1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nghiên cứu bệnh lở cổ rễ (rhizoctonia solani) và bệnh thối hạch (sclerotinia sclerotiorum) hại cải bắp tại đông anh, hà nội

96 395 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 19,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

59 4.4.4 Khảo sát khả năng phòng trừ bệnh của nấm đối kháng Trichoderma hazianum với nấm gây bệnh thối hạch và lở cổ rễ hại cải bắp trong chậu vại bằng cách xử lý hạt giống.. Hiệu lực

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐỒNG THỊ HẢI YẾN

NGHIÊN CỨU BỆNH LỞ CỔ RỄ (Rhizoctonia solani) VÀ

BỆNH THỐI HẠCH (Sclerotinia sclerotiorum)

HẠI CẢI BẮP TẠI ĐÔNG ANH, HÀ NỘI

Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật

Mã số: 60.62.01.12 Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Nguyễn Hà

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Đồng Thị Hải Yến

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học TS Trần Nguyễn Hà đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo Khoa nông học – Học viện nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin cảm ơn bà con xã Tiên Dương, Vân Nội Nguyên Khê, Nam Hồng, Bắc Hồng huyện Đông Anh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình điều tra và thu thập mẫu bệnh và các thí nghiệm hại trên đồng ruộng

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ đồng nghiệp

và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Đồng Thị Hải Yến

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình ix

Trích yếu luận văn xi

Thesis abstract xii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

1.4 Ý Nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2 Tổng quan tài liệu 4

2.1 Bệnh đốm vòng (Alternaria brassicae và alternaria brassicicola) 4

2.2 Bệnh lở cổ rễ - thối nâu (Rhizoctonia solani) 7

2.3 Bệnh thối hạch (Sclerotinia sclerotiorum) 10

2.4 Bệnh sưng rễ cải bắp (Plasmodiophora brassicae) 12

2.5 Cơ chế của nấm đối kháng Trichoderma 13

2.6 Biện pháp phòng trừ bệnh thối hạch 17

2.7 Biện pháp phòng trừ bệnh lở cổ rễ 17

Phần 3 Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 20

3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

3.2 Vật liệu nghiên cứu 20

3.3 Nội dung 20

3.4 Phương pháp nghiên cứu 21

3.4.1 Phương pháp điều tra bệnh nấm hại cải bắp 21

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng 22

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 28

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 29

Trang 5

4.1 Xác định thành phần bệnh hại cây cải bắp và diễn biến phát sinh của bệnh

lở cổ rễ và thối hạch 29 4.1.1 Thành phần và mức độ phổ biến bệnh hại cây cải bắp vụ đông năm 2015 và

vụ xuân năm 2016 tại Đông Anh, Hà Nội 29 4.1.2 Đặc điểm điểm triệu chứng của một số bệnh hại cây cải bắp 30

4.1.3 Diễn biến bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) hại cây cải bắp tại Đông Anh –

Hà Nội 33 4.1.4 Diễn biến bệnh thối hạch ( Sclerotinia sclerotiorum) hại cải bắp tại Đông

Anh – Hà Nội 35 4.2 Đặc điểm hình thái và sinh học của nấm Rhizoctonia solani và Sclerotinia

sclerotiorum hại cải bắp 37 4.2.1 Đặc điểm hình thái của nấm gây bệnh lở cổ rễ và thối hạch hại cải bắp 37 4.2.2 Kết quả lây bệnh nhân tạo 40 4.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của nấm

gây bệnh lở cổ rễ và thối hạch hại cải bắp 43 4.3 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác về sự tồn tại và phát triển

của nấm Rhizoctonia solani và Sclerotinia sclerotiorum 46

4.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của giống cải bắp đến sự phát sinh phát triển của

bệnh lở cổ rễ và thối hạch trên cây cải bắp 46 4.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của công thức luân canh đến mức độ nhiễm bệnh lở

cổ rễ và thối hạch tại Đông Anh vụ đông năm 2015 47

4.3.3 Ảnh hưởng của địa thế đất đến bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonina solani) và bệnh

thối hạch (Sclerotina sclerotiorum) trên giống cà chua Sakata tại Tiên

Dương, Đông Anh, Hà Nội 48

4.3.4 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonina solani) và

bệnh thối hạch (Sclerotina sclerotiorum) trên giống cải bắp Sakata tại Tiên

Dương, Đông Anh, Hà Nội 50

4.3.5 Ảnh hưởng lượng Đạm đến bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonina solani) và bệnh

thối hạch (Sclerotina sclerotiorum) trên giống cải bắp Sakata tại Tiên

Dương, Đông Anh, Hà Nội 51 4.4 Nghiên cứu biện pháp sinh học, hóa học để phòng chống bệnh lở cổ rễ

(Rhizoctonia solani) và thối hạch (Sclerotinia sclerotiorum) hại cây cải bắp 53 4.4.1 Khảo sát hiệu lực đối kháng của nấm Trichodema hazianum với nấm

Rhizoctonia solani và Sclerotinia sclerotiorum trên môi trường nhân tạo 53 4.4.2 Khảo sát hiệu quả của chế phẩm nấm Trichoderma hazianum và đồng

clorua dạng vi lượng đến sự phát triển của nấm gây bệnh lở cổ rễ và thối hạch trên bắp cải tại Đông Anh 57

Trang 6

4.4.3 Hiệu quả của chế phẩm nấm Trichoderma hazianum và Đồng clorua dạng

vi lượng đến sự sinh trưởng phát triển của cải bắp vụ đông năm 2015 59

4.4.4 Khảo sát khả năng phòng trừ bệnh của nấm đối kháng Trichoderma hazianum với nấm gây bệnh thối hạch và lở cổ rễ hại cải bắp trong chậu vại bằng cách xử lý hạt giống 60

4.4.5 Khảo sát hiệu lực của một số thuốc hóa học phòng trừ bệnh lở cổ rễ hại cải bắp vụ đông năm 2015 tại Tiên Dương, Đông Anh 62

Phần V Kết luận và kiến nghị 64

5.1 Kết luận 64

5.2 Kiến nghị 65

Tài liệu tham khảo 66

Kết quả xử lý thống kê 71

Trang 7

PCA Potato Carrot Agar

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Thành phần và mức độ phổ biến của các bệnh hại cây cải bắp vụ đông

năm 2015 và vụ xuân 2016 tại Đông Anh, Hà Nội 29

Bảng 4.2 Vị trí gây hại của các tác nhân gây bệnh trên cây cải bắp tại Đông Anh – Hà Nội 30

Bảng 4.3 Diễn biến bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) hại cây cải bắp trên giống Sakata tại Đông Anh vụ Đông Xuân 2014 - 2015 33

Bảng 4.4 Diễn biến bệnh lở cổ rễ hại cải bắp tại xã Nguyên Khê và Tiên Dương trên giống Sakata vụ xuân năm 2016 34

Bảng 4.5 Diễn biến bệnh thối hạch (Sclerotinia sclerotiorum) trên giống cải bắp Sakata vụ đông xuân năm 2014 – 2015 tại Đông Anh – Hà Nội 35

Bảng 4.6 Diễn biến bệnh thối hạch trên giống cải bắp Sakata và Newtop vụ đông năm 2015 tại Đông Anh 36

Bảng 4.7 Đặc điểm hình thái của nấm gây bệnh lở cổ rễ và thối hach trên cải bắp 39

Bảng 4.8 Kết quả lây bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) hại cây cải bắp 47

Bảng 4.9 Kết quả lây bệnh thối hạch (Sclerotinia clerotiorum) hại cây cải bắp 42

Bảng 4.10 Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của nấm Rhizoctonia solani 43

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của nấm Sclerotinia sclerotiorum 44

Bảng 4.12 Sự phát sinh phát triển của bệnh lở cổ rễ và thối hạch trên các giống cải bắp Sakata và Newtop vụ đông xuân năm 2014 - 2015 tại Đông Anh - Hà Nội 47

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của công thức luân canh đến bệnh lở cổ rễ, thối hạch hại cải bắp vụ đông năm 2015 tại Đông Anh 48

Bảng 4.14 Diễn biến của bệnh lở cổ rễ (Rhizoctoni solani) và bệnh thối hạch (Sclerotinia clertotiorum) hại cải bắp trên 2 địa thế đất khác nhau 50

Bảng 4.15 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến bệnh lở cổ rễ và thối hạch hại cải bắp Sakata vụ xuân 2016 tại Tiên Dương – Đông Anh 50

Bảng 4.16 Ảnh hưởng của lượng Đạm đến bệnh lở cổ rễ và thối hạch hại cải bắp Sakata tại Tiên Dương – Đông Anh 52

Bảng 4.17 Hiệu lực đối kháng của nấm Trichoderma hazianum với nấm Rhizoctonia solani gây bệnh lở cổ rễ hại cải bắp trên môi trường PGA 53

Bảng 4.18 Hiệu lực đối kháng của nấm Trichoderma hazianum với nấm Sclerotinia sclerotiorum gây bệnh thối hạch cải bắp trên môi trường PGA 55

Trang 9

Bảng 4.19 Hiệu quả phòng trừ của chế phẩm nấm Trichoderma hazianum, Đồng

clorua dạng vi lượng đối với bệnh lở cổ rễ ở vụ đông năm 2015 tại Tiên Dương – Đông Anh 57

Bảng 4.20 Hiệu quả phòng trừ của chế phẩm nấm Trichoderma hazianum, Đồng

clorua dạng vi lượng đối với bệnh thối hạch vụ đông năm 2015 tại Tiên Dương – Đông Anh 58

Bảng 4.21 Tác dụng của chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma hazianum, Đồng

clorua dạng vi lượng với sự sinh trưởng của cải bắp tại Đông Anh –

Hà Nội 59

Bảng 4.22 Khả năng phòng trừ của nấm Trichoderma hazianum đối với nấm

Rhizoctonia solani hại cải bắp trong điều kiện chậu vại (Xử lý hạt giống) 60

Bảng 4.23 Khả năng phòng trừ của nấm Trichoderma hazianum đối với nấm

Sclerotinia sclerotium hại cải bắp trong điều kiện chậu vại (Xử lý hạt giống) 55 Bảng 4.24 Hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ hại cải bắp vụ đông năm 2015 tại Tiên

Dương, Đông Anh 62

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Triệu chứng các bệnh hại trên cây cải bắp 32

Hình 4.2 Diễn biến bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) trên giống cải bắp Sakata vụ đông xuân năm 2014 – 2015 tại Đông Anh – Hà Nội 34

Hình 4.3 Diễn biến bệnh lở cổ rễ hại cải bắp trên giống Sakata vụ xuân năm 2016 tại Đông Anh 35

Hình 4.4 Diễn biến bệnh thối hạch ( Sclerotinia sclerotiorum) trên giống cải bắp Sakata vụ đông xuân năm 2014 – 2015 tại Đông Anh – Hà Nội 36

Hình 4.5 Diễn biến bệnh thối hạch trên giống cải bắp Sakata và Newtop vụ đông năm 2015 tại Đông Anh 37

Hình 4.6 Hình ảnh nấm Rhizoctonia solani và nấm Sclerotinia sclerotiorum trên môi trường nhân tạo 38

Hình 4.7 Mẫu bệnh lở cổ rễ và thối hạch thu thập trong quá trình điều tra 39

Hình 4.8 Kết quả lây bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) hại cải bắp 40

Hình 4.9 Kết quả lây bệnh thối hạch (Sclerotinia sclerotiorum) hại cây cải bắp 41

Hình 4.10 Kết quả lây bệnh nhân tạo 42

Hình 4.11 Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của nấm Rhizoctonia solani 43

Hình 4.12 Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của nấm Sclerotinia sclerotiorum 44

Hình 4.13 Tản nấm Rhizoctonia solani và Sclerotinia sclerotiorum trên môi trường nhân tạo 45

Hình 4.14 Sự phát sinh phát triển của bệnh lở cổ rễ và thối hạch hại các giống cải bắp Sakata và Newtop vụ đông xuân năm 2014 - 2015 tại Đông Anh 46

Hình 4.15 Ảnh hưởng của công thức luân canh đến bệnh lở cổ rễ, thối hạch hại cải bắp vụ đông năm 2015 tại Đông Anh 48

Hình 4.16 Diễn biến của bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) và bệnh thối hạch (Sclerotinia clerotiorum) hại cải bắp trên 2 địa hình đất khác nhau 49

Hình 4.17 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến bệnh lở cổ rễ và thối hạch hại cải bắp Sakata vụ Xuân 2016 tại Tiên Dương – Đông Anh 51

Hình 4.18 Ảnh hưởng của lượng Đạm đến bệnh lở cổ rễ và thối hạch hại cải bắp Sakata tại Tiên Dương – Đông Anh vụ Xuân 2016 52

Hình 4.19 Hiệu lực đối kháng của nấm Trichoderma hazianum với nấm Rhizoctonia solani gây bệnh lở cổ rễ hại cải bắp trên môi trường PGA 54

Trang 11

Hình 4.20 Hiệu lực đối kháng của nấm Trichoderma hazianum với nấm Sclerotinia

sclerotiorum gây bệnh thối hạch cải bắp trên môi trường PGA 55

Hình 4.21 Các công thức xử lý nấm Trichoderma hazianum 56 Hình 4.22 Hiệu quả phòng trừ của chế phẩm nấm Trichoderma hazianum, Đồng

clorua dạng vi lượng đối với bệnh lở cổ rễ ở vụ đông năm 2015 tại Tiên Dương – Đông Anh 57

Hình 4.23 Hiệu quả phòng trừ của chế phẩm nấm Trichoderma hazianum, Đồng

clorua dạng vi lượng đối với bệnh thối hạch vụ đông năm 2015 tại Tiên Dương – Đông Anh 58

Hình 4.24 Khả năng phòng trừ của nấm Trichoderma hazianum đối với nấm

Rhizoctonia solani hại cải bắp trong điều kiện chậu vại (xử lý hạt giống) 60

Hình 4.25 Khả năng phòng trừ của nấm Trichoderma hazianum đối với nấm

Sclerotinia sclerotium hại cải bắp trong điều kiện chậu vại 61

Hình 4.26 Hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) hại cải bắp vụ

đông năm 2015 tại Tiên Dương, Đông Anh 63

Trang 12

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) và bệnh thối hạch (Sclerotinia sclerotiorum) là một trong những bệnh hại quan trọng trên cây cải bắp Đông Anh, một vùng trồng rau cải bắp quan trọng trong vụ Đông của Hà Nội Quản lý sâu bệnh nói chung, bệnh lở cổ rễ và thối hạch nói riêng đang là vấn đề khó khăn với nông dân tại địa phương

Kết quả điều tra nghiên cứu cho thấy: bệnh nấm xuất hiện gây hại phổ biến trên cây cải bắp trong vụ Đông và vụ Xuân trong đó bệnh thối hạch gây hại mạnh ở

vụ Xuân và bệnh lở cổ rễ gây hại nặng ở vụ Đông Trong hai giống bắp cải đang được trồng thì giống Newtop bị nhiễm nặng bệnh thối hạch còn giống Sakata bị nhiễm nặng bệnh lở cổ rễ Các yếu tố môi trường và kĩ thuật có ảnh hưởng đến sự

xuất hiện của bệnh Kết quả lây bệnh cho thấy nấm Rhizotonia solani và nấm Sclerotinia sclerotiorum đều gây hại trong đó vết thương xây sát giúp bệnh phát triển nặng hơn Kết quả khảo sát phòng trừ bệnh bằng chế phẩm sinh học và thuốc

hóa học cho thấy nấm Trichoderma hazianum và thuốc Trobintop 325SC đều cho

hiệu quả phòng trừ bệnh cao

Trang 13

THESIS ABSTRACT

Collar rot caused by Rhizoctonia solani and white mould caused by Sclerotinia sclerotiorum is one of the most important disease on cabbage plants at Vietnam Dong Anh, a major cabbage growing area in winter of Ha Noi farmer The area had many difficulties in pest management in cheding, collar rot and white mould diseases

The survey showed that fungal diseases were common on cabbage crop in Winter and spring periods White mould disease was more popular on spring crop while collar rot disease caused heavily damage in winter Newtop, one of two varieties, was seriously infected while mould disease Sakata variety was severely infected collar rot disease Environmental factors and practices could affect the diseased occurrence Pathogenicity test indicated that wounds on plant stimulate diseased development Control experiments shown that both antagonistic product,

(Trichoderma hazianum), and fungicide (Trobintop 325 SC) could, control diseases

effectively

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Cải bắp (Brassica oleracea), thuộc họ thập tự (Brassiceae) là thực phẩm thiết

yếu cho cuộc sống của con người, được áp dụng trồng ở rất nhiều nơi trên cả nước đem lại hiệu quả kinh tế và nguồn thu nhập đáng kể cho người nông dân Bắp cải là loại rau chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, có ý nghĩa to lớn về mặt y học Theo Viện Dinh Dưỡng năm 2010 thì cải bắp chữa được bệnh loét dạ dày, ăn cải bắp hàng tuần giảm được 70% xác xuất ung thư ruột, phòng bệnh ung thư vú ở phụ nữ….là nguồn cung cấp tốt các nguyên tố khoáng cho cơ thể con người đặc biết là kali, các vitamin A và C Tại Đông Anh có 7 xã nằm trong mô hình sản xuất rau an toàn tập trung với diện tích trồng rau bắp cải vụ đông năm 2014 là 452 ha và là vùng cung cấp rau sạch lớn cho cả thành phố Hà Nội (Trạm BVTV Đông Anh) Nhưng hàng năm cây bắp cải thường bị nhiều nhóm dịch hại gây hại như nhện hại, côn trùng và đặc biệt là nhóm bệnh hại Trong đó nấm là tác nhân gây hại chủ yếu, đặc biệt phải

kể đến các bệnh do nấm có nguồn gốc trong đất như bệnh đốm vòng (Alternaria brassicae, A brassicicola ), bệnh lở cổ rễ - lở cổ rễ (Rhizoctonia solani), bệnh thối hạch cải bắp (Sclerotinia sclerotiorum), bệnh đốm lá (Cercohazianumora brassicicola ), bệnh thán thư (Colletotrichum higginanum), bệnh sương mai (Peronohazianumora brassicae)… đang là những bệnh quan trọng, ảnh hưởng trực

tiếp đến sinh trưởng và năng suất

Việc phòng trừ bệnh gặp nhiều khó khăn, các biện pháp hoá học mặc dù có

ưu điểm lớn là diệt trừ dịch hại nhanh chóng, triệt để và là biện pháp mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng lại không thân thiện với môi trường và gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của con người Theo đó, biện pháp sinh học sử dụng các sinh vật khác

để tiêu diệt sinh vật gây hại cây trồng một cách có chọn lọc đã và đang được phát triển mạnh mẽ Đối với nấm hại cây trồng thì biện pháp phổ biến là sử dụng là nấm đối kháng Một số chế phẩm đã được ứng dụng rộng rãi để trừ các bệnh nấm hại cây

trồng là Trichoderma viride, Trichoderma hazianum,

Do vậy đối với việc mở rộng các vùng trồng rau với qui mô tập trung trong

đó có vùng trồng cải bắp cần quan tâm đến công tác phòng trừ dịch hại, đánh giá thiệt hại, sự phát sinh phát triển của các bệnh hại chính gây ra trên cải bắp Xuất

Trang 15

phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất, từ điều kiện phát triển các vùng trồng rau với qui

mô lớn đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài thành phố đạt tiêu chuẩn cho phép

đòi hỏi trong công tác nghiên cứu, nên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) và bệnh thối hạch (Sclerotinia sclerotiorum) hại cải bắp tại Đông Anh, Hà Nội”

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

1.2.1 Mục đích

Điều tra, xác định thành phần và diễn biến bệnh lở cổ rễ và thối hạch trên cây cải bắp năm 2015 và 2016 tại Đông Anh, Hà Nội Nghiên cứu xác định nguyên nhân gây bệnh, đặc điểm hình thái của nấm gây bệnh lở cổ rễ và thối hạch; ảnh hưởng của một số biện pháp kĩ thuật canh tác đến khả năng phát triển của nấm

gây hại và khả năng phòng trừ bằng nấm đối kháng Trichoderma hazianum trong phòng thí nghiệm Khảo sát hiệu lực phòng trừ của chế phẩm sinh học nấm Trichoderma hazianum ngoài đồng ruộng và công thức nghiệm phòng trừ nấm bệnh bằng một số loại thuốc hóa học

1.2.2 Yêu cầu

- Xác định thành phần bệnh hại trên cây cải bắp vụ đông năm 2015 và vụ

xuân năm 2016

- Giám định nấm gây bệnh lở cổ rễ và thối hạch hại cây cải bắp ở một số

vùng sản xuất rau an toàn tập trung tại Đông Anh – Hà Nội

- Điều tra diễn biến bệnh hại trên cây cải bắp tại một số ruộng đại diện ở

Đông Anh vào vụ đông năm 2015; vụ xuân 2016

- Nghiên cứu đặc điểm hình thái của 2 loài nấm gây hại Rhizoctonia solani

và Sclerotinia sclerotiorum

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kĩ thuật canh tác như: giống,

địa thế, mật độ, lượng đạm, tới khả năng bảo tồn và phát triển của hai loài nấm gây bệnh có nguồn gốc trong đất

- Khảo sát khả năng phòng trừ nấm Sclerotinia sclerotiorum, Rhizoctonia solani

bằng nấm đối kháng Trichoderma hazianum trong phòng thí nghiệm

Trang 16

- Khảo sát hiệu lực phòng trừ nấm gây bệnh thối hạch và lở cổ rễ bằng chế

phấm đối kháng Trichoderma hazianum và Đồng clorua dạng vi lượng trong chậu

vại (Xử lý hạt giống) và ngoài động ruộng

- Thử nghiệm biện pháp phòng trừ bệnh lở cổ rễ hại cải bắp bằng sử dụng

thuốc hóa học

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài tập trung nghiên cứu bệnh lở cổ rễ và thối hạch gây hại trên cây cải bắp trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội vụ đông năm 2015 và vụ xuân năm 2016

để đề xuất biện pháp phòng trừ có hiệu quả cao

1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.4.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp thêm tài liệu tham khảo phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu về cây cải bắp Dự tính dự báo bệnh hại trên cây cải bắp dưới sự ảnh hưởng của các thời vụ, điều kiện canh tác khác nhau và đề ra biện pháp phòng trừ an toàn và hiệu quả cao

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Khuyến cáo và giới thiệu thêm giống cải bắp có khả năng phát sinh, phát triển tốt, năng suất cao và giảm mức nhiễm bệnh tại vụ Đông năm 2015 và xụ Xuân

2016 tại Đông Anh, Hà Nội

Đề xuất biện pháp phòng trừ bệnh lở cổ rễ và thối hạch bằng chế phẩm sinh học an toàn cho người tiêu dùng và hiệu quả cao cho người sản xuất

Trang 17

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Dịch hại luôn là vấn đề nan giải và phức tạp đối với người trồng rau nói riêng và trong sản xuất nông nghiệp nói chung Bắp cải dễ bị nhiễm bởi nhiều tác nhân gây bệnh, điều này phụ thuộc vào nguồn bệnh, tình trạng phát triển của cây và điều kiện môi trường Ở cùng thời điểm bệnh có thể xuất hiện gây hại ở vùng này

mà không gây hại ở vùng khác, phạm vi gây hại cũng như tính chất phức tạp của bệnh phụ thuộc vào bản chất của giống, độ nhiễm bệnh, mức độ và khả năng kết hợp giữa cây ký chủ với nguồn bệnh dưới tác động của yếu tố môi trường

Bắp cải thường nhiễm một số bệnh hại chính như đốm vòng, lở cổ rễ, thối hạch, sương mai, thán thư… Đây chính là nguyên nhân chính làm giảm năng suất và chất lượng rau bắp cải Có nhiều tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước đã được công bố về thành phần chính hại cải bắp trên thế giới và ở nước ta đây là những tài liệu vô cùng hữu ích trong quá trình thực hiện đề tài

Nghề trồng rau ở Việt Nam đã được hình thành, phát triển từ rất lâu và trải dài từ Bắc đến Nam Các tỉnh thành trồng nhiều nhất là Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, Đà Lạt,… Rau họ thập tự là loại rau chủ lực ở vụ đông nước ta Nhưng hiện nay do xu hướng phát triển nghề trồng rau nên nông dân dần thay đổi sang trồng rau quanh năm Sự thay đổi cơ cấu cây trồng này

đã tạo điều kiện cho các loài dịch hại phát triển trong đó có nấm bệnh

Theo tác giả Vũ Triệu Mân và cs (2007) đã xác định có 3 bệnh hại chủ yếu

trên rau họ thập tự trong đó có 2 bệnh do nấm gây ra là bệnh đốm vòng (Alternaria brassicae ) và bệnh thối hạch (Sclerotinia sclerotiorum) Những bệnh hại thứ yếu

trên rau họ thập tự có 6 bệnh trong đó có 5 bệnh do nấm gây ra bao gồm: bệnh

sương mai (Peronohazianumora parasitica), bệnh thán thư (Colletotrichum higginsianum ), bệnh đốm lá (Phyllosticta brassicae), bệnh mốc xám (Botrytis cinerea ), bệnh sưng rễ (Plasmnodiophora brassicae)

2.1 BỆNH ĐỐM VÒNG (Alternaria brassicae và Alternaria brassicicola)

Bệnh đốm vòng do hai loài nấm Alternaria brassicae và Alternaria brassicicola gây ra, nấm gây hại ở hầu hết các cây họ hoa thập tự như súp lơ, cải

canh, cải tàu, cải bắp, cải dầu, cải củ,…Hai loài nấm A brassicae và A brassicicola phá hại cây ký chủ ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng kể cả hạt Trên

cây con vết bệnh xuất hiện trên thân màu đen, làm cho cây còi cọc hoặc làm chết rạp cây con (Valkonen and Koponen, 1990)

Trang 18

Trên cây trưởng thành, bệnh hại chủ yếu ở phần lá già do lá già nằm bên ngoài và thường xuyên tiếp xúc với đất và dễ bị sây sát khi có mưa, gió lớn Khi bệnh xâm nhiễm vào lá già thường không gây thiệt hại lớn đến năng suất và bệnh có thể được kiểm soát bằng cách loại bỏ các lá bị bệnh (Chuup and Sherf, 1960)

Trên lá bị bệnh thường tối màu, hoặc có những đốm đen làm cho bắp nhiễm bệnh dễ bị nứt, dẫn đến năng suất giảm đáng kể Sự xâm nhiễm gây hại còn xảy ra trên các cây cải bắp trước hoặc sau thu hoạch, điển hình với triệu chứng đỉnh bông

bị biến màu nâu ở súp lơ, cải bắp bị thối

Cành bào tử A brassicae tạo ra bào tử vô tính có chiều dài khoảng 160 – 200

µm Sự hình thành bảo tử xảy ra ở nhiệt độ khoảng 8 – 240C, tương ứng với khoảng nhiệt độ này bào tử sẽ thành thục sau 12 – 14 giờ Tại nhiệt độ tối ưu là 16 – 240C

chuỗi bào tử được hình thành sau 12 – 14 giờ Bào tử nấm A brassicae nảy mầm

được trong khoảng nhiệt độ từ 8 – 310C, nhưng hầu hết bào tử nấm nảy mầm nhanh chóng trong vòng 3 giờ khi nhiệt độ khoảng 21 – 280C (khoảng 98% bào tử nảy

mầm) (Degenhardt et al., 1982)

Tản nấm A brassicicola có màu đen sáng bóng bao gồm bào tử dính trên các

chuỗi đơn, hẹp dài Hiếm khi sợi nấm phân nhánh và không thấy có thể sợi nấm trên hạt giống Bào tử thẳng, hình trụ thường thon dần về phía đỉnh có từ 1 – 11 vách

ngăn ngang, vách dọc hiếm thấy Nấm A brassicicola hình thành bảo tử ở nhiệt độ

8 – 300C, tại đó bào tử thành thục sau 13 – 14 giờ Nhiệt độ tối ưu là 18 – 300C ở đó bào tử được hình thành sau 13 giờ

Sự xâm nhiễm của nấm lên cây trồng chỉ xảy ra với điều kiện có giọt mưa, sương hoặc độ ẩm không khí cao Quá trình xâm nhiễm sẽ xảy ra tối thiểu sau 9 –

18 giờ (Humpherson – Jone and Phelps, 1989) Theo tác giả Chupp and Sherf (1960); cho rằng độ ẩm duy trì liên tục trong 24 giờ hoặc hơn sẽ đảm bảo cho sự xâm nhiễm thành công Độ ẩm tương đối 91,5% hoặc cao hơn nấm sẽ hình thành được một lượng lớn bào tử thành thục sau 24 giờ

Nấm gây bệnh đốm vòng tồn tại dưới dạng bào tử trên vỏ hạt hoặc sợi nấm

trong hạt cũng như tàn dư cây bệnh Mẫu hạt cũ trên 20 tháng nhiễm nấm A brassicae được lưu trữ ở 00C trong 14 tháng thấy sức nảy mầm của bào tử nấm cao

khoảng 68% Nấm A brassicae trong mẫu bảo quản 6 tháng ở nhiệt độ 23 – 300C bào tử vẫn còn hữu hiệu và còn khả năng lây nhiễm Đôi khi trong hạt còn có những sợi nấm tiềm sinh, vì vậy khi đã xử lý bề mặt hạt cây con vẫn có thể bị nhiễm bệnh (Rangel, 1945)

Trang 19

Dựa trên các nghiên cứu về đặc điểm phát sinh phát triển, đặc điểm sinh học của nấm gây bệnh đốm vòng, các tác giả đã đề xuất một số biện pháp quản lý dịch bệnh như sau:

+ Công tác dự tính dự báo: Trong nghiên cứu invitro người ta đã chỉ ra rằng nhiệt độ và sự nảy mầm của bào tử có mối quan hệ với nhau Nếu những mối quan

hệ này được gắn với điều kiện đồng ruộng thì có thể dự đoán được sự nảy mầm và quá trình phát triển kế tiếp theo của nấm, từ đó có kế hoạch phòng trừ trên diện rộng (Humpherson – Jones, 1989)

+ Luân canh cây trồng: Bố trí luân canh với những cây trồng không thuộc họ thập tự và dọn sạch tàn dư cây bệnh, cỏ dại là ký chủ phụ của bệnh đốm vòng Vì bào tử có thể sống trong mô lá từ 8 – 12 tuần, mô thân khoảng 23 tuần nên những cánh đồng trồng lại ngay sau khi thu hoạch thường bị các tác nhân gây bệnh tấn công sớm từ giai đoạn đầu sinh trưởng của cây (Humpherson – Jones, 1989)

+ Chọn giống kháng bệnh: Các giống cây trồng khác nhau trong họ thập tự

có tính kháng bệnh khác nhau nhưng không đáng kể (Sharma et al., 1985)

+ Sử dụng chế phẩm sinh học để phòng trừ: Nghiên cứu sơ bộ về xạ khuẩn cho

thấy điều kiện thí nghiệm trong phòng và trên đồng ruộng, xạ khuẩn Streptomyces arabicus đều có tác dụng diệt trừ nấm Aternaria brassicae và Aternaria brassicicola (Sharma et al., 1985) Ở Phần Lan, người ta xử lý bề mặt hạt giống bằng Streptomyces griseoviridis (15 mg/g hạt giống) mang lại hiệu quả phòng trừ tốt

+ Sử dụng thuốc hóa học: Có nhiều loại thuốc trừ nấm đã được thử nghiệm

cho hiệu quả phòng trừ tốt đối với nấm A brassicae Có khoảng 18 loại thuốc có tác dụng phòng trừ nấm A brassicae, trong đó Dithane M – 45 (Mancozeb) và Dithane

Z – 78 (Zineb) là hai thuốc hóa học có tác dụng phòng trừ hữu hiệu nhất Có 7 loại thuốc hóa học có tác dụng kìm hãm sự phát triển của bệnh trên đồng ruộng: Benlate, Dithane m – 45, Dithane Z – 78, Ziram, Dìolatan – 80, Thiramo và Blitox – 50 Có thể xử lý bằng Benlate, Dithane M – 45, Dithane Z – 78

Bệnh đốm vòng là bệnh hại rất phổ biến trong các vùng trồng cải bắp ở nước

ta Bệnh hại từ giai đoạn cây con, cây đã cuốn bắp và trên nhiều cây họ thập tự khác (Vũ Triệu Mân, 2007)

Nấm gây bệnh là nấm Alternaria brassicae và Alternaria brassicicola, thuộc

họ Dematiaceae, bộ Moniliales, lớp nấm bất toàn Trên mô bệnh có lớp nấm mốc đen, do đám cành bào tử phân sinh và bào tử phân sinh Sợi nấm đa bào phân

Trang 20

nhánh, màu vàng nâu Cành bào tử phân sinh ngắn, đa bào, màu nâu nhạt, thẳng hoặc uốn khúc, không đâm nhánh, mọc thành cụm hoặc riêng rẽ Bào tử phân sinh

đa bào, có nhiều ngăn ngang và dọc, màu nâu, hình trái lựu đạn có vòi dài, kích thước khoảng 60 – 140 x 14 – 18 µm Nấm gây bệnh là loại bán ký sinh, xâm nhập vào cây qua vết thương xây sát và qua vết hại của côn trùng Bào tử phân sinh lan truyền nhờ gió, nước mưa, nước tưới, côn trùng, dụng cụ và con người qua quá trình chăm sóc Bệnh phát sinh phát triển thuận lợi trong điều kiện ẩm ướt, mưa nhiều, nhiệt độ khoảng 250C Bệnh cũng gây hại mạnh trên những ruộng trồng cải bắp thấp, trũng, ứ đọng nước, mật độ trồng dày, nhất là các vụ trồng muộn Hầu như chưa có giống cải bắp nào có tính chống bệnh Nấm bệnh phá hại quả giống, sợi nấm có thể ăn sâu tới phôi hạt làm hạt lép (Lê Lương Tề, 2007)

Theo Vũ Triệu Mân (2007) để phòng trừ bệnh đốm vòng cần kết hợp các biện pháp phòng trừ sau:

Xử lý hạt giống bằng nước nóng (ở 480 – 500C ngâm trong 20 – 25 phút) bằng các thuốc diệt nấm trước khi gieo

- Vệ sinh đồng ruộng thường xuyên, tỉa bỏ và thu nhặt các lá bị bệnh đưa ra khỏi đồng ruộng Tạo điều kiện thông thoáng trong ruộng

- Phòng trừ sâu hại để ngăn ngừa bệnh lây lan qua các vết thương do côn trùng

- Phun các thuốc trừ nấm khi bệnh bắt đầu lây lan trên đồng ruộng

- Khi thu hoạch hạt giống cần phơi khô và lấy hạt ngay, tránh để kéo dài hạt

dễ bị bệnh xâm nhập và gây hại cho vụ sau

- Xử lý tàn dư cây trồng sau khi thu hoạch, cày đất sớm và luân canh với cây trồng khác để hạn chế tác hại của bệnh

2.2 BỆNH LỞ CỔ RỄ - THỐI NÂU (Rhizoctonia solani)

Nấm Rhizoctonia solani là tác nhân gây bệnh cho cây trồng có nguồn gốc

trong đất, là loài nấm phố biến xuất hiện ở khắp các vùng trồng trọt trên thế giới Loài nấm này có phạm vi kí chủ rất rộng trên mọi vùng sinh thái , hại trên 32 họ cây trồng khác nhau và 20 loại có dại thuộc 11 họ Chỉ riêng ở Mỹ đã có khoảng 550

loài cây khác nhau thuộc phạm vi kí chủ R solani

Nấm Rhizoctonia solani được Decandolle mô tả đầu tiên vào năm 1815 khi

đó có tên là Rhizoctonia crocorum trong đó loài R solani là loài quan trọng nhất của loài nấm Rhizoctonia Tuy nhiên bệnh chỉ được biết đến vào năm 1858, khi

Julius Kuhn nghiên cứu bệnh lở cổ rễ trên cây khoai tây (Paulo, 1999)

Trang 21

Triệu chứng gây bệnh hại của nấm R solani rất khác nhau, tùy từng bộ phận

như lở cổ rễ, thối rễ, chết rạp cây con, thối bẹ lá, thối gốc,… Tuy nhiên chúng chỉ tấn công vào phần dưới mặt đất của cây như rễ, trụ dưới lá mầm và hạt giống

(Paulo, 1999) Đa số những triệu chứng do R solani gây ra thường được biết với cái tên “damping off” Hạt giống bị nhiễm nấm R solani sẽ bị mất sức nảy mầm Giai

đoạn cây con từ 2 lá mầm và 1 – 2 lá thật khi bị loài nấm này tấn công có thể bị đổ gục và chết Triệu chứng thường xuất hiện trên cây bị bệnh là những chấm nâu, nâu

đỏ ở gần phần thân sát mặt đất, rễ bị thối Bên cạnh đó nấm R solani cũng có khả

năng xâm nhiễm qua thân, lá, quả, nơi có vị trí gần mặt đất hoặc tiếp giáp với đất (Jaince, 2008)

Nấm Rhizoctonia solani gây bệnh lở cổ rễ được xác định là thuộc bộ nấm trơ (Mycelia sterilia), nhóm nấm bất toàn (Fungi imperfecti) giai đoạn hữu tính là Thanatephorus cucumeris thuộc họ Ceratobasidiaceae, bộ Ceratobasidiales, lớp nấm đảm Basidiomycetes

Sợi nấm Rhizoctonia solani còn non không màu trong suốt và mọc thẳng trên

môi trường nhân tạo hay trên bề mặt cây trồng Các nhánh của sợi nấm ngắn đi và phát triển thành hạch Trong tự nhiên, sợi nấm có màu vàng nhạt rồi chuyển sang

vàng nâu (Baruch Sneh et al., 1998)

Sợi nấm sinh ra tạo thành các nhánh bên và hợp với sợi chính tạo thànhường

có góc xiên, có màu tối Sợi nhánh thắt lại một đoạn ngắn ở phía gốc, thường có một góc xiên, có màu tối Sợi nhánh thắt lại một đoạn ngắn ở phần gốc, thường có

một vách ngăn ở gần gốc sợi nhánh Nấm R solani cũng sinh dạng sợi đặc biệt, các

tế bào kết lại với nhau tạo thành thể thống nhất, được gọi là tế bào Monilioid Những tế bào Monilioid hòa lẫn với nhau tạo ra cấu trúc dày đặc được gọi là hạch nấm, để chống lại điều kiện môi trường bất thuận, đảm bảo nấm sống sót trong điều kiện bất thuận

Theo tác giả Kokalis – Burelle et al (1997) cho thấy nấm R solani sản sinh

ra một số độc tố gây hại cho cây trồng như axit oxalic có thể làm biến đổi màu ở hạt

và gây ra các vết đốm trên lá và giai đoạn đầu của bệnh Nấm là nguyên nhân chính gây ra bệnh thối hạt làm chết cây con, thối lá mầm, thối rễ, gây cháy lá khi nấm xâm nhập tiết ra enzym cellulilitic pectionlitic và các độc tố thực vật

Do có phổ ký chủ rộng, khả năng gây hại lớn trên nhiều loại cây trồng nên

bệnh lở cổ rễ do nấm R solani gây hại nghiêm trọng ở hầu hết các vùng sản xuất

trên thế giới

Trang 22

Nấm Rhizoctonia solani ở Việt Nam là loài nấm gây hại phổ biến, có phổ kí

chủ rộng trên đồng ruộng Theo điều tra nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc

Viện Bảo vệ thực vật cho thấy nấm Rhizoctonia solani gây hại nhiều trên nhiều loại

cây trồng trong đó có 13 loại cỏ dại, 2 loại làm cây phân xanh và một số cây trồng khác như ngô, đậu tương, lúa (Phạm Văn Lầm, 2006)

Nấm Rhizoctonia solani là một trong những loài nấm có nguồn gốc trong đất

quan trọng, có phạm vi ký chủ rộng với những triệu chứng gây hại phong phú, đa dạng trên các bộ phận khác nhau của cây trồng Từ trước tới nay chúng ta thường gặp loài nấm này gây hại trên lúa, ngô (gây triệu chứng khô vằn) hoặc các bệnh thối gốc, lở cổ rễ trên rất nhiều loại cây trồng cạn Trong những năm gần đây đã phát

hiện thấy nấm Rhizoctonia solani gây hại trên nhiều cây trồng thuộc họ thập tự (Brassicae) đặc biệt gây triệu chứng thối bắp cải (Brassia oleraceae và cappita Liz)

ở vùng Hà Nội và các tỉnh lân cận, gây thiệt hại nghiêm trọng trong sản xuất (Nguyễn Kim Vân và cs., 2003)

Bệnh lở cổ rễ trên cải bắp nấm thường gây hại vào giai đoạn cây con Triệu chứng đặc trưng nhất là rễ, cổ rễ và gốc thân sát mặt đất bị thâm đen ở gốc thân, cổ

rễ sau đó lan rộng ra rất nhanh bao bọc quanh cổ rễ, sau 5 – 6 ngày bị héo cây bệnh

đổ gục chết lụi hàng loạt trên ruộng

Ngoài ra, nấm này còn gây triệu chứng thối bắp trên cây trưởng thành còn gọi là bệnh thối nâu, vết bệnh lúc đầu là những vết lá chết màu nâu vàng, ở các lá ngoài và các sợi nấm màu trắng xám, sau đó vết bệnh lan rất nhanh và gây thối toàn bắp (Nguyễn Kim Vân và Ngô Vĩnh Viễn, 2001) Theo điều tra, tỉ lệ bệnh do nấm bệnh gây ra trên cây cải bắp ở vụ xuân vào giai đoạn chuẩn bị thu hoạch dao động

từ 9 - 99% ở các vùng trồng rau xung quanh Hà Nội (vụ xuân 2002) (Trung tâm bệnh cây nhiệt đới – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 2003)

Sợi nấm hình ống đa bào phân nhánh thẳng góc, chỗ phân nhánh hơi thắt nhỏ, giáp ngay đó là màng ngăn ngang, có mầu nâu vàng (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 2007) Hạch nấm dẹt, có màu nâu, trên bề mạt hạch có lỗ rất nhỏ (Đặng Lưu Hoa và cs., 2002)

Nguồn bệnh nấm tồn tại dưới dạng sợi và hạch nấm ở trong đất, tàn dư cây

ký chủ phụ và cỏ dại

Bệnh lở cổ rễ do nấm Rhizoctonia solani gây ra phát triển mạnh trên môi

trường nhân tạo ở nhiệt độ 25 – 300C Ban đầu tản nấm có màu trắng đục sau

Trang 23

chuyển sang màu nâu sẫm Sợi nấm rất mịn ép sát bề mặt môi trường nuôi cấy, sợi nấm đa bào, phân nhánh nhiều, ở chỗ phân nhánh hơi thắt lại, sát đó có vách ngăn, phân nhánh gần như vuông góc Hạch nấm khi còn non có màu trắng, khi già có

màu nâu, thô Trong điều kiện ngoại cảnh thuận lợi, nấm Rhizoctonia solani có thể

hình thành hạch non sau 3 ÷ 4 ngày và hạch già sau 5 ÷ 7 ngày nuôi cấy Số lượng hạch nấm hình thành không nhiều, kích thước hạch nấm rất nhỏ Nấm hình thành hạch nhiều ở nhiệt độ 30 – 320C (Đường Hồng Dật, 1973)

Hạch nấm và sợi nấm có thể tồn tại trên bắp tươi, lá già tàn dư trên ruộng và trên bề mặt đất, chúng chính là nguồn bệnh lan truyền từ vụ này sang vụ khác Không phải tất cả các chủng nấm đều hình thành hạch nấm, nhưng cả hai loại hình thành hạch và không hình thành hạch đều gây bệnh cho cây trồng (Nguyễn Kim Vân và cs., 2002)

2.3 BỆNH THỐI HẠCH (Sclerotinia sclerotiorum)

Bệnh thối hạch cải bắp gây ảnh hưởng đến bảo quản và độ tươi của sản

phẩm Nguyên nhân do nấm Sclerotinia sclerotiorum gây ra, là đối tượng nguy

hiểm gây giảm năng suất trên đồng ruộng, trong kho bảo quản, trong điều kiện vận chuyển và tiêu thụ (Helene, 1987)

Bệnh thối hạch gây hại rất phổ biến trên 160 loài cây thuộc 32 họ khác nhau nhưng chủ yếu là cải bắp, cà rốt, đậu trắng, khoai lang, v.v Cây cải bắp có thể bị bệnh từ giai đoạn còn non, nhưng bệnh phá hại chủ yếu vào thời kỳ cuốn bắp trở đi làm cây chết, bắp cải thối khô Cây con bị bệnh, gốc thân sát mặt đất bị thối nhũn làm cây chết gục đổ trên ruộng Trên cây lớn, vết bệnh thường bắt đầu từ các lá già sát mặt đất và gốc thân Ở trên thân vết bệnh lúc đầu có màu vàng nâu, nếu trời ẩm ướt chỗ bị bệnh dễ bị thối nhũn nhưng không có mùi thối, nếu trời khô hanh, chỗ bị bệnh khô teo có màu nâu nhạt Khi cắt ngang thân thấy lớp vỏ và lớp gỗ có mầu nâu sẫm Cuống lá và phiến lá bị bệnh có màu trắng ủng nước, thường lan từ rìa mép lá vào trong Khi trời ẩm ướt lá bệnh dễ bị thối, rách nát, các lá khác bị vàng dần Bệnh lan rộng lên bắp đang cuốn làm bắp cải thối từ ngoài vào trong, dần dần cây chết khô trên ruộng Đặc biệt trên bề mặt hình thành lớp nấm màu trắng xen lẫn nhiều hạch nấm màu đen nâu hình dạng không đều bám chặt trên đó Đến giai đoạn này bắp cải rất dễ

bị gục đổ trên ruộng

Hạch nấm tồn tại trong đất qua thời gian dài Trong điều kiện thuận lợi, hạch nấm nảy mầm hình thành quả thể đĩa Các quả thể đĩa mang túi các bào tử túi xâm nhiễm vào cây (Erwin and Ribeiro, 1996)

Trang 24

Cũng theo tác giả Erwin and Ribeiro (1996) cho rằng: Bào tử thường xâm nhiễm vào cây ở vị trí nách lá Các cánh hoa già cũng tạo điều kiện thuận lợi cho nấm bệnh trong quá trình xâm nhiễm

Nguồn bệnh ban đầu là các bào tử túi, chúng nảy mầm trong điều kiện ẩm ướt trên các tàn dư cây bệnh (Steadmam, 1979)

Theo tác giả Tu (1986) sự lan truyền bệnh thối hạch phụ thuộc vào những yếu tố sau: nguồn bệnh trong đất, độ ẩm đất, lượng mưa, tưới tiêu, độ mẫm cảm của giống, độ cao luống, mật độ cây trồng Trên ruộng khi gặp không khí lạnh, độ ẩm cao bệnh có thể bùng phát thành dịch

Mật độ trồng ảnh hưởng đến tỷ lệ bệnh, mật độ cao thì tỷ lệ bệnh tăng Độ mẫm cảm của giống cũng là một nhân tố quan trọng trong quá trình lan truyền bệnh Những giống mẫm cảm như Fleetwood, tỷ lệ bệnh có thể từ 0 – 100% trong 4 tuần với bề rộng luống 80cm trong khi đó giống kháng ExRico 23 tỷ lệ bệnh chỉ từ 0 – 35% Lượng mưa cũng là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình lan truyền bệnh (Tu, 1987)

Bệnh thối hạch do nấm Sclerotinia sclerotiourm De Bary gây ra Nấm thuộc

họ Sclerotiniceae, bộ Helotiales, lớp Nấm túi (Vũ Triệu Mân, 2007)

Cũng theo tác giả Vũ Triệu Mân cây con bị bệnh, gốc thân sát mặt đất bị thối nhũn làm cây đổ gục trên ruộng Trên cây lớn vết bệnh thường bắt đầu từ các lá già sát mặt đất và gốc thân Trên thân vết bệnh lúc đầu có mùa vàng nâu, nếu trời ẩm ướt chỗ bị bệnh thối nhũn, nếu trời khô hanh chỗ bị bệnh kho teo có màu nâu nhạt Hạch nấm được hình thành bám vào bắp hạch nấm khi gặp điều kiện thuận lợi sẻ nảy mầm thành quả thể đĩa bên trong là hàng triệu bào tử túi

Bệnh thối hạch phát sinh, gây hại trong điều kiện ẩm độ cao và thời tiết mát

mẻ Nấm bệnh thường xâm nhiễm vào bắp gây thối bắp (Nguyễn Thị Ly và cs., 2002)

Theo Phạm Thị Dung (2003), bệnh thối hạch chỉ xuất hiện và gây hại vào cuối vụ đông và vụ xuân Nhiệt độ thích hợp cho chúng phát triển từ 18 – 220C

Nấm Sclerotinia sclerotiorum phát triển tốt trong điều kiện pH 4,5 – 5,2

Điều kiện nhiệt độ có quan hệ chặt chẽ với khả năng hình thành quả thể đĩa

và mức độ nhiễm bệnh Nhiệt độ từ 12 – 200C là thích hợp cho việc hình thành quả thể đĩa và sự nhiễm bệnh của cây trồng (Nguyễn Thị Ly và cs., 2002)

Trang 25

Nguồn bệnh chủ yếu bảo tồn ở dạng hạch nấm Bào tử túi lan truyền nhờ gió Ngoài gió thì nước mưa và nước tưới cây cũng là con đường lan truyền bệnh (Vũ Triệu Mân, 2007)

2.4 BỆNH SƯNG RỄ CẢI BẮP (Plasmodiophora brassicae)

Bệnh sưng rễ cải bắp do nấm Plasmodiophora brassicae gây ra và nấm bệnh

còn gây hại trên nhiều cây họ thập tự khác như: súp lơ, cải dầu, cải tàu,…

Theo tác giả Sherf and MacNab (1986) khi cây bị bệnh lá trở lên vàng, cây héo và còi cọc, lá dưới có thể bị rụng Triệu chứng quan trọng nhất là rễ cây bị sưng, nấm hại cả rễ cái, rễ phụ, thậm chí cả phần thân dưới mặt đất Rễ bị sưng phồng lên ở giữa và thắt lại ở dưới Bệnh có thể gây hại một phần hoặc toàn bộ hệ thống rễ

Nấm gây bệnh sưng rễ tồn tại qua đông dưới dạng bào tử tĩnh Khi thuận lợi chúng nảy mầm tạo các bọc bào tử động Bào tử động nảy mầm xâm nhiễm vào trong rễ và tạo các ổ bào tử tĩnh trong rễ, mỗi ổ bào tử tĩnh tạo ra một u sưng

Theo tác giả Sherf and MacNab (1986) ở điều kiện đất lạnh, ẩm và chua thuận lợi cho nấm phát sinh phát triển Tuy nhiên nhiệt độ thích hợp cho nấm gây bệnh phát triển khoảng 15 – 250C, trong đó nhiệt độ tối thích là 18 – 200C Trong điều kiện đất kiềm, nhiệt độ cao bệnh phát triển chậm

Cũng theo tác giả này bệnh sưng rễ có thể lan truyền qua dụng cụ canh tác, động vật, con người Những ruộng sản xuất có thể nhiễm bệnh qua cây giống, nước tưới (Sherf and MacNab, 1986)

Từ đặc điểm phát sinh phát triển và khả năng lây lan của bệnh sưng rễ các nhà nghiên cứu đã đề ra biện pháp để quản lý, phòng trừ dịch bệnh như sau:

Theo nghiên cứu của tác giả Myers and Campbell (1985) cho rằng: Sử dụng giống sạch bệnh kết hợp với chọn ruộng thoát nước tốt, đất sạch bệnh, không luân canh với những cây họ thập tự có hiệu quả cao trong phòng trừ bệnh sưng rễ Những ruộng bị nặng cần luân canh với những cây trồng không phải ký chủ của bệnh sưng rễ trong vòng 7 năm, giữ cho pH đất trên 7.2, có thể dùng giống chống chịu

Sau khi thu hoạch cần thu dọn sạch tàn dư cây bệnh có tác dụng làm giảm nguồn bệnh lây truyền cho vụ sau Xử lý đất, vườn ươm bằng Chloropicrin 14 –

21 ngày trước khi gieo trồng cũng có tác dụng hạn chế nguồn bệnh (Sherf and MacNab, 1986)

Trang 26

Bệnh sưng rễ gây hại cải bắp và một số cây họ hoa thập tự Đặc biệt, các vùng có khí hậu mát, lạnh ở châu Âu, châu Úc, châu Mỹ và một số nước châu Á như Nhật Bản thường bị hại nghiêm trọng Ở Việt Nam, bệnh ít phổ biến (Vũ Triệu Mân, 2007)

Bệnh hại ở bộ phận rễ và gốc thân nằm sâu trong đất tạo ra u sưng nổi cục sần sùi, xuất hiện từng đoạn hoặc kéo dài cả rễ Các u sưng lúc đầu có màu sắc tương tự màu rễ cây sau chuyển sang màu nâu, thối mục Nấm có thể xâm nhập trong suốt thời gian sinh trưởng của cây, nhưng thời kỳ còn non là giai đoạn dễ xâm nhập và phá hại mạnh (Vũ Triệu Mân, 2007)

Sau khi rễ bị hư hại và lá chuyển sang màu vàng, dày thô, lá mất độ nhẵn bóng cây chết héo dần Bệnh sưng rễ có thể phá hại trên 100 loại cây trồng và cây dại trong họ hoa thập tự Tế bào rễ bị bệnh lớn gấp 3 – 4 lần tế bào rễ cây bình thường (Vũ Triệu Mân, 2007)

Nấm sưng rễ bắp cải phát triển mạnh trong điều kiện đất chua pH 5,4 – 6,5, đất ẩm ướt, độ ẩm tương đối cao Trong điều kiện đó, quá trình xâm nhiễm hoàn thành trong 18 giờ Vì vậy, đất trũng, ẩm thấp, đất quá chua và có nhiệt độ thích hợp 19 – 250C bệnh phát sinh phá hại mạnh (Vũ Triệu Mân, 2007)

Để phòng trừ bệnh cần chọn lọc giống, canh tác cải tạo đất trồng, chọn đất trung tính hoặc hơi kiềm, bón vôi thích hợp ở vườn ươm và ruộng sản xuất Không luân canh với các cây trồng họ thập tự Khi thấy bệnh xuất hiện phải nhổ cả gốc rễ đem đốt hoặc vùi sâu trong các hố có vôi bột (Vũ Triệu Mân, 2007)

2.5 CƠ CHẾ CỦA NẤM ĐỐI KHÁNG TRICHODERMA

Việc nghiên cứu tính đối kháng, đặc biệt là tác động chọn lọc của những

chất đặc trưng do nấm Trichoderma hazianum tiết ra được nhiều nhà khoa học

quan tâm và tiến hành nghiên cứu nhằm giải thích cơ chế tác động của nhóm nấm này đối với các sinh vật gây bệnh cho cây và sử dụng chúng trong phòng chống bệnh hại cây trồng

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng T hazianum là loài nấm hoại sinh trong đất, trong

quá trình sống nó sản sinh ra các chất kháng sinh làm ức chế, kìm hãm và tiêu diệt một

số loài nấm gây bệnh tồn tại trong đất Bên cạnh đó, T hazianum còn đóng vai trò là

phân vi sinh có tác dụng kích thích sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng như: tăng

tỷ lệ nẩy mầm, chiều dài thân, diện tích lá, và tăng trọng lượng chất khô

Trang 27

Theo Seiketov (1982), những dẫn liệu nghiên cứu đầu tiên về tác động đối

kháng của nấm Trichoderma được R.Falk công bố từ năm 1931 Tác giả nhận thấy khi cây gỗ được xử lý bằng nấm T hazianum thì không bị các nấm Merulius lachrymars và Coniophora puteana phá hoại

Theo Seiketov (1982), những dẫn liệu nghiên cứu đầu tiên về tác động đối

kháng của nấm Trichoderma được R.Falk công bố từ năm 1931 Tác giả nhận thấy khi cây gỗ được xử lý bằng nấm T hazianum thì không bị các nấm Merulius lachrymars và Coniophora puteana phá hoại

Kết quả nghiên cứu của Muthamilan, M và Jayarajan (1996) cũng cho thấy

Trichoderma Harzianum và Rhizobium carbendazin có khả năng kiểm soát nấm Sclerotium sclerotiorum đồng thời còn làm tăng khả năng sinh trưởng của rau thập

tự, không ảnh hưởng tới sự nảy mầm của rau thập tự

Cơ chế kí sinh (Mycoparasitism)

Hiện tượng ký sinh của nấm Trichoderma trên nhóm gây bệnh cây được R.Weindling mô tả từ năm 1932 Weindling gọi đó là hiện tượng “Giao thoa sợi nấm

Trước tiên, sợi nấm Trichoderma vây xung quanh sợi nấm gây bệnh cây, sau

đó các sợi nấm Trichoderma thắt chặt lấy các sợi nấm gây bệnh, cuối cùng mới thấy nấm Trichoderma xuyên qua sợi nấm gây bệnh làm thủng màng ngoài của nấm gây

bệnh, gây nên sự phân huỷ các chất nguyên sinh trong sợi nấm gây bệnh cây

Những nghiên cứu chi tiết gần đây bằng kính hiển vi điện tử về vùng

“Giao thoa sợi nấm” cho thấy cơ chế chính của hiện tượng kí sinh ở nấm

Trichoderma trên nấm gây bệnh cây là sự xoắn của sợi nấm Trichoderma quanh sợi

nấm vật chủ, sau đó xảy ra hiện tượng thuỷ phân thành sợi nấm vật chủ, nhờ đó mà

sợi nấm Trichoderma xâm nhập vào bên trong sợi nấm vật chủ Chúng phát triển

mạnh ở bên trong sợi nấm vật chủ Điều này dẫn đến hiện tượng chất nguyên sinh ở sợi nấm vật chủ bị phá rối từng phần hoặc hoàn toàn Cuối cùng, nguyên sinh chất

bị mất đi và sợi nấm vật chủ phá vỡ, giải phóng các sợi nấm đang sinh sản của nấm

Trichoderma

Những sợi nấm chính của nấm vật chủ bị đánh thủng thành lỗ ở nhiều chỗ

Đó là hiện tượng tan rã kitin vùng xung quanh nơi xâm nhập của nấm Trichoderma

(Dubey,1995)

Trang 28

Cơ chế kháng sinh (antibiotic)

Nấm Trichoderma có khả năng sinh ra một số chất kháng sinh Khả năng sinh ra chất kháng sinh của các loài, chủng, các dạng sinh thái của nấm Trichoderma không giống nhau

- Gliotoxin: là chất kháng sinh được Rweindling và O.Emerson mô tả năm

1936 do nấm Trichodermal lignorum tạo thành Chất Gliotoxin có phổ tác động rộng lên nhiều vi sinh vật: vi khuẩn (Mycobacterium tuberculosum, Staphylococcus aureus , ), nấm (Ascochyta pisi, Rhizoctonia solani)

Chất Gliotoxin gây tác động độc không chỉ với các nấm khác mà còn độc

ngay cả với nấm Trichoderma (nhưng liều lượng gây chết Trichoderma rất cao, gấp

40 lần so với nấm Rhizoctonia)

- Viridin: Là chất kháng sinh thứ 2 do nấm Trichoderma tạo thành trong

hoạt động sống của chúng Chất kháng sinh này được Brian Hemming phát hiện vào năm 1945 Viridin độc hơn nhiều so với Gliotoxin và có hoạt tính chống nấm cao,

với lượng 0.003 - 0.006 mg/ml hoàn toàn kìm hãm sự phát triển của nấm Fusarium, Collectotrichum,v.v…

Ngoài ra đã xác định một số chất kháng sinh khác do nấm Trichoderma

sinh ra như: chất kháng sinh U- 21693 được Meyer phát hiện năm 1996 do chủng

UC - 4785 (loài T viride) sinh ra

Cơ chế tác động của men (enzyme)

Nhiều loài Trichoderma có khả năng sản sinh ra men phân giải (như men Laminarinaza, Chitinaza,…) (Score et al., 1994)

Khi phát triển ở trên thành tế bào nấm vật chủ thì nấm Trichoderma có thể tiết

ra những loại men gây suy biến thành tế bào nấm gây bệnh cho cây như men β(1-3)

glucanase và chitinase (Chet et al., 1981)

Cơ chế cạnh tranh

Nấm Trichoderma có thể biểu hiện tính đối kháng thông qua việc cạnh tranh với nấm gây bệnh cây về dinh dưỡng, nơi cư trú Nấm Trichoderma thường

định cư trước so với nấm gây bệnh cây

Sử dụng nấm đối kháng trong công tác bảo vệ thực vật là một trong những biện pháp sinh học mang tính khả thi cao

Trang 29

Để khắc phục những mặt trái của thuốc hoá học gây ra và hướng tới một nền nông nghiệp sạch và bền vững thì biện pháp sinh học được quan tâm hàng đầu và bắt đầu được các nhà khoa học nghiên cứu Biện pháp này đòi hỏi cần có sự hiểu biết về các đặc điểm sinh học, sinh thái của các loài côn trùng, các loài nấm, vi sinh vật có ích, các loại cây trồng có khả năng úc chế sự phát triển của sâu bệnh hại Hiện nay, ở Việt Nam tác nhân sinh học trừ bệnh hại được nghiên cứu nhiều

hơn cả là nhóm nấm đối kháng Trichoderma

* Phòng trừ bằng biện pháp sử dụng nấm đối kháng Trichoderma

Việc nghiên cứu nấm Trichoderma được bắt đầu từ năm 1988 tại viện Bảo

vệ thực vật Kết quả của một số thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm chậu vại cho

thấy có thể nghiên cứu sản xuất nấm Trichoderma để sử dụng trong phòng trừ nấm Corticium sasakii gây bệnh khô vằn lúa và nấm S.rolfsii gây bệnh héo lạc (Lê Minh

Thi và cs., 1989)

Năm 1990, với sự tài trợ của chương trình VNM 8910- 030 (của tổ chức

“Bánh mì thế giới”) Viện BVTV đã triển khai đề tài nghiên cứu sử dụng nấm

Trichoderma để phòng trừ một số nấm gây bệnh hại cây trồng nông nghiệp

Trần Thị Thuần (1997) đã điều tra thu thập được 10 nguồn nấm Trichoderma

và cũng chính tác giả đã đề xuất qui trình sản xuất và sử dụng chế phẩm nấm

Trichoderma để phòng trừ một số nấm gây bệnh hại cây trồng ở qui mô thủ công,

sử dụng các loại phế liệu như bã mía, cám gạo, bã đậu phụ,…Chế phẩm sản xuất ra vừa là chế phẩm trừ nấm sinh học, lại vừa là nguồn phân bón sinh học

Theo Đỗ Tấn Dũng (2007), nấm đối kháng Trichoderma có thể sử dụng phòng trừ bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) hại cây trồng cạn trong điều kiện chậu vại

Chế phẩm này thực sự góp phần vào thực tiễn sản xuất, có khả năng phòng trừ được bệnh nấm khô vằn hại ngô (giảm được từ 51,3%-59,8%), bệnh chảy gôm trên cam chanh và một số bệnh lan truyền qua đất, giảm bớt lượng thuốc BVTV hoá học, từng nơi đã giảm được đầu vào của sản xuất, góp phần bảo vệ sức khoẻ người sản xuất

Ngô Bích Hảo (2004) , đã tiến hành khảo sát hiệu quả ức chế của hai loài nấm

đối kháng Trichoderma harzianum và Trichoderma viride đối với R solani Kết quả cho thấy cả T viride và T harzianum đều có khả năng ức chế R solani trên môi truờng PGA Hiệu lực ức chế R solani của T viride đạt 75,2% cao hơn so với T harzianum đạt

Trang 30

73,4% Hiệu lực ức chế đạt cao nhất khi T viride được xử lý trước khi nấm R solani

phát triển xâm nhập vào cây trồng

Nấm Trichoderma là loại nấm đối kháng cũng đã được sử dụng để trừ các loại nấm hại trong đất như Fusarium, Rhizoctonia, Sclerotium, Phytophthora, là

những nấm gây bệnh cho cây trồng Những loại nấm này tích lũy nhiều và tồn tại lâu trong đất, khả năng chống chịu với các thuốc hóa học rất cao, được coi là những nấm gây bệnh khó phòng trừ

- Biện pháp luân canh: Luân canh với các cây trồng như ngô, bông, không

nên luân canh với những cây trồng là phổ ký chủ của Slerotinia sclerotiorum như

đậu tương, đậu cô ve lùn, đậu cô ve leo, cà chua, khoai tây, xà lách,… kế tiếp nhau

ở những vùng có mùa đông lạnh (Erwin and Ribeiro, 1996)

- Xử lý hạt: Do nấm Slerotinia sclerotiorum có khả năng tồn tại trên hạt dưới

dạng sợi Nấm tiềm sinh ở mày hạt, nội nhũ trong khoảng 3 năm nên làm giảm khả năng nảy mầm của hạt tới 88 – 100%, có thể xử lý hạt bằng Captan và Thiophanate – metylen với hiệu lực trừ nấm 100% (Tu, 1989a)

Phòng trừ bệnh thối hạch theo quy trình phòng trừ tổng hợp Chú ý luân canh triệt

để, vệ sinh đồng ruộng, ruộng trồng phải khô ráo, thoát nước tốt (Tạ Thu Cúc, 2001)

Bón vôi trên những diện tích bị hại nặng có thể là một trong những biện pháp

tốt có tác dụng hạn chế sự phát triển của nấm hạch Sclerotinia Sclerotiorum (Phạm

Trang 31

Đối với biện pháp chọn tạo giống chống bệnh các nhà nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp lai tạo, chọn lọc cá thể, để chọn tạo ra các giống cây trồng có khả năng kháng bệnh cao

Áp dụng các biện pháp canh tác như: trước khi gieo trồng cần tiêu nước, trồng cây với mật độ khoảng cảnh thích hợp để tránh dẫn đến độ ẩm cao là điều kiện thích hợp cho nấm phát sinh, phát triển Tiến hành dọn sạch tàn dư cây bệnh ra khỏi đồng ruộng cũng có tác dụng làm giảm số lượng nguồn bệnh trong đất đồng thời tiến hành luân canh với các cây trồng khác họ hoặc ít mẫn cảm với nấm bệnh cũng có tác dụng giảm mức độ gây bệnh

Tuy nhiên để có hiệu quả phòng trừ nhanh các nhà nghiên cứu đã sử dụng các loại thuốc hóa học Các loại thuốc trừ nấm Methyl thiophanate, chlorothalanil

được sử dụng một cách hợp lý đều có tác dụng phòng trừ bệnh do nấm R.solani gây

ra (Janice, 2008)

Ngày nay, với xu thế sản xuất theo hướng an toàn vì vậy con người đã chú trọng nhiều đến việc sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc sinh học để phòng trừ dịch hại cây trồng Các sản phẩm này có nhiều ưu điểm như an toàn với môi trường, vật nuôi và con người, không tạo ra tính kháng và các nòi, các chủng mới, đồng thờii đảm bảo tính cân bằng trong hệ sinh thái

Nhiều nghiên cứu được tiến hành ở các nước trên thế giới như Anh, Pháp,

Mỹ,… đã sử dụng các loài sinh vật đối kháng trong đó có loài nấm Trichoderma hazianum được đánh giá rất cao

Nấm Trichoderma hazianum một loại nấm sống hoại sinh trong đất và trên

các tàn dư thực vật, thuộc hộ Hyphales, lớp nấm bất toàn (Fungi imperfecti) Cơ chế

đối kháng của nấm Trichoderma hazianum đối với nấm gây bệnh chủ yếu là ký

sinh dẫn đến ức chế sợi nấm hoặc tạo ra các chất kích kháng có hoạt tính sinh học cao ức chế phát triển của nấm gây bệnh

Ngoài ra nấm này còn có thể tiết ra các loại men gây biến đổi thành tế bào

sợi nấm gây bệnh Theo tác giả Chet and Baker (1981) nấm Trichoderma hazianum

còn thể hiện tính đối kháng thông qua việc cạnh tranh dinh dưỡng, nơi cư trú với nấm gây bệnh làm ức chế sự sinh trưởng, phát triển của chúng

Kết quả nghiên cứu của Strashnov (1985) được thực hiện ở ngoài đồng cho

thấy nấm đối kháng Trichoderma hazianum khi phun vào đất nhiễm nấm

Trang 32

Rhizoctonia solani hoặc phun lên cây, quả sẽ giảm tỷ lệ thối quả từ 43 – 83% Khi

trộn Trichoderma hazianum với đất bị nhiễm nấm tự nhiên sẽ có tác dụng giảm khả

năng lây nhiễm của bệnh 86%, giảm tỉ lệ thối quả từ 27 – 51%

Ngoài tác dụng ức chế nấm bệnh phát triển, nấm đối kháng Trichoderma

sp còn có tác dụng kích thích cây trồng sinh trưởng phát triển Qua các kết quả nghiên cứu của nhà khoa học nghiên cứu của nhiều nhà khao học thì cơ chế của sự

tác động này có thể do nấm Trichoderma sp ức chế các nấm thứ yếu trong vùng rễ

cây, sản sinh ra các chất kích thích sinh trưởng hoặc các Vitamin, phân giải thành

các chất dễ hấp thụ cho cây trồng Do vậy dùng chế phẩm Trichoderma sp có tác

dụng phòng trừ bệnh hại cây trồng, làm giảm tỉ lệ cây bệnh bệnh, giúp cây tăng sức đề kháng, đối với vi sinh vật gây bệnh, có tác dụng kích thích sinh trưởng đối

với cây trồng (Elad et al., 1980; Harman et al., 2004)

Nấm Trichoderma viride có hiệu lực phòng trừ bệnh rất cao đối với nấm Rhizoctonia solani (Lê Lương Tề, 2007) Khảo sát hiệu lực của nấm đối kháng

Trichoderma viride với các isolate nấm Rhizoctonia solani gây bệnh lở cổ rễ trên môi trường nhân tạo PGA, cho thấy khi loài nấm đối kháng Trichoderma viride có

mặt trước nấm gây bệnh thì bản thân nó có khả năng chiếm chỗ, cạnh tranh, ức chế và

tiêu diệt nấm Rhizoctonia solani (Đỗ Tấn Dũng, 2007)

Tiến hành luân canh cây trồng cạn với cây lúa nước từ 2-3 năm, cày bừa kỹ,

để ải, bón vôi, tiêu huỷ tàn dư cây bệnh, lên luống cao dễ thoát nước, không gieo trồng quá sâu Có thể dùng một số thuốc hoá học để phòng trừ bệnh lở cổ rễ như: Ridomil gold 72WP, Topsin 70WP, Rovral,… (Vũ Triệu Mân, 2007)

Trang 33

PHẦN 3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh lở cổ rễ và thối hạch hại cây cải bắp

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại: Các vùng trồng cải bắp tại Đông Anh, Hà Nội và

Bộ môn Bệnh cây – Khoa Nông học – Học viện Nông Nghiệp Việt Nam

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2014 đến tháng 3/2016

3.2 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

- Mẫu bệnh nấm gây hại cây cải bắp thu thập từ ngoài đồng ruộng

- Giống cải bắp được trồng phổ biến là Sakata và Newtop

- Môi trường nuôi cấy: WA, PGA, PCA

- Nấm đối kháng Trichoderma hazianum; chế phẩm sinh học nấm đối

kháng Trichoderma hazianum (3,2.109cfu/gam); Dạng vi lượng của Clorua đồng 0,05 mM; các thuốc trừ nấm Trobin top 325SC, Valivithaco 3SC; Vimex 13,1SL; TP – zep 18EC

- Các dụng cụ thiết yếu trong phòng thí nghiệm như hộp petri, que cấy nấm,

tủ định ôn, phòng nuôi cấy nấm, các loại cốc thủy tinh, ống đong, bình đựng nước, nồi hấp, tủ lạnh, kính hiển vi quang học,

3.3 NỘI DUNG

- Xác định thành phần bệnh hại trên cây cải bắp vụ đông năm 2015 và vụ

xuân năm 2016

- Giám định bệnh nấm gây bệnh lở cổ rễ và thối hạch hại cây cải bắp ở một

số vùng sản xuất rau an toàn tập trung tại Đông Anh – Hà Nội

- Điều tra diễn biến bệnh hại trên cây cải bắp tại một số ruộng đại diện ở

Đông Anh vào vụ đông xuân năm 2014 – 2015; vụ đông năm 2015; vụ xuân 2016

- Nghiên cứu đặc điểm hình thái của 2 loài nấm gây hại Rhizoctonia solani

và Sclerotinia sclerotiorum

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kĩ thuật canh tác tới khả năng tồn tại và phát triển của nấm gây bệnh lở cổ rễ và thối hạch

Trang 34

- Khảo sát khả năng phòng trừ nấm Sclerotinia sclerotiorum,

Rhizoctonia solani bằng chế phẩm sinh học nấm đối kháng Trichoderma hazianum trong phòng thí nghiệm

- Khảo sát hiệu lực phòng trừ nấm hại cải bắp của một số thuốc hóa học

ngoài đồng ruộng; chế phấm đối kháng Trichoderma hazianum và Clorua đồng

dạng vi lượng trong chậu vại (Xử lý hạt giống) và ngoài động ruộng

- Thử nghiệm biện pháp phòng trừ bệnh thối thân hại cây cải bắp bằng sử

dụng thuốc hóa học

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Phương pháp điều tra bệnh nấm hại cải bắp

Điều tra thành phần bệnh hại

Điều tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2010, điều tra

10 điểm ngẫu nhiên nằm trên đường chéo của khu vực điều tra Điểm điều tra cách

bờ ít nhất 2 m Điều tra theo định kỳ 7 ngày một lần

+ Bệnh toàn cây: 10 thân ngẫu nhiên/điểm

+ Bệnh trên rễ: 10 cây ngẫu nhiên/điểm

Điều tra diễn biến bệnh bệnh lở cổ rễ và thối hạch:

Đối với bệnh thối hạch, lở cổ rễ: Điều tra định kỳ 7 ngày 1 lần, theo phương pháp năm điểm chéo góc, mỗi điểm điều tra 50 cây

Tính tỷ lệ (%):

A + Tỷ lệ bệnh (%) = - x 100

B

A: Số lá (cây) bị bệnh

B: Số lá (cây) điều tra

Trang 35

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng

Phân lập, nuôi cấy, giám định nguyên nhân gây bệnh hại theo tài liệu của Mathur and Olga (1999)

3.4.2.1 Phân lập và nhân nuôi nấm gây bệnh lở cổ rễ và thối hạch trên môi trường nhân tạo

Các môi trường nuôi cấy

Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng các loại môi trường nhân tạo PGA, PCA, WA

+ Môi trường PGA (Potato glucose agar):

Cho lần lượt Agar, đường khuấy đều cho tan hết, sau đó đổ môi trường vào bình tam giác, hay ống nghiệm có đậy nút bạc (bình tam giác, ống nghiệm, hộp Petri đã được rửa sạch và sấy khô ở nhiệt độ 1800C trong vòng 2 giờ) Sau

đó đem khử trùng trong nồi hấp ở áp suất 1.5 amt (1210C) trong 30 phút

+ Môi trường PCA:

Trang 36

Chọn những mẫu bệnh mới, vết bệnh điển hình sau đó rửa sạch Chuẩn bị dụng cụ: dao, panh, giấy thấm vô trùng, cốc thủy tinh đựng cồn (ethanol), cồn (ethanol) 70%, nước cất, 3 đĩa đựng nước cất, bàn thái Khử trùng buồng cấy bằng cồn (ethanol) 70%

Cắt mảnh mô bệnh thích hợp sau đó khử trùng bề mặt bằng cách dùng giấy mềm đã nhúng cồn (ethanol) 70% lau mặt lá hoặc bằng cách nhúng nhanh vào cồn (ethanol, rửa lại trong nước vô trùng và để khô trên giấy thấm vô trùng

Dùng dụng cụ đã khử trùng cắt những miếng cấy nhỏ 1 – 3 mm (chứa cả phần mô bệnh và mô khỏe), sau đó dùng panh vô trùng đặt lên môi trường nghèo dinh dưỡng (như WA, để nấm phát triển bào tử) hoặc môi trường chọn lọc, đặt những miếng cấy gần mép đĩa

Bọc đĩa lại bằng nilon gói thực phẩm và để ở điều kiện nhiệt độ và ánh sáng thích hợp để bào tử nấm hình thành Theo dõi và kiểm tra sự phát triển của sợi nấm mọc ra từ mô bệnh

Sau khi nấm mọc, tiến hành cắt đầu sợi nấm cấy truyền sang các đĩa khác cho tới khi thu được nguồn nấm thuần khiết Quan sát đặc điểm hình thái, màu sắc sợi nấm

3.4.2.2 Nghiên cứu loài nấm gây bệnh lở cổ rễ và thối hạch

Chọn những cây bắp cải khỏe không bị bệnh Sử dụng các nguồn nấm thuần khiết (isolate) đã nuôi cấy được trên môi trường rồi tưới hoặc phun trực tiếp lên cây định lây bệnh

Trang 37

Giống cải bắp sử dụng để lây bệnh: Newtop (lai F1) chịu nhiệt

+ Đối với bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) tiến hành lây bệnh ở cổ rễ với 2

công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần 10 cây Sử dụng cây bắp cải gia đoạn cây con sau trồng từ 7-10 ngày

CT 1: Có sát thương CT2: Không sát thương

+ Đối với bệnh thối hạch (Sclerotinia sclerotiorum) cũng tiến hành lây bệnh

như sau:

Sử dụng cây cải bắp giai đoạn trải lá bàng

Lây bệnh trên lá với 2 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần 5 cây, mỗi cây lây 10 vết

CT 1: Có sát thương

CT 2: Không sát thương Lây bệnh ở cổ rễ gồm 2 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần 10 cây

CT 1: Có sát thương

CT 2: Không sát thương Chỉ tiêu theo dõi:

+ Theo dõi trong 7 ngày

+ Ngày phát bệnh, thời kì tiềm dục

+ Quan sát và ghi nhận các triệu chứng

+ Đếm số vết biểu hiện triệu chứng bệnh, tính tỷ lệ bệnh (%)

3.4.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của nấm Rhizoctonia solani, Sclerotinia sclerotiorum

Sử dụng các nguồn nấm thuần khiết (Isolate) Cấy nấm vào giữa hộp petri (đường kính lỗ đục 5mm) trên các môi trường PCA, PGA, WA

Đối với mỗi loài nấm bệnh tiến hành thí nghiệm với 3 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần nhắc lại 1 hộp petri Theo dõi đến khi nấm mọc kín đĩa

Trang 38

CT 1: Cấy nấm bệnh trên môi trường PGA

CT 2: Cấy nấm bệnh trên môi trường PCA

CT 3: Cấy nấm bệnh trên môi trường WA Chỉ tiêu theo dõi: Đo đường kính tản nấm (mm)

3.4.2.4 Khảo sát khả năng phòng trừ nấm Sclerotinia sclerotiorum, Rhizoctonia solani bằng nấm đối kháng Trichoderma hazianum

Thí nghiệm gồm 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần nhắc lại

1 hộp petri

Công thức 1: Cấy nấm Trichoderma, sau 24 giờ cấy nấm gây bệnh

Công thức 2: Cấy nấm gây bệnh, sau 24 giờ cấy nấm Trichoderma

Công thức 3: Cấy nấm Trichoderma đồng thời với nấm gây bệnh

Công thức 4: Đối chứng, cấy nấm gây bệnh và cấy nấm Trichoderma riêng biệt

Chỉ tiêu theo dõi:

+ Đo đường kính tản nấm của nấm Trichoderma và nấm gây bệnh ở các công thức Đánh giá hiệu lực đối kháng của nấm Trichoderma hazianum đối với nấm

gây bệnh theo công thức Abbott:

C - T

HLĐK (%) = - x 100

C

Trong đó:

C: đường kính tản nấm ở công thức đối chứng

T: đường kính tản nấm ở công thức có xử lý nấm Trichoderma hazianum

3.4.2.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma hazianum kết hợp với Clorua đồng dạng vi lượng đến sự phát triển của nấm gây bệnh lở cổ rễ, thối hạch trên cây cải bắp

* Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại tại xã Tiên Dương – huyện Đông Anh – Hà Nội gồm 4 công thức, mỗi công thức là 1 ô có diện tích 30

m2 có dải bảo vệ xung quanh Tổng diện tích làm thí nghiệm là 420m2

Trang 39

- Công thức 1: 4kg chế phẩm/ sào ủ với 400kg phân chuồng trước khi bón lót (trong khi trồng)

- Công thức 2: 4kg chế phẩm/ sào ủ với phân chuồng trước khi bón lót kết hợp với Clorua đồng dạng vi lượng (1000g/ha)

- Công thức 3: Tưới chế phẩm 4kg/sào sau khi trồng kết hợp với Clorua đồng (1000g/ha) dạng vi lượng

- Công thức 4: Đối chứng (Phòng trừ theo nông dân)

Cách tiến hành: Trộn 4kg chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma hazianum

với 400kg phân chuồng hoai mục để 10-15 ngày sau đó bón vào hốc lấp đất nhẹ rồi trồng cây Không sử dụng các loại thuốc trừ bệnh khác

Phòng trừ theo nông dân được tiến hành như sau: Sau khi trồng 5-10 ngày tiến hành nhổ bỏ các cây bị bệnh, dặm tỉa vào các chỗ bị khuyết nhằm đảm bảo mật

độ Thường xuyên ngắt tỉa là bị già, lá bệnh

* Chỉ tiêu theo dõi:

- Năng suất thực thu (tấn/ha)

Trang 40

3.4.2.6 Phương pháp khảo sát hiệu lực đối kháng của nấm Trichoderma hazinum đối với nấm gây bệnh trong điều kiện chậu vại

* Thí nghiệm: Hiệu lực đối kháng của nấm Trichoderma hazianum đối với nấm R solani và S sclerotiorum bằng biện pháp xử lý hạt giống và xử lý Trichoderma hazianum ở giai đoạn 2 lá mầm

Thí nghiệm gồm 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần nhắc lại 3 chậu, mỗi chậu gieo 25 hạt cải bắp Thí nghiệm được bố trí trên nền đất đã khử trùng

Công thức 1: (Đối chứng): Ngâm hạt cải bắp trong dung dịch nấm gây bệnh

30 phút sau đó đem gieo

Công thức 2: Ngâm hạt cải bắp trong dung dịch nấm gây bệnh rồi gieo đến

khi cây được 2 lá mầm tiến hành xử lý nấm đối kháng Trichoderma hazianum Công thức 3 : Ngâm hạt trong hỗn hợp nấm đối kháng Trichoderma hazianum và nấm gây bệnh trong vòng 30 phút sau đó đem gieo

Công thức 4 : Ngâm hạt cải bắp trong dung dịch nấm đối kháng Trichoderma hazianum 30 phút rồi đem gieo đến khi cây được 2 lá mầm tiến hành xử lý nấm gây bệnh

Chỉ tiêu theo dõi: Theo dõi số hạt chết, cây chết ở mỗi công thức sau xử lý 7,

14, 24, 21 ngày, từ đó tính hiệu quả phòng trừ của nấm Trichoderma hazianum

trong phòng thí nghiệm theo công thức Abbott

HQPT (%) = (B – N) x 100% / N

Trong đó: HQPT: Hiệu quả phòng trừ

B: Số cây chết ở công thức không xử lý Trichoderma hazianum

N: Số cây chết ở công thức xử lý Trichoderma hazianum sau thí nghiệm

3.4.2.7 Khảo sát hiệu lực của một số thuốc hóa học phòng trừ bệnh lở cổ rễ hại cải bắp ngoài đồng ruộng.

Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khảo nghiệm thuốc BVTV đồng ruộng diện hẹp do ngành BVTV quy định Mỗi công thức thí nghiệm bố trí 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc có diện tích 30m2 Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ RCB Nồng độ thuốc theo nồng độ khuyến cáo trên bao bì sản phẩm

Ngày đăng: 16/11/2018, 00:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm