1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng google earth trong thiết kế bài giảng địa lí 10 theo định hướng phát triển năng lực

99 445 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM CHU THỊ KIỀU TRINH SỬ DỤNG GOOGLE EARTH TRONG THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐỊA LÍ 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ngành: Lý luận và Phương pháp dạy

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

CHU THỊ KIỀU TRINH

SỬ DỤNG GOOGLE EARTH TRONG THIẾT KẾ

BÀI GIẢNG ĐỊA LÍ 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

CHU THỊ KIỀU TRINH

SỬ DỤNG GOOGLE EARTH TRONG THIẾT KẾ

BÀI GIẢNG ĐỊA LÍ 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Địa lí

Mã ngành: 8140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ VŨ SƠN

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên c ứu khoa học trong đề tài là kếtquả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trongcông trình này là trung thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất

cứ công trình nào đã được công bố trước đó Tôi chịu trách nhiệm với lờicam đoan của mình

Tác giả

Chu Thị Kiều Trinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa sau đại học, khoaĐịa lí trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo những điều kiệntốt nhất giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại khoa

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đỗ Vũ Sơn đã trực tiếphướng dẫn và chỉ bảo tận tình em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các emhọc sinh ở các trường thực nghiệm sư phạm đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôitrong quá trình thực nghiệm sư phạm

Thái nguyên,tháng 4 năm 2018

Tác giả

Chu Thị Kiều Trinh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC .iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử phát triển Google Earth và việc ứng dụng Google Earth trong dạy học 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 5

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

6 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 6

7 Những điểm mới và đóng góp của đề tài 10

8 Cấu trúc luận văn 10

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG GOOGLE EARTH TRONG THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐỊA LÍ 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 11

1.1 Cơ sở lý luận 11

1.1.1 Một số khái niệm trong dạy học

11 1.1.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

13 1.1.3 Địa cầu ảo Google Earth 22

1.2 Cơ sở thực tiễn 29

1.2.1 Chương trình địa lí lớp 10 Trung học phổ thông 29

1.2.2 Tâm sinh lí của học sinh lớp 10 và vấn đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực 33

Trang 6

1.2.3 Thực trạng về dạy và học địa lí ở một số trường Trung học Phổ

thông

tỉnh Thái Nguyên .34

Trang 7

Chương 2 THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐỊA LÍ 10 THPT THEO ĐỊNH

HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 40

2.1 Yêu cầu trong thiết kế bài giảng theo định hướng phát triển năng lực 40

2.1.1 Yêu cầu chung 40

2.1.2 Yêu cầu cụ thể 41

2.2 Tiêu chí, quy trình xây dựng một tiết học có ứng dụng Google Earth 41

2.2.1 Tiêu chí 41

2.2.2 Quy trình 42

2.3 Thiết kế một số bài giảng môn địa lí lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực 44

2.3.1 Phân tích khả năng ứng dụng Google Earth trong dạy học địa lí 10 44

2.3.2 Thiết kế một số giáo án môn Địa lí lớp 10 45

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 57

3.1 Mục đích thực nghiệm 57

3.2 Nguyên tắc thực nghiệm 57

3.3 Nhiệm vụ thực nghiệm 57

3.4 Cách thức tiến hành thực nghiệm 58

3.5 Tổ chức thực nghiệm 58

3.5.1 Chọn trường thực nghiệm 58

3.5.2 Chuẩn bị thực nghiệm 58

3.5.3 Nội dung thực nghiệm 59

3.5.4 Kịch bản dạy học thực nghiệm 60

3.5.5 Kiểm tra, đánh giá 60

3.6 Kết quả thực nghiệm 60

3.6.1 Tổng hợp điểm kiểm tra 60

3.6.2 Đánh giá kết quả thực nghiệm 62

3.7 Khảo sát ý kiến chuyên gia, giáo viên, học sinh 65

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 68

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 70

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 So sánh các công cụ trực quan trong dạy học Địa lí 28

Bảng 1.2 Cấu trúc chương trình địa lí 10 ban cơ bản 30

Bảng 1.3 Thống kê kết quả khảo sát từ giáo viên 35

Bảng 1.4 Thống kê kết quả khảo sát từ học sinh lớp 10 37

Bảng 1.5 Thống kê cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các trường THPT 38

Bảng 2.1 Quy trình xây dựng tiết học 42

Bảng 2.2 Một số bài học sử dụng hiệu quả Google Earth 44

Bảng 3.1 Trường, lớp và số học sinh tham gia thực nghiệm 59

Bảng 3.2 Tổng hợp điểm bài 5 60

Bảng 3.3 Tổng hợp điểm bài 38 thực hành 61

Bảng 3.4 So sánh kết quả lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 62

Bảng 3.5 Kết quả phân loại điểm của hai lớp 63

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Định hướng chức năng và cấu trúc của năng lực 14

Hình 1.2 Giao diện Google Earth 23

Hình 1.3 Hình ảnh huyện Đồng Hỷ (năm 2013) nhìn từ Google Earth 25

Hình 1.4 Hình ảnh huyện Đồng Hỷ (năm 2015) nhìn từ Google Earth 25

Hình 1.5 Ngày và đêm trên Trái Đất nhìn từ Google Earth 26

Hình 1.6 Xác định khoảng cách bằng Google Earth 26

Hình 1.7 Vũ Trụ nhìn từ Google Earth 27

Hình 1.8 Mặt Trăng nhìn từ Google Earth 27

Hình 3.1 Biểu đồ so sánh kết quả thực nghiệm bài 5 61

Hình 3.2 Biểu đồ so sánh kết quả thực nghiệm bài 38 62

Hình 3.3 Biểu đồ so sánh tần số xuất hiện điểm kiểm tra 64

Trang 11

Đổi mới phương pháp dạy học ở trường Trung học phổ thông (THPT) làvấn đề thời sự, vừa cấp bách, vừa cơ bản đối với sự nghiệp giáo dục ở nước tatrong giai đoạn hiện nay Yêu cầu đổi mới là cần đề cao vai trò của người học,chống lại thói quen học tập thụ động, bồi dưỡng năng lực tự học giúp chongười học có khả năng học tập suốt đời hay nói cách khác là đòi hỏi ngườithầy phải áp dụng các phương pháp dạy học mới theo hướng tích cực phù hợpvới thực tiễn Đứng trước yêu cầu đó, cùng với sự phát triển mạnh mẽ củaCông nghệ thông tin (CNTT), đặc biệt là Internet đã làm xuất hiện nhiềuphương pháp dạy học mới như dạy học từ xa, dạy học tương tác qua máy vitính, CNTT hiện nay đã đáp ứng được yêu cầu của việc dạy và học, việc ứngdụng CNTT trên thực tế cũng đã đem lại kết quả đáng kể và những chuyển biếnlớn trong dạy học, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học các bộ môn vănhoá, CNTT với ưu thế đặc biệt chẳng những đã có tác dụng thiết thực nâng caochất lượng, hiệu quả giờ lên lớp của giáo viên (GV) mà còn đang được đẩymạnh làm khâu đột phá để đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướngphát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh (HS).

Theo xu hướng phát triển của công nghệ, nhiều phương tiện trực quanmới đã ra đời và có khả năng ứng dụng hiệu quả trong các lĩnh vực có liên quanđến yếu tố không gian, trong đó có phần mềm Google Earth Phần mềm GoogleEarth là sản phẩm công nghệ cao, phổ thông, nguồn mở, kỹ thuật sử dụng đơngiản, được cung cấp miễn phí Sản phẩm đã được ứng dụng rộng rãi tại nhiều

Trang 12

nước tiên tiến trên thế giới Có thể chia sẻ thông tin giữa các nhóm người/ngườiđược thuận lợi và nhanh chóng Ứng dụng trong việc khảo sát, xác định chínhxác toạ độ, xác định sơ bộ cao độ, đo chiều dài, đo diện tích, tham quan dulịch Tập huấn trong thời gian ngắn là có thể sử dụng thành thạo chương trình

Có thể nói, Google Earth đã mang lại một hình thức tìm kiếm thông tin mới,giúp khám phá và hiểu hơn về Trái Đất mà tiết kiệm được chi phí và thời gian

đi lại, chỉ cần có điện thoại hoặc máy tính kết nối Internet

Địa lí là một môn khoa học có phạm trù rộng lớn và có tính thực nghiệm,cần liên hệ thực tế và có tính thời sự rất cao Nên cần những hình ảnh thực tế để

HS có cái nhìn cụ thể về vấn đề đang học và lựa chọn Google Earth là một công

cụ hữu hiệu

Với những lý do trên, tác giả đã chọn: “Sử dụng Google Earth trong

thiết kế bài giảng địa lí 10 theo định hướng phát triển năng lực” làm đề tài

nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy họcĐịa lí

2 Lịch sử phát triển Google Earth và việc ứng dụng Google Earth trong dạy học

2.1 Lịch sử phát triển Google Earth

Google Earth là một chương trình một phần mềm mô phỏng quả địa cầu

có tên gọi gốc là Earth Viewer

Nhằm đa dạng hoá loại hình thông tin tìm kiếm, năm 2004 Google đãmua lại phần mềm địa cầu ảo nổi tiếng là Keyhole để kết hợp nó với những tínhnăng của Google Maps Đến năm 2005, sản phẩm này được đổi tên thànhGoogle Earth và chạy được trên các hệ điều hành Linux, MAC OS và MSWindows Hiện nay có sẵn cho thiết bị Android và iOS

Google Earth vẽ bản đồ Trái Đất là một quả địa cầu ảo 3D, trên đó lànhững hình ảnh địa lí được lấy từ ảnh vệ tinh, các ảnh chụp trên không và từ hệthống thông tin địa lí GIS

Trang 13

2.2 Quá trình nghiên cứu, ứng dụng Google Earth trong dạy học

2.2.1 Trên thế giới

Theo tài liệu từ trang web thenextweb.com về vấn đề ứng dụng Google

Earth vào dạy học thì trên thế giới khoa học, toán học, địa lí và lịch sử chỉ làmột vài trong số các môn học mà Google Earth có thể được sử dụng như mộtcông cụ giảng dạy hiệu quả Google Earth là một công cụ mang lại cho các bàihọc địa lí một cấp độ hoàn toàn mới bằng cách cung cấp trải nghiệm tương tácsâu sắc cho HS Đó là một ứng dụng cung cấp cho HS kinh nghiệm học tậpphong phú hơn và tài liệu tham khảo tốt hơn

Tại EarthAt Dominion University, sinh viên tạo tài liệu giảng dạy bằngGoogle Earth và Google Sketch-up bằng cách đưa ra một loạt các tệp KML chỉvào các tấm kiến tạo, thung lũng núi, núi lửa Các sinh viên đã sử dụngGoogle Earth như một công cụ để trình bày các đại diện của động đất và dự báocác cơn dư chấn Dự án khoa học Google Earth của trường đã nhận được tài trợ

từ Quỹ Khoa học Quốc gia

Các trường trung học / tiểu học đã sử dụng Google Earth để dạy HS về vĩ

độ và kinh độ bằng cách yêu cầu HS ghi lại tọa độ của các địa điểm Tạo kếhoạch bài học phong phú về phương tiện sử dụng video và Wikipedia Trênmột bài đăng tại Random Connection đã chỉ ra quá trình làm thế nào GoogleEarth có thể được sử dụng để tạo ra các bài học tương tác cho HS Bài báo đưađộc giả qua các bước sử dụng dấu vị trí, bảng phân tích Wikipedia và trình tạo

Trang 14

vòng tròn KML để tìm và đánh dấu nghiên cứu trên bản đồ Ngoài ra, đề cậpđến video YouTube, Vimeo và TeacherTube có thể được đặt trong dấu vị trícủa Google Earth như thế nào Các GV có thể sử dụng các bước này để tạo cácchuyến tham quan và bài học ảo tương tác cho HS Và HS có thể đi đến các dấu

vị trí khác nhau và xem các video có liên quan về vị trí [19]

Như vậy trên thế giới, việc ứng dụng Google Earth vào dạy học, nhất làdạy học địa lí đã trở nên khá phổ biến và đem lại nhiều hiệu quả giáo dục

kế các dạng bản đồ trong dạy học Lịch sử, Địa lí cũng như việc tạo các bản đồcâm trong việc kiểm tra, đánh giá HS

Năm 2015, thầy giáo Lê Văn Trung của trường THCS Tiên Lục (Lạng

Giang - Bắc Giang) đã nghiên cứu và đưa ra sáng kiến kinh nghiệm “Phương pháp sử dụng sản phẩm ứng dụng Google Earth trong công tác dạy học địa lí”.

Qua thực nghiệm giảng dạy, tác giả thấy rằng giờ học địa lí đã có sự thay đổiđáng kể, HS lĩnh hội kiến thức nhanh, tiếp nhận thông tin địa lí nhẹ nhàng hơn,học tập chủ động, sáng tạo không nặng nề và yêu thích, chú tâm vào bộ mônhơn

Năm 2016, tác giả Nguyễn Thị Lệ Hằng đã tiến hành nghiên cứu “Sử dụng Google Earth trong dạy học môn địa lí ở trường THCS” và đã đề xuất

được một số hướng khai thác hiệu quả phần mềm Google Earth nhằm hỗ trợcho việc dạy học địa lí ở trường THCS

Trang 15

Gần đây nhất, PGS.TS Đỗ Vũ Sơn - Giảng viên trường ĐHSP Thái

Nguyên đã có những nghiên cứu trong việc “Trải nghiệm sáng tạo Địa lí bằng Địa cầu ảo 3D Google Earth” và đưa ra được các hoạt động trải nghiệm trên

Google Earth mà giáo viên có thể tự thiết kế như:

- Tổ chức tham quan, tìm hiểu địa phương qua du lịch ảo bằng Google Earth

- Tìm hiểu sự vận động của lớp vỏ Trái Đất qua các thời kì (Thuyết Kiếntạo mảng)

- Tìm hiểu các châu lục trên Trái Đất

- Tổ chức du lịch ảo các thành phố lớn, các địa danh nổi tiếng trên thế giới

- Tìm hiểu văn hóa các dân tộc trên Thế giới

Như vậy, có thể thấy rằng: việc ứng dụng Google Earth trong việc dạyhọc Địa lí đã có hiệu quả nhất định, tuy phần lớn mới chỉ khai thác đến cácchức năng cơ bản Các nghiên cứu vẫn chưa khai thác được hết các tính năngvượt trội của phần mềm như chức năng 3D, chức năng mô hình hóa, chức nănghiển thị dữ liệu đa thời gian, … Trong khi đó, các chức năng này có thể đem lạinhiều thế mạnh trong việc hỗ trợ dạy học theo hướng trực quan sinh động Dovậy, việc đề xuất các hướng khai thác mới trong Google Earth vẫn còn là chủ

đề cần tiếp tục được nghiên cứu

3 Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm khẳng định tầm quan trọng, tính tất yếu, tính hiệu quả của việcứng dụng CNTT trong dạy học môn Địa lí THPT; Đồng thời đưa ra được một

số hình thức tổ chức dạy học có sử dụng phần mềm Google Earth nhằm nângcao hiệu quả dạy học, hình thành một số năng lực cho học sinh trong học tậpđịa lí 10 ở trường THPT

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

1) Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc sử dụng GoogleEarth trong thiết kế bài giảng địa lí 10 theo định hướng phát triển năng lực

Trang 16

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu quy trình và cách thức ứng dụng CNTT, cụ thể là phần mềmGoogle Earth trong dạy học địa lí 10 THPT theo định hướng phát triển năng lựccho học sinh

- Về thời gian: Năm học 2017 - 2018;

6 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

6.1 Quan điểm nghiên cứu

6.1.1 Quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cựchoá HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đềgắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạtđộng trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trongnhóm, đổi mới quan hệ GV - HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọngnhằm phát triển năng lực xã hội Dạy học đảm bảo được nguyên tắc “HS tựmình hoàn thành nhiệm vụ học tập với sự tổ chức, hướng dẫn của GV”

Sử dụng Google Earth trong dạy học địa lí 10 sẽ giúp tích cực hóa cáchoạt động của HS, giúp giải quyết các vấn đề về sử dụng đồ dùng trực quan,kênh hình cho GV, tăng cường các kĩ năng địa lí và giúp bài học đạt hiệu quảcao hơn Bên cạnh đó HS được đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS

để các em biết ứng dụng những điều đã học vào thực tế

Trang 17

6.1.2 Quan điểm công nghệ dạy học

Công nghệ dạy học là một khoa học đặt cơ sở lí luận cho việc ứng dụngnhững thành tựu hiện đại của khoa học kĩ thuật vào quá trình dạy học Côngnghệ dạy học được xem như sự phối hợp hữu cơ giữa công nghệ tổ chức nhậnthức và công nghệ trang thiết bị dạy học bao gồm các yếu tố mang tính đồng

bộ, toàn diện về nội dung dạy học, các hệ thống đánh giá nhằm tích cực hóaquá trình dạy học

Google Earth là sản phẩm công nghệ cao, kĩ thuật sử dụng đơn giản, phổthông Thông qua Google Earth có thể xác định được chính xác tọa độ địa lí,khoảng cách, địa danh, lịch sử lãnh thổ … Đây là công cụ hỗ trợ hiện đại đemlại nhiều hiệu quả tích cực trong công tác dạy học địa lí

6.2 Phương pháp nghiên cứu

6.2.1 Phương pháp thu thập, phân tích hệ thống hóa tài liệu

- Căn cứ vào mục đích nhiệm vụ của đề tài, tác giả đã tiến hành thu thập,

phân tích tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau như trong các sách báo, tạp chí, cácluận văn, các công trình đề tài nghiên cứu khoa học, các phần mềm nghiên cứuứng dụng vào học tập có liên quan

- Để việc thiết kế bài giảng đảm bảo tính khoa học và tính giáo dục, tôichú ý đến việc nghiên cứu tài liệu chuẩn cho việc thiết kế bài giảng là SGK Địa

lí 10 THPT hiện hành thuộc ban cơ bản, các tài liệu về tâm lí học đại cương,tâm lí học sư phạm, tâm lí học lứa tuổi để đảm bảo cho việc thiết kế bài giảngđạt hiệu quả cao nhất

6.2.2 Phương pháp điều tra quan sát, tổng kết kinh nghiệm

- Việc áp dụng các phương pháp phương tiện dạy học cho phù hợp vớikhả năng của HS là một quá trình thử nghiệm lâu dài, đòi hỏi người GV phải cónhiều kinh nghiệm Để đạt hiệu quả trong việc ứng dụng Google Earth vàogiảng dạy ở trường phổ thông cần phải tìm hiểu kĩ về thái độ tiếp nhận của GV

và HS, tìm hiểu thực tế việc dạy học Địa lí và thiết kế bài giảng Địa lí 10THPT, đặc biệt là những chương trình có sử dụng CNTT trong dạy học

Trang 18

- Tiến hành dự giờ một số giờ ở các trường THPT có sử dụng CNTT để

từ đó rút ra kinh nghiệm và bổ xung những vấn đề có liên quan đến đề tàinghiên cứu

6.2.3 Phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là thực hiện bước chuyển từchương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học,nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HSvận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiệnchuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cáchhọc, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩmchất Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - họcsinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xãhội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn họcchuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triểnnăng lực giải quyết các vấn đề phức hợp

Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chứcdạy học Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà cónhững hình thức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp,học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành

để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thựctiễn, nâng cao hứng thú cho người học Chú ý sử dụng đủ và hiệu quả các thiết

bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học

tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng họcsinh Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Google Earth là một công cụ rất hữu ích nhằm tăng cường tính trực quan

và thí nghiệm, thực hành trong dạy học địa lí 10 Sử dụng Google Earth trongdạy học địa lí 10 có thể giúp HS hình thành nhiều năng lực như: năng lực tựhọc, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng

Trang 19

lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng CNTT và TT, năng lực sửdụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực sử dụng số liệu thống kê, năng lực

sử dụng ảnh, hình vẽ, video clip, mô hình

6.2.4 Phương pháp sử dụng phương tiện dạy học hiện đại

Công nghệ dạy học hiện đại là các công nghệ dạy học gắn liền với việc

sử dụng những thành tựu của công nghệ thông tin và truyền thông và các thiết

bị kĩ thuật số nhằm thay đổi căn bản hoạt động truyền thụ và tiếp nhận tri thức,

kỹ năng, không chỉ là trong giờ học lên lớp mà cả trong các hoạt động tự học,

tự tìm hiểu, kiểm nghiệm, nghiên cứu của HS sau giờ lên lớp Điển hình nhấtcho công nghệ dạy học hiện đại là việc sử dụng máy tính, mạng máy tính vàcác phần mềm ứng dụng vào trong tất cả các khâu của quá trình dạy học

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, việc ứng dụng công nghệhiện đại vào quá trình giáo dục là xu thế tất yếu Hiệu quả của việc sử dụngcông nghệ, các trang thiết bị dạy học hiện đại trong quá trình giáo dục đã đượckhẳng định trong thực tế, nhất là khả năng làm cho bài giảng trở nên sinh động,

GV có thể định hướng HS tiếp cận với một nguồn tri thức phong phú

Mặc dù vậy, qua thực tiễn giảng dạy cho thấy, nếu lạm dụng quá mức, sửdụng không linh hoạt, phù hợp, các phương tiện dạy học hiện đại có thể gây ranhững “tác dụng phụ” không mong muốn, làm giảm đi quá trình tương tác cầnthiết giữa thầy và trò Do đó, cần sử dụng công nghệ, các phương tiện dạy họchiện đại sao cho phù hợp là vấn đề cần được quan tâm

6.2.5 Phương pháp thực nghiệm

- Tiến hành thiết kế một số bài giảng có sử dụng Google Earth và bướcđầu tiến hành thực nghiệm bài giảng có ứng dụng Google Earth để dạy một sốtiết trong chương trình Địa lí 10 THPT

- Sử dụng các phiếu thăm dò ý kiến GV và các phiếu kiểm tra kết quảhọc tập của HS để đánh giá những kết quả thu được và tính khả thi của đề tài

Trang 20

6.2.6 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong việc xử lí kiểm tra đánhgiá kết quả đạt được qua tìm hiểu thực tế, qua thực nghiệm các bản thiết kế bàigiảng Địa lí có sử dụng Google Earth đối với lớp 10 THPT

7 Những điểm mới và đóng góp của đề tài

- Điểm mới: Lần đầu tiên nghiên cứu, ứng dụng được phần mềm Google

Earth để thiết kế bài giảng địa lí 10 THPT theo định hướng phát triển năng lực,qua đó nhằm nâng cao chất lượng dạy học

+ Là tài liệu tham khảo cho GV, HS sư phạm và các chuyên gia;

+ Đóng góp phương pháp dạy học mới cho giáo dục địa phương

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, tài liệu tham khảo, phần phụ lục,luận văn gồm các nội dung chính:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng Google Earth

trong thiết kế bài giảng địa lí 10 theo định hướng phát triển năng lực;

Chương 2: Thiết kế bài giảng địa lí 10 THPT theo định hướng phát triển

năng lực;

Chương 3: Thực nghiệm Sư phạm;

Trang 21

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG

GOOGLE EARTH TRONG THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐỊA LÍ 10

THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

PPDH là tổng hợp các cách thức làm việc phối hợp thống nhất của thầy

và trò nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học Phương pháp dạy học bao gồm cảphương pháp dạy và phương pháp học

- Phương pháp dạy là cách thức GV trình bày tri thức, tổ chức và kiểmtra hoạt động nhận thức và thực tiễn của HS nhằm đạt được các nhiệm vụdạy học

- Phương pháp học là cách thức tiếp thu, tự tổ chức và kiểm tra hoạtđộng nhận thức và thực tiễn của HS nhằm đạt được các nhiệm vụ dạy học

Mỗi phương pháp thường gồm các yếu tố như: mục đích định trước, hệthống những hành động liên tiếp tương ứng, phương pháp hành động, quá trìnhbiến đổi của đối tượng bị tác động và kết quả thực tế đạt được PPDH bao gồmphương pháp dạy, phương pháp học có quan hệ chặt chẽ với phương pháp khoahọc và tâm lí học của sự lĩnh hội [3, tr.74-75]

 Phương tiện dạy học

Theo Từ điển tiếng Việt: "Phương tiện là cái dùng để làm một việc gì, để đạt một mục đích nào đó và thiết bị là tổng thể nói chung những máy móc, dụng cụ, phụ tùng cần thiết cho một hoạt động nào đó” [9].

Trang 22

- Cơ sở vật chất bao gồm phòng thí nghiệm, vườn trường, phòng học,bàn ghế, các thiết bị kĩ thuật phục vụ các hoạt động của nhà trường như máytính, máy in, máy photocopy, máy ảnh

- Phương tiện dạy học là toàn bộ những trang thiết bị, đồ dùng, dụng cụđược sử dụng phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy và học tập trong nhà trường

Ví dụ: hệ thống tăng âm, loa, micro; ti vi và các đầu đọc VIDEO, VCD, DVD;các loại máy chiếu phim dương bản, máy chiếu qua đầu, máy chiếu đa phươngtiện, máy vi tính; các loại tranh, ảnh, tranh giáo khoa, bản đồ, bảng biểu; cácloại mô hình, vật thật; các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm; máy móc, thiết bị, dụng

cụ dạy học thực hành v.v Đôi khi, người ta coi tất cả các phương tiện kể trêncũng thuộc về cơ sở vật chất của trường học

Theo tác giả, sử dụng khái niệm theo Từ điển Bách khoa Việt Nam là

thích hợp hơn cả: ”Phương tiện dạy học là một vật thể hoặc một tập hợp các vật thể mà giáo viên sử dụng trong quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả của quá trình này, giúp học sinh lĩnh hội khái niệm, định luật, hình thành các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ cần thiết” [5].

 Hình thức tổ chức dạy học

Hình thức tổ chức dạy học là hình thức tác động qua lại giữa hoạt độngdạy và hoạt động dạy, sự phối hợp chặt chẽ giữa GV và HS được thực hiệntheo một trật tự và một số chế độ xác định Trong đó hoạt động dạy và hoạtđộng học thống nhất biện chứng với nhau

Trang 23

1.1.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

1.1.2.1 Khái niệm năng lực

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo, tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn một hay một số dạng hoạt động nào đó” [5, tr.41].

Theo từ điển Tiếng Việt: “Năng lực là phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [9, tr.660-661].

Theo cách hiểu của Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn: “Năng lực

là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy.” [14, tr.18-19].

Theo Tài liệu giới thiệu chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) tổngthể trong chương trình giáo dục phổ thông mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ

GD&ĐT) đã giải thích khái niệm năng lực: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí … thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [1].

Như vậy phạm trù năng lực thường được hiểu theo nhiều cách khác nhau

và mỗi cách hiểu có những thuật ngữ tương ứng, theo tác giả có thể hiểu nănglực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quátrình học tập, rèn luyện, cho phép con người thực hiện thành công một loại hoạtđộng nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể

Trang 24

1.1.2.2 Cấu trúc của năng lực

Năng lực là một cấu trúc động, có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàmchứa trong nó không chỉ là kiến thức, kĩ năng… mà cả niềm tin, giá trị, tráchnhiệm xã hội… thể hiện ở tính sẵn sàng hành động trong những điều kiện thực

tế, hoàn cảnh thay đổi (xem hình 1.1)

Trang 25

Động cơ

Bối cảnhKiến thức

Các khả năng nhận

Giá trị vàđạo đức

Năng lực

Xúccảm

Các khảnăng thựchành/năngThái độ

Hình 1.1 Định hướng chức năng và cấu trúc của năng lực

- Vòng tròn nhỏ ở tâm là năng lực (định hướng theo chức năng)

- Bao quanh vòng tròn nhỏ là các thành tố của năng lực: kiến thức, cáckhả năng nhận thức, các khả năng thực hành/năng khiếu, thái độ, xúc cảm, giátrị và đạo đức động cơ

- Vòng tròn ngoài là bối cảnh (điều kiện/hoàn cảnh có ý nghĩa)

1.1.2.3 Năng lực học sinh

Năng lực của HS là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng,thái độ… phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vàothực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt racho chính các em trong cuộc sống

Trang 26

Có ba dấu hiệu quan trọng cần lưu ý về năng lực của HS:

- Năng lực không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thông hiểu tri thức, kĩnăng học được…, mà còn là khả năng hành động, ứng dụng/vận dụng tri thức,

kĩ năng học được để giải quyết những vấn đề của cuộc sống đang đặt ra với cácem

- Năng lực không chỉ là vốn kiến thức, kĩ năng, thái độ phù hợp với lứatuổi mà là sự kết hợp hài hòa của cả ba yếu tố này, thể hiện ở khả năng hànhđộng (thực hiện) hiệu quả muốn hành động và sẵn sàng hành động đạt mụcđích đề ra (gồm động cơ, ý chí, sự tự tin, trách nhiệm xã hội…)

- Năng lực được hình thành, phát triển trong quá trình thực hiện cácnhiệm vụ học tập ở trong lớp học và ở ngoài lớp học Nhà trường là môi trườnggiáo dục chính thống giúp HS hình thành những năng lực chung, năng lựcchuyên biệt phù hợp với lứa tuổi, song đó không phải là nơi duy nhất Nhữngmôi trường khác như gia đình, cộng đồng… cùng góp phần bổ sung và hoànthiện các năng lực của các em

1.1.2.4 Quá trình hình thành năng lực

Quá trình hình thành năng lực gồm các bước tăng tiến hình thành nănglực như:

1) Tiếp nhận thông tin

2) Xử lí thông tin (thể hiện hiểu biết/kiến thức)

3) Áp dụng/vận dụng kiến thức (thể hiện khả năng)

4) Thái độ và hành động

5) Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố trên để tạo thành năng lực

Sự kết hợp 5 bước trên tạo thành năng lực ở người học Tuy nhiên cầnkết hợp nhiều năng lực mới tạo ra sự chuyên nghiệp, kết hợp với học hỏi kinhnghiệm mới có thể hình thành NL nghề nghiệp

6) Tính trách nhiệm, thể hiện sự chuyên nghiệp/thành tạo

7) Kết hợp với kinh nghiệm/trải nghiệm thể hiện năng lực nghề

Trang 27

1.1.2.5 Các năng lực cốt lõi của học sinh

Năng lực cốt lõi (còn gọi là năng lực chung) là năng lực cơ bản, thiết yếu

mà bất kì một người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc Tất cả cáchoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo)với khả năng khác nhau nhưng đều hướng tới mục tiêu hình thành và phát triểncác năng lực cốt lõi của HS Có nhiều hệ thống năng lực cốt lõi khác nhau, tuynhiên trong các hệ thống này thường gồm có:

- Kĩ năng sống và kĩ năng nghề nghiệp

- Kĩ năng học tập và kĩ năng đổi mới

- Kĩ năng về thông tin, đa phương tiện và công nghệ

Các năng lực cốt lõi của HS trong thế kỉ XXI, gồm:

- Năng lực làm chủ kiến thức các môn học cốt lõi bậc phổ thông

- Năng lực nhận thức về các chủ đề của thế kỉ XXI: nhận thức về thếgiới; kiến thức về tài chính, kinh tế, kinh doanh, doanh nghiệp; kiến thức vềchăm sóc sức khỏe và kiến thức dân sự

- Các năng lực tư duy và năng lực học tập: năng lực giải quyết vấn đề vànăng lực tư duy phê phán, năng lực giao tiếp, năng lực đổi mới và sáng tạo,năng lực hợp tác, năng lực tự học từ bối cảnh thực tế…

- Năng lực về CNTT và truyền thông

- Năng lực nghề nghiệp và kĩ năng sống: năng lực thích ứng, năng lựcthúc đẩy và năng lực tự định hướng, năng lực lãnh đạo và trách nhiệm xã hội…Những năng lực cốt lõi của HS trong thế kỉ XXI cần được nhận diện như

là kết quả đầu ra (chuẩn đầu ra) của quá trình dậy và học Vì vậy nhất thiết phảiphát triển được các chương trình giáo dục và vận dụng các chiến lược dạy học,các kiểu tổ chức dạy học phù hợp để nuôi dưỡng, hình thành các năng lực này

Theo dự thảo, Chương trình giáo dục phổ thông mới của Việt Nam sẽđược cấu trúc theo định hướng phát triển năng lực; các năng lực của HS khi kếtthúc chương trình giáo dục phổ thông được xác định là:

Trang 28

Bên cạnh đó trong bộ môn địa lí nói riêng còn hướng tới hình thành cho

HS các năng lực chuyên biệt như:

- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

- Năng lực học tập ngoài thực địa

- Năng lực sử dụng bản đồ

- Năng lực sử dụng số liệu thống kê

- Năng lực sử dụng hình ảnh, hình vẽ, mô hình, video …

1.1.2.6 Một số phương pháp dạy học địa lí theo định hướng phát triển năng lực

Nhằm phát triển năng lực HS, có thể sử dụng một số phương pháp dạyhọc sau:

 Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề

Phương pháp dạy học nêu vấn đề hay còn gọi là phương pháp dạy họcđặt và giải quyết vấn đề là phương pháp GV đưa ra một chuỗi “tình huống cóvấn đề”, “tình huống học tập” và hướng dẫn (điều khiển) HS giải quyết mộtloạt các vấn đề đó để nhận thức kiến thức địa lí Tình huống có vấn đề hay tìnhhuống học tập là trạng thái tâm lí khi HS gặp phải một vấn đề cần giải quyếtdựa vào các tri thức đã có hoặc là quá trình giải quyết vấn đề nảy sinh Thực

Trang 29

chất của phương pháp này là sự tập hợp nhiều phương pháp, kết hợp với nhaumột cách chặt chẽ xoay quanh việc tạo ra và giải quyết một tình huống hoặcchuỗi liên tiếp các tình huống có vấn đề.

Phương pháp này phát huy được tính sáng tạo trong học tập của HS, pháttriển trí tuệ, rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp ở người học Nângcao khả năng nhận biết các đối tượng, hiện tượng địa lí từ đó phát triển nănglực cá nhân Phương pháp này còn giúp HS liên hệ và sử dụng những tri thức

đã học để tiếp thu tri thức mới; đồng thời tạo ra các mối liên hệ giữa hình đanghọc với các hình khác và bản đồ HS có cơ hội vận dụng tri thức đã học vàothực tiễn, trước nhất là thực tiễn học tập, giải quyết mâu thuẫn giữa cái đã biết

và cái chưa biết, phát huy năng lực giao tiếp xã hội

 Phương pháp đàm thoại gợi mở

Phương pháp này đòi hỏi sự khéo léo của GV đặt ra các câu hỏi cho HStrả lời dựa vào sự tái hiện tri thức đã có Phương pháp đàm thoại gợi mở giúp

HS mở rộng đào sâu kiến thức, củng cố và hệ thống hoá kiến thức đã tiếp thuđược Đồng thời giúp HS tự kiểm tra, đánh giá việc lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩxảo trong quá trình học tập của bản thân Như vậy, thực chất của phương phápđàm thoại gợi mở là GV sử dụng hệ thống câu hỏi để vừa mở rộng, vừa đào sâukiến thức, vừa củng cố kiến thức cho HS

Phương pháp này đặt HS vào vị trí vừa là người tìm tòi, thu thập, phântích, tổng hợp; HS có cơ hội phát triển kĩ năng hợp tác với bạn bè, kĩ năng nói,

kĩ năng viết báo cáo về một nội dung khoa học Nó còn bồi dưỡng phương pháp

tự học, tự nghiên cứu; kĩ năng trình bày quan điểm của mình một cách lôgictrước công chúng, kĩ năng giao tiếp, tăng tính tự tin, mạnh dạn

 Phương pháp thảo luận

Phương pháp thảo luận là phương pháp mà GV tổ chức cho HS thảoluận, trao đổi ý kiến về một vấn đề được đặt ra dưới dạng câu hỏi hoặc bài tậpnhận thức Mục đích của thảo luận là để đánh giá được mức độ nắm kiến thức,

kĩ năng, khả năng diễn đạt và thái độ học tập của HS

Trang 30

Hình thức thảo luận: thảo luận theo nhóm, thảo luận theo cặp, thảo luậnchung cả lớp.

Phương pháp này là phương pháp mà GV là người tổ chức thảo luận, HS

là chủ thể nhận thức, thảo luận, trao đổi ý kiến về một vấn đề được đặt ra dướidạng câu hỏi hay bài tập nhận thức Đây là phương pháp hoạt động nhận thứctích cực, chủ động; là cơ hội để HS tự thể hiện mình, phát triển kĩ năng giaotiếp và trình độ tư duy; kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng diễn đạt, kĩ năng tậphợp và ghi chép tư liệu

 Phương pháp dạy học phát triển năng lực

Phương pháp dạy giáo dục phát triển năng lực là:

- Phát huy tín h tí c h c ự c , t ự gi ác , c h ủ độn g củ a ng ườ i họ c , hình thành

và phát triển n ă n g l ự c t ự họ c ( sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm

thông tin, ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo

của tư duy

- Chọn lựa một cách linh hoạt các ph ư ơ n g ph á p c hu n g v à phương phápđặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp

nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm

vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của GV”.

- Sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các h ì n h t h ứ c t ổ c h ứ c d ạy

hình thức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ởngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảmbảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn,nâng cao hứng thú cho người học

- Sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã quiđịnh Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nộidung học và phù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vận dụng công nghệthông tin trong dạy học

Trang 31

 Phương pháp dạy học sử dụng công nghệ hiện đại

Với tất cả tính năng của công nghệ hiện đại thì việc truyền thụ kiến thứckhông còn đơn thuần chỉ là bảng đen phấn trắng nữa Sử dụng công nghệ hiệnđại vào dạy học đang dần trở thành một trào lưu mạnh mẽ và là xu hướng củagiáo dục thế giới Khi sử dụng công nghệ hiện đại, GV đề ra được nhiều hoạtđộng giúp HS tìm tòi khám phá và tự hình thành kiến thức mới thông qua hoạtđộng của bản thân, từ đó HS có niềm tin và hứng thú trong học tập hơn Thôngqua các công nghệ hiện đại HS được rèn luyện kĩ năng thực hành và củng cốkiến thức đã học một cách đầy đủ và liên hệ thực tiễn dễ dàng hơn

Để vận dụng hiệu quả PPDH sử dụng công nghệ hiện đại người GV hiểu

rõ được chức năng của phần mềm sử dụng, tìm hiểu kĩ nội dung bài dạy, pháthuy hết chức năng phần mềm, tạo cho HS cảm giác đang xem một cuốn phimhấp dẫn, hình thành phương thức học tập mới, một ý thức tự giác tích cực chomỗi HS Ngoài ra khi sử dụng PPDH này còn phải phù hợp với điều kiện cơ sởvật chất của trường và đối tượng HS Chú ý phối hợp chặt chẽ, linh hoạt cácPPDH

Các phương pháp trên không sử dụng một cách đơn lẻ mà được kết hợpmột cách nhuần nhuyễn trong cùng một giờ giảng phù hợp với nội dung bài học

và để đạt được hiệu quả cao nhất

1.1.2.7 Một số hình thức tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Cho đến nay trong các tài liệu về hình thức tổ chức dạy học (HTTCDH)

ở nước ta cũng như nước ngoài chưa có được một sự phân loại rõ ràng, chưađược mọi người thừa nhận về các HTTCDH Tuy nhiên, hình thức tổ chức dạyhọc lên lớp được sử dụng chủ yếu trong các nhà trường Ngoài ra còn có cáchình thức tổ chức dạy học khác như dạy theo nhóm trên lớp, tự học ở nhà,họctập ngoại khóa, thảo luận, tham quan và phụ đạo

Để phát huy ưu điểm của từng hình thức dạy học, phù hợp với đối tượng

HS, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, đặc điểm của môn học Địa lí, tácgiả đưa ra một số hình thức dạy học có ứng dụng phần mềm Google Earth nhưsau:

Trang 32

 Hình thức dạy học kết hợp giữa lí thuyết và sử dụng CNTT& TT

Giáo viên sử dụng phần mềm Google Earth kết hợp với nội dung trongsách giáo khoa để giảng dạy trên lớp Hình thức dạy giống như dạy PowerPointnhưng khác ở chỗ giáo viên sử dụng máy tính kết nối internet để trình chiếu nộidung cần truyền tải cho học sinh quan sát trực tiếp

Ví dụ: Bài 5 Vũ Trụ Hệ Mặt Trời và Trái Đất Hệ quả chuyển động tự

quay quanh trục của Trái Đất (Địa lí lớp 10) Nội dung bài là giới thiệu kháiquát về Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời, Trái Đất và tìm hiểu về hệ quả chuyển động tựquay quanh trục của Trái Đất Đối với bài này, giáo viên có thể sử dụng GoogleEarth để giảng dạy

 Hình thức dạy học thực tế ảo

Đây là hình thức dạy học cho học sinh sử dụng công nghệ thực tế ảo phần mềm Google Earth trực tiếp Điều quan trọng là GV cần chuẩn bị nộidung một cách chi tiết, có hướng dẫn HS quy trình học cụ thể; kiểm soát chặtchẽ việc HS tham gia học và hoạt động trực tuyến; dành thời gian trao đổi,đánh giá HS,

-Ví dụ: Bài 38 Thực hành viết báo cáo ngắn về kênh đào Xuy-ê và

Panama (Địa lí lớp 10) Với bài này, giáo viên có thể tổ chức lớp học trong

phòng máy và để học sinh trực tiếp sử dụng phần mềm Google Earth để tìmhiểu về hai kênh đào

 Hình thức trải nghiệm sáng tạo

Giáo viên xây dựng và tổ chức một chuyến đưa học sinh đi tham quan,

du lịch ảo, khám phá các vùng đất khác nhau trên thế giới ngay từ màn hìnhmáy tính của mình Giáo viên có thể chọn con đường riêng hoặc cho học sinhtham quan những địa điểm du lịch nổi tiếng trên thế giới đã được lập trình sẵntrong Google Earth Điều thú vị là dịch vụ du lịch ảo này được hoàn toàn miễnphí nên rất tiện lợi cho giáo viên thực hiện

Trang 33

1.1.3 Địa cầu ảo Google Earth

1.1.3.1 Giới thiệu về Google Earth

Google Earth là một phần mềm mô phỏng quả địa cầu có tên gọi gốc làEarth Viewer vẽ bản đồ trái đất là một quả địa cầu ảo 3D, trên đó là những hìnhảnh địa lí chi tiết được lấy từ ảnh vệ tinh, các ảnh chụp trên không và từ hệ thốngGIS

Google Earth thể hiện một cách tổng quan về các khu vực trên Trái Đất,

mô phỏng địa hình theo hình ảnh không gian đa chiều bằng cách kết hợp tổngthể các ảnh viễn thám Có thể lưu dấu vị trí, hình dạng và toàn bộ thư mục vànội dung của thư mục vào ổ cứng máy tính Tệp hoặc thư mục dấu vị trí đượclưu dưới dạng tệp đơn lẻ trong định dạng KML hay KMZ mà chúng ta có thể

mở bất kỳ lúc nào trong Google Earth

Google Earth cung cấp khả năng tìm kiếm và khả năng để định vị, zoom,xoay, nghiêng xem Trái đất Nó cũng cung cấp các công cụ cho việc tạo dữ liệumới và một bộ các lớp dữ liệu, như núi lửa và địa hình mà có sẵn trong GoogleEarth và hiển thị thông tin dữ liệu ra giao diện màn hình của Google Earth

Google Earth có ba phiên bản:

(1) Phiên bản miễn phí: đây là phiên bản dành cho gia đình và cá nhân sửdụng, phiên bản này có nhiều tính năng, bao gồm hiển thị vệ tinh và ảnh máybay, một bộ các lớp dữ liệu có thể hiển thị dạng bản đồ, khả năng hiển thị dữliệu của bên thứ ba, gồm các công cụ cho việc tạo dữ liệu mới, và khả năngnhập vào dữ liệu GPS Tại các trường học có thể sử dụng phiên bản miễn phícủa Google Earth và Google đã tạo ra một trang web Geo Giáo dục để cung cấpthông tin hữu ích về cách sử dụng Google Earth, Maps, Sky, và SketchUp trongcác lớp học tại trường Các tổ chức giáo dục đại học cũng có thể cài đặt cácphiên bản miễn phí cho sử dụng phi thương mại

(2) Phiên bản “Pro” - Phiên bản này được phát triển để sử dụng với mụcđích thương mại, cho phép nhập vào shapefile ESRI MapInfo và file tab, có thể

đo lường khu vực vòng tròn và đa giác, và có thể in và lưu hình ảnh có độ phângiải cao

Trang 34

(3) Phiên bản doanh nghiệp - Sản phẩm này xử lí hình ảnh và dữ liệukhông gian địa lí khác nhau cho nhân viên trong các tổ chức công ty.

Trang 35

Ngoài ra có một phiên bản của Google Earth cho iPhone Sản phẩm này

có thể hiển thị các hình ảnh tương tự mà có sẵn trên các phiên bản máy tính đểbàn, thực hiện tìm kiếm, và liên kết đến các bài viết trên Wikipedia, nhưng nókhông có tất cả các tính năng của các phiên bản máy tính để bàn của GoogleEarth

Mỗi một phiên bản của Google Earth có thể được sử dụng để đọc và dữliệu được lưu với định dạng KML (Keyhole Markup Language), trong đó chophép các trường đào tạo, sinh viên và những người dùng khác để chia sẻ dữ liệu

Sản phẩm của Google Earth mà chúng ta thu được có thể là: Định vị địahình như một máy GPS ngay tại văn phòng, Hệ tọa độ địa lí được quy chuẩn về

hệ quốc tế WGS84 với độ chính xác tới Centimet, Đo chiều dài và diện tích,Hình ảnh chụp chi tiết, Video clip thao tác, Giải trí bằng các tour du lịch thamquan sinh động các danh lam trên toàn thế giới, Chia sẻ thông tin địa điểm quamạng Internet…

Google Earth không phải là một hệ thống thông tin địa lí (GIS) với khảnăng phân tích sâu rộng của ArcGIS hoặc MapInfo, nhưng là dễ dàng hơn để

sử dụng hơn so với các gói phần mềm khác [15]

1.1.3.2 Tính năng của Google Earth

Trang 36

Hình 1.2 Giao diện Google Earth

Trang 37

Địa lí là một môn khoa học có phạm trù rộng lớn và có tính thực nghiệm.Cần liên hệ với hình ảnh thực tế để HS có cái nhìn cụ thể về nội dung đang học.Google Earth chính là một ứng dụng xem bản đồ trên toàn thế giới dễ dàngnhất, ứng dụng này cho phép người dùng di chuyển tới bất kỳ nơi nào trên Tráiđất để xem được các hình ảnh vệ tinh, bản đồ, địa hình, tòa nhà 3D và các thiên

hà ở ngoài không gian cũng như trong lòng đại dương (xem hình 1.2) Các tínhnăng hấp dẫn có thể sử dụng trong dạy học địa lí như:

- Tính năng khám phá lịch sử và nền văn minh

Google Earth có thể cung cấp cho người dùng những thông tin về xã hội

và sự phát triển của dân số thế giới Điều này rất thuận lợi trong dạy học địa líphần kinh tế xã hội Thông qua công cụ Historical Imagery (truy cập dưới mụcView > Historical Imagery) người dùng có thể nhận một thanh trượt ở góc trênbên trái màn hình cho thấy phạm vi dân số từ ngày hiện tại trở lại đến cuốinhững năm 1990 Đây là một công cụ thực sự hấp dẫn khi người dùng muốnxem những thay đổi nào diễn ra trong cộng đồng không chỉ là dân số mà cáckiến trúc, đấy đai hay các chi tiết thường bị bỏ qua trong các bảng thống kêtrong khoảng thời gian này Người dùng có thể xem được khoảng thời gian mànhững tòa nhà mới mọc lên xung quanh khu vực đang sống, ở đó có thể là mộtbụi cây trước khi các công trình xây dựng được khởi công Ở gần các khu vực

đô thị hoặc vùng ngoại ô của một thành phố đặc biệt người dùng có thể nhìnthấy nhiều thay đổi ấn tượng hơn Toàn bộ phân khu tồn tại hiện nay là không

có thực trên những hình ảnh vệ tinh cũ Tòa nhà mới, cửa hàng và trung tâmthương mại mua sắm sẽ biến mất toàn bộ khi người dùng quay trở lại thời giancách đây hơn một thập kỷ Đó là điều hấp dẫn để người dùng có thể chọn bất kỳ

vị trí nào trên Trái Đất và nhờ vào Google Earth người dùng có thể du lịch quaytrở lại thời gian để xem những thay đổi tại địa điểm đó ra sao (xem hình 1.3,1.4)

Trang 38

Hình 1.3 Hình ảnh huyện Đồng Hỷ (năm 2013) nhìn từ Google Earth

Hình 1.4 Hình ảnh huyện Đồng Hỷ (năm 2015) nhìn từ Google Earth

- Tính năng tìm hiểu sự thay đổi của ánh sáng mặt trời

Một công cụ thú vị khác là “Sun” có trong mục View > Sun Công cụnày cho phép người dùng sử dụng một thanh trượt bố trí bên trái màn hình vớicách thức trượt qua bên trái để thấy sự thay đổi thời gian Khi thao tác sẽ thấycảnh hoảng hôn và bình minh diễn ra trên Trái Đất, bóng tối từ từ biến mất vàMặt trời xuất hiện ở đường chân trời, ánh sáng sẽ từ từ thay thế bóng tối Tínhnăng này rất thú vị để dạy về phần Trái Đất (xem hình 1.5)

Trang 39

Hình 1.5 Ngày và đêm trên Trái Đất nhìn từ Google Earth

- Tính năng tính toán khoảng cách chính xác

Hình 1.6 Xác định khoảng cách bằng Google Earth

Một bản đồ trực tuyến cung cấp người dùng khả năng xác định khoảngcách nhưng nhìn chung nó chỉ tính theo đường đi cơ bản, không xác định rõràng các khúc gấp, ôm cua trên đường nên có độ chính xác không cao so vớiGoogle Earth nhờ dựa trên bản đồ thực trên vệ tinh và được tính toán kỹ cànghơn Trong Google Earth, người dùng có thể làm điều này bằng cách vào Tools-> Ruler (xem hình 1.6)

Trang 40

- Tính năng khám phá vũ trụ

Với công cụ “Sky” có thể nhìn lên bầu trời, di chuyển quanh bầu trời vàkích đúp để phóng to các Thiên hà, sao, thiên thể Người dùng có thể nhìn thấyhình ảnh các không gian thực tế từ NASA cùng tên khoa học của chúng sẽđược gắn nhãn Ứng dụng cung cấp một ý nghĩa hoàn toàn mới về khái niệmthiên văn học cũng như kính thiên văn, nơi người dùng có thể tìm thấy các vấn

đề về vũ trụ theo yêu cầu Tính năng này rất thú vị để sử dụng trong dạy họcđịa lí phần Vũ trụ (xem hình 1.7, 1.8)

Hình 1.7 Vũ Trụ nhìn từ Google Earth

Hình 1.8 Mặt Trăng nhìn từ Google Earth

Ngày đăng: 16/11/2018, 09:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD&ĐT (2017), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trongchương trình giáo dục phổ thông mới
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2017
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông môn Địa lí, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông mônĐịa lí
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2006
3. Đặng Văn Đức (2007), Lí luận dạy học địa lí phần đại cương, Nxb đại học Sư phạm. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học địa lí phần đại cương
Tác giả: Đặng Văn Đức
Nhà XB: Nxb đạihọc Sư phạm. Hà Nội
Năm: 2007
4. Đặng văn Đức, Nguyễn Thu Hằng (2004), Phương pháp dạy học địa lí theo hướng tích cực, Nxb đại học sư phạm. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học địa lítheo hướng tích cực
Tác giả: Đặng văn Đức, Nguyễn Thu Hằng
Nhà XB: Nxb đại học sư phạm. Hà Nội
Năm: 2004
5. Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam (2003,2005), Từ điển bách khoa Việt Nam, Nxb từ điển bách khoa. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa Việt Nam
Nhà XB: Nxb từ điển bách khoa. Hà Nội
6. Vũ Quốc Lịch (2007), Thiết kế bài giảng địa lí 10 tập 1, 2 Trung học phổ thông, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng địa lí 10 tập 1, 2 Trung học phổthông
Tác giả: Vũ Quốc Lịch
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2007
7. Nguyễn Phương Liên (2012), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học và phương pháp nghiên cứu địa lí. ĐHSP Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học vàphương pháp nghiên cứu địa lí
Tác giả: Nguyễn Phương Liên
Năm: 2012
8. Nguyễn Thị Liên (chủ biên), Nguyễn Thị Hằng, Tường Duy Hải và Đào Thị Ngọc Minh (2016), Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông, Nxb Giáo dục Việt Nam. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhàtrường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Liên (chủ biên), Nguyễn Thị Hằng, Tường Duy Hải và Đào Thị Ngọc Minh
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam. Hà Nội
Năm: 2016
10. Nguyễn Trọng Phúc (2001), Một số vấn đề trong dạy học Địa lí ở trường phổ thông Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề trong dạy học Địa lí ở trườngphổ thông Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Trọng Phúc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
11. Nguyễn Trọng Phúc (2004), Thiết kế bài giảng Địa lí ở THPT, Nxb Đại họcSư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng Địa lí ở THPT
Tác giả: Nguyễn Trọng Phúc
Nhà XB: Nxb Đại họcSư phạm
Năm: 2004
12. Đỗ Vũ Sơn (2014), Đào tạo trực tuyến trong bồi dưỡng thường xuyên GV phổ thông theo hướng chủ động cho người học nhằm đáp ứng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, Tạp chí giáo dục, 331, kì 1. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo trực tuyến trong bồi dưỡng thường xuyên GVphổ thông theo hướng chủ động cho người học nhằm đáp ứng đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục
Tác giả: Đỗ Vũ Sơn
Năm: 2014
13. Đỗ Vũ Sơn (2006), Xây dựng bài giảng điện tử SGK Địa lí 10 nâng cao (phần Bản đồ học), Kỉ yếu hội thảo: Khoa học Công nghệ toàn quốc về nâng cao chất lượng đào tạo GV và cán bộ Quản lý giáo dục, Thái Nguyên, 21-22/10/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng bài giảng điện tử SGK Địa lí 10 nâng cao(phần Bản đồ học)
Tác giả: Đỗ Vũ Sơn
Năm: 2006
14. Lê Thông (Tổng Chủ biên), Trần Trọng Hà - Nguyễn Minh Tuệ (đồng chủ biên) ( 2013), SGK Địa lí 10, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí 10
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
15. Lê Thông, Nguyễn Thị Minh Phương, Phạm Viết Hồng, Nguyễn Việt Hưng, Ông Thị Đan Thanh, Trần Đức Tuấn, Nguyễn Đức Vũ (2007), Sách giáo viên Địa lí 10, Nxb Giáo dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Địa lí 10
Tác giả: Lê Thông, Nguyễn Thị Minh Phương, Phạm Viết Hồng, Nguyễn Việt Hưng, Ông Thị Đan Thanh, Trần Đức Tuấn, Nguyễn Đức Vũ
Nhà XB: Nxb Giáo dục. Hà Nội
Năm: 2007
18. h t t ps : / / v i . w i k i p e d i a. o r g/ w i ki / Go o g l e _ E ar t h , G o o gl e Ea r t h , t r u y c ập ng ày 1 0/ 0 3 / 20 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: G o o gl e " " Ea r t h
19. h t t ps : / / www .go o gl e. c o m .v n/ i n t l / v i / ea r t h / l e ar n / , ì T m h i ể u G oo gl e Ear t h , t r u y cập n g ày 11/3 / 2 0 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ìT m " " h i ể u " " G oo gl e Ea" r t h
9. Hoàng Phê (chủ biên), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Hồng Đức, Thanh Hoá Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w