*KT:- Biết thêm một số từ ngữ gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng về chủ điểm Trung thực – Tự trọng BT4; tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từtrung thực và đặt
Trang 1TUẦN 5
Thứ hai, ngày 24 tháng 9 năm 2018
Tập đọc: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I Mục tiêu:
*KT: - Hiểu các từ ngữ: Bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh,
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
*KN: - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể
chuyện
*TĐ:- Giáo dục HS đức tính trung thực, dũng cảm, tôn trọng sự thật
*NL:- Năng lực tự học và tự giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
II- Chuẩn bị:
GV-Tranh minh học ở SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện
III Hoạt động dạy-học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- Hoạt động N2: Quan sát tranh ( SGK - T46) và trả lời câu hỏi:
+ Em có biết hai nhân vật trong bức tranh này là ai?
(Tranh vẽ Nhà vua và chú bé Chôm)
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
V2: - Thảo luận nhóm đôi, chia đoạn ( 4 đoạn)
V3: - Chia sẻ với các bạn về ý kiến của nhóm mình
V4: - Một số nhóm nêu cách chia đoạn
V5: - Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm luyện đọc, phát hiện từ khó, câu dài
cùng giúp nhau đọc ( GV theo dõi, giúp đỡ) Sững sờ, dõng dạc, hiền minh…
V6: - Một số nhóm đọc trước lớp, nhóm khác lắng nghe, bổ sung
V7: - Cả lớp nghe GV đọc mẫu bài
Trang 22 Tìm hiểu nội dung.
V1: - Từng bạn đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình câu hỏi 1,2,3,4 SGK
V2: - Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời
V3: - Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe, đánh giá và
bổ sung cho mình
V4: - Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài
V5: - Nhóm trưởng, đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm và báo
cáo cô giáo
V6: - Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài
* Báo cáo với cô giáo kết quả Nghe GV nhận xét, kết luận…
Câu 1: Vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi.
Câu 2: Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiêù thóc sẽ được truyền ngôi, aikhoong có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
Câu 3: Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt
Câu 4:,+Vì người trung thực dám bảo vệ người tôt.bảo vệ sự thật.
+Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhờ đó làm được nhiều việc có ích cho dân ,cho nước.
V7: Nêu nội dung bài: (Ca ngợi chú bé Chôm trung thực ,dũng cảm, dám nói lên sự thật )
* Đánh giá:
- TCĐG: + Hiểu nội dung bài
+ Nêu được nội dung chính của bài
V4: - Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc đoạn 3
V5: - Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc ( Đại diện một số nhóm đọc) Lớp nghe bình chọn cá nhân, nhóm thể hiện tốt nhất
Trang 3- Trưởng VN tổ chức trò chơi: Xì điện
- HS nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
Đánh giá:
- TCĐG: + Đổi đúng các đơn vị đo thời gian
+Tham gia trò chơi sôi nổi, chủ động.
b) Năm nhuận có 366 ngày.Năm không nhuận có 365 ngày
Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
Em làm bài cá nhân
Em trao đổi kết quả với bạn
Đáp án:
3 ngày =180 giờ 1/3 ngày=20 giờ 3 giờ 10 phút=190 phút
4 giờ =240 phút 1/4 giờ= 15 phút 2 phút 5 giây=125 giây
8 phút=480 giây 1/2 phút =30 giây 4 phút 20 giây=240 giây
Bài 3 :Trả lời các câu hỏi.
Trang 4- TCĐG: +Biết được tháng có 30 ngày, 31 ngày, 28 hoặc 29 ngày.
+ Biết cách đổi đơn vị đo thời gian.
+ Vận dụng kiến thức thực hiện thành thạovề số đo thời gian.
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi,
* Lưu ý: HSKG làm thêm các bài tập còn lại trong SGK
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG Viết 5 phép tính về số đo thời gian bất kì.
Đánh giá:
- TCĐG:+ Viết được 5 phép tính về số đo thời gian bất kì.
+ Biết cách đổi các số đo thời gian
*KT:- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)
về chủ điểm Trung thực – Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từtrung thực và đặt câu với từ vừa tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ “tự trọng”(BT3)
*KN:- Rèn kĩ năng tìm từ, đặt câu
*TĐ:- Gd hs sử dụng đúng từ khi nói , viết
* NL: Tự học và giải quyết vấn đề; giao tiếp hợp tác
II Hoạt động dạy-học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi
- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1.Tìm những từ cùng nghĩa và trái nghĩa với trung thực
- Việc 1: Trao đổi với bạn về từ cùng nghĩa và trái nghĩa
- Việc 2: Nhóm trưởng chỉ đạo các bạn trao đổi, thống nhất câu trả lời, báocáo với cô giáo
Đáp án: Từ cùng nghĩa:Thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng,thật tình…
Từ trái nghĩa: điêu ngoa, gian dối, xảo trá,lừa bịp, lừa đảo,lừa lọc…
Đánh giá:
- TCĐG:+ Phân biệt được từ cùng nghĩa và trái nghĩa với trung thực-tự trọng.
Trang 5+NL tự học và giải quyết vấn đề Giao tiếp và hợp tác
- PPĐG: Vấn đáp, quan sát.
- KTĐG: Đặt câu hỏi, Ghi chép ngắn
2: Đặt câu
- Cá nhân làm bài vào vở
- Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
- Hoạt động nhóm lớn
Đáp án: -Bạn Nam rất thật thà
-Ông Tô Hiến Thành là người chính trực
- Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ
Đánh giá:
- TCĐG:+ Đặt được câu có từ cùng nghĩa và trái nghĩa với trung thực.
+Phân biệt được từ cùng nghĩa và trái nghĩa với trung thực.
- PPĐG: Vấn đáp, quan sát.
- KTĐG: Đặt câu hỏi, Ghi chép ngắn
3: Dòng nào nêu đúng nghĩa của từ tự trọng?
- Hoạt động nhóm đôi: một bạn hỏi, một bạn trả lời, nhận xét, thống nhất kết quả
*TĐ:- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
* NL: Tự học và giải quyết vấn đề; giao tiếp hợp tác
Trang 6*HS khéo tay: Khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm.
II/ Đ ồ dùng :
1 Giáo viên: - Tranh quy trình khâu thường
- Mẫu khâu thường của H lớp trước
2 Học sinh: - Bộ khâu thêu, kim, chỉ.
III Hoạt động dạy -học:
* HĐ Khởi động:
Lớp khởi động hát
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu, yêu cầu bài học
- HS nhắc lại mục tiêu bài học
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
* Hình thành kiến thức.
Ôn lại quy trình khâu thường
Việc 1: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe,
nhận xét và bổ sung
Việc 2: Nhóm trưởng cho các bạn nêu lại quy trình khâu thường.
Việc 3: Nhóm trưởng, đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm
và báo cáo cô giáo
Đánh giá:
- TCĐG: Nắm được đặc điểm của đường khâu mũi thường.(Đường khâu ở mặt phải và mặt trái giống nhau Múi khâu ở mặt phải và mũi khâu ở mặt trái giống nhau, dài bằng nhau và cách đều nhau.)
Trang 7+ Bước đầu thực hành khâu ghép được hai mãnh vải lại với nhau.
- PPĐG: Vấn đáp, quan sát.
- KTĐG: Đặt câu hỏi, ghi chép ngắn
2 Trưng bày sản phẩm, nhận xét, chia sẻ.
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành nhóm trưng bày sản phẩm
Việc 2: Chia sẻ sản phẩm theo các tiêu chí:
Việc 3: Các nhóm báo cáo kết quả với cô giáo hoặc cả lớp.
Đánh giá:
- TCĐG + Biết cách khâu ghép hai mãnh vải theo cạnh dài của mãnh vải.
+ Các mũi khâu tương đối bằng nhau và cách đều.
+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định.
- PPĐG: Vấn đáp, quan sát.
- KTĐG: Đặt câu hỏi, ghi chép ngắn
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Trưng bày sản phẩm ở góc học tậpở nhà của em
- Làm một sản phẩm tặng cho bạn bè, người thân
* KN: - Viết đảm bảo tốc độ, trình bày đẹp, khoa học bài chính tả
- Làm đúng bài tập 2 (HS khá giỏi giải được câu đố ở bài tập 3)
*TĐ:- GD HS ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
* NL: Năng lực tự học và giải quyết vấn đề; giao tiếp, hợp tác
II Hoạt động dạy-học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho lớp chơi trò chơi
- HS nghe Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
* Hình thành kiến thức mới:
HĐ1: Tìm hiểu nội dung đoạn văn.
Việc 1: Nghe GV giới thiệu đoạn văn cần viết: Từ Lúc ấy…ông vua hiền
Trang 8Đáp án: Nội dung đọan văn:Khuyên con người ta trung thực thì được mọi người tin yêu
và kính trọng
HĐ2 Viết từ khó
- Cá nhân viết ra vở nháp các từ dễ lẫn khi viết
- Đổi chéo vở, kiểm tra cho bạn, tự chữa lỗi (nếu viết sai)
- Cùng kiểm tra và thống nhất kết quả
HĐ3 Viết chính tả
-GV đọc bài chính tả cho HS viết bài, dò bài
- HS đổi chéo vở, soát lỗi cho nhau, cá nhân tự chữa lỗi (nếu viết sai)
- Trao đổi cách viết đúng các từ mà các bạn trong nhóm viết sai
Đánh giá:
- TCĐG: + Ngồi đúng tư thế viết, nhớ và viết lại đúng bài chính tả.
+ Viết đúng các từ: truyện cổ, nghiêng soi, sâu xa, vàng cơn nắng,…
+ Viết đúng tốc độ, đủ chữ, chữ đều trình bày đẹp.
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, viết.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, GV viết, HS viết.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Bài tập 2: Tìm những chữ bị bỏ trống để hoàn chỉnh đoạn văn.
Hoạt động cá nhân: Cá nhân tự làm bài
- Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá, nhận xét bổ sung cho bài làm của bạn
- Hoạt động nhóm lớn: Trao đổi bài trong nhóm và thống nhất kết quảĐáp án: nộp bài, lần này, làm em, lâu nay, lòng thanh thản,làm bài…
Trang 9*TĐ- Giáo dục HS có thói quen sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn hàng ngày.
* NL: Tự học và giải quyết vấn đề; giao tiếp , hợp tác
II, Chuẩn bị
-GV Các hình trang 20, 21 SGK, bảng phụ
- HS: Sưu tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm có chứa
i-ốt và vai trò của i- i-ốt đối với sức khoẻ
III Hoạt động dạy-học:
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
*Khởi động:
Nhóm trưởng điều hành nhóm TL câu hỏi:
- Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?
Đại diện nhóm trình bày GV nhận xét
* Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo
Việc 1: Nghe GV nêu luật chơi và yêu cầu các nhóm cử trọng tài giám sát.
Việc 2: Mỗi thành viên trong nhóm chỉ được nêu tên một món ăn.
Việc 3: Cùng HS nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
Đáp án: Thịt vịt, thịt lợn , thịt gà ,trứng rán,canh rau ngót, rau muống xào…
Đánh giá:
- TCĐG:+ Biết được vì sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi.
* Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật, thực vật.
Việc 1: Các nhóm nêu câu hỏi:
+ Những món ăn nào chứa chất béo động vật, thực vật?
+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?
Trang 10Việc 2: Nhóm trưởng điều hành thảo luận nhóm và viết kết quả vào phiếu học tập
Việc 3: Chia sẻ kết quả với các nhóm
-Đáp án: Trong chất béo, động vật như mỡ, bơ có nhiều a- xít béo no Trong chất béo thực vật như dầu, dầu vừng, dầu lạc có nhiều a xít béo không no Vì vậy, sử dụng cả mỡ
và dầu ăn để khẩu phần ăn có đủ loại a- xít
Đánh giá:
- TCĐG:+ Biết phối hợp cả đạm động vật và đạm thực vật trong món ăn hằng ngày + Biết phối hợp sử dụng các món ăn phù hợp
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi.
*Thảo luận về ích lợi của muối i- ốt và tác hại của ăn mặn.
- Treo tranh, yêu cầu HS quan sát ở SGK
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận và TLCH:
Muối i- ốt có ích lợi gì cho con nguời?
Nếu ăn mặn thì có tác hại gì?
Việc 2: Chia sẻ kết quả với các nhóm
- Đáp án: Dùng để nấu ăn hằng ngày , để tránh bệnh bướu cổ.Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để tránh bị bệnh áp huyết cao.
Thứ ba, ngày 25 tháng 9 năm 2018
Tập làm văn: VIẾT THƯ (KIỂM TRA VIẾT)
I Mục tiêu:
*KT:- HS viết được 1 lá thư thăm hỏi, chúc mừng hay chia buồn bày tỏ tình cảm chânthành, đúng thể thức (đủ 3 phần: mở đầu, phần chính, phần cuối thư)
*KN:- Củng cố về kĩ năng viết thư
*TĐ:- Giáo dục cho học sinh biết thể hiện tình cảm đối với người khác
*NL: -Tự học và giải quyết vấn đề; giao tiếp, hợp tác
Trang 11- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
* Hình thành kiến thức mới:
Tìm hiểu yêu cầu các đề bài gợi ý.
Việc 1:- Hoạt động cá nhân: Đọc các đề bài gợi ý.
Việc 2:- Hoạt động nhóm đôi: Trao đổi các đề bài, lựa chọn một trong các đềbài để viết
Việc 3:- Hoạt động nhóm: Trao đổi các đề bài, lựa chọn một trong các đề bài đểviết
Việc 4: Báo cáo kết quả thảo luận với cô giáo
Bài tập: Chọn một trong 4 đề bài gợi ý ở SGK-T52 và viết vào vở.
Hoạt động cá nhân: Cá nhân tự làm bài
- Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá, nhận xét bổ sung cho bài làm của bạn
- Hoạt động lớp: Chia sẻ trước lớp
Đánh giá:
- TCĐG: +Sắp xếp được trình tự một bức thư.
+ Dựa vào3 phần : phần đầu thư,phần chính, phần cuối thư
+ Viết được một bài văn hoàn chỉnh.
- PPĐG:Vấn đáp,quan sát.
- KTĐG:Đặt câu hỏi, ghi chép
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Về nhà viết lại bức thư và đọc cho người thân nghe
Toán: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I.Mục tiêu:
*KT:- HS biết cách tính số trung bình cộng của 2;3;4 số BTCL:1a,b,c; 2.
- Giúp HS bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
* KN: Vận dụng tốt kiến thức vào làm các bài tập
*TĐ:- GD cho HS tính cẩn thận và chính xác trong học toán
* NL: -Tự học và giải quyết vấn đề; giao tiếp , hợp tác
Trang 12II Hoạt động dạy-học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
HĐ 1: Khởi động.
- Trưởng VN tổ chức trò chơi: Xì điện
- HS nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
Đánh giá:
- TCĐG: + Kể tên những tháng có 30,31,28 hoặc 29 ngày.
+Tham gia trò chơi sôi nổi, chủ động.
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
1 Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng
Việc 1: Tìm hiểu ví dụ 1 sgk/26
- Hoạt động cá nhân: giải bài toán vào vở nháp
- Hoạt động nhóm đôi: chia sẻ - đánh giá
- Hoạt động cả lớp
Việc 2: Tìm hiểu ví dụ 2 sgk/27 Thực hiện tương tự ví dụ 1
Việc 3: Cách tìm số trung bình cộng
- Hs làm việc các nhân Theo phiếu học tập.
- Hoạt động nhóm đôi: Chia sẻ - đánh giá
- TCĐG: + Biết cách tìm số trung bình cộng của các số.
+ Vận dụng kiến thức thực hiện thành thạo cách tìm số trung bình cộng.
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi.
Trang 13Bài tập 2: Giải toán
- Một số H trình bày kết quả, cách làm; nêu cách giải của dạng toán về tìm sốtrung bình cộng
Đáp án: Trung bình mỗi em cân nặng số ki-lô-gam là
(36+38+40+34) :4= 37 (kg)
* Đánh giá:
- TCĐG: + Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số.
+ Vận dụng kiến thức giải được bài toán tìm số trung bình cộng của nhiều số.
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
* Lưu ý: HSHTT làm thêm các bài tập còn lại trong SGK
*KT:- Bước đầu biết giải bài toán về số trungbình cộng BTCL: 1; 2; 3
*KN:- Học sinh tính được trung bình cộng của nhiều số
*TĐ- GD HS tính cẩn thận và chính xác trong học toán
* NL: -Tự học và giải quyết vấn đề; giao tiếp , hợp tác
Bài tập 1: Tìm trung bình cộng của nhiều số
- Em tự hoàn thành bài tập của mình
- Việc 1: Em trao đổi SGK với bạn về kết quả
- Việc 2: Báo cáo kết quả làm việc với cô giáo
Đáp án: a) 120
b) 27
Bài 2: Giải toán.
- Một số H trình bày kết quả, cách làm; nêu cách giải của dạngtoán về tìm số trung bình cộng
Đáp án: Số dân tăng thêm của cả ba năm là:
96+82+71 = 249 (người)
Trang 14Trung bình mỗi năm số dân xã đó tăng thêm là:
249: 3=83( người)
Bài 3: Giải toán.
- Một số H trình bày kết quả, cách làm; nêu cách giải của dạngtoán về tìm số trung bình cộng
Đáp án: Tổng số đo chiều cao của 5 bạn là:
138+132+130=136+134=670(cm)
Trung bình số đo chiều cao của mỗi bạn là:
710 :5=134(cm)
* Đánh giá:
- TCĐG: + Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số.
+ Vận dụng kiến thức giải được bài toán tìm số trung bình cộng của nhiều số.
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi.
* Lưu ý: HSKG làm thêm các bài tập còn lại trong SGK
*KN: -Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
*TĐ:- Gd hs học tập tính cách gà trống
* NL- Tự học và tự giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
II.Chuẩn bị:
- SGK, bảng phụ chép nội dung cần HD luyện đọc
III Hoạt động dạy-học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
1 Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
V1: Quan sát tranh trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ gì?