1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

137 96 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẦN THỊ HOA MAIHOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN Ngành: Quản lý kinh tế Mã số:

Trang 1

TRẦN THỊ HOA MAI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ

THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN

ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

TRẦN THỊ HOA MAI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ

THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN

ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐỖ THÙY NINH

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Hoàn thiện côngtác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốcdoanh tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên” là công trìnhnghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận vănhoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng, công bố trong bất kỳ công trìnhkhoa học nào

Tôi cũng xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và tất cả các thông tin trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc./

Thái Nguyên, tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Thị Hoa Mai

Trang 4

tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, đã tạo mọi điều kiện giúp

đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn của mình

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn

TS Đỗ Thùy Ninh

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang côngtác tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuậnlợi và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thựchiện đề tài

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi còn nhận được sự giúp

đỡ của các doanh nghiệp, các đồng chí, đồng nghiệp ở các cơ quan, tổ chứcliên quan

Xin cảm ơn gia đình, bạn đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thànhchương trình học tập và thực hiện Luận văn này

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Thị Hoa Mai

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN

ii MỤC LỤC

iii DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vii DANH MỤC BẢNG viii DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 5

1.1 Lý luận về quản lý thuế TNDN ngoài quốc doanh 5

1.1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp ngoài quốc doanh 5

1.1.2 Một số vấn đề về sắc thuế TNDN 7

1.1.3 Nội dung cơ bản của công tác quản lý thuế TNDN 17

1.2 Cơ sở thực tiễn 40

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thuế TNDN của một số địa phương 40

1.2.2 Bài học rút ra cho Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ 43

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46

2.1 Câu hỏi nghiên cứu của luận văn 46

2.2 Phương pháp nghiên cứu 46

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 46

Trang 6

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 48

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 48

2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 49

2.4.1 Chỉ tiêu phản ánh kết quả thu thuế TNDN 49

2.4.2 Chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý thuế TNDN 50

2.4.3 Chỉ tiêu đánh giá công tác kiểm tra và quản lý nợ đọng thuế TNDN

50 Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN 51

3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đồng Hỷ 51

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 51

3.1.2 Đặc điểm dân số, nguồn nhân lực 53

3.1.3 Điều kiện kinh tế 55

3.2 Khái quát về Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ 57

3.2.1 Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 57

3.2.2 Kết quả thực hiện thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2015 - 2017 61

3.3 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ 64

3.4 Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 65

3.4.1 Thực trạng việc xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu thuế TNDN đối với DNNQD 65

3.4.2 Công tác quản lý đăng ký thuế 68

3.4.3 Khai thuế, nộp thuế TNDN và kế toán thuế của doanh nghiệp NQD 70

3.4.4 Tình hình quản lý thuế TNDN thông qua công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT 73

Trang 7

3.4.5 Tình hình quản lý thuế TNDN của doanh nghiệp NQD thông qua

công tác kiểm tra thuế, quản lý rủi ro về thuế 74

3.4.6 Tình hình quản lý thuế TNDN của doanh nghiệp NQD thông qua công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 76

3.5 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên qua kết quả điều tra 79

3.5.1 Tổng hợp ý kiến đánh giá công tác quản lý thuế qua kết quả điều tra đối với chủ DNNQD tại huyện Đồng Hỷ 79

3.5.2 Tổng hợp ý kiến đánh giá công tác quản lý thuế qua kết quả điều tra đối với cán bộ công chức tại chi cục thuế huyện Đồng Hỷ 80

3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 81

3.6.1 Các nhân tố khách quan 81

3.6.2 Các nhân tố chủ quan 83

3.7 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 86

3.7.1 Kết quả đạt được 86

3.7.2 Hạn chế 90

3.7.3 Nguyên nhân 93

Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN 96

4.1 Phương hướng, nhiệm vụ của Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ đối với công tác quản lý thuế TNDN 96

4.1.1 Quan điểm, định hướng 96

4.1.2 Phương hướng, nhiệm vụ 98

4.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ 100

Trang 8

4.2.1 Hoàn thiện công tác chỉ đạo điều hành 100

4.2.2 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác lập dự toán thu 102

4.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế và kế toán thuế 103

4.2.4 Hoàn thiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 103

4.2.5 Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế 104

4.2.6 Hoàn thiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 106

4.3 Kiến nghị 107

4.3.1 Kiến Nghị với Nhà nước về chế độ chính sách 107

4.3.2 Kiến Nghị với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế 108

4.3.3 Đối với cục thuế tỉnh Thái Nguyên 110

4.3.4 Kiến Nghị với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng liên quan 110

4.3.5 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp NQD đang hoạt động trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 111

KẾT LUẬN 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

PHỤ LỤC 116

Trang 9

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

CBCC Cán bộ công chức

CCNT Cưỡng chế nợ thuế

CĐNS Cân đối ngân sách

CQT Cơ quan thuế

DNNN Doanh nghiệp nhà

nước ĐKKD Đăng ký kinh

doanh HĐND Hội đồng nhân

dân HSKT Hồ sơ khai thuế

Trang 10

Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 62Bảng 3.6: Kết quả thu thuế TNDN ngoài quốc doanh 63Bảng 3.7: Các loại hình DNNQD tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ 65Bảng 3.8: Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN khu vực DNNQD của Chi

cục thuế Đồng Hỷ tỉnh thái nguyên năm 2015 66Bảng 3.9: Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN khu vực DNNQD của Chi

cục Thuế huyện Đồng Hỷ tỉnh thái nguyên năm 2016 67Bảng 3.10: Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN khu vực DNNQD của

Chi cục thuế Đồng Hỷ tỉnh thái nguyên năm 2017 68Bảng 3.11: Số lượng hồ sơ khai thuế giai đoạn 2015 - 2017 71Bảng 3.12: Kết quả kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Đồng Hỷ giai đoạn

2015 -2017 75Bảng 3.13: Tổng nợ thuế giai đoạn 2015 - 2017 77Bảng 3.14: Tình hình nợ đọng thuế TNDN giai đoạn 2015 - 2017 78

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức Chi cục thuế Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 58Biểu đồ 3.1: Tỷ trọng thu thuế TNDN NQD trong tổng số thu NQD 64Biểu đồ 3.2: Tỷ trọng số truy thu thuế TNDN trong tổng số thuế truy thu

qua công tác kiểm tra 76

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hơn 10 năm thực hiện Luật Quản lý thuế, công tác quản lý thuế, thuthuế đã đạt được nhiều kết quả tích cực, đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn thu.Nhận thức của người dân, doanh nghiệp đối với việc thực hiện nghĩa vụ thuếvới ngân sách nhà nước (NSNN) được nâng cao Bộ máy hành chính thuếkhông ngừng được kiện toàn, đội ngũ cán bộ, công chức quản lý thuế từngbước chuyên nghiệp, chuyên sâu Kể từ khi ban hành (năm 2006) Luật Quản

lý t h u ế đ ã qua các lần sửa đổi (vào các năm: 2012, 2014, 2016) Trước sựphát triển nhanh của nền kinh tế, hội nhập quốc tế, những diễn biến mới như

sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử, cách mạng công nghiệp lầnthứ 4, thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, Luật Quản lý thuế cónhững điểm chưa được quy định hoặc quy định không còn phù hợp với chuẩnmực quốc tế về quản lý thuế để tham gia, ký kết hiệp định thuế đa phương

số lượng người nộp thuế tăng nhanh Mô hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa người nộp thuế đã có sự thay đổi cả về quy mô và phương thức Khoa họccông nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ Các tập đoàn,doanh nghiệp đa quốc gia đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam ngày càng nhiều Những nhân tố này dẫn đến những thay đổi căn bản trong công tác quản lýngười nộp thuế Vì vậy, quy định về quản lý thuế cần tiếp tục hoàn thiện hơnnữa cho phù hợp với tình hình mới Từ cuối năm 2017, Bộ Tài chính đangtiến hành lấy ý kiến để tiếp tục sửa đổi Luật quản lý thuế

Đối với tỉnh Thái Nguyên, ngành Thuế đã nỗ lực để đạt được những kếtquả quan trọng Thu Ngân sách năm 2017 tăng 46% dự toán tỉnh giao, tăng126% so với năm 2016 Có 14/16 khoản thu vượt dự toán được giao Trong

đó, một số khoản thu có mức vượt cao như thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, thu từ khu vực dịch vụ ngoài quốc doanh, thu tiền sử dụng đất

Trang 13

Thái Nguyên được xếp ở vị trí thứ ba của cả nước về tỷ lệ hoàn thành vượt dựtoán, đứng thứ 18 về tổng thu, với số thu đạt 9.865 tỷ đồng1.

Huyện Đồng Hỷ vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong công tác thu NSNNchủ yếu là do nhiều doanh nghiệp (DN), hộ kinh doanh cá thể trên địa bàntiếp tục gặp khó khăn trong sản xuất, kinh doanh Toàn huyện có 13 DN đóng

mã số thuế, 21 DN tạm dừng hoạt động, từ đó ảnh hưởng lớn đến nguồn thuNSNN Đồng Hỷ đã vượt qua khó khăn, đạt được kết quả thu NSNN vượt dựtoán năm trước 2 tháng bằng rất nhiều giải pháp, trong đó quan trọng là thựchiện tốt chức năng quản lý của ngành, phối hợp với các cơ quan chức năng2

Mặc dù kết quả thu NSNN của Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ đạt mứcrất cao nhưng một số sắc thuế có số thu đóng góp cho NSNN thấp, đặc biệt làthuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tính đến 31/12/2017 thuế TNDN củadoanh nghiệp ngoài quốc doanh thu được là 1.590 triệu đồng chiếm 1,12%tổng thu ngân sách năm 2017

Xuất phát từ tầm quan trọng nói trên, với vị trí công tác của bản thân vàkiến thức về quản lý kinh tế đã đã được học tập, nghiên cứu tại trường Đạihọc Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, tác giả đã lựa

chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối

với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên” để làm luận văn thạc sĩ, đồng thời mong muốn góp phần tìm

hiểu sâu hơn công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ để hoànthành tốt nhiệm vụ thu NSNN

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

h t m l , truy cập 19/5/2018.

Trang 14

pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệpngoài quốc doanh trên địa bàn huyện.

Hỷ tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuếTNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ tỉnh TháiNguyên trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Công tác quản lý thuế TNDN đốivới doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về Nội dung: Quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp

NQD tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu công tác quản lý thuế TNDN đối

với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyêngiai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017

- Phạm vi về không gian: Doanh nghiệp NQD hoạt động trên địa bàn

huyện Đồng Hỷ

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Thông qua nghiên cứu làm rõ những lý luận cơ bản về công tác quản

lý thuế TNDN và đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đốivới doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Trang 15

(những kết quả đã đạt được, hạn chế trong công tác quản lý thuế TNDN đốivới doanh nghiệp NQD); đề tài cung cấp cơ sở khoa học, thực tiễn để tìm ragiải pháp tăng cường công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệpNQD, góp phần chống thất thu ngân sách, xây dựng môi trường đầu tư, kinhdoanh lành mạnh trên địa bàn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung chính của luận văn đượckết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Lý luận và thực tiễn về quản lý thuế TNDN đối với doanh

nghiệp NQD

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD

tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với

doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

Trang 16

Chương 1

LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

1.1 Lý luận về quản lý thuế TNDN ngoài quốc doanh

1.1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp NQD

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch,được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinhdoanh (Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014)

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các côngđoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứngdịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

Khu vực ngoài quốc doanh được hiểu là toàn bộ các đơn vị sản xuấtkinh doanh do tư nhân thành lập, đầu tư và tổ chức quản lý

1.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp NQD

- Doanh nghiệp NQD do các cá nhân, tổ chức sử dụng nguồn vốn của

cá nhân hoặc một số cá nhân đóng góp để hoạt động sản xuất kinh doanh

- Mục tiêu lớn nhất của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, vì vậycác doanh nghiệp rất nhanh nhạy trong đầu tư Để đạt được mục đích họ cóthể xem thường pháp luật kể cả trốn thuế, gây ô nhiễm môi trường gây hậuquả cho sự phát triển bền vững của xã hội

- Doanh nghiệp NQD mang tính chất sở hữu tư nhân về tư liệu sảnxuất, do tư nhân quản lý và phân phối lợi nhuận, hiệu quả của sản xuất gắnliền với quyền lợi cá nhân của chủ doanh nghiệp

- Quy mô của doanh nghiệp NQD chủ yếu là vừa và nhỏ, vốn ít, cơ cấugọn nhẹ, linh hoạt, thích ứng nhanh với các thay đổi của môi trường kinhdoanh và sự phát triển của khoa học kỹ thuật

Trang 17

1.1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp NQD

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp NQD là thành phần kinh tếkhông thể thiếu, sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp NQD đã đem lại nhiềulợi ích kinh tế xã hội, đóng vai trò quan trọng góp phần vào sự phát triểnchung của đất nước

- Doanh nghiệp NQD góp phần làm tăng của cải vật chất cho xã hội,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Doanh nghiệp NQD là khu vực kinh tế năngđộng, hoạt động kinh doanh nhiều lĩnh vực lại rất linh hoạt, nhanh nhạytrong sản xuất kinh doanh để tối đa hóa lợi nhuận cho nên khu vực này cókhả năng phát huy nội lực, mở rộng sản xuất kinh doanh phù hợp với nhucầu của thị trường, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế Do đó doanh nghiệp NQD có vai trò hết sức quan trọng góp phần vàoviệc thực hiện các chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế do Nhà nước đề ra

- Doanh nghiệp NQD góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao

động, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo ra sự phát triển cân đối cho nền kinh tế

- Doanh nghiệp NQD tạo cho ngân sách có nguồn thu ổn định và ngàycàng gia tăng: Những năm gần đây doanh nghiệp NQD phát triển nhanh vàmạnh kể cả về số lượng và quy mô hoạt động nên nguồn thu từ khu vực nàyngày càng tăng đảm bảo cho Nhà nước thực hiện được các chương trình mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, xây dựng cơ sở

hạ tầng, hỗ trợ các ngành kinh tế phát triển chậm đồng thời có nguồn tàichính để tham gia các chương trình nhân đạo trong nước và quốc tế Do vậynếu có cơ chế quản lý tốt thì mức đóng góp từ các doanh nghiệp này sẽ ổnđịnh và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN

- Doanh nghiệp NQD góp phần xây dựng quan hệ sản xuất mới phùhợp, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, thực hiện công bằng xã hội

- Doanh nghiệp NQD góp phần tăng vốn đầu tư cho xã hội: Doanhnghiệp NQD là khu vực có tiềm năng lớn về vốn, sự phát triển của doanh

Trang 18

nghiệp NQD tạo ra một thị trường vốn lớn, đa dạng và là tiềm năng cho thịtrường tài chính, tín dụng phát triển.

- Doanh nghiệp NQD tồn tại và phát triển góp phần thúc đẩy sự hìnhthành và phát triển kinh tế hàng hóa, tạo ra sự cạnh tranh cho nền kinh tế thịtrường, thúc đẩy kinh tế Nhà nước đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm Đồng thời còn có mối quan hệ hợp tác với khuvực kinh tế Nhà nước để sản phẩm sản xuất ra được hoàn thiện với chất lượngcao hơn Vậy hợp tác và cạnh tranh chính là động lực thúc đẩy sự phát triểncủa hai khu vực kinh tế này

- Doanh nghiệp NQD hình thành và phát triển còn tác động cả vào cơchế quản lý làm thay đổi phương thức quản lý sản xuất kinh doanh, thay đổitác phong, lề lối làm việc của cán bộ công chức nhà nước, của người lao động

- Doanh nghiệp NQD hình thành và phát triển còn tác động cả vào các

cơ quan quản lý trong việc hoạch định chính sách và cải cách hành chính saocho ngày càng phù hợp với xu thế quốc tế hóa và hội nhập hiện nay

1.1.2 Một số vấn đề về sắc thuế TNDN

1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN

a Khái niệm thuế TNDN

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu được tính trênphần thu nhập sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quanđến thu nhập của người nộp thuế

b Đặc điểm của thuế TNDN

Thuế TNDN là thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế trong kì củacác doanh nghiệp, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanhnghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng

là người chịu thuế

Thuế TNDN mang đầy đủ tính chất của thuế trực thu, thường mang tínhlũy tiến, đảm bảo công bằng xã hội

Trang 19

Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp nên mức

độ đóng góp của sắc thuế này vào NSNN phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thunhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh cólợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN

c Vai trò của thuế TNDN

- Thuế TNDN là khoản thu quan trọng đối với NSNN, chiếm tỷ trọngkhá lớn trong tổng thu về thuế hàng năm

- Thuế TNDN là công cụ để Nhà nước thực hiện điều tiết vĩ mô nềnkinh tế Thông qua các chính sách ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn giảmthuế, thuế TNDN góp phần khuyến khích đầu tư, phát triển sản xuất

- Thông qua thuế TNDN, nhà nước có thể thực hiện được việc kiểm tra,giám sát, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Thuế TNDN là công cụ để nhà nước điều hòa thu nhập, tạo ra sựbình đẳng, công bằng trong khả năng đóng góp cho NSNN giữa các cơ sởkinh doanh

1.1.2.2 Quy định hiện hành về thuế TNDN

Ở nước ta hiện nay, thuế TNDN được quy định tại Luật thuế TNDN số14/2008/QH12 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 và Luật sửa đổi bổ sung số32/2013/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014, chính thức thay thếcho luật thuế TNDN trước đây Luật bao gồm các nội dung cơ bản về thuếTNDN như sau:

* Người nộp thuế

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luậtnày (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Trang 20

b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nướcngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặckhông có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;

d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

* Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Namnộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịuthuế phát sinh ngoài Việt Nam;

b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuếđối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phátsinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuếđối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập nàykhông liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Namnộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam

* Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiệnvận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiênkhác tại Việt Nam;

b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua ngườilàm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

Trang 21

d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền kýkết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩmquyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thườngxuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.”

* Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập từchuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyểnnhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyềntham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biếnkhoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cảthu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từchuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá;thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đãxoá nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoảnthu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhậpkhác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam

* Thu nhập được miễn thuế

Thu nhập được miễn thuế được quy định tại điều 4 Luật thuế TNDN số14/2008/QH12 và sửa đổi bổ sung tại khoản 3 điều 1 Luật thuế TNDN Luậtsửa đổi bổ sung số 32/2013/QH bao gồm 11 khoản, cụ thể:

- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muốicủa hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nôngnghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế -

xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản

Trang 22

ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạtđộng đánh bắt hải sản.

- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp

- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩmlàm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ củadoanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là ngườikhuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suygiảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quântrong năm từ hai mươi người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản

- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số,người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội

- Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết vớidoanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theoquy định của Luật này

- Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiêncứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hộikhác tại Việt Nam

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) củadoanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải

- Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Pháttriển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu;thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sáchkhác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập của các quỹ tài chính nhànước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theoquy định của pháp luật; thu nhập của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốnđiều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng ViệtNam

Trang 23

- Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnhvực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác để lại để đầu tư pháttriển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục - đàotạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác; phần thu nhập hình thành tài sản khôngchia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợptác xã.

- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyểngiao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn

* Kỳ tính thuế

- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dươnglịch hoặc năm tài chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh thu nhập

áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài được quy định tại điểm c và điểm dkhoản 2 Điều 2 của Luật này

- Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ củahoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được

ở ngoài Việt Nam

- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng

dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượngquyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khainộp thuế Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khaithác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư(trừ chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), thu

Trang 24

nhập từ chuyển nhượng bất động sản nếu lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãicủa hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

* Doanh thu

Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch

vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng Doanh thu đượctính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quyđổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ

* Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1 Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp đượctrừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

2 Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bấtkhả kháng khác không được bồi thường;

b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;

c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;

d) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân

bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân

bổ do pháp luật Việt Nam quy định;

đ) Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;e) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóavượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, thông báo cho cơ quanthuế và giá thực tế xuất kho;

Trang 25

g) Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượngkhông phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãisuất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;

h) Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;i) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;k) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả chosáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinhdoanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người laođộng nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quyđịnh của pháp luật;

l) Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;m) Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăngnộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;

n) Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân,khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanhtoán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạtđộng sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanhnghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khiđược thành lập Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy địnhtại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không baogồm giá mua của hàng hoá bán ra;

o) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quảthiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật

3 Khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuếphải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh chi phí bằng ngoại tệ

Trang 26

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.

* Phương pháp tính thuế

1 Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tínhbằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất; trường hợp doanh nghiệp đã nộpthuế thu nhập ở ngoài Việt Nam thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưngtối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định củaLuật này

2 Phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c

và điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này được thực hiện theo quy định củaChính phủ

* Nơi nộp thuế

Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính Trường hợp doanhnghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp có trụ sở chínhthì số thuế được tính nộp theo tỷ lệ chi phí giữa nơi có cơ sở sản xuất và nơi

có trụ sở chính Việc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu được thực hiệntheo quy định của Luật ngân sách nhà nước

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này

* Ưu đãi về thuế suất

1 Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanhnghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên

Trang 27

cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệtquan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm được áp dụng thuếsuất 10% trong thời gian mười lăm năm.

2 Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề,

y tế, văn hoá, thể thao và môi trường được áp dụng thuế suất 10%

3 Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiệnkinh tế - xã hội khó khăn được áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mườinăm

4 Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được ápdụng thuế suất 20%

5 Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và côngnghệ cao thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm, nhưngthời gian kéo dài thêm không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này

6 Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính

từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này

* Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế

1 Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanhnghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiêncứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệtquan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp thànhlập mới hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá,thể thao và môi trường được miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo

2 Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiệnkinh tế - xã hội khó khăn được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm50% số thuế phải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo

3 Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính từnăm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế; trường hợp doanh nghiệp

Trang 28

không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanhthu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này

* Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế

1 Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại các điều 13, 14, 15,

16 và 17 của Luật này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kếtoán, hoá đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai

2 Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất,kinh doanh được ưu đãi thuế quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Luật này vớithu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế;trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất,kinh doanh được ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu giữa hoạtđộng sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế trên tổng doanh thu của doanhnghiệp

3 Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 13 vàĐiều 14 của Luật này không áp dụng đối với:

a) Thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này;

b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tàinguyên quí hiếm khác;

c) Thu nhập từ kinh doanh trò chơi có thưởng, cá cược theo quy địnhcủa pháp luật;

d) Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ

1.1.3 Nội dung cơ bản của công tác quản lý thuế TNDN

1.1.3.1 Khái niệm quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD

Quản lý thuế TNDN là hoạt động quản lý gắn liền với cơ quan thuế Do

đó, hoạt động quản lý thuế TNDN là một hình thức quản lý công bao gồm cáckhâu hành pháp và tư pháp về thuế

Quản lý thuế TNDN gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máynhà nước, thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các

Trang 29

cấp, với các chức năng nhiệm vụ quyền hạn do luật định, nhằm thực hiệnchính sách thuế TNDN đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua.

1.1.3.2 Mục tiêu quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD

- Quản lý tốt các thuế sắc thuế, phí và lệ phí nói chung, thuế TNDN nóiriêng sẽ giúp cơ quan thuế quản lý được nguồn thu, đảm bảo thu đúng thu đủ,thu kịp thời nộp vào ngân sách Nhà nước

- Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế; tạo điều kiện thuận lợi đểcác doanh nghiệp chấp hành tốt nghĩa vụ thuế

- Phòng ngừa, ngăn chặn, kịp thời phát hiện và xử lý những hành vi viphạm, các hình thức gian lận về thuế TNDN

- Giúp cơ quan thuế phát hiện những kẽ hở, những quy định về thuếTNDN không còn phù hợp với thực tiễn, để từ đó kiến nghị sửa đổi Luật thuếTNDN, chế độ kế toán và các quy định có liên quan

1.1.3.3 Nội dung công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế

a Xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu thuế TNDN

Quá trình xây dựng dự toán thu theo kế hoạch là hết sức cần thiết, là cơ

sở để thực hiện các chương trình phát triển kinh tế xã hội đồng thời việc thựchiện dự toán thu thể hiện trình độ quản lý và mức độ hoàn thành nhiệm vụ thungân sách của Chi cục thuế Kế hoạch thu thuế được duyệt là mục tiêu phấnđấu và cơ sở pháp lý mang tính pháp lệnh cho các ngành, các cấp thực hiện

Vì vậy, việc xây dựng kế hoạch thu thuế phải thận trọng, có căn cứ khoa học

và thực tiễn, đảm bảo vừa mang tính tiên tiến để khai thác nguồn thu, tăng thucho NSNN, vừa mang tính hiện thực phù hợp với khả năng của nền kinh tế vàsức đóng góp của doanh nghiệp NQD thuộc phạm vi quản lý

Tại Chi cục Thuế hàng năm căn cứ vào dự toán thu NSNN do CụcThuế, HĐND, UBND huyện giao, cơ quan thuế tiến hành xây dựng kế hoạchthu NSNN Số thu NSNN theo dự toán của Chi cục thuế sẽ được giao kếhoạch đến từng Đội thuế Đối với việc quản lý số thu NSNN của khu vực

Trang 30

doanh nghiệp NQD được giao chủ yếu cho Đội Kiểm tra, Quản lý nợ vàCCNT Trên cơ sở đó mà hình thành kế hoạch thu thuế hàng năm và chia nhỏtheo kỳ thu thuế từng tháng, từng quý đến từng cán bộ, công chức quản lý.

Sau khi dự toán thu thuế được xác lập, cơ quan thuế tổ chức thực hiện

kế hoạch trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, bố trí thêm nguồnlực khi cần thiết, đặc biệt là sắp xếp lại tổ chức nếu cần, bố trí cán bộ và nhânviên

b Công tác quản lý đăng ký thuế

Quy trình quản lý thuế được ban hành kèm theo Quyết định số329/QĐ-TCT ngày 27 tháng 03 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cụcThuế Theo đó, các doanh nghiệp khi mới thành lập trước khi tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh phải đăng ký MST với cơ quan thuế quản lý; khitạm nghỉ kinh doanh hay giải thể, các trường hợp doanh nghiệp thay đổithông tin hay chuyển cơ quan thuế quản lý, phải thông báo tạm ngừng hoặcgửi hồ sơ xin giải thể doanh nghiệp, thông báo các thông tin thay đổi cho cơquan thuế; Nội dung của quy trình cũng quy định cụ thể nhiệm vụ của từngcán bộ thuế từ khâu tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp MST, thay đổi thông tin,chấm dứt hiệu lực MST, khôi phục trạng thái MST và đăng ký, khôi phục tạmnghỉ kinh doanh Quy trình này là cơ sở để cơ quan thuế lập danh bạ NNT đểtheo dõi tình hình hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế nóichung và thuế TNDN nói riêng Hiện nay công tác quản lý đăng ký thuế thựchiện theo quy chế phối hợp, trao đổi và cung cấp, công khai thông tin về xử lý

DN đó là “liên thông điện tử tự động giữa cơ quan ĐKKD và cơ quan thuế”

c Công tác quản lý kê khai, nộp thuế và kế toán thuế

Công tác quản lý kê khai thuế của NNT được thực hiện theo quy trìnhQuản lý đăng ký sử dụng và khai thuế điện tử ban hành kèm theo Quyết định

số 3645/QĐ-TCT ngày 13/10/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế vàQuy trình Quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế ban hành kèm theo

Trang 31

Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15 tháng 05 năm 2015 của Tổng cục trưởngTổng cục Thuế.

Nội dung của quy trình Quản lý đăng ký sử dụng và khai thuế điện tửbao gồm việc tiếp nhận, xử lý đăng ký thuế điện tử của NNT, tiếp nhận và xử

lý hồ sơ khai thuế điện tử, các quy định về in phục hồi, xử lý sự cố trong khaithuế điện tử của NNT và theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện nộp

hồ sơ khai thuế điện tử của NNT Mục đích của quy trình là nhằm đảm bảotheo dõi, quản lý người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về Đăng kýkhai thuế điện tử và thủ tục hành chính về Khai thuế điện tử đúng quy định vàđảm bảo công chức thuế, cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạntheo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Giao dịch điện tử và các văn bảnhướng dẫn thi hành Luật

Nội dung của Quy trình Quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuếbao gồm các bước quản lý tình trạng kê khai thuế của NNT, xử lý hồ sơ khaithuế, xử lý vi phạm về nộp hồ sơ khai thuế, kế toán thu ngân sách nhà nước,

kế toán theo dõi thu nộp thuế của NNT và chế độ báo cáo kế toán thuế Mụcđích của quy trình là nhằm đảm bảo theo dõi, quản lý người nộp thuế thựchiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế, nộp thuế, kế toán thuế, hoànthành nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng quy định và đảm bảo công chức thuế, cơquan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Quản lý

thuế, các Luật thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

d Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT

Ngày 20 tháng 4 năm 2015 Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hànhquy trình Tuyên truyền, hỗ trợ NNT kèm theo quyết định số 745/QĐ-CCT.Mục đích của quy trình là thống nhất, chuẩn hóa về nguyên tắc, nội dung,trình tự thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế để nâng caochất lượng, hiệu quả công tác của cơ quan thuế và hướng dẫn, hỗ trợ người

Trang 32

nộp thuế (NNT) thực hiện quyền và nghĩa vụ về thuế đồng thời đảm bảo phânđịnh rõ để thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ trong công tác tuyên truyền,

hỗ trợ NNT tại cơ quan thuế các cấp

Nội dung của quy trình quy định rõ các bước từ việc lập kế hoạch tuyêntruyền hỗ trợ NNT đến việc tổ chức thực hiện tuyên truyền, hỗ trợ NNT Việc

tổ chức thực hiện được quy định cụ thể đối với từng hình thức tuyên truyền,

hỗ trợ (như tờ rơi, áp phích, pano, ấn phẩm, đối thoại, qua các phương tiệnthông tin đại chúng, qua trang thông tin điện tử …) và việc giải đáp cácvướng mắc về thuế được quy định trình tự, nội dung các bước công việc làtiếp nhận vướng mắc, giải đáp vướng mắc, ghi nhật ký, kiểm tra và chỉ đạo xử

lý vướng mắc …

e Công tác kiểm tra thuế

Công tác kiểm tra thuế được thực hiện theo quy trình Kiểm tra thuế banhành kèm theo quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 củaTổng cục trưởng Tổng cục Thuế Nội dung của quy trình quy định cụ thể từngbước phải thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế (HSKT) tại trụ sở cơ quan thuế(CQT) và kiểm tra tại trụ sở của NNT

Nội dung của công tác kiểm tra HSKT tại trụ sở NNT là hàng tháng saukhi hết thời hạn nộp HSKT của NNT, cán bộ thuế phải thực hiện việc kiểm trađối với các HSKT này Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra xây dựng từ đầu năm,chậm nhất là 25 ngày sau khi hết hạn nộp HSKT, cán bộ thuế có trách nhiệmkiểm tra toàn bộ các loại HSKT để đánh giá rủi ro, nhận diện sai phạm và đưa

ra các biện pháp xử lý như yêu cầu NNT kê khai bổ sung HSKT hoặc đề xuấtlãnh đạo kiểm tra tại trụ sở NNT

Nội dung công tác kiểm tra tại trụ sở NNT quy định các bước tiến hànhmột cuộc kiểm tra tại trụ sở NNT, căn cứ vào hồ sơ khai thuế của NNT cán bộ

Trang 33

làm công tác kiểm tra phải tiến hành kiểm tra việc phản ánh các chỉ tiêu trên

hồ sơ khai thuế để đánh giá rủi ro để đưa vào kế hoạch kiểm tra

Mục đích của quy trình kiểm tra nhằm:

- Tăng cường công tác kiểm tra thuế theo quy định của Luật quản lýthuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế trên cơ sở ápdụng cơ chế quản lý rủi ro nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những

vi phạm về thuế, chống thất thu thuế

- Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuếtrong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế

- Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế, từ đó tránhgây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

f Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Quy trình quản lý nợ thuế được ban hành kèm theo Quyết định số1401/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Nộidung của quy trình quy định trình tự xử lý trong công tác quản lý thu nợ thuế

từ khâu phân tích thông tin xác định đối tượng nợ thuế, xác định tính chất củacác khoản nợ để phân loại nợ, lập chỉ tiêu thu nợ đến khâu đề xuất các biệnpháp thu nợ và thực hiện đôn đốc thu nợ Các biện pháp quản lý nợ như: Banhành thông báo nợ số 07/QLN, gọi điện thoại, gửi email thông báo nợ, côngkhai thông tin NNT nợ thuế, xem xét gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp,không tính tiền chậm nộp, xử lý tiền thuế đang chờ điều chỉnh…

Quy trình cưỡng chế nợ thuế được ban hành kèm theo Quyết định số751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Nội dungcủa quy trình cưỡng chế nợ thuế quy định chung áp dụng biện pháp cưỡngchế, và các bước tiến hành cưỡng chế nợ thuế

Trang 34

- Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bịcưỡng chế tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng; yêu cầu phong tỏa tàikhoản:

+ Lập danh sách đối tượng phải xác minh thông tin: Căn cứ cơ sở dữliệu của cơ quan thuế, cán bộ quản lý nợ thực hiện lập danh sách cần phảithực hiện cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản và cập nhật cácthông tin vào mẫu 01/DS-TK bao gồm NNT nợ tiền thuế đã có một khoản

nợ nhưng còn trên 30 ngày tính đến thời điểm quá thời hạn nộp thuế 90ngày; NNT được gia hạn nộp thuế có khoản nợ được gia hạn nhưng còntrên 30 ngày thì hết thời gian gia hạn; Tổ chức bảo lãnh nộp tiền thuế chongười nộp thuế còn trên 30 ngày tính đến ngày hết thời hạn nộp tiền thuếghi trên quyết định nộp dần tiền thuế của cơ quan thuế mà người nộp thuếchưa nộp đủ vào NSNN

+ Thu thập và xác minh thông tin của đối tượng chuẩn bị cưỡng chế:bao gồm các thông tin về tài khoản mở tại tổ chức tín dụng như nơi mở, số tàikhoản; Số dư trong tài khoản; Sao kê các giao dịch qua tài khoản trong vòng

03 tháng gần nhất trở về trước, kể từ thời điểm nhận được văn bản đề nghịxác minh thông tin; Thông tin khác có liên quan đến tài khoản và giao dịchqua tài khoản

Công chức CCNT thực hiện theo trình tự sau:

(1) Khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế để lấy thôngtin và nhập vào cột (8) tại mẫu 01/DS-TK

(2) Đối với các trường hợp thông tin chưa đầy đủ:

+) Đề nghị các bộ phận kê khai và kế toán thuế, thanh tra, kiểm tra vàcác bộ phận có liên quan cung cấp (nếu cần thiết)

+) Gửi văn bản yêu cầu đối tượng bị cưỡng chế, tổ chức tín dụng cungcấp thông tin theo mẫu 01/XM-TK ban hành kèm theo quy trình này

Trang 35

Trong ngày nhận được thông tin cung cấp từ các tổ chức/cá nhân, côngchức CCNT phải cập nhật thông tin vào mẫu 01/DS-TK.

+ Ban hành quyết định cưỡng chế: Căn cứ vào danh sách 01/DS-TK,cán bộ CCNT tiến hành làm dự thảo quyết định và lệnh thu NSNN trình lãnhđạo phê duyệt Hồ sơ gồm có mẫu 01/DS-TK, mẫu thông báo nợ 07/QLN,văn bản cung cấp thông tin của NNT hoặc các bộ phận CQT cung cấp, thôngtin về tài khoản ngân hàng, số dư …

Sau khi nhận được dự thảo QĐCC và lệnh thu ngân sách nhà nước kèmtheo hồ sơ đầy đủ, thủ trưởng cơ quan thuế ký và ban hành QĐCC

+ Gửi quyết định cưỡng chế: Quyết định cưỡng chế được gửi kèm theoLệnh thu ngân sách nhà nước cho đối tượng bị cưỡng chế, KBNN, TCTD nơiđối tượng bị cưỡng chế mở tài khoản trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việctrước ngày QĐCC bắt đầu có hiệu lực theo thời hạn ghi tại QĐCC

+ Tổ chức thực hiện: Hàng ngày, bộ phận CCNT phối hợp với bộ phận

kê khai và kế toán thuế thực hiện theo dõi việc thi hành QĐCC cho đến khitiền thuế nợ được nộp vào NSNN:

(1) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày QĐCC có hiệu lực nếu đốitượng bị cưỡng chế đã nộp hết số tiền thuế ghi tại quyết định cưỡng chế hoặcNHTM, KBNN, TCTD đã trích đủ tiền thuế nợ của đối tượng bị cưỡng chếvào NSNN thì QĐCC hết hiệu lực

(2) Trường hợp quá 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày quyết định cưỡngchế có hiệu lực: từ ngày thứ 31 (ba mươi mốt), công chức CCNT chuyển danhsách đối tượng bị cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản vào danhsách:

+) Chuẩn bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lươnghoặc thu nhập đối với cá nhân;

+) Chuẩn bị áp dụng biện pháp Thông báo hoá đơn không còn giá trị sửdụng đối với tổ chức

Trang 36

Trường hợp tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế còn số dư hoặc cógiao dịch qua tài khoản mà KBNN, TCTD không thực hiện trích chuyển vàotài khoản thu NSNN thì công chức CCNT báo cáo lãnh đạo chuyển cho bộphận kiểm tra xử phạt vi phạm hành chính thuế theo quy định tại Điều 12Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về

xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế

- Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập.+ Lập danh sách đối tượng phải xác minh thông tin: Căn cứ cơ sở dữliệu của cơ quan thuế, cán bộ quản lý nợ thực hiện lập danh sách cần phảithực hiện cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thunhập và cập nhật các thông tin vào mẫu 02/DS-TL

+ Thu thập và xác minh thông tin của đối tượng chuẩn bị cưỡng chế:bao gồm các thông tin về tên, mã số thuế, địa chỉ của cơ quan, tổ chức chi trả;tên, mã số thuế, tiền lương, thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế

Công chức CCNT thực hiện theo trình tự sau:

(1) Khai thác trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế để lấy các thông tin vànhập vào cột từ (1) đến (7) tại mẫu 02/DS-TL

(2) Đối với các trường hợp thông tin chưa đầy đủ:

+) Đề nghị các bộ phận kê khai và kế toán thuế, thanh tra, kiểm tra vàcác bộ phận liên quan cung cấp (nếu cần thiết)

+) Gửi văn bản yêu cầu đối tượng bị cưỡng chế, tổ chức chi trả cungcấp thông tin theo mẫu 02/XM-TL ban hành kèm theo quy trình này

Trong ngày nhận được thông tin cung cấp từ các tổ chức, cá nhân, côngchức CCNT phải cập nhật thông tin vào mẫu 02/DS-TL

+ Ban hành quyết định cưỡng chế: Căn cứ vào danh sách 02/DS-TL,cán bộ CCNT tiến hành làm dự thảo quyết định trình lãnh đạo phê duyệt Hồ

Trang 37

sơ gồm có mẫu 02/DS-TL, QĐCC trước (nếu đang thực hiện áp dụng biệnpháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản) kèm theo các tài liệu chứng minh làchưa thu được hoặc thu chưa đủ số tiền thuế phải cưỡng chế theo quyết địnhnày), mẫu thông báo nợ 07/QLN, văn bản cung cấp thông tin của các tổ chức

có liên quan

Sau khi nhận được dự thảo QĐCC kèm theo hồ sơ đầy đủ, thủ trưởng

cơ quan thuế ký và ban hành QĐCC

+ Gửi quyết định cưỡng chế: Quyết định cưỡng chế được gửi cho đốitượng bị cưỡng chế, tổ chức chi trả của đối tượng bị cưỡng chế trong thời hạn

05 (năm) ngày làm việc trước ngày QĐCC bắt đầu có hiệu lực theo thời hạnghi tại QĐCC

+ Tổ chức thực hiện: Trong thời hạn 01 (một) năm, kể từ ngày QĐCC

có hiệu lực, bộ phận CCNT phối hợp với bộ phận kê khai và kế toán thuế thựchiện theo dõi việc thi hành quyết định cưỡng chế của đối tượng bị CCNT chođến khi tiền thuế nợ được nộp vào NSNN

Đối tượng bị cưỡng chế hoặc tổ chức chi trả đã nộp đủ số tiền thuế ghitại quyết định cưỡng chế thì quyết định CCNT hết hiệu lực

Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế này, công chức CCNTthu thập xác minh được đầy đủ hồ sơ chứng minh việc có thể áp dụng biệnpháp trích tiền từ tài khoản công chức CCNT thực hiện:

+) Dự thảo tờ trình kèm toàn bộ hồ sơ để ban hành quyết định cưỡngchế bằng biện pháp trích chuyển tài khoản, đồng thời chấm dứt hiệu lực củabiện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;

+) Bổ sung vào danh sách phải ban hành quyết định cưỡng chế của biệnpháp trích tiền từ tài khoản (cột 2- mẫu 01/DS-TK)

Trường hợp tổ chức chi trả không thực hiện trích chuyển vào tài khoảnthu NSNN thì công chức CCNT dự thảo tờ trình kèm hồ sơ liên quan trình

Trang 38

lãnh đạo cơ quan thuế chuyển cho bộ phận kiểm tra xử phạt vi phạm hànhchính thuế theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế

và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

- Cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng

+ Lập danh sách đối tượng phải xác minh thông tin: Căn cứ cơ sở dữliệu của cơ quan thuế, cán bộ quản lý nợ thực hiện lập danh sách cần phảithực hiện biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng và cập nhậtcác thông tin vào mẫu 03/DS-HĐ

+ Thu thập và xác minh thông tin của đối tượng chuẩn bị cưỡng chế:bao gồm các thông tin theo thông báo phát hành hóa đơn của NNT như tênloại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng,

số lượng hóa đơn thông báo phát hành; Tình hình sử dụng hóa đơn của đốitượng bị cưỡng chế như số tồn đầu kỳ; mua hoặc phát hành trong kỳ; số sửdụng, xóa bỏ, mất, hủy trong kỳ; số hóa đơn còn tồn đến thời điểm xác minhthông tin

Công chức CCNT thực hiện theo trình tự sau:

(1) Khai thác cơ sở dữ liệu ứng dụng quản lý thuế để lấy các thông tin

và nhập vào cột từ (1) đến (6) tại mẫu 03/DS-HĐ ban hành kèm theo quytrình này

(2) Đối với các trường hợp thông tin chưa đầy đủ:

+) Đề nghị các bộ phận ấn chỉ, kê khai và kế toán thuế, thanh tra, kiểmtra và các bộ phận có liên quan cung cấp thông tin nếu thông tin trên cơ sở dữliệu chưa cập nhập (nếu cần thiết)

+) Gửi văn bản yêu cầu đối tượng bị cưỡng chế cung cấp thông tin theomẫu 03/XM-HĐ ban hành kèm theo quy trình này

Trong ngày nhận được thông tin cung cấp từ các tổ chức/cá nhân, côngchức CCNT phải cập nhật thông tin vào mẫu 03/DS-HĐ

Trang 39

Trường hợp tổ chức/cá nhân không cung cấp hoặc cung cấp thông tinkhông đầy đủ về việc sử dụng hóa đơn thì căn cứ vào dữ liệu hóa đơn do cơquan thuế, công chức CCNT đề nghị tổ chức/cá nhân đối chiếu số liệu tại cơquan thuế.

+) Sau khi đối chiếu nếu dữ liệu của tổ chức/cá nhân sai lệch với dữliệu hóa đơn do cơ quan thuế quản lý thì đề nghị tổ chức/cá nhân đó điềuchỉnh số liệu và báo cáo bổ sung

+) Sau 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế đề nghị điềuchỉnh số liệu, nếu tổ chức/ cá nhân không thực hiện báo cáo điều chỉnh thì căn

cứ vào dữ liệu hóa đơn do cơ quan thuế quản lý để ban hành quyết địnhcưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng

+ Ban hành quyết định cưỡng chế: Căn cứ vào danh sách 03/DS-HĐ,cán bộ CCNT tiến hành làm dự thảo QĐCC theo mẫu 07/QĐ-HĐ và thôngbáo hoá đơn không còn giá trị sử dụng theo mẫu số 08/TB-HĐ Hồ sơ gồm códanh sách cưỡng chế theo mẫu số 03/DS-HĐ, quyết định cưỡng chế trước(nếu đang thực hiện áp dụng biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản, biệnpháp cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập) kèm theo các tàiliệu chứng minh là chưa thu được hoặc thu chưa đủ số tiền thuế phải cưỡngchế theo quyết định này; thông báo 07/QLN có số tiền thuế nợ phải áp dụngcác biện pháp cưỡng chế theo dự thảo Quyết định này; văn bản xác minhthông tin từ tổ chức, cá nhân có liên quan; văn bản yêu cầu của cơ quan Hảiquan (nếu có); tài liệu chứng minh cá nhân có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản

Sau khi nhận được dự thảo QĐCC kèm theo hồ sơ đầy đủ, thủ trưởng

cơ quan thuế ký và ban hành QĐCC

+ Gửi quyết định cưỡng chế: Quyết định cưỡng chế và Thông báo hoáđơn không còn giá trị sử dụng được gửi cho đối tượng bị cưỡng chế trong thời

Trang 40

hạn 5 (năm) ngày làm việc trước ngày QĐCC bắt đầu có hiệu lực theo thờihạn ghi tại QĐCC.

+ Tổ chức thực hiện: Trong thời hạn 1 (một) năm, kể từ ngày QĐCC cóhiệu lực, bộ phận CCNT phối hợp với bộ phận kê khai và kế toán thuế thựchiện theo dõi việc thi hành quyết định cưỡng chế của đối tượng bị CCNT chođến khi tiền thuế nợ được nộp vào NSNN:

+) Trong ngày Quyết định cưỡng chế được ký và ban hành, công chứcCCNT gửi quyết định cưỡng chế và Thông báo hóa đơn không còn giá trị sửdụng cho bộ phận phụ trách trang thông tin điện tử của cơ quan thuế đã banhành QĐCC để thực hiện đăng tải lên trang thông tin điện tử của Cục Thuế vàTổng cục Thuế

+) Trong thời gian thực hiện biện pháp cưỡng chế này tại các cơ quanthuế trong ngành thuế: bộ phận “một cửa” và ấn chỉ không tiếp nhận hồ sơThông báo phát hành hóa đơn của tổ chức/ cá nhân đang bị cưỡng chế

+) Đối tượng bị cưỡng chế đã nộp hết số tiền thuế ghi tại quyết địnhcưỡng chế hoặc cơ quan Hải quan gửi văn bản thông báo việc đã hoàn thànhnghĩa vụ nộp NSNN của đối tượng bị cưỡng chế thì ngay trong ngày xác nhận

đã nộp tiền, công chức CCNT trình lãnh đạo thông báo hóa đơn tiếp tục có giátrị sử dụng

+) Sau khi ban hành Thông báo hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng,công chức CCNT thực hiện:

 Gửi Thông báo hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng theo mẫu

09/TB-HĐ ban hành kèm theo quy trình này cho đối tượng bị cưỡng chế và các đơn

vị có liên quan

 Trong ngày ban hành Thông báo hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng,công chức CCNT gửi Thông báo hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng cho bộ

Ngày đăng: 16/11/2018, 03:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Nguyễn Thị Loan Oanh (2014), Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên, luận văn thạc sỹ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lýthuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh tại Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên
Tác giả: Nguyễn Thị Loan Oanh
Năm: 2014
11. Lê Ái Thanh Thảo (2015), Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên, luận văn thạc sỹ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối vớidoanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Phú Bình tỉnhThái Nguyên
Tác giả: Lê Ái Thanh Thảo
Năm: 2015
1. Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 78/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Khác
2. Bộ Tài chính (2015), Nghị định số 12/VBHN-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp Khác
3. Bộ Tài chính (2015), Thông tư số 26/VBNH-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Khác
5. Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ (2015), Tổng kết công tác thuế năm 2014, phương hướng nhiệm vụ 2016 Khác
6. Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ (2016), Tổng kết công tác thuế năm 2015, phương hướng nhiệm vụ 2017 Khác
7. Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ (2017), Tổng kết công tác thuế năm 2016, phương hướng nhiệm vụ 2018 Khác
8. Chính Phủ (2013), Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Khác
9. Chính Phủ (2015), Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế Khác
12. Quốc hội (2006), Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2005 13. Quốc hội (2008), Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12ngày 03/6/2008 Khác
14. Quốc hội (2014), Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w