42]
1.2.1.4 Đánh giá năng lực
Theo [4; tr 88 - 89] việc đánh giá NL của HS được thực hiện bằng các phương pháp và công cụ đánh giá sau:
a Đánh giá thông qua quan sát
Đánh giá thông qua quan sát là thông qua sự quan sát mà đánh giá các thao tác, động cơ, các hành vi, thái độ, sự tiến bộ của các kĩ năng học tập của người học suốt cả
Trang 23quá trình dạy học từ đó giúp cho người học có thái độ học tập tích cực và tăng cường các kĩ năng học tâp
Công cụ để đánh giá NL thông qua quan sát là dùng bảng kiểm hoặc phiếu quan sát hoặc quan sát tự do và ghi chép lại bằng nhật kí dạy học Khi đánh giá NL thông qua quan sát, GV cần tiến hành các hoạt động:
+ Xác định mục tiêu, đối tượng, nội dung, phạm vi cần quan sát
+ Xác định các tiêu chí cho từng nội dung quan sát thông qua biểu hiện của các năng lực cần đánh giá
+ Thiết lập bảng kiểm, phiếu quan sát
+ Ghi chú những thông tin chính vào phiếu quan sát
+ Quan sát và ghi chép đầy đủ những biểu hiện quan sát được vào phiếu quan sát
b Đánh giá thông qua hồ sơ học tập
Hồ sơ học tập là tài liệu minh chứng cho sự tiến bộ của HS, trong đó HS tự đánh giá bản thân mình, nêu những điểm mạnh, điểm yếu, sở thích của mình, tự ghi lại kết quả học tập trong quá trình học tập, tự đánh giá, đối chiếu với mục tiêu học tập đã đặt
ra để nhận ra sự tiến bộ hoặc chưa tiến bộ, tìm nguyên nhân và cách khắc phục trong thời gian tới…Hồ sơ học tập như một bằng chứng về những điều mà các em đã tiếp thu được
Đánh giá thông qua hồ sơ học tập là sự theo dõi, ghi chép được của chính HS những gì HS đạt được, cũng như thái độ, ý thức của HS với quá trình học tập của mình
và kết quả học tập của bản than nhằm làm cho HS thấy được sự tiến bộ, điểm mạnh, điểm yếu, tự đánh giá để tìm nguyên nhân, cách khắc phục trong thời gian tới
Trong hồ sơ học tập, HS lưu giữ những sản phẩm để chứng minh cho kết quả học tập của mình và lời nhận xét của GV
Trang 24Như vậy, việc đánh giá NL của HS cần có sự phối hợp của nhiều phương pháp đánh giá và sử dụng nhiều công cụ khác nhau GV cần xác định rõ mục tiêu, nội dung đánh giá để lựa chọn phương pháp và thiết kế các công cụ đánh giá cho phù hợp
c HS tự đánh giá
HS tự đánh giá kiến thức, kỹ năng và mục tiêu học tập của chính mình trước, trong hoặc sau các giờ học HS có thể đánh giá kiến thức, thái độ lẫn nhau trong các giờ học
Công cụ để HS tự đánh giá là các bài kiểm tra, xây dựng bảng hỏi hoặc giao cho
HS các bài tập tự đánh giá, bài báo cáo/ dự án hoặc thiết kế bảng kiểm kèm theo
+ Đối với các bài kiểm tra trên lớp: Sua khi HS làm bài GV có thể cho HS tự đánh giá bài của mình hoặc đánh giá bài của bạn thông qua việc cung cấp cho HS các
em đáp án của bài kiểm tra
+ Đối với tự đánh giá thông qua bài tập, báo cáo/ dự án: GV yêu cầu HS thực hiện các bài tập, báo cáo/ dự án, sau đó các em tự đánh giá bài làm của mình thông qua bảng kiểm
d.Đánh giá đồng đẳng
Đánh giá đồng đẳng là một quá trình trong đó các nhóm HS cùng lớp hoặc cùng tham gia một hoạt động/ chương trình học tập sẽ đánh giá công việc lẫn nhau HS đánh giá lẫn nhau dựa trên các tiêu chí được định sẵn Các tiêu chí này sẽ do GV tự xác định hoặc do GV và HS cùng thống nhất xác định, phải thực hiện bằng những ngôn từ cụ thể, phù hợp với khả năng nhận thức của HS
Đánh giá đồng đẳng giúp HS làm việc hợp tác, cho phép HS tham gia nhiều hơn vào quá trình học tập và đánh giá;có thể học hỏi những điểm hay hoặc rút kinh nghiệm
từ những chưa tốt của bạn; hình thành khả năng tự chịu trách nhiệm với những nhận xét, đánh giá của mình về bạn học; thông qua việc đánh giá bạn học, học sinh hình
Trang 25thành rõ ràng hơn trong bản thân mình các yêu cầu về học tập, về cách ứng xử với người khác, từ đó, điều chỉnh hay phát triển hành vi, thái độ của bản thân Tuy nhiên đánh giá đồng đẳng phụ thuộc rất nhiều vào cảm tính của học sinh; khó thu thập được thông tin về những học sinh nhút nhát, ít được bạn chú ý
™ e Đánhgiáthôngquabàikiểmtra
GV có thể đánh giá HS thông qua các bài kiểm tra 10 phút, 15 phút, 30 phút hoặc 45 phút có thể sử dụng hình thức trắc nghiệm khách quan, tự luận hoặc kết hợp cả hai để đánh giá xem người học đang ở đâu trong quá trình dạy học, từ đó giúp đỡ, định hướng cho người học để học tập tốt hơn hoặc người dạy có thể thay đổi cách dạy bài học để đáp ứng với trình độ lĩnh hội của HS
Khi đánh giá bài kiểm tra GV không chỉ căn cứ vào nội dung khoa học mà còn phải đánh giá về cách trình bày, diễn đạt, chữ viết, bố cục…GV có thể áp dụng quy trình đánh giá như sau:
Bước1: Cho HS làm bài kiểm tra
Bước2: GV công bố đáp án cho đề kiểm tra
Bước3: GV yêu cầu HS tự chấm bài làm của mình và chấm bài cho nhau Bước4: GV chấm bài của HS và đánh giá
Bước 5: GV trả bài và nhận xét chi tiết bài kiểm tra cho HS
1.2.2 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học của học sinh trung học phổ thông
1.2.2.1 Khái niệm về năng lực vận dụng kiến thức hóa học
Trong các NL chuyên biệt về môn Hóa học thì NLVDKT hóa học một trong những năng lực quan trọng cần được hình thành và phát triển trong dạy học Hóa học ở trường THPT
Trang 26Từ khái niệm về NL, chúng tôi cho rằng “NLVDKT hóa học là khả năng chủ thể vận dụng tổng hợp những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú…
để giải quyết có hiệu quả các vấn đề có liên quan đến hóa học”
Theo [9, tr 8], NLVDKT của HS là khả năng của người học huy động, sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng, phức tạp của đời sống một cách có hiệu quả và có khả năng biến đổi nó NLVDKT thể hiện ở phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức
1.2.2.2 Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức hóa học
Theo [2, tr 45- 46], NLVDKT hóa học của HS THPT được mô tả gồm các NL thành phần sau:
- NL hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức đã học
- NL, quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức hóa học vận dụng trong học tập và thực tiễn
- NL phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn đề, lĩnh vực khác nhau
- NL phát hiện các vấn đề và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích
- NL độc lập, sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề học tập và thực tiễn
1.2.2.3.Những biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức
Theo [2, tr 45 - 46], NLVDKT được mô tả bằng các biểu hiện sau:
- Có NL hệ thống hóa, phân loại được kiến thức hóa học Hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó.VDKT chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong học tập, trong cuộc sống tự nhiên và xã hội
Trang 27- Định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụng kiến thức hóa học có ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng vào vấn đề gì, lĩnh vực gì trong cuộc sống tự nhiên và xã hội
- Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề, lĩnh vực khác nhau Định hướng được kiến thức hóa học một cách tổng hợp
- Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống và trong các lĩnh vực đã nêu trên dựa vào kiến thức hóa học và kiến thức liên môn khác
- Chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề Có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó
1.2.2.4 Các biện pháp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh
NLVDKT hóa học của HS THPT được mô tả thông qua 5 NL thành phần và có các mức độ biểu hiện cụ thể của mỗi NL Từ cấu trúc này của NL mà GV có thể nghiên cứu, đề xuất các biện pháp phát triển NL cho HS Có nhiều biện pháp có thể áp dụng
để phát triển NLVDKT hóa học cho HS THPT như:
- Xác định nội dung, các tình huống bối cảnh phù hợp tạo điều kiện để HS VDKT hóa học để giải thích, làm rõ vấn đề qua đó thu nhận kiến thức, kĩ năng
- Sử dụng các ví dụ điển hình, gần gũi với thực tiễn cuộc sống để minh họa cho các nội dung học tập tạo thói quen VDKT đã có để giải quyết vấn đề đặt ra trong cuộc sống
- Tạo động cơ hứng thú học tập và điều kiện để HS tích cực tham gia vào quá trình học tập
- Khuyến khích các hành vi đúng của HS, tạo các tình huống học tập để HS được tham gia VDKT từ mức độ thấp đến mức độ cao
Trang 28- Sử dụng các phương tiện dạy học như tranh ảnh, mô hình, phim, thí nghiệm để trực quan hóa nội dung lý thuyết, tạo điều kiện cho HS quan sát, VDKT đã có để giải quyết vấn đề đặt ra
- Sử dụng một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
- Xây dựng và sử dụng bài tập hóa học như một công cụ hiệu quả để phát triển NLVDKT cho HS
- Thường xuyên kiểm tra đánh giá quá trình rèn luyện NLVDKT của HS để khen ngợi, động viên và điều chỉnh kịp thời
1.2.2.5 Sự cần thiết của việc hình thành, phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh
Việc hình thành, phát triển NLVDKT hóa học vào thực tiễn cho HS trong quá trình dạy học hóa học đem lại nhiều lợi ích như:
- HS tiếp nhận kiến thức đó một cách tự nhiên, nhớ kiến thức được lâu hơn, hiểu được tầm quan trọng của kiến thức trong thực tiễn, từ đó tăng hứng thú học tập và tìm hiểu kiến thức
- Kích thích HS tìm hiểu, giải thích các hiện tượng thực tiễn đời sống, đặt các giả thuyết và nghiên cứu
- Có kiến thức thực tiễn sẽ thúc đẩy việc gắn kiến thức lý thuyết và thực hành trong nhà trường với thực tiễn cuộc sống, đẩy mạnh thực hiện việc DH theo phương châm “học đi đôi với hành”
- Kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn là cơ sở để HS giải quyết các tình huống, BT hóa học thực tiễn
Như vậy, việc hình thành và phát triển NLVDKT của HS là một trong các nhiệm vụ quan trọng của GV trong việc thực hiện các mục tiêu môn học ở trường THPT
Trang 291.3 Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực góp phần phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh
1.3.1 Phương pháp dạy học theo hợp đồng
1.3.1.1 Khái niệm dạy học theo hợp đồng
Tên tiếng Anh "Contract Work" thực chất là làm việc hợp đồng hay còn gọi là học theo hợp đồng, nhấn mạnh vai trò chủ thể của học sinh trong DH
Hợp đồng là một biên bản thống nhất, khả thi giữa hai bên GV và cá nhân HS, theo đó có cam kết của HS sẽ hoàn thành nhiệm vụ để chọn sau khoảng thời gian đã định trước
Theo tài liệu [3, tr.68 – 69] Dạy và học theo hợp đồng là một cách tổ chức môi
trường học tập trong đó mỗi học sinh được giao hoàn thành một hợp đồng trọn gói các nhiệm vụ/ bài tập khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định Học sinh được quyền chủ động và độc lập quyết định chọn nhiệm vụ( tự chọn), quyết định về thời gian cho mỗi nhiệm vụ/ bài tập và thứ tự thực hiện các nhiệm vụ/ bài tập đó trong khoảng thời gian chung
1.3.1.2 Bản chất của dạy học theo hợp đồng
Theo tài liệu [3, tr.69], bản chất của dạy và học theo hợp đồng:
- GV là người nghiên cứu thiết kế các nhiệm vụbài tập trong hợp đồng, tổ chức hướng dẫn HS nghiên cứu hợp đồng để chọn nhiệm vụ cho phù hợp với NL của HS
HS là người nghiên cứu hợp đồng, kí kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng, nhằm đạt được mục tiêu dạy học nội dung cụ thể
- Hợp đồng là một biên bản thống nhất và khả thi giữa hai bên GV và cá nhân
HS, theo đó có cam kết của HS sẽ hoàn thành nhiệm vụ đã chọn sau khoảng thời gian
đã định trước
Trang 30- Mỗi HS có thể lập kế hoạch thực hiện nội dung học tập cho bản thân mình:
HS có thể quyết định nội dung nào cần nghiên cứu trước và có thể dành bao nhiêu thời gian cho nội dung đó HS có thể quyết định tạo ra một môi trường làm việc cá nhân phù hợp để đạt kết quả theo hợp đồng đã kí HS phải tự giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình học tập với sự hỗ trợ của GV hoặc của HS khác (nếu cần)
DH theo hợp đồng là một hình thức thay thế việc giảng bài cho toàn thể lớp học của GV, đồng thời cho phép GV có thể quản lý và khảo sát được các hoạt động của mỗi HS Với hình thức tổ chức này, GV có thể sử dụng sự khác biệt giữa các HS để tạo
ra cơ hội học tập cho tất cả HS trong lớp theo trình độ, theo nhịp độ và theo NL
GV có thể chắc chắn rằng mỗi HS đã kí hợp đồng tức là đã nhận một trách nhiệm rõ ràng và sẽ hoàn thành các nhiệm vụ vào thời gian xác định theo văn bản
1.3.1.3 Quy trình thực hiện dạy học theo hợp đồng
Theo tài liệu [3, tr.69 -85], quy trình thực hiện PPDH theo hợp đồng gồm các bước sau:
Bước 1 Chọn nội dung và quy định về thời gian
-Chọn nội dung: Trước hết, GV cần xác định nội dung nào của môn học có thể
được dạy học thông qua PPDH này
- Quy định thời gian: Việc xác định thời hạn của hợp đồng theo số tiết học trên
lớp là tốt nhất để giúp các HS quản lý thời gian tốt hơn Thời gian tối thiểu dành cho
DH theo hợp đồng nên là 2 tiết (khoảng 90 phút) vì HS cần có thêm thời gian nghiên cứu và kí hợp đồng, có thời gianGV và HS nghiệm thu hợp đồng Ngoài ra có thể bố trí cho HS thực hiện hợp đồng ngoài giờ học chính khóa hoặc ở nhà tùy theo nhiệm vụ cụ thể
Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài học
Trang 31Sau khi đã xác định nội dung và thời gian, GV cần thiết kế kế hoạch bài học để làm cơ sở tổ chức dạy học theo hợp đồng
- Xác định mục tiêu của bài/ nội dung: Căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng đã
quy định trong chương trình gồm kiến thức, kĩ năng, thái độ của bài học
- Xác định PPDH chủ yếu: Phương pháp cơ bản là dạy và học theo hợp đồng
nhưng thường cần phải sử dụng phối hợp với các phương pháp/ kĩ thuật khác, thí dụ như sử dụng phương tiện dạy học của bộ môn, sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, giải quyết vấn đề, học tập hợp tác theo nhóm…để tăng cường sự tham gia, học sâu và học thoải mái
- Chuẩn bị của GV vàHS: Cần chuẩn bị các tài liệu, phiếu bài tập, sách tham
khảo, dụng cụ, thiết bị cần thiết để cho hoạt động của GV và HS đạt hiệu quả Đặc biệt
là GV phải chuẩn bị được một bản hợp đồng đủ chi tiết để HS có thể tìm hiểu dễ dàng,
kí hợp đồng và thực hiện các nhiệm vụ một cách độc lập hoặc có sự hỗ trợ của GV và
HS khác
- Thiết kế văn bản hợp đồng: Học theo hợp đồng chỉ khả thi khi các HS có thể
đọc, hiểu và thực thi các nhiêm vụ một cách tương đối độc lập Các tài liệu cho HS cần được chuẩn bị đầy đủ Trước hết, học theo hợp đồng cần chủ yếu dựa trên những nội dung sẵn có ở sách giáo khoa, sách bài tập hoặc tài liệu có sẵn Hợp đồng sẽ chỉ đơn
giản là chỉ ra số trang và số các nhiệm vụ/ bài tập nhất định
Ngoài ra nội dung hợp đồng còn bao gồm cả những nhiệm vụ được viết trên những tấm thẻ hoặc những phiếu học tập riêng GV có thể bổ sung những nhiệm vụ mới hoặc sửa đổi những bài tập đã có cho phù hợp với yêu cầu của học theo hợp đồng
và đảm bảo mục tiêu bài học
Trang 32- Thiết kế các dạng bài tập/ nhiệm vụ: Một hợp đồng luôn phải đảm bảo tính đa
dạng của các bài tập/ nhiệm vụ Mặt khác, HS cũng cần được làm quen với những bài
tập gắn với thực tiễn, bài tập mở…để góp phần phát triển NL nhất là NLVDKT
- Thiết kế những nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn: Một hợp đồng tốt tạo ra được sự
khác biệt giữa nhiệm vụ bắt buộc và nhiệm vụ tự chọn Điều này cho phép GV tôn
trọng nhịp độ học tập khác nhau của HS
+ Nhiệm vụ bắt buộc:Giúp cho mọiHS đều đạt được chuẩn kiến thức và kĩ năng
của chương trình, đạt được yêu cầu của bài học và tạo điều kiện để mọi học sinh đều có thể thực hiện được với sự trợ giúp hoặc không cần trợ giúp
+ Nhiệm vụ tự chọn: Nhiệm vụ tự chọn giúp HS vận dụng, mở rộng, làm sâu
sắc kiến thức và rèn luyện kĩ năng có liên quan đến kiến thức đã học.Bài tập tự chọn không nhất thiết phải là "bài tập thú vị", bài tập khó chỉ dành cho HS khá, giỏi Nhiệm
vụ bắt buộc và tự chọn đều phải thử thách học sinh Trong nhiệm vụ tự chọn hoặc nhiệm vụ bắt buộc, GV có thể thiết kế các câu hỏi/ bài tập đóng (Bài tập có một phương án trả lời đúng nhất) và cả câu hỏi, bài tập mở (Bài tập có nhiều phương án trả lời hoặc chứa đựng một vài thử thách và khó khăn hơn) để kích thích hoạt động tư duy
và phát triển tư duy sáng tạo của HS
- Thiết kế bài tập/ nhiệm vụ học tập có tính chất giải trí:Tạo cơ hội để luyện tập
sự cạnh tranh trong một môi trường giải trí nhưng cũng gắn với kiến thức kĩ năng đã
họcví dụ như: trò chơi đoán ô chữ, ai nhanh ai đúng, lắp mảnh ghép…
- Thiết kế nhiệm vụ/ bài tập cá nhân kết hợp nhiệm vụ/ bài tập hợp tác theo nhóm
Trong hợp đồng ngoài quy định HS thực hiện theo cá nhân cũng cần có nhiệm
vụ học sinh có thể có yêu cầu làm vỉệc hợp tác, theo cặp, nhóm nhỏ
Trang 33- Thiết kế các nhiệm vụ/ bài tập độc lập và nhiệm vụ/ bài tập được hướng dẫn với mức độ hỗ trợ khác nhau
Không phải nhiệm vụ nào cũng phải thực hiện một cách độc lập đối với tất cả học sinh HS giỏi có thể thực hiện nhiệm vụ mà không cần sự hỗ trợ nào Nhưng học sinh trung bình, yếu thì tất nhiên sẽ cần được hỗ trợ với mức độ khác nhau thì mới hoàn thành nhiệm vụ
Việc hỗ trợ chỉ có hiệu quả khi xuất phát từ nhu cầu của chính HS Tuy nhiên cần chú ý phiếu hỗ trợ không phải là đáp án mà là những chỉ dẫn cụ thể theo từng mức
độ do GV dự đoán và thiết kế cho phù hợp.Những nhiệm vụ được hướng dẫn (thường trong những nhóm nhỏ hoặc riêng lẻ) cũng có thể được kết hợp.Nhiệm vụ dành cho HS không cần hỗ trợ và nhiệm vụ có các mức độ hỗ trợ khác nhau để tạo điều kiện cho mọi HS có thể hoàn thành nhiệm vụ phù hợp với năng lực của mình
- Thiết kế các hoạt động dạy học
Trong kế hoạch bài học cần thiết kế các hoạt động của GV và HS trong khi thực hiện, như kí hợp đồng, thực hiện hợp đồng, thanh lí hợp đồng Nếu là hợp đồng chỉ yêu cầu HS thực hiện trên lớp có thể gồm các hoạt động sau:
HS nghiên cứu nội dung của hợp đồng
GV yêu cầu HS suy nghĩ chọn các nhiệm HS kí hợp đồng
Trang 34HS dừng làm việc cá nhân và tự đánh giá
GV yêu cầu trao đổi bài chéo nhau giữa 2
nhóm để HS không biết ai là người đánh
giá bài của mình và ghi vào hợp đồng
bằng nét bút khác
HS đánh giá bài của bạn khi GV công bố đáp án của các nhiệm vụ: Có thể chấm điểm hoặc chỉ đánh giá đúng/ sai
HS ghi rõ họ tên vào bài làm của bạn
+ Hoạt động 4 Củng cố, đánh giá
Trong khi thanh lí (nghiệm thu) hợp đồng có thể thiết kế các hoạt động để HS
có
thể đánh giá lẫn nhau và HS tự đánh giá kết quả các nhiệm vụ bắt buộc và nhiệm vụ tự
chọn GV có thể đưa ra kết luận đánh giá hoàn thiện.Tuy nhiên trong một số trường
Trang 35hợp, cần thiết phải củng cố khắc sâu kiến thức hoặc kĩ năng cụ thể GV có thể cho
thêm 1-2 bài tập để HS thực hiện trong thời gian ngắn
Bước 3 Tổ chức dạy học theo hợp đồng
GV cần giới thiệu phương pháp học theo hợp đồng, ban đầu cần tập trung vào hình thức làm việc độc lập
- Bố trí không gian lớp học
- Tổ chức kí hợp đồng nhiệm vụ học tập: GV nêu mục đích bài học, phương
pháp học tập chủ yếu và trao hợp đồng cho cácHS Các HS nghiên cứu nội dung của hợp đồng một cách kĩ lưỡng để hiểu các nhiệm vụ trong hợp đồng.GV và HS trao đổi những điều còn chưa rõ trong hợp đồng HS quyết định chọn nhiệm vụ tự chọn trên cơ
sở năng lực của mình HS kí vào bản hợp đồng và đánh dấu các nhiệm vụ tự chọn
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện hợp đồng: Sau khi kí hợp đồng, HS tự
lập kế hoạch để thực hiện các nhiệm vụ Tùy thời gian của hợp đồng, GV tổ chức cho
HS có thể thực hiện ở trên lớp, ở nhà, ở thư viện, trong phòng thí nghiệm hoặc vào mạng để hoàn thành các nhiệm vụ trong hợp đồng.GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập nhưng nếu cần vẫn có thể nhận trợ giúp của GV và các HS khác.Với một vài nhiệm vụ được thực hiện hợp tác thì sau khi hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, GV hướng dẫn để HS có thể hình thành nhóm tự phát và tự tổ chức để hoàn thành nhiệm vụ
của nhóm
Trong quá trình HS thực hiện hợp đồng tại lớp, GV cần theo dõi và hướng dẫn kịp thời khi HS gặp khó khăn cần hỗ trợ GV hướng dẫn HS nhận phiếu hỗ trợ phù hợp hoặc tăng mức hỗ trợ khi cần thiết Đặc biệt đối tượng HS trung bình, yếu ngoài trợ giúp của GV cần trợ giúp của HS khá giỏi trong lớp thông qua hoạt động hợp tác cùng chia sẻ
Trang 36- Tổ chức nghiệm thu hợp đồng: Trước khi kết thúc các nhiệm vụ theo thời gian
quy định, GV thông báo cho HS một khoảng thời gian nhất định ở trên lớp để họ nhanh chóng hoàn thành hợp đồng của mình.Để nghiệm thu hợp đồng trước hết GV có thể
yêu cầu HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng
+ GV đánh giá và nghiệm thu hợp đồng trên cơ sở HS tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng.Trên cơ sở đánh giá cá nhân và đánh giá đồng đẳng, GV có nhận xét đánh
giá riêng về từng cá nhân và kết quả thực hiện hợp đồng như thê nào GV có thể phát hiện liệu hợp đồng đã đủ khó hay chưa hay quá khó khiến HS không thể hoàn thành đúng hạn Khi chuẩn bị cho hợp đồng tiếp theo, cần dựa trên những kết quả đánh giá của hợp đồng trước đó.Trên cơ sở tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng, GV có thể nghiệm thu hợp đồng tại lớp của một số HS còn HS khác có thể sẽ được thu hợp đồng
và thực hiện đánh giá tại nhà và thông báo cho HS vào giờ sau
1.3.1.4 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học theo hợp đồng
Theo tài liệu [3, tr.85 -87] PPDH theo hợp đồng có các ưu điểm và hạn chế sau:
a Ưu điểm
DH theo hợp đồng là một hình thức tổ chức dạy học thay thế việc giảng bài cho toàn lớp học đồng thời cho phép GV có thể quản lí và khảo sát được các hoạt động của mỗi HS, GV và HS kí hợp đồng để học sinh chủ động, độc lập thực hiện nhiệm vụ học tập
Cho phép phân hóa nhịp độ và trình độ của HS, rèn luyện khả năng làm việc độc lập củaHS, tạo điều kiện HS được hỗ trợ cá nhân mà không hỗ trợ đồng loạt, hoạt động của HS đa dạng, phong phú hơn
Học theo hợp đồng còn hướng tới phát huy tính độc lập và tăng cường sự tương tác giữa GV và HS, sự hợp tác của HS, đồng thời tạo điều kiện cho HS được tham gia hoạt động và lựa chọn nội dung học tập đa dạng phù hợp với năng lực bảo đảm học sâu
Trang 37và hiệu quả, có thể chọn nhiệm vụ tự chọn hoặc chọn mức độ trợ giúp theo năng lực của mình.HS được giao và nhận nhiệm vụ có trách nhiệm HS tương đối chủ động trong việc quyết định về thời gian và thứ tự của các hoạt động khác nhau
b Hạn chế
Học theo hợp đồng cũng có những hạn chế sau:
- Cần thời gian nhất định để làm quen với phương pháp.Không phải mọi nội
dung đều có thể tổ chức học theo hợp đồng.Thiết kế hợp đồng học tập đòi hỏi công phu
và khó khăn với GV nhất là với GV mới bắt đầu làm quen với phương pháp này
- Đối tượng HS: Không phải mọi HS từ tiểu học đều có thể áp dụng PPDH này
vì yêu cầu HS cần đọc hiểu hợp đồng, kí hợp đồng và làm việc độc lập kết hợp làm việc hợp tác với mức độ chủ động tương đối cao Do đó phương pháp này trở nên khó khăn khi áp dụng với HS nhỏ tuổi như mẫu giáo, lớp 1, lớp 2 ở Tiểu học
1.3.2 Kĩ thuật phối hợp với phương pháp dạy học theo hợp đồng
1.3.2.1 Kĩ thuật sơ đồ tư duy
a Khái niệm sơ đồ tư duy
Theo [3, tr 40 – 44], SĐTD là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc và hình ảnh, để mở rộng và đào sâu các ý tưởng Nhờ sự kết nối giữa các nhánh, các ý tưởng được liên kết với nhau khiến SĐTD có thể bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng mà các ý tưởng thông thường không thể làm được Tính hấp dẫn của hình ảnh,
âm thanh,… gây ra những kích thích rất mạnh lên hệ thống rìa (hệ thống cổ áo) của não giúp cho việc ghi nhớ được lâu bền và tạo ra những điều kiện thuận lợi để vỏ não phân tích, xử lí, rút ra kết luận hoặc xây dựng mô hình về đối tượng cần nghiên cứu
b Phương pháp thiết lập SĐTD
Theo tài liệu [3, tr.42 – 43], SĐTD được thiết lập theo các trình tự sau:
Trang 38- Ở vị trí trung tâm sơ đồ là tên chủ đề hoặc vẽ một hình ảnh hay một từ khóa thể hiện một ý tưởng hay khái niệm, chủ đề chủ đạo
- Từở trung tâm được nối với các chủ đề nhỏ liên quan bằng các nhánh chính, thường là nét tô đậm Trên mỗi nhánh chính viết một khái niệm hoặc hình ảnh phản ánh một nội dung lớn của chủ đề (gọi là chủ đề nhỏ)
- Từ mỗi nhánh chính lại có sự phân nhánh tiếp thành các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó được nghiên cứu sâu hơn
- Sự phân nhánh cứ tiếp tục và các yếu tố/nội dung luôn được kết nối với nhau
Sự liên kết này sẽ tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô tả về chủ đề lớn một cách đầy đủ
và rõ ràng
- Như vậy, một từ hoặc một khái niệm chốt là từ gắn kết với nhiều từ khác vàđóng vai trò là điểm hội tụ để tạo nên những mối liên hệ với các phần khác Kết cấu này là tạm thời và hữu cơ, cho phép có thể thêm và điều chỉnh chi tiết Bản chất mở
của quá trình này khuyến khích việc tạo nên mối liên hệ giữa các ý tưởng
- Một sơ đồ tư duy có thể được thực hiện dễ dàng trên một tờ giấy với các loại bút màu khác nhau, tuy nhiên, cách thức này có nhược điểm là khó lưu trữ, thay đổi, chỉnh sửa Một giải pháp được hướng đến là sử dụng các phần mềm để tạo ra sơ đồ tư duy
1.3.2.2 Kĩ thuật khăn trải bàn
a Khái niệm
Theo [3, tr.35 - 36],kĩ thuật khăn trải bànlà kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm kích thích thúc đẩy sự tham gia tích cực; Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân học
sinh; Phát triển mô hình có sự tương tác giữa học sinh với học sinh
b Cách tiến hành
Trang 39Theo tài liệu [3, tr.36], kĩ thuật khăn trải bàn được tiến hành như sau:
- Chia nhóm học sinh thành các nhóm (4 người / nhóm) (có thể nhiều người
vị trí tương ứng như hình vẽ minh họa
- Các cá nhân làm việc độc lập và ghi kết quả vào ô của mình Sau khi làm việc
cá nhân, cả nhóm thảo luận và đưa ra ý kiến chung để giải quyết nhiemj vụ học tập và
1.3.2.3 Kĩ thuật dạy học theo nhóm
a Khái niệm
Theo [1, tr 129 -130], DH theo nhóm là một hình thức xã hội trong DH, trong
đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ trong khoảng thời gian giới hạn mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở làm việc cá nhân theo phân công và hợp tác cả nhóm Nhiệm vụ của các nhóm có thể giống nhau hoặc mỗi nhóm nhận một phần nhiệm vụtrong một chủ đề chung Kết quả làm việc của nhóm được trình bày và đánh giá trước toàn lớp Dạy học theo nhóm còn được gọi bằng những tên gọi khác nhau như dạy học hợp tác hay dạy học theo nhóm nhỏ
b Các cách thành lập nhóm
Trang 40Theo tài liệu [1, tr.129 – 131], có rất nhiều cách để thành lập nhóm theo các tiếu chí khác nhau như các nhóm gồm những người tự nguyện và cùng hứng thú,các nhóm ngẫu nhiên; nhóm ghép hình, các nhóm với những đặc điểm chung, các nhóm cố định trong một thời gian dài, nhóm có học sinh khá để hỗ trợ HS yếu, chia nhóm theo năng lực học tập khác nhau, chia theo các dạng học tập, nhóm với các bài tập khác nhau, chia HS nam và nữ Như vậy, tùy thuộc vào mục đích, nội dung, nhiệm vụ học tập và PPDH được sử dụng mà GV có thể chia nhóm một cách linh hoạt
- Các nhóm thực hiện xong nhiệm vụ, đại diện các nhóm trình bày kết quả GV
và HS các nhóm khác nêu nhận xét, bổ sung và đánh giá kết quả
Như vậy, trong DH theo hợp đồng có thể sử dụng kĩ thuật SĐTD để HS thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân như hệ thống hóa kiến thức cần nhớ trong 1 chương, 1 bài (trong hợp đồng của bài dạy luyện tập, ôn tập) hoặc sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn hoặc
kĩ thuật học theo nhóm để tổ chức cho HS thực hiện các nhiệm vụ cần giải quyết theo nhóm trong hợp đồng hoặc các hoạt động giải trí trong các trò chơi khi khởi động, củng
cố kiến thức trong giờ học
1.4 Bài tập định hướng phát triển năng lực