Kiến thức - Trình bày sự biến đổi thức ăn trong khoang miệng về mặt cơ học, hóa học.. Kĩ năng - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về sự tiêu
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 8
I-Mục tiêu
1 Kiến thức
- Trình bày sự biến đổi thức ăn trong khoang miệng về mặt cơ học, hóa học
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về sự tiêu hóa ở khong miệng, nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
- Kỹ năng hợp tác lăng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
3 Thái độ
- Có ý thức giữ vệ sinh răng miệng
II-Phương pháp
- Dạy học nhóm
- Hỏi chuyên gia
- Vấn đáp -tìm tòi
- Khăn trải bàn.
III-Phương tiện
- Tranh Các cơ quan trong khoang miệng
- Sơ đồ hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt
- Tranh (phim) mô tả quá trình nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
IV-Tiến trình dạy – học
1 Ổn định: 1’
- Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Trang 2- Trình bày thành phần cơ quan trong hệ tiêu hóa.
3 Bài mới: 30’
a Mở bài: 2’
Khoang miệng là đoạn đầu của ống tiêu hóa, thức ăn bước đầu được xử lý thô tại đây Quá trình xử lý thô này gồm những hoạt động gì? Tác dụng của mỗi hoạt động đó ra sao?
b Phát triển bài: 28’
Hoạt động 1: Tiêu hóa ở khoang miệng
Mục tiêu: HS nắm được các hoạt động diễn ra trong khoang miệng
18’ - Yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK và trả lời câu hỏi:
Khi thức ăn vào miệng, có
những hoạt động nào xảy ra?
- GV treo H 25.1 để minh
họa
- Những hoạt động nào là
biến đổi lí học, hoá học?
- Khi nhai cơm, bánh mì lâu
trong miệng thấy ngọt là vì
sao?
- Từ những thông tin trên,
yêu cầu HS hoàn thành bảng
25
- GV treo bảng phụ để HS tự
hoàn thành
- HS tự nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi: Tiết nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn
- HS quan sát tranh
- Biến đổi lí học: Tiết nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn Biến đổi hoá học: Hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt
- Vận dụng kết quả phân tích hoá học để giải thích (H 25.2)
- Đại diện nhóm thay nhau điền bảng
- HS ghi bài
I-Tiêu hóa ở khoang miệng
- Bảng 25 hoàn chỉnh
Trang 3Bảng 25: Hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng Biến đổi
thức ăn ở
khoang
miệng
Các hoạt động tham
gia
Các thành phần tham gia hoạt động
Tác dụng của hoạt
động
Biến đổi lí
học
- Tiết nước bọt
- Nhai, nghiền
- Đảo trộn thức ăn
- Tạo viên thức ăn
- Các tuyến nước bọt
- Răng
- Răng, lưỡi, các cơ môi và má
- Răng, lưỡi, các cơ môi và má
- Làm ướt và mềm thức ăn
- Làm mềm và nhuyễn thức ăn
- Làm thức ăn thấm đẫm nước bọt
- Tạo viên thức ăn để
dễ nuốt
Biến đổi hoá
học
- Biến đổi tinh bột - Enzim amilaza
trong nước bọt
- Biến đổi 1 phần tinh bột (chín) trong thức
ăn thành đường mantozơ
Hoạt động 2: Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
Mục tiêu: HS nắm được hoạt động nuốt và đẩy thức ăn, biết liên hệ và giải thích thực tế Bồi dưỡng cho HS thái độ vệ sinh hệ tiêu hoá
10’ - Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK, quan sát H 25.3, thảo
luận và trả lời câu hỏi:
- Nuốt diễn ra nhờ hoạt
động của cơ quan nào là
chủ yếu và có tác dụng gì?
- HS tự quan sát H 25.3, đọc thông tin, trao đổi nhóm và trả lời:
+ Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của lưỡi là chủ yếu
và có tác dụng đẩy viên
II-Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
Thức ăn được nuốt xuống thực quản nhờ hoạt động chủ
Trang 4- Lực đẩy viên thức ăn từ
thực quản xuống dạ dày
được tạo ra như thế nào?
- Thức ăn qua thực quản có
được biến đổi gì về mặt lí
và hoá học không?
+ Lưu ý: viên thức ăn vừa
phải để dễ nuốt, nếu quá
lớn nuốt sẽ nghẹn
- Nắp thanh quản và khẩu
cái mềm có chức năng gì?
nếu không có hoạt động
của nó sẽ gây ra hậu quả
gì?
- Giải thích hiện tượng khi
ăn đôi khi có hạt cơm chui
lên mũi? Hiện tượng
nghẹn?
- Tại sao khi ăn không nên
cười đùa?
tới thực quản
+ Lực đẩy viên thức ăn tới thực quản, tới dạ dày tạo ra nhờ sự co dãn phối hợp nhịp nhàng của cơ quan thực quản
+ Thời gian đi qua thực quản rát nhanh (2-4s) nên thức ăn không bị biến đổi về mặt hoá học
- HS tiếp thu lưu ý
- HS hoạt động cá nhân
và giải thích
- 1 HS giải thích, các HS khác bổ sung
được đẩy qua thực quản xuống dạ dày
là nhờ hoạt động của các cơ thực quản
4 Củng cố: 3’
- Gọi HS đọc khung màu hồng
- GV nhắc lại trọng tâm bài học: sự biến đổi thức ăn trong khoang miệng về mặt cơ học, hóa học
5 Kiểm tra đánh giá: 5’
Trang 5- Bài tập trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
Câu 1: Quá trình tiêu hoá khoang miệng gồm:
a Biến đổi lí học d Tiết nước bọt
b Nhai, đảo trộn thức ăn e Cả a, b, c, d
c Biến đổi hoá học g Chỉ a và c
Câu 2: Loại thức ăn nào được biến đổi về mặt hoá học ở khoang miệng
a Prôtêin, tinh bột, lipit c Prôtêin, tinh bột, hoa quả
b Tinh bột chín d Bánh mì, dầu thực vật
- Đáp án: 1-g, 2-b
6 Nhận xét, dặn dò: 1’
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Xem trước bài 26
- Hướng dẫn:
Câu 2: “Nhai kĩ no lâu” là khi nhai càng kĩ thì hiệu suất tiêu hoá càng cao, cơ thể hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng nên no lâu hơn
Câu 3: Với khẩu phần ăn đầy đủ, sau khi tiêu hoá ở khoang miệng và thực quản thì những chất trong thức ăn vẫn cần tiêu hoá tiếp: G, L, Pr
Câu 4:
- Cháo thấm 1 ít nước bọt, 1 phần tinh bột trong cháo bị biến đổi thành đường mantozơ dưới tác dụng của enzim amilaza
- Với sữa thấm 1 ít nước bọt sự tiêu hoá hoá học không diễn ra ở khoang miệng do thành phần hoá học của sữa là Pr và đường đôi hoặc đường đơn
V-Rút kinh nghiệm tiết dạy