1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 3 giáo án lớp 5 soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh năm 2018 2019 – cô khoa

44 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài.. - Việc 1: Nhóm trưởng phân vai cho các bạn luyện đọc - Việc 2: Nhận xét và bình chọn các bạn đọc tốt, phù hợp với nh

Trang 1

- Biết đọc một văn bản kịch: ngắt giọng,thay đổi giọng phù hợp với tính cách của

từng nhân vật trong tình huống kịch H sinh có năng lực biết đọc diễn cảm đoạn

kịch theo vai thể hiện được tính cách nhân vật

- Giáo dục H hiểu tấm lòng của người dân Nam Bộ nói riêng và cả nước nói

chung

- HS hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, giao tiếp, ngôn ngữ, học sinh biết diễn đạt

nội dung câu trả lời theo cách hiểu của mình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh hoạ SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.

- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.

1 Luyện đọc:

-1HS đọc mẫu toàn bài, cả lớp theo dõi bạn đọc

- Việc 1: Thảo luận cách chia đoạn

Việc 2: Cùng bạn luyện đọc và sửa lỗi sai Chú ý đọc phân biệt tên nhân vật,lời nói của nhân vật và lời chú thích hành động của nhân vật

- đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài

- Việc 1: Nhóm trưởng cho các bạn đọc nối tiếp đoạn trong nhóm

- Việc 2: Thư kí cho các bạn bốc thăm đọc đoạn, nhận xét và bình chọn bạn đọctốt

Trang 2

- Việc 1: Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc giữa các nhóm.

- Việc 2: Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt

- Việc 3: HS theo dõi GV đọc lại toàn bộ bài

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Đọc đúng một văn bản kịch Đọc ngắt giọng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm trong bài.

+ Đọc đúng các từ địa phương: hổng, quẹo

- Việc 2: Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời

- Việc 1: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý

nghe, đánh giá và bổ sung cho mình

- Việc 2: Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài

- Việc 3: Nhóm trưởng, đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cảnhóm và báo cáo cô giáo

- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài.

Đánh giá:

-Tiêu chí: + Hợp tác nhóm, chia sẽ nội dung bài học.

Câu 1: Chú cán bộ gặp chuyện nguy hiểm: chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm.

Câu 2: Dì Năm đã đưa cho chú một chiếc áo khoác để thay, cho bọn giặc không nhận ra; rồi bão chú ngồi xuống võng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng dì.

Câu 3: Dì Năm bình tĩnh nhận chú cavs bộ là chồng, khi tên cai xẵng giọng hỏi lại: Chồng chị à?, dì vẫn khẳng định: Dạ, chồng tui

Hiểu nội dung: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.

+ Tham gia tích cực, thảo luận cùng các bạn để tìm câu trả lời.Trả lời được câu hỏi sgk.

- PP: Vấn đáp; Viết

- KT: Đặt câu hỏi; ghi chép ngắn, , trình bày miệng, tôn vinh học tập.

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

3 Luyện đọc diễn cảm

Trang 3

- Việc 1: Nhóm trưởng phân vai cho các bạn luyện đọc

- Việc 2: Nhận xét và bình chọn các bạn đọc tốt, phù hợp với nhân vật

- Việc 1: Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc phân vai toàn bộ đoạn kịch

- Việc 2: Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Đọc diễn cảm đoạn kich theo cách phân vai

+Giọng đọc phù hợp với tính cánh nhân vật và tình huống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch

-PP: Vấn đáp

- KT: Nhận xét bằng lời.

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

Đọc đoạn kịch cho người thân nghe

- Qua nhân vật dì Năm em học tập được điều gì?

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Đọc đúng văn bản đoạn kịch.

+ Trong cuộc sống cần phải bình tĩnh để xử lí các tình huống, dũng cảm.

- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số

- Rèn kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số

BT cần làm: Bài 1(2 ý đầu); bài 2 (a,d); bài 3.

- Giáo dục H tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học

- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, tư duy

- Tiêu chí:+ Chuyển được hỗn số thành phân số rồi thực hiện tính.

+ Tích cực khi tham gia trò chơi

- PP: Vấn đáp

Trang 4

- KT: Nhận xét bằng lời.

- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của bài học

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Bài 1 ( 2 ý đầu): Chuyển các hỗn số sau thành phân số: 2 ; 5

- Em hoàn thành bài tập vào vở

- Em trao đổi với bạn về kết quả

- Việc 1: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ

Việc 2: Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trongnhóm

5 3

2x +

=5

4 9

5x +

=9 49

+ Thao tác làm bài : nhanh, chính xác.

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.

- Việc 1: Em trao đổi với bạn cách so sánh

- Việc 2: Báo cáo kết quả làm việc với cô giáo

9

=10

29.Vì10

39

>

10

29 nên:3

10

9

>210 9

d) 3

10

4và35 2

2

=5

17

=10

34.Vậy 3

10

4

=35 2

+ Thao tác làm bài : nhanh, chính xác.

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình

- PP: Quan sát; Vấn đáp

- KT:Ghi chép; Nhận xét bằng lời.

Bài 3: Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính

Em làm bài cá nhân vào vở

Trang 5

- Việc 1: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ.

? Muốn chuyển hỗn số thành phân số ta làm thế nào?

? Để thực hiện tính cộng (trừ, nhân, chia) hai hỗn số ta làm thế nào?

Việc 2: Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trongnhóm

- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp

+ Thao tác làm bài : nhanh, chính xác.

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.

- HS biết xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích

hợp( BT1) Hiểu nghĩa từ đồng bào , tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng,đặt được câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được (BT3)

- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp Hiểu

nghĩa từ đồng bào , tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt được câu vớimột từ có tiếng đồng vừa tìm được

Trang 6

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập

- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của bài học

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

* Khởi động:

- HĐTQ tổ chức cho lớp chơi trò chơi

- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu cơ bản của bài học

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Bài tập 1: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp

- Việc 1: Các nhóm chơi thi viết các từ vào nhóm thích hợp Từng bạntrong nhóm lấy một trong các thẻ từ, sau đó thiếp nhanh thẻ từ vào một trong 6nhóm từ

- Việc 2: Bình chọn nhóm thắng cuộc

- Việc 3: NT nêu câu hỏi: theo bạn các từ cần điền là các từ đồng nghĩa hoàn toàn hay các từ đồng nghĩa không hoàn toàn? Khi sử dụng các từ đồng nghĩa này chúng ta phải chú ý điều gì?

Đánh giá:

- Tiêu chí:+ Hiểu nghĩa các từ ngữ và xếp đúng các từ ngữ vào nhóm thích hợp a)Công nhân:thợ điện,thợ cơ khí.

b)Nông dân:thợ cấy,thợ cày

c)Doanh nhân:tiểu thương,chủ tiệm.

d)Quân nhân:đại uý,trung sĩ

e)Ttrí thức:giáo viên,bác sĩ,kĩ sư

g)Học sinh:học sinh tiểu học,học sinh trung học.

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.

Trang 7

Bài tập 3: Đọc truyện Con Rồng cháu Tiên và trả lời câu hỏi

Cá nhân tự làm bài (có thể sử dụng từ điển).

- Chia sẻ với bạn Cá nhân bổ sung thêm các từ có tiếng đồng các bạn tìm

đúng mà bài mình chưa có

- Chọn các câu văn hay chia sẻ trước lớp

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng

+ Đặt được câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được.

a) Vì cùng chung bào thai của mẹ Âu Cơ

b) Đồng chí, đồng tâm, đồng ca, đồng phục, đồng lứa

- Kể cho bố mẹ và người thân về tiết học hôm nay, cùng với người thân

tìm thêm các từ có tiếng đồng có nghĩa là cùng.

- Học sinh biết cách thêu dấu nhân

- Thêu được mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tương đối đều nhau Thêu được ít nhất năm dấu nhân, đường thêu có thể bị dúm

- HS cẩn thận, khéo tay, trình bày bài đẹp

Trang 8

- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của bài học

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu

Quan sát mẫu thêu dấu nhân và nhận xét về:

+ Đặc điểm của đường thêu dấu nhân ở mặt phải và mặt trái đường thêu?+ Ưng dụng của đường thêu dấu nhân?

Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.

Việc 1: Đọc nội dung mục II (SGK) kết hợp với quan sát tranh quy trình tìmcác bước thêu dấu nhân

Việc 2: CTHĐ mời đại diện các nhóm chia sẻ

Việc 3: Báo cáo với cô giáo hoặc hỏi thầy cô những điều chưa biết

Quan sát cô giáo hướng dẫn lại các thao tác

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Nắm được các bước thêu dấu nhân.

+ Thêu được mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tương đối đều nhau

- Tiêu chí: + Nắm được các bước thêu dấu nhân.

+ Thêu được mũi thêu dấu nhân.

Trang 9

I MỤC TIÊU: Giúp H :

- Biết chuyển một số phân số thành phân số thập phân Chuyển hỗn số thành phân

số chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo

có một tên đơn vị đo

- Rèn KN chuyển một số phân số thành phân số thập phân Chuyển hỗn số thànhphân số chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị đo thành số

đo có một tên đơn vị đo

BT cần làm: Bài 1; bài 2 ( hai hỗn số đầu); bài 3; bài 4

- HS tính toán cẩn thận, chính xác, trình bày bài đẹp

- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, tư duy

- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.

- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của bài học

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Bài tập 1: Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân

- Em hoàn thành bài tập vào vở

- Em trao đổi với bạn về cách chuyển các phân số sau thành phân số thậpphân

- Việc 1: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ

Việc 2: Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trongnhóm

7 : 14

=10

4 11

x

x

=100

3 : 75

=100

2 23

x

x

=1000 46

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.

- PP: Vấn đáp

Trang 10

- KT: Nhận xét bằng lời.

Bài tập 2 ( hai hỗn số đầu); :Chuyển các hỗn số thành phân số

- Em tự hoàn thành bài tập của mình

- Việc 1: Em trao đổi với bạn cách so sánh

- Việc 2: Báo cáo kết quả làm việc với cô giáo

2 5

8x +

=5

3 4

5x +

=4

23

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.

- PP: Quan sát; Vấn đáp

- KT: Ghi chép; Nhận xét bằng lời.

Bài tập 3: Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:

Em làm bài cá nhân vào vở

- Việc 1: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ

Việc 2: Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trongnhóm

- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.

- PP: Quan sát; Vấn đáp

- KT: Ghi chép; Nhận xét bằng lời.

Bài tập 4: Viết các số đo độ dài

- Em tự hoàn thành bài tập của mình

Em trao đổi với bạn

- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp

Đánh giá:

Trang 11

- Tiêu chí:+ Chuyển được số đo độ dài có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị viết dưới dạng hỗn số.

m dm

m

10

3 2 10

3 2 3

m cm

m cm

m

100

37 4 37 4 37

- Tiêu chí:+ Đo được chiều dài, chiều rộng chiếc giường

+ Chuyển được số đo độ dài có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị viết dưới dạng hỗn số.

- Tranh minh hoạ SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

Việc 1: GV tổ chức cho lớp chơi: Hộp thư di dộng để ôn lại kiến thức đọc

và trả lời câu hỏi “Nghìn năm văn hiến”

Việc 2: HS tham gia trò chơi

Việc 3: Nhận xét đánh giá

Đánh giá:

Trang 12

- Tiêu chí: + Đọc phân vai phần 1 vở kịch: Lòng dân, ngắt giọng,thay đổi giọng

phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch

+ Nắm nội dung bài đọc.

- PP: Vấn đáp

- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập

- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.

1 Luyện đọc:

-1HS đọc mẫu toàn bài, cả lớp theo dõi bạn đọc

- Việc 1: Thảo luận cách chia đoạn

Việc 2: Cùng bạn luyện đọc và sửa lỗi sai Chú ý đọc phân biệt tên

nhân vật, lời nói của nhân vật và lời chú thích hành động của nhân vật Đọc đúng

các từ: tía, mầy, hổng, chỉ , nè

- đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài

- Việc 1: Nhóm trưởng cho các bạn đọc nối tiếp đoạn trong nhóm

- Việc 2: Thư kí cho các bạn bốc thăm đọc đoạn, nhận xét và bình chọn bạn đọctốt

- Việc 1: Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Việc 2: Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt

- Việc 3: HS theo dõi GV đọc lại toàn bộ bài

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Đọc bài trôi chảy , đọc đúng ngữ điệu các câu kể , hỏi , cảm ,

khiến ; Biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách từng nhân

- Việc 1: Viết xong, em chủ động chia sẻ câu trả lời của mình cho bạn bên

cạnh để bạn có ý kiến đánh giá và cùng trao đổi lại và bổ sung nếu thiếu

- Việc 2: Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời

Trang 13

- Việc 1: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý

nghe, đánh giá và bổ sung cho mình

- Việc 2: Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài

- Việc 3: Nhóm trưởng, đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cảnhóm và báo cáo cô giáo

- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài.

Đánh giá:

-Tiêu chí: + Hợp tác nhóm, chia sẽ nội dung bài học.

Câu 1: Khi bọn giặc hỏi: Ông đó phải là tía mày không? An trả lời: hổng phải tía làm cho bọn giặc mừng rỡ tưởng An sợ hãi nên khai thật Chúng lại nói giọng ngọt ngào để dụ dỗ An thông minh làm chúng tẽn tò khi trả lời: Cháu kêu bằng

ba, chứ hổng phải tía.

Câu 2: Dì vờ hỏi chú cán bộ giấy tờ để ở chỗ nào, khi cầm giấy tờ ra thì lại nói rõ tên tuổi của chồng, bố chồng để chú cán bộ biết mà nói theo.

- Câu 3: Vở kịch có tên là lòng dân vì vở kịch kịch thể hiện tấm lòng của người dân đối với cách mạng.Người dân tin yêu cách mạng,sẵn sàng xả thân để bảo vệ cách mạng.Lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của cách mạng.

- Hiểu nội dung:Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán

- Việc 1: Nhóm trưởng phân vai cho các bạn luyện đọc

- Việc 2: Nhận xét và bình chọn các bạn đọc tốt, phù hợp với nhân vật

- GV hướng dẫn luyện đọc phân vai (Dì Năm, An, cán bộ, lính, cai ), HS thứ 6 làm người dẫn chuyện sẽ đọc phần mở đầu

Chú ý: Giọng cai, lính: khi dọa nạt để mua chuộc, dụ dỗ, lúc hống hách để dọadẫm

Cán bộ, dì Năm: giọng tự nhiên, bình tĩnh An: giọng vô tư hồn nhiên

- Cặp đôi cùng luyện đọc diễn cảm đoạn kịch theo phân vai

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn cảm đoạn kịch theo phân vai trướclớp

- Việc 1: Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc phân vai toàn bộ đoạn kịch

- Việc 2: Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Đọc diễn cảm đoạn kich theo cách phân vai

+ Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; Biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách từng nhân vật và tình huống trong kịch.

+ Mạnh dạn, tự tin

Trang 14

- Tiêu chí: + Đọc diễn cảm đoạn kich theo cách phân vai

+ Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; Biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách từng nhân vật và tình huống trong kịch.

+ Nêu được nhận xét về dì Năm và bé An.

- H tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến , những từ ngữ tả tiếng mưa

và hạt mưa , tả cây cối ,con vật , bầu trời trong bài Mưa rào ; từ đó nắm được

cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả

- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa

- Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng tạo

- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, ngôn ngữ

* TH: Ngữ liệu dùng để luyện tập(Mưa rào) giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng GDBVMT.

- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập

- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của bài học

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Bài tập 1: Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi: Mưa rào

Cá nhân tự đọc bài và trả lời các câu hỏi sau:

a) Những dấu hiệu nào báo cơn mưa sắp đến?

Trang 15

b)Tìm những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơnmưa?

c) Tìm những từ ngữ tả cây cối, con vật, bầu trời trong và sau cơn mưa?

d)Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng những giác quan nào?

+ Em có nhận xét gì về cách quan sát cơn mưa của tác giả?

+Cách dùng từ trong khi miêu tả có gì hay?

Đánh giá, nhận xét bổ sung cho câu trả lời của bạn

a Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời, tản ra từng nắm nhỏ

gió: thổi giật, bỗng đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước, khi mưa xuống, gió càng thêm mạnh

b Tiếng mưa lúc đầu lẹt đẹt lẹt đẹt, lách tách; về sau mưa ù xuống, rào rào, sầm sập, đồm độp, đập bùng bùng vào lòng lá chuối, giọt tranh đổ ồ ồ.

Hạt mưa: những giọt nước lăn xuống, tuôi rào rào, xiên xuống, lao xuống

c Trong mưa: Lá đào, lá na,lá sói vẫy tai run rẫy Con gà sống ướt lướt thướt ngật ngưỡng tìm chỗ trú Vòm trời tối thẫm vang lên một hồi ục ục, ì ầm- những tiếng sấm.

Trời rạng dần: Chim chào mào hót râm ran Phía đông một mảng trời trong vắt Mặt trời ló ra lấp lánh.

d Bằng giác quan mắt, tai, mũi, cảm giác của làn da.

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.

- PP: Vấn đáp

- KT: Nhận xét bằng lời, trình bày miệng; định hướng học tập.

Bài 2: Từ những điều em đã quan sát được, hãy lập dàn ý bài văn miêu tả một cơn mưa

Cá nhân tự làm bài

Đánh giá, nhận xét bổ sung bài dàn ý của bạn

- Nhóm trưởng gọi một số bạn đọc dàn ý miêu tả một cơn mưa, các bạn nhận xét

- Ban học tập tổ chức cho đại diện một số nhóm đọc bài, nhóm khác nhận xét.

- Tiêu chí: + Ghi chép về một cơn mưa đã quan sát.

+ Lập được dàn ý bài văn tả cơn mưa

a) Mở bài: Giới thiệu thời điểm chuẩn bị xảy ra cơn mưa

b) Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian + Trong cơn mưa: Lúc đầu, mưa như thế nào?

Càng về sau, mưa như thế nào?

Trang 16

Cảnh vật, cây cối trong cơn mưa như thế nào?

+ Sau trận mưa, cảnh vật như thế nào?

c) Kết bài (câu cuối): Cảm nghĩ của mình

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình

- PP: Vấn đáp

- KT: Nhận xét bằng lời, trình bày miệng

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Cùng người thân bổ sung hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả cơn mưa

- Tiêu chí: + Lập được dàn ý hoàn chỉnh bài văn tả cơn mưa.

- PP: Vấn đáp

- KT: Nhận xét bằng lời.

*********************************************

Đạo đức : CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (T1)

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết thế nào là có trách nhiệm với việc làm của mình Khi làm việc gì sai biếtnhận và sửa chữa

- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình

- Học sinh biết tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác

- Phát triển năng lực giao tiếp, ứng xử lịch sự, tự tin; năng lực hợp tác; năng lựcgiải quyết vấn đề

*HS có năng lực: Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đổ

lỗi cho người khác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh ảnh minh họa; thẻ màu (xanh, đỏ, vàng).

III.H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.

- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của bài học

2.Hình thành kiến thức:

*Việc 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn Đức”.

- Gọi HS đọc câu chuyện “Chuyện của bạn Đức”

- Nhóm trưởng cho các bạn đọc thầm lại câu chuyện và thảo luận theo ND sau:

? Đức đã gây ra chuyện gì? Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy thế nào?

? Theo em, Đức nên giải quyết việc này thế nào cho tốt? Vì sao?

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ với nhau trước lớp

Trang 17

- Nhận xét và chốt lại: Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan và chỉ có Đức và Hợp biết Đức tự thấy phải có trách nhiệm về việc làm của mình.

Đánh giá:

- Tiêu chí : + Thấy rõ diễn biến của sự việc và tâm trạng của Đức.

+ Biết phân tích đưa ra quyết định đúng.

- Cặp đôi trao đổi với nhau và hoàn thành bài tập 1

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ với nhau trước lớp

- Nhận xét và chốt: a, b, d, g là những biểu hiện người sống có trách nhiệm; c, đ,

e không phải là những biểu hiện của người sống có trách nhiệm

KT: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi; nhận xét bằng lời.

*Việc 2: Bày tỏ thái độ

- Nhóm trưởng cho các bạn đọc thầm từng ý kiến, thảo luận, bày tỏ ý kiến

- HĐTQ tổ chức cho các bạn bày tỏ ý kiến bằng cách đưa thẻ màu theo quy ước

Trang 18

- Tiêu chí: + Kể cho bố mẹ nghe những việc làm của các bạn trong lớp thể hiện

- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai

- Biết quan tâm đến sức khỏe của bé và mẹ Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé

- Cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

- KN phân tích đối chiếu, tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

+ Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành bào thai, sau khoảng 9 tháng ở trong bụng mẹ, em bé sẽ được sinh ra.

+ Khi trứng rụng có rất nhiều tinh trùng muốn gặp nhưng trứng chỉ tiếp nhận một tinh trùng khi tinh trùng và trứng kết hợp với nhau sẽ tạo thành hợp tử Đó là sự thụ tinh.

+ Tích cực khi tham gia trò chơi

- PP: Vấn đáp

- KT: Nhận xét học tập, tôn vinh học tập.

- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của bài học

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

* HĐ1: Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì

-Việc 1: - HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 12

Việc 2: Thảo luận trả lời câu hỏi:

? Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? Tại sao?

Việc 3: Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác cùng chia sẻ ý kiến

Đánh giá:

Trang 19

- Tiêu chí: + Nêu được những việc nên làm và không nên làmđể chăm sóc phụ nữ mang thai.

- Ăn nhiều thức ăn chứa chất đạm:

- Ăn kiêng quá mức.

- Uống rượu, cà phê.

- Sử dụng ma túy và các chất kích thích,.

- Ăn quá cay, quá mặn.

- Uống thuốc bừa bãi.

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.

- PP: Vấn đáp

- KT: Nhận xét học tập, trình bày miệng

HĐ2:Tìm hiểu trách nhiệm của mọi thành viên trong gia đình với phụ nữ có thai

*Việc 1: HS quan sát các hình 5, 6, 7 trang 13 SGK

và nêu ND của từng hình

- Việc 2: Cả lớp cùng chia sẻ ý kiến

- Việc 3: GV nhận xét chốt lại như mục bạn cần biết trang 13

HĐ3:Trò chơi đóng vai : Khi gặp phụ nữ mang thai xách nặng hoặc đi trên xe ô

tô mà không có chỗ ngồi bạn sẽ làm gì?

Việc 1: Thảo luận nhóm phân công

Việc 2: các nhóm trình diễn trước lớp

Trang 20

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi bài: Thư gửi các học sinh (từ “Sau 80 năm giời nô lệ ở công học tập của các em”)

- H có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng, giữ vỡ sạch đẹp

Việc 1: GV tổ chức cho lớp chơi: Hái hoa dân chủ để ôn lại kiến thức.

Nêu cách chơi: Một bạn nêu 1 tiếng sau đó chỉ định một bạn khác phân tích cấutạo vần của tiếng đó Nếu phân tích đúng, bạn đó được nêu tiếng khác và chỉ địnhmột bạn khác phân tích, nếu phân tích không đúng bạn đó thua cuộc

Việc 2: HS tham gia trò chơi

Việc 3: Nhận xét đánh giá

Đánh giá:

- Tiêu chí:+ Nêu và phân tích đúng các tiếng.

- PP: Vấn đáp

- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.

- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của bài học

* Hình thành kiến thức mới:

1 Tìm hiểu nội dung đoạn viết

Việc 1: - 2 HS đọc thuộc lòng đoạn viết chính tả.

Việc 2: - Cá nhân đọc ôn lại đoạn chính tả (chú ý các dấu câu).

Trao đổi với bạn nội dung của đoạn viết

2 Viết từ khó

Cá nhân viết ra vở nháp các từ dễ lẫn khi viết.

Trang 21

- Đổi chéo vở, kiểm tra cho bạn, tự chữa lỗi (nếu viết sai).

Cùng kiểm tra trong nhóm.

3 Viết chính tả

GV đọc bài chính tả cho HS viết bài, dò bài.

HS đổi chéo vở, soát lỗi cho nhau, cá nhân tự chữa lỗi (nếu viết sai)

Trao đổi cách viết đúng các từ mà các bạn trong nhóm viết sai

Nghe GV đánh giá, nhận xét một số bài.

Đánh giá:

- Tiêu chí: Kĩ năng viết chính tả của HS

+ Viết đúng, chính xác danh từ riêng Việt Nam;Từ dễ lẫn: kiến

thiết,non sông,tựu trường

+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.

Đánh giá, nhận xét bổ sung cho bài làm của bạn

Trao đổi bài trong nhóm Thống nhất kết quả.

Trang 22

Cùng với người thân phân tích cấu tạo các tiếng sau và cho biết khi viết

dấu thanh cần được đặt ở đâu? dừa, mượt, của, lược, mía, miến, huyền.

Đánh giá:

- Tiêu chí:+ Phân tích cấu tạo các tiếng.

+ Hiểu được quy tắc dấu thanh trong tiếng

- Rèn KN cộng, trừ phân số, hỗn số Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành

số đo có một tên đơn vị Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của sốđó

BT cần làm: Bài 1 (a,b); bài 2(a,b); bài 4 (3 số đo: 1,3 ,4); bài 5

- Giáo dục H say mê môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế để tính toán

- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, tư duy

Ngày đăng: 15/11/2018, 16:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w