1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn quản lý, sử dụng vốn bảo trì đường bộ tại sở GTVT ninh bình

123 184 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 23,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày 1332012 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 182012NĐCP về Quỹ bảo trì đường bộ, quy định về việc lập, quản lý và sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ cùng với một phần vốn được cấp từ ngân sách với mục đích huy động nguồn lực từ nhân dân để chung sức với Nhà nước tập trung cho công tác bảo trì đường bộ ngày một cách tốt hơn đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước. Qua một thời gian thực hiện Quỹ bảo trì cùng với nguồn vốn từ ngân sách cấp đã thể hiện được vai trò rất lớn trong việc tạo nguồn kinh phí cho công tác bảo trì đường bộ. Tuy vậy nguồn kinh phí hàng năm dành cho công tác bảo trì đường bộ vẫn hết sức khó khăn, chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu thực tế: từ 35 40% đối với hệ thống quốc lộ và tỉnh lộ, 15 20% đối với hệ thống đường huyện, hệ thống đường xã thì không đáng kể hay nói một cách khác là không có nguồn vốn để thực hiện duy tu.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

VŨ VĂN HOÀN

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

VŨ VĂN HOÀN

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

NINH BÌNH

NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG;

MÃ SỐ: 60.58.03.02

LUẬN VĂN THẠC SĨHƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS BÙI MẠNH HÙNG

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

Tôi cam kết đã tự nghiên cứu và thực hiện đề tài này, bằng kinh nghiệmlàm việc thực tiễn và kiến thức chuyên môn được đào tạo trong quá trình họcđại học, chương trình cao học tại Trường Đại học Giao thông Vận tải, ngànhQuản lý xây dựng, dưới sự quan tâm, hướng dẫn trực tiếp của PGS TS BùiMạnh Hùng Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn có

độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết Mọi sao chép không hợp lệ viphạm quy chế đào tạo tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Học viên

Vũ Văn Hoàn

Trang 4

Do kiến thức, thời gian và kinh nghiệm có hạn nên luận văn không thểtránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, côgiáo để luận văn của em hoàn thiện hơn.

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tác giả xin được trântrọng gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô giáo, các đồng nghiệp và bạn bè đãgiúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này Đặc biệt xin được gửi lời biết ơn sâusắc đến PGS TS Bùi Mạnh Hùng - người thầy đã hướng dẫn, giúp đỡ tôinhiệt tình và tận tâm trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Học viên

Vũ Văn Hoàn

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU III DANH MỤC HÌNH VẼ IV DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT V

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ 4

1.1 Tổng quan về hệ thống giao thông đường bộ 4

1.1.1 Khái niệm và phân loại công trình giao thông đường bộ 4

1.1.2 Những đặc điểm của công trình đường bộ ảnh hưởng đến chi phí bảo trì 6

1.2 Bảo trì đường bộ 8

1.2.1 Khái niệm bảo trì công trình đường bộ 8

1.2.2 Nội dung bảo trì công trình đường bộ 10

1.2.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng bảo trì công trình đường bộ 12

1.3 Quản lý, sử dụng vốn bảo trì đường bộ 16

1.3.1 Yêu cầu về nguồn vốn cho công tác bảo trì 16

1.3.2 Phân định nguồn vốn bảo trì: 22

1.3.3 Quy trình phân bổ vốn 23

1.3.4 Quản lý và sử dụng vốn bảo trì công trình giao thông đường bộ 25

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý, sử dụng vốn bảo trì đường bộ tại các sở giao thông vận tải 37

1.4.1 Nhân tố ảnh hưởng trực tiếp 37

1.4.2 Nhân tố ảnh hưởng gián tiếp 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI NINH BÌNH .40

Trang 6

2.1 Khái quát về Sở Giao thông vận tải Ninh Bình và hệ thống đường bộ do

Sở quản lý 40

2.1.1 Giới thiệu chung vị trí tỉnh Ninh Bình 40

2.1.2 Hệ thống quản lý của Sở Giao thông vận tải Ninh Bình 51

2.1.3 Bộ máy quản lý bảo trì đường bộ của Sở GTVT Ninh Bình 51

2.2 Thực trạng quản lý, sử dụng vốn bảo trì đường bộ tại Sở Giao thông vận tải Ninh Bình 52

2.2.1 Phân cấp thực hiện quản lý bảo trì đường bộ 52

2.2.2 Quản lý vốn bảo trì đường bộ 56

2.3 Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng vốn bảo trì đường bộ tại Sở Giao thông vận tải Ninh Bình 59

2.3.1 Kết quả quản lý, sử dụng vốn bảo trì đường bộ 59

2.3.2 Những khó khăn trong quản lý, sử dụng vốn bảo trì đường bộ 63

2.3.3 Hạn chế, tồn tại trong quản lý, sử dụng vốn bảo trì đường bộ 65

2.3.4 Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại trong quản lý, sử dụng vốn bảo trì đường bộ 71

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI NINH BÌNH 74

3.1 Cơ sở và quan điểm đề xuất giải pháp 74

3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Ninh Bình 74

3.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển giao thông vận tải 76

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý, sử dụng vốn bảo trì đường bộ tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình 84

3.2.1 Hoàn thiện cơ chế quản lý sử dụng vốn cho Quỹ bảo trì đường bộ 84 3.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với công tác bảo trì đường bộ tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1 Chỉ tiêu đánh giá tình trạng kỹ thuật của đường 12

Bảng 1 2 Hệ số bám giới hạn cho phép [] 13

Bảng 1 3 Các chỉ tiêu trên đây được xác định như sau 13

Bảng 2 1 Bảng thống kê diện tích tỉnh Ninh Bình đến năm 2017 40

Bảng 2 2 Bảng tổng hợp hiện trạng đường tỉnh Ninh Bình 43

Bảng 2 3 Bảng tổng hợp hiện trạng hệ thống đường huyện tỉnh Ninh Bình.45 Bảng 2 4 Bảng tổng hợp hiện trạng đường đô thị tỉnh Ninh Bình 46

Bảng 2 5 Bảng tổng hợp hiện trạng đường chuyên dùng tỉnh Ninh Bình 46

Bảng 2 6 Bảng tổng hợp hiện trạng hệ thống đường bộ tỉnh Ninh Bình 49

Bảng 2 7 Giao chỉ tiêu kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên đường bộ 56

Bảng 2 8 Kế hoạch vốn cấp cho công tác sửa chữa định kỳ đường bộ 58

Bảng 2 9 Kết quả chi của Quỹ bảo trì đường bộ địa phương 61

Bảng 2 10 Kết quả hoạt động của Quỹ bảo trì đường bộ địa phương 62

Bảng 2 11 Cơ cấu vốn theo công việc 72

Bảng 3 1 Cơ cấu vốn theo tên công việc 87

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1 1 Nội dung bảo trì công trình đường bộ 10

Hình 2 1 Bản đồ hiện trạng giao thông vận tải Tỉnh Ninh Bình 50

Hình 2 2 Bộ máy tổ chức của Sở Giao thông vận tải Ninh Bình 51

Hình 2 3 Bộ máy tổ chức quản lý bảo trì đường bộ 52

Hình 2 4 Nội dung chi của Quỹ bảo trì đường bộ 68

Hình 2 5 Sơ đồ lập, giao dự toán chi Quỹ TW 70

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

CTXD : Công trình xây dựng.BQLDA : Ban quản lý dự án.QLDA : Quản lý dự án

UBND : Ủy ban nhân dân

HĐND : Hội đồng nhân dân.CCVC : Công chức, viên chức.XDCB : Xây dựng cơ bản

NSTW : Ngân sách trung ương.NSNN : Ngân sách nhà nước.HLĐB : Hành lang đường bộGPMB : Giải phóng mặt bằng

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước,phương tiện vận tải phát triển hết sức mạnh mẽ, lưu lượng xe vận tải (đặc biệt

là các xe siêu trường, siêu trọng, xe container ) trên hệ thống đường bộ tăngđột biến Trong khi đó, hệ thống đường bộ phần lớn chưa đáp ứng nhu cầuvận tải, nên các tuyến đường bị hư hỏng thường xuyên, ảnh hưởng không nhỏđến chất lượng và hiệu quả vận tải của các phương tiện tham gia giao thông.Mặt khác, sự phát triển nhanh của các ngành trong nền kinh tế, nảy sinh mâuthuân giữa nhu cầu vận chuyển, năng lực khả năng chịu tải của công trình,dẫn tới việc các công trình nhanh bị hư hỏng, xuống cấp Bên cạnh đó, thiêntai, bão lụt hàng năm ảnh hưởng không nhỏ tới hệ thống đường bộ Vì vậy,bảo trì hệ thống đường bộ là công tác tất yếu và hết sức cần thiết trong quátrình phát triển đất nước

Ngày 13/3/2012 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 18/2012/NĐ-CP

về Quỹ bảo trì đường bộ, quy định về việc lập, quản lý và sử dụng Quỹ bảotrì đường bộ cùng với một phần vốn được cấp từ ngân sách với mục đíchhuy động nguồn lực từ nhân dân để chung sức với Nhà nước tập trung chocông tác bảo trì đường bộ ngày một cách tốt hơn đáp ứng nhu cầu phát triểncủa đất nước

Qua một thời gian thực hiện Quỹ bảo trì cùng với nguồn vốn từ ngânsách cấp đã thể hiện được vai trò rất lớn trong việc tạo nguồn kinh phí chocông tác bảo trì đường bộ Tuy vậy nguồn kinh phí hàng năm dành cho côngtác bảo trì đường bộ vẫn hết sức khó khăn, chỉ đáp ứng được một phần nhucầu thực tế: từ 35 - 40% đối với hệ thống quốc lộ và tỉnh lộ, 15 - 20% đối với

hệ thống đường huyện, hệ thống đường xã thì không đáng kể hay nói mộtcách khác là không có nguồn vốn để thực hiện duy tu

Ngoài ra công tác sử dụng vốn bảo trì đường bộ còn tồn tại nhiều khó

Trang 12

khăn, vướng mắc từ khâu giao kế hoạch, tổ chức thực hiện đến nghiệm thu,thanh toán Yêu cầu đặt ra là phải quản lý sử dụng vốn bảo trì đường bộ nhưthế nào để đảm bảo chất lượng, tiến độ, tiết kiệm vốn và mang lại hiệu quảkinh tế cao Do đó, việc hoàn thiện công tác tổ chức - quản lý sử dụng hiệuquả vốn bảo trì đường bộ là một vấn đề hết sức cần thiết.

Tại Ninh Bình, công tác bảo trì đường bộ luôn được Tỉnh ủy, Uỷ bannhân dân tỉnh và ngành Giao thông vận tải (GTVT) Ninh Bình hết sức quantâm để đảm bảo cho giao thông an toàn, êm thuận, thông suốt Tuy nhiên,trong điều kiện nguồn vốn bảo trì hạn hẹp, nhiều tuyến đường đã xuống cấpnhưng vẫn phải đợi vốn Đặc biệt, trong vài năm trở lại đây, mật độ phươngtiện lưu thông trên các tuyến đường quốc lộ được ủy thác quản lý, tỉnh lộ giatăng nhanh chóng khiến nhiều tuyến đường bị hư hỏng, đòi hỏi phải được bảotrì Vì vậy, quản lý, sử dụng hiệu quả vốn bảo trì đường bộ, phục vụ tốt nhấtcho vận tải phục vụ phát triển kinh tế và xã hội trên phạm vi tỉnh Ninh Bình làcông việc cần được nghiên cứu

Vì vậy “Quản lý, sử dụng vốn bảo trì đường bộ tại Sở Giao thông vận tải Ninh Bình” được tác giả chọn làm đề tài tốt nghiệp cho học viên cao học

quản lý xây dựng công trình giao thông đang công tác tại Sở Giao thông vậntải Ninh Bình

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về vốn bảo trì đường bộ vàquản lý, sử dụng vốn bảo trì đường bộ

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng vốn bảo trì đường bộtại tỉnh Sở GTVT Ninh Bình, làm rõ những vấn đề bất cập, tồn tại kèm theonguyên nhân, trong quản lý và sử dụng vốn bảo trì đường bộ tại Sở GTVTNinh Bình

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý, sử dụng vốn bảo trì đường

bộ tại Sở GTVT tỉnh Ninh Bình

Trang 13

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: vốn bảo trì đường bộ và quản lý, sử dụng vốn bảotrì đường bộ

4 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: công tác bảo trì hệ thống đường bộ

Về địa điểm: tại Sở Giao thông vận tải Ninh Bình

Về thời gian: từ năm 2012-2017

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh và phương pháp thống kê

6 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luậnvăn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn bảo trì đường bộ và quản lý sử dụng

vốn bảo trì đường bộ

Chương 2: Thực trạng quản lý, sử dụng vốn bảo trì hệ thống đường bộ

tại Sở Giao thông vận tải Ninh Bình

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý, sử dụng vốn bảo trì đường bộ

tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ VÀ

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ

1.1 Tổng quan về hệ thống giao thông đường bộ

1.1.1 Khái niệm và phân loại công trình giao thông đường bộ

a Khái niệm công trình giao thông đường bộ

Công trình giao thông đường bộ được xây dựng nhằm thỏa mãn nhucầu vận chuyển của nền kinh tế, bao gồm: Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xetrên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, ràochắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoátnước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụtrợ đường bộ khác

b Phân loại công trình giao thông đường bộ

Phân loại công trình giao thông đường bộ, nghĩa là tiến hành sắp xếpcông trình giao thông đường bộ theo những tiêu chí khác nhau nhằm mụcđích nghiên cứu, quản lý và có định hướng huy động vốn bảo trì công trìnhđường bộ một cách thích hợp

Nhìn nhận công trình giao thông đường bộ dưới dạng là những côngtrình kỹ thuật cụ thể, công trình giao thông đường bộ bao gồm: hệ thốngđường bộ, hệ thống cầu, cống, bến bãi và các công trình bổ trợ khác… Thôngthường người ta phân loại công trình giao thông đường bộ theo những tiêu chísau đây:

- Theo cấp quản lý: Công trình đường bộ được chia thành sáu hệ thống,

gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đườngchuyên dùng

- Theo tính chất phục vụ: Công trình đường bộ được chia thành đường

ngoài đô thị và đường đô thị

- Theo nguồn vốn đầu tư: Công trình đường bộ được chia thành đường

bộ do Nhà nước đầu tư và khai thác; Đường bộ do Nhà nước đầu tư, giao

Trang 15

cho doanh nghiệp khai thác; Đường bộ do tư nhân đầu tư và khai thác; Đường

bộ do cộng đồng và người sử dụng đầu tư khai thác

- Theo cấp kỹ thuật của đường gồm: Đường cao tốc và các cấp kỹ thuật

khác (cấp I - VI)

- Theo công năng sử dụng: Đường ô tô cao tốc các loại; đường ô tô,

đường trong đô thị; đường nông thôn, bến phà; hầm đường ô tô; hầm chongười đi bộ

Trong nội dung này tác giả trình bày cách phân loại theo công năng sửdụng, trong đó:

+ Đường bộ: là loại đường bao gồm đường ô tô, đường phố, đường ô tôcao tốc, đường ô tô chuyên dùng, phục vụ vận tải và đi lại trên mặt đất chongười đi bộ, ô tô, xe máy và các phương tiện vận chuyển khác trừ xe lửa, xeđiện bánh sắt

+ Đường cao tốc: là đường dành cho xe cơ giới, có dải phân cách chiađường cho xe chạy hai chiều riêng biệt; không giao nhau cùng mức với mộthoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giaothông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ởnhững điểm nhất định

+ Đường ô tô: là tất cả các loại đường bộ dành cho cá loại xe không quákhổ, quá tải đi qua một cách an toàn và được xây dựng theo nhưng tiêu chuẩn

kỹ thuật thống nhất

+ Đường đô thị, quảng trường: là tất cả các đường phố, đường và quảngtrường đô thị dùng cho các loại phương tiện tham gia giao thông trên mặt đấtlưu hành trong các thành phố, thị xã

+ Đường chuyên dùng: là tất cả các loại đường bộ được xây dựng phục

vụ cho từng mục đích cụ thể, sử dụng cho người và các phương tiện vận tảichuyên dụng đi lại theo các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng hoặc vận dụng các tiêuchuẩn kỹ thuật khác đã ban hành Đường chuyên dùng bao gồm: đường lâm

Trang 16

nghiệp, đường vận chuyển các khu mỏ, đường vận hành tại các nhà máy thủyđiện và các đường nội bộ khác trong các cơ quan, đơn vị, khu du lịch,thương mại, trường học, khu công nghiệp hoặc các làng nghề truyền thống.+ Đường giao thông nông thôn: là loại đường bộ dùng cho người dân vàcác phương tiện đi lại của người dân nằm trong địa phận làng, xã để chủ yếuphục vụ đời sống dân sinh và phục vụ sản xuất nông nghiệp.[25]

1.1.2 Những đặc điểm của công trình đường bộ ảnh hưởng đến chi phí bảo trì

Công trình xây dựng đường bộ sau khi đưa vào khai thác và trong suốtquá trình khai thác sử dụng dưới tác động của tải trọng, sự khai thác sử dụngcủa con người, tác động của các yếu tố môi trường xung quanh và khí hậu dẫnđến xuống cấp, hư hỏng

Đường bộ trong quá trình khai thác sử dụng dưới tác động của bánh xe,thời tiết, môi trường thì trên mặt đường độ nhám không còn đảm bảo, vết nứt,vết hằn lún xuất hiện, quá trình lão hóa kết cấu mặt đường xảy ra nếu khôngbảo trì dẫn đến hư hỏng làm cho quá trình khai thác sử dụng không an toàn

Để hạn chế sự xuống cấp, hư hỏng và nhằm kéo dài thời gian khai thác

sử dụng cần phải bảo trì công trình xây dựng trong thời gian khai thác sửdụng Bảo trì công trình đường bộ luôn đòi hỏi một lượng chi phí lớn Quy

mô, mức độ chi phí đến đâu phụ thuộc vào quy mô và chất lượng mạng lướiđường, vào cường độ vận chuyển, vào điều kiện tự nhiên của đất nước và vào

cơ cấu chi phí cho hoạt động khai thác, bảo trì công trình

Xét trên phương diện thực hiện công tác bảo trì, chi phí bảo trì côngtrình đường bộ là toàn bộ chi phí cần thiết được xác định theo yêu cầu cáccông việc phù hợp với quy trình bảo trì được duyệt, có thể gồm một, một sốhoặc toàn bộ các nội dung chi phí trong bảo trì đường bộ theo đúng tiêu chuẩnkinh tế kỹ thuật và yêu cầu của quy trình bảo trì

Chi phí cho bảo trì công trình đường bộ chịu tác động của nhiều đặc

Trang 17

điểm (nhân tố) khác nhau Đó là:

1.1.2.1 Đặc điểm xuất phát từ sự cần thiết của công tác bảo trì công trình đường bộ:

Trên góc độ kỹ thuật, công trình giao thông đường bộ là một loại tài sản

cố định, do tác động của việc sử dụng sẽ bị hao mòn, hư hỏng trong quá trình

sử dụng Mặt khác, khối lượng vận chuyển hàng hóa hàng năm không ngừngtăng lên, lượng xe chạy càng nhiều, tỷ lệ xe nặng càng lớn, do đó đường sá vàcông trình trên đường càng chịu tác dụng nhiều của tải trọng xe

Trên góc độ kinh tế, nếu xem nhẹ vai trò của công tác bảo dưỡng, sửachữa đường bộ sẽ phải trả giá bằng những chi phí lớn hơn nhiều vì phải sửachữa lớn hoặc xây dựng lại Những khiếm khuyết của công tác bảo trì cónhững tác hại nghiêm trọng hơn những khiếm khuyết của các lĩnh vực khác

1.1.2.2 Đặc điểm về mức độ hư hỏng của đường bộ tác động trực tiếp tới mức độ chi phí cho bảo trì công trình đường độ

Nguyên nhân chính gây hư hỏng đường bộ bao gồm:

a Do khảo sát, thiết kế không sát thực tế: có ảnh hưởng lớn đến chất

lượng công trình, hiệu quả của vốn đầu tư xây dựng, giá thành xây dựng, thờigian xây dựng và công tác khai thác, bảo trì công trình

b Do thi công không đúng kỹ thuật: quá trình thi công, những sai sót

(đầm lèn không đủ yêu cầu kỹ thuật; khi chuyên chở hỗn hợp vật liệu, đá bịphân tầng, đá to, đá nhỏ bị phân tách; cân đong khi sản xuất thiếu nhựa hoặcthiếu cốt liệu, không đúng quy định; nhiệt độ khi thi công nhựa đường quáthấp; màng nhựa chưa bao kín các hạt đá…) sẽ ảnh hưởng tới chất lượng, dẫnđến rút ngắn tuổi thọ công trình Do đó, công trình nhanh chóng xuống cấp vàchi phí để sửa chữa, bảo dưỡng nhiều hơn

c Do tác động của hoạt động vận tải: dưới tác dụng lặp lại nhiều lần (tải

trọng trùng phục) của các trục xe, áo đường bị bào mòn trên mặt và mỏi trongkết cấu Giai đoạn khởi đầu, có thể dài hơn một nửa tuổi thọ có ích của

Trang 18

đường, không thấy xuất hiện những hư hỏng bằng mắt thường nếu có sự chămsóc tối thiểu cho lớp mặt Nhưng giai đoạn sau này, sẽ xuất hiện giai đoạn pháhỏng càng ngày càng nhanh, thể hiện bằng những vết nứt và những vết lúncủa bánh xe, dẫn đến mặt đường mất bằng phẳng và dần bị bong bật.

d Do tác động của thiên nhiên: bao gồm những nhân tố thuộc về khí hậu

(là những thành phần khí hậu khu vực mà con đường chạy qua, như mưa,nắng, gió, nhiệt độ); Nhân tố chất lượng của đất và các loại vật liệu không đạtyêu cầu (nếu đất bị trương nở hoặc co ngót nhiều khi bị thay đổi lớn về độ ẩm

sẽ làm các lớp kết cấu mặt đường bên trên bị phá hủy nhanh chóng)

e Quan hệ cung - cầu trong cung ứng dịch vụ cơ sở hạ tầng giao thông

Quan hệ cung - cầu trong cung ứng dịch vụ cơ sở hạ tầng giao thông với

tư cách là hàng hóa công tác động tới quy mô chi phí cho bảo trì công trìnhđường bộ

- Giữa nhu cầu dịch vụ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và khả năng cung cấp dịch

vụ luôn tồn tại mâu thuẫn Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đượcxây dựng để thỏa mãn nhu cầu dịch vụ vận chuyển trong một giới hạn thờigian nhất định Ngay khi được xây dựng xong, đưa vào khai thác thì khả năngcung cấp dịch vụ đã giảm dần, trong khi đó nhu cầu dịch vụ ngày càng tăng

do mức sống tăng, do mật độ dân số tăng, do tăng cường độ vận chuyển Kếtquả là xuất hiện khoảng cách giữa nhu cầu và khả năng cung cấp dịch vụ

Để thu hẹp khoảng cách này cần phải bảo trì, nâng cấp hệ thống cơ sở hạtầng kỹ thuật Từ đây xuất hiện nhu cầu về vốn cho quản lý bảo trì công trìnhđường bộ

1.2 Bảo trì đường bộ

1.2.1 Khái niệm bảo trì công trình đường bộ

Công trình và các bộ phận công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng phảiđược bảo trì, trách nhiệm bảo trì thuộc về chủ sở hữu hoặc người quản lý, sửdụng công trình Công trình đường bộ cũng không nằm ngoài quy định này

Trang 19

Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính Phủ vềquản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung

về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông tư số52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/ 2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định

về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ và các văn bản quy phạmpháp luật cỏ liên quan định nghĩa như sau:

Bảo trì công trình đường bộ là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và

duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định củathiêt kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng Các công việc đó bao gồm:Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trìnhđường bộ, không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy môcông trình

Theo quan điểm hệ thống, bảo trì công trình đường bộ là một hệ thống

mở, có cấu trúc phức tạp mà sự vận động của nó là sự hoạt động của conngười trong mối liên hệ với những tổ chức, cơ quan, môi trường, xã hội trong

sự phân công và hợp tác lao động xã hội theo những hình thức và phươngthức thích hợp

Trên góc độ kỹ thuật, bảo trì công trình đường bộ là thực hiện các côngviệc bảo dưỡng và sửa chữa đường bộ nhằm duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật củađường đang khai thác

Như vậy, bảo trì công trình đường bộ là sự đảm bảo bắt buộc theo quyđịnh pháp luật về chất lượng nhằm duy trì khả năng chịu lực, mỹ quan; duy trì

sử dụng hoặc vận hành của bộ máy, hạng mục công trình đã hoạt động theochu kì thời gian do đơn vị thiết kế quy định cần phải sửa chữa, thay thế, phụchồi, đảm bảo tuổi thọ và an toàn vận hành

Công tác bảo trì công trình đường bộ đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gianthu hồi lâu, nhiều rủi ro trong quá trình đầu tư, doanh thu thường bằng nội tệ,

Trang 20

vì vậy cần phải có cơ chế đặc thù so với đầu tư ở các ngành kinh tế khác đểthu hút vốn đầu tư [20]

1.2.2 Nội dung bảo trì công trình đường bộ.

Bảo trì công trình đường bộ phải thực hiện theo quy định của quy trìnhbảo trì, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì Quy mô của hoạt động bảotrì sẽ quyết định quy mô, mức độ yêu cầu về vốn cho hoạt động này Vì thế,nội dung bảo trì công trình đường bộ bao gồm một, một số hoặc toàn bộ cáccông việc như: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửachữa công trình đường bộ nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổicông năng, quy mô công trình Cụ thể như sau:

Hình 1 1 Nội dung bảo trì công trình đường bộ

- Kiểm tra công trình đường bộ là việc xem xét bằng trực quan hoặc

bằng thiết bị chuyên dụng để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện

hư hỏng, dấu hiệu hư hỏng của công trình để có biện pháp xử lý kịp thời

- Quan trắc công trình đường bộ là sự theo dõi, quan sát, đo đạc các thông

số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu của thiết kế trong quá trình sử dụng.Việc quan trắc công trình được thực hiện trong các trường hợp có yêucầu phải theo dõi sự làm việc của công trình đường bộ nhằm tránh xảy ra sự

cố dẫn tới thảm họa về người, tài sản, môi trường và các trường hợp khác theoyêu cầu của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, cơquan quản lý đường bộ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền Ngoài ra, một sốcông trình đường bộ bắt buộc phải quan trắc theo quy định

Trang 21

- Kiểm định chất lượng công trình đường bộ bao gồm các hoạt động

kiểm tra và xác định chất lượng hoặc đánh giá sự phù hợp chất lượng củacông trình so với yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thôngqua việc xem xét hiện trạng công trình bằng trực quan kết hợp với phân tích,đánh giá các số liệu thử nghiệm công trình Việc kiểm định chất lượng côngtrình phục vụ bảo trì công trình đường bộ thực hiện theo quy định

- Bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ là các hoạt động theo

dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị lắp đặt vào côngtrình đường bộ, được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trì công trìnhđường bộ ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các

hư hỏng công trình đường bộ

- Sửa chữa công trình đường bộ là các hoạt động khắc phục hư hỏng của

công trình được phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sựlàm việc bình thường, an toàn của công trình đường bộ Sửa chữa công trìnhđường bộ bao gồm sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất, cụ thể:

+ Sửa chữa định kỳ công trình đường bộ là hoạt động sửa chữa đượcthực hiện theo kế hoạch nhằm khôi phục, cải thiện tình trạng kỹ thuật củacông trình đường bộ mà bảo dưỡng thường xuyên công trình không đáp ứngđược, bao gồm: sửa chữa hư hỏng; thay thế bộ phận công trình, thiết bị côngtrình và thiết bị công nghệ bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy địnhcủa quy trình bảo trì công trình đường bộ;

+ Sửa chữa đột xuất công trình đường bộ là hoạt động sửa chữa phảithực hiện bất thường khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịucác tác động đột xuất như mưa bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy nổ hoặcnhững tác động thiên tai đột xuất khác hoặc khi có biểu hiện có thể gây hưhỏng đột biến ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, khai thác công trình hoặc cókhả năng xảy ra sự cố dẫn tới thảm họa.[20]

Trang 22

1.2.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng bảo trì công trình đường bộ

Hoạt động bảo trì công trình đường bộ bao gồm nhiều công việc khácnhau Việc đánh giá chất lượng của hoạt động này có nhiều khó khăn, cónhững hoạt động có thể đo bằng các chỉ tiêu định lượng, lại có những hoạtđộng chỉ có thể đánh giá bằng các chỉ tiêu định tính

a) Đánh giá chất lượng đường

- Đánh giá tình trạng kỹ thuật của đường:

Tình trạng kỹ thuật của đường được phản ánh tập trung ở chỉ tiêu hệ sốcường độ mặt đường Kc; được đo bằng môđun đàn hồi E

Trong giai đoạn khai thác, chỉ tiêu Kc được đo bằng trị số giữa E đạtđược sau một thời gian khai thác với trị số E đạt được khi xây dựng xong, bàngiao(EKT/EXD)

Tình trạng kỹ thuật của đường còn được đánh giá thông qua chỉ tiêu hệ

số trơn trượt bằng cách so sánh hệ số bám thực tế với hệ số bám cho phép

Bảng 1 1 Chỉ tiêu đánh giá tình trạng kỹ thuật của đường

1 Hệ số cường độ Kc Kc =

yc

E

E Mô đun đàn hồi thực tế, kg/cm2

Mô đun đàn hồi yêu cầu, kg/cm2

2 Hệ số trơn trượt Ktr Ktr = [] Hệ số bám thí nghiệm thực tế

Hệ số bám giới hạn cho phépTrong các chỉ tiêu này, hệ số bám giới hạn cho phép [] phụ thuộc vàođiều kiện xe chạy và được xác định cho 3 trường hợp

Điều kiện bình thường: những đoạn đường thẳng hay trên đường cong cóbán kính R>1000m, những đoạn dốc nhỏ hơn 3% hay những đoạn người lái

xe không phải thay đổi chế độ chạy

Điều kiện khó khăn: những đoạn cong R<1000m, đoạn dốc lên xuống từ3-6% với độ dài <100m, những đoạn tầm nhìn không đảm bảo

Điều kiện nguy hiểm: những đoạn có tầm nhìn nhỏ hơn tầm nhìn tínhtoán, dốc lên và xuống >5% với chiều dài >100m, chỗ giao nhau cùng mức,

Trang 23

chỗ đỗ các phương tiện giao thông.

Bảng 1 2 Hệ số bám giới hạn cho phép []

Điều kiện

xe chạy

Loại mặt đường và các biện pháp tạo độ nhám mặt đường

Hệ số bám tối thiểutrên mặt đường ẩm ướtvới tốc độ 60km/h

Tốc độ cho phép cho mặtđường ẩm ướt, km/h

Trong quátrình khaithác

Khinghiệmthu đườngBình

Đánh giá tình trạng chạy xe:

Tình trạng chạy xe phản ánh qua các chỉ tiêu hệ số bằng phẳng Ks củađường, hệ số tốc độ Kv và hệ số lưu lượng xe chạy Kn

Bảng 1 3 Các chỉ tiêu trên đây được xác định như sau

N Lưu lượng xe chạy thực tế, xe/ng.đ

Lưu lượng xe chạy thiết kế, xe/ng.đ

Để đánh giá tình trạng chạy xe theo các chỉ tiêu trên đây cần phải đo

Trang 24

được độ gồ ghề IRI, tốc độ V và lưu lượng xe chạy N.

- Đánh giá mức độ an toàn chạy xe:

Mức độ an toàn chạy xe có thể được đo bằng nhiều cách khác nhau Tuynhiên phổ biến nhất được đo bằng cách so sánh chỉ số tai nạn giao thông dựtính có thể với chỉ số tai nạn giao thông thực tế

b Đánh giá việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của nút giao thông

Nút giao thông là nơi có hai hay trên hai đường ô tô giao nhau, hoặc lànơi đường ô tô giao với các công trình giao thông khác như đường sắt, đườngdân sinh, đưòng chuyên dùng… Nút giao thông một mặt giúp cho việc chuyểndòng giao thông, mặt khác là một vật cản làm giảm năng lực thông hành củađường

Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của nút giao thông là một yêu cầu quan trọngnhằm hạn chế vật cản, giải quyết các xung đột, giúp các chuyển động tại nútđược an toàn, thuận lợi

Yêu cầu kỹ thuật đối với nút giao thông được thể hiện tập trung ở yêucầu đảm bảo khả năng thông hành của nút và phải được thực hiện ngay từkhâu quy hoạch, lập dự án, thiết kế và thi công xây dựng

Hoạt động bảo trì phải tuân theo các yêu cầu đề ra trong thiết kế, làm chokhả năng thông hành thực tế của nút càng gần với khả năng thông hành lýthuyết càng tốt, đảm bảo các yêu cầu cơ bản của thiết kế nút giao thông là antoàn, thông thoáng, mỹ quan và hiệu quả

- Các chỉ tiêu đánh giá đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của nút giao thông:+ Hệ số khả năng thông hành của nút:

P tk

Trong đó: Kp là hệ số khả năng thông hành của nút

Ptt là khả năng thông hành thực tế

Trang 25

Ptk là khả năng thông hành thiết kế

+ Chỉ tiêu mức độ an toàn trong nút giao thông:

Theo chỉ tiêu này cần phải tính toán trị số thực tế sau một quá trình khaithác so với trị số thiết kế của 2 chỉ tiêu độ phức tạp của nút (M) và độ nguyhiểm của nút (Q)

Độ phức tạp M trong các nút giao thông: M= nt + 3nn + 5nc

Trong đó nt, nn, nc là các xung đột tại điểm tách dòng, nhập dòng và cắtdòng, mức độ phức tạp do tách dòng được coi là 1 thì mức độ nhập dòng là 3

và do cắt dòng là 5

Nếu M>55 là rất phức tạp, M=25-:-55 là phức tạp, M=10-:-25 là đơngiản và M<10 là rất đơn giản

Độ nguy hiểm của nút giao thông (Q): Q = 

n i

i là mức độ nguy hiểm của các điểm xung đột

- Đánh giá việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của thiết bị đường:

Thiết bị đường là hệ thống các công trình và thiết bị gắn liền với tuyếnđường như đường cứu nạn, cọc tiêu, biển báo, tín hiệu, gương cầu lồi, vạch kẻđường, thiết bị phòng hộ, gờ giảm tốc… Chức năng chính của các thiết bị làgóp phần đảm bảo khả năng thông xe của đường và đảm bảo an toàn chạy xe.Yêu cầu chung với thiết bị của đường là:

+ Đơn giản, dễ nhận biết, dễ ghi nhớ;

+ Được đặt ở những vị trí hợp lý dễ nhìn thấy, cả ban ngày lẫn ban đêm;không cản trở tầm nhìn xe chạy, giữ đúng khoảng cách đối với các vật chuẩnkhác theo quy định;

+ Theo đúng kích thước, màu sắc, hình tượng do cơ quan hữu trách đề

Trang 26

ra, thống nhất trong toàn quốc.

+ Bền chắc lâu dài trước ảnh hưởng của thời tiết và xe chạy, mỹ quan;+ Biển báo phải độc lập với mạng lưới điện, không kết hợp cột biển báo vớicột điện…

Phương pháp đánh giá việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của thiết bị đườngchủ yếu là so sánh giữa số lượng và tình trạng kỹ thuật hiện có sau một thờigian khai thác với thiết kế; số lượng và tình trạng kỹ thuật sau bảo trì so vớitrước khi bảo trì; số lượng và tình trạng kỹ thuật hiện có so với yêu cầu mớiphải có do nhu cầu vận chuyển và an toàn giao thông cao hơn

1.3 Quản lý, sử dụng vốn bảo trì đường bộ

1.3.1 Yêu cầu về nguồn vốn cho công tác bảo trì

1.3.1.1 Vốn và huy động vốn cho bảo trì công trình đường bộ

a Khái niệm huy động vốn cho bảo trì công trình đường bộ

Huy động vốn cho bảo trì công trình đường bộ là toàn bộ hoạt động tạonguồn vốn cho công tác duy tu, bảo trì hệ thống đường bộ đảm bảo khả năngkhai thác và nâng cao tuổi thọ tuyến đường góp phần thúc đẩy phát triển kinh

tế xã hội, tăng cường khả năng vận tải Đó chính là việc sử dụng những công

cụ, phương pháp, chương trình cụ thể để tiếp nhận các nguồn vốn từ các tổchức và cá nhân, bằng nhiều hình thức khác nhau, trên cơ sở các bên đều cólợi, để thực hiện bảo trì công trình đường bộ

Hay nói cách khác, huy động vốn cho bảo trì công trình đường bộ đượchiểu là cách thức khai thác các nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho bảotrì công trình đường bộ

Việc huy động vốn phải đáp ứng một số yêu cầu cơ bản sau:

- Xác định đúng nhu cầu vốn cho bảo trì công trình, tạo một cơ cấunguồn vốn hợp lý;

- Tổ chức nguồn vốn đầy đủ, kịp thời cho nhu cầu bảo trì công trình;

Trang 27

- Lựa chọn hình thức huy động vốn phù hợp, đáp ứng nhu cầu với chiphí phải trả là thấp nhất;

- Đảm bảo khả năng hoàn vốn

Như vậy, hoạt động huy động vốn bao gồm nhiều khâu, từ việc xác định

số lượng vốn cần huy động là bao nhiêu và cơ cấu các loại vốn huy động từcác cách thức khác thế nào, đặc biệt là với huy động vốn dài hạn thì phương

án huy động vốn đòi hỏi chất lượng rất cao, tính minh bạch, cụ thể

b Khái niệm và đặc điểm vốn cho bảo trì công trình đường bộ

- Vốn bảo trì công trình đường bộ là là toàn bộ chi phí bỏ ra cho công tácbảo trì công trình đường bộ, bao gồm: chi phí bảo dưỡng sửa chữa thườngxuyên đường bộ, chi phí sửa chữa định kỳ (sửa chữa vừa và sửa chữa lớn)đường bộ, chi phí sửa chữa đột xuất đường bộ, khắc phục hậu quả thiên taihoặc các nguyên nhân khác, đảm bảo và tạo thuận lợi cho quá trình giaothương kinh tế và đi lại của nhân dân.[7]

- Đặc điểm vốn cho bảo trì công trình đường bộ:

+ Nhu cầu vốn không ổn định, cơ hội thu hồi vốn thấp: Vốn đầu tư cho

công tác bảo trì đường bộ thường cần số lượng lớn, được bỏ ra thường xuyêntheo định kỳ hoặc đột xuất theo tính chất công việc bảo trì, do vậy công táchuy động vốn phải kết hợp huy động từ nhiều nguồn vốn, phù hợp cả về quy

mô và thời gian: vốn trong nước, quốc tế, gồm cả viện trợ quốc tế và từ cáckhu vực tư nhân và khu vực công

Việc bảo dưỡng, sửa chữa bắt đầu từ khi công trình đi vào vận hành đếnhết tuổi thọ của nó, nên thời gian thu hồi vốn dài, khó thu hồi trực tiếp, doanhthu thường bằng nội tệ, cơ hội thu hồi vốn thấp Vì thế, việc huy động vốn từkhu vực tư nhân và nước ngoài rất hạn chế

+ Việc bố trí vốn bảo trì phải đảm bảo thường xuyên và đồng bộ: Công

trình đường bộ có tính hệ thống, liên hoàn, nếu một phần nào đó trong mạnglưới không đồng bộ (bị hư hỏng) sẽ ảnh hưởng đến vận hành chung của hệ

Trang 28

thống, thậm chí gây tê liệt hoặc ách tắc Mặt khác, công trình đường bộ chịuảnh hưởng trực tiếp của các hiện tượng tự nhiên khắc nghiệt (mưa, nắng, bão,lũ), làm chúng nhanh chóng bị hư hỏng, xuống cấp Điều này đòi hỏi nguồnvốn cho bảo trì luôn sẵn sàng, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu để chủ động sửachữa khi có yêu cầu.

Đối với những nước đang phát triển như Việt Nam, lượng vốn dành chobảo trì đường bộ cần được đầu tư nhiều hơn, vì hệ thống đường bộ của cácnước này thường ở tình trạng nhỏ hẹp, xuống cấp, chất lượng thấp

+ Hiệu quả sử dụng vốn thường được nhìn nhận ở hiệu quả kinh tế, xã hội: Phần lớn các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

có hiệu quả đa mục tiêu, trong đó hiệu quả kinh tế - xã hội đóng vai trò chủyếu Lợi ích mà chúng mang lại thường phát huy trong thời gian dài, khôngchỉ người dân đang sống hiện tại ở địa phương được hưởng lợi, mà các thế hệsau này cũng vẫn được hưởng những lợi ích đó Do đó, hiệu quả của vốn đầu

tư thường khó đo lường trực tiếp mà nó được đánh giá thông qua hiệu quảhoạt động của các lĩnh vực, các ngành trong nền kinh tế xã hội

+ Khả năng thất thoát vốn bảo trì lớn: Cũng như vốn dành cho xây dựng

đường bộ, vốn cho công tác bảo trì thường phát sinh trong thời gian dài, sửdụng cho nhiều loại công việc có tính chất đặc điểm khác nhau Từ đó đòi hỏicông tác quản lý giám sát sử dụng vốn phải thật chặt chẽ, tránh thất thoát,lãng phí Đặc điểm này còn làm cho công tác sử dụng vốn gặp nhiều rủi rotrong quá trình đầu tư, gây khó khăn cho công tác huy động vốn

1.3.1.2 Xác định nhu cầu vốn bảo trì công trình đường bộ.

a Căn cứ xác định nhu cầu vốn bảo trì đường bộ

Việc xây dựng kế hoạch bảo trì và dự toán chi được thực hiện trên cơ sởcác căn cứ sau:

- Chất lượng và kết cấu công trình đường bộ, như: Hiện trạng kỹ thuậttuyến đường, mức độ hư hỏng, tính chất, đặc điểm tuyến đường;

Trang 29

- Hiện trạng khai thác tuyến đường, như mật độ giao thông trên tuyến,tốc độ phương tiện bình quân, chủng loại và tải trọng xe;

- Vai trò, chức năng của tuyến đường;

- Nội dung chi kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định;

- Đơn giá, định mức chi được cơ quan có thẩm quyền quy định; Hiệntrạng định mức kinh tế kỹ thuật;

- Chế độ chi tiêu tài chính hiện hành

b Phương pháp xác định nhu cầu vốn bảo trì công trình đường bộ

Việc xác định nhu cầu vốn bảo trì công trình đường bộ dựa vào kế hoạchbảo trì đường bộ hàng năm Qua kế hoạch bảo trì hàng năm và trung hạn sẽcho xác định được nhu cầu vốn trong thời gian dài

Kế hoạch bảo trì bao gồm: kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên côngtrình, kế hoạch sửa chữa công trình đường bộ theo từng tuyến (đoạn tuyến) vàcác công tác khác (nếu có) Vốn bảo trì được xác định như sau:

- Vốn bảo dưỡng thường xuyên: Kinh phí này được tính toán đầy đủ theo

Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành theo Quyết định số3409/QĐ-BGTVT ngày 08/9/2014 của Bộ GTVT và quy định hiện hành

- Vốn sửa chữa định kỳ: Vốn sửa chữa định kỳ được lập trong Kế hoạch

bảo trì do Bộ Giao thông vận tải duyệt Căn cứ mức độ, tính chất hư hỏng củacông trình, thời gian đưa công trình vào khai thác sử dụng, vai trò chức năngcủa tuyến đường, lưu lượng xe khai thác, tình hình triển khai các dự án xâydựng cơ bản (bao gồm cả các dự án dự kiến đầu tư trong kế hoạch trung hạn) ,

để xây dựng danh mục công trình sửa chữa định kỳ cho từng năm; trong đó xácđịnh quy mô giải pháp sửa chữa, dự kiến khối lượng và chi phí thực hiện Chi phí sửa chữa công trình được lập dự toán theo phương pháp khối lượng

và đơn giá hoặc kết hợp với phương pháp tính theo định mức chi phí theo tỉ lệphần trăm Dựa vào kế hoạch bảo trì, các cơ quan quản lý đường bộ sẽ lập dựtoán chi cho Quỹ bảo trì Với hệ thống quốc lộ, hàng năm, Cục quản lý đường

Trang 30

bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý) và đơn vịkhác lập dự toán về nhu cầu chi quản lý, bảo trì quốc lộ, gửi Tổng cục Đường bộViệt Nam tổng hợp, gửi Hội đồng quản lý Quỹ trung ương Văn phòng Quỹtrung ương cũng lập dự toán chi hoạt động gửi Hội đồng quản lý Quỹ trungương Hội đồng quản lý Quỹ trung ương tổng hợp, xác định nhu cầu vốn cho bảotrì đường bộ, gửi Bộ Giao thông vận tải Đối với đường địa phương, Sở Giaothông vận tải, thống nhất với Sở Tài chính xác định dự toán chi từ ngân sách địaphương (nhu cầu vốn cho bảo trì đường địa phương) cho Quỹ địa phương.

Chi phí cho bảo dường thường xuyên hoặc sửa chữa định kỳ được xácđịnh theo 2 phương pháp sau:

a Phương pháp xác định bằng dự toán theo khối lượng và đơn giá

Trên cơ sở khối lượng các công việc thực hiện theo kế hoạch bảo trì vàđơn giá tương ứng cho từng nội dung công việc để lập dự toán chi phí chocông tác: quan trắc công trình, sửa chữa công trình định kỳ và đột xuất, kiểmđịnh chất lượng công trình

b Phương pháp xác định theo định mức tỷ lệ %

Phương pháp này được áp dụng để xác định chi phí cho các công việc:lập kế hoạch bảo trì công trình, kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ vàđột xuất bảo dưỡng công trình, bảo dưỡng công trình; lập và quản lý hồ sơbảo trì công trình [19]

1.3.1.3 Các nguồn vốn huy động đáp ứng nhu cầu vốn cho bảo trì công trình đường bộ.

a Huy động vốn từ Quỹ bảo trì đường bộ

Quỹ bảo trì đường bộ là Quỹ của Nhà nước, có tư cách pháp nhân, cócon dấu và tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước Quỹ được thành lập ở cấpTrung ương gọi là Quỹ trung ương và được thành lập ở cấp tỉnh gọi là Quỹ

địa phương Quỹ bảo trì đường bộ được hình thành trên nguyên tắc người sử

dụng đường bộ phải trả phí cho việc sử dụng đó Đây là nguồn vốn chủ yếu

Trang 31

đáp ứng nhu cầu kinh phí cho bảo trì và các chi phí khác cho đường bộ, quỹnày được hình thành từ một số khoản thu chủ yếu sau:

- Phí sử dụng đường bộ:

Phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm trên đầu phương tiện giaothông cơ giới đường bộ, bao gồm: xe ô tô, máy kéo; rơ moóc, sơ mi rơ moócđược kéo bởi ô tô, máy kéo (sau đây gọi chung là xe ô tô) và xe mô tô haibánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là mô tô)

- Ngân sách nhà nước cấp hàng năm:

Ngân sách nhà nước cấp bổ sung hàng năm cho Quỹ gồm:

+ Ngân sách trung ương cấp bổ sung cho Quỹ trung ương Quỹ này sửdụng cho công tác bảo trì, quản lý hệ thống quốc lộ;

+ Ngân sách cấp tỉnh cấp bổ sung cho Quỹ địa phương Quỹ này sử dụngcho công tác bảo trì, quản lý hệ thống đường bộ địa phương, do địa phươngchịu trách nhiệm bảo trì, quản lý theo phân cấp của HĐND cấp tỉnh

- Các nguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ và các nguồn thu kháctheo quy định của pháp luật (như các nguồn thu từ việc khai thác tài sản kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật: Bán quyền thuphí sử dụng tài sản hạ tầng đường bộ, cho thuê quyền khai thác tài sản hạ tầngđường bộ, chuyển nhượng có thời hạn tài sản hạ tầng đường bộ)

Nội dung chi của Quỹ bảo trì đường bộ bao gồm: Chi bảo trì công trình

đường bộ; Chi cho các nhiệm vụ quản lý công trình đường bộ; Chi hoạt độngcủa bộ máy quản lý Quỹ; Các khoản chi khác có liên quan đến bảo trì và quản

lý công trình đường bộ do Hội đồng quản lý quỹ quyết định

b Các nguồn huy động vốn khác

- Vốn của chủ sở hữu đường chuyên dùng

- Vốn từ các dự án theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng dự án, vốncủa doanh nghiệp được giao xây dựng, quản lý khai thác công trình đường bộ

- Nguồn đóng góp và huy động của các tổ chức, cá nhân

Trang 32

- Các nguồn vốn hợp pháp khác (cộng đồng dân cư ở nông thôn tự thựchiện công tác bảo trì bằng nguồn lực tại chỗ).

Như vậy, nguồn tài chính để quản lý, bảo trì hệ thống quốc lộ và đườngđịa phương được bảo đảm từ Quỹ bảo trì đường bộ

Nguồn tài chính để quản lý, bảo trì đường chuyên dùng, đường không doNhà nước quản lý khai thác, đường được đầu tư xây dựng không bằng nguồnvốn từ ngân sách nhà nước do tổ chức, cá nhân quản lý khai thác chịu tráchnhiệm.[16]

1.3.2 Phân định nguồn vốn bảo trì:

Nguồn tài chính bảo đảm cho quản lý, bảo trì đường bộ được phân địnhnhư sau:

- Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì hệ thống quốc lộ được bố trí từngân sách trung ương và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật

- Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ thuộc hệ thống đườngtỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã (gọi chung là hệ thống đường bộđịa phương) được bố trí từ ngân sách tỉnh cấp cho Quỹ từ nguồn sự nghiệpkinh tế và các nguồn ngân sách bổ sung khác (nếu có); Nguồn từ Quỹ Bảo trìđường bộ Trung ương cấp; Các nguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ vàcác nguồn thu khác theo quy định của pháp luật để chi cho công tác quản lý,bảo trì hệ thống đường bộ thuộc địa phương quản lý

- Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ chuyên dùng, đường bộđược đầu tư từ các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do Chủ đâu tư tự chịutrách nhiệm trong quá trình khai thác sử dụng theo quy định của pháp luật.[8]

1.3.3 Quy trình phân bổ vốn

1.3.3.1 Đối với hệ thống Quốc lộ

Hàng năm, các đơn vị được giao quản lý các tuyến đường Quốc lộ (cácCục Quản lý đường bộ, trực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam - Bộ Giaothông vận tải, Sở Giao thông vận tải các tỉnh được ủy thác quản lý các tuyến

Trang 33

quốc lộ trên địa bàn) tiến hành lập dự toán xin vốn bảo trì quốc lộ, trình BộGiao thông vận tải thẩm định, chuyển Bộ Tài chính xem xét đề xuất bố trí vốn

và trình Quốc hội phê duyệt giao vốn

Trên cơ sở nguồn vốn được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Giao thông vậntải phân bổ nguồn vốn cho các đơn vị quản lý trực thuộc, Sở Giao thông vậntải nhận ủy thác để thực hiện

1.3.3.2 Đối với các tuyến đường địa phương

Nguồn kinh phí của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh được phân bổ cho cácđơn vị: Sở Giao thông vận tải để thực hiện công tác quản lý, bảo trì hệ thốngđường tỉnh (ĐT) và quản lý hoạt động của trạm cân lưu động; UBND cáchuyện, thị xã, thành phố để quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện (ĐH),đường xã (ĐX) và đường giao thông nông thôn; UBND huyện, thị xã, thànhphố phân bổ nguồn kinh phí bảo trì đường bộ cho các đơn vị theo phân cấpquản lý; Văn phòng Quỹ để phục vụ quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ.Việc phân bổ kinh phí Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh đảm bảo công khai,minh bạch, công bằng, hợp lý và đảm bảo đúng tiêu chí quy định Kinh phíbảo trì đường bộ được quản lý, sử dụng đúng nội dung, mục đích yêu cầu vàhiệu quả Ngoài nguồn kinh phí Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh phân bổ theo Quyđịnh này, UBND huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn

có trách nhiệm bố trí thêm nguồn ngân sách địa phương và huy động đónggóp của nhân dân để thực hiện công tác bảo trì đường bộ do địa phương quản

lý theo quy định của HĐND tỉnh và UBND tỉnh

Mức phân bổ kinh phí bảo trì đường bộ tỉnh được quy định như sau:Hàng năm, căn cứ kế hoạch bảo trì đường bộ được xây dựng và nguồn vốnđược bố trí cho Quỹ bảo trì đường bộ, Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh

có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải theo dõi, đề xuất

kế hoạch, phân bổ dự toán thu, chi và trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét,quyết định phân bổ 90% kế hoạch kinh phí để thực hiện các nội dung, danh

Trang 34

mục công việc ngay từ đầu năm Phần 10% còn lại để dự phòng sửa chữa,khắc phục khẩn cấp các công trình đường bộ bị hư hỏng do thiên tai, lũ lụthoặc các nội dung công việc quản lý, bảo trì đường bộ đột xuất, do Chủ tịchHội đồng quản lý Quỹ quyết định và tổng hợp, báo cáo tại cuộc họp Hội đồngquản lý Quỹ cuối năm.

Toàn bộ kinh phí bảo trì được phân bổ cho Sở Giao thông vận tải vàUBND huyện, thị xã, thành phố theo Quy định này được sử dụng tối thiểu50% cho công tác bảo trì thường xuyên và tối đa 50% cho công tác sửa chữađịnh kỳ (sửa chữa vừa, sửa chữa lớn) Hằng năm, các cơ quan quản lý đường

bộ lập danh mục các tuyến đường có nhu cầu sửa chữa theo thứ tự ưu tiên gửiVăn Phòng Quỹ tổng hợp, trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết địnhdanh mục cụ thể

Hàng năm, các đoạn Quản lý giao thông trực thuộc Sở Giao thông vậntải căn cứ hiện trạng các tuyến đường tỉnh trên địa bàn được giao quản lý, tiếnhành lập dự toán theo đúng nhu cầu (theo định mức, hạn mức quy định) trình

Sở Giao thông vận tải thẩm định, chuyển Sở Tài Chính – Sở Xây dựng đềxuất, phân bổ vốn và trình UBND tỉnh phê duyệt giao vốn cho Sở Giao thôngvận tải Căn cứ nguồn vốn được UBND tỉnh giao, Sở Giao thông vận tải tiếnhành phân bổ lại nguồn vốn cho các chủ đầu tư để thực hiện công tác bảo trìcác tuyến đường theo kế hoạch.[6]

1.3.4 Quản lý và sử dụng vốn bảo trì công trình giao thông đường bộ

1.3.4.1 Cơ sở pháp lý triển khai lập dự toán, tổ chức thực hiện công tác bảo trì đường bộ

Dự toán bảo trì công trình giao thông đường bộ hiện nay được lập dựtrên những căn cứ pháp lý sau:

a Pháp lý chung

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Trang 35

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Nghị định số63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết một sốđiều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chínhphủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghịđịnh số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm

2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ;

- Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chínhphủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

- Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chínhphủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính Phủ về quản

lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản

lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản

lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ vể sảnxuất và cung ứng sản phấm, dịch vụ công ích;

- Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT ngày 12/11/2012 của Bộ Giao thôngvận tải về Quy định tuần tra, kiểm tra bảo vệ kêt câu hạ tầng giao thôngđường bộ;

- Thông tư số 75/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 06/06/2011 cua BộGTVT, Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn lập và quản lý giá sản phâm, dịch vụcông ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa thực

Trang 36

hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch sửa dụng nguồn vốn ngân sáchNhà nước;

- Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động– Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trongđơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách Nhà nước; Quyếtđịnh số 596/QĐ-UBND ngày 06/05/2016 của UBND tỉnh Ninh Bình về việcxác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm dịch vụ công ích quản lý, bảotrì, duy tu các công trình giao thông theo thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH

- Thông tư số 03/2017/TT-BXD ngày 16/3/2017 của Bộ Xây dựng vềHướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng;

- Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07/6/2018 của Bộ Giao thôngvận tải quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ;

- Định mức Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ được ban hành theoQuyết định số 3409/QĐ-BGTVT ngày 08/9/2014 của Bộ Giao thông vận tải;

- Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ (Tiêu chuẩn cơ

sở TCCS 07:2013/TCĐBVN) được ban hành theo Quyết định số TCĐBVN ngày 07/10/2013 của Tổng cục Đường bộ Việt Nam;

1682/QĐ Quyết định số 79/QĐ1682/QĐ BXD ngày 15/02/2017 của Bộ xây dựng về việccông bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

- Công văn 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007của Bộ Xây dựng vể việccông bố định mức dự toán xây dựng công trình;

- Công văn 1778/BXD-VP ngày 16/8/2007của Bộ Xây dựng vể việccông bố định mức dự toán sửa chữa công trình xây dựng

b Quy định của địa phương (tỉnh Ninh Bình).

- Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 28/8/2014 của Ủy ban nhândân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định về quản lý, sử dụng, khai thác, bảo trì

và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủyban nhân dân tỉnh;

Trang 37

- Giá vật liệu theo thông báo công bố giá của liên sở Sở Tài Chính và SởXây dựng;

- Quyết định số 1542/QĐ-UBND ngày 14/11/2016 của UBND tỉnh NinhBình về việc công bố chi phí ca máy

1.3.4.2 Quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn bảo trì công trình giao thông đường bộ

a Nội dung chi kinh phí quản lý bảo trì đường bộ

Nội dung chi kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ:

Chi bảo trì đường bộ, gồm: Chi bảo dưỡng thường xuyên đường bộ; chi sửa chữa định kỳ (sửa chữa vừa và sửa chữa lớn) đường bộ và chi sửa chữa

đột xuất đường bộ, khắc phục hậu quả thiên tai, hoặc các nguyên nhân khác

để đảm bảo giao thông

Chi hoạt động quản lý và phục vụ giao thông đường bộ, gồm:

- Chi tổ chức theo dõi tình trạng kỹ thuật và quản lý công trình đường bộ; chi tổ chức an toàn giao thông đường bộ; chi kiểm tra việc bảo vệ kết cấu

hạ tầng giao thông đường bộ; chi phục vụ công tác quản lý, giải tỏa hành lang an toàn đường bộ;

- Chi hoạt động văn phòng cơ quan quản lý đường bộ, bao gồm: Chi theođịnh mức biên chế được giao, chi hoạt động đặc thù và các khoản chi khôngthường xuyên; hoạt động của các Trạm kiểm tra tải trọng xe [7]

- Chi mua sắm thiết bị, sửa chữa lớn Trạm thu phí sử dụng đường bộ;

- Chi thực hiện di dời Trạm thu phí sử dụng đường bộ, di dời Trạm kiểm

tra tải trọng xe theo dự án cấp có thẩm quyền phê duyệt từ nguồn thu phí sử

dụng đường bộ; bao gồm: Chi phí xây dựng trạm, tháo dỡ trạm cũ, vậnchuyển trang thiết bị và lắp đặt tại trạm mới

- Chi sửa chữa nhà hạt quản lý đường bộ và các khoản chi khác

b Cơ chế quản lý, thanh quyết toán kinh phí bảo trì đường bộ

Quản lý kinh phí bảo trì đường bộ được thực hiện trên 03 mảng chính:

Trang 38

lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế.

Các công tác này được thực hiện hàng năm theo quy định của Luật Ngânsách nhà nước và Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày27/12/2012 về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toánQuỹ bảo trì đường bộ

- Công tác lập dự toán

+ Đối với đường quốc lộ: Hàng năm căn cứ vào số kiểm tra về dự toánchi ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính thông báo; Bộ Giao thông vận tải

thông báo số kiểm tra cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam, để Tổng cục

Đường bộ Việt Nam giao số kiểm tra cho các Cục quản lý đường bộ và các

Sở Giao thông vận tải đối với đường quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải uỷquyền cho địa phương quản lý, bảo trì

Căn cứ vào tình trạng cầu, đường bộ; định mức kinh tế kỹ thuật; đơn giá,định mức chi được cấp có thẩm quyền duyệt; chế độ chi tiêu tài chính hiệnhành và số kiểm tra do Tổng cục Đường bộ Việt Nam giao; các Cục quản lýđường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với đường uỷ quyền quản lý) lập dựtoán kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ, chi tiết theo nội dung chi, gửi Tổngcục Đường bộ Việt Nam xem xét và tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tảixem xét, tổng hợp gửi Bộ Tài chính theo quy định

+ Đối với đường địa phương: Hàng năm căn cứ vào số kiểm tra về dựtoán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao; tình trạng cầu,đường bộ; định mức kinh tế kỹ thuật; đơn giá, định mức chi được cấp có thẩmquyền duyệt; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; cơ quan giao thông vận tảiđịa phương lập dự toán kinh phí chi quản lý, bảo trì đường bộ, gửi cơ quan tàichính cùng cấp theo quy định

Việc lập dự toán kinh phí chi quản lý, bảo trì đường bộ phải kèm theothuyết minh chi tiết Đối với nội dung chi sửa chữa định kỳ, chi thực hiện didời Trạm thu phí, Trạm kiểm tra tải trọng xe phải chi tiết theo từng công trình

Trang 39

gắn với đoạn đường, tuyến đường, khối lượng, kinh phí, thời gian triển khaithực hiện và thời gian hoàn thành.

- Chấp hành dự toán

+ Phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước được giao:

Đối với đường quốc lộ: Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước nămđược cấp có thẩm quyền giao; Tổng cục Đường bộ Việt Nam lập phương ánphân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cho các Cục quản lý đường bộ, SởGiao thông vận tải; chi tiết theo nội dung chi, chi tiết theo đoạn đường, tuyếnđường, khối lượng và kinh phí (trừ các công trình khắc phục bão lũ đảm bảothông xe bước 1); đối với công trình có thời gian thi công trên 1 năm, việcphân bổ dự toán từng năm phải bảo đảm theo khối lượng và thời gian thi côngđược phê duyệt trong quyết định đầu tư; không phân bổ dự toán đối với khốilượng đã thực hiện ngoài danh mục kế hoạch được giao năm trước Đối vớikhối lượng sửa chữa đột xuất khắc phục thiên tai, cầu yếu, điểm đen và cácnguyên nhân khách quan khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải phân

bổ dự toán trong năm kế hoạch để thực hiện Phương án phân bổ dự toán chingân sách nhà nước Tổng cục Đường bộ Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông

vận tải xem xét, tổng hợp gửi Bộ Tài chính Thẩm định theo quy định.

Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính về phương án phân bổ dựtoán chi ngân sách nhà nước, Bộ Giao thông vận tải giao dự toán chi ngânsách nhà nước cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam, để Tổng cục Đường bộViệt Nam giao dự toán cho các Cục quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải;đồng gửi Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước, Kho bạcnhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch, chi tiết theo nội dung trên đây đểphối hợp thực hiện

Đối với đường địa phương: Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước nămđược cấp thẩm quyền giao, Sở Giao thông vận tải địa phương lập phương ánphân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cho quản lý, bảo trì đường bộ; chi

Trang 40

tiết theo nội dung chi; chi tiết theo đoạn đường, tuyến đường, khối lượng vàkinh phí (trừ các công trình khắc phục bão lũ đảm bảo thông xe bước 1).Phương án phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước Sở Giao thông vận tải gửi

Sở Tài chính thẩm định theo quy định

Sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính về phương án phân bổ dựtoán chi ngân sách nhà nước, Sở Giao thông vận tải giao dự toán chi ngânsách nhà nước cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc thực hiện; đồnggửi Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch, chitiết theo nội dung trên đây để phối hợp thực hiện

Căn cứ vào dự toán chi quản lý, bảo trì đường bộ được cấp có thẩmquyền giao, các Sở Giao thông vận tải (đối với đường uỷ quyền quản lý) thựchiện giao kế hoạch, khối lượng quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định hiệnhành

+ Tạm ứng, thanh toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trìđường bộ:

Đối với đường quốc lộ: Đối với kinh phí quản lý, bảo trì đường quốc lộ bốtrí từ nguồn dự toán ngân sách nhà nước: Căn cứ vào dự toán chi từ nguồnngân sách nhà nước được giao, Sở Giao thông vận tải (đối với đường uỷ quyềnquản lý) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để tạm ứng,thanh toán cho các đơn vị quản lý, bảo trì đường quốc lộ theo quy định

Đối với kinh phí quản lý, bảo trì đường quốc lộ bố trí từ nguồn thu phí

sử dụng đường bộ nộp vào ngân sách trung ương và cấp trở lại: Căn cứ dựtoán chi từ nguồn thu phí sử dụng được giao, các Sở Giao thông vận tải thựchiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để tạm ứng, thanh toáncho các đơn vị quản lý, bảo trì đường quốc lộ theo quy định

Trước ngày 15/01 năm sau, Tổng cục Đường bộ Việt Nam báo cáo sốtiền thu phí sử dụng đường quốc lộ thực nộp vào ngân sách trung ương đếnngày 31/12 năm trước; trường hợp số phí sử dụng đường bộ thực nộp vào

Ngày đăng: 16/11/2018, 10:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Bộ Giao thông vận tải (2013), Quyết định số 538/QĐ-BGTVT ngày 06/3/2013 về phê duyệt đề án “Đổi mới toàn diện công tác quản lý, bảo trì hệ thống quôc lộ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 538/QĐ-BGTVT ngày06/3/2013 về phê duyệt đề án “Đổi mới toàn diện công tác quản lý, bảotrì hệ thống quôc lộ
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2013
[8]. Bùi Mạnh Hùng (2004), Hỏi-Đáp khi sử dụng chương trình Microsoft Project trong lập và quản lý dự án công trình xây dựng, NXBXD. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi-Đáp khi sử dụng chương trình MicrosoftProject trong lập và quản lý dự án công trình xây dựng
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng
Nhà XB: NXBXD. Hà Nội
Năm: 2004
[9]. Bùi Mạnh Hùng (2006), Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, NXB Khoa học kỹ thuật. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật. Hà Nội
Năm: 2006
[10]. Bùi Mạnh Hùng, Đào Tùng Bách (2009), Nghiệp vụ Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, NXBXD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Quản lý dự án đầutư xây dựng công trình
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng, Đào Tùng Bách
Nhà XB: NXBXD
Năm: 2009
[11]. Bùi Mạnh Hùng - Đỗ Đình Đức (2012), Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. NXBXD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng - Đỗ Đình Đức
Nhà XB: NXBXD
Năm: 2012
[13]. Bùi Mạnh Hùng (2015), Kinh tế xây dựng trong cơ chế thị trường.NXBXD.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xây dựng trong cơ chế thị trường
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng
Nhà XB: NXBXD.Hà Nội
Năm: 2015
[14]. Bùi Mạnh Hùng - Lê Anh Dũng (2015), Quản lý rủi ro trong doanh nghiệp xây dựng. NXBXD.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro trong doanhnghiệp xây dựng
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng - Lê Anh Dũng
Nhà XB: NXBXD.Hà Nội
Năm: 2015
[15]. Trần Đình Bửu, Nguyễn Quang Chiêu, Nguyễn Quang Toản (1985), Khai thác, đánh giá và sửa chữa đường ô tô, tập 1 và 2, NXB GTVT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khaithác, đánh giá và sửa chữa đường ô tô
Tác giả: Trần Đình Bửu, Nguyễn Quang Chiêu, Nguyễn Quang Toản
Nhà XB: NXB GTVT
Năm: 1985
[22]. Cục Thống kê Ninh Bình (2013), Niên giám thống kê, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê
Tác giả: Cục Thống kê Ninh Bình
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2013
[24]. Từ Quang Phương (2000), Giáo trình Quản lý dự án, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Đại họcKinh tế quốc dân
Năm: 2000
[1]. Bộ Giao thông vận tải (2012),Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT ngày 12/11/2012 của Bộ Giao thông vận tải về Quy định tuần tra, kiểm tra bảo vệ kêt câu hạ tầng giao thông đường bộ Khác
[2]. Bộ Giao thông vận tải (2013), Tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả công tác bảo dưỡng thường xuyên quốc lộ theo chất lượng thực hiện ban hành kèm theo quyết định số 2196/QĐ-BGTVT ngày 29/7/2013 của Bộ Giao thông vận tải Khác
[4]. Bộ Giao thông vận tải (2014), Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo quyết định số 3409/QĐ-BGTVT ngày 08/9/2014 Khác
[5]. Bộ Giao thông vận tải (2015), Thông tư 50/2015/TT-BGTVT về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Khác
[6]. Bộ Giao thông vận tải (2018), Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07/6/2018 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ Khác
[7]. Bộ Xây dựng (2017), Thông tư số 03/2017/TT-BXD ngày 16/3/2017 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng Khác
[16]. Chính phủ (2012). Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ Khác
[17]. Chính phủ (2013), Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ vể sản xuất và cung ứng sản phấm, dịch vụ công ích Khác
[18]. Chính Phủ (2014), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014, Nghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
[19]. Chính phủ (2015), Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015, Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w