1, Khái niệm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viênCông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức kinh doanh do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty
Trang 11, Khái niệm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức kinh doanh do một (cá nhân) hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
2, Khái niệm Doanh nghiệp tư nhân
Theo Điều 141 Luật Doanh nghiệp 2005:
“1, Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2, Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
3, Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.“
3, Phân biệt Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Doanh nghiệp tư nhân :
Tiêu chí Doanh nghiệp tư nhân Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên
Chủ thể
(Chủ sở
hữu)
- Do một cá nhân
- Phải đáp ứng được các điều kiện
tại Điều 13 – Luật Doanh nghiệp
2005
- Tổ chức hoặc cá nhân
- Phải đáp ứng được các điều kiện tại Điều 13 – Luật Doanh nghiệp 2005
Chế độ
trách
nhiệm
tài sản
Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách
nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợ
phát sinh trong quá trình hoạt động
của doanh nghiệp tư nhân
Chịu trách nhiệm hữu hạn thuộc phạm vi tài sản của công ty
CSH Cty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn và điều lệ
Tư cách
pháp lý
Doanh nghiệp tư nhân không có tư
cách pháp nhân kể cả mặt khoa học
pháp lý
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân
Quyền
phát
hành
chứng
khoán
Doanh nghiệp tư nhân không có
quyền phát hành chứng khoán
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không có quyền phát hành
cổ phiếu
Trang 2Quyền
của chủ
sở hữu
Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân có
những quyền hạn:
- Cho thuê doanh nghiệp (Đ144 Luật Doanh nghiệp 2005) Việc cho
thuê doanh nghiệp không làm chấm
dứt tư cách pháp lý của doanh nghiệp
đó cho nên chủ sở hữu trong thời
gian cho thuê vẫn phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật và các bên thứ
ba đối với hoạt động của doanh
nghiệp với tư cách là chủ sở hữu duy
nhất của doanh nghiệp tư nhân
- Bán doanh nghiệp (Đ145 Luật Doanh nghiệp 2005) Bên mua doanh
nghiệp phải đi đăng kí kinh doanh lại
và hoàn toàn có khả năng được sử
dụng các giá trị của doanh nghiệp (cơ
sở vật chất, tên doanh nghiệp, đối tác
của chủ doanh nghiệp cũ… )
- Tạm ngưng doanh nghiệp (nhưng chủ doanh nghiệp vẫn phải thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà
Nước và các bên thứ ba ), phải báo
cáo với cơ quan ĐKKD và cơ quan
thuế bằng văn bản trước 15 ngày
Chủ sở hữu trực tiếp quản lý và có những quyền năng nhất định:
• Chủ sở hữu là tổ chức:
Quyết định nội dung điều lệ công
ty, sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty
Tổ chức giám sát, đánh giá hoạt động kinh doanh cuả công ty
Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác
Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ
Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty…
• Chủ sở hữu là cá nhân:
Quyết định nội dung điều lệ công
ty, sửa đổi bổ sung điều lệ công ty
Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty
Thu hồi tòan bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản…
(Đ64 Luật Doanh nghiệp 2005)
Hạn chế
quyền
của chủ
sở hữu
Không hạn chế, có toàn quyền quyết
định đối với vấn đề liên quan đến tài
chính và hoạt động của doanh nghiệp
Có một số hạn chế:
CSH Cty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác…
CSH Cty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn
Trang 3(Đ66 Luật Doanh nghiệp 2005) Vốn - Tài sản của cá nhân trở thành tài
sản doanh nghiệp Không phân biệt
rõ ràng giữa phần vốn và tài sản
thuộc chủ sở hữu doanh nghiệp
- Để thành lập một DNTN, chủ đầu
tư không phải đáp ứng yêu cầu về
vốn tối thiểu phải có nếu doanh
nghiệp không đăng ký kinh doanh
trong những ngành nghề thuộc danh
mục phải có vốn pháp định
Phải tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty với tài sản của công ty Đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân còn phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình với các chi tiêu trên cương vị là chủ tịch công ty
và giám đốc công ty
Trong mọi trường hợp không phải yêu cầu vốn pháp định
Tăng,
giảm
vốn điều
lệ
- Chủ doanh nghiệp có toàn quyền trong việc tăng giảm vốn điều lệ, khi
giảm nhỏ hơn mức đăng ký phải khai
báo cho cơ quan đăng kí kinh doanh
Chủ công ty không được phép giảm vốn điều lệ, chỉ được tăng bằng cách: Chủ sở hữu đầu tư hoặc người khác góp vốn
Phân
phối lợi
nhuận
- Vấn đề phân chia lợi nhuận không đặt ra đối với DNTN Toàn bộ lợi
nhuận thu được từ hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp thuộc về chủ
doanh nghiệp sau khi đã thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước và
các bên thứ ba
Chỉ phân chia lợi nhuận cho các thành viên khi Cty kinh doanh có lãi, hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước
và đảm bảo thanh toán đủ các khoản
nợ và nghĩa vụ đến hạn phải trả khác
• Luật Doanh nghiệp năm 2005 lại ghi nhận thêm loại hình Công ti trách nhiệm hữu hạn một thành viên bởi vì: Cty TNHH một thành viên sẽ giúp giải quyết việc làm
cũng như đem lại lợi nhuận cho các tổ chức, các cá nhân Bên cạnh đó, chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn của Cty TNHH sẽ lôi kéo được các nhà đầu tư, tạo điều kiện cho họ góp vốn, không những thế còn hạn chế rủi ro cho những nhà đầu tư Cty TNHH một thành viên
là một loại hình sở hữu rất thuận lợi cho chủ sở hữu, có thể là một tổ chức hoặc một cá nhân, như vậy sẽ có nhiều lựa chọn cho mọi người Cá nhân có thể tự mình độc lập thành lập công ty TNHH, có tư cách pháp nhân để tham gia vào thương trường Tóm lại, luật Doanh nghiệp 2005 ghi nhận Cty TNHH một thành viên là yêu cầu khách quan, cần thiết trong việc xây dựng các chế định pháp luật kinh doanh hiện nay Không những có ý nghĩa trong việc bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản
lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh