Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm nên việc sử dụng các thiết bị thí nghiệm trong việc giảng dạy và học tập là vô cùng quan trọng.Các thiết bị thí nghiệm trợ giúp giáo viên trong việc giảng dạy các kiến thức vật lí, thông qua việc tiến hành thí nghiệm học sinh tiếp nhận được kiến thức một cách dễ dàng,hiểu sâu hơn về các hiện tượng vật lí.
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TP BUÔN MA THUỘT
- -SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG DẠY HỌC TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÍ 9 ĐỂ GIỜ DẠY CÓ
HIỆU QUẢ HƠN”
Người viết: Lê Thị Nga
Đơn vị công tác: Trường THCS Trưng Vương
Bmt, tháng 3 năm 2015
Trang 2PHỤ LỤC
1 Trang b×a
2 Phần mở đầu Trang 1
3 Phần néi dung 2-6
4 C¬ së lý luËn 2
5 C¬ së thùc tiÔn 3
6 BiÖn ph¸p thùc hiÖn 3-6
7 Áp dông vµo mét trêng hîp cô thÓ 7-8
7 Bµi häc kinh nghiÖm 9-10
8 Tài liệu tham khảo 11
9 Phụ lục 12
Trang 3A PHẦN MỞ ĐẦU
Vật lớ là một mụn khoa học thực nghiệm nờn việc sử dụng cỏc thiết bị thớ nghiệm trong việc giảng dạy và học tập là vụ cựng quan trọng.Cỏc thiết bị thớ nghiệm trợ giỳp giỏo viờn trong việc giảng dạy cỏc kiến thức vật lớ, thụng qua việc tiến hành thớ nghiệm học sinh tiếp nhận được kiến thức một cỏch dễ dàng,hiểu sõu hơn về cỏc hiện tượng vật lớ
Học sinh tự làm thớ nghiệm để rỳt ra cỏc kết luận, nắm được cỏch thức tiến hành thớ nghiệm vật lớ
Cũng nh các thầy cô giáo khác trong năm học vừa qua là một giáo viên dạy Vật lý trờng THCS Trưng Vương tôi cũng đã trăn trở, tìm tòi, từng bớc thực hiện việc đổi mới phơng pháp giảng dạy theo yêu cầu của ngành giáo dục đề ra bởi chúng ta đều bết phơng pháp giảng dạy là một trong những yếu tố cơ bản và quan trọng nhằm truyền đạt kiến thức tới học sinh đạt hiệu quả tốt nhất Phơng pháp giảng dạy phù hợp, khoa học sẽ là con đờng giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả, phát huy trí lực của ngời học Mỗi cấp học, mỗi bộ môn đều phải có một phơng pháp giảng dạy phù hợp và phải không ngừng đổi mới, hoàn thiện và
đây cũng chính là một trong những yếu tố, động lực nhằm không ngừng nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện cho học sinh hiện nay
Từ những suy nghĩ trên tôi đã nghiên cứu trao đổi với các tổ bộ môn cũng nh với giáo viên dạy bộ môn Vật lý về vấn đề khai thác các thí nghiệm trong các giờ học vật lý, nhất là thí nghiệm vật lý 9 Đây là khối lớp cuối cấp các em đã quen với
ph-ơng pháp đổi mới trong dạy học, đó là điều kiện rất thuận lợi để có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả trong việc tiếp thu kiến thức của học sinh Tôi muốn đề cập đến việc sử dụng thí nghiệm nh thế nào trong giảng dạy Vật lý 9 để giờ học có hiệu quả hơn?
B PHẦN NỘI DUNG
Trang 4I Cơ sở lý luận
Quy luật của quá trình dạy học là từ trực quan sinh động đến t duy trìu tợng, song quá trình nhận thức đó đạt hiệu quả cao hay không còn phụ thuộc vào phơng pháp giảng dạy của thầy và quá trình tiếp thu kiến thức của trò
Vật lý là một trong những môn học có u thế trong việc phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh, trong đó sách giáo khoa là một trong những phơng tiện thể hiện phơng pháp dạy học tích cực Trong chơng trình vật lớ 6, học sinh đã nhiều lần tập đa ra “Dự đoán” và đợc giáo viên hớng dẫn làm thí nghiệm để kiểm tra tính đúng đắn của dự đoán Đến lớp 7 phơng pháp nghiên cứu đó cần đợc phát triển và nâng cao hơn cần hớng dẫn học sinh thờng xuyên đa ra nhiều dự đoán khác nhau về cùng một hiện tợng và tự lực đề xuất các phơng án làm thí nghiệm để kiểm tra dự đoán Đặc biệt trong chơng trình vật lớ 8 có sử dụng nhiều đến phơng pháp thực nghiệm, tiếp tục rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm thí nghiệm và từ thí nghiệm rút ra kiến thức của bài học Bên cạnh việc áp dụng phơng pháp thực nghiệm cần phải sử dụng phơng pháp suy luận lôgic mới có thể rút ra kết luận khoa học Chẳng hạn nh căn cứ vào quan sát thí nghiệm, rút ra đợc các dạng giống nhau cho nhiều trờng hợp, dạng đặc biệt của một trờng hợp , xác định mối quan hệ định lợng giữa các hiện tợng Để thực hiện đồng bộ giữa nội dung, phương phỏp và phương tiện dạy học trong quỏ trỡnh đổi mới giỏo dục, theo định hướng tăng cường tớnh tớch cực và chủ động trong hoạt động nhận thức của học sinh, nhằm phỏt huy cao hơn nữa ưu thế của phương phỏp trực quan và phương phỏp thực hành
II Cơ sở thực tiễn
Chú trọng việc sử dụng đồ dùng dạy học và dụng cụ thí nghiệm ở tất cả các môn học trong các tiết dạy của giáo viên Các tiết vật lớ cũng nh các tiết học khác nhất là các môn khoa học tự nhiờn, thí nghiệm Giỏo viờn cần tạo điều kiện để các
em học sinh đợc tự tay làm thí nghiệm, tự mình quan sát, đo đạc và rút ra nhận xét, kết luận, đợc trải nghiệm trong thực tế, các em học sinh học tập hứng thú hơn phát huy đợc tính năng động sáng tạo của các em, kết quả học tập đạt cao hơn rất nhiều
Trong chơng trình Vật lí 9 với đề tài Điện học - Điện từ học- Quang học các phần này hầu nh bài nào cũng có thí nghiệm Từ các thí nghiệm học sinh hình thành khái niệm, nhận biết được hiện tượng Ví dụ : Hiện tượng khỳc xạ ỏnh sỏng
Trang 5Cũng từ các thí nghiệm học sinh nhận biết đợc đặc điểm của thấu kớnh hội tụ , thấu kớnh phõn kỡ và giải thớch một số hiện tượng trong thực tế rốn kĩ năng nghiờn cứu hiện tượng tạo ảnh của thấu kớnh hội tụ, thấu kớnh phõn kỡ, rốn kĩ năng tổng hợp thụng tin thu thập để khỏi quỏt húa hiện tượng
Để khai thác các thí nghiệm làm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh một cách cao nhất cần có một số biện pháp sau:
III Những biện pháp thực hiện.
Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, các tri thức vật lí hoá là sự khái quát hoá các kết quả nghiên cứu thực nghiệm và các hiện tợng diễn ra trong đời sống Dựa trên các thí nghiệm học sinh thực hiện đợc các thao tác t duy để tiếp thu tri thức mới Bài học có thí nghiệm kích thích óc tò mò khám phá khoa học, ham hiểu biết, rèn luyện óc độc lập suy nghĩ và t duy sáng tạo cho học sinh
Sau đây tôi xin đợc chia sẻ một số kinh nghiệm cũng nh đợc trao đổi với các
đồng nghiệp về biện pháp tổ chức học sinh tiếp thu kiến thức và đặc biệt là việc làm thí nghiệm để để đạt hiệu quả trong bài học:
1.Chuẩn bị thí nghiệm
Nói chung thí nghiệm phải kích thích đợc hứng thú óc sáng tạo của học sinh Muốn đạt đợc điều đó giáo viên phải tìm hiểu thật kỹ nội dung bài dạy, các thí nghiệm sẽ làm
Ví dụ: Khi nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi thấu kớnh hội tụ tức là phải trả lời
đ-ợc câu hỏi: ảnh của một vật tạo bởi thấu kớnh hội tụ có thu đđ-ợc trên màn không? Từ
đó giáo viên xác định rõ mục đích thí nghiệm, lựa chọn các dụng cụ thí nghiệm cần thiết cho phù hợp Các dụng cụ thí nghiệm phải đơn giản dễ làm và chất lợng tốt
đảm bảo độ chính xác cao
Trong quá trình giáo dục rất cần có óc sáng tạo của giáo viên để có đợc các dụng cụ thí nghiệm phù hợp, vì không phải dụng cụ thí nghiệm nào cũng có và cũng hoạt động tốt, nhiều khi giáo viên phải tự tạo ra các dụng cụ thí nghiệm phục
vụ cho giảng dạy
Để kích thích thị giác giáo viên cũng cần phải chọn các thí nghiệm có đồ dùng màu sắc tơng phản “bắt mắt” giúp học sinh quan sát tốt hơn
Trang 6Thí nghiệm thành công tức là phải đợc chuẩn bị kỹ, làm đi làm lại nhiều lần nếu thất bại sẽ phá vỡ tiến trình bài học gây tâm lí hoang mang thất vọng đối với học sinh Điều không thể thiếu đợc là giáo viên phải chuẩn bị hệ thống câu hỏi h-ớng dẫn học sinh quan sát hiện tợng, phân tích kết quả thí nghiệm vận dụng các kiến thức có liên quan để đi đến tri thức mới một cách logic
2 Tiến hành thí nghiệm.
*B ớc 1 : Thu thập thông tin
Giáo viên hớng cho học sinh quan sát các sự kiện, hiện tợng, thí nghiệm, tìm
đợc những thông tin cần thiết từ thực tế, sách giáo khoa, báo
Lập kế hoạch khám phá thiết kế thí nghiệm, lựa chọn dụng cụ thiết bị thí nghiệm, chỉ ra đại lợng cần đo, những điều cần xác định trong thí nghiệm, chỉ ra những yếu
tố cần giữ nguyên, không thay đổi khi làm thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm: Bố trí lắp đặt dụng cụ thiết bị thí nghiệm; thực hiện thí nghiệm theo hớng dẫn, thay đổi phơng án thí nghiệm nếu kết quả không phù hợp với vấn đề đặt ra
Ghi kết quả khám phá Đọc số chỉ của các dụng cụ thí nghiệm ở mức độ cẩn thận và chính xác cần thiết, lập bảng kết quả, biểu diễn kết quả bằng đồ thị , sơ đồ
*B ớc 2 : Xử lí thông tin
Ví dụ nh : lập bảng, biểu, vẽ đồ thị theo những cách khác nhau, từ đó phân
tích dữ liệu, kết quả thí nghiệm và nêu ý nghĩa của chúng Tìm quy luật từ kết quả thí nghiệm từ biểu bảng đồ thị Phân loại dấu hiệu giống nhau, khác nhau, nhận biết những dấu hiệu bản chất của những nhóm đối tợng đã quan sát , so sánh, phân tích, tổng hợp dữ liệu và rút ra kết luận
*B ớc 3 :Thông báo kết quả làm việc
Mô tả lại những thí nghiệm đã làm, trình bày, giải thích những việc đã làm bằng lời, bằng hình vẽ hoặc bằng đồ thị nêu kết luận đã tìm thấy đợc
*B ớc 4 : Vận dụng ghi nhớ kiến thức
Vận dụng giải các bài tập( định tính, định lợng, thực nghiệm) làm đồ chơi, dụng cụ học tập ,học thuộc lòng
Trong mỗi tiết dạy có thí nghiệm, giáo viên có thể phát huy tính tích cực học tập của học sinh ở những mức độ khác nhau Tựy thuộc vào từng bài có thể do giáo
Trang 7viên biểu diễn thớ nghiệm, có thể giáo viên điều khiển học sinh thực hiện một vài phần, có thể để học sinh tự thực hiện hoàn toàn
Ví dụ : ở bài “Thấu kớnh hội tụ”
Khi nghiên cứu về đặc điểm của thấu kớnh hội tụ đầu tiên giáo viên phải yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa để thu thập thông tin để tìm hiểu mục đích của thí nghiệm, dụng cụ thí nghiệm và cách tiến hành thí nghiệm Giáo viên yêu cầu học sinh bố trí thí nghiệm nh hình 42.2 trong SGK và quan sát chựm tia sỏng sau đó yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: chựm tia khỳc xạ ra khỏi thấu kớnh cú đặc điểm gỡ mà người ta gọi thấu kớnh đú là thấu kớnh hội tụ?
Để trả lời đợc câu hỏi này học sinh phải tự làm thí nghiệm, quan sát tìm tòi
đợc những thông tin cần thiết thế nào là tia tới tia lú Tiếp theo yêu cầu học sinh xử
lí thông tin bằng thí nghiệm kỉêm tra( bố trí thí nghiệm nh hình 42.2 SGK) với thí nghiệm này học sinh nờu được đặc điểm của thấu kớnh hội tụ
Để phát huy hiệu quả các thí nghiệm học sinh tự tìm tòi kiến thức một cách chủ động sáng tạo Điều vô cùng quan trọng là giáo viên phải biết kết hợp thí nghiệm với hệ thống câu hỏi dẫn dắt
3 Trao đổi ở tổ nhóm
Ngoài sự nỗ lực của bản thân mỗi giáo viên cần tích cực học hỏi, trao đổi dự giờ bạn nhất là giao lu chuyên môn, các giờ dạy tốt dạy giỏi ở trờng bạn Đặc biệt trong trờng hàng thỏng tổ chức một buổi sinh họat chuyên môn của nhóm, tổ nh
đăng ký dạy tốt, thảo luận về việc vận dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào từng tiết học Bàn bạc trong tổ về cách thức sáng tạo các thí nghiệm trong từng bài dạy Nhờ đó mà kỹ năng thí nghiệm và chất lợng giảng dạy đợc nâng nên rõ rệt
Trang 8IV Á p dơng vµo mét tr êng hỵp cơ thĨ.
Tiết : 49
Bài: 45 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KÌ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Nêu được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì luôn là ảnh ảo
Mô tả được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
Phân biệt được ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ.
+ Dùng hai tia sáng đặc biệt dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì.
2 Kỹ năng : + Rèn kĩ năng nghiên cứu hiện tượng tạo ảnh của thấu kính phân kì bằng
thực nghiệm Rèn kĩ năng tổng hợp thông tin thu thập để khái quát hóa hiện tượng.
3 Thái độ : Phát huy đựơc sự say mê khoa học.
II CHUẨN BỊ :
+ Đối với mỗi nhóm HS: 1 thấu kính phân kì có tiêu cự 12cm, 1 giá quang
học, 1 cây nến cao khoảng 5cm, 1 màn để hứng ảnh, 1 bao diêm.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
GV: Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ cho HS:
+ Hãy nêu đặc điểm của các tia sáng qua
TKPK.
+ Hãy nêu cách nhận biết TKPK.
+ Thấu kính phân kì có đặc điểm gì khác thấu
kính hội tụ.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 44.2 và 44.3 trong
SBT.
GV: Yêu cầu HS đọc phần thông tin đầu bài
Vậy để trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài chúng ta
cùng nghiên cứu bài học hôm nay
HS: Lên bảng trả lời câu hỏi của GV nêu ra:
HS: Lên bảng làm bài tập 44.2 và 44.3 trong SBT.
HS: Đọc thông tin đầu bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì (8 phút)
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 45.1 SGK và cho
biết muốn quan sát ảnh của một vật tạo bởi thấu
kính phân kì cần có những dụng cụ gì ? Cách bố
trí và tiến hành thí nghiệm.
I ĐẶC ĐIỂM CỦA ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KÌ.
HS: Hoạt động cá nhân chuẩn bị và trả lời câu hỏi của GV.
HS: Hoạt động theo nhóm tiến hành thí nghiệm
Trang 9GV: Yêu cầu các nhóm bố trí thí nghiệm và tiến
hành thí nghiệm như hình 45.1 SGK và trả lời
câu C1, C2.
GV: Đến các nhóm quan sát và giúp các nhóm
yếu thực hiện được thí nghiệm.
GV: Qua thí nghiệm trên ta luôn thấy ảnh của
một vật đặt trước thấu kính nhưng không hứng
được trên màn , vậy đó là ảnh thật hay ảo?
dưới sự hướng dẫn của GV và trả lời câu C1, C2.
C1: Đặt vật ở vị trí bất kì trên trục chính : + Đặt màn sát thấu kính.
+ Từ từ dịch chuyển màn ra xa thấu kính quan sát trên màn xem có ảnh hay không.
C2: + Đặt mắt trên đường truyền của chùm tia ló.
+ Ảnh ảo, cùng chiều vật.
Hoạt động 3: Dựng ảnh của vật qua thấu kính phân kì (10 phút)
GV: Muốn dựng ảnh của một điểm sáng S ta
làm như thế nào?
GV: Yêu cầu một đến hai em đại diện các nhóm
trình bày câu C3.
GV: Yêu cầu cá nhân trả lời câu C4 và gợi ý cho
HS : khi dịch chuyển AB thì tia khúc xạ của tia
BI có thay đổi hướng không?
+ Ảnh B / của B là giao điểm của những tia nào?
GV: Yêu cầu một HS lên bảng dựng ảnh của
AB.
II CÁCH DỰNG ẢNH.
HS: Hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của
GV từ đó trả lời câu C3:
C3: Dựng ảnh B ` của B , sau đó từ B / hạ vuông góc với trục chính , cắt trục chính tại A / , A / là ảnh của A.
Nối A / vơi B / suy ra A / B / là ảnh của AB qua thấu kính phân kì.
HS: Làm việc cá nhân câu C4.
C4: Khi tịnh tiến AB luôn vuông góc với trục chính thì BI không đổi suy ra tia ló IH cũng không đổi Do đó BO luôn cắt IH kéo dài tại B /
nằm trong đoạn FI Vậy A ` B ` luôn ở trong khoảng tiêu cự.
Hoạt động 4: So sánh độ lớn của ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì (8 phút)
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C5.
GV: Dựa vào hình vẽ nêu nhận xét về độ lớn
của ảnh ảo trong hai trường hợp.
III ĐỘ LỚN CỦA ẢNH ẢO TẠO BỞI THẤU KÍNH
HS: Làm việc cá nhân với C5 dưới sự hướng dẫn của GV.
C5: Khi AB nằm trong khoảng tiêu cự : + Thấu kính hội tụ ảnh lớn hơn vật.
+ Thấu kính phân kì:ảnh nhỏ hơn vật.
Hoạt động 5: Vận dụng (10 phút)
GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân để trả lời
câu C6, C7, C8.
GV: Gợi ý câu C7: Xét hai cặp tam giác đồng
dạng.
GV: Hãy trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài.
IV VẬN DỤNG.
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C6, C7, C8.
C6: + Giống nhau: Cùng chiều với vật.
+ Khác nhau:
- đối vơi thấu kính hội tụ: ảnh to và xa thấu kính hơn.
- Đối với thấu kính phân kì: ảnh nhỏ và gần
Trang 10thaỏu kớnh hụn.
C8: Maột baùn to hụn
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC.
IV CUÛNG COÁ VAỉ HệễÙNG DAÃN VEÀ NHAỉ.
1 Cuỷng Coỏ : (3 phuựt)
+ Haừy neõu ủaởc ủieồm cuỷa aỷnh cuỷa moọt vaọt taùo bụỷi thaỏu kớnh phaõn kỡ.
+ Neõu caựch dửùng aỷnh cuỷa moọt vaọt qua thaỏu kớnh phaõn kỡ.
+ GV: Yeõu caàu HS ủoùc phaàn “ghi nhụự”.
2 Daởn doứ (1 phuựt)
+ Veà nhaứ hoùc thuoọc baứi theo vụỷ ghi + SGK.
+ Traỷ lụứi laùi caực caõu tửứ C1 ủeỏn C8 vaứo vụỷ Laứm baứi taọp trong SBT.
Qua việc áp dụng đề tài trên vào giảng dạy, tụi đã theo dõi và tiến hành khảo sát chất lợng học sinh học môn Vật lớ và thu đợc kết quả tơng đối khả quan, cụ thể nh:
Lớp Sỉ
số ĐiểmKhá - Giỏi ĐiểmT.bình ĐiểmYếu-Kém ĐiểmKhá - Giỏi ĐiểmT.bình
Điểm Yếu-Kém
6
8
6
5
Nh vậy , so với đầu năm thì tỷ lệ học sinh tiếp thu và hiểu bài ngay tại lớp tăng lên rõ rệt, tỷ lệ khá giỏi tăng, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, điều đáng kể hơn cả là tính năng động và khả năng tự lập của các em thể hiện khá rừ rệt, quan hệ cụ