29 Chương 3: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH MIẾU, PH
Trang 1NGUYỄN XUÂN NAM
VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH THANH MIẾU, PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2NGUYỄN XUÂN NAM
VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH THANH MIẾU, PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn: PGS.TS HOÀNG THỊ THU
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuấtphát từ tình hình thực tế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Việt Nam, chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Nam
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu,Phòng Đào tạo, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học kinh tế và Quảntrị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiệncho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hoàng Thị Thu
-Người đã trực tiếp hướng dẫn đã tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu,giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Lãnh đạo, các phòng ban, đồngnghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chinhánh Thanh Miếu, Phú Thọ đã tạo điều kiện cung cấp số liệu, đóng góp ýkiến và động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văntốt nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày … tháng… năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Nam
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Đóng góp mới của luận văn 4
5 Bố cục của luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Cơ sở lý luận 6
1.1.1 Tín dụng ngân hàng 6
1.1.2 Vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển tín dụng ngân hàng thương mại 12
1.1.3 Các yếu tổ ảnh hưởng đến vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển tín dụng của ngân hàng thương mại 14
1.2 Cơ sở thực tiễn 18
1.2.1 Kinh nghiệm hỗ trợ tín dụng của các ngân hàng thương mại 18
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng Agribank chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ 24
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 25
2.2 Các phương pháp nghiên cứu 25
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 25
Trang 62.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 27
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 28
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 28
2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của ngân hàng 28
2.3.2 Các chỉ tiêu để đánh giá công tác phát triển tín dụng 29
Chương 3: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH MIẾU, PHÚ THỌ
31 3.1 Giới thiệu về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thanh Miếu 31
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 34
3.1.3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chính 36
3.2 Thực trạng vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Miếu, Phó Thọ 42
3.2.1 Chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thanh Miếu 42
3.2.2 Kết quả phát triển tín dụng tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu 44
3.2.3 Thực trạng vận dụng các chính sách của ngân hàng nhà trước trong phát triển tín dụng ngân hàng tại Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ 55
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển tín dụng tại tại Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam, chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ 70
3.3.1 Các yếu tố khách quan 70
3.3.2 Các yếu tố chủ quan 73
Trang 73.4 Đánh giá chung về vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển tín dụng tại Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam, chi nhánh
Thanh Miếu, Phú Thọ 81
3.4.1 Kết quả đạt được 81
3.4.2 Hạn chế 82
3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 83
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH THANH MIẾU, PHÚ THỌ 86
4.1 Quan điểm, định hướng về vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước phát tiển tín dụng ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ 86
4.1.1 Quan điểm 86
4.1.2 Định hướng 87
4.2 Giải pháp tăng cường vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước phát triển tín dụng ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ 88
4.2.1 Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch hoạt động tín dụng 88
4.2.2 Hoàn thiện công tác thực hiện kế hoạch hoạt động tín dụng 90
4.2.3 Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát thực hiện 93
4.2.4 Một số giải pháp hỗ trợ khác 95
4.3 Kiến nghị 97
4.3.1 Đối với Chính Phủ 97
4.3.2 Đối với Ngân hàng Agribank 97
4.3.3 Đối với Agribank chi nhánh Thanh Miếu 97
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 103
Trang 8CNTT : Công nghệ thông tin
DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
HĐND : Hội đồng nhân dân
KH : Kế hoạch
KHCN : Khoa học công nghệ
KHDN : Khách hàng doanh nghiệp
KHKD : Kế hoạch kinh doanh
KT&NQ : Kế toán và ngân quỹ
MTTQ : Mặt trận tổ quốc
NH : Ngân hàng
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHNN : Ngân hàng nông nghiệp
NHTM : Ngân hàng thương mại
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TCTD : Tổ chức tín dụng
TP : Thành phố
UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với thành phần kinh tế
tại BIDV chi nhánh Quang Trung, Hà Nội 19Bảng 2.1: Thông tin thứ cấp 26Bảng 2.2: Ý nghĩa của điểm số bình quân 27Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu
qua các năm 2015-2017 37Bảng 3.2: Tình hình sử dụng vốn tại Agibank chi nhánh Thanh Miếu giai
đoạn 2015-2017 40Bảng 3.3: Kết quả kinh doanh của Agibank chi nhánh Thanh Miếu giai
đoạn 2015 - 2017 41Bảng 3.4 Kết quả hoạt động tín dụng phân chia theo thời gian Agribank
chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ 45Bảng 3.5 Kết quả hoạt động tín dụng phân chia theo đối tượng khách
hàng tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ 47Bảng 3.6 Kết quả hoạt động tín dụng phân chia theo ngành kinh tế tại
Agribank chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ 49Bảng 3.7 Kết quả hoạt động tín dụng phân chia theo nhóm nợ tại
Agribank chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ 51Bảng 3.8 Danh mục và quy mô sản phẩm tín dụng tại Agribank chi
nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ 56Bảng 3.9: Đánh giá về sự đa dạng sản phẩm dịch vụ tín dụng tại
Agribank chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ 58Bảng 3.10: Chính sách lãi suất của Agribank chi nhánh Thanh Miếu, Phú
Thọ 60Bảng 3.11: Đánh giá về chính sách lãi suất tại Agribank chi nhánh Thanh
Miếu, Phú Thọ 61
Trang 10Bảng 3.12: Quy mô tín dụng huy động theo kênh phân phối tại Agribank
chi nhánh Thanh Miếu 63Bảng 3.13: Đánh giá về chính sách phân phối sản phẩm tín dụng tại
Agribank chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ 64Bảng 3.14: Ngân sách dành cho tuyên truyền quảng cáo đối với hoạt
động tín dụng của Agribank chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ 65Bảng 3.15: Đánh giá về chính sách tuyên truyền quảng cáo cho tín dụng
tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ 67Bảng 3.16 Đánh giá về công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động tín dụng
tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ 69Bảng 3.17: Ý kiến đánh giá về chiến lược tín dụng tại Agribank chi
nhánh Thanh Miếu 74Bảng 3.18: Ý kiến đánh giá về chính sách tín dụng tại Agribank chi
nhánh Thanh Miếu 75Bảng 3.19: Ý kiến đánh giá về công nghệ thông tin tại Agribank chi
nhánh Thanh Miếu 76Bảng 3.20: Ý kiến đánh giá về nguồn nhân lực tại Agribank chi nhánh
Thanh Miếu 77Bảng 3.21: Ý kiến đánh giá về quy trình tín dụng tại Agribank chi nhánh
Thanh Miếu 80
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Thanh Miếu 34
Sơ đồ 3.2: Kênh phân phối của Agribank chi nhánh Thanh Miếu 62
Sơ đồ 3.3: Quy trình cấp tín dụng tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu 78
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển tín dụng là vấn đề sống còn của các ngân hàng thương mại.Trong bối cảnh Việt Nam thực hiện lộ trình gia nhập vào nền kinh tế quốc tế,
hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã và đang đứng trước những tháchthức lớn Đó là áp lực cạnh tranh về cung cấp dịch vụ ngân hàng của các tậpđoàn tài chính đa quốc gia, các ngân hàng thương mại nước ngoài với các thếmạnh về tài chính, kỹ thuật và công nghệ Để đảm bảo giữ vững và phát triểnthị phần, trong những năm gần đây, các ngân hàng thương mại Việt Nam đãđẩy mạnh hiện đại hóa, ứng dụng những tiến bộ của khoa học công nghệ vàosản phẩm dịch vụ ngân hàng Bên cạnh việc đẩy mạnh các sản phẩm dịch vụtruyền thống hiện có, các ngân hàng cũng tập trung đẩy mạnh khai thác thịtrường, nhất là trong tình hình kinh tế đặc biệt khó khăn như hiện nay, cácdoanh nghiệp đều vấp phải những rủi ro đáng kể làm tình hình nợ xấu tăngcao, đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng bán buôn thì việc tăng cường công táctín dụng là một định hướng kinh doanh mới có thể đem lại nhiều lợi nhuận,giảm thiểu rủi ro cũng như đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động tới mọi mặt trongđời sống của các ngân hàng
Phát triển tín dụng là một trong các nội dung quan trọng trong chínhsách của ngân hàng nhà nước bởi đó là chính sách mang tính định hướng, tácđộng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) là ngân hàngđược hưởng lợi từ chính sách này Trong những năm gần đây, ngoài việc cungcấp các sản phẩm truyền thống, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển ViệtNam còn có những định hướng mạnh mẽ trong lộ trình phát triển đó là lựachọn sản phẩm tín dụng, coi đây là chiến lược kinh doanh lâu dài và điều kiện
để phát triển bền vững trong hoạt động của mình
Trang 13Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chinhánh Thanh Miếu, Phú Thọ là chi nhánh cấp 2 thuộc hệ thống Agribank,với định hướng ban đầu là chi nhánh chuyên về bán buôn cũng đang đẩymạnh phát triển sản phẩm tín dụng Trong những năm gần đây, mặc dù Chinhánh Thanh Miếu đã tập trung phát triển hoạt động tín dụng, nội dung pháttriển chi nhánh đã có nhiều khởi sắc như đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tíndụng, thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt cho từng nhóm khách hàng,chính sách phân phối được quan tâm như mở thêm một quầy giao dịch, côngtác truyền thông đã chú trọng, hoạt động kiểm tra, thanh tra diễn ra thườngxuyên thì vẫn còn những khó khăn vướng mắc như tiếp thị, nắm bắt thông tinkhách hàng có nhu cầu vay còn chậm, giải quyết thẩm định thiết lập hồ sơ chovay còn kéo dài, công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ chưa đảm bảo chất lượng,công tác truyền thông còn hạn chế….cần khắc phục.
Các công trình tiêu biển liên quan đến đề tài như:
Tác giả Nguyễn Thị Như Thủy (2015), với luận án “Hiệu quả tín dụng
của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh QuảngNam”,đã nếu
hiệu quả tín dụng từ góc độ ngân hàng dựa trên hai nhóm chỉ tiêu: nhóm thứnhất là đo lường hiệu quả tín dụng qua việc xác định hiệu quả tín dụng cuốicùng là lợi nhuận từ hoạt động tín dụng và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận từhoạt động tín dụng và nhóm thứ hai là đo lường hiệu quả tín dụng thông quanhóm chỉ tiêu trung gian Với thực trạng đó, tác giả đã đề xuất giải pháp nângcao sử dụng vốn hợp lý, xác định vòng quay vốn phù hợp; gia tăng tài sản cốđịnh, đề tài cũng có so sánh với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn
Tác giả Nguyễn Thị Thu Đông (2012) với luận án “Nâng cao chất
lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương trong tiến trình hội nhập Quốc tế”, tác giả đã nghiên cứu chất lượng tín dụng với phạm vu nghiên cứu
là VCB, nghiên cứu đặt trong bối cảnh nước ta thực hiện các chính sách mở
Trang 14cửa đối với lĩnh vực ngân hàng Tác giả đã tiếp cận chất lượng tín dụng theohướng tiếp cận từ phía thẩm định khách hàng vay vốn thông qua hệ thống xếphạng tín dụng được áp dụng tại hệ thống của VCB và chỉ ra rằng việc phảnánh chất lượng tín dụng đối với khách hàng để ra quyết định cho vay là mộttất yếu của NHTM trong thời kỳ mở cửa áp dụng theo thông lệ quốc tế, từ đóđánh giá được thực chất hoạt động kinh doanh của khách hàng thông quanhiều tiêu chí khác nhau nhằm hạn chế được rủi ro.
Tác giả Nguyễn Kim Anh (2004), với đề tài luận án “Phát triển các
nghiệp vụ tín dụng của các NHTM Việt Nam”, đã đưa ra lý luận cơ bản về
nghiệp vụ tín dụng từ đó phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triểncủa nghiệp vụ tín dụng của MHTM Việt Nam như công tác thẩm định chovay, đánh giá tài sản đảm bảo, quản trị rủi ro tín dụng,…đây là yếu tố tácđộng đến hiệu quả tín dụng
Qua một số đề tài có thể thấy, tín dụng là hoạt động cơ bản của ngânhàng và là lĩnh vực nghiên cứu rộng, nhiều công trình đã đề cập đến hoạtđộng tín dụng ở nhiều khía cạnh khác nhau, nhưng chưa có công trình nào tậptrung nghiên cứu vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước tác động đếnhoạt động phát triển tín dụng của NHTM trong một thời kỳ nhất định
Xuất phát từ lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Vận dụng chính sách của Ngân hàng nhà nước trong phát triển tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ” làm
công trình nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp vận dụng chính sách củaNgân hàng nhà nước phát triển tín dụng tại Ngân hàng nhà nước và Ngânhàng nông nghiệp và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọgóp phần tăng trưởng tín dụng của chi nhánh trong thời gian tới
Trang 15- Phân tích thực trạng vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nướctrong phát triển hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ giai đoạn 2015-2017.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả vận dụng chính sách củangân hàng nhà nước trong phát triển hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước phát triển hoạt động tíndụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chinhánh Thanh Miếu, Phú Thọ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động
phát triển tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ViệtNam chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ trên cơ sở chính sách của ngân hàng nhànước
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ
- Phạm vi về thời gian: Số liệu và tài liệu thu thập trong giai đoạn
2015-2017
4 Đóng góp mới của luận văn
Về lý luận: Luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về phát triển tíndụng tại ngân hàng thương mại theo chính sách của ngân hàng nhà nước;
Trang 16nghiên cứu và rút ra một số bài học kinh nghiệm trong quản lý trong vận dụngchính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển hoạt động tín dụng tạingân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh ThanhMiếu, Phú Thọ.
Về thực tiễn: Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động pháttriển tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Namchi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ trên cơ sở vận dụng chính sách của ngânhàng nhà nướ Đồng thời, đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động phát triển tíndụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánhThanh Miếu, Phú Thọ trong giai đoạn từ nay đến năm 2022
5 Bố cục của luận văn
Bố cục của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệutham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vận dụng chính sách nhà nước
trong phát triển tín dụng tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước
trong hoạt động phát triển tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Việt Nam chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ
Chương 4: Giải pháp tăng cường vận dụng chính sách của ngân hàng
nhà nước trong phát triển tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Việt Nam chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ
Trang 171.1.1.1.Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa ngườicho vay và người vay Trong quan hệ này, người cho vay có nghĩa vụchuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hóa cho vay trong một thời giannhất định Người đi vay khi tới hạn trả nợ có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặcgiá trị hàng hóa đã vay, có hoặc không có kèm theo một khoản lãi
Tín dụng ngân hàng là một quan hệ kinh tế giữa ngân hàng và khách hàng, trong đó ngân hàng sẽ chuyển giao tiền hay tài sản cho khách hàng trong một thời gian nhất định với những thỏa thuận hoàn trả cả gốc và lãi giữa khách hàng và ngân hàng [13]
1.1.1.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng
* Căn cứ vào thời hạn, tín dụng ngân hàng được phân loại thành
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn đến 1 năm,thường được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời trong sảnxuất, kinh doanh hoặc để bù đắp nhu cầu tiêu dùng có nguồn hoàn trả trongngắn hạn
- Tín dụng trung hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5năm Loại hình này được sử dụng chủ yếu để mua sắm tài sản cố định, trangthiết bị, xây dựng các công trình vừa và nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh.Đồng thời cũng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng có mức đầu tư lớn hơn như muanhà ở, mua ô tô…
- Tín dụng dài hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đápứng cho nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầng,
Trang 18cải tiến hay mở rộng sản xuất có quy mô lớn Tuy nhiên, do không lườngtrước được những biến động trong tương lai nên tín dụng dài hạn chứa đựngrủi ro lớn, ít được các ngân hàng áp dụng.
* Căn cứ vào hình thức bảo đảm, tín dụng được phân thành
- Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thếchấp hay không có bảo lãnh của người thứ ba Hình thức tín dụng này chỉđược áp dụng đối với những khách hàng có uy tín lớn, khách hàng có quan hệlâu dài hoặc áp dụng đối với những món vay nhỏ cho đối tượng công chức,viên chức dưới hình thức cho vay thấu chi
- Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc cóbảo lãnh của người thứ ba Hình thức này áp dụng với đối tượng khách hàng
có quan hệ vay lần đầu, chưa tạo dựng được uy tín, cần tài sản để đảm bảocho nguồn thu nợ cuối cùng của ngân hàng
* Căn cứ vào chủ thể vay vốn
- Tín dụng doanh nghiệp hay còn gọi là tín dụng bán buôn bởi nhữngkhoản vay của doanh nghiệp thường là những khoản vay có giá trị lớn
- Tín dụng cá nhân, hộ gia đình hay còn gọi là tín dụng bán lẻ vì những
cá nhân thường chỉ vay những khoản vay có giá trị nhỏ nhằm bù đắp nhu cầutiêu dùng
- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Là các khoản tín dụng cấp cho cácngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác,
từ đó trở thành nguồn vốn của các tổ chức đi vay nên chúng có thể được dùng
để trả nợ hay cho vay lại
* Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
- Tín dụng trả góp: Là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốngốc và lãi vay định kỳ thành những khoản bằng nhau Loại tín dụng này ápdụng cho những khoản vay lớn và có thời hạn dài
Trang 19- Tín dụng hoàn trả một lần: Là loại tín dụng mà khách hàng chỉ hoàntrả vốn gốc và lãi vay một lần khi đến hạn Loại tín dụng này áp dụng chonhững khoản vay nhỏ và có thời hạn ngắn.
- Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà khách hàng cóthể hoàn trả nợ vay bất cứ khi nào Loại tín dụng này thường áp dụng chonhững khoản vay thấu chi,thẻ tín dụng
* Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
- Tín dụng bằng tiền: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằngtiền Tín dụng bằng tiền gọi là cho vay
- Tín dụng bằng tài sản: Là tín dụng mà hình thái của nó là bằng tài sản.Hình thức tín dụng này chính là cho thuê tài chính
- Tín dụng bằng uy tín: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng
uy tín Hình thức tín dụng này chính là bảo lãnh ngân hàng
* Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
- Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng, trong đó ngân hàng cấp vốntrực tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả
nợ vay trực tiếp cho ngân hàng
- Tín dụng gián tiếp: Là hình thức cấp tín dụng thông qua trung giannhư tín dụng ủy thác, tín dụng thông qua tổ chức đoàn thể [13]
1.1.1.3.Vai trò của tín dụng ngân hàng
Thứ nhất, tập trung và phân bố lại vốn tiền tệ trên cơ sở cho vay và hoàn trả
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong
sự vận hành của hệ thống tín dụng ở đây, sự có mặt của tín dụng được xemnhư chiếc cầu nối giữa các nguồn cung-cầu về vốn tiền tệ
Nhờ hoạt động tín dụng, NHTM mới có nhu cầu huy động mọi nguồntiền nhàn rỗi trong dân cư để làm vốn cho vay Bỏ tiền vào NHTM, người cótiền nhàn rỗi vừa được hưởng một khoảng lãi thích hợp mà không phải quản
Trang 20lý tài sản như khi đầu tư, đồng thời lại có thể hưởng các tiện ích ngân hàngkhác như chuyển tiền, bảo vệ tài sản, thanh toán…
Khách hàng vay vốn tại NHTM có điều kiện đầu tư kiếm lời trong điềukiện không có đủ nguồn lực tài chính riêng để đầu tư Nhờ có sự tiếp sức củatín dụng ngân hàng, nguồn vốn vật chất (máy móc, nguyên vật liệu đã đượcsản xuất nằm trong kho của các doanh nghiệp) của xã hội được đưa vào vòngluân chuyển tài sản liên tục, qua đó tạo ra nhiều của cải hơn cho xã hội, tạođiều kiện cải thiện điều kiện sống của dân cư Trên phương diện này, tín dụngđóng vai trò nâng cao hiệu quả chung của nền kinh tế
Thông qua tín dụng tiêu dùng, NHTM góp phần điều tiết cung cầu trênthị trường bằng hàng hóa dịch vụ, hỗ trợ các tổ chức kinh tế và gia đình khắcphục các khó khăn do dòng thu nhập và dòng chi tiêu của họ không khớpnhau, nhất là các doanh nghiệp Nói cách khác, nhờ sự điều tiết của tín dụngngân hàng, các chỉ thể kinh tế có thể tiến hành hoạt động sản xuất và tiêudùng ngay cả khi các khoản thu chi của họ không khớp nhau về thời gian
Thứ hai, tín dụng ngân hàng góp phần tiết kiệm chi phí tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
Hoạt động tín dụng ngân hàng góp phần vào tiết kiệm tiền mặt và chiphí lưu thông cho xã hội ở những công đoạn sau:
+ Hoạt động tín dụng tạo điều kiện thuận lợi cho sự vận hành các công
cụ lưu thông hàng hóa giảm chi phí tiền mặt như thương phiếu, kỳ phiếu ngânhàng, các loại séc, các phương tiện thanh toán hiện địa như thẻ tín dụng, thẻthanh toán…
+ Hoạt động tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho khách hàng mở tàikhoản và thực hiện thanh toán thông qua ngân hàng với chi phí thấp dưới cáchình thức chuyển khoản và bù trừ cho nahu Cùng với sự phát triển mạnh mẽcủa tín dụng thì hệ thống thanh toán qua ngân hàng ngày càng được mở rộngcho phép thực hiện rất nhiều giao dịch có quy mô thanh toán lớn trong thờigian ngắn
Trang 21+ Tín dụng ngân hàng có chức năng tạo tiền, nhờ đó giảm chi phí pháthành tiền mặt của NHNN, qua đó giảm chi phí sử dụng tiền trong các quan hệkinh tế-xã hội
Thứ ba, thông qua tín dụng, NHTM có thể giám sát các hoạt động kinh tế.
Thông qua việc huy động vốn, cho vay và giám sát sử dụng vốn vaycủa các thành phần kinh tế, NHTM nắm được nhiều hoạt động của các chủthể kinh tế, qua đó có thể phân tích và dự báo các quá trình phát triển chungtrong nước và quốc tế Vì thế các NHTM đều có khả năng thu nhập và cungcấp thông tin cho NHNN để có thể dự báo xu hướng phát triển kinh tế, qua đóchủ động ứng phó khi có biến động xảy ra
Ngoài ra, thông qua quá trình tập trung và phân phối lại nguồn vốn xãhội, tín dụng ngân hàng phản ánh trình độ phát triển kinh tế về các mặt: khốilượng tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội, nhu cầu vốn trong từng thời kỳ, khối lượngtiền trong lưu thông… qua đó giúp Chính Phủ có cái nhìn tổng quát về nhữnquan hệ cân đối trong nền kinh tế, đặc biệt là quan hệ giữa tích lũy và tiêudùng
Đặc biệt trong hoạt động cho vay của ngân hàng, để góp phần đảm bảo
an toàn về vốn, ngân hàng luôn thực hiện quá trình kiểm tra tình hình tàichính của các đơn vị nhằm phát triển kịp thời những trường hợp vi phạm chế
độ quản lý kinh tế của Nhà nước Bên cạnh đó trên cơ sở thực hiện nguyên tắccho vay có hoàn trả, tín dụng ngân hàng còn phản ánh kịp thời tình hình quản
lý và sử dụng vốn của các đơn cị có hiệu quả hay không Ngoài ra, thông quaviệc tổ chức công tác thanh toán không dùng tiền mặt, NHTM còn tạo điềukiện để Nhà nước kiểm soát bằng đồng tiền các đơn vị kinh tế, vì mọi quátrình hình thành và sử dụng vốn của các doanh nghiệp đều được phản ánh vàlưu giữ qua số liệu trên tài khoản tiền gửi
Tín dụng NHTM không những cung cấp thông tin cho các cơ quanquản lý kinh tế vĩ mô, mà còn góp phần vào ổn định kinh tế vĩ mô thông quahoạt động giám sát sử dụng vốn của mình
Trang 22Thứ tư, tín dụng góp phần thúc đẩy nền kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại
Nguyên tắc cung cấp tín dụng ngân hàng là việc sử dụng vốn phải hiệuquả để chủ thể vay vốn có khả năng hoàn trả vốn và lãi cho ngân hàng Chính
vì thế, NHTM phải sang lọc dự án và khách hàng, chỉ cho vay các hoạt động
có hiệu quả Thông qua hoạt động này, tín dụng ngân hàng góp phần vào phân
bố nguồn lực trong nền kinh tế, tăng cường vốn cho các lĩnh vực, ngành nghề,khu vực và tổ chức, cá nhân sử dụng vốn hiệu quả, rút vốn khỏi các lĩnh vực,khu vực, tổ chức sử dụng vốn không hiệu quả Kết quả của sự lựa chọn phân
bổ tín dụng ngân hàng theo nguyên tắc như vậy đã góp phần thúc đẩy nềnkinh tế chuyển dịch cơ cấu theo hướng tiến bộ, phát triển các ngành có lợi thếcạnh tranh, có mức sinh lợi cao, có khả năng sử dụng nguồn lực khan hiếmhiệu quả cao hơn
Thứ năm, tín dụng ngân hàng góp phần mở rộng mối quan hệ giao lưu kinh tế, quốc tế
NHTM là cầu nối các hoạt động trong nền kinh tế trong nước với nướcngoài, trong đó tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng Tín dụng ngân hàngcung cấp điều kiện cho các hoạt động buôn bán ngoại thương diễn ra thuận lợithông qua nghiệp vụ bảo lãnh thanh toán hoặc thanh toán quốc tế Tín dụngngân hàng còn bổ trợ các chủ thể kinh tế trong nước đầu tư ra nước ngoàithông qua các nghiệp vụ vay vốn ở chi nhánh ngân hàng đặt ở nước ngoàihoặc thanh toán vốn vay của ngân hàng ở nước ngoài Tín dụng ngân hàngcũng hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài huy động vốn trong nước bổ sung cho hoặtđộng kinh doanh của họ ở mức sở tại, qua đó tạo điều kiện hấp dẫn hơn trongthu hút nhà đầu tư nước ngoài
Tóm lại, tín dụng NH có vai trò hết sức quan trong không chủ đối vớiabnr thân NH mà còn với cả xã hội Để tín dụng phát huy được hết vai trò của
Trang 23nó thì các nhà quản lý NH cũng như các cơ quan quản lý của Nhà nước phảitọa điều kiện cho tín dụng được thực hiện một cách hiệu quả [13]
1.1.2 Vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển tín dụng ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm phát triển tín dụng ngân hàng
Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao Phát triển không chỉđơn thuần là tăng lên hay giảm đi về lượng mà còn biến đổi về chất của sựvật, hiện tượng Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao,
từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyếtmâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra, và hướng theo xu thế của phủđịnh của phủ định Như vậy hiểu một cách đơn giản nhất thì phát triển là sựtăng lên về số lượng và chất lượng
Như vậy, phát triển tín dụng của NHTM là sự mở rộng về số lượng sản
phẩm dịch vụ tín dụng và nâng cao về chất lượng tín dụng của NHTM Trong
đó chất lượng tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng là khoản tín dụng được đảm bảo an toàn,sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng hạn, đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, làm lành mạnh các quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng và phát triển của ngân hàng [13]
1.1.2.2 Nội dung vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển tín dụng của ngân hàng thương mại
Nội dung của các hoạt động phát triển tín dụng thể hiện ở các chínhsách nhằm phát triển thị phần, phát triển khả năng thu hút khách hàng, nângcao khả năng phục vụ khách hàng Các nội dung này bao gồm:
a Vận dụng chính sách về sản phẩm tín dụng
Cụ thể là nghiên cứu các hình thức tín dụng, mỗi hình thức cho vay làmột sản phẩm cụ thể Nội dung của chính sách này phải giải quyết được câu
Trang 24hỏi: Khả năng thích ứng của các hình thức tín dụng hiện tại đối với nhu cầuthị trường ở mức nào? Định hướng cải tiến đổi mới hình thức tín dụng cũ vàphát triển ra đời các hình thức tín dụng mới Ngân hàng cần tạo ra nhiều sảnphẩm đa dạng với chất lượng cao để khách hàng lựa chọn.
b Vận dụng chính sách về lãi suất cho vay
Giá của sản phẩm dịch vụ ngân hàng là số tiền mà khách hàng hay ngânhàng phải trả để được quyền sử dụng một khoản tiền trong thời gian nhất địnhhoặc sử dụng các sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung cấp Với các sản phẩm
là các khoản tín dụng ngân hàng cung cấp ở đây thì giá cả chính là lãi suấtcho vay Định giá là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và kết quả hoạtđộng của cả ngân hàng và khách hàng, đến thu nhập và mối quan hệ giữakhách hàng và ngân hàng Việc định giá sản phẩm dịch vụ ngân hàng hết sứcphức tạp vì nó bị chi phối bởi nhiều nhân tố Vì vậy, khi xây dựng chính sáchgiá, các ngân hàng thường phải dựa trên những căn cứ sau: Chi phí, Rủi ro,Đặc điểm cầu của khách hàng, Giá của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
c Vận dụng về chính sách phân phối
Phát triển mạng lưới cho chi nhánh ngân hàng là phát triển số lượngđiểm giao dịch của chi nhánh và phương tiện hỗ trợ dành cho khách hàng,nhằm mục tiêu phát triển kênh phân phối Địa điểm thuận tiện, dễ tìm kiếm làyêu cầu để phát triển mạng lưới Bên cạnh đó, cần có quy mô thị trường màđơn vị sẽ phục vụ, đối tượng khách hàng, quy mô tín dụng các chi nhánh Sốlượng chi nhánh càng tăng, quy mô giao dịch tăng, trong đó có nghiệp vụ pháttriển tín dụng, và quy mô tín dụng sẽ tăng
d Vận dụng về chính sách tuyên truyền quảng cáo
Các hoạt động truyền thông làm cho công chúng hiểu rõ, đầy đủ hơn
về sản phẩm dịch vụ ngân hàng giúp khách hàng có căn cứ quyết định việclựa chọn sản phẩm và dịch vụ ngân hàng Các hoạt động quan hệ giúp các nhàngân hàng nắm được những thông tin phản hồi từ khách hàng cả về mức độthoả mãn và sự không hài lòng của chất lượng sản phẩm dịch vụ Đây sẽ là
Trang 25căn cứ quan trọng để ngân hàng điều chỉnh sản phẩm, giá, hệ thống phân phối
và các hoạt động khác cho phù hợp với nhu cầu mong muốn của khách hàng.Trong hoạt động tín dụng, chính sách tuyên truyền quảng cáo nhằm mục đíchgiới thiệu các hình thức, thể loại cho vay, cơ chế, chính sách cho vay Vấn
đề này giúp ngân hàng mở rộng và phát triển các loại dịch vụ cung ứng, tạomối quan hệ rộng lớn từng bước mở rộng thị trường, tăng sự thích ứng, tănghiệu quả trong kinh doanh
e Vận dụng chính sách về công tác kiểm tra, giám sát hoạt động phát triển tín dụng
Thanh tra, kiểm tra hoạt động của các ngân hàng là việc làm hết sứcquan trọng nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và tạo sự bình đẳng, phát triểnbền vững cho thị trường tiền tệ Theo đó, hoạt động này tập trung vào một sốnội dung cơ bản như:
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng,quy định khác của pháp luật có liên quan, việc thực hiện các quy định tronggiấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp; đặc biệt trong phát triển tín dụng;
Xem xét, đánh giá mức độ r ủ i r o , năng lực quản trị rủi ro và tìnhhình t à i c h í n h của đối tượng thanh tra ngân hàng; xem xét, đánh giá các rủi rotiềm ẩn, chất lượng và hiệu quả hệ thống quản trị, điều hành, hệ thống kiểmtoán, kiểm soát nội bộ, hệ thống kiểm trị rủi ro của TCTD, chi nhánh ngânhàng nước ngoài
Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏhoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước
về tiền tệ và ngân hàng; Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiếnnghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật liên quan đếntín dụng thương mại [13]
1.1.3 Các yếu tổ ảnh hưởng đến vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.3.1.Các yếu tố khách quan
Môi trường pháp lý: Pháp luật là bộ phận không thể thiếu được của nền
kinh tế thị trường có sự điều tiết của NN Không có pháp luật hoặc pháp luật
Trang 26không phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì mọi hoạt động trongnền kinh tế đó không thể tiến hành trôi chảy được Với vai trò đảm bảo việchoàn thiện một nền KTTT văn minh, hiện đại, các nhà lập pháp có nhiệm vụtạo lập một môi trường pháp lý cho mọi hoạt động SXKD, tiến hành thuận lợi
và đạt kết quả cao, là cơ sở pháp lý để tiến hành các vấn đề khiếu nại khi cótranh chấp xảy ra Vì vậy, nhân tố pháp lý có vị trí hết sức quan trọng đối vớihoạt động ngan hàng nói chung và hiệu quả tín dụng nói riêng Chỉ có trongđiều kiện các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng tuân thủ một cách nghiêmchỉnh thì quan hệ tín dụng mới đem lại lượi ích cho cả hai và chất lượng tíndụng được đảm bảo
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và sự phát triển của thương mại điện tử: Công
nghệ hiện đại giúp cho ngân hàng cung cấp dịch vụ hiện đại, phong phú phục
vụ nhu cầu ngày càng lớn và đa dạng của khách hàng Trong khi đó, đặc thùcủa hoạt động tín dụng là giao dịch với số lượng khách hàng đông và đa dạng,ngân hàng phải thực hiện một số lượng lớn các hợp đồng cho vay Do đó, hệthống công nghệ của ngân hàng hiện đại vừa tiết kiệm được thời gian côngsức của cán bộ tín dụng, vừa nhằm hạn chế tối đa sự nhầm lẫn, sai sót trongquá trình giao dịch với khách hàng
Môi trường kinh tế - xã hội: Điều kiện kinh tế của khu vực mà ngân
hàng phục vụ ảnh hưởng lớn đến mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng Mộtnền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các khoản tín dụng có chấtlượng cao và mở rộng tín dụng, ngược lại một nền kinh tế không ổn định thìcác yếu tố lạm phát, khủng hoảng sẽ làm cho khả năng tín dụng và khả năngtrả nợ vay biến động lớn làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hồi vốn chovay của NHTM Chu kì phát triển kinh tế có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạtđộng tín dụng Trong thời kỳ đình trệ SXKD bị thu hẹp, hoạt động tín dụnggặp khó khăn trên tất cả các lĩnh vực Nhu cầu vốn giảm trong thời kỳ này vànếu vốn tín dụng đã được đầu tư cũng khó có thể sử dụng hiệu quả và trả nợcho Ngân hàng Chính sách lãi suất cũng ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng của
Trang 27NHTM Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất luôn biến động Trong nhiềutrường hợp, lãi suất cho vay giảm trong khi lãi suất tiền gửi giữ nguyên làmcho chênh lệch đầu vào và đầu ra giảm, dẫn đến chi phí nguồn vốn lớn, chiphí sử dụng vốn không bù đắp nổi Đồng thời mức độ phù hợp giữa lãi suấtngân hàng và lợi nhuận của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến chất lượng,hiệu quả tín dụng Lợi tức ngân hàng thu được từ hoạt động tín dụng bị giớihạn bởi lợi nhuận của doanh nghiệp SXKD sử dụng vốn vay NH.
1.1.3.2 Các yếu tố chủ quan
Chiến lược phát triển của ngân hàng thương mại: Để đạt được mục
tiêu của mình mỗi ngân hàng đã tự đề ra cho mình những chiến lược kinhdoanh phù hợp với tiềm lực và thế mạnh của mình để đtạ được những mụctiêu nhất định mà mình đề ra Chiến lược kinh doanh là nhân tố ảnh hưởngtrước tiên tới hiệu quả tín dụng Ngân hàng thương mại cần có chiến lượckinh doanh phù hợp để không rơi vào thế bị động trong hoạt động kinh doanhcủa mình Dựa trên chiến lược kinh doanh dài hạn đúng đắn, NHTM mới cóthể có những kế hoạch đúng đắn cho từng thời kỳ để đảm bảo mục tiêu đề ra
Chính sách của ngân hàng: Đây là nhân tố đóng vai trò then chốt điều
tiết các mặt hoạt động của NHTM như: huy động vốn và cho vay, điều hànhlãi suất tín dụng, đưa ra các sản phẩm tín dụ ng, biện pháp quản lý rủi ro tíndụng và thu hút khách hàng… Tùy theo từng thời kỳ, chính sách tín dụng cónhững điều chỉnh phù hợp với thực trạng thị trường và chính sách của NHNN.Một chính sách tín dụng đúng đắn đực đưa ra sẽ tạo điều kiện cho NHTM sửdụng tối ưu hóa nguồn vốn của mình khi cho vay, thu hút được nhiều kháchhàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng, đảm bảo an tòan trongkinh doanh, là điều kiện quan trọng nâng cao hiệu quả tín dụng của NHTM
Công nghệ thông tin: Cùng với việc đổi mới hoạt động Ngân hàng, các
NHTM ngày càng chú trọng tới việc áp dụng khoa học công nghệ hiện đạivào hoạt động phát triển tín dụng cho Ngân hàng, đặc biệt là khâu quảng bá,quản lý khách hàng có hoạt động tín dụng Nhờ đó làm cho khâu quản lý tín
Trang 28dụng khoa học, thu hút khách hàng nhanh chóng và quản lý khách hàng ởphạm vi phân tán địa lý.
Nguồn nhân lực của ngân hàng thương mại: Đây là nhân tố hết sức
quan trọng trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng Sự thành công trong hoạtđộng tín dụng phụ thuộc vào năng lực, trách nhiệm của cán bộ tín dụng Cán
bộ tín dụng là người trực tiếp quản lý toàn bộ số vốn từ khi đầu tư đến khi kếtthúc hợp đồng tín dụng, do đó họ cần phải phân tích kỹ tình hình tài chínhdoanh nghiệp, phân tích dự án của khách hàng vay vốn, quản lý và giám sáttình hình sử dụng vốn vay Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượngnhân sự ngày càng cao để có thể đáp ứng kịp thời, có hiệu quả với các tìnhhuống khác nhau của hoạt động tín dụng Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đứcnghề nghiệp tốt và giỏi về chuyên môn sẽ giúp cho ngân hàng có thể ngănđược những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện chu kỳ khép kín của mộtkhoản tín dụng
Quy trình tín dụng: Đảm bảo quy trình tín dụng là một việc quan trọng
đối với mỗi hệ thống ngân hàng, nó đảm bảo sự thống nhất trong quá trìnhhoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Quy trình tín dụng bao gồmnhững quy định phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo
an toàn vốn tín dụng; được bắt đầu từ khi chuẩn bị cho vay, phát tiền vay,kiểm tra quá trình sử dụng vốn cho đến khi thu hồi nợ Hiệu quả tín dụng cóđảm bảo hay không tùy thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từ ngbước và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng.Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay (Khách hàng viết đơn xinvay và Ngân hàng tiếp nhận và đánh giá đơn xin vay để quyết định cho vayhay không cho vay) rất quan trọng, là cơ sở để định lượng rủi ro trong quátrình cho vay Trong bước này, hiệu quả tín dụng tùy thuộc về công tác thẩmđịnh đối tượng được vay vốn cũng như những quy định về điều kiện và điềukiện cho vay của từng NHTM Kiểm tra quá trình cho vay giúp ngân hàngnắm được nguyên nhân diễn biến của khoản tín dụng đã cung cấp để có
Trang 29những hành động điều chỉnh hoặc can thiệp khi cần thiết, ngăn ngừa nhữngrủi ro có thể xảy ra Thu nợ và tất toán nợ là khâu quan trọng có tính quyếtđịnh tới sự tồn tại của Ngân hàng, do đó Ngân hàng phải tích cực trong côngtác thu nợ Sự nhạy bén kịp thời của ngân hàng trong việc phát hiện kịp thờinhững điều kiện bất lợi xảy ra đối với khách hàng cùng những biện pháp xử
lý chính xác , đúng lúc sẽ giảm thiểu những khaorn nợ quá hạn và điều đó sẽ
có tác dụng tích cực đối với hiệu quả tín dụng
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Kinh nghiệm hỗ trợ tín dụng của các ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Kinh nghiệm của ngân hàng BIDV chi nhánh Quang Trung, Hà Nội
Chi nhánh Quang Trung là chi nhánh cấp I thứ 76 thuộc Ngân hàngThương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), được thành lậpvào ngày 01/5/2005 trên cơ sở Phòng giao dịch Quang Trung thuộc Sở giaodịch số 1 Chi nhánh Quang Trung hoạt động trên địa bàn Thủ đô Hà Nội -Trung tâm kinh tế chính trị của cả nước, vừa là môi trường hấp dẫn, vừa làtiềm năng kinh doanh lớn, nhưng cũng đồng thời là một thách thức không nhỏđối với sự phát triển của Chi nhánh Song kể từ khi thành lập đến nay, Chinhánh Quang Trung đã từng bước phấn đấu ngày càng hoàn thiện hơn và đạtđược nhiều thành tựu đáng kể, có tốc độ phát triển tương đối nhanh về mọimặt Tuy vậy, trong bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội hiện nay, hoạt động tíndụng của Chi nhánh cũng đang phải đối mặt với nhiều tiềm ẩn rủi ro lớn
Ngân hàng BIDV là ngân hàng cung ứng lượng vốn lớn cho các doanhnghiệp Nhà nước hiện nay trong nền kinh tế BIDV đã từng bước chuyển dịch
cơ cấu theo xu hướng ngân hàng đa năng cho cả khối khách hàng thể nhân và
cá nhân, vừa cho vay bán buôn vừa mở rộng bán lẻ
Giai đoạn 2014-2016, cho vay tiêu dùng cá nhân và cho vay cácDNNQD có xu hướng tăng Chiếm tỉ trọng cao nhất trong dư nợ tín dụng làcác DNNQD Trung bình chiếm trên 77% trong tổng dư nợ Năm 2015, dư nợtín dụng tăng 1.150 tỷ đồng, tăng 36,39% so với năm 2014, đạt 4310 tỉ đồng
Trang 30Đến năm 2016, dư nợ tín dụngcũng tiếp tục tăng nhưng có xuhướng chậm lại
(tăng 1.002 tỉ đồng) tăng 23,25%
so với năm 2015 Nguyên nhân do
xu hướng cổ phần hóa của DNNNngày càng tăng làm cho số lượngDNNQD cũng tăng Tỉ trọng dư
nợ tín dụng của các DNNQD tăngqua các năm và đi cùng là xuhướng giảm dần về dư nợ của cácDNNN Bên cạnh đó, tỷ trọng chovay cá nhân tăng trưởng đều quacác năm Điều này cho thấy bêncạnh các DNNQD thì khách hàngchủ yếu của ngân hàng BIDV
2 0 1
Tăn
g, giả
Tăng, giảm 2016/20
T ỷ t r
S ố
T ỷ t r
S ố
T ỷ t r
S ố
Tỷ trọng
% 1
6 , 9
2 1 4
3 , 2
3 9
51 ,0
1 6
7 8, 1
5.
3 1
7 9, 9
1.
1 5
3 6, 3
1.
0 0
1 4, 9
1.
1 2
1 6, 8
4 3 3
11 1, 3
2 9 8
36,34
(Nguồn: Báo cáo tình hình sử
dụng vốn BIDV Quang Trung
2014 - 2016)
Hiện nay, chất lượng tíndụng của ngân hàng phụ thuộcnhiều vào khả năng trả nợ củakhách hàng để nâng cao chấtlượng tín dụng, Ngân hàng BIDV -
Trang 31Kết quả đạt được
- Hoạt động tín dụng luôn tăng trưởng trong phạm vi kiểm soát, chủđộng linh hoạt và kịp thời theo những chỉ đạo của hội sở chính về công tác tíndụng
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng phù hợp với tăng trưởng kinh tế vànăng lực quản lý, kiểm soát của Chi nhánh
- Cơ cấu dư nợ theo thành phần kính tế khá hợp lý, phù hợp với nhữngchuyển dịch cơ cấu kinh tế
- BIDV luôn đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại,
để hỗ trợ tích cực cho ngân hàng trong công tác quản trị điều hành, quản lýnghiệp vụ, phát triển các sản phẩm, gia tăng tiện ích nhằm đáp ứng yêu cầucủa khách hàng; đồng thời giúp ngân hàng tăng cường kiểm soát, hạn chế rủi
ro, giảm thiểu chi phí, rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ
Những hạn chế
- Những số liệu nêu trên chưa phải số liệu thực hoàn toàn của Chinhánh Đây chỉ là những số liệu trên giấy tờ nhằm làm sạch sổ sách của Ngânhàng Những số liệu này hoàn toàn khác so với những số liệu của các bênthanh tra, kiểm toán… Vì vậy, chất lượng tín dụng của Chi nhánh khôngđược cao như trên giấy tờ sổ sách
- Bên cạnh đó, tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo phần lớn là đảm bảo bằngtài sản hình thành trong tương lai do đặc điểm của Ngân hàng đầu tư cho vay
là các dự án bất động sản, máy móc thiết bị Vì vậy rủi ro về pháp lý và kinh
tế với tài sản đảm bảo tương đối cao
- Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế: Hoạt động tín dụng của BIDVchưa đa dạng khách hàng, tập trung chủ yếu vào DNNQD Việc này sẽ dẫnđến tập trung quá nhiều rủi ro vào một nhóm khách sẽ dẫn đến chất lượng tíndụng chưa cao Bên cạnh đó, sản phẩm tín dụng cung cấp chủ yếu vẫn là hoạtđộng cho vay truyền thống điều đó cho thấy sản phẩm tín dụng chưa thật sựphù hợp với tiềm năng của BIDV, đã làm giảm khả năng cạnh tranh trongtương lai của BIDV
Trang 32- Cơ cấu dư nợ cho vay trung dài hạn tương đối cao (hơn 50%) trongkhi nguồn vốn huy động chủ yếu là ngắn hạn Thời gian vay càng lâu, rủi rocàng cao và sẽ dẫn đến chất lượng tín dụng giảm.
- Mặc dù Chi nhánh đã có hệ thống chấm điểm cho tài sản đảm bảonhưng chất lượng hệ thống còn thấp, chưa cập nhật và chưa chính xác Vì vậy,thời gian định giá tài sản đảm bảo kéo dài và tốn kém chi phí cho việc địnhgiá Hiện nay, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép các NHTM tự thỏathuận và tự chịu trách nhiệm xác định giá trị tài sản thế chấp, cầm cố củakhách hàng, do đó việc thẩm định giá trị các tài sản bảo đảm theo giá trị thịtrường là một vấn đề khó khăn Bên cạnh đó, ngân hàng chỉ tiến hành định giálại tài sản khi chưa phát hiện các khoản vay có vấn đề để tiến hành thủ tụcthanh lý tài sản mà chưa quan tâm đến việc định giá lại tài sản thế chấp, cầm
cố theo định kỳ làm xuất hiện tình trạng giá trị thanh lý thấp hơn so với giá trịthẩm định ban đầu khiến cho ngân hàng không thu hồi đủ nợ và lãi vay từkhách hàng [14]
1.2.1.2 Kinh nghiệm của ngân hàng Agribank chi nhánh Duy Tiên, Hà Nam
So với cùng kỳ năm trước, 6 tháng đầu năm 2017 lãi suất cho vay vẫn ởmức thấp, song tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM)trên địa bàn tỉnh chỉ đạt mức 5,07% so với đầu năm
Theo tổng hợp của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh đến thời điểmnày, dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng trên địa bàn đạt hơn 23 nghìn tỷđồng, tăng 5,07% so với đầu năm Nếu như so với những năm trước, trong 6tháng đầu năm nay tín dụng tăng trưởng ở mức độ thấp mặc dù lãi suất chovay tiếp tục được điều chỉnh giảm, tỷ trọng dư nợ với mức lãi suất trên 13%đạt mức thấp nhất trong những năm gần đây (chiếm 0,23%), tạo thuận lợi chokhách hàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng Hơn nữa, trong điều kiện kinh doanhhiện nay nhiều NHTM không bị khống chế về mức tăng trưởng tín dụng, songlại gặp khó khăn khi giải ngân vốn
Trang 33Theo đánh giá của các NHTM, tín dụng tăng trưởng thấp do kinh tếphục hồi còn chậm, nhiều doanh nghiệp vẫn hoạt động cầm chừng, chưa dám
mở rộng đầu tư sản xuất, kinh doanh Một số doanh nghiệp có đủ điều kiện đểvay vốn, có uy tín trên địa bàn, được ngân hàng thường xuyên chào mời, songlại không có nhu cầu vay vốn Đối với lĩnh vực nông nghiệp, giá lợn hơi tụtdốc "thảm hại" nên bà con nông dân không dám mở rộng chuồng trại chănnuôi, thậm chí phải giảm đàn
Ông Trần Sỹ Trương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn (Agribank) Lý Nhân cho biết: So sánh nguồn vốn huyđộng và giải ngân thì ngân hàng luôn dư thừa khoảng 300 tỷ đồng phải chuyển
về hệ thống Tăng trưởng tín dụng chậm một phần do các hộ chăn nuôi thua lỗ,phần khác còn do nhiều doanh nghiệp chưa dám mở rộng sản xuất kinh doanh,thị trường bất động sản trầm lắng, dịch vụ thương mại không sôi động
Cùng quan điểm với ông Trương, ông Nguyễn Hữu Mạnh, Giám đốcChi nhánh Agribank Bình Lục phân tích: 6 tháng đầu năm 2016, tăng trưởngcủa chi nhánh đạt tới 16 - 18%, nhưng trong năm nay rất thấp Gần 50% nguồnvốn tín dụng (tương đương hơn 500 tỷ đồng) của chi nhánh đầu tư cho bà convay phát triển chăn nuôi, trong thời điểm này phải cơ cấu lại nợ để tháo gỡ khókhăn cho nông dân Qua khảo sát của chi nhánh, hàng nghìn hộ chăn nuôi ởBình Lục bị thua lỗ, trong đó có những hộ thua lỗ 3 tỷ đồng, phải giảm đàn từ1.400 con xuống còn 700 con Khó khăn nhất vẫn là những hộ mới chăn nuôi,lãi được 1 lứa song lỗ tới 2 - 3 lứa, toàn bộ nguồn vốn của gia đình và ngânhàng đổ hết vào chuồng trại, hiện đã đến kỳ trả nợ nhưng không xoay đượcvốn Chi nhánh Agribank Bình Lục mong muốn Nhà nước có cơ chế hỗ trợ lãisuất tiền vay, để phần nào tháo gỡ khó khăn cho người chăn nuôi lợn Về phíachi nhánh cũng đã có phương án cơ cấu lại nợ cho các hộ chăn nuôi
Theo tổng hợp của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh: Dư nợ chovay nông nghiệp, nông thôn ước đến 31/5/2017 giảm 4,98% so với đầu năm
Trang 34Tỷ trọng dư nợ ngành chăn nuôi lợn chiếm khá cao (đến 31/5/2017 là 2.253 tỷđồng, chiếm 9,76%/tổng dư nợ) trong khi đầu ra sản phẩm đang gặp nhiềukhó khăn Hiện nay, nợ xấu lĩnh vực này đang ở mức thấp (chiếm 0,22%/dư
nợ cho vay chăn nuôi lợn) nhưng dự báo trong thời gian tới có thể sẽ tăng cao.Mặc dù tăng trưởng tín dụng thấp song các chương trình giải ngân vốn theoNghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy vẫn duy trì và có những lĩnh vực đạt khá
Cụ thể, cho vay phát triển công nghiệp doanh số lũy kế từ đầu năm đến nayđạt 3.598 tỷ đồng Dư nợ cho vay ngành công nghiệp hỗ trợ, chế biến, chế tạođạt 5.265 tỷ đồng, giảm 9,75% so với đầu năm, với 1.821 khách hàng còn dưnợ; trong đó, dư nợ cho vay tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đạt1.355 tỷ đồng, chiếm 25,74%, với 154 khách hàng còn dư nợ Cho vay pháttriển nông nghiệp doanh số lũy kế từ đầu năm đến nay đạt 2.343 tỷ đồng Dư
nợ cho vay ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 5.053 tỷ đồng, tăng 6,4%
so với đầu năm, với 30.531 khách hàng còn dư nợ Cho vay phát triển thươngmại - dịch vụ doanh số lũy kế từ đầu năm đạt 3.559 tỷ đồng Dư nợ cho vaylĩnh vực thương mại - dịch vụ đạt 6.341 tỷ đồng, tăng 21,73% so với đầu năm,với 15.424 khách hàng còn dư nợ
Ngoài ra, thực hiện Đề án phát triển chăn nuôi bò sữa, dư nợ cho vayđạt 39 tỷ đồng, giảm 1,27% so với cuối năm 2016, với 109 khách hàng còn dư
nợ doanh số cho vay lũy kế 6 tháng đầu năm đạt 3,87 tỷ đồng Cho vay theo
mô hình liên kết 4 nhà cung ứng thức ăn chăn nuôi dư nợ đạt 979 tỷ đồng,giảm 1,11% so với cuối năm 2016, với 6.357 khách hàng còn dư nợ, doanh sốcho vay chăn nuôi lũy kế 6 tháng đầu năm đạt 225 tỷ đồng Cho vay khuyếnkhích phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch, doanh số lũy
kế từ đầu chương trình là 71,27 tỷ đồng, hiện dư nợ đạt 54,88 tỷ đồng với 02khách hàng còn dư nợ
6 tháng cuối năm 2017, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh chỉ đạocác NHTM trên địa bàn bám sát chỉ đạo của hệ thống và của Ngân hàng Nhànước, giải ngân vốn, điều chỉnh lãi suất cho vay phù hợp, góp phần hỗ trợdoanh
Trang 35nghiệp, các hộ chăn nuôi trong tỉnh nhanh chóng phục hồi sản xuất, kinh
doanh Đây cũng là giải pháp để các NHTM tăng trưởng được nguồn vốn [15]
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng Agribank chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ
- Khu vực doanh nghiệp nhà nước hoạt động kém hiệu quả nhưng lạichiếm tỉ trọng tín dụng lớn nhất trong nền kinh tế được xem là cội nguồn cảntrở sự phát triển năng động của toàn bộ nền kinh tế Đẩy mạnh tái cơ cấu khuvực doanh nghiệp nhà nước chính là chìa khóa cho sự thành công của chínhsách trọng cung
- Phát triển sản phẩm tín dụng tuần hoàn trên cơ sở lưu chuyển tiền tệcho các hộ nông dân và các doanh nghiệp hộ gia đình đang thực hiện các hoạtđộng kinh tế khác nhau Về mục đích, sản phẩm tín dụng trên đảm bảo hộnông dân, các doanh nghiệp hộ gia đình có dòng vốn hiệu quả nhằm thực hiệncác hoạt động kinh doanh khác nhau trong cả năm thay vì theo mùa vụ
- Phát triển phương thức tài trợ thay thế cho tín dụng bảo đảm bằng tàisản đối với tất cả các khách hàng có thể đưa ra các hình thức thay thế tài sảnđảm bảo nhằm giảm việc phụ thuộc vào tài sản thế chấp hữu hình có giá trịthanh khoản thấp, không đầy đủ giá trị pháp lý đồng thời định hướng chongân hàng nhận các loại tài sản thế chấp an toàn và có khả năng thanh khoản
- Phát triển chất lượng nguồn nhân lực: Theo đó, các cán bộ tham giaphải được phân loại theo hai nhóm Thứ nhất, nhóm cán bộ quản lý cần đượcđào tạo kỹ năng chuyên môn tốt liên quan đến khả năng quản lý chiến lược và
kỹ năng phát triển kinh doanh trong nông nghiệp nông thôn Thứ hai, nhómcác bộ chuyên gia cần được đào tạo kiến thức sâu về sản xuất nông nghiệp,
am hiểu đầy đủ các định mức kinh tế kỹ thuật cũng như các cơ chế chính sáchliên quan đến khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư Từ đó, đảm bảo đượcviệc xây dựng các kế hoạch tín dụng hợp lý, đề xuất phê duyệt khoản vay(mức tiền, thời hạn…) khách quan và chính xác
Trang 36Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết được nội dung nghiên cứu đề tài chính là việc phảinghiên cứu trả lời những câu hỏi sau:
- Thực trạng hoạt động phát triển tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thanh Miếu trên cơ sở vận dụngchính sách của ngân hàng nhà nước như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động phát triển tín dụng tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh ThanhMiếu trên cơ sở vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước?
- Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phát triển tín dụng tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thanh Miếutrong thời gian tới?
2.2 Các phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
2.2.1.1.Thông tin thứ cấp
Các tài liệu, thông tin, kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước, tạp chíchuyên ngành Ngân hàng, tài liệu trên mạng Internet có liên quan đến đề tàinghiên cứu, thu thập tổng hợp kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Miếu qua các giai đoạn từ2015-2017 Đề tài còn tiến hành thu thập kết quả hoạt động phát triển tín dụngcủa một số ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và các thông tư,nghị định của ngân hàng nhà nước trong hoạt động tín dụng của các ngânhàng thương mại
Trang 382.2.1.2.Thông tin sơ cấp
Trang 39truyền quảng cáo; công tác thanh tra, kiểm tra của chi nhánh Bên cạnh đó tácgiả các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng của Agribank chi nhánhThanh Miếu.
- Phương pháp điều tra: Phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp
- Phương pháp chọn mẫu: Điều tra tổng thể cán bộ nhân viên Agribankchi nhánh Thanh Miếu
- Cỡ mẫu điều tra: Thu thập số liệu sơ cấp bằng phỏng vấn trực tiếptoàn bộ cán bộ, nhân viên của chi nhánh ngân hàng thông qua bảng câu hỏi.Năm 2018, tổng số cán bộ nhân viên của Agribank chi nhánh Thanh Miếu là
22 người Như vậy quy mô cỡ mẫu điều tra là 22 mẫu
Để xác định ý kiến phản hồi của người tham gia trả lời bảng hỏi điềutra, tác giả sử dụng các câu hỏi với thang đo 5 bậc từ 1 đến 5, tương ứng vớicác mức độ: Hoàn toàn không đồng ý; Không đồng ý; Không có ý kiến; Đồng
ý và hoàn toàn đồng ý Để phân tích và diễn đạt số liệu tác giả sử dụng điểm
số bình quân với 5 mức đánh giá như sau:
Trang 40Bảng 2.2: Ý nghĩa của điểm số bình quân Kh
đ H
t
H
t
2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin
Thông tin sau khi thu thập được, tác giả tiến hành phân loại, thống kêthông tin theo thứ tự ưu tiên về mức độ quan trọng của thông tin Đối với các