1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SỬ DỤNG DI SẢN VĂN HÓA TẠI ĐỊA PHƯƠNG TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM

248 247 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 248
Dung lượng 3,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỬ DỤNG DI SẢN VĂN HÓA TẠI ĐỊA PHƯƠNG TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM, ĐƯỢC TỔ BỘ MÔN LÝ LUẬN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP LICH SỬ ĐA ĐÚC RÚT RA ĐƯỢC NHỮNG BÀI HỌC QUÝ BÁO ĐỂ BẢN THÂN TÔI HOÀN THÀNH LUẬN VĂN NÀY.

Trang 1

NGUYỄN THỊ VÂN

SỬ DỤN D SẢN VĂN OÁ

T ỊA P ƢƠN TRON D Y ỌC LỊC SỬ V ỆT NAM

(TỪ N UYÊN T UỶ ẾN ỮA T Ế KỶ X X)

N i tháng 9 năm 2018

Trang 2

Tô x n c m đo n đây l côn trìn n ên cứu củ tô , đ ợc hoàn thành với sự ớng dẫn, úp đỡ tận tình của nhi u nhà khoa học Các k t quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực, chính xác Tài liệu tham khảo, trích dẫn có xuất xứ

rõ ràng Những k t luận khoa học của luận án c từn đ ợc ai công bố trong bất

kì công trình nào khác

Tác giả luận án

NGUYỄN THỊ VÂN

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng bi t ơn sâu sắc tới PGS.TS Ki u Th n & S TS Hoàng Thanh Hải - nhữn n ời thầy đã tận tìn ớng dẫn v úp đỡ tôi hoàn

t n đ tài luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn các t ầy cô, các nhà khoa học trong Tổ Bộ môn Lí luận & ơn p áp dạy học lịch sử, Ban Chủ nhiệm Khoa cùng các thầy cô trong Khoa Lịch sử, òn S u đại học - Tr ờn ại học S p ạm Hà Nộ đã úp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Trung tâm Bảo tồn Di sản văn ó T n ó , Trung tâm Bảo tồn Di sản thành Nhà Hồ, Ban Quản lý di tích lịch sử Lam Kinh, các

tr ờn T T trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, lớp Cao học chuyên ngành Lịch sử Việt Nam Khóa 9 - tr ờn ồn ức đã n ệt tìn úp đỡ tôi trong quá trình khảo sát thực trạng và thực nghiệm luận án

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa, các thầy cô

v đồng nghiệp trong Khoa Khoa học xã hộ , Tr ờn ại học Hồn ức đã úp

đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đ tài

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng bi t ơn tớ đìn , n ời thân và bạn bè đã

úp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập v o n t n đ tài luận án

Hà Nội, tháng 9 năm 2018

Tác giả luận án

NGUYỄN THỊ VÂN

Trang 4

Chữ viết tắt Viết đầy đủ

Trang 5

1 Tính cấp thi t củ đ tài 1

2 ố t ợng, phạm vi nghiên cứu 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 ơ sở p ơn p áp luận v p ơn p áp n ên cứu 4

5 Giả thuy t khoa học 4

6 Ý n ĩ k o ọc và thực tiễn của luận án 4

7 ón óp của luận án 5

8 Cấu trúc luận án 5

C ƯƠN 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ẾN Ề TÀI 6

1.1 Các công trình nghiên cứu v sử dụng di sản văn ó tron dạy học 6

1.1.1 Trên th giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 13

1.2 Các công trình nghiên cứu về di sản văn hóa và di sản văn hóa tại Thanh Hóa 23 1.2.1 Các công trình nghiên cứu v di sản văn ó 23

1.2.2 V di sản văn ó Thanh Hoá 25

1.3 Những vấn đề luận án kế thừa và cần tiếp tục nghiên cứu 28

CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG DI SẢN VĂN HÓA TẠI ĐỊA PHƯƠNG TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG - LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 30

2.1 Cơ sở lý luận 30

2.1.1 Quan niệm v di sản văn ó và di sản văn ó tạ đị p ơn 30

2.1.2 Phân loạ v đặc đ ểm của di sản văn ó 32

2.1.3 Quan niệm v sử dụng di sản văn ó trong dạy học lịch sử ở tr ờng phổ thông 37

2 1 4 ặc đ ểm củ con đ ờng hình thành ki n thức lịch sử ở tr ờng phổ thông 39

2 1 5 V trò, ý n ĩ của việc sử dụng di sản văn ó tạ đị p ơn tron dạy học lịch sử ở tr ờng phổ thông 39 2.1.6 Nội dung các di sản văn ó tại Thanh Hoá cần thi t sử dụng trong dạy học lịch sử Việt Nam (từ nguyên thuỷ đ n giữa TK XIX), lớp 10, THPT ở đị p ơn 48

Trang 6

2.2.2 Thực trạng việc sử dụng di sản văn ó tron dạy học lịch sử ở các tr ờng

THPT tỉnh Thanh Hóa 54

C ƯƠN 3: HÌNH THỨC VÀ BIỆN PHÁP SỬ DỤNG DI SẢN VĂN OÁ T I THANH HOÁ TRONG D Y HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM (TỪ NGUYÊN THUỶ ẾN GIỮA THẾ KỶ XIX) THPT Ở ỊA P ƯƠN 64

3.1 Vị trí, mục tiêu, nội dung cơ bản phần lịch sử Việt Nam (từ nguyên thủy đến giữa TK XIX) ở trường THPT 64

3 1 1 Vị tr 64

3 1 2 ục t êu 64

3 1 3 ộ dun cơ bản 65

3.2 Yêu cầu cơ bản khi lựa chọn hình thức và biện pháp sử dụng di sản văn hóa trong dạy học lịch sử Việt Nam (từ nguyên thủy đến giữa TK XIX) THPT ở địa phương 66

3 2 1 ảm bảo mục tiêu giáo dục bộ môn 66

3 2 2 ảm bảo tính khoa học, t n s p ạm 67

3 2 3 ảm bảo tính trực qu n s n động 68

3 2 4 Tăn c ờng hoạt động trải nghiệm, tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh 70

3 2 5 dạng hoá các hình thức, p ơn p áp dạy học 70

3.3 Hình thức sử dụng di sản văn hóa tại Thanh Hóa trong dạy học lịch sử Việt Nam (từ nguyên thủy đến giữa TK XIX) THPT ở địa phương 71

3.3.1 Sử dụng tài liệu di sản văn ó trong bài nội khoá trên lớp 71

3.3.2 Tổ chức dạy học bài lịch sử nội khoá tại di sản văn ó 72

3.3.3 Sử dụng di sản văn ó tron tổ chức dạy học bài lịch sử đị p ơn T n oá 78

3.3.4 Sử dụng di sản văn ó trong hoạt động ngoại khoá 81

3.4 Biện pháp sử dụng di sản văn hóa tại Thanh Hóa trong dạy học lịch sử Việt Nam (từ nguyên thủy đến giữa TK XIX) THPT ở địa phương 90

3.4.1 Sử dụng di sản văn ó để nêu vấn đ - kích thích hứn t ú, xác địn độn cơ học tập của học sinh 90 3.4.2 Sử dụng di sản văn ó để tạo biểu t ợng lịch sử, hình thành ki n thức mới 94

Trang 7

3.4.5 Sử dụng di sản văn ó ra bài tập rèn luyện năn lực tự học 111

C ƯƠN 4: T ỰC NGHIỆM SƯ P M 115

4.1 Mục đích thực nghiệm 115

4.2 ối tượng và địa bàn 115

4.3 Nội dung thực nghiệm 116

4.4 Phương pháp tiến hành và kết quả thực nghiệm 117

4 4 1 ối với bài học nội khoá trên lớp 117

4 4 2 ối với bài học nội khoá tại di sản 124

4 4 3 ối với hoạt động ngoại khoá tại di sản 136

KẾT LUẬN V K ẾN NGHỊ 148

DANH MỤC CÔN TR N K OA ỌC CỦA TÁC GIẢ 151

TÀI LIỆU THAM KHẢO 153 PHỤ LỤC

Trang 8

MỞ ẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tri thức lịch sử có giá trị đặc biệt quan trọn đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách của mỗ n ời, bởi lịch sử vốn l “t ầy dạy của cuộc sốn ”, l

“tấm ơn của muôn đờ ” Tuy n ên, n ữn năm ần đây, LS đ n đứng

tr ớc nhi u thử thách Bên cạnh những mặt tích cực, hoạt động DHLS còn bộc lộ không ít hạn ch và bất cập, tron đó việc c k c t c đ ợc hứng thú học tập và học tập tích cực, sáng tạo củ S, đ ợc coi là một trong những hạn ch cơ bản nhất Làm th n o để nâng cao chất l ợng dạy và học môn Lịch sử luôn là vấn đ thu hút sự quan tâm của các nhà giáo dục học, các nhà nghiên cứu lịch sử, nghiên cứu lý luận v p ơn p áp bộ môn ổi mới và nâng cao chất l ợng DHLS là vấn đ lớn, bao gồm tổng thể nhi u vấn đ , từ đổi mới trong chủ tr ơn m n tầm

vĩ mô đ n những biện pháp cụ thể, từ đổi mớ c ơn trìn , SGK đ n đổi mới

p ơn p áp v p ơn t ện Trên con đ ờng tìm tòi và sáng tạo ấy, vấn đ khai thác tố u đặc tr n v lợi th của các nguồn t l ệu lịch sử trong DH luôn

đ ợc coi là một trong những nộ dun đặc biệt quan trọng DSVH là một trong những nguồn t l ệu quí giá ấy

SV l n ữn “sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa,

khoa học được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác” [27, tr.5] ó l tổn t ể

n ữn t n uyên văn ó truy n t ốn tron ệ t ốn á trị củ xã ộ , l sự tồn

tạ ện t ực củ văn ó , l bộ p ận trọn y u củ n n văn ó dân tộc SV

c ứ đựn tron đó n ữn k n n ệm, n ữn tr t ức sốn , n ữn truy n t ốn -

ọ một các b o quát l các á trị v c uẩn mực củ xã ộ ở vậy, tron LS,

SV l một tron n ữn n uồn sử l ệu qu n trọn , bở nó k ôn c ỉ có á trị t c cực tron v ệc tạo b ểu t ợn lịc sử, úp S đ ợc trả n ệm, n ớ sự k ện,

m còn ểu bản c ất, k á n ệm, rút r quy luật v b ọc…d ớ dạn củ quá trìn n ận t ức v oạt độn t c cực, ứn t ú, sán tạo

T n oá l vùn đất có truy n t ốn lịc sử - văn oá lâu đờ Hầu n mỗ

t ờ kỳ p át tr ển, T n oá đ u có n ữn SV t êu b ểu, p ản án dòn c ảy

l ên tục củ lịc sử dân tộc ặc b ệt, tron t ờ kỳ lịc sử từ n uyên t uỷ đ n ữ

T X X (lớp 10, T T), T n oá có ệ t ốn SV vô cùn p on p ú vớ

Trang 9

đầy đủ các loạ ìn t ể ện V ệc k t ác tốt SV tạ đị p ơn tron LS

sẽ góp p ần qu n trọn v o v ệc k c t c ứn t ú ọc tập củ S, úp các em ọc

lịc sử một các c ủ độn , ứn t ú, ệu quả v l một tron n ữn b ện p áp t c cực, óp p ần đổ mớ p ơn p áp t eo ớn co trọn p át tr ển p ẩm c ất, năn lực củ n ờ ọc t eo t n t ần ị quy t 29-NQ-TW củ ản

Vị tr qu n trọn củ v ệc k t ác v sử dụn SV tron k ôn c ỉ

đ ợc t ể ện ở qu n đ ểm lý luận, m còn đ ợc cụ t ể oá bằn các c ỉ đạo trong

ôn văn l ên n n Số 73- T- V TT L n y 16/01/2013 v “Hướng

dẫn sử dụng DSVH trong DH ở trường phổ thông, TTGDTX”

T ực ện c ủ tr ơn trên đây, v ệc sử dụn SV tron nó c un ,

LS nó r ên đã đ ợc các Sở áo dục & o tạo tr ển k kịp t ờ vớ các đợt tập uấn quy mô, to n d ện Tạ T n ó , V p ổ t ôn đã tập uấn vấn đ trên

v o t án 11/2013 vớ sự n ận t ức t ấu đáo củ V v á trị củ SV tron Tuy n ên, qu k ảo sát sơ bộ củ c ún tô t ì v ệc lự c ọn v sử dụn

SV vớ đ số V vẫn rất lún tún , c ệu quả SV nó c un , đặc b ệt,

SV ở đị p ơn c p át uy đ ợc n ữn v trò t c cực tron n á trị vốn có

Với vị trí quan trọn n vậy, vấn đ khai thác và sử dụng DSVH trong DH nói chung, trong DHLS nói riêng cần một công trình nghiên cứu khoa học tập trung, chuyên biệt, vớ đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn, cũn n một hệ thốn p ơn pháp và biện pháp có tính khả thi cao, nhằm khai thác tố u t m năn của DSVH trong DH nói chung và DHLS nói riêng

Vớ n ữn lý do k o ọc v t ực t ễn n trên, c ún tô đã c ọn vấn đ “Sử dụng di sản văn hóa tại địa phương trong dạy học lịch sử Việt Nam (từ nguyên thuỷ đến giữa thế kỷ XIX) ở trường T PT tỉnh Thanh óa” l m luận án T n sĩ

củ mìn v k ẳn địn t n côn củ đ t sẽ óp p ần t c cực đố vớ quá trìn

đổ mớ v nân c o c ất l ợn LS ở tr ờn p ổ t ôn ện n y

2 ối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Là quá trình sử dụng DSVH tạ đị p ơn tron LS V ệt Nam (từ nguyên thuỷ đ n giữa TK XIX), lớp 10, tr ờng THPT tỉnh Thanh Hóa

Trang 10

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu lí luận v sử dụn SV tron LS; đ xuất các biện pháp sử dụng DSVH tạ đị p ơn tron một số bài nội khoá và hoạt động ngoại khoá,

phần lịch sử Việt Nam, lớp 10 T T (c ơn trìn c uẩn) (Kể từ đây, cụm từ “Lịch

sử, lớp 10” sử dụng trong luận án này, xin được hiểu là chương trình chuẩn, THPT)

- u tra thực tiễn DHLS và sử dụng DSVH tạ đị p ơn tron LS tại các tr ờng THPT tiêu biểu trên cả 3 vùng mi n: mi n nú , đồng bằng, mi n biển; ở các địa bàn: thành phố, thị xã, nông thôn của tỉnh Thanh Hóa

- TNSP từng phần và toàn phần thông qua một số bài nội khoá và hoạt động ngoại khoá phần lịch sử Việt Nam (từ nguyên thuỷ đ n giữa TK XIX), lớp 10, THPT tại nhữn tr ờng tiêu biểu của tỉnh Thanh Hoá

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở khẳn định tầm quan trọng của DSVH trong DHLS ở tr ờng phổ thông, luận án lựa chọn, xác định những nội dung DSVH tiêu biểu ở đị p ơn v tập trun đ xuất những hình thức, biện pháp sử dụng nhằm nâng cao chất l ợng

DHLS lớp 10 ở các tr ờng THPT tỉnh Thanh Hóa

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

ể thực hiện mục tiêu trên, luận án tập trung giải quy t những nhiệm vụ

- xuất các hình thức, biện pháp sử dụng DSVH tạ đị p ơn tron LS Việt Nam (từ nguyên thuỷ đ n giữa TK XIX), lớp 10 ở các tr ờng THPT tỉnh Thanh Hóa

- TNSP khẳn định tính khoa học, tính khả thi của các biện p áp m đ t đã

đ xuất

Trang 11

4 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cơ sở phương pháp luận

Thực hiện đ tài, chúng tôi dự trên cơ sở p ơn p áp luận của chủ n ĩ Mác - Lên n, t t ởng Hồ n v qu n đ ểm củ ảng v giáo dục và giáo dục lịch sử

4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phân tích tổng hợp các tài liệu v

giáo dục học, tâm lý học, p ơn p áp LS, các tài liệu lịch sử, tài liệu văn ó

l ên qu n đ n đ tài luận án; Nghiên cứu, phân tích c ơn trìn , SGK Lịch sử, lớp

10 để xác định nội dung cần sử dụng DSVH trong DH

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: đ u tra, khảo sát thực trạng bằng

việc sử dụng phi u đ u tra, phỏng vấn sâu, quan sát dự giờ, kiểm tr đán á để làm rõ tình hình khai thác, sử dụng DSVH trong DHLS ở tr ờng THPT

- TNSP: thi t k b để ti n hành thực nghiệm từng phần và toàn phần nhằm

kiểm chứng những biện pháp mà luận án đ xuất

- Sử dụng toán học thống kê: để xử lý k t quả TNSP, so sánh các giá trị thu

đ ợc giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứn ó l cơ sở nhằm đán á ệu quả của các biện pháp luận án đ xuất

5 Giả thuyết khoa học

Trong thực tiễn, việc sử dụng DSVH trong DHLS ở các tr ờng THPT nói

c un , tr ờng THPT tỉnh Thanh Hoá nói riêng còn nhi u bất cập N u GV các

tr ờng THPT vận dụng các biện pháp sử dụng DSVH tạ đị p ơn n luận án đã

đ xuất sẽ góp phần nâng cao chất l ợng DH bộ môn Lịch sử hiện nay

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

- Ý nghĩa khoa học: k t quả nghiên cứu của luận án góp phần làm phong phú

thêm lý luận DH bộ môn v vấn đ sử dụng DSVH trong DHLS ở tr ờng phổ

t ôn , đặc biệt l đối với các DSVH tạ đị p ơn

- Ý nghĩa thực tiễn: việc xác địn đ ợc nội dung hệ thống các DSVH ở địa

p ơn cũn n đ xuất đ ợc các hình thức và biện pháp sử dụng trong DHLS

Trang 12

Việt Nam (từ nguyên thuỷ đ n giữa TK XIX) ở tr ờng THPT tỉnh Thanh Hoá sẽ góp phần nâng cao chất l ợng DH bộ môn

Luận án là tài liệu tham khảo bổ ích cho GV, sinh viên, học viên cao học ngành S p ạm Lịch sử ở các tr ờn ại học v o đẳng nói chung

- Lựa chọn đ ợc hệ thốn SV v xác địn đ ợc nội dung của các DSVH ở

đị p ơn có t ể sử dụng trong DH phần lịch sử Việt Nam (từ nguyên thuỷ đ n giữa TK XIX) THPT

- Xác địn đ ợc những yêu cầu v đ xuất hình thức, biện pháp sử dụng DSVH góp phần nâng cao chất l ợng DH bộ môn ở các tr ờng THPT tỉnh Thanh Hóa

8 Cấu trúc luận án

Ngoài phần mở đầu và k t luận, luận án bao gồm 4 c ơn , với cấu trúc n s u:

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 2: Sử dụng di sản văn hoá tại địa phương trong dạy học lịch sử ở

trường phổ thông - Lý luận và thực tiễn

Chương 3: Hình thức và biện pháp sử dụng di sản văn hóa tại Thanh Hoá trong

dạy học lịch sử Việt Nam (từ nguyên thuỷ đến giữa thế kỷ XIX) trung học phổ thông ở địa phương

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Trang 13

C ƢƠN 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU L ÊN QUAN ẾN Ề TÀI

DSVH nói chung, DSVH tạ đị p ơn nó r ên đã đ ợc các nhà khoa học

tron v n o n ớc nghiên cứu d ới nhi u óc độ khác nhau Các nhà quản lý văn

oá t ờn đ sâu n ên cứu v vấn đ bảo tồn và phát triển; Các nhà sử học, văn

hoá học, nhân học tập trung nghiên cứu nguồn gốc hình thành, quá trình phát triển

và giá trị của DSVH một cách toàn diện; Các nhà giáo dục học và giáo dục lịch sử

lạ đ cập đ n SV n một nguồn nhận thức, một loạ p ơn t ện trực qu n đặc

biệt hoặc l mô tr ờng giáo dục hiệu quả đối với th hệ trẻ Trong phạm vi nghiên

cứu củ đ tài, chúng tôi tập trung tìm hiểu các côn trìn l ên qu n đ n hai vấn đ

chủ y u:

Thứ nhất, các công trình nghiên cứu tâm lý học, giáo dục học và giáo dục lịch

sử v sử dụng DSVH trong quá trình DH ở tr ờng phổ thông

Thứ hai, các công trình nghiên cứu v DSVH nói chung và DSVH tạ địa

p ơn (T n oá) nó r ên l m cơ sở lý luận, thực tiễn c o đ tài

Từ đán á k t quả nghiên cứu v các công trình có liên quan, tác giả rút ra

những k t luận, những vấn đ luận án k thừa, những vấn đ đặt ra cần ti p tục đ

sâu nghiên cứu

1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SỬ DỤNG DI SẢN VĂN ÓA TRONG D Y HỌC

1.1.1 Trên thế giới

1.1.1.1 Các công trình nghiên cứu trong giáo dục học và tâm lý học

DSVH vớ t các l p ơn t ện trực quan hiệu quả tron quá trìn đã

đ ợc các nhà tâm lý học và giáo dục học trên th giới nghiên cứu qua nhi u công

trìn Tr ớc h t, các tác gia nổi ti ng - tron đó có các n áo dục học và tâm lý

học Liên Xô (B.P.Êxipôp, V Onhisuc, M.A.Đanhilop & M.N Xcatkin, ) trên cơ sở

đán á c o v trò củ các p ơn t ện trực quan, của hoạt động thực tiễn đã co

đó n một trong những nguyên tắc của lý luận nhận thức và là nhân tố không thể

thi u trong lý luận DH

Khi bàn v cơ sở p ơn p áp luận của sự chỉ đạo hoạt động nhận thức của

HS, B.P.Êxipôp trong Những cơ sở của lý luận DH, Tập 1, n ời dịch Nguyễn

Trang 14

Ngọc Quang (NXB Giáo dục, Hà Nộ , 1971) cũn k ẳn định “Trong quá trình

hoạt động nhận thức của học sinh, mối tương quan giữa cái cụ thể và trừu tượng có một ý nghĩa lớn lao, nó dẫn tới chỗ hiểu biết hiện thực một cách phong phú hơn, súc tích hơn và sâu sắc hơn ”[59, tr.178]

SV còn đ ợc xem n một mô tr ờng tốt nhất để tổ chức những hoạt

động giáo dục cho HS Ở óc độ này, E.I Gôlan trong Tập 2 của công trình Những

cơ sở của lý luận DH (do Phan Huy Bích, Nguyễn Th Tr ờng dịch) lại rất quan

tâm đ n hoạt động tham quan và cho rằn t m qu n tr ớc h t phục vụ việc t c lũy những biểu t ợng rõ rệt và những sự kiện sống, làm phong phú thêm kinh nghiệm cảm tính của HS ồng thời, phục vụ cho việc đặt mối liên hệ giữa lý thuy t với thực tiễn trong DH, là một trong nhữn p ơn t ện quan trọng nhất để tăn

c ờng mối liên hệ giữ n tr ờng vớ đời sốn , có ý n ĩ to lớn trong việc giáo dục thẩm mỹ, giáo dục lòn yêu quê ơn , yêu tổ quốc T m qu n đ ợc xem

n một hình thức công tác trí dục v đức dục, khắc phục chủ n ĩ k n v ện,

áo đ u và bệnh nói suông trong DH [60, tr.67 - 68] ác đị đ ểm tham quan tác

giả đặc biệt quan tâm là những di tích lịch sử, di tích kiến trúc cổ, các viện bảo

tàng Tác giả đã hướng dẫn cụ thể quy trình tổ chức và nhấn mạnh đặc điểm riêng, sự khác biệt về nội dung và cách tiến hành việc tham quan các địa điểm DSVH trên so với tham quan thiên nhiên hay tham quan sản xuất

Trong cuốn Phát triển tư duy HS (NXB Giáo dục, 1976), nhà tâm lý học nổi

ti ng V Onhisuc khẳn định: “Điều rất quan trọng để lĩnh hội được tốt các tri thức

là phải có sự tương quan hợp lý giữa lời nói của giáo viên với các phương tiện trực quan”[128, tr.41] Tác giả nhấn mạnh nhữn “ ìn ảnh thật” có v trò qu n trọng

trong việc tạo biểu t ợng: “Nếu việc lĩnh hội bắt đầu từ chỗ tri giác trực tiếp các

đối tượng, hiện tượng, quá trình hoặc tri giác hình ảnh thật của chúng thì trong trường hợp này một trong những nhiệm vụ chủ yếu của việc sử dụng tài liệu trực quan là hình thành những biểu tượng cụ thể trong ký ức của học sinh”[128, tr.41]

Ở khía cạnh này, DSVH vớ t các l n ữn “ ìn ảnh thật” của việc “tr ác trực

ti p” đố t ợng nghiên cứu c n l cơ sở để ìn t n “b ểu t ợng cụ thể” c o S trong quá trình DH

òn A n lop & Xc tk n tron cuốn Lý luận DH ở trường phổ

thông - Một số vấn đề của lý luận DH hiện đại, n ời dịc ỗ Thị Trang và

Trang 15

Nguyễn Ngọc Quang (NXB Giáo dục, Hà Nội, 1980) lại khẳn định nguyên tắc v

sự thống nhất của cụ thể và trừu t ợng, nguyên tắc v tính trực quan trong DH khi

nhấn mạnh:“Tính trực quan được coi như điểm xuất phát không thể thay thế được

của sự dạy học”[53, tr.56] Các tác giả cho rằng:“Học sinh hình thành những biểu tượng và khái niệm trên cơ sở các em tri giác sống động những vật thể và hiện tượng của ngoại giới hay những hình ảnh của chúng”[53, tr.55] Vậy, để phát triển

t duy trừu t ợng, DSVH là “cái cụ thể”, là “vật thể sống động” với “tính trực

quan” sẽ trở t n đ ểm tựa cho quá trình hiểu bi t hiện thực phong phú và sâu sắc

Cùng với các nhà tâm lý học, giáo dục học Xô Vi t, các nhà nghiên cứu của nhi u quốc gia trên th giớ cũn đặc biệt coi trọng giá trị củ văn oá dân tộc, của DSVH vớ t các l p ơn t ện trực qu n v mô tr ờng thực tiễn tron Tr ớc

th m TK XX , để t úc đẩy sự phát triển của giáo dục Trung Quốc, các nhà nghiên

cứu giáo dục Trung Quốc đã tuyển chọn, biên dịch nhữn văn k ện nổi ti ng v cải cách giáo dục ở các n ớc phát triển: Mỹ, An , ức, Pháp, Ôxtrâylia, Nhật Bản trong

bộ sách Cải cách giáo dục ở các nước phát triển (NXB Giáo dục, 2010) gồm 7 cuốn

do Lữ ạt - Chu Mãn Sinh chủ biên Bộ sác n y đ ợc xem l cơ sở lý luận và thực tiễn của công cuộc cải cách n n giáo dục mỗi n ớc, có nhi u phần liên quan trực ti p

đ n đ tài nghiên cứu của luận án Tron đó, có n ữn qu n đ ểm và kinh nghiệm quan trọng khi cho rằn “t n trình học tập t ờn đ từ cụ thể đ n trừu t ợn ”,

“p ải làm thực t thì mới học tốt đ ợc” Tron ảng dạy khoa học cần: để cho HS tích cực tham gia, tập trung thu thập và sử dụng các chứng cứ, cần cung cấp bối cảnh lịch sử, phản án đ ợc các chuẩn giá trị Muốn l m đ ợc đ u đó V có t ể

áp dụng nhi u biện p áp, tron đó, cần đ cao việc học tập với những nội dung thực

t , coi trọng các giá trị văn oá dân tộc

Cuốn Cải cách giáo dục ở Pháp và Đức (NXB Giáo dục, 2010) cũn đã p ân

tích rõ yêu cầu v con đ ờng cải cách củ n ớc n y, tron đó, c ún tô l u ý cải cách ở Pháp - đặc biệt là những cải cách dành cho bậc trung học sơ sở v T T Văn kiện v cải cách giáo dục Pháp 1986 khẳn định một nguyên nhân quan trọng của

những vấn đ nan giải cố hữu mà bậc trung học cơ sở Pháp phả đối mặt là “Giáo dục

trí lực trừu tượng khiến cho trường học trở nên khép kín, cứng nhắc, đồng thời khiến cho nội dung học xa dời thực tế” [56, tr.18] DSVH với th mạnh của mình là tính

cụ thể và tính thực tiễn là một giải pháp hiệu quả khắc phục tình trạn “x dời thực

t ” n trên

Trang 16

Cuốn Cải cách giáo dục ở Nhật Bản và Ôxtrâylia (NXB Giáo dục, 2010) nêu

rõ vào nhữn năm 80 của TK XIX, Nhật Bản đã đối diện vớ “tìn trạn suy t oá ”

của giáo dục, một trong những nguyên nhân được chỉ rõ là niềm tin đối với văn hóa

của dân tộc suy yếu, theo đó các chuẩn mực đạo đức xã hội truyền thống bị hỗn loạn và mất đi [57, tr.51] Từ đó, ật Bản xác định trọng tâm của việc cải ti n nội

dung DH là nhấn mạnh việc hiểu và nhận thức sâu sắc về văn hoá và truyền thống

của nước mình, tổ chức c o S đ sâu v o xã ộ để ti p nhận tri thức giáo dục, coi

trọng bồ d ỡng các tập quán sống, ý thức đạo đức công cộn , tăn c ờng các biện

p áp o l u vớ các cơ qu n áo dục n o n tr ờng ; Các Báo cáo thẩm định của Hộ đồng giáo dục Nhật Bản v cải cách giáo dục lần thứ hai (1986), lần thứ ba

(4/1987), lần thứ t (8/1987) đ u chú ý xây dựng và phát huy các cơ sở văn hoá xã

hội, xem nó là các “căn cứ địa” của việc học tập [57, tr.116] Như vậy, văn hoá truyền thống được xem như môi trường được coi trọng đặc biệt của quá trình DH đối với nền giáo dục Nhật Bản

Qu n đ ểm coi trọng giá trị củ văn oá dân tộc, của DSVH vớ t các l

p ơn t ện trực qu n v mô tr ờng thực tiễn tron đã t ể hiện k á s n động

trong bộ sách Đổi mới phương pháp DH của các nhà giáo dục Hoa Kỳ Jemes H

Stronge, trong cuốn Những phẩm chất của người GV hiệu quả, n ời dịc Lê Văn

Canh (NXB Giáo dục Việt m, 2013) đã c o rằn , n ời GV hiệu quả phải bi t sử dụng nhi u nguồn tài liệu k ác n u để đáp ứng nhu cầu học tập của HS Một trong

những yêu cầu khi chuẩn bị bài giảng là phải “có hình ảnh và hình dung ra phương

pháp có thể chuyển tải nội dung bài giảng hiệu quả nhất” [133, tr.79] Tác giả cũn

đán á c o p ơn p áp xuất phát từ thực tiễn, nhấn mạnh việc liên hệ ki n thức thực tiễn củ n ời GV hiệu quả

Đối với riêng môn Lịch sử và Khoa học xã hội, tác giả khẳng định người GV hiệu quả sẽ luôn tìm cách để những sự kiện xưa cũ trở nên gần gũi với HS bằng cách áp dụng nhiều biện pháp trước khi giảng dạy và đa dạng hóa các hoạt động trong lớp, trong đó có kể đến hoạt động tham quan bảo tàng (có thể là các bảo tàng trên internet nếu thiếu thời gian và kinh phí) [133, tr.154]

Iselle O Martin - Kniep, trong cuốn Tám đổi mới để trở thành người GV giỏi,

n ời dịc Lê Văn n ( X áo dục Việt Nam, 2013) đã trìn b y những thủ

thuật DH mang tính gợ ý để GV vận dụng vào từng lớp học Tron tám đổi mới cuốn

Trang 17

sác đ cập tới có nhữn đổi mới rất hữu ích vớ đ t , n : c ỉ rõ sự cần thi t phải tích hợp c ơn trìn để GV và HS thực hiện c ơn trìn vớ t các l một thể thống nhất, gắn k t Các hình thức tích hợp nội dung và kĩ năn với những ví dụ cụ thể

tác giả trình bày là những gợi ý gần vớ đ tài Ví dụ: GV môn khoa học xã hội sử dụng

nghệ thuật, văn học để giúp HS hiểu rộng hơn về một vùng văn hoá là một cách tích hợp v nội dung trong phạm vi lớp học Tác giả nhấn mạnh việc sử dụn p ơn p áp

đán á ắn vớ đời sống thực t là một địn ớng cho hoạt động dạy trong nhà

tr ờng, cần tạo đ u kiện thuận lợ c o n ời học gắn việc học tập với thực t , chú ý sự

liên hệ với thực tiễn cuộc sống Như vậy, trong trường hợp này DSVH không chỉ là

một“chất liệu” để tiến hành tích hợp mà trở thành môi trường thực tiễn của hoạt động kiểm tra, đánh giá nói riêng, quá trình DH nói chung

Một số tác giả n Robert J rz no, ebra J.Pickering, JanneE.Pollock trong

cuốn Các phương pháp DH hiệu quả (NXB Giáo dục Việt Nam, 2013), trên cơ sở

nghiên cứu thực t giảng dạy và tổng hợp lý thuy t, đã k ẳn định tính khả thi và hiệu quả củ p ơn t ức giảng dạy bằng hình ảnh

vậy, qua công trình nghiên cứu của các nhà giáo dục học và tâm lý học Liên Xô, Hoa Kỳ v các n ớc có n n giáo dục tiên ti n trên th giới, chúng tôi nhận thấy, mặc dù không nêu rõ khái niệm SV n n ở nhữn óc độ khác nhau giá trị của loạ p ơn t ện đặc biệt n y đã đ ợc đ cập Ở p ơn d ện l đồ dùng

trực quan, DSVH trở thành cơ sở để HS ghi nhớ tự giác, tạo biểu tượng, hình thành

khái niệm, tích cực tư duy; Ở p ơn diện là tài liệu học tập, DSVH là loại tài liệu

văn oá qu n trọng, giúp HS hiểu và nhận thức sâu sắc về văn hoá và truyền thống,

về các chuẩn mực đạo đức xã hội; Ở p ơn d ện mô tr ờng học tập, DSVH chính

là những cơ sở học tập thực tế, môi trường thực tiễn sống động, khắc phục việc học

tập xa dời thực tế Những nghiên cứu quan trọng trên đã óp p ần khẳn định sự

hợp lý, đún đắn, khoa học và cần thi t tron ớng nghiên cứu củ đ tài

1.1.1.2 Nghiên cứu của các nhà giáo dục lịch sử

Các nhà giáo dục lịch sử cũn có n u công trình nghiên cứu giá trị liên quan

đ n đ tài

Viện sĩ Xtơrajốp A.I trong cuốn Phương pháp giảng dạy lịch sử (Sách dùng cho

GV) (NXB Giáo dục, Hà Nội, 1964) cho rằng các tài liệu văn oá - lịch sử có vai trò quan trọng trong việc cung cấp tri thức, giáo dục đạo đức, t t ởng và phát triển kĩ

Trang 18

năn t ực hành bộ môn Tác giả cũn đ cập đ n một số nguyên tắc DH và gợi ý v

p ơn p áp k vận dụng giảng dạy nội dung này

Tác giả A.A.Vagin trong Phương pháp DHLS ở trường phổ thông (Tài liệu

dịc , T v ện tr ờn S ộ , 1972) cũn n ấn mạnh vai trò của việc sử dụng tài liệu lịch sử đị p ơn tron LS Ôn c o rằng, việc sử dụn đ dạng các nguồn tài liệu, nhất là tài liệu lịch sử đị p ơn v o b ọc tạo nên một tình trạn tâm l đặc biệt gọ l “cảm thấy có thật” quá k ứ lịch sử Tron tr ờng hợp này, DSVH tạ đị p ơn c n l một nguồn tài liệu đị p ơn qu n trọng rất cần khai thác sử dụng trong DH nói chung, DHLS nói riêng

Nhà nghiên cứu lý luận DH nổi ti ng r , trong tác phẩm Chuẩn bị giờ

học lịch sử như thế nào (NXB Giáo dục, Hà Nội, 1973), đã đ r p ơn t ức giải

quy t giờ học t eo ớng mới của lý luận DH Xô Vi t lúc bấy giờ là chuẩn bị giờ học nhằm mục đ c p át uy suy n ĩ độc lập và tính tích cực trong hoạt động nhận thức củ S Tron đó, tác ả khẳn định, một trong những yêu cầu quan trọng

nhất của một giờ học lịch sử là trang bị cho giờ học tất cả những phương tiện DH

cần thiết, sử dụng tài liệu trực quan như là một nguồn nhận thức Tác giả cho rằng:

“Toàn bộ công tác dạy học sẽ vô cùng có lợi, nếu thầy giáo hiểu môn học trên cơ sở tất cả những nguồn tư liệu có liên quan đến sự kiện ” và chỉ rõ “Bản thân cơ chế

hình thành kiến thức lịch sử đòi hỏi một khối lượng tài liệu sự kiện phong phú, sáng sủa, giàu hình tượng, giàu cảm xúc, tài liệu đó đưa ra một bức tranh nguyên vẹn của hiện tượng nào đó”[52, tr.10 - 24] vậy, tác giả đã k ẳn định một cách gián ti p

giá trị của DSVH vớ t các l n ững “nguồn tư liệu có liên quan đến sự kiện”, “tài

liệu trực quan”, “phương tiện DH”…Trên cơ sở đó, tác ả nhấn mạnh giá trị của

việc tổ chức công tác nghiên cứu thực t , học tập tạ nơ xảy ra các sự kiện lịch sử (tức l đị đ ểm S) đối với DH bộ môn, xem đây l một trong nhữn đ u kiện của hoạt động DH góp phần ìn t n t duy độc lập và tính tự lập của HS

I.Ia.Lecne trong cuốn Phát triển tư duy của HS trong DHLS (Tài liệu dịch,

T v ện tr ờn S ộ , 1981), đã c ỉ ra nhữn con đ ờng, biện pháp trong DHLS nhằm p át uy năn lực t duy độc lập, sáng tạo củ S Ôn cũn c ỉ rõ

DH trực quan có vai trò quan trọng, cùng với những biện pháp khác góp phần kích thích năng lực sáng tạo, tính tích cực nhận thức của HS để nâng cao chất lượng của giờ học lịch sử

Trang 19

M.B Коpоткова, M.T Стyденикин, Memoдuка oбyчeнuя ucmopuu в cxeмx,

mаблuцax, onucанuяx, Гуманитарный Издательский Центр Владос Москва,

1999 (Các tác giả M.B.Kôrôkôva và T.T.Studennhikin trong cuốn Phương pháp dạy

môn Lịch sử theo sơ đồ, bảng biểu, mô tả, xuất bản tạ txcov năm 1999) t ực sự

có giá trị đối vớ đ tài Tác giả đã k ẳn định phương pháp tiếp cận lịch sử - văn

hoá được coi là mô hình phổ biến nhất hiện nay như một phần của nền văn minh

Cuốn sác đã d n c ủ đ 15 để trình bày v “ ụng cụ trực qu n tron LS” Với cách trình bày bằn sơ đồ, bảng biểu các tác giả đã p ân loại và gợi ý cách sử dụng,

p ơn p áp, p ơn t ện sử dụng cho mỗi loạ (tron đó có loại hình thuộc

DSVH) rất hiệu quả; Chủ để 19 hướng dẫn về cách sử dụng một loại hình DS là văn

học nghệ thuật trong các bài học lịch sử với những dẫn chứng minh họa cụ thể

- Với sự hỗ trợ của Uỷ ban Châu Âu tron c ơn trìn n ên cứu và giáo

dục DS, cuốn Heritage in the classroom: A Practical Manual for Teachers

(Publisher Het Gemeenschapsonderwijs, 2005) (DS trong lớp học: Sác ớng dẫn thực hành cho GV - NXB Giáo dục Cộn đồng Flender, 2005) của các tác giả nghiên cứu chuyên sâu v giáo dục S đ n từ 5 n ớc Châu Âu: Veerle De Troyer, Jens Vermeersch, Hildegarde Van, Klaus Kösters, Pieter Mols, Jacqueline Van Leeuwen, cole V tré, F b o zz c nell , Anton ett estro đã đ ợc công bố Cuốn sác đ ợc xuất bản bằng 5 thứ ti n : L n, An , áp, ức và Ý tập trung ớng dẫn các cách ti p cận DS ở Châu Âu và cách GV sử dụng DS trong các bài học ở tr ờng phổ thông với 34 ví dụ thực t đ ợc chọn lọc Công trình tập trung làm rõ những vấn đ lý luận liên quan đ n S n : k á n ệm v DSVH, những biểu hiện hình thức tồn tại và giá trị củ nó tron các lĩn vực (trong cuộc sống nói chung, lịch sử, văn oá, xã ội) Từ ơn 2 đ n ơn 5 các tác ả đ sâu b n trực ti p v việc giáo dục DS ở tr ờng học: giới thiệu các loại DS có thể học tập (các dấu v t, các viện bảo tàng, các nghi thức và câu chuyện…), đ xuất một số biện pháp giáo dục DS (cách lựa chọn DS, tổ chức DH vớ S “đón ” y “mở”, gợi ý các đặt câu hỏ , các ớng dẫn cho HS ti p cận DS cởi mở ơn, tạo đ u kiện cho HS chủ độn t duy, tự quy t địn p ơn p áp l m v ệc và có sự lựa chọn riêng trong cách trình bày k t quả, GV chỉ l n ờ úp đỡ, hỗ trợ…) ôn trìn đã d n ẳn ơn 5 ới thiệu 34 ví dụ cụ thể, tron đó, có việc thực hiện

Trang 20

các dự án v DS dành cho HS phổ thông Công trình là tài liệu quý, có đón óp trực ti p v lý luận và gợi ý những giải pháp thực tiễn đối vớ đ tài của chúng tôi vậy, cũn n các n áo dục học và tâm lý học, các nhà nghiên cứu giáo dục lịch sử trên th giới qua công trình của mình ti p tục gián ti p hoặc trực

ti p khẳn định vai trò của DSVH trong quá trình DHLS ở tr ờng phổ thông Các tác giả đã n ấn mạnh sự cần thi t phải sử dụng các tài liệu v văn oá - lịch sử trong

DH bộ môn và cho rằng nguồn tài liệu này có giá trị hỗ trợ HS phát triển toàn diện - cung cấp tri thức, giáo dục đạo đức, t t ởng và phát triển kĩ năn t ực hành bộ môn;

Vớ t các l p ơn t ện trực qu n, l mô tr ờng DH gắn li n thực tiễn, là nguồn nhận thức lịch sử, là một loại tài liệu lịch sử đị p ơn qu n trọn , SV đã b ớc đầu đ ợc các tác giả đ cập đ n các yêu cầu sử dụng và gợi ý các biện pháp vận dụng trong thực tiễn Tron đó, ìn t ức tổ chức DH tạ đị đ ểm S đã đ ợc

l u ý l một trong nhữn đ u kiện của hoạt động DH góp phần ìn t n t duy độc lập và tính tự lập của HS Những nghiên cứu quan trọng của các công trình trên không nhữn đã k ẳn định sự hợp lý, đún đắn, khoa học và cần thi t tron ớng nghiên cứu củ đ tài mà còn góp phần xây dựn cơ sở lý luận c o đ tài trong quá trình thực nghiệm và ứng dụng thực tiễn

1.1.2 Ở Việt Nam

1.1.2.1 Các công trình nghiên cứu trong giáo dục học và tâm lý học

Khác với cách ti p cận của các nhà quản lý và nghiên cứu văn oá, các n giáo dục học và tâm lý học n ớc ngoà cũn n ở Việt m đã n ìn n ận DSVH

vớ óc độ l p ơn t ện trực qu n v mô tr ờng thực tiễn của việc DH Giá trị

củ SV tron quá trìn đã đ ợc các nhà nghiên cứu khẳn định qua việc nhấn mạnh giá trị củ đồ dùng trực qu n v mô tr ờng thực tiễn Cụ thể:

Trong Giáo trình giáo dục học (Tài liệu l u n nội bộ, Tủ sác S

Nội II, 1971), ngay từ nhữn năm 70 của TK XIX, các nhà nghiên cứu đã c ỉ ra một tron năm p ơn c âm áo dục là lý luận gắn li n với thực t Từ đó, c o rằng

GV mỗi kh có đ u kiện phải cho HS trực ti p quan sát sự vật và hiện t ợng thật, đối với sự vật và hiện t ợng không trực ti p qu n sát đ ợc, GV có thể sử dụn đồ dùng trực qu n để khôi phục lại hình ảnh củ c ún c o S qu n sát áo trìn đ cập đ n hình thức tổ chức giờ học tạ nơ có ện t ợng, sự kiện đ n ọc (đối với môn Lịch sử l đị đ ểm DS) và khẳn định tầm quan trọng của hoạt động tham

Trang 21

quan ngoại khóa Tham quan sẽ tạo đ u kiện cho HS ti p xúc trực ti p với thực tiễn cuộc sống, từ đó, ìn t n n ững biểu t ợng chính xác, khái niệm đún đắn, cảm xúc c ân t n , có ý n ĩ áo dục lớn tron tìn yêu đối vớ quê ơn , t n t ởng

ở khoa học, có ý n ĩ áo d ỡng và giáo dục lớn lao [62, tr.142]

Khi trình bày quy luật và hệ thống các nguyên tắc , ặn Vũ oạt trong

Giáo trình Giáo dục học đại cương (NXB Giáo dục, 1997) đã n ấn mạnh nguyên

tắc bảo đảm sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu t ợng, tính khoa học và tính giáo dục, giữa lý luận và thực tiễn V nội dung DH, tác giả nêu rõ cần c ú ý đ n

các y u tố: nội dung DH phải gắn liền với thực tiễn cuộc sống, tăng cường tính giáo

dục tình cảm, đạo đức, giáo dục tính nhân văn và tính dân tộc cho người học [76,

tr 51] Tron tr ờng hợp này, DSVH không chỉ “ ắn li n với thực tiễn cuộc sốn ”

mà còn thể hiện sâu đậm tính dân tộc, t n n ân văn, trở thành nội dung DH giáo trìn đã l u ý

Còn với Phạm Vi t V ợng trong Giáo trình Giáo dục học ( X ại học

Quốc gia Hà Nội, 2000) các nguyên tắc cơ bản của quá trình DH là nguyên tắc thống nhất biện chứng giữa tính khoa học và tính giáo dục, thống nhất giữ lý thuy t với thực tiễn, nguyên tắc phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo củ S Trên cơ

sở đó, k trìn b y v các hình thức tổ chức DH, tác giả khẳn địn “tham quan là

hình thức dạy học rất hấp dẫn, tạo được hứng thú đối với các lứa tuổi học sinh, có ý nghĩa giáo dục rất lớn về thực tế cuộc sống” [157, tr.223] Vậy, trong nghiên cứu

của Phạm Vi t V ợn , SV c n l mô tr ờng tổ chức hình thức DH hấp dẫn

và hứng thú cho HS

Thái Duy Tuyên trong Giáo dục học hiện đại - Những nội dung cơ bản (NXB

ại học Quốc gia Hà Nội, 2001) ti p tục khẳn định“trực quan là điểm xuất phát

của dạy học” [150, tr 169] Trên cơ sở đó, k b n đ n các biện pháp phát huy tính

tích cực nhận thức của HS tác giả chỉ rõ: ki n thức phải có tính thực tiễn, gần ũ với sinh hoạt, ki n thức phả đ ợc trìn b y tron “dạn độn ”, cần sử dụng các

p ơn t ện DH, dụng cụ trực quan có tác dụng tốt trong việc kích thích hứng thú

HS, cần sử dụng nhi u hình tổ chức DH khác nhau, tron đó có t m qu n

Trong bối cản n ớc t đ n c uyển dần sang kinh t thị tr ờng, thực trạng đạo đức của HS có nhi u tồn tại, tác giả còn đ xuất một số p ơn ớng trong giáo dục đạo đức, chỉ rõ cần giáo dục các truy n thống tốt đẹp của dân tộc, phối hợp

Trang 22

chặt chẽ với các hoạt độn văn oá vậy, nộ dun văn oá truy n thốn đ ợc nhà nghiên cứu rất coi trọng, trở thành một trong các giải pháp khắc phục những tồn tại trong giáo dục đạo đức cho HS

Cuốn Giáo dục thế giới đi vào TK XXI của các tác giả Phạm Minh Hạc - Trần

Ki u - ặng Bá Lãm - êm ìn Vỳ đồng chủ biên (NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002) khi so sánh một số bình diện với giáo dục các n ớc khác, cuốn sác đã gợi ý nhi u bài học: n tr ờng phải luôn gắn li n vớ mô tr ờng thực tiễn của xã hội (mô tr ờng sốn , mô tr ờn văn oá ); oạt động ngoạ k ó n y c n đ ợc tăn

c ờn d ới nhi u hình thức phong phú; cần k t hợp linh hoạt các hình thức, p ơn pháp DH [65, tr.220 - 230] Cuốn sác đã c o c ún tô n u giải pháp quý báu v địn ớng lựa chọn nội dung, biện pháp trong quá trình thực hiện đ tài

Cuốn Lý luận DH hiện đại của tác giả Bernd Meier - Nguyễn Văn ờng

( X S , 2014) xác định muốn thực hiện đ ợc mục tiêu giáo dục địn ớng năn lực, DH nói chung rõ ràng phải gắn với thực tiễn nhi u ơn, sử dụn “c ất liệu” từ thực tiễn nhi u ơn l m c o b ọc động và có tính thực t T eo đó, tron nghiên cứu của mình các tác giả khẳn địn tron t eo địn ớn năn lực, việc lựa chọn nộ dun k ôn đ ợc phép giới hạn ở những tri thức khoa học chuyên môn thuần túy n các k á n ệm, sự kiện, quy luật, mô hình mà còn bao gồm cả p ơn p áp t duy, p ơn p áp l m v ệc cũn n n ững chuẩn mực và

giá trị Khi chuẩn bị nội dung DH, tài sản văn hoá là một nội dung khoa học có ý

nghĩa lớn, đối với học tập rất cần chú ý [50, tr.86 - 88]

vậy, các công trình nghiên cứu của các nhà tâm lý học và giáo dục học Việt m l ên qu n đ n đ tài luận án tập trung chủ y u ở các vấn đ sau:

- ác côn trìn đã n ấn mạnh giá trị của mô tr ờng thực t , mô tr ờn văn hoá, tài sản văn oá tron ác tác ả l u ý, k có đ u kiện, GV phải cho HS trực ti p quan sát sự vật và hiện t ợng thật, đối với sự vật và hiện t ợng không trực

ti p qu n sát đ ợc cần sử dụn đồ dùng trực qu n để khôi phục lại hình ảnh cho HS quan sát

- Hình thức DH tại thực địa và tham quan ngoạ k oá đã đ ợc quan tâm từ rất sớm v xem đây l một trong những biện pháp hấp dẫn, kích thích hứng thú, có ý

n ĩ áo dục lớn lao

Trang 23

Tuy nhiên, các công trình mới chỉ dừng lại ở việc khẳn định giá trị của tài sản văn oá, củ mô tr ờng thực tiễn v đồ dùng trực qu n nó c un , c nêu cụ thể giá trị toàn diện của DSVH trong DH ở tr ờng phổ t ôn ; c xây dựng quy trình, nêu yêu cầu, ớng dẫn cách tổ chức giờ học tại DS hoặc c ơn trìn t m qu n ngoại khoá tại DS Nghiên cứu của các nhà giáo dục học và tâm lý học có giá trị cao

v mặt lý luận, khẳn định tính hợp lý tron ớng nghiên cứu của luận án

1.1.2.2 Công trình nghiên cứu về giáo dục lịch sử

Trên cơ sở k thừa thành tựu của các nhà nghiên cứu trong - n o n ớc và

vận dụng sáng tạo v o đặc thù bộ môn, các nhà khoa học nghiên cứu v lý luận và

p ơn p áp LS tron n ớc đã b n đ n ý n ĩ , v trò, các ìn t ức, p ơn pháp sử dụng DSVH vớ t các l p ơng tiện , t l ệu và tài liệu lịch sử địa

p ơn tron LS ở tr ờng phổ thông

Tr ớc h t, bộ giáo trình Phương pháp DHLS do các n n ên cứu lý luận

đầu n n củ bộ môn b ên soạn đã đ cập sâu sắc đ n vấn đ luận án nghiên cứu

Giáo trình Tập 1, xuất bản năm 1976 do n ọc L ên v Trần Văn Trị c ủ

b ên đã n ấn mạnh 3 nguyên tắc cơ bản là: k t hợp việc DHLS vớ đời sốn , đảm

bảo tính trực quan và phát triển năn lực nhận thức của HS Sử dụng DSVH trong DHLS có thể đảm bảo hiệu quả việc thực hiện những nguyên tắc cơ bản nêu trên;

ơn V củ áo trìn , k ớng dẫn con đ ờng hình thành tri thức lịch sử cho

HS, các tác giả còn khẳn định:“Biểu tượng về nền văn hoá vật chất không những

giúp học sinh hiểu rõ, chính xác lịch sử quá khứ mà còn góp phần bồi dưỡng cho

các em quan điểm Macxit về quy luật phát triển của lịch sử loài người” [93, tr.195]

Giáo trình Phương pháp DHLS, Tập 2 (NXB Giáo dục Hà Nộ , 1980) đã t ấu

suốt nguyên lý giáo dục trong DHLS ở tr ờng phổ thông bằng việc nhấn mạnh các nguyên tắc: học đ đô với hành - tron đó y u tố đầu tiên là quan sát trực ti p hoặc gián ti p đố t ợng nghiên cứu, khẳn định một biện pháp quan trọng của việc DH

gắn li n vớ đời sốn l “đưa tài liệu lịch sử địa phương, chất liệu cuộc sống hiện

tại vào việc trình bày lịch sử quá khứ” [94, tr 30] Tron tr ờng hợp này, DSVH

vớ t các vừ l “đố t ợn ” n ên cứu cần quan sát trực ti p hoặc gián ti p (t ôn qu đồ dùng trực quan), vừa là một loại tài liệu lịch sử đị p ơn cần thi t

hỗ trợ cho việc học tập của HS

Trang 24

áo trìn đồng thờ đã trìn b y ý n ĩ v ớng dẫn cách thực hiện những giờ học tại thực địa với hình thức là một bài nội khóa hoặc công tác ngoại khóa

Cuốn Phương pháp DHLS (NXB Giáo dục Hà Nộ , 1992) do n ọc L ên,

Trần Văn Trị c ủ b ên (đ ợc tá bản có sử c ữ , bổ sun v o các năm 1998, 1999,

2000, 2001) đã trở t n áo trìn c un c o các tr ờn S v o đẳng S phạm trong cả n ớc ơn của giáo trình vi t v “ ộ môn Lịch sử ở nhà

tr ờng phổ thông Việt m” k xác định những yêu cầu cơ bản đối với việc cải

ti n DHLS, giáo trình nêu yêu cầu đầu tiên là phả đảm bảo tính cụ thể của lịch sử, muốn vậy, phải nhờ đ n sự hỗ trợ củ các p ơn t ện trực quan; Tạ ơn V, các tác giả nêu rõ để hình thàn c o S năn lực t duy v n động thì một trong

nhữn con đ ờng, biện pháp quan trọng là “Sử dụng các phương tiện và phương

thức dạy học để cụ thể hóa sự kiện lịch sử”[95, tr.126]; Khi phân loại bài học lịch

sử giáo trình ti p tục khẳn định bài học tại thực địa, bảo tàng (bài học nội khóa) có giá trị lớn đối với việc giáo dục, bồ d ỡng ki n thức và phát triển HS, giúp các em phát triển t duy t ởn t ợn , đ dạng hóa hoạt động nhận thức, tạo hứng thú cho

HS trong học tập bộ môn So với giáo trình xuất bản năm 1980, v ệc ti n hành bài học tại thực đị đã đ ợc p ân t c rõ ơn v trò, ý n ĩ , ớng dẫn cụ thể ơn cách thức ti n hành với những ví dụ

Giáo trình còn trình bày cụ thể các loại tài liệu DS: tài liệu t n văn y sử liệu vi t (các loạ đị p ơn c , văn b , t ần tích, gia phả ), tài liệu hiện vật (di vật khảo cổ, những công trình ki n trúc, nghệ thuật, các di tích lịch sử cách mạng ở

đị p ơn ), t l ệu dân tộc học (phong tục tập quán, quan hệ xã hộ , ăn ở ), tài liệu ngôn ngữ học ó c n l các loại hình DSVH quý báu tạ đị p ơn m

GV cần ớng dẫn c o S s u tầm, nghiên cứu v xem đó l một nhiệm vụ quan trọng của DHLS [95, tr.246 - 247]

Trên cơ sở k t quả nghiên cứu của những bộ giáo trình nêu trên, giáo trình

Phương pháp DHLS xuất bản năm 2002, ồm 2 tập do các tác giả Phan Ngọc Liên,

Nguyễn Thị Côi, Trịn ìn Tùn v t đã đ ợc tái bản có bổ sun năm 2005, 2009,

2012 ( X S , ộ ) l côn trìn cơ bản cung cấp cơ sở lý luận n n móng

c o đ tài Các phần “ ức năng, nhiệm vụ, quá trình ti n hành việc giáo dục lịch

sử ở tr ờng phổ t ôn ”, “ ệ thốn các p ơn p áp LS”, “ ọc lịch sử”,

“ oạt động ngoạ k ó ” ở nhữn óc độ k ác n u đã k ẳn định giá trị của

Trang 25

DSVH, trình bày yêu cầu, ớng dẫn cách sử dụng, cụ thể hoá bằng những ví dụ

s n độn úp V có địn ớng trong việc vận dụng vào quá trình DH

Qua nghiên cứu nội dung của bộ giáo trình, luận án đã k thừa chủ y u các vấn đ sau:

- ịn ớng v nguyên tắc , tron đó, nhấn mạn do đặc đ ểm của môn

Lịch sử không thể trực ti p quan sát các sự kiện nên “đồ dùng trực quan là chỗ dựa

để hiểu biết sâu sắc bản chất của sự kiện lịch sử, là phương tiện có hiệu lực để hình thành các khái niệm lịch sử, giúp học sinh nắm vững quy luật ”[102, tr.44]

- DSVH và tài liệu SV đ ợc khẳn địn l p ơn t ện trực quan quan trọng trong DHLS, có phân loại cụ thể Giáo trình xuất bản từ năm 2002 đã nêu rõ: các loại hình DSVH vật thể n d t c lịch sử - cách mạng, di vật khảo cổ và di vật thuộc các thờ đại lịch sử l đồ dùng trực quan hiện vật, đồng thời, là một tài liệu gốc rất có giá trị v mặt nhận thức; Các tài liệu v SV n tr n ản , băn ìn , các loại mô hình, sa bàn, phục ch , bản đồ đ ợc xem l đồ dùng trực quan tạo

ìn v đồ dùng trực qu n quy ớc Không chỉ phân loại, giáo trình còn nêu những thuận lợ v k ó k ăn, ý n ĩ v ớng dẫn cách sử dụng từng loại

- SV đ ợc khẳn định là một trong những biện pháp hiệu quả tạo biểu

t ợng lịch sử trong DH bộ môn [101, tr.150 - 155] Giáo trình còn minh hoạ việc sử dụn SV để tạo biểu t ợng bằng những ví dụ cụ thể, là những gợi ý rất gần đối với luận án

- Sử dụng DSVH là một trong nhữn con đ ờng, biện pháp phát triển t duy

v năn lực thực hành cho HS Giáo trình gợi ý một số biện p áp n : r b tập

s u tầm, tìm hiểu v SV đị p ơn ; l m các loạ đồ dùng trực qu n trên cơ sở nguồn tài liệu v DS; tổ chức các hoạt động ngoạ k oá l ên qu n đ n DS; Công tác côn c c ăm sóc S áo trìn còn đ sâu ớng dẫn việc s u tầm, nghiên cứu lịch sử đị p ơn (tron đó có SV tạ đị p ơn ) cũn n các t ức tổ chức các hoạt động ngoại khoá, nhi u hình thức có thể sử dụng DSVH

- áo trìn đã p ân t c ý n ĩ to n d ện của hình thức DH tại DS, nêu quy trìn , đ u kiện thực hiện, nhữn l u ý k tổ chức ịn ớng của giáo trình v hình thức DH gắn vớ mô tr ờng thực t l cơ sở để luận án mạnh dạn

đ xuất các biện pháp dạy bài nội khoá tạ S đị p ơn một cách hiệu quả và

ti n hành thực nghiệm

Trang 26

Mặc dù nội dung của bộ áo trìn k ôn đ sâu l m rõ v trò, ý n ĩ to n diện của DSVH nói chung, DSVH tạ đị p ơn nó r ên tron quá trìn LS ở

tr ờng phổ t ôn ; c có đ u kiện ớng dẫn việc lựa chọn nội dung DS; chỉ

b ớc đầu địn ớng một số biện pháp sử dụn n n n ững k t quả nghiên cứu trên là chỗ dựa v lý luận vững chắc củ đ t ồng thời, gợi mở những giải pháp thực tiễn trong quá trình nghiên cứu luận án

Cùng với giáo trình, nhi u nộ dun l ên qu n đ n đ tài củ c ún tô đ ợc thể hiện phong phú trong các nghiên cứu chuyên khảo củ đôn đảo các nhà nghiên cứu có uy tín trong giáo dục và DHLS ở Việt Nam Có thể nêu ra một số nghiên cứu tiêu biểu s u đây:

Tác giả Nguyễn Thị Côi với Các con đường, biện pháp nâng cao hiệu quả

DHLS ở trường phổ thông”( X S , 2006) l côn trìn quan trọn đ cập trực

ti p đ n nhi u khía cạnh củ đ t ôn trìn trên cơ sở những vấn đ lý luận cơ bản đã đ xuất các con đ ờng, biện pháp nâng cao hiệu quả bài học lịch sử ở tr ờng phổ thông Khi trình bày những yêu cầu đối với bài học lịch sử, tác giả đã p ân t c

một số yêu cầu tạo cơ sở lý luận vững chắc c o đ tài: “phải đảm bảo tính cụ thể,

rõ ràng, hình ảnh khi trình bày các sự kiện, hiện tượng lịch sử để học sinh có biểu tượng chân thực, chính xác nhằm khơi dậy những cảm xúc sâu sắc của các em”

[46; tr.45] Muốn l m đ ợc đ u đó, V cần bi t sử dụn đ dạng, k t hợp các nguồn ki n thức, tài liệu tham khảo… để bài giản s n độn , úp S lĩn ội bài tốt Cuốn sách ti p tục khẳn địn ý n ĩ của hoạt động tham quan, ngoại khóa trong việc phát huy giá trị củ các SV đị p ơn tron LS v có ớng dẫn chi ti t cho các hoạt động này

Cuốn Đổi mới nội dung và phương pháp DHLS ở trường phổ thông (NXB

S , 2008) do Phan Ngọc Liên chủ biên là tập hợp các bài nghiên cứu của cán bộ

khoa Lịch sử, tr ờn S ội, Viện chi n l ợc v ơn trìn áo dục, Vụ Giáo dục trung học…Tron cuốn sách, nhi u bài vi t đã trực ti p đ cập đ n vấn đ chúng tôi nghiên cứu ụ t ể:

Phan Ngọc Liên trong bài“Một số vấn đề về đổi mới DHLS ở trường phổ

thông” đã nêu rõ những yêu cầu của việc đổi mớ p ơn p áp v ìn t ức tổ

chức Tron đó cần “tăng cường tính khoa học, tính cụ thể của sự kiện lịch sử,

nhân vật lịch sử”, “tổ chức cho học sinh tiếp cận nhiều hơn với các sử liệu” [107,

Trang 27

tr.323] Bài vi t cũn n ấn mạnh việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa, thực hành

bộ môn với các hoạt độn n tham quan bảo tàng lịch sử cách mạng, nhà truyền

thống, chiến trường xưa, DH tại thực địa, nghiên cứu, học tập lịch sử địa phương…

ặn Văn ồ và Nguyễn Thành Nhân trong b v t “Tài liệu lịch sử địa

phương trong DHLS dân tộc” đã k ẳn định tài liệu lịch sử đị p ơn “là phương tiện quan trọng để thực hiện phương thức dạy học gắn liền với thực tiễn, tài liệu được sử dụng vừa có ý nghĩa nhận thức, vừa là tài liệu hỗ trợ cho việc học tập của

HS”[107, tr.511]

Bài vi t “Đổi mới việc sử dụng SGK trong DH ở trường THPT” của tác giả

ặng Thị ơn Sen đã k n nghị tùy đ u kiện củ tr ờn m tăn c ờng các hoạt động ngoạ k ó , tăn c ờng sử dụn các p ơn t ện n e n ìn…; Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Thanh trong bài vi t “Đổi mới phương pháp DHLS một vấn

đề cấp thiết ở trường phổ thông” lại chỉ rõ n ời GV không chỉ coi SGK là tài

liệu duy nhất để DH, GV cần nắm vữn con đ ờng hình thành ki n thức lịch sử

c o S để lựa chọn nội dun v p ơn p áp p ù ợp; Tác giả Phạm Thị

Cúc với bài vi t “Mấy suy nghĩ về nguyên nhân suy giảm chất lượng môn Sử -

một vài giải pháp” đã c ỉ ra một trong những nguyên nhân quan trọng là do giờ

học lịch sử c đ ợc đổi mới nhi u, t ờng gò bó, khô khan, nặng v thuy t trình, nhồi nhét ki n thức, k ôn ây đ ợc hứn t ú c o S…Trên cơ sở đó, tác

giả đ xuất một số biện p áp n “thay đổi không gian và hình thức học bằng

việc tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa (dã ngoại, học lịch sử địa phương tại thực địa, học ở Viện bảo tàng, học bằng cách xem phim tài liệu, học ở phòng bộ môn…)” [107, tr 525]

- Vấn đ sử dụn SV tron LS cũn đ ợc b n đ n trong nhi u bài báo:

Hoàng Thanh Hải với các bài “Di tích lịch sử và việc giảng dạy lịch sử ở trường

phổ thông” (Tạp c X v n y 4/1996); “Sử dụng di tích lịch sử cách mạng trong DHLS tại thực đại” (Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, 2/1997); “Tổ chức hướng dẫn cho HS phổ thông tham gia các lễ hội xuân tại di tích lịch sử” (Tạp chí Nghiên

cứu giáo dục, 5/1997); “Giáo dục ý thức tôn trọng, bảo vệ và phát huy giá trị

DSVH cho HS qua môn Lịch sử” (Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số 308, 2013) ;

Tác giả Ngô Thị L n ơn với bài “Sử dụng DSVH vật chất nâng cao hiệu quả

DHLS ở trường THPT các tỉnh miền núi phía Bắc” (Tạp chí giáo dục số 321,

Trang 28

2013) Các bài vi t trên đã đ cập đ n những khía cạnh khác nhau của việc sử dụng DSVH trong DHLS, là những gợi ý bổ c c o đ tài

- ăm 2014, các bài khoa học thuộc chủ đ “ ổi mớ p ơn p áp LS” trong Hội thảo khoa học quốc gia v DHLS ở tr ờng phổ thông Việt Nam vào tháng

8/2012 tạ ẵn đã đ ợc tuyển chọn xuất bản trong Đổi mới phương pháp

DHLS ( X ại học quốc gia Hà Nội, 2014) do Trịn ìn Tùn c ủ biên Nhi u

bài trong hội thảo đã b n sâu v đ r n u giải pháp tích cực v việc sử dụng DSVH trong DHLS:

Bài vi t “DHLS thông qua các DS” của Phạm Mai Hùng (Hội khoa học lịch sử

Việt m) đã k ẳn định “Giáo dục thông qua các di sản (văn hóa) là phương pháp

có tính phổ biến ở mọi quốc gia, không phân biệt chính trị - xã hội, nó được hình thành

từ rất sớm và luôn có tính kế thừa, duy trì, phát triển cho tương thích với điều kiện cụ thể của từng quốc gia ”[145, tr.24] Tác giả trình bày thuy t phục ti m năn SV

Việt m, đồng thời nhấn mạnh “Dạy và học lịch sử thông qua các di sản văn hoá là

phương pháp trực quan sinh động và thực sự có hiệu quả”, “đây là phương pháp tối

ưu không chỉ giúp cho học sinh củng cố, mở rộng các kiến thức đã được truyền thụ trên lớp mà còn bồi dưỡng trực tiếp cho các em năng lực cảm nhận cái đẹp, cái hay Đồng thời, giúp học sinh tích lũy vốn sống, kĩ năng lao động, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng ứng xử, tôn trọng quá khứ để vững bước vào tương lai ”[145, tr.32]

Các tác giả Trần Vi t Thụ - Lê Thị Ngọc với bài vi t “Tạo biểu tượng về văn

hoá vật chất trong DHLS thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại” cũn

khẳn địn ý n ĩ qu n trọng của việc tạo biểu t ợng v văn oá vật chất trong DHLS trên cả ba mặt ki n thức, giáo dục và phát triển Bài vi t cũn dựa trên nhữn căn cứ cụ thể xác định những thành tựu văn oá vật chất tiêu biểu, gợi ý một

số biện p áp s p ạm để tạo biểu t ợn văn oá vật chất cho HS

Tác giả Bùi Minh Nguyệt có bài vi t “Đổi mới DHLS địa phương với hình

thức ngoại khóa thông qua DS” cho rằng “Trong dạy học lịch sử địa phương, giáo dục di sản chính là phương thức giáo dục truyền thống từ thực tế địa phương, góp phần gìn giữ và phát huy những giá trị tốt đẹp của con người” [145, tr.163] Tác

giả cũn nêu rõ các b ớc của quá trình giáo dục S, ớng ti p cận trong giáo dục

DS thông qua ngoại khóa lịch sử đị p ơn với các nguyên tắc chủ y u khi thi t

k , tổ chức, đồng thời, trình bày một số ví dụ cụ thể để minh chứng

Trang 29

- Nhận thức rõ giá trị và vai trò của DSVH, thực hiện chủ tr ơn k uy n khích

sử dụng DSVH trong DH, Bộ Giáo dục v o tạo phối hợp với Bộ Văn ó t ể thao & Du lịc đã b n n ôn văn l ên n n Số 73- T- BVHTTDL

n y 16/01/2013 v “ ớng dẫn sử dụng DSVH trong DH ở tr ờng phổ thông,

TT TX” Tháng 10/2013 cuốn“Sử dụng DS trong DH ở trường phổ thông” đã

đ ợc biên soạn, trở thành tài liệu tập huấn cho GV toàn quốc v vấn đ này Tài liệu

đã xây dựng những vấn đ lý luận cơ bản cho việc sử dụng DSVH trong DH ở

tr ờng phổ thông nói chung, DH bộ môn nói riêng Cụ thể, đã tập trung làm rõ các vấn đ n : khái niệm, phân loạ , xác địn ý n ĩ củ S đối với hoạt động DH và giáo dục phổ thông, chỉ ra nhữn S t ờn đ ợc sử dụng, trình bày một số nội dung pháp luật v DS, các hình thức tổ chức v p ơn p áp sử dụng DS trong

DH, quản lý sử dụng DS trong DH Tài liệu còn minh họa bằng một số ví dụ cụ thể

ở một số môn học, tron đó có môn Lịch sử

Sự chỉ đạo cụ thể củ côn văn l ên n n v t l ệu tập huấn đã ỗ trợ đắc lực cho công tác tập huấn GV trong toàn quốc v vấn đ trên, tạo b ớc chuyển bi n tích cực tron đổi mới DH ở tr ờng phổ thông, góp phần xây dựn cơ sở lý luận trực ti p c o đ tài của chúng tôi

- Tháng 5/2014 Bộ giáo dục v o tạo ban hành Tài liệu tập huấn “DH và

kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực HS (Môn Lịch sử cấp trung học cơ sở và THPT” ối với tài liệu dành cho cấp THPT, phần

thứ 2 đã đ sâu ớng dẫn t eo địn ớng phát triển năn lực trên cơ sở xác địn các năn lực chung cốt lõ v năn lực chuyên biệt của môn Lịch sử cấp THPT Tài liệu cũn đã c ỉ r p ơn p áp v ìn t ức tổ chức địn ớng phát triển năn lực bộ môn ơn p áp đặc biệt quan trọng mà tài liệu nhấn mạnh

là sử dụng DSVH trong DH:“Di sản văn hoá dù dưới dạng vật thể hoặc phi vật thể

đều có thể sử dụng trong quá trình giáo dục, dạy học dưới hình thức tạo môi trường, tạo công cụ hoặc là nguồn cung cấp chất liệu để xây dựng nội dung dạy học, giáo dục Bộ môn Lịch sử có ưu thế trong việc sử dụng các di sản văn hoá như

là nguồn tri thức, là phương tiện để dạy học bộ môn” [28, tr.59] Tài liệu cũn c ỉ

r các S t ờng sử dụng trong DH môn Lịch sử, p ơn p áp, ìn t ức khai thác

và sử dụng, có ví dụ minh họa cụ thể

Trang 30

vậy, tài liệu đã đ cập trực ti p đ n vấn đ nghiên cứu của luận án, tuy còn rất sơ l ợc, mới chỉ dừng ở một số nét khái quát

- Vấn đ sử dụn SV tron LS cũn đã đ ợc nghiên cứu trong một số

luận án Ti n sĩ v luận văn T ạc sĩ:“Sử dụng di tích lịch sử trong DHLS dân tộc ở

trường THCS” (Hoàng Thanh Hải), “Sử dụng di tích lịch sử - văn hoá trong DHLS

ở trường THPT tỉnh Thanh Hóa” (Hoàng Thanh Hả , đ tài cấp Bộ), “Sử dụng tài liệu lịch sử địa phương trong DHLS Việt Nam trong giai đoạn 1919 - 1975 ở trường THPT Thừa Thiên Huế” (Nguyễn Thành Nhân), “Hướng dẫn HS sử dụng di tích lịch sử cách mạng trên địa bàn Hà Nội trong học tập lịch sử Việt Nam từ 1954 -

1975, lớp 12 - THPT (chương trình chuẩn)” (Nguyễn Thị Thành), “Hướng dẫn HS

sử dụng di tích lịch sử cách mạng trên địa bàn Hà Nội trong học tập lịch sử Việt Nam từ 1930 - 1954, lớp 12 - THPT (chương trình chuẩn)”(Phạm Tú Linh), “Sử dụng DSVH ở địa phương trong DHLS Việt Nam lớp 10 - THPT tỉnh Bắc Ninh (chương trình chuẩn)” (Nguyễn Thị Thanh Liễu), “Sử dụng DSVH phi vật thể tại địa phương trong DHLS Việt Nam lớp 11 ở trường THPT đồng bằng sông Cửu Long (chương trình chuẩn)” (Nguyễn ức Toàn) Ở những mức độ khác nhau, các

tác giả đã p ân t c n ững vấn đ lý luận và thực tiễn của việc sử dụng DSVH trong

LS, tron đó, c ủ y u vẫn tập trung vào các loại DSVH vật thể, đ xuất các biện pháp sử dụn để nâng cao hiệu quả bài học

1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ DI SẢN VĂN HÓA VÀ DI SẢN VĂN HÓA TẠI THANH HOÁ

1.2.1 Các công trình nghiên cứu về di sản văn hóa

Nhận thức rõ v trò v ý n ĩ n n tảng củ văn oá tron côn cuộc xây dựng

và phát triển đất n ớc, nhi u công trình nghiên cứu v các loạ ìn S k ác n u đã xuất hiện từ rất sớm ặc biệt, trong những thập kỷ gần đây, s u k địn n ĩ v

SV đ ợc UNESCO nêu ra một cách hoàn chỉn tron ôn ớc 1972 và Luật Di sản Việt Nam 2001, các công trình v SV đã đ ợc nghiên cứu khá toàn diện:

Hoàng Vinh trong cuốn Một số vấn đề về bảo tồn và phát triển DSVH dân tộc

(NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nộ , 1997) đã nêu lên một hệ thống lý luận v DSVH dựa trên những quan niệm quốc t Trên cơ sở đó, b ớc đầu tác giả đã vận dụng nghiên cứu thực tiễn: ti n hành phân loạ , đ xuất một số giải pháp bảo tồn, gìn giữ

và phát huy DSVH dân tộc Tron đó, n ấn mạnh kinh nghiệm từ Nhật Bản trong

Trang 31

việc phát huy các giá trị văn oá bằng việc đ c ún t âm n ập v o đời sống cộng đồng, bảo tồn SV đ ợc nhấn mạnh trong nhận thức con n ời

Bộ sách Một con đường tiếp cận DSVH Việt Nam gồm 7 tập, do Bộ Văn ó

Thể thao và Du lịch cùng với Cục DSVH biên soạn từ năm 2005 đ n năm 2014 là tập hợp các công trình nghiên cứu của nhi u tác giả trên các tạp chí DSVH DSVH

đã đ ợc ti p cận d ới nhi u óc độ khác nhau, góp phần hỗ trợ cho hoạt động bảo

vệ và phát huy giá trị tài sản văn oá dân tộc Bộ sác đã ải mã nhi u hiện t ợng văn oá, cun cấp phong phú những hiểu bi t v hệ thống DSVH của dân tộc, vì vậy, góp phần địn ớng cho luận án việc lựa chọn những nội dung DS phù hợp với việc sử dụng trong DHLS ở tr ờng phổ thông

ô ức Thịnh - nhà nghiên cứu có nhi u công trình lớn góp phần bảo tồn và

phát huy giá trị SV n ớc ta - trong cuốn Những giá trị văn hoá truyền thống Việt

Nam (NXB Chính trị Quốc , 2010) đã k thừa và xây dựng một hệ thống các lý

thuy t v văn oá v ệ giá trị văn oá, co đó n l côn cụ p ơn p áp luận để nhận thức hệ giá trị văn oá V ệt m ồng thời, tác giả đ sâu n ên cứu hệ giá trị văn oá V ệt Nam một cách hệ thốn v đặc biệt l đặt nó trong bối cảnh hội nhập vớ văn oá k u vực và nhân loại Cuốn sách còn phân tích các giá trị văn ó thể hiện tron các lĩn vực khác nhau củ đời sốn , tron đó có lĩn vực giáo dục

đ o tạo Mặc dù, côn trìn c có đ u kiện đ sâu đ xuất giải pháp phát huy giá trị củ SV tron n n n ững giá trị củ SV đối vớ lĩn vực n y đã

đ ợc xác định sâu sắc, l địn ớn c o cơ sở lý luận củ đ tài luận án chúng tôi

Cuốn DS lịch sử và những hướng tiếp cận của Nhi u tác giả (NXB Th giới,

2011)là cuốn sách thứ ba trong Tủ sách Khoa học xã hộ , đ ợc thực hiện với sự tài trợ của Viện rv rd Yenc n ây là tập hợp 9 bài vi t của các nhà nghiên cứu với việc vận dụng các lý thuy t, p ơn p áp p ổ bi n trong giới nghiên cứu quốc

t hiện nay (ứng dụn các p ơn p áp đ n n v l ên n n , sử dụng k t quả

củ các p ơn p áp v kỹ thuật hiện đạ tron lĩn vực sử học và khảo cổ học với

đố t ợng nghiên cứu là các loại DS lịch sử khác nhau, bao gồm các DS vật thể, phi vật thể, sử liệu, văn l ệu và các nguồn t l ệu k ác) để nghiên cứu những vấn đ thuộc lĩn vực khảo cổ học - lịch sử Việt Nam Với k t quả nghiên cứu t eo ớng

ti p cận mớ , côn trìn đã óp p ần xây dựn cơ sở khoa học cho việc lựa chọn DSVH vật thể, đặc biệt, các nội dung di tích khảo cổ tron đ tài luận án

Trang 32

Cuốn sách Con đường tiếp cận DSVH Việt Nam của Nhi u tác giả ( X Văn

hoá dân tộc, Hà Hội, 2014) bao gồm 4 phần Tron đó, các tác ả dành Phần 1 cho những vấn đ chung v DSVH; Các phần còn lại trình bày v DSVH phi vật thể, văn oá vật thể và bảo t n ôn trìn đã tập trun đ xuất vấn đ bảo vệ và phát huy hiệu quả DS với sự tham gia tích cực của cộn đồng

Cuốn DSVH trong xã hội Việt Nam đương đại của Nhi u tác giả (NXB Th

giới, 2014)là cuốn sách thứ t tron Tủ sách Khoa học đ ợc thực hiện với sự tài trợ của Viện Harvard Yenching Các bài vi t đ ợc tập hợp trong cuốn sác đã t ể hiện những cách ti p cận đ c u v DSVH Việt Nam trong bối cảnh xã hộ đ ơn đại

ó l sự vận động, bi n đổi của DSVH vớ tác động của những bi n chuyển v tình hình chính trị, kinh t , xã hộ ó l quá trìn ội nhập văn oá, sán tạo truy n thống, phục hồi DS, bảo tồn, khai thác DS trong bối cảnh mớ … uốn sác có đón góp thi t thực v lý luận và thực tiễn c o ớng nghiên cứu củ đ tài chúng tôi DSVH là sợi dây k t nối giữa hiện tại với quá khứ lịch sử, vớ tác động của xã hội

đ ơn đạ đã có sự vận độn v t y đổi nhất định, vì vậy, cần có cách ti p cận đ chi u để khai thác hợp lý và khoa học giá trị của DSVH trong DH bộ môn

Những công trình trên có nhữn con đ ờng ti p cận khác khau, mặc dù, không

đ cập nhi u đ n việc khai thác, sử dụn SV tron quá trìn n n đã óp phần l m rõ cơ sở lý luận c o đ tài: làm rõ khái niệm DSVH, DSVH vật thể và phi vật thể, khẳn định giá trị quan trọng củ SV tron các lĩn vực của cuộc sống, tron đó có lĩn vực giáo dục - đ o tạo, coi DSVH là nguồn tài nguyên quý báu của quốc gia, gợi ý cách ti p cận DSV đ c u, nhấn mạnh việc cần thi t bảo tồn và phát huy giá trị của DS một cách b n vữn ồng thờ , b ớc đầu gợi ý một số định ớng trong việc phát huy giá trị DSVH dân tộc trong công tác giáo dục v đ o tạo

th hệ trẻ

1.2.2 Về di sản văn hóa Thanh Hoá

Thanh Hóa là một vùn đất cổ, là một trong những tỉnh có số l ợng DSVH nhi u nhất trong cả n ớc n nay có rất nhi u côn trìn s u tầm, nghiên cứu DSVH của tỉn đã xuất bản, tiêu biểu n :

Công trình Thanh Hoá di tích và thắng cảnh (NXB Thanh Hoá) gồm 12 tập do

Bảo tàng tổng hợp tỉnh Thanh Hoá, Ban Quản lý di tích và danh thắng Thanh Hoá xuất bản từ năm 2000 đ n năm 2015 đã ới thiệu có hệ thống các di tích, danh

Trang 33

thắn trên địa bàn tỉnh Công trình là tài liệu hữu c đối vớ đ tài, các di tích trong phạm vi lựa chọn của luận án đã đ ợc giới thiệu t ơn đố đầy đủ trên các p ơn diện: lịch sử hình thành, quá trình phát triển, xác định các giá trị - văn oá ây l cơ

sở giúp chúng tôi lựa chọn nội dung DS sử dụng trong DHLS ở tr ờng phổ thông

Cuốn Lễ tục, lễ hội truyền thống xứ Thanh ( X Văn ó dân tộc Hà Nội,

2001) của các tác giả Lê uy Trâm, o n An ân đã k ảo sát, s u tầm, lựa chọn, biên soạn khôi phục lại một các “ ần giốn n x ” các lễ tục, lễ hội tiêu biểu của Thanh Hóa Công trình úp c ún tô có cơ sở tài liệu trong quá trình lựa chọn nội dung DS phục vụ cho DHLS ở tr ờng phổ thông

Cuốn Địa chí Thanh Hóa, Tập II (NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2004) là

công trình quan trọng phục vụ cho quá trình nghiên cứu đ t Trên cơ sở nghiên cứu đ u kiện tự nhiên, kinh t , xã hội, các nhà nghiên cứu đã trìn b y một cách hệ thống diện mạo văn oá xứ T n , tron đó, giới thiệu cụ thể một số thành tựu văn hoá vật thể và phi vật thể tiêu biểu tạ các đị p ơn ở Thanh Hóa

Tác giả Hoàng Khôi với Nét văn hóa xứ Thanh ( X T n ó , 2003) đã

ghi nhận một phần những giá trị văn oá vật thể và phi vật thể củ quê ơn Thanh Hóa, góp phần vào việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn oá truy n thống

Cuốn DSVH xứ Thanh (NXB Thanh Niên, 2003) của các tác giả Nguyễn Văn

Hảo, Lê Thị V n cũn l côn trìn t ể hiện sự trân trọn đối với các DSVH tạ địa

p ơn ác tác ả đã lựa chọn và giới thiệu các DSVH xứ Thanh từ buổi bình minh lịch sử đ n thời hiện đại

Ban Nghiên cứu và biên soạn lịch sử T n ó cũn c o xuất bản cuốn Văn

hóa phi vật thể Thanh Hóa ( X T n ó , 2005) đ sâu ới thiệu các DSVH phi

vật thể tiêu biểu ở T n ó , n lễ hội và hệ thống trò diễn ở Xuân Phả, ngh chạm khắc đá l n ồi, Pôn Poông - trò diễn dân n ờng, hát chèo ở đ n

n , các t n n ỡng và tục lệ tiêu biểu Cuốn sách cung cấp t êm t l ệu l m cơ

sở c o ớng nghiên cứu củ đ tài

o n n T ờng với Văn hóa giáo dục Thanh Hóa ( X Văn ó dân tộc,

2007) là một tập hợp những bài vi t, nghiên cứu từ nhữn năm 2002 - 2007, trong

đó, tác ả đ sâu ới thiệu DSVH tiêu biểu ở xứ T n n các lễ hội truy n thốn , t n n ỡng cổ ; Ban quản lý di tích và danh thắng Thanh Hoá xuất bản

Trang 34

cuốn Lễ hội xứ Thanh (NXB Thanh Hoá, 2009) là tập hợp b ớc đầu những bài

nghiên cứu v lễ hội truy n thống tiêu biểu của các dân tộc n em, n n c ủ

y u tập trung ở bộ phận n ời Việt; Tác giả Trần Thị Liên với Xứ Thanh những

sắc màu văn hóa ( X T n ó , 2010) cũn l tập hợp k t quả khảo sát, nghiên

cứu v vùn đất cổ Thanh Hóa với hệ thốn “tr t ức”, “văn ó ”, “n ững phong tục, lễ hộ ” Tập sách ti p tục góp phần làm rõ diện mạo văn ó xứ T n , đồng thời, góp phần giáo dục truy n thống cho th hệ mai sau v việc gìn giữ, phát huy những giá trị t n o văn oá

Hộ văn ọc nghệ thuật Thanh Hóa phối hợp vớ n văn n ệ dân gian

Thanh Hóa xuất bản cuốn Văn hóa dân gian Thanh Hóa (NXB Thanh Hóa, 2014)

ây l tập hợp những bài vi t của các nhà nghiên cứu văn ó dân n địa

p ơn , tron đó, SV vật thể và phi vật thể xứ T n đ ợc nghiên cứu d ới nhi u óc độ

Tác giả o n á T ờn cũn xuất bản cuốn Lễ hội dân gian Thanh Hoá

( X T n oá, 2016) tron đó ới thiệu v giá trị của lễ hội dân gian Thanh Hoá với nhữn óc n ìn đ d ện, nhữn nét r ên đặc sắc ồng thời, tác giả đ xuất một số giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị của lễ hội trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá Mặc dù, côn trìn c đ cập đ n những giải pháp phát huy giá trị lễ hội trong công tác giáo dục, đ o tạo n n với những góc nhìn khác nhau, cách ti p cận khác nhau, tác giả đã l m sán tỏ: lịch sử, cội nguồn của

lễ hội, các loạ ìn đ ển hình ở các vùng mi n, các nhân vật, phong tục, tập quán, hình thức diễn x ớng, ki n trúc, đ êu k ắc tron các d t c , đ n gắn với lễ hội

Bảo tàng tổng hợp tỉnh Thanh Hoá xuất bản cuốn Văn vật xứ Thanh (NXB

Th giớ , 2016) đã ới thiệu v lịch sử Thanh Hoá thông qua bộ s u tập hiện vật hiện đ n l u trữ và phát huy tại bảo tàng Công trình là tài liệu quý giới thiệu các

DS cổ vật (kèm theo hình ản ) đã đ ợc khai quật tại các di chỉ khảo cổ hoặc phát hiện tại các di tích lịch sử - văn oá

Cuốn DSVH xứ Thanh trên đường hội nhập và phát triển (NXB Thanh Hoá,

2015) là tập hợp các bài vi t khai thác các khía cạnh khác nhau v DSVH xứ Thanh: xác định diện mạo và thách thức, ti m năn v ải pháp phát triển, bảo tồn

và phát huy giá trị Tron đó, các tác ả đã đ sâu n ên cứu giá trị của một số

Trang 35

DS tiêu biểu n các d t c k ảo cổ thời ti n sử v sơ sử, hang Con Moong, thành Nhà Hồ, khu di t c L m n , vùn văn oá quê ơn Nhà Trịnh, trò diễn cổ truy n, làng ngh khắc đá An oạc ặc biệt, bài vi t của tác giả Hoàng Thanh Hải khi nghiên cứu v di tích lịch sử - văn oá xứ T n đã đặt trong mối quan hệ với việc nghiên cứu lịch sử và giáo dục truy n thống th hệ trẻ Bài vi t khẳn định

HS THPT khi học tập tại khu di tích sẽ hiểu sâu sắc ơn, có n ững biểu t ợng lịch

sử cụ thể ơn v áo dục ý thức sâu sắc [132; tr.50] Cuốn sách không chỉ là tài liệu

hỗ trợ quá trình lựa chọn nội dung DS mà còn là những gợi ý gần c o ớng nghiên cứu củ đ tài

Nhữn côn trìn trên đã n ên cứu v DSVH Thanh Hóa ở những khía cạnh: tìm hiểu nguồn gốc, lịch sử hình thành, phát triển, đán á t ực trạng và

b ớc đầu xác định giá trị của DS trên một số lĩnh vực văn oá, lịch sử, xã hội K t quả nghiên cứu thể hiện trong các công trình trên chính là nguồn tài liệu quan trọng

v nội dung DSVH xứ T n để chúng tôi lựa chọn sử dụng trong từng bài học cụ thể Tuy nhiên, hầu h t các côn trìn đ u c đ cập đ n giá trị của DSVH trong

DH nói chung, DHLS ở tr ờng phổ thông nói riêng Vì vậy, việc phát huy giá trị của DSVH trong DH, giáo dục th hệ trẻ còn nhi u tồn tại cần đ ợc nghiên cứu

1.3 NHỮNG VẤN Ề LUẬN ÁN KẾ THỪA VÀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

Có thể nói, vấn đ sử dụn t l ệu lịch sử, t l ệu lịch sử đị p ơn nó c un

v t l ệu SV tron LS đã đ ợc đ cập tới khá nhi u trong các công trình nghiên cứu Việc ti p cận với các tài liệu trên đây đã úp c ún tô rất nhi u trong việc củng cố và hệ thống hoá các vấn đ có liên quan tớ đ tài củ mìn , tron đó

có những vấn đ quan trọn n :

- Khẳn định tầm quan trọn v v trò, ý n ĩ củ p ơn t ện trực quan,

củ t l ệu lịch sử, củ t l ệu lịch sử đị p ơn , tron đó có SV tron LS ở

tr ờng phổ thông, nhất là trong xu th đổi mới hiện nay

- Ti p cận đ ợc một số nguyên tắc v p ơn p áp sử dụng DSVH trong DHLS, kể cả các p ơn p áp truy n thốn v địn ớng tớ các p ơn p áp đổi mới, làm sâu sắc và phong phú thêm nguyên tắc trực quan và vai trò của các hoạt động thực tiễn trong DH

Trang 36

- Hiểu sâu sắc thêm v SV v ý n ĩ của việc phát huy DSVH trong DH nói chung, DHLS nói riêng

Tuy nhiên, mặc dù đã đ cập khá nhi u đ n DSVH và DSVH trong DHLS,

nhưng theo chúng tôi, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên biệt, tập trung và hệ thống về việc khai thác và sử dụng hệ thống DSVH ở địa phương tỉnh Thanh Hoá trong DHLS cho đối tượng HS, nhất là HS lớp 10 các trường THPT của tỉnh Thanh Hoá Đây cũng chính là vấn đề, là mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu mà

đề tài của chúng tôi hướng đến, nhằm giải quyết vấn đề cả về mặt lý luận và thực tiễn, góp phần tích cực nhằm đổi mới và nâng cao hiệu quả DHLS ở trường phổ thông hiện nay

ể thực hiện nhiệm vụ đặt r trên đây, trên cơ sở k thừa các công trình liên

qu n đã đ cập tớ , đ tài của chúng tôi sẽ ti p tục tập trung giải quy t những vấn đ

cơ bản s u đây:

- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực t , xem xét vị trí và tầm quan trọng củ SV cũn n v ệc sử dụng DSVH ở Thanh Hoá trong DHLS cho các

tr ờng THPT tỉnh Thanh hoá

- Làm rõ nhữn căn cứ lựa chọn và lựa chọn các DSVH tạ đị p ơn T n

oá để sử dụng trong DHLS nói chung, mà trực ti p là DHLS Việt Nam (từ nguyên thuỷ đ n giữa TK XIX) ở lớp 10, tr ờng THPT tỉnh Thanh Hoá

- Trên cơ sở vận dụn các qu n đ ểm lý luận l ên qu n đ n khai thác và sử dụng DSVH trong DHLS vào thực tiễn DH ở T n oá, đ xuất đ ợc các yêu cầu, biện pháp sử dụng DSVH tại Thanh Hoá trong DHLS Việt Nam (từ nguyên thuỷ

đ n giữa TK XIX), lớp 10 THPT tỉnh Thanh Hoá

- Triển khai việc DH cụ thể theo lý thuy t đã n ên cứu và ti n hành thực nghiệm k t quả nghiên cứu để rút ra các k t luận khoa học củ đ tài

Trang 37

hiểu vớ n ĩ c un n ất, văn oá c n l tổn t ể n ữn á trị vật c ất v t n

t ần do con n ờ sán tạo r tron quá trìn lịch sử Văn oá l một k á n ệm rộn , b o trùm, c ứ đựn cả á trị vật c ất v á trị t n t ần, nó có t n lịch sử,

t n c ủ t ể, t n á trị, t n ệ thốn Vì vậy, n ợc trở lạ văn oá sẽ p ản án các mặt đờ sốn vật c ất, t n t ần củ con n ờ vớ t các n ữn c ủ t ể sán tạo r nó

Vớ các qu n n ệm v S v văn oá nó trên t ì có t ể ểu SV l các t sản v vật c ất v t n t ần đ ợc con n ờ tron quá k ứ để lạ Tuy n ên, tron

t ực t k ôn p ả bất cứ cá ì quá k ứ để lạ cũn l SV SV k ôn c ỉ

có tính quá khứ mà phả đảm bảo tính giá trị, đã đ ợc lựa chọn theo yêu cầu của

xã hội

U S tron ôn ớc v bảo vệ SV v tự n ên củ t ớ năm 1972

đã nêu địn n ĩ SV c ỉ ớ ạn ở n ữn SV vật thể v có n ấn mạn á trị “đặc b ệt” củ các d t c , các quần t ể, các d c ỉ

ăm 1992, Ủy ban DS th giớ đ r k á n ệm DS hỗn hợp hay còn gọi là cản qu n văn oá để miêu tả các mối quan hệ t ơn ỗ nổi bật giữ văn oá v thiên nhiên của một số k u S ăm 2003, U S c n t ức nêu nộ m k á

n ệm SV b o ồm cả SV vật thể và DSVH phi vật thể với những loại hình

cụ thể

Trên cơ sở qu n n ệm củ U S , Luật SV V ệt m nêu rõ:“Di sản

văn hoá bao gồm di sản văn hoá phi vật thể và di sản văn hoá vật thể, là sản phẩm

Trang 38

tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” [19, tr.7] Luật

còn k ẳn địn rõ “Di sản văn hoá Việt Nam là tài sản quý giá của cộng đồng các

dân tộc Việt Nam và là một bộ phận của văn hoá nhân loại, có vai trò to lớn trong

sự nghiệp dựng nước và giữ nước của nhân dân ta” [19, tr.7]

vậy, SV l n ữn t sản văn oá có á trị đặc b ệt qu n trọn đ ợc

l u truy n từ quá k ứ ịn n ĩ trên đã k ẳn địn các t êu c củ SV : T ứ

Từ những khái niệm v DSVH nêu trên, chúng tôi cho rằng, DSVH chính là

tổng thể những tài nguyên văn hoá truyền thống trong hệ thống giá trị của xã hội, bao gồm cả hai loại hình văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần DSVH nói chung chứa đựng những giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học được chủ thể nhận thức, qua đó, đóng góp trở lại vào quá trình xây dựng và phát triển của mỗi dân tộc DSVH của

mỗi dân tộc, mỗi quốc gia là một bộ phận củ văn oá n ân loại

2.1.1.2 Quan niệm về di sản văn hóa tại địa phương

ị p ơn l những vùng, khu vực trong quan hệ với những vùng và khu vực

k ác tron n ớc [129, tr.321]

ị p ơn ểu t eo n ĩ cụ thể là nhữn đơn vị hành chính của một quốc

n t n p ố, tỉnh, huyện, xã, thôn, bản, làng, buôn, ấp, m ờng Nói một các k á quát, đị p ơn đ ợc hiểu là một vùn đất, một khu vực nhất địn , đ ợc hình thành trong lịch sử, có gianh giới tự n ên y địa giớ n c n để phân biệt

vớ đị p ơn k ác Ví dụ, Thanh Hoá là một đị p ơn (tỉnh) của Việt Nam, Hoằng Hoá là một đị p ơn ( uyện) của Thanh Hoá, Hoằn ạt là một địa

p ơn (xã) của Hoằng Hoá

Vậy, DSVH tại địa phương (bao gồm cả DSVH vật thể và phi vật thể) là sản

phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác tại mỗi địa phương, do cộng đồng các dân tộc từng cư trú, sinh sống ở đây sáng tạo ra DSVH tại mỗi địa phương phản ánh những nét

Trang 39

riêng của địa phương nhưng là một bộ phận của DSVH dân tộc, phản ánh những giá trị lịch sử - văn hoá chung của dân tộc

Thanh ó l vùn đất có hệ thốn SV vô cùn p on p ú, đ dạng với đầy đủ các loại hình thể hiện DSVH vật thể có đầy đủ các loạ ìn n d t c lịch

sử, di tích khảo cổ học, di tích ki n trúc - mỹ thuật, các loại di vật, cổ vật, bảo vật quốc …Tron đó, có 3 di tích quốc đặc biệt l L m n , k u d t c đ n Bà Triệu, hang Con Moong; nhi u d t c đã đ ợc x p hạng cấp quốc gia, cấp tỉn ặc biệt, thành Nhà Hồ đã đ ợc công nhận là DSVH th giớ năm 2011

DSVH phi vật thể tạ T n oá cũn vô cùn p ong phú với các lễ hội lịch

sử, bia ký, ngữ văn dân n, n ệ thuật trình diễn dân gian, các phong tục tập quán, tôn áo v t n n ỡng, ngh thủ công truy n thốn …Tron đó, trò d ễn Xuân Phả

đã đ ợc công nhận là DSVH phi vật thể cấp Quốc gia; các lễ hội lịch sử n lễ hội Lam Kinh, lễ hộ đ n Bà Triệu, lễ hội Khai Ấn đ n thờ Lý T ờng Kiệt, các trò diễn ôn An , èo ải, diễn x ớn dân n ò sôn ã… p ản ánh rõ nét những giá trị văn oá - lịch sử đặc sắc của truy n thống xứ Thanh

Tóm lại, DSVH tại Thanh Hoá là k t quả của quá trình sáng tạo văn oá của

con n ờ đị p ơn , đó l n ững sản phẩm vật chất và tinh thần có giá trị lịch sử, văn oá v k o ọc mà các th hệ c ôn đã tạo ra, nay còn tồn tạ , l u truy n ở Thanh Hoá Những giá trị ấy là biểu hiện của lịch sử, của truy n thống, của bản sắc, của trí tuệ con n ời tạ đị p ơn ồng thờ , đó l một bộ phận không tách dời, biểu hiện cho giá trị lịch sử - văn oá của dân tộc Việc phát huy những giá trị của DSVH tạ đị p ơn tron quá trìn xây dựng và phát triển đất n ớc nói chung, quá trình DH nói riêng rất cần thi t Hoạt độn đó k ôn c ỉ có ý n ĩ t t thực đối với việc nâng cao chất l ợng DH mà còn phát huy giá trị củ SV tron đời

sống xã hội

2.1.2 Phân loại và đặc điểm của di sản văn hóa

Dựa vào những tiêu chí khác nhau có nhi u cách phân loại hệ thống DSVH:

ăn cứ vào các dạng tồn tại có thể chia thành hai loại là DSVH vật chất và DSVH phi vật chất; ăn cứ nội dung DS, chúng ta có thể phân chia thành các loạ n S

v kinh t , DS v chính trị, DS v t t ởn , văn oá ; ăn cứ giá trị của DS, có thể phân chia thành DSVH tiêu biểu củ đị p ơn , SV m n t n quốc gia, DSVH mang tính th giới

Trang 40

Tuy n ên, để thống nhất cách sử dụn , c ún tô căn cứ v o địn n ĩ v DSVH thể hiện qu ôn ớc 1972 và 2003 củ U S v Luật d sản văn ó

V ệt m (côn bố năm 2001, đ ợc chỉnh sử năm 2009) v sử dụng cách phân loại dựa vào dạng thức tồn tạ T eo đó, SV b o ồm cả hai loại hình là DSVH vật thể và DSVH phi vật thể Việc phân loại DSVH chỉ có tính chất t ơn đối nhằm

úp con n ời có thể nhận thức rõ bản chất, giá trị của mỗi loại DS

2.1.2.1 Di sản văn hóa vật thể

a, Khái niệm: So vớ SV p vật thể, loạ ìn SV vật thể đ ợc n ận

t ức, n ận d ện v qu n tâm bảo vệ k á sớm tron n u ôn ớc quốc t ôn

ớc Về bảo vệ DSVH và tự nhiên của thế giới năm 1972 củ U S tron địn

n ĩ nêu r ần n đồng nhất khái niệm DSVH với DSVH vật thể

Tạ V ệt m, u 4, Luật sản cũn nêu rõ:“Di sản văn hoá vật thể là sản

phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, bao gồm di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia” [19, tr.8] vậy, đây

qua các giác quan Vì vậy, bản t ân SV vật c ất l n ữn m n c ứn t t t ực

v cụ t ể n ất c o sự sán tạo củ con n ờ v văn oá ác loạ ìn củ SV

vật t ể n d t c lịc sử - văn oá, d vật, cổ vật, bảo vật…vốn k á ần ũ tron cuộc sốn , từ lâu đã đ ợc k t ác trở t n côn cụ trực qu n s n độn củ quá trình DH nói chung, DHLS nói riêng

Ngày đăng: 15/11/2018, 14:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w