ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC NGUYỄN THỊ OANH PHÂN TÍCH CẤU TRÚC, HÀM LƯỢNG CỦA ZERUMBON ĐƯỢC PHÂN LẬP TỪ CỦ GỪNG GIÓ BẰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ HIỆN ĐẠI LUẬN VĂN THẠC SĨ H
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGUYỄN THỊ OANH
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC, HÀM LƯỢNG CỦA ZERUMBON ĐƯỢC PHÂN LẬP TỪ CỦ GỪNG GIÓ BẰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ HIỆN ĐẠI
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn:
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Thị Thắm cô
đã giao đề tài, tận tình chỉ bảo và truyền đam mê nghiên cứu cho em trongsuốt quá trình hoàn thành luận văn, cô đã tận tình hướng dẫn để em hoànthành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo khoa Hóa học trường Đạihọc Khoa học - ĐHTN, tập thể các thầy cô, anh chị và các bạn tại khoa Hóahọc trường Đại học Khoa học - ĐHTN đã tạo điều kiện giúp đỡ em trongsuốt quá trình hoàn thành luận văn
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng toàn thể cán bộ giáoviên Trường THPT Nguyễn Trãi - An Dương- Hải Phòng đã tạo điều kiệnthuận lợi về thời gian và công việc để em hoàn thành luận văn
Em xin cảm sự hỗ trợ của nhóm nghiên cứu công ty TNHH Côngnghệ cao Hải Anh đã hỗ trợ cùng hoàn thành các kết quả thực nghiệm
Em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô đã dạy dỗ em nênngười!
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đãgiúp đỡ em hoàn thành luận văn
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Oanh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN a MỤC LỤC b DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT c DANH MỤC SƠ ĐỒ d DANH MỤC HÌNH e DANH MỤC BẢNG BIỂU f
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN 2
1.1 Tổng quan về các phương pháp xác định cấu trúc 2
1.1.1 Phương pháp phổ khối lượng (MS) [1-4] 2
1.1.2 Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) [1] 4
1.1.3 Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) 5
1.2 Phân tích hàm lượng các chất bằng HPLC [23] 10
1.3 Đặc điểm thực vật cây gừng gió 14
1.4 Thành phần hóa học của Gừng gió (Zingiber zerumbet Sm.) 14
1.5 Các đặc trưng của zerumbon
20 1.5.1 Phân lập và chuyển hóa zerumbon
20 1.5.2 Hoạt tính sinh học của gừng gió và zerumbon
22 1.6 Mục tiêu của luận văn 23
Chương 2 THỰC NGHIỆM 24
2.1 Phương pháp nghiên cứu, nguyên liệu và thiết bị 24
2.1.1 Phương pháp nghiên cứu 24
2.1.2 Hóa chất và dung môi 24
2.1.3 Định tính phản ứng và kiểm tra độ tinh khiết của các hợp chất bằng sắc kí lớp mỏng 24
Trang 42.2 Chuẩn bị mẫu zerumbon 25 2.2.1 Chuẩn bị mẫu gừng gió 25
Trang 52.2.2 Chưng cất tinh dầu gừng gió 25
2.2.3 Phân lập zerumbon 26
2.3 Phân tích cấu trúc zerumbon bằng các phương pháp phổ 27
2.3.1 Phân tích cấu trúc của zerumbon bằng phổ IR 27
2.3.2 Phân tích cấu trúc của zerumbon bằng phổ MS 27
2.3.3 Phân tích cấu trúc của zerumbon bằng phổ 1H-NMR 27
2.3.4 Phân tích cấu trúc của zerumbon bằng phổ 13C-NMR 28
2.4 Phân tích cấu trúc của zerumbone bằng phổ 2D (HSQC, HMBC, NOESY) 28
2.5 Phân tích độ sạch của zerumbone bằng LC 29
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Mục tiêu của đề tài 30
3.2 Kết quả chuẩn bị mẫu nghiên cứu 30
3.2.1 Phân tách tinh dầu 30
3.2.2 Khảo sát điều kiện tách mẫu nghiên cứu 30
3.2.3 Phân tách zerumbone bằng sắc ký cột 31
3.3 Phân tích cấu trúc của zerumbon bằng phổ IR 31
3.4 Phân tích cấu trúc của zerumbone bằng phổ MS 33
3.5 Phân tích cấu trúc của zerumbone bằng phổ NMR 34
3.6 Phân tích cấu trúc của zerumbone bằng phổ HSQC và HMBC 37
3.7 Phân tích độ sạch của zerumbone bằng phương pháp LC 41
KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MS Phương pháp phổ khối lượng
EI Phương pháp bắn phá bằng dòng electron
CI Phương pháp ion hóa hóa học
FAB Phương pháp bắn phá nguyên tử nhanh
HSQC Phổ cộng hưởng từ hạt nhân hai chiều biểu
hiện tương tác trực tiếp giữa H với C mà nóliên kết trực tiếp
1H-NMR Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân của
hiđro13C-NMR Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân của
cacbonCOSY Phổ cộng hưởng từ hạt nhân hai chiều thể hiện
tương tác của các proton gần nhau trongkhông gian
DEPT Phương pháp ghi phổ
HMBC Phổ cộng hưởng từ hạt nhân hai chiều thể hiện
tương tác xa của nguyên tử 1H với 13C
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Phổ khối lượng của axeton (CH3COCH3 ) 4
Hình 1.2 Phổ hồng ngoại của ancol isopropylic 5
Hình 1.3 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân của axetanđehit 7
Hình 1 4 Phổ cộng hưởng từ 2 chiều 9
Hình 1.5 Phổ COSY của 2 - Clorobutan 10
Hình 1.6 Sơ đồ thiết bị phân tích HPLC 11
Hình 1.7 Cây Gừng gió (Zingiber Zerssumbet Sm.) 14
Hình 3.1: Phổ IR của hợp chất zerumbon 32
Hình 3.2 Phổ MS của hợp chất zerumbone 33
Hình 3.3 Phổ 1H-NMR của hợp chất zerumbone 35
Hình 3.4 Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất zerumbone 35
Hình 3.5 Phổ 13C-NMR của hợp chất zerumbone 36
Hình 3.6 Phổ DEPT của hợp chất zerumbone 37
Hình 3.7 Phổ HSQC giãn của hợp chất zerumbone 38
Hình 3.8 Phổ HMBC của hợp chất zerumbone 40
Hình 3.9 Phổ HMBC giãn của hợp chất zerumbone 40
Hình 3.10 Một số tương tác của H với C trong HMBC 41
Hình 3.11 Phổ LC và dữ liệu MS bắn phá đỉnh 2.18 42
Hình 3.12 Đường chuẩn LC của zerumbone 42
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Một số chỉ số hóa học của tinh dầu củ Gừng gió 15
Bảng 1.2: Thành phần hóa học của tinh dầu củ Gừng gió 16
Bảng 1.3: Thành phần hóa học của tinh dầu thân, lá Gừng gió 17
Bảng 1.4: Thành phần hóa học của tinh dầu hoa Gừng gió Huế 19
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát TDZ bằng SKLM 31
Trang 10MỞ ĐẦU
Phân tích cấu trúc các hợp chất hữu cơ là một trong số các nhiệm vụquan trọng của Hóa học vì chỉ khi biết chính xác cấu trúc, chúng ta mới cócâu trả lời chính xác cho việc định tính, định lượng và phân tích chúngtrong các mẫu nghiên cứu thực cũng như trong đời sống và công nghệ Đểphân tích cấu trúc của các hợp chất hữu cơ có thể sử dụng các phương phápphổ như phổ hồng ngoại, phổ tử ngoại khả kiến, phổ cộng hưởng từ hạtnhân, phổ khối lượng Mỗi phương pháp cho ph p xác định một số thôngtin khác nhau của cấu trúc phân tử và hỗ trợ lẫn nhau trong việc xác địnhcấu trúc các hợp chất hữu cơ
Gừng gió (Zingiber zerumbet Sm.) là cây thuốc quen thuộc của các
dân tộc thiểu số ở miền núi phía Bắc và miền Trung Tây Nguyên ViệtNam, là loài thực vật phát triển mạnh mẽ và phân bố ở hầu hết các nướcnhiệt đới Châu Á, được sử dụng làm các bài thuốc chữa đau bụng, bồidưỡng cho phụ nữ sau khi sinh nở, chống nôn, cảm gió… Gần đây, nhữngkết quả nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy Gừng gió có hàm lượng
zerumbon rất cao (73,2% trong tinh dầu củ) Kết quả nghiên cứu in vivo và
in vitro cho biết zerumbon không những có khả năng kháng khuẩn mà còn
có khả năng chống ung thư mạnh và đang được đưa vào thử nghiệm lâmsàng ở giai đoạn III Do có cấu trúc phức tạp, hoạt tính sinh học mạnh nênđược nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Luận văn này tập trung vàonghiên cứu phân tích xác định cấu trúc và phương pháp định lượngzerumbon bằng các phương pháp hóa lý hiện đại
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về c c phương ph p c nh cấ c
1.1.1 Phương pháp phổ khối lượng (MS) [1-4]
Phổ khối lượng là phương pháp công cụ xác định cấu trúc khác nhiềunhất so với các phương pháp sẽ được nói đến ở chương này Phương phápphổ khối lượng không phụ thuộc vào sự hấp thụ chọn lọc các tần số cụ thểcủa bức xạ điện từ mà chú trọng nhiều hơn những gì xảy ra với phân tử khi
nó bị bắn phá bởi các electron có năng lượng cao Nếu một electron cónăng lượng khoảng 10 electronvolt ( 10 eV = 230,5 kcal/mol) va chạm vớimột phân tử hữu cơ thì năng lượng được chuyển giao do kết quả của sự vachạm này đủ để làm bật ra một trong các electron của phân tử
A : B + e → + 2e
-Phân tử electron cation gốc Hai electron
Sơ đồ 1.1: Sự va chạm để làm bật ra một trong các electron
của phân tử.
Chúng ta nói phân tử AB bị ion hóa bởi sự va chạm electron Dạngthu được gọi là ion phân tử mang điện tích dương và có số lẻ electron, đượcgọi là cation gốc Ion phân tử có cùng khối lượng (k m hơn một khối lượngkhông đáng kể của một electron) như phân tử mà từ đó nó được tạo thành
Để phá vỡ phân tử người ta có nhiều phương pháp: bắn phá bằngdòng electron (EI), phương pháp ion hóa hóa học (CI), phương pháp bắnphá nguyên tử nhanh (FAB)… Dùng dòng electron có năng lượng cao đểbắn phá phân tử là phương pháp hay được sử dụng nhất Khi bắn phá cácphân tử hợp chất hữu cơ trung hòa sẽ trở thành các ion phân tử mang điệntích dương hoặc bị phá vỡ thành các ion và các gốc theo sơ đồ:
Trang 12ABC e ABC 2e
ABC 2 3e
-(1) (2)
> 95%
Trang 13Sơ đồ 1.2: Khi bắn phá các phân tử hợp chất hữu cơ trung hòa sẽ trở thành
các ion
Sự hình thành các ion mang điện tích +1 chiếm hơn 95%, còn lại làcác ion mang điện tích +2 và điện tích âm (-) Năng lượng bắn phá cácphân tử thành ion phân tử khoảng 10 eV Nhưng với năng lượng cao thì ionphân tử có thể phá vỡ thành các mảnh ion dương (+), hoặc các ion gốc, cácgốc, hoặc phân tử trung hòa nhỏ hơn, nên người ta thường thực hiện bắnphá các phân tử ở mức năng lượng 70 eV
ABC ABC AB
AB B
A B
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bắn phá các phân tử
Sự phá vỡ này phụ thuộc vào cấu tạo chất, phương pháp bắn phá vànăng lượng bắn phá Quá trình này gọi là quá trình ion hóa Các ion dươnghình thành đều có khối lượng m và mang điện tích e, tỉ số m/e được gọi là
số khối z Bằng cách nào đó tách các ion có số khối khác nhau ra khỏi nhau
và xác định được xác suất có mặt của chúng, rồi vẽ đồ thị biểu diễn mốiliên quan giữa xác suất có mặt (hay cường độ I) và số khối z thì đồ thị nàyđược gọi là phổ khối lượng (Hình 1.1)
Trang 14Hình 1.1 Phổ khối lượng của axeton (CH 3 COCH 3 )
Như vậy, khi phân tích phổ khối lượng người ta thu được khối lượngphân tử của chất nghiên cứu, từ các pic mảnh ion trên phổ đồ có thể xácđịnh được cấu trúc phân tử và tìm ra qui luật phân mảnh Đây là một trongnhững thông số quan trọng để qui kết chính xác cấu trúc phân tử của mộtchất cần nghiên cứu khi kết hợp nhiều phương pháp phổ với nhau
1.1.2 Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) [1]
Trong số các phương pháp phân tích cấu trúc, phổ hồng ngoại chonhiều thông tin quan trọng về cấu trúc của hợp chất Khi chiếu các bức xạhồng ngoại vào phân tử các hợp chất, bức xạ hồng ngoại sẽ kích thích phân
tử từ trạng thái dao động cơ bản lên trạng thái dao động cao hơn Có hailoại dao động khi phân tử bị kích thích là dao động hóa trị và biến dạng,dao động hóa trị (ν) là dao động làm thay đổi độ dài liên kết, dao động biếndạng (δ) là dao động làm thay đổi góc liên kết
Đường cong biểu diễn cường độ hấp thụ với số sóng của bức xạhồng ngoại được gọi là phổ hồng ngoại, trên phổ biểu diễn các cực đại hấpthụ ứng với những dao động đặc trưng của nhóm nguyên tử hay liên kếtnhất định (Hình 1.2)
Trang 15Hình 1.2 Phổ hồng ngoại của ancol isopropylic
Căn cứ vào phổ hồng ngoại đo được đối chiếu với các dao động đặctrưng của các liên kết, ta có thể nhận ra sự có mặt của các liên kết trongphân tử Một phân tử có thể có nhiều dao động khác nhau và phổ hồngngoại của các phân tử khác nhau thì khác nhau, tương tự như sự khác nhaucủa các vân ngón tay Sự chồng khít lên nhau của phổ hồng ngoại thườngđược làm dẫn chứng cho hai hợp chất giống nhau
Khi sử dụng phổ hồng ngoại để xác định cấu trúc, thông tin thu đượcchủ yếu là xác định các nhóm chức hữu cơ và những liên kết đặc trưng.Các pic nằm trong vùng từ 4000 – 1600 cm-1 thường được quan tâm đặcbiệt, vì vùng này chứa các dải hấp thụ của các nhóm chức, như OH, NH,C=O, C≡N… nên được gọi là vùng nhóm chức Vùng phổ từ 1300 – 626
cm-1 phức tạp hơn và thường được dùng để nhận dạng toàn phân tử hơn là
để xác định nhóm chức Chính ở đây các dạng pic thay đổi nhiều nhất từhợp chất này đến hợp chất khác, vì thế vùng phổ từ khoảng 3000 cm-1 đến
1500 cm-1 được gọi là vùng vân ngón tay
1.1.3 Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) [1]
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (CHTHN) là phương pháp vật lý hiện
Trang 16được sử dụng là phổ 1H-NMR và 13C-NMR Hạt nhân của nguyên tử 1H và13
C có momen từ Nếu đặt proton trong từ trường không đổi thì moment từcủa nó có thể định hướng cùng chiều hay ngược chiều với từ trường Đó làspin hạt nhân có tính chất lượng tử với các số lượng tử +1/2 và -1/2 [2]
Độ chuyển dịch hóa học : Do hiệu ứng chắn từ khác nhau nên các
hạt nhân 1H và 13C trong phân tử có tần số cộng hưởng khác nhau Đặctrưng cho các hạt nhân 1H và 13C trong phân tử có độ chuyển dịch hóa họcδ; đối với hạt nhân 1H thì:
hạt nhân mẫu đo, νo là tần số cộng hưởng của máy phổ
Đối với các hạt nhân khác thì độ chuyển dịch hóa học được địnhnghĩa một các tổng quát như sau:
nhân mẫu đo, νo là tần số cộng hưởng của máy phổ
Hằng số chắn σ xuất hiện do ảnh hưởng của đám mây electron baoquanh hạt nhân nguyên tử, do đó tùy thuộc vào vị trí của hạt nhân 1H và 13Ctrong phân tử khác nhau mà mật độ electron bao quanh nó khác nhau dẫnđến chúng có giá trị hằng số chắn σ khác nhau và do đó độ chuyển dịch hóahọc của mỗi hạt nhân khác nhau Theo đó proton nào cộng hưởng ở trườngyếu hơn sẽ có độ chuyển dịnh hóa học lớn hơn [3]
Dựa vào độ chuyển dịch hóa học ta biết được loại proton nào có
Trang 17mặt trong chất được khảo sát Giá trị độ chuyển dịch hóa học không có thứnguyên mà được tính bằng phần triệu (ppm) Đối với 1H-NMR thì δ có giátrị từ 0-12 ppm, đối với 13C-NMR thì δ có giá trị từ 0-230 ppm.
Trang 18Hình 1.3 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân của axetanđehit
Hằng số tương tác spin-spin J: Trên phổ NMR, mỗi nhóm hạt nhân
không tương đương sẽ thể hiện bởi một cụm tín hiệu gọi là vân phổ, mỗivân phổ có thể bao gồm một hoặc nhiều hợp phần Nguyên nhân gây nên
sự tách tín hiệu cộng hưởng thành nhiều hợp phần là do tương tác của cáchạt nhân có từ tính ở cạnh nhau Tương tác đó thể hiện qua các electron
liên kết Giá trị J phụ thuộc vào bản chất của hạt nhân tương tác, số liên kết
và bản chất các liên kết ngăn giữa các tương tác [3]
Hằng số tương tác spin-spin J được xác định bằng khoảng cách giữa các hợp phần của một vân phổ Dựa vào hằng số tương tác spin-spin J ta có
thể rút ra kết luận về vị trí trương đối của các hạt nhân có tương tác vớinhau [2]
Phổ 2D-NMR
NMR (nuclear magnetic resonance) là kỹ thuật có giá trị nhất để xácđịnh cấu trúc các hợp chất hữu cơ Phương pháp NMR có hạn chế là chỉ ápdụng cho các hạt nhân nguyên tử với số hiệu nguyên tử (số thứ tự Z) lẻ
Trang 19hoặc số khối (A) lẻ vì các nguyên tử loại này có spin hạt nhân thì mới cótính chất từ như 1H, 13C, 15N, 19F, 31P… Các hạt nhân không có tính từ như
2D, 12C, 16O, 32S… không thể hiện trên phổ NMR
Ngày nay phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân là công cụ hữuhiệu cho nhiều ngành khoa học như vật lý, hóa học, sinh học, dược học, yhọc, v.v Nó đã đạt được nhiều thành công trong phạm vi chế tạo thiết bị,cải tiến phương pháp đo và ứng dụng Một trong những hành động gần đâynhất là xây dựng phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân hai chiều ( 2D-NMR), ba chiều (3D-NMR), bốn chiều (4D-NMR) Sự phát triển củaphương pháp 2D-NMR đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích cấutrúc các phân tử phức tạp Trước đây nhờ nâng cao cường độ từ trường namchâm, chế tạo các máy cộng hưởng từ hạt nhân có tần số cao từ 300 đến
1000 MHz đã làm giảm nhẹ đi một số khó khăn cho việc phân tích phổ 1NMR của các phân tử phức tạp, tuy nhiên trong nhiều trường hợp vẫn chưagiải quyết được chính xác được cấu tạo của chất, ngày nay phương phápphổ 2D-NMR cho ta một lượng lớn thông tin, giúp cho việc phân tích phổmột cách dễ dàng hơn, đặc biệt phổ 3D-NMR cho ph p xác định cấu trúccác phân tử sinh học phức tạp
Trang 20H-Hình 1 4 Phổ cộng hưởng từ 2 chiều
Cơ sở của phương pháp 2D-NMR dựa theo phương pháp cộnghưởng từ hạt nhân biến đổi Fourier do đó được gọi là phương pháp phổcộng hưởng từ hạt nhân biến đổi Fourier hai chiều (2D-FT-NMR)
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân hai chiều COSY hay HHCOSY chỉ ra
sự tương tác của các proton ở hai nguyên tử C cạnh nhau
Khi có hai nhóm proton tương tác với nhau sẽ tạo ra hình vuông, haiđỉnh hình vuông nằm trên đường ch o, đó là vị trí hai tín hiệu của chúngcòn hai đỉnh khác nằm phía ngoài đường ch o
Ví dụ phổ COSY của 2-clorobutan
CH3-CH2-CH(Cl)-CH3
Trang 21Hình 1.5 Phổ COSY của 2 - Clorobutan
Trên phổ thấy H-1(CH3, t) tương tác với H-3(m) tín hiệu của chúngtạo thành hình vuông, H-2 (CH3, d) tương tác với H-4 (m) tín hiệu củachúng cũng tạo thành hình vuông và H-3 tương tác với H-4 tương tự nhưvậy
1.2 Phân tích hàm lượng các chất bằng HPLC [23]
Sắc ký lỏng hiệu năng cao đôi khi còn được gọi là sắc ký lỏng ápsuất cao (High - Pressure) là kỹ thuật phân tích dựa trên cơ sở của sự phântách các chất trên một pha tĩnh chứa trong cột, nhờ dòng di chuyển của phađộng lỏng dưới áp suất cao Sắc ký lỏng dựa trên cơ chế hấp phụ, phân bố,trao đổi ion hay loại cỡ là tùy thuộc vào loại pha tĩnh sử dụng Khi phântích sắc ký, các chất được hòa tan trong dung môi thích hợp và hầu hết sựphân tách đều xảy ra ở nhiệt độ thường Chính vì thế mà các hợp chấtkhông bền với nhiệt không bị phân hủy khi sắc ký Sắc ký thường đượchoàn thành trong một thời gian ngắn (khoảng 30 phút) Chỉ những thành
Trang 22Ngày nay HPLC đã và đang được sử dụng nhiều trong lĩnh vực phân tíchhóa học nói chung cũng như trong kiểm tra chất lượng thuốc và phân tíchsinh dược nói riêng.
Hình 1.6 Sơ đồ thiết bị phân tích HPLC
( 1) Bình chứa pha ộng: Máy HPLC thường có 4 đường dung môi
vào đầu bơm cao áp cho ph p chúng ta sử dụng 4 bình chứa dung môi cùng một lần để rửa giải theo tỉ lệ mong muốn và tổng tỉ lệ của 4 đường là 100%.Tuy nhiên, theo kinh nghiệm, ít khi sử dụng 4 đường dung môi cùng một lúc mà thường sử dụng 2 hoặc 3 đường để cho hệ pha động luôn được pha trộn đồng nhất hơn, hệ pha động đơn giản hơn giúp ổn định quá trình rửa giải Lưu ý: Tất cả dung môi dùng cho HPLC đều phải là dung môi tinhkhiết sử dụng cho HPLC Tất cả các hóa chất dùng để chuẩn bị mẫu và pha
hệ đệm đều phải là hóa chất tích khiết dùng cho phân tích.Việc sử dụng hóachất tinh khiết nhằm tránh hỏng cột sắc ký hay nhiễu đường nền, tạo nêncác pic tạp trong quá trình phân tích
Trang 23Trong trường hợp bọt quá nhiều, bộ khử khí không thể lọai trừ hếtđược thì bơm cao áp có thể không hút được dung môi, khi đó ảnhhưởng đến áp suất và hoạt động của cả hệ thống HPLC
Trong các trường hợp trên đều dẫn đến sai kết quả phân tích
(3) Bơm cao p: Mục đích để bơm pha động vào cột thực hiện quá
trình chia tách sắc ký Bơm phải tạt được áp suất cao khỏang 250-600bar
và tạo dòng liên tục Lưu lượng bơm từ 0.1 đến 10ml/phút
(4) Bộ phận iêm mẫ : Để đưa mẫu vào cột phân tích theo với thể
tích bơm có thể thay đồi Có 2 cách đưa mẫu vào cột: bằng tiêm mẫu thủcông và tiêm mẫu tự động (autosamper)
(5) Cộ sắc ký: Cột chứa pha tĩnh được coi là trái tim của của hệ
thống sắc ký lỏng hiệu năng cao Cột pha tĩnh thông thường làm bằng th pkhông rỉ, chiều dài cột thay đổi từ 5-25cm đường kính trong 1-10mm, hạtnhồi cỡ 0,3-5µm,…Chất nhồi cột phụ thuộc vào loại cột và kiểu sắc ký
(6) Đầ dò: Là bộ phận phát hiện các chất khi chúng ra khỏi cột và
cho các tín hiệu ghi trên sắc ký đồ để có thể định tính và định lượng Tùytheo tính chất của các chất phân tích mà người ta lựa chọn loại đầu dò phùhợp Tín hiệu đầu dò thu được có thể là: độ hấp thụ quang, cường độ phát
xạ, cường độ điện thế, độ dẫn điện, độ dẫn nhiệt, chiết suất,…Trên cơ sở
đó, người ta sản xuất các loại đầu dò sau:
- Đầu dò quang phổ tử ngoại 190-360nm để phát hiện UV
- Đầu dò quang phổ tử ngoại khả kiến (UV-VIS) (190-900nm) đểphát hiện các chất hấp thụ quang Đây là loại đầu dò thông dụng nhất
- Đầu dò huỳnh quang (RF) để phát hiện các chất hữu cơ chứa huỳnhquang tự nhiên và các dẫn suất có huỳnh quang
- Đầu dò DAD (Detector Diod Array) có khả năng qu t chồng phổ đểđịnh tính các chất theo độ hấp thụ cực đại của các chất
- Đầu dò khúc xạ (chiết suất vi sai) thường dùng đó các loại đường
- Đầu dò điện hóa: đo dòng, cực phổ, độ dẫn
Trang 24- Đầu dò đo độ dẫn nhiệt, hiệu ứng nhiệt,…
(7)Bộ phận ghi nhận ín hiệ : Bộ phận này ghi tín hiệu do đầu dò
phát hiện Đối với các hệ thống HPLC hiện đại, phần này được phần mềmtrong hệ thống ghi nhận, lưu các thông số, sắc ký đồ, các thông số liên quanđến peak như tính đối xứng, hệ số phân giải,… đồng thời tính toán, xử lýcác thông số liên quan đến kết quả phân tích
(8) In dữ liệ : Sau khi phân tích xong, dữ liệu sẽ được in ra qua máy
in kết nối với máy tính có cài phần mềm điều khiển
Ngày nay, phương pháp HPLC được ứng dụng rất rộng rãi trong lĩnhvực phân tích định tính cũng như định lượng các thành phần trong dượcphẩm, thực phẩm, môi trường, hóa chất,… Thiết bị HPLC cũng ngày càngphát triển và hiện đại hơn nhờ sự phát triển nhanh chóng của ngành chế tạo
và sản xuất thiết bị phân tích Để đảm bảo chất lượng kết quả phân tíchnhiều loại chỉ tiêu trên các nền mẫu khác nhau, đáp ứng được nhu cầu phântích đa dạng của khách hàng, CASE cũng đã đầu tư các hệ thống HPLChiện đại của các hãng nổi tiếng trên thế giới trong sản xuất thiết bị phântích như Shimadzu (model 10A, 20A), Agilent (LC 1200), Dionex(UltiMate 3000), Thermo, Mehtrom…với hầu hết các đầu dò như quangphổ tử ngoại khả kiến (UV-VIS), huỳnh quang (RF), khúc xạ (RI), đo độdẫn (sắc ký ion-IC), khối phổ (MS),… Các hệ thống HPLC này đều có gắncác bộ chích mẫu tự động nhằm nâng cao tính chính xác và có thể phân tíchđồng thời nhiều mẫu
Trang 251.3 Đặc iểm thực vật cây gừng gió
Hình 1.7 Cây Gừng gió (Zingiber Zerssumbet Sm.)
Gừng gió là cây thảo mộc, cao 1 – 1,3 m Thân rễ dạng củ, phânnhánh, lúc non màu vàng và thơm, lúc già màu trắng và đắng, có mùi thơm.Thân khí sinh khỏe, mọc đứng, nhẵn Lá không cuống mọc thành 2 dãy,hình mác thuôn dài, gốc hẹp dần, đầu nhọn, dài khoảng 20 cm, rộng 5cmmặt trên nhẵn, mặt dưới có lông rải rác Bẹ lá to nhẵn, lưỡi bẹ tròn dễ gãy.Cụm hoa dạng trứng, đôi khi hình trụ, kích thước 6 – 14 x 4 – 5 cm, chóp
tù, mọc từ thân rễ trên một cán mập dài 20 – 30 cm phủ bởi những lá bắcxếp lớp; m p màu lục nhạt Đài hoa nhỏ, tràng hoa có ống loe thành thùyhẹp màu trắng; một nhị; bao phấn dài hơn trung đới, cánh môi rộng màuvàng nhạt Các thùy hình mác dài, màu vàng chanh; có 3 thùy, thùy phíalưng lớn hơn, kích thước 2,5 x 2 cm; các thùy bên nhỏ kích thước 1,6 x 0,7cm; môi dài 5 cm M p có răng tròn, màu trắng hoặc vàng, bao phấn màuvàng nhạt; bầu 3 ô, quả nang hình bầu dục, chứa ít hạt màu đen Mùa hoa
nở từ tháng 7 đến tháng 9 [1,3,9,22]
1.4 Thành phần hóa học của Gừng gió (Zingiber zerumbet Sm.)
Trang 26dầu có 13% các monoterpen và nhiều sesquiterpen, trong đó humulen 27%,monocyclic, sesquiterpen, xeton, zerumbon 37,5% Các monoterpen gồm
α - pinen, camphen, limonen, cineol, và camphor Zerumbon là thành phầnchính của tinh dầu [22]
a)Thành phần hóa học của inh dầ củ Gừng gió
Tinh dầu cây Gừng gió chủ yếu tập trung ở bộ phận củ, tinh dầu củGừng gió có mùi thơm nồng [9] Tinh dầu củ Gừng gió mọc ở Trị Thiên vàĐắc Lắc – Việt Nam có các chỉ số hóa học được dẫn ra trong bảng 1.1 [9]
Bảng 1.1: Một số chỉ số hóa học của tinh dầu củ Gừng gió
Vùng Chỉ số xà phòng hóa Chỉ số axit Chỉ số este
Thành phần hóa học chính của củ Gừng gió vùng Bình Trị Thiên –Việt Nam cũng được chỉ ra trong bảng sau [9,13]
Trang 27Bảng 1.2: Thành phần hóa học của tinh dầu củ Gừng gió
b) Thành phần hóa học của inh dầ hân và l Gừng gió.
Tinh dầu thân, lá và hoa Gừng gió đều có màu vàng xanh nhạt, phảngphất mùi thơm của tinh dầu hoa bưởi [9] Có khoảng 40 hợp chất tìm thấytrong tinh dầu thân, lá Gừng gió (chiếm hơn 84% và 82% tinh dầu) Năm
1995, Nguyễn Xuân Dũng và cộng sự đã nghiên cứu thành phần hóa họctinh dầu thân, lá Gừng gió vùng Bình Trị Thiên, kết quả được chỉ ra trongbảng 1.3
Trang 28Bảng 1.3: Thành phần hóa học của tinh dầu thân, lá Gừng gió
gió (%)
Lá Gừnggió (%)
Trang 29Các chất chưa nhận biết được 15,5 17,7
c) Thành phần hóa học của inh dầ hoa Gừng gió [9,13].
Hơn 44 hợp chất được tìm thấy trong tinh dầu hoa Gừng gió sinhtrưởng khu vực Huế (chiếm khoảng 85% tinh dầu) và được chỉ ra trongbảng 1.4
Trang 30Bảng 1.4: Thành phần hóa học của tinh dầu hoa Gừng gió Huế
lượng(%)
lượng(%)
13
2-metyl-6-metylen-1,7-octadien
Trang 31Kết quả phân tích định lượng và nhận dạng các thành phần hóa học của
tinh dầu củ, thân, lá và hoa của cây Gừng gió (Zingiber Zerumbet Sm.) cho
thấy thành phần chủ yếu của các loại tinh dầu này là các sesquitecpen vàdẫn xuất chứa oxi của chúng được xây dựng trên hai khung cacbon cơ sở làhumulan và caryophylan Trong tinh dầu củ chúng chiếm đến 83,6%, tinhdầu của thân và lá có thêm dẫn xuất oxi của khung farnezan chiếm mộtlượng khá lớn: trong thân là 16,8%, trong lá là 22,3%
Mối liên hệ giữa 4 loại tinh dầu này dựa trên 3 thành phần: zerumbon,humulen và caryophylen với tinh dầu của củ thì zerumbon là chủ yếu(72,3%), humulen và humulen oxit là 11,3%, caryophylen chiếm 1,5%.Trong khi đó, tinh dầu của hoa thì zerumbon là 3,2%, humulen là 1,9%nhưng caryophylen lên đến 13,2%
Ở các vùng lãnh thổ khác nhau thì các thành phần này cũng khácnhau, ví dụ như tinh dầu củ Gừng gió Việt Nam vùng Bình Trị Thiênzerumbon chiếm 72,3%, humulen chiếm 4,2% Trong khi đó, tinh dầu củGừng gió Philippin thì zerumbon chiếm 35,5% và humulen là 17,3% Trongcây Gừng gió thì hàm lượng tinh dầu trong củ là cao nhất Vì trong tinhdầu của củ Gừng gió zerumbon là thành phần có hàm lượng lớn nhất nênnói đến tinh dầu Gừng gió là nói đến zerumbon và hàm lượng của nó là tiêuchuẩn để đánh giá tinh dầu Gừng gió
1.5 C c ặc ưng của ze mbon
1.5.1 Phân lập và chuyển hóa zerumbon
Zerumbon là thành phần chính được phân lập từ củ Gừng gió lầnđầu tiên vào năm 1960 [11], được Damodaran.N.P và các cộng sự xác địnhcấu trúc phân tử vào năm 1965 Hiện nay zerumbon đang được ứng dụngtrong lâm sàng làm thuốc điều trị ung thư ở giai đoạn III Do đó việc phântích cấu trúc và xây dựng phương pháp hóa lý hiện đại để định lượngzerumon là rất có ý nghĩa khoa học
Trang 32Zerumbon còn có tên là 8-oxohumulen, tên khoa học là
(E,E,E)-2,6,9,9-tetrametylcycloundeca-2,6,10-trien-1-on, được phân lập chủ yếu
từ tinh dầu Zermbon là tinh thể hình kim, nóng chảy ở 67-68oC và có nhiệt
độ sôi (10 mmHg) là 165-167oC Ngoài ra, zerumbon đã được phân lập từ
các cây: Syringa pinnafolta; Zingiber zerumbet và một số cây thuộc chi
gừng
Zerumbon là một xeton sesquitecpen đơn vòng, trong phân tử có nhóm
cacbonyl α,β không no, có ba liên kết đôi do đó khả năng chuyển hóa
zerumbon rất lớn: chuyển hóa ở các liên kết đôi (1, 2 hay cả 3 liên kết đôi)bằng các phản ứng khác nhau như cộng hợp, oxi hóa, đồng phân hóa Chuyển hóa nhóm cacbonyl bằng cách khử hóa theo các mức độ khác nhau,như khử thành ancol, khử thành metylen bằng các phương pháp khử khácnhau, bảo toàn và không bảo toàn liên kết đôi Chuyển hoá mở vòng thànhcác dẫn xuất oxi hay dẫn xuất khác
Zerumbon là một tác nhân chống ung thư [21], phòng ngừa ung thư[18], chống viêm, kháng các vi sinh vật [17] và chống virut HIV [12] Do
đó, chuyển hóa zerumbon còn nhằm tạo ra các sản phẩm có hoạt tính sinhhọc tốt hơn zerumbon và tìm ra nhóm chức sinh học của phân tử zerumboncũng là một hướng chuyển hóa rất được quan tâm: Khử hóa nhóm cacbonylthành ancol để nghiên cứu phản ứng tổng hợp bất đối xứng của zerumbol vàxác định cấu hình tuyệt đối của nó [15] Cộng hợp vào liên kết đôi liên
hợp α,β của nhóm cacbonyl: các nghiên cứu cho thấy khi ở nhiệt độ
phòng hay ở nhiệt độ thấp hơn các amin bậc 1 và bậc 2 cộng hợp vào liên
Trang 33kết đôi α,β với nhóm cacbonyl tạo ra các dẫn xuất amin của zerumbon
[17]
Trang 341.5.2 Hoạt tính sinh học của gừng gió và zerumbon
Như phần trên đã trình bày hàm lượng zerumbon trong củ Gừng giórất cao, đặc biệt trong tinh dầu (73,2%) [13] Nó là thành phần chính quyếtđịnh giá trị của tinh dầu Gừng gió cũng như cặn chiết của Gừng gió Do đó,nghiên cứu hoạt chất sinh học trong Gừng gió trước hết là nghiên cứu hoạttính sinh học của zerumbon
Hoạt tính chống ung thư là hoạt tính nổi bật của zerumbon Điều nàyđược Takahashi.S đề cập đến năm 1988 [16] và về sau có nhiều nghiên cứukhẳng định điều này Đặc biệt năm 2005, Huang.G.C và cộng sự nghiên
cứu tác dụng ức chế khối u của zerumbon trên tế bào P-388Dl invitro, invo
ở chuột và khẳng định ở nồng độ 5 mg/kg (thể trọng chuột) thì k o dài sựsống của chuột một cách rõ rệt [14] Zerumbon cũng ức chế sự phát triển tếbào ung thư máu trắng dòng HL 60 ở người, ở các nồng độ 22,29; 9,12 và2,27 µg/ml trong 6, 12 và 18 giờ, tùy theo phương thức điều trị [25]
Ngoài nghiên cứu hoạt tính chống ung thư, người ta cũng rất quantâm nghiên cứu hoạt tính phòng ngừa ung thư và nhóm chức sinh học củaphân tử zerumbon Đây là một hướng nghiên cứu mới phát triển đầu thế kỉnày Để khảo sát hoạt tính phòng ngừa ung thư Murakami.A và cộng sự đãkhảo sát hoạt tính ức chế của zerumbon đối với tác nhân gây ung thư TPA(12-O-tetradecanoylphorbol-13-axetat) do hoạt động của virut Epstein-Barrtạo ra Kết quả cho thấy zerumbon là một tác nhân ức chế mạnh tác nhângây ung thư TPA (IC50 = 0,14 µM) [18]
Các nghiên cứu sâu hơn vai trò của nhóm cacbonyl α, β không notrong phân tử zerumbon của Nakamura và cộng sự cho thấy zerumbon làmột tác nhân hóa học phòng ngừa (chemopreventive agent) chống lại cácbệnh ung thư ruột già và ung thư da nhờ nhóm cacbonyl α, β không no của
nó đã kích thích các enzym giải độc phase II của tế bào biểu mô nuôi cấytrên chuột Còn humulen và zerumbol không có các nhóm này nên khôngthể hiện một tác dụng nào Các tác giả còn cho rằng đặc tính ái điện tử của
Trang 35nhóm cacbonyl α, β không no làm cho khả năng phản ứng ái nhân của cácprotein sunfuryl tốt hơn ở vị trí nhóm cacbonyl này, nhất là các tiol có phân
tử lượng thấp Đó là thực chất vai trò quan trọng của nhóm cacbonyl α,β
không no trong kích thích enzym giải độc phase II [20]
1.6 Mục tiêu của luận văn
Như đã phân tích ở trên zerumbone là một hoạt chất chính được phânlập từ cây gừng gió có hoạt tính chống ung thư mạnh, hiện nay đang đượcnghiên cứu ứng dụng trong lâm sàng giai đoạn 3 cho thử nghiệm làm thuốcđiều trị nhiều loại bệnh ung thư Luận văn này tập trung vào việc phân tíchcấu trúc của zerumbone bằng các phương pháp phổ hiện đại và phươngpháp định lượng, xác định độ sạch của zerumbone bằng phương phápHPLC Góp phần vào việc xây dựng các tiêu chuẩn cơ bản cho việc xácđịnh cấu trúc cũng như định lượng chất này
Trang 36CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 2.1 Phương ph p nghiên cứu, nguyên liệu và thiết b
2.1.1 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp phân lập các hợp chất hữu cơ thiên nhiên đượcthực hiện tại Phòng thí nghiệm Hóa hữu cơ – Hóa dược – Trường Đại họcKhoa học – Đại học Thái Nguyên Nhằm mục đích chuẩn bị các mẫunghiên cứu cho phân tích cấu trúc
2.1.2 Hóa chất và dung môi
Các hóa chất phục vụ cho việc tổng hợp hữu cơ và dung môi đượcmua của hãng Merck (Đức) và Aldrich (Mỹ) Silicagel cho sắc ký cột làloại 100 - 200 mesh (Merck), bản mỏng sắc ký silica gel là bản nhôm trángsẵn Art 5554 DC - Alufolien Kiesel 60 F254 (Merck)
2.1.3 Định tính phản ứng và kiểm tra độ tinh khiết của các hợp chất bằng sắc kí lớp mỏng
Sắc kí lớp mỏng (SKLM) được sử dụng để định tính các chất và hỗnhợp sản phẩm Thông thường các chất có giá trị Rf khác nhau, màu sắc và
sự phát quang khác nhau Giá trị Rf của các chất phụ thuộc vào bản chấtcủa các chất và phụ thuộc vào dung môi làm pha động Dựa trên tính chất
đó, chúng ta có thể tìm được dung môi hay hỗn hợp dung môi để tách cácchất ra xa nhau (Rf khác xa nhau) hay tìm được hệ dung môi cần thiết đểtinh chế các chất
Trang 37b) Phổ hồng ngoại (IR)
Phổ IR của các chất nghiên cứu được xác định trên máy FT-IRSpectrum Two Perkinelmer L160 tại phòng Hóa dược – Viện Hóa học –Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Các mẫu nghiên cứuđược đo ở dạng p viên với KBr rắn
c) Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)
Phổ 1H-NMR (500MHz) và 13C-NMR (125MHz) của các chấtnghiên cứu được đo trên máy Bruker XL-500 tần số 500 MHz với dungmôi thích hợp và TMS là chất chuẩn, tại Trung tâm Phân tích cấu trúc -Viện Hoá học - Viện Hàn lâm Khoa học & Công nghệ Việt Nam
d) Phổ khối lượng (MS)
Phổ khối của các chất nghiên cứu được ghi trên máy Hewlett phổLC-LTQ Orbitrap XL của hãng Thermo Scientific tại Khoa Hóa học –Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội
2.2 Ch ẩn b mẫ ze mbon
2.2.1 Chuẩn bị mẫu gừng gió
Gừng gió được thu hoạch vào tháng 10 năm 2017 tại Hải Dương, được
xác định tên khoa học là Zingiber zerumbet Sm Nguyên liệu tươi được rửa
sạch, loại bỏ phần hư hỏng, lấy khối lượng gừng là 1000g đem băm nhỏthành các mảnh kích thước khoảng 1 mm,
2.2.2 Chưng cất tinh dầu gừng gió
Cho 1000g củ Gừng gió tươi đã được chuẩn bị ở trên vào nồi cấtcuốn hơi nước, cho tiếp dung dịch nước muối NaCl 15% đến ngập nguyênliệu Sau đó đem cất lấy dịch dầu-nước, cất cho tới khi dịch dầu-nước cóphản ứng âm tính với thuốc thử Bayers, mất khoảng 5h, thu được 6 lit dịchdầu-nước Lấy dịch dầu-nước bão hoà bằng NaCl tiếp theo chiết 5 lần bằngtoluen mỗi lần 100 ml Gộp các dịch chiết này lại được 500 ml, làm khôbằng Na2SO4 khan, sau đó đem loại dung môi ở áp suất thấp thu được 6,0
Trang 38tinh thể màu trắng ở phía dưới, hỗn hợp có mùi thơm dễ chịu Hỗn hợp tinhdầu được làm lạnh ba lần mỗi lần 24h và được lọc thu lấy tinh thể thô Phầntinh thể thô là chất rắn màu trắng có khối lượng 4,5g, có khoảng chảy 60-
* Nhồi cột theo phương pháp nhồi ướt
Cân 80 g silicagel (cỡ hạt 0,040-0,063 mm của hãng Merck) hòa với
200 ml n-hexan trong cốc thủy tinh dung tích 500 ml Khuấy đều cho đến
khi không còn bọt khí trong cốc Mở khóa cột và cho hỗn hợp silica geltrong dung môi n-hexan lên cột, dùng quả bóp cao su gõ nhẹ lên cột nhiềulần cho đến khi không còn bọt khí trong cột thì mới tiến hành nhồi cột.Không để cột bị khô và sau khi nhồi xong phải để ổn định cột 12 giờ
* Tẩm mẫu
Cân 4 g TDZ hòa tan vừa hết bằng 20 ml n-hexan trong cốc 50 ml.
Sau đó, thêm từ từ và khuấy đến khi hết 4,5 g silica gel Loại hết dung môithu bột silica gel đã tẩm TDZ
* Tiến hành sắc kí cột
Mở khóa dưới cho dung môi n-hexan ra khỏi cột đến khi bề mặt dung
môi cách bề mặt silica gel 2 mm Cho toàn bộ mẫu đã chuẩn bị lên cột
Bề mặt của lớp silica gel tẩm mẫu phía trên và silica gel nhồi cột phía dưới,phải được đảm bảo tạo thành một mặt phẳng ngang so với cột để trong quátrình rửa giải chất xuống đều và cho hiệu quả phân tách cao Rắc một lớpmỏng silica gel lên trên, sau đó phủ một lớp bông thủy tinh để tránh cáckhuếch tán ngược
Trang 39Tiến hành rửa giải với hệ dung môi n-hexan/etyl axetat tỉ lệ 95/5, v/v,
tốc độ rửa giải là 20 giọt trên phút Kết quả thu được 30 phân đoạn mỗiphân đoạn chứa 5 ml Phân đoạn chứa zerumbon được thu từ ống số 6 đếnống 25 Loại dung môi ở áp suất thu được zerumbon sạch 3,6g
1.3 Phân tích cấu trúc zerumbon bằng c c phương ph p phổ
2.2.1 Phân tích cấu trúc của zerumbon bằng phổ IR
Cân 2 mg zerumbone được trộn với 100 mg KBr trong cối mã não,trộn đều và được nghiền mịn thành hỗn hợp đồng nhất bằng chày của cối
mã não Hỗn hợp này được đưa vào thiết bị p viên thủy lực 50 tấn củahãng HP, sau đó mẫu được đo lần lượt trên trên máy FT-IR Spectrum TwoPerkinelmer L160 tại phòng Hóa dược – Viện Hóa học – Viện Hàn lâmKhoa học và Công nghệ Việt Nam
IR (KBr) cm-1: 3026; 2963; 2943; 2920; 2897; 2856; 1655; 1456;1387; 1364; 1299; 1263; 1212; 1183; 1104; 964; 907; 847; 827; 780; 696
2.2.2 Phân tích cấu trúc của zerumbon bằng phổ MS
Lấy 1 mg zerumbon hòa tan trong 1 ml dung môi axetonnitrile tạothành dung dịch đồng nhất Tiếp theo, lấy xi lanh bơm mẫu hút 1µ đungdịch trên đưa vào máy khối phổ LTQ Orbitrap XL tại Khoa hóa học,
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội MS (m/z):
219 [M+H]+, 241 [M+Na]+
25 mg zerumbone ở trên được cho vào trong ống NMR loại (tubesNMR của Aldrich) dài 20,3 mm, rộng 5 mm sau đó cho 0,8 ml CDCl3 vàlắc đều cho mẫu tan hết vào dung môi tạo thành hệ đồng nhất Mẫu được
đo trên máy Bruker XL-500 tần số 500 MHz với TMS là chất chuẩn, tạiTrung tâm Phân tích cấu trúc - Viện Hoá học - Viện Hàn lâm Khoa học &Công nghệ Việt Nam với số lần scan là 16
Trang 4025 mg zerumbone ở trên được cho vào trong ống NMR loại (tubesNMR của Aldrich) dài 20,3 mm, rộng 5 mm sau đó cho 0,8 ml CDCl3 vàlắc đều cho mẫu tan hết vào dung môi tạo thành hệ đồng nhất Mẫu được
đo trên máy Bruker XL-500 tần số 500 MHz với TMS là chất chuẩn, tạiTrung tâm Phân tích cấu trúc - Viện Hoá học - Viện Hàn lâm Khoa học &Công nghệ Việt Nam, với số lần scan là 256
13
C-NMR (CDCl3, 125 MHz) δ ppm: 204,3 (C-1); 160,7 (C-10);148,8 (C-3); 137,9 (C-2); 136,2 (C-6); 127,1 (C-11); 125,0 (C-7); 42,4 (C-8); 39,4 (C-4); 37,8 (C-9); 29,4 (C-14); 24,4 (C-5); 24,2 (C-15); 15,2 (C-13); 11,7 (C-12)
2.3 Phân tích cấu trúc của zerumbone bằng phổ 2D (HSQC, HMBC, NOESY)
35 mg zerumbone ở trên được cho vào trong ống NMR loại (tubesNMR của Aldrich) dài 20,3 mm, rộng 5 mm sau đó cho 0,8 ml CDCl3 và