Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, biểu đồ IIChuẩn bị của GV và HS: 1Giáo viên: - Bản
Trang 1Tiết 20-Bài 14: ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
+ Là cầu nối giữa châu Á với châu Đại Dương =>Có vị trí chiến lược quan trọng
+ Địa hình chủ yếu là đồi núi Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa
Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, biểu đồ
II)Chuẩn bị của GV và HS:
1)Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Nam á
- Các cảnh quan khu vực Đông Nam á và biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa một số địa điểm ở Đông Nam Á
2) Học sinh:
- Nghiên cứu nội dung bài học
- Phân tích 2 biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở Pa –đăng, Y- an – gun để xác định kiểu khí hậu của 2 địa điểm trên
III Tổ chức các hoạt động học tập:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
-Trình bày đượcnhững đặc điểm
tự nhiên, dân
cư, kinh tế - xã hội nổi bật của Đông Nam Á:
+ Là cầu nối giữa châu Á vớichâu Đại Dương
=>Có vị trí chiến lược quan
- Đọc và khai thác kíên thức
từ bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế
Trang 2trọng + Địa hình chủ yếu là đồi núi
Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa
Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, biểu đồ, tư duy tổng hợp lãnh thổ
3 Tiến trình bài học:
* HĐ1: Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam
Á
Thời gian: 15’
Phương pháp/ Kỷ thuật: Trực quan, đàm thoại
Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
Dựa vào H14.1 + sự hiểu biết
1) Hãy xác định vị trí giới hạn các điểm cực Bắc,
Nam, Đông, Tây của khu vực thuộc nước nào ?
2) Gồm những bộ phận nào? Xác định chỉ rõ giới hạn
của 2 bộ phận khu vực Đông Nam Á? Tại sao có tên
gọi như vậy?
3) Tại sao coi Đông Nam Á là cầu nối giữa 2 châu
lục và 2 đại dương?
4) Hãy xác định đọc tên các đảo lớn trên bản đồ?
- HS báo cáo -> Nhận xét bổ xung
- GV chuẩn kiến thức
+ Cực Bắc: 28,50B thuộc Mi-an-ma
+ Cực Nam: 10,50N thuộc đảo Ti-mo
+ Cực Đông: 1400Đ đảo Niu-ghi-nê
+ Cực Tây: 920Đ thuộc Mi-an-ma
* HĐ2: Đặc điểm tự nhiên:
Thời gian: 25’
Phương pháp/ Kỷ thuật: Trực quan, đàm thoại
Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
Dựa vào H14.1, 14.2 và thông tin sgk hãy nêu các
đặc điểm tự nhiên (địa hình, khoáng sản, khí hậu ,
sông ngòi, cảnh quan) của 2 bộ phận khu vực ĐNA
- Nhóm chẵn : Phần đất liền
I) Vị trí giới hạn của khu vực
- Nằm giữa vĩ độ: 10,50N 28,50B
- Gồm 2 bộ phận: Có 11 quốc gia+ Phần đất liền: Bán đảo Trung Ấn
+ Phần hải đảo: Quần đảo Mã Lai
- ý nghĩa: Là cầu nối giữa 2 châu lục và nối giữa 2 đại dương
II) Đặc điểm tự nhiên:
Trang 3- Nhóm lẻ: Phần hải đảo
Địa hình - Chủ yếu là núi và cao nguyên
+ Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính là TBĐN, BN+ Xen giữa là các cao nguyên thấp, địa hình bị chia cắt mạnh
- Đồng bằng phù sa tập trung ở ven biển hoặc cửa sông
- Nằm trong vùng vỏ Trái Đất không ổn định Thường xuyên xảy ra động đất , núi lửa
- Có cả núi và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển
Khoáng sản - Có nhiều tài nguyên quan
- Chủ yếu khí hậu xích đạo
- Thường có bão nhiệt đới tàn phá
Sông ngòi - Có nhiều sông lớn:
S.Mê-kông, S.Hồng, S.Xa-lu-en, S.Mê-nam
- Chế độ nước theo mùa
- Sông nhỏ , ngắn
- Chế độ nước điều hòa
Cảnh quan - Chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới,
rừng thưa và xa van, cây bụi
- Chủ yếu là rừng rậm thường xanh
?Hãy xác định vị trí giới hạn các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của khu vực thuộc nước nào ?
? Hãy xác định đọc tên các đảo lớn trên bản đồ?
Thông hiểu ? Gồm những bộ phận nào? Xác định chỉ rõ giới hạn của 2 bộ
phận khu vực Đông Nam Á? Tại sao có tên gọi như vậy?
? Tại sao coi Đông Nam Á là cầu nối giữa 2 châu lục và 2 đại dương?
Vận dụng thấp ? Dựa vào H14.1, 14.2 và thông tin sgk hãy trình bày các đặc
điểm tự nhiên (địa hình, khoáng sản, khí hậu , sông ngòi, cảnh quan) của 2 bộ phận khu vực ĐNA
Vận dụng cao
2 Hướng dẫn học tập:
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 phần Câu hỏi và bài tập
Trang 4- HS nghiên cứu trước nội dung bài 15.
- Tìm hiểu các thông tin về đặc điểm dân cư – xã hội khu vực Đông Nam Á
- Trả lời lại các câu hỏi, bài tập sgk/50 Làm bài tập 14 bản đồ thực hành
Tiết 2 1 - Bài 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
- Biết được sự đa dạng trong văn hóa của khu vực
- Phân tích những thuận lợi khó khăn của dân cư xã hội ĐNA đối với sự phát triển kinh tế
Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, bảng số liệu, tư duy tổng hợp lãnh thổ
II)Chuẩn bị của GV và HS:
1)Giáo viên:
- Bản đồ các nước khu vực Đông Nam á
- Các bảng số liệu về dân cư ở Đông Nam Á
2) Học sinh:
- Nghiên cứu nội dung bài học
- Phân tích bảng số liệu dân số Đông Nam Á, Châu Á, thế giới để rút ra đặc điểm dân cư Đông Nam Á
III Tổ chức các hoạt động học tập:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Xác định vị trí, giới hạn khu vực Đông Nam á? Ý nghĩa?
? So sánh các đặc điểm tự nhiên của phần đất liền và hải đảo khu vực Đông Nam á? BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC
HÌNH THÀNHNội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Trang 5sự phân bố dân
cư gắn liền với đặc điểm kinh
tế nông nghiệp với ngành chính
là trồng trọt, trong đó trồng lúa nước chiếm
vị trí hàng đầu
- Biết được sự
đa dạng trong văn hóa của khuvực
- Phân tích những thuận lợi khó khăn của dân cư xã hội ĐNA đối với sựphát triển kinh
tế xã hội
- Phân tích , so sánh số liệu, sử dụng những tư liệu địa lí để rút
ra đặc điểm dân
cư, xã hội ĐôngNam Á
Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, tích hợp kiến thức liênmôn…
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, bảng số liệu, tư duy tổng hợp lãnh thổ
3 Tiến trình bài học:
* HĐ1: Đặc điểm dân cư
Thời gian: 20’
Phương pháp/ Kỷ thuật: Trực quan, đàm thoại,
Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
1) Dựa vào bảng 15.1 hãy cho biết: Số dân, mật độ dân số
TB, tỉ lệ tăng dân số hàng năm của khu vực ĐNA so sánh
với châu Á và thế giới => Rút ra nhận xét gì?
2) Dựa bảng 15.1 và 15.2 cho biết: ĐNA có bao nhiêu
quốc gia? Xác định đọc tên các quốc gia và tên thủ đô của
từng nước? So sánh diên tích, dân số của nước ta với các
nước trong khu vực theo hướng tăng dần?( Thứ 7 về S,
thứ 8 về dân số)
- Có 11 quốc gia với nhiều dân tộc thuộc chủng tộc
Môn-gô-lô-it và Ôx tra lô it
3) Xác định các dân tộc và ngôn ngữ được dùng phổ biến
trong các quốc gia ở ĐNA? Điều này ảnh hưởng gì tới
việc giao lưu giữa các nước trong khu vực?
- Đa dạng về ngôn ngữ, tôn giáo:
I) Đặc điểm dân cư:
- Đông dân (Năm 2002 ĐNÁ có 536 triệu dân)
Trang 6+ Một số ngôn ngữ chính là: Anh, Hoa, Mã-lai.
+ Tôn giáo: Hồi giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo, Ki-Tô
giáo
4) Quan sát H6.1(sgk/20) nhận xét gì về sự phân bố dân
cư ĐNA?
- Sự phân bố không đồng đều:
+ Tập trung đông ở các đồng bằng và ven biển
+ Thưa thớt ở miền núi và cao nguyên.
? Dựa vào thông tin sgk + sự hiểu biết của mình về lịch
sử Hãy cho biết các nước trong khu vực ĐNA có những
nét tương đồng và những nét khác biệt nào?
- HS báo cáo điền bảng
- GV:
+ Nét tương đồng: Về lịch sử từng là thuộc địa của thực
dân cùng đấu tranh giải phóng dân tộc giành độc lập
Trong phong tục tập quán sinh hoạt sản xuất: Trồng lúa
nước, chăn nuôi trâu bò lấy sức kéo Gạo là lương thực
chính Có những lễ hội, những làn điệu dân ca, cư trú
thành bản làng…
+ Nét khác biệt: Cách ăn mặc, tập quán văn hóa riêng
của từng dân tộc (văn hóa cồng chiêng có những cách
đánh và điệu múa riêng), tín ngưỡng riêng….
? Với những đặc điểm dân cư xã hội trên có những thuận
lợi khó khăn gì trong sự hợp tác toàn diện?
- Thuận lợi:
+ Dân cư đông: Có nguồn lao dộng dồi dào, thị trường
tiêu thụ lớn.
+ Đa dạng về văn hóa: Hợp tác phát triển du lịch
+ Có những nét tương đồng dễ hòa hợp trong sự hợp tác
toàn diện
- Khó khăn:
+ Sự khác biệt về ngôn ngữ: khó khăn trong giao tiếp.
+ Có sự phát triển chênh lệch về kinh tế.
II) Đặc điểm xã hội:
Nền văn hóa các nước khu vực Đông Nam á có nhiều nét tương đồng song cũng
Trang 7- Đặc điểm dân số và sự tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước Đông Nam
Á tạo thuận lợi - khó khăn gì cho sự hợp tác giưa các nước?
BẢNG MÔ TẢ HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ
Mức độ nhận thức Câu hỏi
Nhận biết 1) Dựa vào bảng 15.1 hãy cho biết: Số dân, mật độ dân số TB, tỉ
lệ tăng dân số hàng năm của khu vực ĐNA so sánh với châu Á
và thế giới =>
2) Dựa bảng 15.1 và 15.2 cho biết: ĐNA có bao nhiêu quốc gia? Xác định đọc tên các quốc gia và tên thủ đô của từng nước? So sánh diên tích, dân số của nước ta với các nước trong khu vực theo hướng tăng dần?
3) Xác định các dân tộc và ngôn ngữ được dùng phổ biến trong các quốc gia ở ĐNA?
Thông hiểu ? Rút ra nhận xét gì về số dân, mật độ dân số TB, tỉ lệ tăng dân
số hàng năm của khu vực ĐNA ?
? Các dân tộc và ngôn ngữ được dùng phổ biến trong các quốc gia ở ĐNA ảnh hưởng gì tới việc giao lưu giữa các nước trong khu vực?
?Quan sát H6.1(sgk/20) nhận xét gì về sự phân bố dân cư ĐNA?
? Dựa vào thông tin sgk + sự hiểu biết của mình về lịch sử Hãy cho biết các nước trong khu vực ĐNA có những nét tương đồng
- Nghiên cứu bài 16:
+ Vì sao các nước ĐNA tiến hành công nghiệp hóa nhung kinh tế phát triển chưa vữngchắc?
+ Cho biết các ngành công nghiệp chủ yếu của ĐNA phân bố ở đâu
.> <
Trang 8Tiết 2 2 - Bài 16 : ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
- Giải thích được các đặc điểm kinh tế của Đông Nam Á do có thay đổi trong định hướng
và chính sách phát triển kinh tế cho nên kinh tế bị tác động từ bên ngoài, phát triển kinh tếnhưng chưa chú trọng đến bảo vệ môi trường Nông nghiệp vẫn đóng góp tỉ lệ đáng kể trong cơ cấu GDP
- Có suy ngẩm về thực trạng kinh tế khu vực so với thế giới
4) Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, bảng số liệu, tư duy tổng hợp lãnh thổ
II)Chuẩn bị của GV và HS:
1)Giáo viên:
- Bản đồ kinh tế khu vực Đông Nam á
- Các bảng số liệu về kinh tế ở Đông Nam Á
2) Học sinh:
- Nghiên cứu nội dung bài học
- Phân tích bảng số liệu tình hình tăng trưởng kinh tế các nước Đông Nam Á, bảng cơ mcaaus GDP của một số nước Đông Nam Á
III Tổ chức các hoạt động học tập:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đặc điểm dân cư khu vực Đông Nam Á
? Xác định vị trí và đọc tên Thủ đô của 11 quốc gia trong khu vực Đông Nam á
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC
HÌNH THÀNHNội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
tế nhanh nhưng chưa vững chắc
- Giải thích được các đặc điểm kinh tế của Đông Nam
Á do có thay đổi trong định
- Phân tích bảng
số liệu, đọc bản
đồ, phân tích các mối liên hệ địa lí để thấy được các nước
Trang 9- Nông nghiệp vẫn chiếm vai trò chính Tuy nhiên ở 1 số nước công nghiệp đang trở thành ngành kinh tế quan trọng
hướng và chính sách phát triển kinh tế cho nên kinh tế bị tác động từ bên ngoài, phát triểnkinh tế nhưng chưa chú trọng đến bảo vệ môi trường Nông nghiệp vẫn đóng góp tỉ lệ đáng kể trong
cơ cấu GDP
Đông Nam Á có
sự phát triển kinh tế nhanh nhưng chưa vững chắc
Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, bảng số liệu, tư duy tổng hợp lãnh thổ
3 Tiến trình bài học:
* HĐ1: Nền kinh tế của các nước Đông
Nam Á phát triển khá nhanh, song chưa
1) Hãy cho biết tình hình tăng trưởng kinh
tế của các nước trong khu vực giai đoạn
1990-1996,
2) Hãy cho biết tình hình tăng trưởng kinh
tế giai đoạn 1998-2000 và so sánh với tăng
trưởng bình quân của thế giới (3%)
3) Qua phân tích bảng số liệu + thông tin
sgk em có nhận xét gì về tình tăng trưởng
kinh tế của các nước Đông Nam Á? Điều
đó ảnh hưởng gì tới môi trường?
- HS báo cáo - nhận xét - bổ xung
+ Khủng hoảng tài chính năm 1997 ở
TháiLan ảnh hưởng tới các nước khác
trong khu vực VN ít bị ảnh hưởng do kinh
I Nền kinh tế của các nước Đông Nam
Á phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc
+ Giai đoạn 1990 - 1996: Mức tăng trưởngphát triển khá nhanh, tăng cao
+ Giai đoạn 1997 - 1998: Mức tăng trưởng
âm do khủng hoảng tài chính
+ Giai đoạn 1998 - 2000: Mức tăng trưởnglại khá nhanh
=> Tốc độ phát triển kinh tế khá cao nhưng chưa vững chắc
- Trong quá trình phát triển kinh tế nhiều nước chưa quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường
Trang 10tế còn chậm phát triển, chưa mở rộng quan
hệ kinh tế với các quốc gia bên ngoài.
+ Kinh tế các nước ĐNA phát triển nhanh
do có nguồn : Nhân công rẻ, tài nguyên
thiên nhiên phong phú, có nhiều nông lâm
sản nhiệt đới, tranh thủ được vốn đầu tư
của nước ngoài.
+ Vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với bảo
vệ môi trường là vấn đề cần thiết cho tất cả
các quốc gia trong khu vực.
* HĐ2: Cơ cấu kinh tế đang có những
1) Cho biết tỉ trọng của các ngành kinh tế
trong tổng sản phẩm trong nước của từng
quốc gia?
2) Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng các ngành
trong tổng sản phẩm trong nước của từng
quốc gia từ năm 1980 - 2000?
- Nông nghiệp: là nền nông nghiệp lúa nước, cây công nghiệp nhiệt đới
- Công nghiệp: Khai khoáng, luyện kim,
cơ khí, chế tạo máy, hóa chất…phân bố ở ven biển
Trang 11? Quan sát H16.1 cho biết khu vực Đông Nam Á có các ngành công nghiệp chủ yếu nào?
BẢNG MÔ TẢ HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘMức độ nhận thức Câu hỏi
Nhận biết Dựa vào bảng 16.1 :
? Hãy cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn
1998-2000 và so sánh với tăng trưởng bình quân của thế giới (3%).Dựa vào bảng 16.2
1) Tỉ trọng của các ngành kinh tế trong tổng sản phẩm trong nước của từng quốc gia?
2) Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của từng quốc gia từ năm 1980 - 2000?
Dựa vào hình 16.1
? Kể các cây trồng vật nuôi chủ yếu của khu vực? Phân bố?
? Các ngành công nghiệp của khu vực? phân bố?
Thông hiểu Dựa vào bảng 16.1 :
? Hãy cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế của các nước trong khu vực giai đoạn 1990-1996,
? Qua phân tích bảng số liệu + thông tin sgk em có nhận xét gì
về tình tăng trưởng kinh tế của các nước Đông Nam Á? Điều đóảnh hưởng gì tới môi trường?
- Trả lời câu hỏi - bài tập sgk/53
- Làm bài tập 2 phần Câu hỏi và bài tập
+ Vẽ 2 biểu đổ tròn thể hiện sản lượng lúa, cà phê của khu vực Đông Nam Á và của châu Á so với thế giới
+ Giải thích vì sao khu vực Đông Nam Á có thể sản xuất được nhiểu những nông sản đó?
- Tìm hiểu các thông tin về các hoạt động của ASEAN, Việt Nam hợp tác trong
Trang 12- Phân tích tư liệu, số liệu, ảnh địa lí
- Đọc phân tích biểu đồ, tranh ảnh nếu có
3) Thái độ:
- Hứng thú, quan tâm tìm hiểu về sự ra đời, mục tiêu hoạt động cũng như những lợi ích, thách thức của Việt Nam khi tham gia ASEAN
4) Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, bảng số liệu
II)Chuẩn bị của GV và HS:
1)Giáo viên:
- Bản đồ các nước khu vực Đông Nam á
2) Học sinh:
- Nghiên cứu nội dung bài học
- Tìm hiểu các thông tin về các hoạt động của ASEAN, Việt Nam hợp tác trong ASEAN
III Tổ chức các hoạt động học tập:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế chưa vững chắc?
? Vì sao nói nông nghiệp Đông Nam Á là nền nông nghiệp lúa nước?
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC
HÌNH THÀNHNội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Trình bày được những thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam trong quá trình hội nhập
ASEAN
- Phân tích tư liệu, số liệu, ảnhđịa lí, lược đồ
để biết được cácnội dung về ASEAN
Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, bảng số liệu, tư duy tổng hợp lãnh thổ
3 Tiến trình bài học:
Trang 13Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
* HĐ1: Hiệp hội các nước ĐNA
Thời gian: 10’
Phương pháp/ Kỷ thuật: đàm thoại, trực
quan
Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
Dựa vào sự hiểu biết + Thông tin sgk + H17.1
Hãy cho biết:
1) Hiệp hội các nước ĐNA ra đời vào ngày
tháng năm nào? Lúc đầu có mấy thành viên?
Đó là những thành viên nào? Mục tiêu hợp tác
ban đầu của hiệp hội là gì?
+ Ban đầu có 5 thành viên: Thái Lan,
Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Mã-lai.
2) Việt Nam gia nhập hiệp hội vào ngày tháng
năm nào? Hiện nay hiệp hội có bao nhiêu
thành viên? Thành viên mới kết nạp gần đây
Dựa thông tin sgk
1) Cho biết những điều kiện thuận lợi trong
quá trình hợp tác
- Vị trí gần gũi thuận lợi cho việc giao thông
đi lại hợp tác với nhau.
- Có những nét tương đồng trong sản xuất,
sinh hoạt, trong lịch sử nên rất dễ dàng hòa
hợp.
2) Cho biết những biểu hiện cụ thể của sự hợp
tác.(Hãy mô tả những biểu hiện của sự hợp tác
kinh tế giữa các nước qua đoạn văn trong sgk/
59 ?)
- HS báo cáo - nhận xét
- GV chuẩn kiến thức
- Tam giác tăng trưởng kinh tế Xi-Giô-ri
(Xin-I) Hiệp hội các nước ĐNA:
- Thành lập: 8/8/1967 :
- Hiện nay có 10 quốc gia thành viên
- Mục tiêu chung: Giữ vững hòa bình,
an ninh, ổn định khu vực và cùng nhau phát triển kinh tế - xã hội trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của nhau
II) Hợp tác để phát triển kinh tế - xã hội:
- Các nước cùng hợp tác phát triển kinh
Trang 14ga-po, Giô-ho Thái Lan, Ri-au In-đô-nê-xi-a).
* HĐ3: Việt Nam trong ASEAN:
Thời gian: 10’
Phương pháp/ Kỷ thuật: đàm thoại, thảo
luận nhóm
Hình thức tổ chức hoạt động: nhóm
Đọc thông tin sgk/60 + Hiểu biết hãy:
1) Cho biết những lợi ích của Việt Nam trong
quan hệ hợp tác với các nước ASEAN?
2) Trong quá trình hội nhập, hợp tác chúng ta
- Đẩy mạnh phát triển về kinh tế
- Xây dựng hệ thống đường giao thông
- Đẩy nhanh tiến độ áp dụng công nghệ KH
trong quá trình phát triển kinh tế
- Mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa
- HS đọc kết luận sgk/61
thông nối liền các nước trong khu vực.+ Phối kết hợp cùng khai thác và bảo
vệ lưu vực sông Mê-kông
III) Việt Nam trong ASEAN:
- Việt Nam có rất nhiều cơ hội để phát triển đất nước cả về kinh tế - xã hội
- Khó khăn - Thách thức lớn :+ Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội
+ Sự khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ
Nhận biết Dựa vào H17.1 Hãy cho biết:
? Hiệp hội các nước ĐNA ra đời vào ngày tháng năm nào? Lúc đầu có mấy thành viên? Đó là những thành viên nào? Mục tiêu hợp tác ban đầu của hiệp hội là gì?
? Việt Nam gia nhập hiệp hội vào ngày tháng năm nào? Hiện nay hiệp hội có bao nhiêu thành viên? Thành viên mới kết nạp gần đây nhất là thành viên nào?
Thông hiểu ? Trình bày những điều kiện thuận lợi trong quá trình hợp tác
? Trình bày những biểu hiện cụ thể của sự hợp tác.(Hãy mô tả những biểu hiện của sự hợp tác kinh tế giữa các nước qua đoạn văn trong sgk/59 ?)
Trang 15Đọc thông tin sgk/60 + Hiểu biết hãy:
? Những lợi ích của Việt Nam trong quan hệ hợp tác với các nước ASEAN?
? Trong quá trình hội nhập, hợp tác chúng ta còn gặp những khókhăn gì?
Vận dụng thấp ? Biện pháp để hạn chế khắc phục khó khăn đó như thế nào?Vận dụng cao
2 Hướng dẫn học tập:
- Trả lời câu hỏi - bài tập sgk/53
- Làm bài tập 3 phần Câu hỏi và bài tập
+ Vẽ biểu đổ cột ( 9 cột) so sánh GDP/ người của các nước ASEAN
- Tìm hiểu bài 18 về 2 nước láng giềng: Lào, Campuchia
.//======//
Trang 16Tiết 24 - Bài 18: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU LÀO VÀ CĂM-PU-CHIA
I) Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần và có thể đạt được:
1) Kiến thức:
- Tập hợp các tư liệu sử dụng chúng để tìm hiểu địa lí một quôc gia
- Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản (kênh chữ + kênh hình)
2) Kỹ năng:
- Phân tích lược đồ , tập hợp tư liệu
- Cách trình bày 1 văn bản
3) Thái độ:
- Hứng thú, quan tâm tìm hiểu về địa lí các nước láng giềng
4) Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, bảng số liệu
II)Chuẩn bị của GV và HS:
1)Giáo viên:
- Bản đồ các nước khu vực Đông Nam á
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế Lào, Campuchia
2) Học sinh:
- Nghiên cứu nội dung bài học
- Tìm hiểu các thông tin về tự nhiên, kinh tế Lào, Campuchia
III Tổ chức các hoạt động học tập:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích những lợi thế và khó khăn của VN khi trở thành thành viên của ASEAN ? Trình bày thời gian thành lập, thành viên, mục tiêu hợp tác của ASEAN?
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC
HÌNH THÀNHNội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Trình bày lại kết quả làm việcbằng văn bản (kênh chữ + kênh hình)
- Phân tích lược
đồ, tập hợp tư liệu để biết được các đặc điểm tự nhiên của Lào và Campuchia
Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy…
Trang 17- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, bảng số liệu
Căm-pu-chia theo dàn ý (giáp
quốc gia, giáp biển
- Nằm trong khu vực khí hậu
nào của Đông Nam Á? Nêu
đặc điểm của kiểu khí hậu
đó?
- Có những hệ thống sông lớn
nào chảy qua?
- Nhận xét thuận lợi và khó
khăn của vị trí địa lí và khí
hậu đối với sự phát triển nông
nghiệp?
I Vị trí địa lí
1 Lào
- Diện tích: 236800km2
- Phía bắc giáp TQ, p.tây giáp Mi-an-ma, phía đông giáp
VN, phía nam giáp CPC và Thái Lan => Nằm hoàn toàn trong nội địa
=> Liên hệ với các nước khác chủ yếu = đường bộ Muốn
đi = đường biển phải thông qua các cảng biển ở miền Trung VN (Cửa lò, Vinh, Nghệ An)
2 Cam-pu-chia
- Diện tích: 181000km2
- Phía tây giáp Thái Lan, phía bắc giáp Lào,phía đông giáp VN và phía tây nam giáp biển
=> Thuận lợi trong giao lưu với các nước trên thế giới cả
= đường biển và đường bộ, đường sông
II Điều kiện tự nhiên
Điều kiện
tự nhiên
* ĐH: Chủ yếu là núi và
CN chiếm 90% S cả nước Núi chạy theo nhiều hướng, CN chạy dài từ Bắc-Nam ĐB ở ven sông Mê-kông
*KH: Nhiệt đới gió mùa, chia 2 mùa rõ rệt có 1 mùa mưa và 1 mùa khô
* SN: S.Mê-kông với nhiều phụ lưu lớn, nhỏ
=> Khí hậu thuận lợi chocây cối phát triển, tăng trưởng nhanh SN có giá trị lớn về thủy lợi, thủy điện, giao thông
- Khó khăn: S đất canh tác ít, mùa khô thiếu nước nghiêm trọng
* ĐH: Chủ yếu là đồng bằng, chiếm 75% S cả nước Núi
và CN bao quanh 3 mặt (Bắc, Tây, Đông)
*KH: Nhiệt đới gió mùa, có 1 mùa mưa
và 1 mùa khô
* SN: S Mê-kông, Tông-lê-sap, Biển Hồ
=> Khí hậu thuận lợi cho trồng trọt, sông ngòi có giá trị lớn về thủy lợi, giao thông
và nghề cá
- Khó khăn: Lũ lụt mùa mưa, thiếu nước mùa khô
Trang 18=> HS báo cáo trên lớp điền
bảng: Mỗi nhóm báo cáo 1
- Thu bài để chấm điểm
BẢNG MÔ TẢ HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ
Mức độ nhận thức Câu hỏi
Nhận biết - Có những dạng địa hình nào? Dạng nào chiếm ưu thế? Xác
định kể tên các CN lớn?
- Có những hệ thống sông lớn nào chảy qua?
Thông hiểu Dựa vào H18.1 + H18.2 + Bảng 18.1 và thông tin sgk hãy
? Xác định vị trí của Lào và Căm-pu-chia: giáp quốc gia, giáp biển nào? Nhận xét khả năng liên hệ với nước ngoài của mỗi nước
- Nằm trong khu vực khí hậu nào của Đông Nam Á? Nêu đặc điểm của kiểu khí hậu đó?
- Nhận xét thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và khí hậu đối với sự phát triển nông nghiệp?
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
2 Hướng dẫn học tập:
- Hoàn thiện bài thực hành 18 về đất nước Cam Pu Chia và bản đồ thực hành
- Nghiên cứu bài mới: bài 22
+ Chuẩn bị Atlat Địa lí Việt Nam
+ Phân tích các bảng số liệu trong bài 22 rút ra nhận xét
.//======//
Trang 19Phần hai ĐỊA LÍ VIỆT NAM Tiết 25 Bài 22: VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI
I) Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần và có thể đạt được:
1) Kiến thức:
- Thấy được vị trí của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới
- Biết được Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hóa, lịch sử của khu vực Đông Nam Á
2) Kỹ năng:
- Phân tích bản đồ, tranh ảnh địa lí
- Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động đối ngoại của VN trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới
3) Thái độ:
- Tự hào về đất nước và con người Việt Nam
4) Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, bảng số liệu
II)Chuẩn bị của GV và HS:
1)Giáo viên:
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
2) Học sinh:
- Nghiên cứu nội dung bài học
- Tìm hiểu các thông tin về các thành tựu về kinh tế, văn hóa, xã hội nước ta trong thời gian gần đây
III Tổ chức các hoạt động học tập:
1 Ổn định lớp :
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC
HÌNH THÀNHNội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Á và trên thế giới
- Hiểu được Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hóa, lịch sử của khu vực Đông Nam Á
- Phân tích bản
đồ, tranh ảnh địa lí để hiểu được các đặc điểm địa lí
- Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động đối ngoại của VN trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới
Trang 20Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, bảng số liệu
2 Tiến trình bài học:
* HĐ1: Việt Nam trên bản đồ thế giới
Thời gian: 25’
Phương pháp/ Kỷ thuật: đàm thoại, trực
quan, thảo luận nhóm
? Quan sát trên bản đồ thế giới cho biết VN
nằn ở khu vực nào thuộc châu lục nào? Giáp
những biển, đại dương và quốc gia nào? Điều
đó có ý nghĩa như thế nào?
- HS thảo luận nhóm
? Hãy lấy VD chứng minh VN là quốc gia
tiêu biểu cho khu vực Đông Nam Á cả về
mặt tự nhiên và về mặt văn hóa, lịch sử?
? Xác định VN: Gia nhập ASEAN vào ngày
tháng năm nào? ( VN gia nhập ASEAN vào
ngày 28/7/1995)
- VN là nước chiụ nhiều thiệt hại trong chiến
tranh, đi lên XD đất nước từ điểm xuất phát
thấp, nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng
I) Việt Nam trên bản đồ thế giới
- Là 1 quốc gia có độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Bao gồm phần đất liền, hải đảo, vùng biển, vùng trời
- VN gắn liền với lục địa Á – Âu, nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương và nằm gần trung tâm Đông Nam Á
- Tiếp giáp:
+ Phía Bắc: Trung Quốc+ Phía Tây: Lào, Campuchia+ Phía Đông, Nam: Biển Đông
- VN mang đậm bản sắc thiên nhiên, vănhóa, lịch sử của Đông Nam Á
+ Thiên nhiên: mang tính chất NĐGM+ Văn hóa: có nền văn minh lúa nước, tôn giáo, nghệ thuật, kiến trúc, ngôn ngữ gắn bó với các nước trong khu vực.+ Lịch sử: Là lá cờ đầu trong khu vực vềchống Pháp, Mỹ, Nhật giành độc lập
- VN gia nhập ASEAN vào năm 1995
VN tích cực góp phần xây dựng ASEAN
ổn định, tiến bộ, thịnh vượng
Trang 21CSVN + Truyền thóng cần cù chịu khó, sáng
tạo trong lao động của nhân dân ta => Ngày
nay đang vững bước đi trên con đường đổi
mới và đa thu dược những thành tựu đáng
- Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt
- Nông nghiệp phát triển, đảm bảo lương
thực trong nước và xuất khẩu
- CN khôi phục và phát triển mạnh mẽ các
ngành quan trọng: Khai thác chế biến dầu
khí, điện, than, thép…
- HS phân tích bảng 22.1
? Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nước ta trong thời gian qua bảng ?
? Cho biết định hướng đường lối phát triển
kinh tế của Đảng và nhà nước ta?
- Theo hướng kinh tế thị trường tự do, định
hướng xã hội chủ nghĩa
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
* HĐ 3: Học địa lí VN như thế nào?
- Cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối, hợp
lí hơn, theo hướng công nghiệp hóa, hiệnđại hóa
III) Học địa lí VN như thế nào?
- KL: sgk/80
IV Tổng kết và hướng dẫn học tập: ( 5’)
1 Tổng kết:
- HS làm việc cá nhân:
? Xác định vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới?
? Hãy chứng minh VN là quốc gia tiêu biểu cho khu vực Đông Nam Á cả về mặt tự nhiên, văn hóa, lịch sử?
BẢNG MÔ TẢ HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ
Mức độ nhận thức Câu hỏi
Nhận biết ? Quan sát trên bản đồ thế giới cho biết VN nằn ở khu vực nào
thuộc châu lục nào? Giáp những biển, đại dương và quốc gia
Trang 22nào? Điều đó có ý nghĩa như thế nào?
? Xác định VN: Gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào?Thông hiểu ? Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong thời kì xây
Vận dụng thấp ? Hãy lấy VD chứng minh VN là quốc gia tiêu biểu cho khu
vực Đông Nam Á cả về mặt tự nhiên và về mặt văn hóa, lịch sử?
Vận dụng cao
2 Hướng dẫn học tập:
- Trả lời câu hỏi - bài tập sgk/53
- Làm bài tập 2 phần Câu hỏi và bài tập
+ Vẽ biểu đổ tròn : 2 biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP 2 năm 1990 và 2000
+ Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1990 đến 2000
- Tìm hiểu bài 23 qua đọc lược đồ 23.2 và bảng 23.1, 23.2 sgk
//======//
Trang 23Tiết 26 - Bài 23: VỊ TRÍ - GIỚI HẠN - HÌNH DẠNG LÃNH THỔ
VIỆT NAM
I) Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần và có thể đạt được
1) Kiến thức:
- Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ của nước ta
- Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc điểm lãnh thổ VN
2) Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ khu vực Đông Nam Á và bản đồ tự nhiên VN để xác định vị trí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ, nhận xét hình dạng lãnh thổ và nêu một số đặc điểm của biển VN.3) Thái độ:
- Tự hào về đất nước và con người Việt Nam
4) Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, bảng số liệu
II)Chuẩn bị của GV và HS:
1)Giáo viên:
- At lat Địa lí Việt Nam
- Bản đồ các nước Đông Nam á
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
2) Học sinh:
- At lat Địa lí Việt Nam
- Nghiên cứu nội dung bài học
III Tổ chức các hoạt động học tập:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Xác định vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới?
? Hãy chứng minh VN là quốc gia tiêu biểu cho khu vực Đông Nam Á cả về mặt tự nhiên, văn hóa, lịch sử?
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Trình bày được đặc điểm lãnh thổ VN
- Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta vềmặt tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Sử dụng bản
đồ khu vực Đông Nam Á vàbản đồ tự nhiên
VN để xác định
vị trí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ, nhận xét
Trang 24hình dạng lãnh thổ và nêu một
số đặc điểm củabiển VN
Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy…
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, tư duy tổng hợp lãnh thổ…
Dựa vào bảng 23.2 + H23.2 sgk hãy:
? Xác định trên bản đồ vị trí các điểm cực: Bắc, Nam,
Đông, Tây và tọa độ địa lí các điểm cực của phần đất
liền của nước ta?
? Xác định từ Bắc đến Nam nước ta dài bao nhiêu vĩ
độ? Từ Tây sang Đông nước ta rộng bao nhiêu kinh
độ? Diện tích là bao nhiêu?
- Có hàng nghìn đảo lớn nhỏ và 2 quần đảo lớn là
Hoàng Sa và Trường Sa.
? Lãnh thổ nước ta nằm trong múi giờ thứ mấy?
- Lãnh thổ nước ta nằm trong múi giờ số 7
- HS khác nhận xét bổ xung
- GV chuẩn kiến thức
* HS thảo luận nhóm
Dựa H23.2 + Sự hiểu biết và thông tin sgk hãy:
? Nêu đặc điểm vị trí địa lí VN về mặt tự nhiên ?
- Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến ở nửa cầu
Bắc.
- Nằm gần trung tâm khu vực ĐNA.
- Là cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước
ĐNA đất liền và ĐNA hải đảo
- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng
I) Vị trí và giới hạn lãnh thổ:
- Phạm vi bao gồm cả phần đất liền( Diện tích : 331212km2 )
và phần biển ( khoảng 1 triệu
km2 )
* Phần đất liền:
- Các điểm cực: (Bảng 23.2 sgk/84)
- Vĩ độ: 8034’ B => 23023’ B
* Ý nghĩa của vị trí đía lí:
- Nước ta nằm trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng, phong phú nhưng cũng gặp nhiều thiên tai ( bão, lũ lụt, hạn hán…)
- Nằm gần trung tâm khu vực ĐNÁ nên thuận lợi trong việc giao lưu và hợp tác phát triển kinh tế
Trang 25sinh vật
? Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên,
kinh tế - xã hội
- Nước ta nằm trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên
nhiên đa dạng, phong phú nhưng cũng gặp nhiều
thiên tai ( bão, lũ lụt, hạn hán…)
- Nằm gần trung tâm khu vực ĐNÁ nên thuận lợi
trong việc giao lưu và hợp tác phát triển kinh tế.
- HS báo cáo Nhận xét, bổ xung
Dựa thông tin sgk + H23.2 hãy:
- Nhóm lẻ: Nêu đặc điểm phần đất liền
1) Lãnh thổ phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?
2) Đặc điểm hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới
các điều kiện tự nhiên và hoạt động GTVT ở nước ta?
+ Làm TN nước ta đa dạng có sự khác biệt giữa các
vùng miền, ảnh hưởng của biển vào sâu trong nội địa
làm tăng t/c nóng ẩm của thiên nhiên VN.
+ Đối GTVT cho phép phát triển nhiều loại hình vận
tải: đường bộ, đường biển, đường hàng không…
+ Mặt khác cũng gặp không ít khó khăn do địa hình
hẹp ngang, nằm ngay sát biển => dễ bị chia cắt do
thiên tai phá hỏng, ách tắc GT.
- Nhóm chẵn: Nêu đặc điểm phần biển
1) Có nhận xét gì về đặc điểm vùng biển của nước ta?
2) Biển có ý nghĩa gì đối với quốc phòng, phát triển
kinh tế của nước ta?
- GV chuẩn kiến thức bổ xung:
+ Thực tế ranh giới vùng biển và chủ quyền vùng
biển giữa nước ta với các nước khác bao quanh biển
đông không rõ ràng, còn nhiều tranh chấp chưa được
xác định cụ thể và chưa có sự thống nhất.
+ Các đảo xa nhất của VN nằm trong quần đảo
Trường Sa (Khánh Hòa) ra tới KT 117 0 20 / Đ và xuống
tới 6 0 50 / B
+ Nước ta có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò , bảo
vệ, quản lí tất cả các TNTN sinh vật và không sinh vật
ở đáy biển của vùng đặc quyền kinh tế
- Có nhiều đảo và quần đảo
- Biển Đông có ý nghĩa chiến lược cả về kinh tế và quốc phòng
Trang 26? Đặc điểm hình dạng lãnh thổ nước ta?
BẢNG MÔ TẢ HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ
Mức độ nhận thức Câu hỏi
Nhận biết Dựa vào bảng 23.2 + H23.2 sgk hãy:
? Xác định trên bản đồ vị trí các điểm cực: Bắc, Nam, Đông, Tây và tọa độ địa lí các điểm cực của phần đất liền của nước ta?
? Xác định từ Bắc đến Nam nước ta dài bao nhiêu vĩ độ? Từ Tây sang Đông nước ta rộng bao nhiêu kinh độ? Diện tích là bao nhiêu?
? Xác định diện tích vùng biển nước ta và vị trí của 2 quần đảo lớn?
? Lãnh thổ nước ta nằm trong múi giờ thứ mấy?
Thông hiểu Dựa H23.2 + Sự hiểu biết và thông tin sgk hãy:
? Nêu đặc điểm vị trí địa lí VN về mặt tự nhiên ?
? Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế -
xã hội
Dựa thông tin sgk + H23.2 hãy:
? Lãnh thổ phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?
? Có nhận xét gì về đặc điểm vùng biển của nước ta?
Vận dụng thấp Dựa thông tin sgk + H23.2 hãy:
? Đặc điểm hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới các điều kiện tự nhiên và hoạt động GTVT ở nước ta?
? Biển có ý nghĩa gì đối với quốc phòng, phát triển kinh tế của nước ta?
Vận dụng cao
2 Hướng dẫn học tập:
- Trả lời câu hỏi, bài tập sgk/86
- Làm bài tập bản đồ thực hành bài 23
- Nghiên cứu tiếp bài 24:
+ Vì sao nói vùng biển Việt Nam mang tính chất gió mùa?
+ Biển đã mang lại thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống nhân dân ta
//======//
Trang 27Tiết 27 -Bài 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I) Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần và có thể đạt được
1) Kiến thức:
- Biết diện tích, trình bày được một số đặc điểm của Biển Đông và vùng biển của nước ta
- Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú,đa dạng; một số thiên tai thường xảy ratrên vùng biển nước ta; sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển
2) Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ khu vực Đông Nam Á và bản đồ tự nhiên VN để xác định vị trí, giới hạn, phạm vi và nêu một số đặc điểm của biển VN
3) Thái độ:
- Tự hào về đất nước và con người Việt Nam
- Yêu hơn, tự hào hơn về vùng biển thiêng liêng cử Tổ quốc
- Có ý thức chủ quyền dân tộc hơn
4) Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ,
II)Chuẩn bị của GV và HS:
1)Giáo viên:
- At lat Địa lí Việt Nam
- Bản đồ các nước Đông Nam á
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
2) Học sinh:
- At lat Địa lí Việt Nam
- Nghiên cứu nội dung bài học
- Tìm hiểu về các đảo và quần đảo nước ta
III Tổ chức các hoạt động học tập:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Chỉ trên bản đồ vị trí giới hạn lãnh thổ VN? Ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội nước ta?
? Đặc điểm hình dạng lãnh thổ nước ta? Ảnh hưởng của hình dạng lãnh thổ đến thiên nhiên nước ta?
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC
HÌNH THÀNHNội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
VÙNG BIỂN
VIỆT NAM
- Biết diện tích của Biển Đông
và vùng biển của nước ta
- Biết nước ta
- Trình bày được một số đặcđiểm của Biển Đông và vùng biển của nước ta
- Sử dụng bản
đồ khu vực Đông Nam Á vàbản đồ tự nhiên
VN để xác định
Trang 28có nguồn tài nguyên biển phong phú,đa dạng; một số thiên tai thường xảy ra trên vùngbiển nước ta; sựcần thiết phải bảo vệ môi trường biển.
vị trí, giới hạn, phạm vi và nêu một số đặc điểmcủa biển VN
Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy…
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, tư duy tổng hợp lãnh thổ
3 Tiến trình bài học:
* HĐ1: Đặc điểm chung của vùng biển VN
Thời gian: 20’
Phương pháp/ Kỷ thuật: đàm thoại, trực
quan’ thảo luận nhóm
? Cho biết diện tích phần biển thuộc lãnh thổ
VN? Vị trí của Biển VN tiếp giáp với vùng
biển của những nước nào bao quanh Biển
Đông?
- HS báo cáo -> Nhận xét
- GV chuẩn kiến thức
+ Biển VN nằm trong biển Đông có ranh giới
chưa được thống nhất, chưa được xem xét
riêng biệt như phần đất liền mà xét chung
trong Biển Đông.
- HS thảo luận theo đôi.
Dựa thông tin sgk + H24.2; H24.3 Hãy
+ Dãy bàn 1, 2 ? Nhận xét về chế độ gió,
mưa, nhiệt độ của Biển Đông?
+ Dãy bàn 3, 4 ? Nhận xét về hoạt động của
I) Đặc điểm chung của vùng biển VN 1) Diện tích giới hạn:
* Biển Đông: là biển lớn với diện tích
3.447km2, tương đối kín, nằm trãi rộng
từ Xích đạo tới chí tuyến Bắc
- Vùng biển VN là một phần của biển Đông, có diện tích khoảng 1 triệu km2
2) Đặc điểm khí hậu, hải văn của biển:
- Biển nóng quanh năm
Trang 29dòng biển, thủy triều, độ muối của Biển
Phương pháp/ Kỷ thuật: đàm thoại, trực
quan, thảo luận nhóm
Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân,
nhóm
1) Dựa vào sự hiểu biết hãy kể tên các tài
nguyên của biển VN? Nêu giá trị kinh tế của
=> TL: Nguồn lợi từ biển có giá trị to lớn về
nhiều mặt: Kinh tế, quốc phòng, nghiên cứu
khoa học…
2) Hãy cho biết những thiên tai thường gặp ở
vùng biển nước ta?
- Bão, cát lấn, xâm nhập mặn, ….
- HS thảo luận nhóm nhỏ
? Thực trạng môi trường biển VN hiện nay
như thế nào? Nguyên nhân? Giải pháp?
- Xử lí tốt các lọai chất thải trước khi thải ra
môi trường.
- Trong khai thác dầu khí phải đặt vấn đề an
toàn lên hàng đầu.
- Trồng rừng ngập mặn ven biển để cải tạo
môi trường biển hạn chế gió bão…
- Chế độ gió, nhiệt và hướng chảy của các dòng biển thay đổi theo mùa
- Chế độ triều phức tạp
II) Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển VN:
1) Tài nguyên biển:
- Nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng:
+ TN thủy sản: Giàu tôm, cá và các hải sản quý khác
+ TN khoáng sản: Dầu khí, khí đốt, muối, cát,
+ TN du lịch: nhiều bãi biển đẹp…+ Bờ biển dài, vùng biển rộng có nhiều điều kiện xây dựng các hải cảng
* Một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước ta: bão, mưa, sóng lớn, triều cường
2) Môi trường biển:
- Môi trường biển VN đang bị ô nhiểm
- Nguồn lợi thủy suy giảm
=> Khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường biển
IV Tổng kết và hướng dẫn học tập: ( 5’)
1 Tổng kết:
Trang 30- HS làm việc cá nhân:
? Đặc điểm khí hậu, hải văn vùng biển nước ta?
? Biển mang đến những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta?
BẢNG MÔ TẢ HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ
Mức độ nhận thức Câu hỏi
Nhận biết HS quan sát H24.1 + Thông tin sgk + Kiến thức đã học hãy xác
định chỉ trên bản đồ
? Xác định vị trí giới hạn, diện tích của Biển Đông?
? Xác định các eo biển thông với TBD, AĐD Các vịnh biển lớn?
? Cho biết diện tích phần biển thuộc lãnh thổ VN? Vị trí của Biển VN tiếp giáp với vùng biển của những nước nào bao quanh Biển Đông?
Thông hiểu Dựa thông tin sgk + H24.2; H24.3 Hãy
? Nhận xét về chế độ gió, mưa, nhiệt độ của Biển Đông?
? Nhận xét về hoạt động của dòng biển, thủy triều, độ muối của Biển Đông?
? Biển VN có những đặc điểm gì về khí hậu và thủy văn?
? Dựa vào sự hiểu biết hãy kể tên các tài nguyên của biển VN? Nêu giá trị kinh tế của các tài nguyên đó?
? Hãy cho biết những thiên tai thường gặp ở vùng biển nước ta?
Vận dụng thấp ? Thực trạng môi trường biển VN hiện nay như thế nào?
Nguyên nhân? Giải pháp?
Vận dụng cao
2 Hướng dẫn học tập:
- Trả lời câu hỏi, bài tập sgk
- Đọc bài đọc thêm sgk/91
- Nghiên cứu bài 25:
+ Tìm hiểu lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta
+ Tìm hiểu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thỗ nước ta hiện nay
//======//
Trang 31Tiết 28 - Bài 25: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN VIỆT NAM
- Tự hào về đất nước Việt Nam
4) Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, bảng số liệu
II)Chuẩn bị của GV và HS:
1)Giáo viên:
- At lat Địa lí Việt Nam
- Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo
- Bảng niên biểu địa chất
2) Học sinh:
- At lat Địa lí Việt Nam
- Nghiên cứu nội dung bài học
- Tìm hiểu các giai đoạn của lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta
III) Tổ chức các hoạt động học tập:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đặc điểm khí hậu, hải văn vùng biển nước ta?
? Biển mang đến những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta?
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
ĐƯỢC HÌNH THÀNHNội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
ba giai đoạn chính và kết quảcủa mỗi giai đoạn
- Đọc sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo VN, 1
số đơn vị nền mảng địa chất kiến tạo của từng giai đoạn hình thành lãnh thổ VN
Trang 32Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy…
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, bảng số liệu, tư duy tổng hợp lãnh thổ
3 Tiến trình bài học:
* HĐ1:
Thời gian: 35’
Phương pháp/ Kỷ thuật: đàm thoại, trực
quan, thảo luận nhóm
Hình thức tổ chức hoạt động: nhóm
Dựa vào thông tin sgk + Bảng 25.1 điền tiếp
kiến thức vào bảng sau
- Hai nhóm 1giai đoạn (6 nhóm)
Tân kiến tạo
- GV chuẩn kiến thức vào bảng
? Qua kiến thức đã tìm được em có nhận xét
gì về lịch sử phát triển của tự nhiên VN?
=> Lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài của
nước ta đã sản sinh nguồn tài nguyên khoáng
sản phong phú đa dạng
1 Giai đoạn Tiền Cam-bri: ( tạo nền
móng sơ khai của lãnh thổ)
- Cách đây khoảng 542 triệu năm
- Đại bộ phận lãnh thổ nước ta còn là biển
- Phần đất liền là những mảng nền cổ: Vòm Sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, Kon Tum,…
- Các loài SV còn rất ít và đơn giản
- Khí quyển ít ôxi
2 Giai đoạn Cổ kiến tạo:
( phát triển, mở rộng và ổn định lãnh thổ)
- Cách ngày nay khoảng 65 triệu năm
- Có nhiều cuộc vận động tạo núi lớn làm thay đổi hình thể nước ta so với trước
- Phần lớn lãnh thổ nước ta đã trở thành đất liền
- Một số dãy núi hình thành do các vận động tạo núi
- Xuất hiện những khối núi đá vôi và những bể than đá lớn tập trung ở miền Bắc và ở một số nơi
- Sinh vật phát triển mạnh mẽ
- Cuối giai đoạn này, địa hình nước ta bịngoại lực bào mòn, hạ thấp
3 Giai đoạn Tân kiến tạo: ( tạo nên
diện mạo hiện tại của lãnh thổ và còn
đang tiếp diễn)
- Địa hình được nâng cao( dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan xi păng)
- Hình thành CN ba dan ( ở Tây Nguyên) và các ĐB phù sa (đb sông Hồng và đb sông Cửu Long), các bể dầukhí ở thềm lục địa …
- Sinh vật phát triển phong phú và hoàn
Trang 33thiện, xuất hiện loài người trên Trái Đất
IV Tổng kết và hướng dẫn học tập: ( 5’)
1 Tổng kết:
- HS làm việc cá nhân:
? Lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta trãi qua mấy giai đoạn?
? Trình bày thời gain và đặc điểm lãnh thổ nước ta ở mỗi giai đoạn phát triển?
BẢNG MÔ TẢ HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ
Thông hiểu ? Qua kiến thức đã tìm được em có nhận xét gì về lịch sử phát
triển của tự nhiên VN?
- Nghiên cứu bài 26 :
+ Tìm hiểu nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên khoáng sản nước ta.+ ì sao nói Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng?
//======//
Trang 34Tiết 29 - Bài 26: ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
I) Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần và có thể đạt được
1) Kiến thức:
- Biết Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng
- Ghi nhớ một số vùng mỏ chính và một số địa danh có các mỏ lớn:
+ Vùng mỏ Đông Bắc với các mỏ sắt, ti tan (Thái Nguyên), than (Quảng Ninh)
+ Vùng mỏ BTBộ với các mỏ Crôm (Thanh Hóa), Thiếc, đá quý (Nghệ An),sắt (HàTĩnh)2) Kỹ năng:
- Đọc bản đồ khoáng sản VN, nhận xét sự phân bố các mỏ khoáng sản ở nước ta Xác địnhdược các mỏ khoáng sản lớn và các vùng khoáng sản trên bản đồ
3) Thái độ:
- Quan tâm, suy nghĩ về các vấn đề xã hội, thực tế của đất nước
4) Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ
- At lat Địa lí Việt Nam
- Nghiên cứu nội dung bài học
- Tìm hiểu các tài nguyên khoáng sản của nước ta và của địa phương
III) Tổ chức các hoạt động học tập:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Lich sử phát triển tự nhiên nước ta trãi qua những giai đoạn nào?
? Trình bày ảnh hưởng của giai đoạn Tân kiến tạo đến tự nhiên nước ta?
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
ĐƯỢC HÌNH THÀNHNội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
nguyên khoáng sản phong phú
đa dạng
- Ghi nhớ một
số vùng mỏ chính và một số địa danh có các
mỏ lớn:
+ Vùng mỏ Đông Bắc với các mỏ sắt, ti tan (Thái
- Đọc bản đồ khoáng sản VN,nhận xét sự phân bố các mỏ khoáng sản ở nước ta Xác định dược các
mỏ khoáng sản lớn và các vùng
Trang 35Nguyên), than (Quảng Ninh).
+ Vùng mỏ BTBộ với các
mỏ Crôm (Thanh Hóa), Thiếc, đá quý (Nghệ An),sắt (HàTĩnh)
khoáng sản trên bản đồ
Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy…
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, bảng số liệu, tư duy tổng hợp lãnh thổ
3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
* HĐ1: VN là nước giàu tài nguyên
khoáng sản:
Thời gian: 20’
Phương pháp/ Kỷ thuật: đàm thoại, trực
quan, thảo luận nhóm
GV giới thiệu: Phần lớn các khoáng sản có
trữ lượng vừa và nhỏ, phân tán
? Kể tên một số khoáng sản có trữ lượng
lớn mà em biết?
- GV yêu cầu HS xác định trên bản đồ sự
phân bố các mỏ khoáng sản lớn ( Mỗi HS
Trang 36? Tại sao nước ta lại giàu tài nguyên
- Vị trí tiếp giáp hai đai sinh khoáng lớn:
Địa Trung Hải – Thái Bình Dương
- Sự phát hiện, thăm dò, tìm kiếm có hiệu
quả
? Ở tỉnh Thừa Thiên Huế có các loại
khoáng sản nào? Phân bố ?
- HS trình bày, bổ sung
- GV giới thiệu một số hình ảnh khai thác
khoáng sản ở tỉnh Thừa Thiên Huế
- HS xem một số hình ảnh khoáng sản và
sản phẩm từ khoáng sản đó
? Khoáng sản có vai trò như thế nào đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
* HĐ2: Vấn đề khai thác và bảo vệ tài
- GV giới thiệu thêm một số loại môi
trường bị ảnh hưởng bởi việc khai thác, sử
dụng, vận chuyển khoáng sản
? Các biện pháp cần thiết để bảo vệ tài
nguyên khoáng sản nước ta?
? Là những thế hệ tương lai của đất nước,
các em có những dự định gì để nhằm góp
phần bảo vệ, duy trì sự giàu có của tài
II) Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản:
1 Vấn đề khai thác:
- Khai thác quá mức-> Một số khoáng sản cạn kiệt
- Sử dụng còn lãng phí
- Ô nhiểm môi trường
2 Bảo vệ tài nguyên khoáng sản:
- Thực hiện luật khoáng sản
- Khai thác hơp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả
- Bảo vệ môi trường sinh thái
Trang 37nguyên khoáng sản nước ta và trên toàn thế
- HS chơi trò chơi lật ô số đoán tên khoáng sản
- HS chia làm 2 đội ( mỗi đội có 6 HS tham gia, các HS còn lại cổ vủ) lần lược dán tên nơiphân bố vào vị trí tên khoáng sản tương ứng=> Đại diện đội trình bày
BẢNG MÔ TẢ HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ
Nhận biết ? Kể các khoáng sản chính của nước ta? Nhận xét?
? Kể tên một số khoáng sản có trữ lượng lớn mà em biết?
? Ở tỉnh Thừa Thiên Huế có các loại khoáng sản nào? Phân bố ?
Thông hiểu ? Tại sao nước ta lại giàu tài nguyên khoáng sản?
? Khoáng sản có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội nước ta?
? Nhận xét tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản ở nước ta hiện nay?
? Các biện pháp cần thiết để bảo vệ tài nguyên khoáng sản nướcta?
Vận dụng thấp ? Là những thế hệ tương lai của đất nước, các em có những dự
định gì để nhằm góp phần bảo vệ, duy trì sự giàu có của tài nguyên khoáng sản nước ta và trên toàn thế giới?
Trang 38Tiết 30 - Bài 27: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM
( PHẦN HÀNH CHÍNH VÀ KHOÁNG SẢN )
I)Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần và có thể đạt được:
1) Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, tổ chức hành chính của nước ta
- Củng cố các kiến thức về tài nguyên khoáng sản của VN
2) Kỹ năng:
- Đọc bản đồ hành chính và khoáng sản
3) Thái độ:
- Quan tâm, suy nghĩ về các vấn đề xã hội, thực tế của đất nước
4) Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ
- At lat Địa lí Việt Nam
- Nghiên cứu nội dung bài học
III) Tổ chức các hoạt động học tập:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điểm tài nguyên hoáng sản nước ta?
? Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản hiện nay ở nước ta như thế nào?BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC
HÌNH THÀNHNội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Xác định đượctrên bản đồ các loại khoáng sản
và nơi phân bố tài nguyên khoáng sản của
- Đọc bản đồ hành chính và khoáng sản
Trang 39VNĐịnh hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy…
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, bảng số liệu, tư duy tổng hợp lãnh thổ
Dựa H23.2(sgk/82)hãy xác định vị trí tiếp giáp
của tỉnh Thừa Thiên Huế?
- HS lên báo cáo chỉ ra trên bản đồ
- HS khác nhận xét, bổ xung
- GV chuẩn kiến thức
? Dựa bảng 23.2(sgk/84) 1) Hãy tính xem từ
cực Bắc -> cực Nam nước ta kéo dài trên bao
nhiêu độ vĩ tuyến? Từ cực Tây-> cực Đông
nước ta rộng bao nhiêu độ kinh tuyến?
2) Xác định trên bản đồ hành chính VN vị trí
các điểm cực? Cho biết thuộc các tỉnh nào?
HS thảo luận nhóm
Dựa bảng 23.1(sgk/83) các nhóm làm theo yêu
cầu như trong sgk (kẻ bảng: Lưu ý chỉ cần
đánh dấu X vào các tỉnh ven biển là đủ)
- Nhóm 1+2: 21 tỉnh đầu tiên
- Nhóm 3+4: từ tỉnh 22->43
- Nhóm 5+6: Từ tỉnh 44-> 64
- 7 tỉnh giáp Trung Quốc : Điện Biên, Lai
Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng
Sơn và Quảng Ninh
-10 tỉnh giáp Lào: ĐBiên, SLa, THóa, NAn, H
Tỉnh, Q.Bình, Q.Trị, Thừa Thiên Huế, Q.Nam
& Kom Tum
- 10 tỉnh giáp Cam – Pu – Chia
Chia: Kom Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk
Nông, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Sa
I) Đọc bản đồ Hành chính VN:
1)Vị trí giới hạn tỉnh TTHuế
- Phía Bắc giáp tỉnhQuảng Trị
- Phía Tây giáp : CHDCND Lào
- Phía Đông giáp biển Đông
2) Vị trí giới hạn của lãnh thổ VN phầnđất liền:
Trang 40Đéc, An Giang, Kiên Giang
Hãy xác định Kí hiệu, nơi phân bố các mỏ
khoáng sản chính trên bản đồ điền vào bảng
II) Đọc bản đồ khoáng sản VN:
TT Loạikhoángsản
Kíhiệutrênbảnđồ
Ninh BìnhThái BìnhHòa BìnhQuảng Bình
*Tương tự các tỉnh có tên: Hà, Quảng, Bắc…
2) Hai HS lên bảng: (Mỗi cặp đọc - ghi nhanh 5 kí hiệu khoáng sản, cặp sau không được trùng với cặp trước)
- Một HS đọc tên khoáng sản
- HS kia ghi tên và kí hiệu tương ứng của khoáng sản đó
BẢNG MÔ TẢ HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ
cực Đông nước ta rộng bao nhiêu độ kinh tuyến?
? Xác định trên bản đồ hành chính VN vị trí các điểm cực? Cho biết thuộc các tỉnh nào?
? Xác định các tỉnh thành giáp biển, các tỉnh thành có biên giới với các nước?