Sự xuất hiện này do những nguyên nhân chủ yếu sauSự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác động của tiến bộ khoa học kĩthuật đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, hình t
Trang 3Giai đoạn chủ nghĩa tư bảnđộc quyền hay còn gọi là chủnghĩa đế quốc, là giai đoạn caonhất và là giai đoạn cuối cùngcủa chủ nghĩa tư bản.
Giai đoạn chủ nghĩa tư bản
Trang 4Chủ nghĩa
tư bản tự do cạnh tranh
Trang 5Sự xuất hiện này do những nguyên nhân chủ yếu sau
Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác động của tiến bộ khoa học kĩthuật đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, hình thành các xínghiệp có quy mô lớn
Trang 63
Trong điều kiện phát triển của khoa học – kĩ thuật, sự tác động của các quy luậtkinh tế của chủ nghĩa tư bản như quy luật giá trị thặng dư, quy luật tích lũy,…ngày càng mạnh mẽ, làm biến đổi cơ cấu kinh tế của xã hội tư bản theo hướng tậptrung sản xuất quy mô lớn
Thứ
4
Cạnh tranh khốc liệt buộc các nhà tư bản phải tích cực cải tiến kĩ thuật, tăng quy
mô tích lũy để thắng thế trong cạnh tranh
Thứ
5
Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1873 trong toàn bộ thế giới tư bản chủ nghĩalàm phá sản hàng loạt xí nghiệp vừa và nhỏ, thúc đẩy nhanh chóng quá trìnhtích tụ và tập trung tư bản
Thứ
6
Sự phát triển của hệ thống tín dụng tư bản chủ nghĩa trở thành đòn bẩy mạnh
mẽ thúc đẩy tập trung sản xuất, nhất là việc hình thành các công ty cổ phần, tạotiền đề cho sự ra đời của các tổ chức độc quyền
Trang 7Máy hơi nước phát minh từ đầu thế kỉ XIX
đã trở thành một động cơ được ứng dụngrộng rãi trong công nghiệp cũng như tronggiao thông vận tải và được cải tiến liên tục
Tới nửa cuối thế kỉ XIX bắt đầu xuất hiện
Trang 8Nicôla Aogut Ôttô (Đức) phốihợp với Lăng Ghen (Pháp) đềxướng ra nguyên lí động cơ 4
kì và chế tạo thử một chiếcchạy bằng khí than
Gôlip Đemlơ (Đức) đã chếtạo thành công động cơđốt trong đầu tiên chạybằng xăng
Ruđônphơ Saclơ SređiêngĐiêzen (kĩ sư người Đức)
đã chế tạo thành côngđộng cơ đốt trong chạybằng nhiên liệu nặng, công suất 20 mã lực
Trang 10Alexander Graham Bell liên tục nghiên cứu vềgiọng nói của con người và tai, do vậy ông đãkhám phá ra phương pháp truyền tin bằng điện.
Năm 1876, ông nhận bằng sáng chế Mĩ cho
mẫu điện thoại của mình, nó được xem là
chiếc điện thoại đầu tiên có khả năng truyềntải thành công giọng nói con người và
những âm thanh khác
Trang 12Là một nhà phát minh, nhà vật lý, kỹ sư cơ khí, kỹ sư điện tử
Tesla được biết đến với nhiều đóng góp mang tính
cách mạng trong lĩnh vực điện và từ trường ở cuối
thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Các phát minh của Tesla cùng các công trình lý
thuyết của ông đã làm nên cơ sở của hệ thống
phát điện xoay chiều, bao gồm cả hệ thống phân
phối điện nhiều pha và động cơ điện xoay chiều,
chính là tiền đề cho Cách mạng Công nghiệp
lần 2
Trang 13by 9Slide www.9slide.vn
Nikola Tesla hình thành trong đầu ý tưởng khai thác các dòng điện biến thiên để tạo ra từ trường quay.
Năm 1881
Nikola Tesla chứng minh được một động
cơ điện xoay chiều (AC) thực tiễn ở Mĩ.
Nhà máy thủy điện
AC đầu tiên được xây dựng ở thành phố Oregon, bang
Oregon.
Năm 1888
Nikola Tesla được cấp bằng phát minh cho cuộn dây Tesla
Năm 1891
Trang 14Năm 1897, Joseph John Thomson
khi nghiên cứu hiện tượng phóng
điện trong chân không đã phát hiện
ra tia âm cực, mà bản chất là chùm
các hạt nhỏ bé mang điện tích âm,
gọi là các electron.
Electron là hạt hạ nguyên tử đầu
tiên được phát hiện và được xác
nhận là loại hạt đầu tiên cấu tạo nên
vật chất nhỏ hơn cả nguyên tử.
Những thí nghiệm và phát hiện của J.J Thompson đã mở ra một lĩnh vực
khoa học mới – Vật lý hạt.
Joseph John Thomson
c Năm 1906, ông được trao giải
thưởng Nobel vật lý cho công trình khám phá ra điện tử
(electron).
Trang 16Antoine Henri
Becquere
(1852 – 1908)
Marie Curie (1867 – 1934)
Phát hiện về phóng xạ của các nhà bác học Henri Becquerel,
Marie Curie và chồng là Pierre Curie đã đặt nền tảng cho
việc tìm kiếm nguồn năng lượng hạt nhân.
Pierre Curie (1859 – 1906)
Trang 17Năm 1896
Nhà bác học vĩ đại người Pháp
Antoine Henri Becquerel
đã công bố những nghiên cứu đầu tiên
về hiện tượng phóng xạ.
Trang 18Năm 1898
Các nhà khoa học Marie Curie và
Gerhardt Schmidt họ đã phát hiện ra
Trang 19Năm 1903, Becquerel đã được tặng giải thưởng Nobel về vật lý cùng với Pierre và Marie Curie vì những công trình nghiên cứu của mình về uranium và các chất phóng xạ.
Trang 20Năm 1904, nguyên tử được cho là có
cấu trúc tuân theo mô hình bánh bông
lan nhân nho của J J Thomson, gồm
các hạt tích điện dương đan xen với
các electron, tạo thành một hỗn hợp
tương tự như thành phần của bánh
bông lan nhân nho
MẪU NGUYÊN TỬ
Trang 21Năm 1909, theo sự chỉ đạocủa Rutherford, Hans
Geiger và Ernest Marsden tiến hành thí nghiệm, màsau này gọi là thí nghiệmRutherford, tại Đại họcManchester
Năm 1911
Rutherford giải thích kết quả thí nghiệm
thành công
Trang 22Mẫu nguyên tử Rutherford
Mô hình nguyên tử của Rutherford
là mô hình đầu tiên đề xuất mộthạt nhân nhỏ bé nằm tại tâm củanguyên tử, có thể coi là sự khaisinh cho khái niệm hạt nhânnguyên tử
Trang 23Neils Bohr (1885 – 1962)
Năm 1913, nhà vật lý lý thuyết người Đan MạchNeils Bohr (1885 – 1962) đưa ra mô hìnhnguyên tử Bohr nhằm giải thích những câu hỏichưa giải đáp về mẫu hành tinh nguyên tử củaRutherford
Mẫu nguyên tử của Bohr dựa vào các
nghiên cứu đã công bố của Planck
(lượng tử hóa năng lượng), của Einstein
(bản chất hạt của ánh sáng) và của
Rutherford (hạt nhân tại tâm nguyên tử)
Lý thuyết lượng tử hóanguyên tử của Bohr đã mở
ra một sự hiểu biết mới về
cơ học lượng tử trong vật
lý Với công trình này,Bohr đã nhận giải Nobelvào năm 1922
Trang 24Albert Einstein (1879 – 1955)
Trang 25Năm 1905 Einstein
đưa ra các quan điểm
về thuyết tương đối
đặc biệt (thuyết đối
tương đối hẹp).
Là một lý thuyết vật lý đã được xác nhận bằng thực nghiệm và đề cập về mối quan hệ giữa không gian
và thời gian
Trang 26Cùng năm 1905, Einstein đã giới thiệu hiệu ứng quang điện nói rằng ánh sáng có thể xem như các hạt, sau này gọi
là photon.
Trang 278/11/1895, nhà vật lí người Đức Wilhelm Rontgen phát hiện ra tia X Trong khi đangtiến hành thí nghiệm với dòng điện chạy qua ống tia ca-tốt bằng thủy tinh, Rontgen đãphát hiện ra một mảnh barium platinocyanide (BaPt(CN)4) vẫn phát sáng mặc dù ốngca-tốt đã được bọc bằng bìa cứng và nằm ở tận đầu kia của căn phòng.
Sau một số thí nghiệm, Röntgen phát hiện thấy tia ca-tôt đang gây ra một dạng bức
xạ chưa biết, mà ông gọi là tia X, phát ra từ a-nôt
Wilhelm Rontgen và thí nghiệm phát hiện ra tia X
PHÁT HIỆN RA TIA X
Trang 30THỜI KÌ CHỦ NGHĨA ĐẾ QUỐC
Trang 31Graham Bell phát minh ra mẫu điện thoại có thể truyền tải thành công giọng nóicon người và những âm thanh khác.
1876
1881 – 1891
Tesla được biết đến với nhiều đóng góp mang tính cách mạng trong các lĩnh vựcđiện và từ trường
1896 Độ phóng xạ được tìm ra bởi Becquerel và sau đó là Marie Curie, Pierre Curie cùng
với một số nhà vật lý khác Từ đó khai sinh ra ngành vật lý hạt nhân