Nêu được nguyên nhân của hội chứng khí phế thủng 2.. Nêu được triệu chứng của hội chứng khí phế thủng và chẩn đoán phân biệt... Định nghĩa • căng giãn thường xuyên và phá huỷ không hồi p
Trang 1Hội chứng khí phế thủng
Trang 2Mục tiêu
1 Nêu được nguyên nhân của hội chứng khí
phế thủng
2 Nêu được triệu chứng của hội chứng khí phế
thủng và chẩn đoán phân biệt
Trang 41 Định nghĩa
• căng giãn thường xuyên và phá huỷ
không hồi phục ở thành của các khoang chứa khí dưới tiểu phế quản tận
• Lan tỏa
• Tiến triển
• => mạn tính
Trang 6• ≠ cấp tính: hen phế quản
Trang 72 Phân loại
• Khí phế thũng trung tâm tiểu thuỳ: COPD
• Khí phế thũng toàn tiểu thùy
• Khí phế thũng cạnh vách
Trang 8• KPT trung tâm tiểu thùy: là một biến
chứng thứ phát sau viêm phế quản mạn Còn các phế nang ở ngoại vi tiểu thuỳ vẫn bình thường, các mao mạch phổi không bị phá huỷ
Trang 103 Nguyên nhân – Cơ chế
• sự mất tính chun giãn phổi
• mất cân bằng giữa phân giải Elastase và kháng Elastase
• Viêm phế quản mạn – COPD
• Hen phế quản lâu năm
• Di chứng sau lao phổi
• Bụi phổi
• Nghề nghiệp
Trang 114 Lâm sàng
• Khó thở
• Thở khò khè
• Tức ngực
• Giảm khả năng hoạt động thể chất
• Ho mãn tính, cũng có thể cho biết viêm phế quản mãn tính
Trang 12Khám
- lồng ngực hình thùng
- Dấu huy động cơ hô hấp phụ
- Gian sườn giãn rộng
- Xương sườn nằm ngang
- Biên độ hô hấp giảm
Trang 145 Cận lâm sàng
• Chụp X quang
• Chụp X quang có thể giúp xác định chẩn đoán bệnh khí phế thũng và loại trừ
nguyên nhân khác gây khó thở, nhưng X quang là không đủ để chẩn đoán chính xác
Trang 15• Vi tính cắt lớp (CT scan) CT scan có thể cho phép bác sĩ xem cơ quan nội tạng,
nơi các đặc trưng hoặc bóng nước do khí phế thũng
Trang 16• Chức năng hô hấp:
• FEV1 giảm (typ B), FEV1 / FVC giảm (typ A) FVC giảm, PaO2 giảm, PaCO2 tăng ở giai đoạn muộn
Trang 17• Máu ngoại vi thường thấy đa hồng cầu
• điện tim: có sóng P phế, trục phải, dầy thất phải
Trang 185 Chẩn đoán phân biệt
• Hen phế quản
• Tràn khí màng phổi,
• Kén khí phổi