- Tiếng thở, tiếng nói: thở khò khè abcess thành sau họng, bạch hầu thanh quản..., khàn tiếng viêm họng, viêm thanh quản.... - Rung thanh tăng: đông đặc phổi viêm phổi, nhồi máu phổi…
Trang 1KHÁM LÂM SÀNG HÔ HÂP
GV: NGUYỄN THỊ Ý NHI
Trang 2ĐẠI CƯƠNG HỆ HÔ HẤP
Trang 3 I KHÁM TOÀN THÂN
Trang 5- Màu sắc da: tím, sạm da
Da và niêm mạc
Trang 6- Các tổn thương ở da: sẹo, lỗ dò có mủ,
các nốt mụn nước
Trang 7- Phù: phù toàn thân, phù cục bộ, phù ở
đáy lồng ngực một bên
Trang 8- Tuần hoàn bàng hệ ở lồng ngực
Trang 9- Hệ thống hạch
Trang 10 Móng tay, móng chân khum như mặt kính đồng hồ
Đầu ngón tay, ngón chân đều tròn bè như dùi trống
Các móng và ngón tay, chân
Trang 11Khó thở: cánh mũi phập phồng, há miệng khi hít vào, các cơ trên
móng-dưới móng, cơ ức-đòn-chũm co kéo, rút lõm hõm trên ức, các khoảng gian sườn, hõm dưới sụn ức hay mũi kiếm
Bộ mặt V.A (Vegetation Adenoides): tổ chức vòm hầu phì đại→lỗ
mũi sau bị bịt một phần→thở bằng miệng→vòm khẩu cái biến dạng, khum lại
Vẻ mặt
Mặt ngơ ngác, miệng thường xuyên
hơi há, lỗ mũi hếch lên sang hai bên,
hai gò má hẹp lại vì xương hàm trên
kém phát triển Tai có thể nghễnh
ngãng vì lỗ vòi Eustache bị tổ chức
tân sinh bịt lại
Trang 12 I KHÁM TOÀN THÂN
Trang 13 HÔ HẤP TRÊN
II- KHÁM ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN
Trang 14- Hơi thở:
+ Tổn thương ở miệng: sâu răng, viêm lợi, viêm họng, cam tẩu mã, ung thư ở miệng
+ Rối loạn tiêu hoá
+ Viêm xoang hàm, viêm tuyến hạnh nhân, abscess phổi
- Tiếng thở, tiếng nói: thở khò khè (abcess thành sau
họng, bạch hầu thanh quản ), khàn tiếng (viêm họng, viêm thanh quản )
- Nuốt đau: viêm họng, viêm tuyến hạnh nhân cấp
- Ù tai: viêm V.A
HÔI
Trang 15- Viêm họng đỏ: cúm, sởi, nhiễm khuẩn (tụ cầu, liên cầu và bạch hầu ở giai đoạn đầu).
- Viêm họng trắng (giả mạc): bạch hầu
- Viêm họng loét có giả mạc Vincent do xoắn khuẩn.
- Viêm họng hoại tử trong nhiễm khuẩn toàn thân nặng
- Viêm họng trong bệnh máu: bệnh bạch hầu
- Viêm họng giang mai thời kỳ II
HỌNG
niêm mạc, các tuyến hạnh nhân , V.A , các cột
Trang 17 I KHÁM TOÀN THÂN
Trang 22 Nhìn:
KHÁM LÂM SÀNG
Trang 23Quan sát khung xương
Trang 25Quan sát nhịp thở
Trang 26 Đo:
Đo vòng ngực theo Hirtz có 3 mốc.
- Ngay dưới hố nách.
- Trên đường ngang qua núm vú.
- Trên đường ngang đi giữa đỉnh góc bờ sườn, nền mũi ức
và bờ dưới xương sườn 10.
Đo ở thì hít vào và thở ra gắng sức
Bình thường, hiệu số chu vi lồng ngực: 4-6 cm (biên độ hô hấp).
Có thể đo riêng rẽ hai bên lồng ngực
Biên độ hô hấp giảm: TDMP, TKMP, KPT, giãn phế nang,
…
Trang 27 Sờ:
trong TDMP, TKMP, xẹp phổi.
đau khu trú.
Trang 28Thăm dò rung thanh: Cường độ phụ thuộc vào độ rung
của dây thanh âm và độ dày của thành ngực
- Rung thanh mất: nếu dây thanh âm không hoạt động
được (liệt dây thanh…)
- Rung thanh tăng: đông đặc phổi (viêm phổi), nhồi máu phổi…mô phổi hoạt động bù
- Rung thanh không thay đổi: viêm phổi không điển hình, tràn dịch nhẹ ở màng phổi, v.v…
Trang 29 Gõ:
Gõ trực tiếp:
- Gõ gián tiếp: qua trung gian các ngón tay của tay
còn lại
chiều dày thành ngực, khả năng co giãn của nhu mô phổi và thể tích không khí trong phế nang.
Trang 30- Cường độ phụ thuộc biên độ dao động thành ngực, thể tích và áp lực không khí trong phế nang.
Cường độ tăng: giãn phế nang, TKMP, hang phổi lớn ở nông, phổi
hoạt động bù…(TDMP lượng vừa, gõ vang ở phổi lành= dấu Skoda)
Cường độ giảm: viêm phổi, TDMP…
- Âm độ phụ thuộc tần số dao động
- Âm sắc: chỉ rõ trong các trường hợp bệnh lý (ví dụ: hang to, tràn khí màng phổi, gây nên những hoà âm đặc biệt)
+ Tiếng gõ vang /vang kim khí: Nghe giống tiếng gõ lên vật bằng
kim loại (hang lớn Φ> 6cm, vách nhẵn; tràn khí màng phổi)
+ Tiếng gõ bình nứt: nghe rè rè như khi gõ vào bình sứ bị nứt (hang
lớn, nông, chỉ thông với phế quản bởi một khe nhỏ)
Trang 31 Nghe:
- Nghe trực tiếp:
- Nghe gián tiếp: dùng ống nghe
+ Tính chất tiếng thở ở hai thì hô hấp
+ Các tiếng bất thường: ran, thổi, cọ…
+ Sự thay đổi của các tiếng sau khi ho và nói
Trang 32 Hô hấp đảo ngược: hen phế quản, giãn phế nang…
Tiếng thở ngắt quãng: do nhiều nguyên nhân: thần kinh, xúc
cảm Viêm dính màng phổi gây co kéo phổi trong khi hô hấp Viêm phế quản, gây tắc không hoàn toàn các nhánh phế quản.
Thay đổi âm độ:
+ Âm độ thấp: tiếng thở trầm thô ráp.
+ Âm độ cao: viêm phổi nhưng chưa đủ đông đặc để gây ra tiếng thổi (cường độ thở cao, âm độ cao, và RRPN mạnh)
Thay đổi âm sắc: tiếng thở thô ráp gặp trong viêm phế quản
hoặc các tổn thương khác như nhu mô phổi, viêm, lao…
Trang 33+ Tiếng vang phế quản: đông đặc phổi.
+ Tiếng ngực thầm: Tiếng đếm thầm nghe rõ như xuất phát
từ ngực gặp trong HC hang, viêm phổi trong TKMP, đông đặc kèm TDMP.
Âm thổi vò: tiếng nói vang lanh lảnh như tiếng kim khí
Gặp trong TKMP và hang rất to, nông.
Âm dê: đi kèm tiếng thổi màng phổi, âm độ cao, nghe rè
rè hơi giống tiếng dê kêu Gặp trong TDMP lượng ít, viêm phổi tỳ hoá
Tiếng ho: giá trị tương tự tiếng nói, dùng phân biệt tiếng
ran bọt (mất sau ho) và tiếng cọ màng phổi (còn sau ho).
Trang 34 Là tiếng thở thanh khí quản được dẫn truyền bất thường ra ngoại vi lồng ngực qua tổn thương đông đặc của nhu mô phổi.
Đặc điểm:
+ Cường độ mạnh.
+ Âm độ: cao, chói tai.
+ Âm sắc: Nghe như thổi qua một cái ống nhỏ.
+ Tiếng thổi ống nghe thấy cả hai thì, song mạnh hơn ở thì hít vào
và thường kèm theo tiếng ran nổ.
Điều kiện:
+ Vùng phổi đông đặc rộng và ở gần thành ngực.
+ Phế quản lưu thông không quá nhỏ.
+ Lưu lượng hô hấp đủ lớn
Giá trị chẩn đoán: khi kết hợp với các triệu chứng gõ đục, rung thanh
tăng tạo nên hội chứng đông đặc điển hình gặp trong viêm phổi thuỳ,
ổ nhồi máu phổi lớn.
Tiếng thổi ống:
Trang 35 Ran nổ: là ran của phế nang
RALES
Trang 36 Phát ra khi luồng khí bóc tách các phế nang bị lớp dịch rỉ viêm làm dính
+ Âm sắc: khô, nhỏ lép bép như tiếng muối rang
+ Nghe rõ ở cuối thì hít vào, khi ho nghe rõ hơn.
Ý nghĩa: đặc trưng của HC đông đặc Chứng tỏ có viêm nhu mô phổi Gặp
trong viêm phổi, lao phổi, nhồi máu phổi.
Cần phân biệt với:
+ Ran nổ sinh lý do xẹp phế nang, ở những người nằm lâu Tiếng này mất đi sau vài nhịp hô hấp mạnh.
+ Tiếng ran Velcro gặp trong viêm phổi kẽ: nghe như tiếng bóc băng dính.
Ran nổ
Trang 37 Xuất hiện khi không khí làm chuyển động dịch xuất tiết nhầy, hoặc
mủ trong phế quản và phế nang
Đặc điểm:
+ Cường độ to,nhỏ không đều
+ Âm độ: cao
+ Âm sắc: nghe như tiếng lọc xọc của khí và dịch va trộn
+ Nghe thấy ở thì thở vào và đầu thì thở ra, giảm/mất sau khi ho
Ý nghĩa: Gặp trong viêm phế quản xuất tiết dịch, giãn phế quản,
hoặc các bệnh lý khác gây xuất hiện dịch trong phế quản và phế nang: Lao xơ hang, vỡ ổ mủ áp xe vào phế quản, phù phổi
cấp Ngoài ra , tiếng ran ẩm còn gặp do ứ trệ trong phổi như suy tim trái
Ran ẩm
Trang 38 Ran rít
Ran rít, ran ngáy
Xuất hiện khi luồng khí đi qua phế quản bị hẹp lại do co thắt, bị chèn ép, phù nề niêm mạc, u, hoặc dị vật trong lòng phế quản