1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục tại các trường mầm non quận thanh xuân, thành phố hà nội

123 244 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Luận văn thạc sĩ về đề tài “Quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin trong hoạt động giáo dục tại các trường mầm non quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội” đã được thực hiện tại các t

Trang 1

LAI DƯƠNG THÙY

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - NĂM 2018

Trang 2

LAI DƯƠNG THÙY

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ QUANG SƠN

HÀ NỘI - NĂM 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ về đề tài “Quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin trong hoạt động giáo dục tại các trường mầm non quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội” đã được thực hiện tại các trường mầm non trên địa bàn quận Thanh Xuân,

thành phố Hà Nội

Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn Hội đồng khoa học, Hội đồng đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

2, cùng các thầy giáo, cô giáo đã trang bị vốn kiến thức lý luận về khoa học quản

lý, giúp cho tác giả nghiên cứu và hoàn thiện đề tài

Đặc biệt, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Ngô Quang Sơn, người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ cũng như cho tác giả sự tự tin để hoàn thành luận văn

Tác giả luận văn cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các đồng chí lãnh đạo, Ban Giám hiệu và bạn bè đồng nghiệp ở các trường mầm non trên địa bàn quận Thanh Xuân,thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện giúp tôi nghiên cứu, khảo sát

và cung cấp thông tin, tư liệu cho luận văn Xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những

người thân yêu trong gia đình đã luôn động viên, chia sẻ để tôi có thể hoàn thành luận văn

Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu song luận văn cũng không tránh khỏi những sai sót, tác giả kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của Hội đồng khoa học, quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Hà Nội, 10 tháng 8 năm 2018

Tác giả luận văn

Lai Dương Thùy

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác

Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lai Dương Thùy

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Ở ngoài nước 5

1.1.2 Ở trong nước 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Quản lý giáo dục 12

1.2.3 Quản lý nhà trường 13

1.3 Ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục tại trường mầm non 15

1.3.1 Trường mầm non 15

1.3.2 Công nghệ thông tin 14

1.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục trẻ mầm non 16 1.3.4 Tác động của công nghệ thông tin đối với việc quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non 38

1.4 Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục tại các trường mầm non 18

1.4.1 Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt dộng giáo dục trẻ 18

1.4.2 Tổ chức ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ 20

1.4.3 Chỉ đạo ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục tại các trường mầm non 21

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục 22

Trang 6

1.4.5 Quản lý thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT

trong hoạt động giáo dục 23

1.4.6 Quản lý các điều kiện ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục 24

1.4.7 Quản lý và sử dụng phần mềm ứng dụngCNTT trong hoạt động giáo dục 26

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục tại các trường mầm non 28

1.5.1 Yếu tố khách quan 28

1.5.2 Yếu tố chủ quan 29

Kết luận chương 1 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 32

2.1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục của quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội 32

2.1.1 Đặc điểm về vị trí địa lý 32

2.1.2 Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa- xã hội 32

2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục mầm non của quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội 32

2.2 Khái quát quá trình khảo sát 37

2.2.1 Mục đích khảo sát 37

2.2.2 Đối tượng khảo sát 37

2.2.3 Nội dung khảo sát 38

2.2.4 Phương pháp và công cụ khảo sát 38

2.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục tại các trường mầm non quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội 38

2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, NV về vai trò của việc ứng dụng CNTT trong giáo dục 38

Trang 7

2.3.2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong việc sử dụng phòng máy tính (Phòng

học Kidsmart) 42

2.3.3 Thực trạng sử dụng phần mềm dạy học 44

2.3.4 Thực trạng ứng dụng CNTT trong thực hiện các chủ đề giáo dục 44

2.3.5 Thực trạng ứng dụng CNTT trong việc phối hợp với phụ huynh học sinh để tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ tại gia đình 48

2.3.6 Thực trạng ứng dụng CNTT trong đánh giá hoạt động giáo dục trẻ tại trường mầm non quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội 49

2.4 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục tại trường mầm non quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội 51

2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục tại trường mầm non quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội 51

2.4.2 Thực trạng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục tại trường mầm non 54

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục trường mầm non 56

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục tại trường mầm non 58

2.4.5 Thực trạng việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT trong hoạt dộng giáo dục 60

2.4.6 Thực trạng quản lý các điều kiện ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục ở trường mầm non 61

2.4.7 Thực trạng quản lý và sử dụng phần mềm ứng dụng CNTT trong giáo dục tại các trường mầm non 62

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục tại các trường mầm non quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội 63

2.5.1 Mặt mạnh 63

2.5.2 Mặt hạn chế 64

2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 64

Trang 8

Kết luận chương 2 66

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 67

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 67

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 67

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 67

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 68

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 68

3.2 Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục tại các trường mầm non quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội 68

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ cho CBQL, GV, NV và phụ huynh học sinh 68

3.2.2 Biện pháp 2: Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tin học cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên để phục vụ ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục tại các trường mầm non 72

3.2.3 Biện pháp 3: Đầu tư cơ sở vật chất trường học (máy tính, phần mềm) để hỗ trợ hiệu quả việc quản lý ứng dụng CNTT giáo dục tại các trường mầm non 76

3.2.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo quản lý thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục 81

3.2.5 Biện pháp 5: Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục 82

3.2.6 Biện pháp 6: Phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh học sinh trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động giáo dục 84

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 87

Kết luận chương 3 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95

Trang 9

1 Kết luận 95

2 Khuyến nghị 96

2.1 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội 96 2.2 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội 96 2.3 Đối với Ban giám hiệu các trường mầm non quận Thanh Xuân, thành phố

Hà Nội 97 2.4 Đối với giáo viên các trường mầm non quận Thanh Xuân, thành phố

Hà Nội 97

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục

CBQL, GV, NV Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

CSVCSP Cơ sở vật chất sư phạm

GADHTC Giáo án dạy học tích cực

GADHTCĐT Giáo án dạy học tích cực điện tử

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 11

trong giáo dục trẻ tại trường mầm non trên địa bàn quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội 42 Bảng 2.4 Thống kê mức độ sử dụng phòng máy tính của CBQL, GV 43 Bảng 2.5 Thống kê mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục trẻ của giáo

viên tại trường mầm non quận Thanh Xuân 44 Bảng 2.6 Thực trạng ứng dụng CNTT trong đánh giá hoạt động giáo dục tại các

trường mầm non quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội 51 Bảng 2.7 Thực trạng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong giáo dục tại các trường

mầm non quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội 53 Bảng 2.8 Thực trạng tổ chức ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục tại các trường

mầm non quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội 56 Bảng 2.9 Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo

dục tại các trường mầm non quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội 58 Bảng 2.10 Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt

động giáo dục tại trường mầm non quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội 60 Bảng 3.1 Đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý đề xuất 92 Bảng 3.2 Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất 93 Bảng 3.3 Tương quan giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của biện pháp 95

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Biểu đồ 3.1 Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 96

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin đã có bước phát triển vượt bậc từ những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX Ngày nay,CNTT có mặt khắp mọi nơi, mọi ngõ ngách trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, giúp ích cho sự phát triển kinh tế của đất nước Mạng lưới vạn vật kết nối Internet (Internet of Things - IoT) là một xu hướng CNTT mới trên thế giới, khi mà mỗi đồ vật, con người được cung cấp một định danh của riêng mình Tất cả đều có khả năng truyền tải, trao đổi thông tin, dữ liệu qua một mạng duy nhất mà không cần đến sự tương tác trực tiếp giữa người với người hay người với máy tính Trong giáo dục, CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập

và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục là nhiệm

vụ quan trọng quyết định sự phát triển CNTT của đất nước

Trong nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X có nêu: “Về giáo dục và đào tạo, chúng ta phấn đấu để lĩnh vực này cùng với khoa học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu, thông qua việc đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam” Nhận thức được vai trò to lớn của CNTT, Đảng, Chính phủ đã có những chủ trương nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục:

Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã nêu rõ:“Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho nhu cầu giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo” [7]

Nghị quyết số 44/NQ-CP của Chính phủ ngày 9/6/2014 đã xác định rằng:

“Đầu tư cho giáo dục, đào tạo là đầu tư cho sự phát triển, từng bước hiện đại hóa cơ

sở kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng CNTT để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” [18]

Trang 13

Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, sự nghiệp GD&ĐT Việt Nam đã không ngừng phát triển và đạt được những thành tựu đáng kể Nghị quyết TW2, khóa VIII Đảng ta khẳng định: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học”.[19]

Việc quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục tại các trường mầm non quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội mới chỉ ở mức độ tương đối thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu hiện nay, một số CBQL, GV, NV nhận thức về quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục còn chưa sâu, khả năng sử dụng máy tính và các phần mềm

hỗ trợ hoạt động giáo dục còn yếu hoặc CSVC sư phạm để ứng dụng CNTT trong nhà trường còn chưa đồng bộ Hệ thống mạng Lan về các phòng học còn yếu, việc cập nhật Internet chưa được thường xuyên

Xuất phát từ thực tế trên, cùng với mong muốn nâng việc ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường, đặc biệt là quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục nhằm đáp

ứng yêu cầu phát triển giáo dục của một trường mầm non, tác giả chọn đề tài: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục tại các trường mầm non quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục tại các trường mầm non quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Trang 14

3.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục tại các trường mầm non quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

3.3 Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục tại các trường mầm non quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

4 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục tại các trường mầm non quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

4.2.3 Đối tượng khảo sát: 25 CBQL, 100 giáo viên, 20 nhân viên của các

trường mầm non quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

5 Giả thuyết khoa học

Quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục tại trường mầm non quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội đã đạt được một số kết quả nhất định song còn nhiều bất cập

Nếu chọn lựa, đề xuất và sử dụng các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục phù hợp với thực tiễn của các trường mầm non quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội thì sẽ nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của các trường mầm non quận Thanh Xuân, thành phố

Hà Nội

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu Luật Giáo dục, các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước về ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH

- Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về giáo dục trẻ, ứng dụng CNTT trong nhà trường; phân tích, phân loại, xác định các khái

Trang 15

niệm cơ bản, đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu ý kiến gồm các câu hỏi đóng/ mở

về vấn đề hoạt động ứng dụng CNTT Đối tượng khảo sát là ban giám hiệu, giáo

viên, nhân viên, phụ huynh học sinh

- Phỏng vấn: Thu thập những thông tin sâu về một số vấn đề cốt lõi của hoạt

động quản lý ứng dụng CNTT Nhóm đối tượng phỏng vấn: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu hồ sơ, giáo án

của GV, dự một số giờ dạy có ứng dụng CNTT, nghiên cứu kế hoạch chuyên môn,

kế hoạch ứng dụng CNTT, phân công giảng dạy, sổ theo dõi sử dụng phòng Kidsmart… rút ra được những nhận xét về công tác quản lý ứng dụng CNTT trong đổi

mới PPDH ở các trường mầm non

6.3 Nhóm các phương pháp khác

Xử lý số liệu bằng thống kê toán học

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong

hoạt động giáo dục tại các trường mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động

giáo dục tại các trường mầm non quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Chương 3: Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động

giáo dục tại các trường mầm non quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Ở ngoài nước

Công nghệ thông tin là một thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học

kỹ thuật CNTT đã thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng CNTT trong sản xuất, giáo dục, đào tạo và các hoạt động chính trị xã hội khác Trong giáo dục, đào tạo CNTT được sử dụng vào quản lý, giảng dạy ở tất

cả các môn khoa học tự nhiên, kỹ thuật, xã hội và nhân văn Từ đó đã tăng chất lượng giáo dục rõ rệt cả về mặt lý thuyết và thực hành

Ở trên thế giới, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục đã được quan tâm từ rất sớm, nhất là ở các nước tư bản phát triển Từ những năm 1984, 1985 tổ chức National Sofware – Cordination Unit (NSCU) được thành lập, cung cấp chương trình giáo dục máy tính cho các trường trung học Các môn học đã có phần mềm dạy học bao gồm: nông nghiệp, nghệ thuật, thương mại, giáo dục kinh tế, tiếng Anh, địa lý, sức khỏe, lịch sử, kinh tế gia đình, nghệ thuật công nghiệp, toán, âm nhạc, tôn giáo, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, giáo dục đặc biệt…

Tại Kissimmee, Florida (Hoa Kỳ) diễn ra Diễn đàn và triển lãm giáo dục STEM quốc tế lần thứ 6, do Hiệp hội Giáo viên khoa học quốc gia Hoa Kỳ (NSTA)

tổ chức, diễn đàn này đưa các ý tưởng sáng tạo và đổi mới công nghệ vào trong các lớp học STEM, ngay từ những chương trình bậc học thấp như mẫu giáo và tiểu học

Gần đây, cả HiMama ở Bắc Mỹ, có ba xu hướng chính trong giáo dục mầm non đang nổi lên và trở nên phổ biến trong các trường mẫu giáo, các cơ sở giáo dục mầm non và các tổ chức giáo dục sớm khác: Xu hướng chuyên nghiệp hóa giáo dục mầm non, xu hướng áp dụng chương trình giáo dục linh hoạt, xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non

Ở Ấn Độ, tổ chức NCERT (National Council of Education Research and Training) ở New Dehli đã thực hiện đề án CLASS (Computer Literacy and Studies

Trang 17

in School) Đề án xem xét việc sử dụng máy tính trợ giúp việc dạy học trong lớp, đồng thời quan tâm đến vai trò của máy tính như là một công cụ ưu việt đánh dấu sự thay đổi có ý nghĩa về phương pháp luận dạy học

Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục ở mầm non cũng đã được nhiều tác giả quan tâm và nghiên cứu Trong tạp chí Vol 9, số 2 (2014), hai tác giả Athanasios Drigas, Georgia Kokkalia với bài viết “ICTs in Kindergarten” đã khẳng định rằng: CNTT hiện nay được công nhận là một công cụ có thể thúc đẩy sự hiểu biết và kinh nghiệm cho trẻ ở lứa tuổi mầm non Hai tác giả đã tập trung vào khẳng định hiệu quả của việc ứng dụng CNTT vào phát triển các kỹ năng cho trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo

và đưa ra nhiều dẫn chứng về những nghiên cứu đã ủng hộ quan điểm cho rằng CNTT có thể giúp trẻ mẫu giáo nâng cao sự sáng tạo, kỹ năng vận động, cảm xúc

xã hội, nhận thức, học chữ sớm, học toán sớm Như vậy, CNTT đóng một vai trò quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu của chương trình giảng dạy ở các lĩnh vực và đối tượng của giáo dục mầm non

1.1.2 Ở trong nước

CNTT không chỉ giúp cho hoạt động của con người đạt hiệu quả hơn, giúp mọi người tiếp cận rất nhiều thông tin, thông tin cập nhật nhanh hơn và tiết kiệm về thời gian mà còn thúc đẩy cho giáo dục Việt Nam phát triển hơn

Với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật, nhiều phương tiện hỗ trợ dạy học

ra đời đã mang lại hiệu quả, giúp giáo viên có thể định hướng học sinh tiếp cận với nguồn tri thức phong phú, dễ hiểu nhất Từ việc lên lớp bằng GAĐT, dạy học bằng trình chiếu trên màn hình (PowerPoint), những năm gần đây còn xuất hiện thêm những thiết bị công nghệ dạy học hiện đại như: Bảng điện tử thông minh, sách giáo khoa điện tử, phần mềm thiết kế bài giảng E- Learning

Bước sang thời kỳ đổi mới, nhận thức được tầm quan trọng của CNTT mang lại, đã có nhiều chỉ thị, nghị quyết của Đảng nhấn mạnh tới việc đẩy mạnh CNTT như: Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, ngày 30/7/2001 nêu rõ:

“Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong GD&ĐT ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng công nghệ thông tin như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho

Trang 18

đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học Tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ GD&ĐT, kết nối Internet đến tất cả các cấp quản lý và cơ sở giáo dục, hình thành một mạng giáo dục” [6]

Từ trước đến nay, giáo dục chủ yếu là cung cấp kiến thức, công việc của người thầy chủ yếu là truyền thụ kiến thức Ngày nay, khoa học phát triển như vũ bão, kiến thức nhân loại được bổ sung mới liên tục, rất nhanh, người thầy không thể truyền thụ hết, không thể cập nhật và truyền thụ kịp Đổi mới giáo dục phải chuyển nền giáo dục từ chủ yếu là truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực người học, bằng cách giúp người học phương pháp tiếp cận và cách tự học, cách giải quyết vấn

đề Việc truyền thụ, cung cấp kiến thức, dần dần sẽ do CNTT đảm nhận, giải phóng người thầy khỏi sự thiếu hụt thời gian, để người thầy có thể tập trung giúp HS phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề, tổ chức các hoạt động học tập gắn với thực tiễn nhằm phát triển năng lực của học sinh

Trong những năm gần đây, việc ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học ngày càng được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Có nhiều hội nghị, hội thảo, nhiều đề tài khoa học đã nghiên cứu vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục như:

+ Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ hai về nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNTT và truyền thông ICT (tháng 9/2004) nhằm tạo cơ hội học hỏi, trao đổi kiến thức, kinh nghiệm cho các nhà quản lý, chuyên gia, các nhà khoa học, giảng

viên, nghiên cứu viên và những người làm thực tế trong lĩnh vực CNTT

+ Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT-TT: “Các giải pháp công nghệ và quản lý trong ứng dụng CNTT-TT vào đổi mới phương pháp dạy học” do trường Đại học sư phạm Hà Nội phối hợp với dự án Giáo dục đại học tổ chức từ 9-10/12/2006

+ Hội thảo toàn cảnh CNTT-TT Việt Nam 2013 diễn ra ngày 20/09/2013, tại Trung tâm Hội nghị thuộc Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh Đây là hội thảo thường niên lần thứ 18 do Hội Tin học TP.HCM (HCA) chủ trì tổ chức cùng Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM, được sự bảo trợ của Bộ Thông tin và truyền thông và Ủy ban nhân dân TP.HCM

Trang 19

+ Ngày 22/12/2015, tại Đà Nẵng, Cục Công nghệ thông tin (Bộ GD&ĐT) tổ chức Hội thảo về “Tăng cường ứng dụng CNTT đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”

Trong các Hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đã mạnh dạn đưa ra các vấn đề nghiên cứu vị trí, tầm quan trọng, ứng dụng và phát triển CNTT đặc biệt

là các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục

Trong những năm gần đây, các nghiên cứu về ứng dụng quản lý thông tin trong giáo dục đã được quan tâm nghiên cứu trong một số đề tài nghiên cứu trong một số đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ và một số luận văn tiến sĩ, thạc sĩ, các bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành Ví dụ như: Đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng trang thiết bị công nghệ thông tin trong nghiên cứu và giảng dạy tại trường đại học” của tác giả Nguyễn Thị Hải Yến năm 2014; luận văn tiến sĩ của tác giả Trần Minh Hùng với đề tài “Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông trung học” năm 2012; đề tài “ Ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin- truyền thông trong đổi mới phương pháp dạy học” của tác giả Nguyễn Thị Bích Vân…

Tuy nhiên, có rất ít các công trình nghiên cứu về quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ việc đưa CNTT vào hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non công lập Cho đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội Đây cũng chính là những khó khăn hiện nay quận Thanh Xuân đang tìm biện pháp giải quyết: Trình độ tin học cơ bản của ĐNGV còn hạn chế, nhiều giáo viên còn lúng túng khi thiết kế giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ Cho đến nay, ở các trường mầm non quận Thanh Xuân đã áp dụng rất nhiều biện pháp quản lý hoạt động giáo dục nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục Việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường mầm non quận Thanh Xuân là hết sức cần thiết

Trang 20

1.2 Một số khái niệm cơ bản

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:

Từ điển Tiếng Việt viết: “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động

theo những yêu cầu nhất định”

Theo F.W.Taylor (1856 - 1915) người được nhiều nhà khoa học coi là cha

của lý luận quản lý khoa học :“Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác

làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”

Theo H.Fayol (1841 - 1925), xuất phát từ các loại hình “Hoạt động quản lý”,

Ông đã nhấn mạnh quản lý gồm 5 chức năng cơ bản: “Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” [5]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có

định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý(đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [9]

Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “ Hoạt động quản lý là tác

động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý ( người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và

Trang 21

đạt mục đích của tổ chức” Cũng theo đó, tác giả còn phân định rõ hơn về hoạt động quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.[2]

Từ những định nghĩa trên ta có thể khẳng định: Quản lý là quá trình tác động

có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý, các nguyên tắc và các kỹ năng quản lý nhằm làm cho

tổ chức vận hành và đạt được mục đích của mình

1.2.1.2 Chức năng quản lý

Chức năng quản lý là hình thức tồn tại của các tác động quản lý, là hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý Trong quản lý, chức năng quản lý mang tính khách quan, có tính độc lập tương đối Chức năng quản lý nảy sinh và là kết quả của quá trình phân công lao động, là bộ phận tạo thành họat động quản lý tổng thể, được tách riêng, có tính chất chuyên môn hóa

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “ Chức năng quản lý là dạng hoạt động

quản lý, thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định” [21]

Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn (Chủ biên): “ Chức năng quản lý là tập hợp

các nhiệm vụ mà chủ thể quản lý phải thực hiện để đạt được mục đích và mục tiêu quản lý đã đề ra; Chức năng quản lý là phương thức, nội dung và quy trình tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong quá trình quản lý” [24]

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về chức năng quản lý, nhưng đa số các ý kiến đều thống nhất rằng: Quản lý có 4 chức năng sau đây

- Chức năng kế hoạch hóa

Kế hoạch hóa là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các hoạt động

và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó Kế hoạch hóa là nền tảng của quản lí, bao gồm các hoạt động cụ thể sau: xác định chức năng, nhiệm vụ và các công việc của đơn vị; Dự báo, đánh giá triển vọng; Đề ra mục tiêu, chương trình; Lập kế hoạch chương trình; Nghiên cứu xác định tiến độ; Xác định ngân sách; Xây dựng các nguyên tắc tiêu chuẩn; Xây dựng các thể thức thực hiện

Trang 22

Những nội dung chủ yếu của kế hoạch là:

- Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức

- Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu

Quyết định xem những hoạt động nào cần thiết để đạt được mục tiêu đó

Như vậy, có thể hiểu, chức năng kế hoạch hoá là việc đưa toàn bộ hoạt động quản lý vào công tác kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, biện pháp thực hiện và bảo đảm các nguồn lực để đạt tới mục tiêu của tổ chức

- Chức năng tổ chức

Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được các mục tiêu của

tổ chức một cách có hiệu quả, bao gồm một số hoạt động chi tiết sau: Xây dựng các

cơ cấu, nhóm (cơ cấu, cấu trúc); Tạo sự hợp tác, liên kết (xây dựng mô hình); Xây dựng các yêu cầu; Lựa chọn, sắp xếp; Bồi dưỡng cho phù hợp; Phân công nhóm và

cá nhân

- Chức năng chỉ đạo

Chỉ đạo, lãnh đạo là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức, làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức, bao gồm: Kích thích động viên; thông tin hai chiều; bảo đảm sự hợp tác trong thực tế

- Chức năng kiểm tra

Kiểm tra là những hoạt động của chủ thể quản lí nhằm đánh giá và xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức, từ đó, tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết, chức năng kiểm tra bao gồm: Xây dựng định mức và tiêu chuẩn, các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá; rút kinh nghiệm và điều chỉnh

Các chức năng quản lý trên gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen lẫn nhau, khi thực hiện chức năng này thường cũng có mặt các chức năng khác ở các mức độ khác nhau Nói cách khác, trong mỗi một chức năng quản lý đều hiển hiện đủ 4 chức năng quản lý, ví dụ khi xây dựng kế hoạch thì cũng phải có “kế hoạch xây dựng kế hoạch”, tổ chức cách làm kế hoạch, có người lãnh đạo yêu cầu làm kế

Trang 23

hoạch, kiểm tra đánh giá để kế hoạch được hoàn thiện Cũng cần nói thêm rằng trong mọi hoạt động quản lý, thông tin đóng vai trò vô cùng quan trọng, được coi như là “mạch máu” của hoạt động quản lý

Như vậy, chức năng quản lý là những vấn đề hết sức cơ bản của lý luận về quản lý, nó giữ một vai trò quan trọng trong thực tiễn quản lý Chức năng quản lý

và chu trình quản lý thể hiện đầy đủ nội dung hoạt động của chủ thể quản lý đối với khách thể quản lý Vì vậy, việc thực hiện đầy đủ các giai đoạn quản lý trong một chu trình là cơ sở đảm bảo cho hiệu quả của toàn bộ hệ thống được quản lý Việc thực hiện chu trình quản lý có hiệu quả hay không là nhờ có thông tin Thông tin vừa là điều kiện, vừa là phương tiện tổng hợp các chức năng trên

1.2.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người và quản lý giáo dục là một loại hình của quản lý xã hội Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý giáo dục:

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII

cũng đã viết: “Quản lý giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý tới khách thể

quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [21]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có

mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ thống giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng thực hiện được những tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [10]

Theo tác giả Trần Kiểm, đối với cấp vi mô: “QLGD là sự tác động liên tục, có

tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với

môi trường bên ngoài luôn biến động” [14]

Trong quan điểm giáo dục hiện đại của các tác giả Nguyễn Quốc Chí –

Trang 24

Nguyễn Thị Mỹ Lộc, chỉ rõ: “QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch,

có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lý

của con người Chất lượng của giáo dục chủ yếu do nhà trường tạo nên, bởi vậy khi

nói đến quản lý giáo dục phải nói đến quản lý nhà trường cùng với hệ thống quản lý giáo dục” [4]

Từ những định nghĩa trên cho thấy: QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý ở các cấp lên đối tượng quản lý, nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt tới mục tiêu đã định

Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lí nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trong nhà trường

Theo điều 48 luật giáo dục năm 2016 “Nhà trường trong hệ thống giáo dục

quốc dân thuộc mọi loại hình được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục”.[15]

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của các

cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [25]

Trang 25

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác

động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội

tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới" [20]

Vậy bản chất của hoạt động quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy học

để đưa hoạt động này phát triển đi lên theo xu thế tất yếu của thời đại và đạt tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo Quản lý nhà trường khác với việc quản lý các tổ chức xã hội khác, bởi nhà trường là một tổ chức đặc biệt, là nơi tạo ra nhưng sản phẩm hết sức đặc biệt, đó là nhân cách con người

Tóm lại, quản lý nhà trường là QLGD được thực hiện trong phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội

1.2.4 Công nghệ thông tin

1.2.4.1 Khái niệm công nghệ thông tin

Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết Chính phủ 49/CP ký ngày 04/08/1993: "CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người

Trang 26

Theo các tác giả Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn: “CNTT là tập hợp các

phương pháp khoa học, các phương tiện kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức khai thác

và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin phong phú và tiềm năng trong

mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội ” [13]

1.2.4.2 Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT

Tác giả Ngô Quang Sơn đã quan niệm: “Giáo án dạy học tích cực có ứng

dụng CNTT là kế hoạch bài học, là kịch bản sư phạm đã được giáo viên chuẩn bị chi tiết trước khi lên lớp, thể hiện được mối quan hệ sư phạm tương tác giữa GV và

HS, HS và HS (Giáo án dạy học tích cực) và một số nội dung kiến thức, kỹ năng quan trọng cần hình thành cho HS trong quá trình dạy học lại quá trìu tượng đối với các em mà các loại hình TBDH truyền thống (tranh ảnh giáo khoa, bản đồ, biểu

đồ, mô hình, mẫu vật, thí nghiệm thật ) không thể hiện nổi thì sẽ được số hoá (ứng dụng CNTT) và trở thành các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, mô hình mô phỏng đơn giản hay các đoạn Video Clip để trình chiếu trong một thời gian rất ngắn cho HS, đảm bảo phù hợp với nhu cầu nhận thức của HS, giúp cho HS tự mình chiếm lĩnh các kiến thức và kỹ năng mới” [23]

1.3 Ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục tại trường mầm non

Tại điều 21 và 22, Luật Giáo dục năm 2016 quy định, Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một [8]

Trang 27

Tại điều 24 Luật Giáo dục năm 2016 Chương trình giáo dục mầm non thể

hiện mục tiêu giáo dục mầm non; cụ thể hóa các yêu cầu về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi; quy định việc tổ chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; hướng dẫn cách thức đánh giá sự phát triển của trẻ em ở tuổi mầm non

Tại điều 15, 16 Luật trẻ em năm 2016 quy định, trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh

1.3.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục trẻ mầm non

Đất nước ta đang hòa nhập và phát triển cùng với thế giới, chính vì thế việc đào tạo nguồn nhân lực về CNTT là rất quan trọng và cấp thiết Trong quyết định số 81/2001/QD- TTG, thủ tướng chính phủ đã giao nhiệm vụ trọng tâm cho ngành giáo dục là đào tạo nguồn nhận lực CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo [22]

Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nêu rõ: “Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi phương pháp, phương thức dạy và học Công nghệ thông tin là phương tiện để tiến tới một xã hội học tập” [6]

Nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, ngành giáo dục mầm non là mắt xích đầu tiên trong việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào giảng dạy

Hiện nay các trường mầm non có điều kiện đầu tư và trang bị Tivi, đầu Video, xây dựng phòng đa năng với hệ thống máy tính và máy chiếu, nối mạng Internet Một số trường còn trang bị thêm máy quay phim, chụp ảnh,… tạo điều kiện cho giáo viên mầm non có thể ứng dụng CNTT vào giảng dạy Qua đó người giáo viên mầm non không những phát huy được tối đa khả năng làm việc của mình

mà còn trở thành một người giáo viên năng động, sáng tạo và hiện đại, phù hợp với

Trang 28

sự phát triển của người giáo viên nhân dân trong thời đại CNTT CNTT phát triển

đã mở ra những hướng đi mới cho ngành giáo dục trong việc đổi mới phương pháp

và hình thức dạy học CNTT phát triển mạnh kéo theo sự phát triển của hàng loạt các phần mềm giáo dục và có rất nhiều những phần mềm hữu ích cho người giáo viên mầm non như Bộ Office, Lesson Editor/ Violet, Active Primary, Flash, Photoshop, Converter, Kispix, Kismas, Adobe Presenter, Flash, Proshow, AutoPlay Media Studio 8 Personal Các phần mềm này rất tiện ích và trở thành một công cụ đắc lực hỗ trợ cho việc thiết kế giáo án điện tử và giảng dạy trên máy tính, máy chiếu, bảng tương tác cũng như trên các thiết bị hỗ trợ khác như Tivi, đầu Video vừa tiết kiệm được thời gian cho người giáo viên mầm non, vừa tiết kiệm được chi phí cho nhà trường mà vẫn nâng cao được tính sinh động, hiệu quả của giờ dạy Nếu trước đây giáo viên mầm non phải rất vất vả để có thể tìm kiếm những hình ảnh, biểu tượng, đồ dùng phục vụ bài giảng thì hiện nay với ứng dụng CNTT giáo viên có thể sử dụng Internet để chủ động khai thác tài nguyên giáo dục phong phú, chủ động quay phim, chụp ảnh làm tư liệu cho bài giảng điện tử Chỉ cần vài cái "nhấp chuột" là hình ảnh những con vật ngộ nghĩnh, những bông hoa đủ màu sắc, những hàng chữ biết đi và những con số biết nhảy theo nhạc hiện ngay ra với hiệu ứng của những âm thanh sống động ngay lập tức thu hút được sự chú ý và kích thích hứng thú của học sinh vì được chủ động hoạt động nhiều hơn để khám phá nội dung bài giảng Đây có thể coi là một phương pháp ưu việt vừa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ, vừa thực hiện được nguyên lý giáo dục của Vưgotxki " Dạy học lấy học sinh làm trung tâm" một cách dễ dàng Một trong những mục tiêu của việc ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học là làm cho mỗi giờ dạy của GV trở nên sinh động, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của của trẻ

Để thực hiện được mục tiêu này, thì việc sử dụng những tính năng của các phần mềm dạy học là hết sức cần thiết Với đặc tính của mình, các phần mềm dạy học có thể tạo

ra những nguồn thông tin phong phú và đặc biệt là rất trực quan, sống động So với các bức ảnh tĩnh có trong tranh, ảnh thì những bức ảnh động, những Video Clip sẽ giúp trẻ tiếp nhận kiến thức của bài học một cách chân thực hơn, nhanh hiểu hơn

Trang 29

Thậm chí còn có một số phần mềm dạy học cho phép trẻ tương tác với máy tính Để trẻ không chỉ được nghe thấy, được nhìn thấy mà còn có thể được trực tiếp thao tác trên máy vi tính, tự mình khám phá tìm ra nguồn tri thức mới cho bản thân

Hơn nữa khi sử dụng một cách hợp lý những tính năng các phần mềm dạy học còn giúp GV tránh được tình trạng lạm dụng CNTT trong dạy học do chỉ quá chú trọng đến việc chạy chữ trên màn hình, nặng về trình chiếu, làm phân tán nội dung chính của bài học…

Ngoài ra, GV ứng dụng CNTT trong khai thác dữ liệu thông qua các công cụ tìm kiếm trên Internet hoặc tìm kiếm trên các Website thư viện bài giảng Mạng Internet là kho thông tin khổng lồ, trên đó có rất nhiều phần mềm giảng dạy, quản lý trường mầm non được xây dựng công phu mà GV, nhà trường có thể khai thác tham khảo, sử dụng khi chưa có khả năng, điều kiện để xây dựng bài giảng cho riêng mình

Đồng thời, GV có thể ứng dụng CNTT trong học tập của HS để giúp trẻ có thêm hứng thú với việc học và trẻ có thể tự học tập tại nhà qua các Website hay các phần mềm giúp trẻ tự học

Giáo viên được tham gia học tập các khóa học trực tuyến về tin học, về ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non, tìm hiểu thêm các kiến thức về chăm sóc giáo dục trẻ trên mạng Internet để nâng cao kiến thức và trình độ của bản thân, từ đó nâng cao chất lượng công việc

Giáo viên ứng dụng CNTT trong việc đánh giá sự phát triển trí tuệ và sự phát triển thể chất của trẻ một cách chính xác, khoa học

Có thể thấy ứng dụng của công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non đã tạo ra một biến đổi về chất trong hiệu quả dạy học của ngành giáo dục mầm non, tạo

ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao giữa GV và HS

1.4 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục tại các trường mầm non

1.4.1 Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ

Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ

về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Trang 30

Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do nguồn mở trong các cơ sở giáo dục

Kế hoạch ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ phải đảm bảo mục tiêu, kế hoạch năm học của nhà trường, trên cơ sở kế hoạch chung đó, CBQL chỉ đạo cho các khối chuyên môn, các tổ trưởng chuyên môn lập kế hoạch thực hiện và đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ

Khi xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ, CBQL cần dựa trên các nguyên tắc sau:

- Phù hợp với điều kiện và khả năng thực tế của ĐNGV nhà trường;

- Gắn với từng hoạt động, từng Module, từng bài cụ thể;

- Sử dụng hiệu quả PPDH hiện đại;

- Phù hợp với trình độ nhận thức của từng đối tượng HS nhà trường

Đầu năm học, Hiệu trưởng nhà trường căn cứ các nguyên tắc trên để lập kế hoạch ứng dụng CNTT trong năm học và xây dựng những nội dung cụ thể về ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ

Ban giám hiệu nhà trường, GV nghiên cứu và thống nhất những nội dung ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non để toàn thể CBQL, GV trong trường nắm được yêu cầu, mục tiêu, phương pháp và hình thức ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ đạt được hiệu quả cao nhất Sau đó, lập kế hoạch ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ của toàn trường và chỉ đạo lập kế hoạch ứng dụng CNTT ở từng khối, lớp Giáo viên lập kế hoạch ứng dụng CNTT cụ thể ở từng lớp để đảm bảo thực hiện tốt ứng dụng CNTT phù hợp với chương trình giáo dục theo độ tuổi

Ban giám hiệu, kế toán nhà trường lập kế hoạch huy động kinh phí và tiến hành đầu tư, mua sắm bổ sung, lắp đặt và bảo dưỡng các phương tiện, thiết bị phục

vụ cho hoạt động ứng dụng CNTT trong giáo dục của giáo viên như: bổ xung đủ máy vi tính cho các lớp, phòng Kidsmart, đầu DVD, Ti vi màn hình 43 inch, màn chiếu, máy Projector, bảng thông minh, hệ thống mạng Lan, mạng Internet, Wifi… để phục vụ có hiệu quả hoạt động ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ

Tổ chức các điều kiện để giáo viên ứng dụng CNTT trong giáo dục thuận lợi

Trang 31

như phòng học, các thiết bị hỗ trợ cho ứng dụng CNTT hiện đại, có hạn chế tiếng

ồn, hoặc có phòng học ứng dụng CNTT riêng với thiết bị hiện đại, đa dạng giúp GV

có thể cho học sinh tiếp cận với nhiều phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tiên tiến

Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn nhà trường có kế hoạch tham mưu với hiệu trưởng mời giảng viên để tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tin học cơ bản cho giáo viên và kỹ năng ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ để tất cả giáo viên nắm được và có khả năng ứng dụng CNTT trong việc tìm kiếm các tài liệu phục vụ hoạt động dạy học ở trên mạng Internet, soạn các giáo án điện tử, sử dụng các phần mềm chỉnh sửa ảnh, làm Video, sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại để nâng cao chất lượng giáo dục trẻ trong nhà trường

Mỗi một khối chuyên môn, tổ trưởng cần xây dựng các hoạt động có liên quan chặt chẽ tới việc thực hiện các mục tiêu ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ, đồng thời trên cơ sở đó tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra, trong điều kiện cụ thể có thể điều chỉnh các hoạt động sao cho phù hợp

1.4.2 Tổ chức ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ

Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo chung, tổ chức các hoạt động ứng dụng CNTT trong nhà trường theo kế hoạch đã xây dựng, tập trung công tác chỉ đạo đến từng khâu, từng phần cụ thể như:

- Phân công cho bộ phận chuyên môn, giáo viên chủ động tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức về CNTT để khai thác thông tin từ mạng Internet, sử dụng các phần mềm hỗ trợ phục vụ việc thiết kế bài giảng điện tử, ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ một cách linh hoạt, phù hợp

- Tổ chức cho GV thực hiện các chuyên đề hướng dẫn thực hành các công cụ hỗ trợ soạn bài giảng điện tử, hướng dẫn khai thác thông tin trên mạng, hướng dẫn tạo thư viện đồ dùng, hướng dẫn tạo kho học liệu mở Đảm bảo 100% GV của nhà trường đều được tiếp cận với các công cụ (phần mềm) hỗ trợ soạn giảng

Trang 32

- Tổ chức cho các tổ khối chuyên môn tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống bài giảng điện tử, kho học liệu mở, kho đồ dùng

- Ban giám hiệu, các tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch dự giờ, kiểm tra việc quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ như về chất lượng bài dạy, phân bố thời gian, hình thức tổ chức dạy học CBQL trường có kế hoạch hướng dẫn, chỉ đạo chung cho giáo viên về quy trình quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ Tổ chức các hoạt động dự giờ của các hoạt động có ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ, sau đó tiến hành đánh giá rút kinh nghiệm

- Tổ chức các buổi họp trao đổi kinh nghiệm trong toàn trường, tổng hợp các

ý kiến từ đội ngũ giáo viên đã tiến hành ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ, đánh giá những ưu điểm và tồn tại để tìm giải pháp khắc phục khó khăn, khắc phục tồn tại (nếu có), tiếp tục nhân rộng và triển khai những kinh nghiệm có nhiều

ưu điểm, nhiều hiệu quả để GV tiếp tục phát huy và phát triển thành phong trào ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ một cách tự nhiên, tích cực

- Xây dựng các phong trào thi đua lấy việc thực hiện hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ làm mục tiêu khen ngợi, khích lệ Từ đó có thể động viên được ĐNGV tích cực, hăng hái tham gia và chủ động khai thác ứng dụng CNTT vào hoạt động giáo dục trẻ mầm non

- Thiết kế, thành lập kho tư liệu, bài giảng dùng chung để GV tham khảo lẫn nhau, sử dụng các tư liệu hay, vận dụng vào thiết kế và sử dụng cho phù hợp với đặc điểm từng khối lớp

- CBQL chú trọng động viên khen thưởng kịp thời đối với GV ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao để nhân rộng điển hình, khích lệ động viên các GV khác cùng tham gia

1.4.3 Chỉ đạo ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục tại các trường mầm non

Khi CBQL tiến hành chỉ đạo việc quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ phải định hướng cho GV tuân thủ các nguyên tắc ứng dụng CNTT trong giáo dục một cách phù hợp đối với từng nội dung kiến thức có trong hoạt động Để làm được điều này, CBQL hướng dẫn GV những công việc sau:

Trang 33

- Tìm hiểu nội dung của từng hoạt động, môn học, xác định mục tiêu, soạn giáo án

- Xác định phần nào, nội dung nào của bài cần sự hỗ trợ của CNTT

- Thu thập và xử lý chi tiết các tư liệu liên quan đến bài dạy

- Việc chỉ đạo phải được thực hiện thường xuyên, có sự định hướng kịp thời

- Kết quả: Đảm bảo sự chính xác về kiến thức, hình thức trình bày bài giảng trực quan, khoa học có sự cân đối giữa yếu tố công nghệ và yếu tố sư phạm

- CBQL chỉ đạo GV ứng dụng CNTT trong các hoạt động đánh giá sự phát triển trí tuệ và thể chất của trẻ GV phải tìm hiểu nghiên cứu và hướng dẫn trẻ có thể sử dụng các phần mềm giúp trẻ tự học và phối hợp phụ huynh trong việc dạy trẻ

sử dụng và học tập trên các Website và phần mềm phù hợp với chương trình giáo dục theo lứa tuổi của trẻ

- CBQL thường xuyên kiểm tra, đánh giá định kỳ hoạt động ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ Thường xuyên kiểm tra năng lực ứng dụng CNTT của GV thông qua dự giờ thăm lớp, thông qua sinh hoạt chuyên môn, đánh giá sự phát triển trí tuệ

và thể chất của trẻ

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục

Để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả việc ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non theo đúng kế hoạch đã xây dựng của nhà trường CBQL cần thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ Kiểm tra, đánh giá là công việc rất quan trọng, phải được thực hiện thường xuyên đảm bảo khách quan, công bằng, chính xác

- Kiểm tra tiến độ thực hiện của kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ đối với từng giáo viên

- Kiểm tra, đánh giá việc thiết kế bài giảng điện tử với các tiêu chí đánh giá tập trung vào yếu tố chất lượng, hiệu quả

- Kiểm tra các giờ dạy của GV theo kế hoạch có ứng dụng công nghệ thông tin để đánh giá mức độ ứng dụng CNTT, tính hiệu quả và tác dụng của CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ mầm non

Trang 34

- Kiểm tra các điều kiện về CSVC, trang thiết bị giáo dục hiện đại nhằm đánh giá khả năng đáp ứng của thiết bị đối với kế hoạch ứng dụng CNTT đã xây dựng, từ đó sẽ có kế hoạch bổ sung thiết bị, bổ sung đồ dùng cho phù hợp với nhu cầu thực tiễn

- Kiểm tra tần suất sử dụng kho học liệu mở, kho đồ dùng đánh giá các tư liệu được sử dụng nhiều, tìm hiểu nguyên nhân các tư liệu chưa được nhiều GV khai thác sử dụng Nếu là tư liệu kém hiệu quả thì cần chỉ đạo và tổ chức xây dựng lại tư liệu đó và thực hiện gỡ bỏ tư liệu kém hiệu quả và thay thế bằng tư liệu mới

- Kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ với mục đích đặt ra các tiêu chí đánh giá chất lượng và hiệu quả quá trình quản lý ứng dụng CNTT của

GV trong giáo dục trẻ

Cuối mỗi đợt đánh giá sau khi kiểm tra, nhà trường cần có cơ chế khen thưởng hoặc ghi nhận khen thưởng phù hợp nhằm động viên, khích lệ GV tích cực ứng dụng CNTT đem lại hiệu quả cao trong đổi mới phương pháp giáo dục mầm non Mặt khác cần đảm bảo tính công khai, công bằng trong việc đánh giá GV triển khai ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục mầm non tránh được bệnh thành tích, hoặc triển khai chiếu lệ, qua loa không thực sự vào cuộc

1.4.5 Quản lý thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục

1.4.5.1 Quản lý việc thiết kế giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT

Trong kế hoạch năm học của nhà trường có nội dung thiết kế giáo án DHTC

có ứng dụng CNTT của các tổ chuyên môn Kế hoạch này đảm bảo phù hợp với điều kiện và khả năng thực tế của đội ngũ cán bộ giáo viên, có tính đến sử dụng phương tiện dạy học hiện đại; Phù hợp với trình độ nhận thức của đối tượng HS nhà trường Cán bộ quản lý chỉ đạo cho các tổ chuyên môn lập kế hoạch thực hiện việc thiết kế giáo án DHTC có ứng dụng CNTT bám sát kế hoạch của nhà trường

Tổ chức, chỉ đạo thực hiện việc thiết kế giáo án DHTC có ứng dụng CNTT: Đảm bảo nguyên tắc về mục tiêu bài dạy, thời gian và các bước lên lớp; Cân nhắc khi sử dụng các TBDH hiện đại cho các nội dung kiến thức có trong bài dạy (không

Trang 35

nên sử dụng trong toàn bộ tiết học); các kiến thức, đoạn Video, Audio đưa vào trình chiếu phải được chọn lọc chính xác, dễ hiểu, thể hiện được logic cấu trúc của bài dạy Tổ chức hội thảo trao đổi kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong dạy học

Kiểm tra, đánh giá việc thiết kế giáo án DHTC có ứng dụng CNTT: Đặt ra các tiêu chí đánh giá chất lượng và hiệu quả quá trình thiết kế giáo án DHTC có ứng dụng CNTT của GV; có quy định khen thưởng phù hợp nhằm khuyến khích động viên CBGV tham gia quy trình thiết kế giáo án này

1.4.5.2 Quản lý sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục

* Lập kế hoạch sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT và giáo

án dạy học tích cực

Xây dựng các quy trình, nguyên tắc sử dụng giáo án DHTC có ứng dụng CNTT

Có kế hoạch hội giảng, giao lưu học hỏi nhằm nâng cao trình độ CBGV

* Tổ chức, chỉ đạo việc sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT

Hiệu trưởng có kế hoạch hướng dẫn, chỉ đạo chung cho GV về quy trình sử dụng giáo án DHTC có ứng dụng CNTT Dự giờ, kiểm tra việc GV sử dụng giáo án DHTC có ứng dụng CNTT, rút kinh nghiệm, đánh giá sau kiểm tra

Xây dựng kho tư liệu, bài giảng dùng chung để GV tham khảo, sử dụng

* Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT

Để kiểm tra, đánh giá việc sử dụng giáo án DHTC có ứng dụng CNTT trước hết CBQL cần xây dựng tiêu chí đánh giá

Thực hiện kiểm tra thường xuyên, đánh giá đảm bảo khách quan, chính xác

Có khen thưởng phù hợp, kịp thời nhằm động viên GV tích cực sử dụng và đem lại

hiệu quả cao trong đổi mới PPDH

1.4.6 Quản lý các điều kiện ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục

Việc triển khai ứng dụng CNTT trong giáo dục tại các trường mầm non phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Cơ chế, chính sách; nhận thức của CBQL, GV, điều kiện CSVC; năng lực chuyên môn của GV… đòi hỏi các nhà quản lý phải quan tâm quản

lý các điều kiện ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ

Trang 36

Nhận thức của các cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục trong việc chỉ đạo triển khai ứng dụng CNTT trong các trường mầm non có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của việc ứng dụng CNTT Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, vai trò và lợi ích của việc ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động giáo dục trẻ mầm non đến từng cán bộ, GV và PHHS là việc làm hết sức cần thiết để đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non

Trước hết, nhà quản lý phải nắm chắc các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về phát triển giáo dục, phát triển CNTT trong nước và trong ngành giáo dục

và đào tạo Theo Chỉ thị số 55/2008/CT-BDGĐT ngày 30/9/2008 của Bộ GD&ĐT: Triển khai áp dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi hoạt động học một cách hiệu quả và sáng tạo ở những nơi có điều kiện thiết bị tin học; xây dựng nội dung thông tin số phục

vụ giáo dục; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạng Internet của người học; tạo điều kiện để người học có thể học ở mọi nơi, mọi lúc, tìm được nội dung học phù hợp; xoá bỏ sự lạc hậu về CNTT do khoảng cách địa lý đem lại

Cụ thể là:

- Khuyến khích giáo viên soạn bài trình chiếu, bài giảng điện tử và giáo án trên máy tính Khuyến khích GV trao đổi kinh nghiệm giảng dạy qua Website của các cơ sở giáo dục và qua Diễn đàn giáo dục trên Website Bộ giáo dục và đào tạo

- Triển khai mạnh mẽ công nghệ học điện tử (E-Learning) Tổ chức cho giáo viên soạn bài giảng điện tử E-Learning trực tuyến; tổ chức các khoá học trên mạng, tăng tính mềm dẻo trong việc lựa chọn cơ hội học tập cho người học

- Xây dựng trên Website Bộ giáo dục và đào tạo các cơ sở dữ liệu và thư viện học liệu điện tử (gồm giáo trình và sách giáo khoa điện tử, đề thi trắc nghiệm, phần mềm thí nghiệm ảo, học liệu đa phương tiện, bài giảng, bài trình chiếu, giáo án của giáo viên) Tổ chức “sân chơi” trí tuệ trực tuyến miễn phí của một số môn học

- Việc hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy bằng ứng dụng CNTT phải được thực hiện một cách hợp lý, tránh lạm dụng, tránh bệnh hình thức chỉ ứng dụng

Trang 37

CNTT tại một số giờ giảng trong cuộc thi, trong khi không áp dụng trong thực tế hàng ngày

Trong công tác tổ chức, chỉ đạo việc ứng dụng CNTT Hiệu trưởng cần phải chú trọng một số yêu cầu cần thiết: Tổ chức các điều kiện cho lớp học có ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ mầm non; tổ chức việc bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT cho đội ngũ cán bộ giáo viên của đơn vị mình; tổ chức chỉ đạo các hoạt động ứng dụng CNTT theo tinh thần chỉ đạo của Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT; chỉ đạo việc quản lý, khai thác sử dụng các phương tiện kỹ thuật, thiết bị hỗ trợ việc ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ mầm non

Năng lực chuyên môn và năng lực ứng dụng CNTT của nhà quản lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý, đặc biệt là quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học Nhà quản lý luôn luôn phải cập nhật và làm chủ các kiến thức, kỹ năng cơ bản về CNTT, từ đó có thể lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học được hiệu quả

Nhà quản lý giáo dục cần phải có kế hoạch cụ thể về việc trang bị các phương tiện hỗ trợ ứng dụng CNTT, các thiết bị hiện đại hỗ trợ GV trong việc thiết kế bài giảng, quản lý bài giảng Do điều kiện thực tế hiện nay, Nhà nước chưa trang bị được một cách đầy đủ theo nhu cầu của việc triển khai ứng dụng CNTT trong giáo dục nên các cơ sở giáo dục mầm non cần linh hoạt, chủ động huy động các nguồn lực từ xã hội tham gia đầu tư và hỗ trợ phương tiện kỹ thuật để có thể triển khai tốt việc ứng dụng CNTT tại nhà trường

1.4.7 Quản lý và sử dụng phần mềm ứng dụngCNTT trong hoạt động giáo dục

Ban giám hiệu và GV phụ trách CNTT sẽ tiến hành điều tra, khảo sát hiện trạng, xác định nhu cầu và nhiệm vụ về CNTT trong trường, sau đó có thể tiến hành chọn lọc ứng dụng những phần mềm dạy học và quản lý phù hợp Cụ thể trường mầm non có thể tiến hành ứng dụng trên một số lĩnh vực sau:

Các phần mềm ứng dụng để thiết kế bài giảng như:

Trang 38

+ Phần mềm PowerPoint: PowerPoint là phần mềm trình diễn của hãng Microsoft và đã được sử dụng rộng rãi tại rất nhiều nước trên thế giới PowerPoint

đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong giáo dục Với nhiều tính năng mới được

bổ sung, PowerPoint đang trở thành công cụ phổ biến nhất giúp các GV biên soạn

và trình diễn các bài trình giảng với sự trợ giúp của máy tính Chức năng chính của PowerPoint là tạo ra bản trình diễn (Presentation) với chất lượng cao tùy theo khả năng của giáo viên

+ Phần mềm Adobe Presenter: phần mềm hỗ trợ thiết kế bài giảng

E-Learning, rất phù hợp với giáo viên mầm non, giúp GV xây dựng được các bài giảng đạt chuẩn AICC, SCOM

+ Phần mềm Proshow Producer là một trong những phần mềm

chuyên về trình diễn ảnh tốt nhất hiện nay Với dung lượng nhỏ, nhưng có nhiều hiệu ứng đẹp Proshow Producer sẽ giúp GV tạo ra những Video ấn tượng từ những

hình ảnh, File nhạc, Video sẵn có

+ Aiseesoft MTS Converter là một phần mềm hữu ích, tích hợp nhiều chức năng mạnh mẽ để giúp GV chuyển đổi bất kỳ định dạng Video nào sang các trình phát tập tin đa phương tiện, thiết bị di động, phần mềm chỉnh sửa Video Là một trong những phần mềm chuyển đổi Video tốt nhất, nó hỗ trợ người dùng thay đổi các định dạng phổ biến như: MP4, MKV, WMV, AVI, Quick Time MOV, DivX, MTS, M2TS, MXF/P2 MXF, MOD, H.264/MP4 AVC, HD WMV sang Video

SD, HD và 3D Ngoài ra, nó có thể trích xuất track âm thanh từ tập tin Video và chuyển đổi chúng sang MP3, AAC, AC3, AIFF, OGG, M4V, MP2, WAV, WMA,

vv Phiên bản Platium của phần mềm này có thể chuyển đổi định dạng Video 2D sang 3D

+ Nhóm phần mềm xây dựng kho học liệu điện tử: Phần mềm AutoPlay Media

Studio 8 Personal là phần mềm được chia sẻ trên trang http://khohoclieu.hanoi.edu.vn giúp xây dựng và quản lý kho học liệu điện tử

+ Nhóm phần mềm dành cho học sinh: Phần mềm Kidsmart, phần mềm vui học chữ cái abc, bé tập vẽ, bút chì thông minh…

Trang 39

Nhà trường còn sử dụng phần mềm khác trong công tác quản lý như:

+ Ứng dụng trong việc điều hành các hoạt động quản lí như: triển khai cải cách hành chính, quản lí hồ sơ sổ sách, công văn đến, đi, trong việc điều hành các hoạt động qua hệ thống thư điện tử

+ Ứng dụng phần mềm quản lí phổ cập (Edu Staties)

+ Ứng dụng phần mềm quản lí chất lượng học sinh (Version 1.1.X, EQMS) + Ứng dụng phần mềm quản lí trường học (Version 1.3.0; Version 5.14.3)

+ Ứng dụng phần mềm quản lí tài chính (Misa)

+ Ứng dụng phần mềm quản lí thư viện, thiết bị (Version 1.3.0)

Từ chỉ đạo của các cấp quản lý nhà nước về giáo dục, cán bộ quản lý nhà trường

sẽ dựa trên tình hình thực tế ở địa phương để xây dựng kế hoạch thực hiện sao cho đồng bộ và hiệu quả, giáo viên cũng sẽ xác định đây là nhiệm vụ quan trọng, là nhiệm vụ thúc đẩy, nâng cao chất lượng giáo dục, từ đó định hướng cho học sinh chủ động chuẩn bị các điều kiện, tâm thế cho việc ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non

Việc phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội để đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ luôn được các nhà trường quan tâm nhưng thực

tế về một số tác động của khách quan xã hội cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của ứng dụng CNTT Nhà trường luôn chủ động và phối hợp tốt với gia đình trẻ trong việc định hướng hoạt động giáo dục có ứng dụng CNTT, khai thác triệt để các thiết bị CNTT của các gia đình để trẻ tham gia tốt vào hoạt động giáo dục, tuyên truyền để các bậc phụ huynh hiểu bản chất, tính quan trọng và yêu cầu cần thiết phải ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ mầm non

Trang 40

Tuy nhiên, mặt trái của xã hội hiện đại hội nhập còn khá nhiều điều mà các nhà quản lý giáo dục còn đang trăn trở như: tệ nạn xã hội xâm nhập đến tận thôn, xóm, bản làng, dịch vụ CNTT tại một số nơi gây tác động xấu đến việc giáo dục trẻ

em khi không sử dụng CNTT đúng mục đích, còn nhiều nơi cung cấp dịch vụ CNTT chủ yếu là trò chơi bạo lực, trò chơi sát phạt về kinh tế…

Từ một số tác động không nhỏ trong mối quan hệ nhà trường - gia đình - xã hội đó sẽ phần nào bị cản trở trong việc ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non

1.5.2 Yếu tố chủ quan

Nhận thức của cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường về ứng dụng CNTT trong trường mầm non và tầm quan trọng của việc quản lý ứng dụng CNTT trong nhà trường nhằm hướng tới nâng cao chất lượng quản lý, giáo dục, tính cạnh tranh với các trường mầm non khác trên địa bàn có ảnh hưởng lớn đến quá trình ứng dụng

và quản lý ứng dụng CNTT trong các trường mầm non Nếu như cán bộ giáo viên, nhân viên của nhà trường chưa coi trọng việc ứng dụng và quản lý ứng dụng CNTT trong nhà trường thì hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong trường mầm non sẽ không cao

Năng lực quản lý của CBQL trường mầm non trong việc quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong nhà trường nói riêng Người cán bộ quản lý trường mầm non có kiến thức về chuyên môn, năng lực quản lý cao sẽ điều hành tốt các hoạt động của trường mầm non Đồng thời, những người quản lý có kinh nghiệm sẽ chia sẻ học tập, trao đổi kinh nghiệm ứng xử, giải quyết các tình huống trong công tác quản lý trường học góp phần đẩy mạnh, thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua trong trường học, khuyến khích, động viên, tạo cơ hội để đội ngũ cán bộ quản lý mầm non tự học và sáng tạo nâng cao năng lực quản lý của mỗi cá nhân

để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Và nếu như cán bộ quản lý có kiến thức và

kỹ năng cơ bản về CNTT: các kiến thức cơ bản về cấu tạo máy tính, hệ điều hành thông dụng, sử dụng Internet, biết sử dụng các phần mềm quản lý nhà trường sẽ giúp cho hoạt động quản lý ứng dụng CNTT trong nhà trường được hiệu quả hơn

Ngày đăng: 16/11/2018, 11:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường. Nxb Chính trị quốc gia Khác
2. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Bài giảng lý luận đại cương về quản lý, Hà Nội Khác
3. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Bài giảng những quan điểm giáo dục hiện đại. Tài liệu cho lớp cao học quản lý giáo dục Hà Nội Khác
4. Nguyễn Quốc Chí - Nguyn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý. Nxb ĐHQG Hà Nội Khác
5. Nguyễn Đức Chính (2010), Chất lượng và quản lý chất lượng giáo dục đào tạo. Bài giảng lớp Cao học QLGD, Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
6. Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, ngày 30/7/2001 đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cấp học Khác
7. Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Khác
8. Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII của Ban chấp hành Trung ương Đảng ngảy 24/12/1996 về định hướng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Khác
9. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của Khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Khác
10. Phạm Minh Hạc (1998), Một số vấn đề về QLGD và khoa học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
11. Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn (2008), Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tích cực, Nxb Giáo dục Khác
12. Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn (2011), Phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường sư phạm tương tác, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Khác
13. Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn (2016), Phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường sư phạm tương tác, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội (tái bản lần thứ nhất có chỉnh lý và bổ sung) Khác
14. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nxb Giáo dục Khác
16. Hà Thế Ngữ (2001), Tuyển tập giáo dục học – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Khác
17. Nghị quyết Chính phủ 49/CP ký ngày 04/08/1993 về phát triển công nghệ thông tin ở nước ta trong những năm 90 Khác
18. Nghị quyết số 44/NQ-CP của Chính phủ ngày 9/6/2014 về việc đầu tư cho giáo dục Khác
19. Nghị quyết TW2, khóa VIII về việc đổi mới phương pháp trong giáo dục Khác
20. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD, trường Cán bộ QLGD Trung ương 1 Khác
21. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD, trường Cán bộ QLGD Trung ương 1, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w