1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thảo luận công nghệ phần mềm phần mềm quản lý HÀNG HOÁ của siêu thị

37 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 470,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại đây khách hàng có thể tìmthấy được các mặt hàng đủ tin cậy mà mình cần,vì thế hệ thống siêu thị cần có môt cơcấu quản lý thật chặt chẽ để đáp ứng nhu cầu cho khách hàng một cách hài

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Xã hội càng phát triển thì nhu cầu về vật chất của con người ngày càng tăng, nên đòihỏi phải có một hệ thống siêu thị với mạng lưới rộng lớn Tại đây khách hàng có thể tìmthấy được các mặt hàng đủ tin cậy mà mình cần,vì thế hệ thống siêu thị cần có môt cơcấu quản lý thật chặt chẽ để đáp ứng nhu cầu cho khách hàng một cách hài hoà Quản lýsiêu thị của doanh nghiệp là công việc quan trọng, đòi hỏi bộ phận Quản lý phải tiến hànhnhiều nghiệp vụ phức tạp

Việc ứng dụng CNTT đã mang lại bước đột phá mới cho công tác quản lý bán hàng,giúp doanh nghiệp nắm bắt thông tin về hàng hóa, thông tin khách hàng, và trạng tháicác đơn đặt hàng một cách chính xác và kịp thời Từ đó người quản lý có thể đưa racác kế hoạch và quyết định đúng đắn, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh, nângcao kết quả hoạt động kinh doanh

Với mục tiêu tìm hiểu nhằm xây dựng được một phần mềm hỗ trợ nhân viên cũngnhư nhà quản lý của doanh nghiệp có thể thực hiện tốt công việc của mình một cách

nhanh chóng và chính xác nhóm sẽ đi sâu vào nghiên cứu và phát triển phần mềm “Quản

lý siêu thị”, tập trung vào chức năng “quản lý hàng hóa ” – Đây là một đề tài mang tính

thực tế và đáp ứng nhu cầu hiện nay

Tuy nhiên, do sự hiểu biết của nhóm về lĩnh vực này còn chưa sâu sắc nên bài có thểchưa hoàn hảo, nhóm mong được sự đóng góp ý kiến của các bạn và của cô

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Nhóm 4

Trang 2

1 Kế hoạch dự án (project plan)

1.1 Mô tả ngắn gọn dự án

Mục tiêu của nhóm đặt ra là xây dựng được một phần mêm quản lý siêu thị hoàn chỉnh gồm: quản lý hàng hóa, quản lý nhập xuất, quản lý bán hàng và thống kê Tuy nhiên, do thời gian chuẩn bị cho thảo luận có hạn nên nhóm tôi sẽ xây dựng theo một chức năng con của hệ thống, đó là quản lý hàng hóa gồm có 4 chức năng nhỏ hơn: nhập hàng, sửa thông tin, tìm kiếm, xóa hàng

- Nhập hàng hóa: nhập mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá

- Sửa thông tin

- Xóa hàng hóa

- Tìm kiếm hàng hóa

1.2 Ước lượng về khoảng thời gian

- Từ 15/4 đến 22/4/2012: Chọn đề tài, từ đó phân tích và xác định đặc tả yêu cầuKết quả cần đạt: Tài liệu phân tích đặc tả của hệ thống “quản lý hàng hóa”

- Từ 5/5 đến 10/5/2012: Vận hành và bảo trì

Kết quả cần đạt: Hệ thống hoạt động bình thường

1.3 Phân công công việc cho các thành viên trong nhóm

Mọi người nhận công việc và chịu trách nhiệm về sản phẩm của mình

- Nguyễn Thị Hồng Huệ: Kế hoạch dự án

Trang 3

Cài đặ và kiểm thử đơn vị

Tích hợp và kiểm thử hệ thống

Định nghĩa yêu cầu

Thiết kế

- Nguyễn Thanh Huyền: Lựa chọn mô hình và phương pháp phát triển

- Lê Thị Huyền & Trần Thị Huệ: Tài liệu phân tích đặc tả yêu cầu

- Nguyễn Thị Minh Hồng & Nguyễn Văn Hoàng: Tài liệu thiết kế

- Hà Thị Thu Huyền: Tài liệu lập trình

- Dương Thị Hương: Tài liệu kiểm thử

- Điêu Thị Hồng: Phương pháp cài đặt

1.4 Một số dự kiến

- Sự cộng tác giữa các thành viên: mỗi người được giao một nhiệm vụ theo các bước,bạn làm bước trước sẽ hoàn thành bài, nộp cho nhóm trưởng tổng hợp và chuyển cho bạn làm bước tiếp theo Quá trình làm có xảy ra vướng mắc gì sẽ được

cả nhóm trao đổi

- Nhóm trưởng sẽ quản lý nhóm qua mail và yêu cầu họp nhóm khi cần

- Có 3 buổi họp nhóm: phân công công việc, tổng kết thực hiện công việc, đánh giá

1.5 Lịch thực hiện dự án theo các bước

- Kế hoạch dự án: 15/4 đến 18/4/2012

- Lựa chọn mô hình và phương pháp phát triển: 18/4 đến 20/4/2012

- Tài liệu phân tích đặc tả yêu cầu: 20/4 đến 22/4/2012

- Tài liệu thiết kế: 22/4 đến 1/5/2012

 Mô tả mô hình thác nước:

 Mô hình thác nước

3

Định nghĩa yêu cầu

Thiết kế

Cài đặ và kiểm thử đơn vị

Định nghĩa yêu cầu

Thiết kế

Trang 4

 Các pha của mô hình thác nước

- Phân tích và xác định các yêu cầu

 Không thích hợp với hệ thống không rõ ràng

 Trong mô hình thác nước, năm pha trên phải thực hiện một cách tuần tự,kết thúc pha trước rồi mới thực hiện pha tiếp theo

 Mô hình này chỉ phù hợp khi yêu cầu đã rõ ràng và những thay đổi sẽ đượcgiới hạn một cách rõ ràng trong suốt quá trình thiết kế

 Ưu điểm: Phù hợp với dự án nhỏ hoặc yêu cầu xác định

 Nhược điểm:

- Không phù hợp với dự án lớn, thời gian thực hiện lâu

- Khó khăn trong việc thay đổi các pha đã được thực hiện Ví dụ: pha phântích và xá định yêu cầu đã được hoàn tất và chuyển sang pha kế tiếp, nhưnglúc này lại có sự thay đổi yêu cầu người dùng thì chỉ còn cách phải thựchiện lại từ đầu

Lý do chọn mô hình thác nước:

Trang 5

- Mô hình thác nước thích hợp khi các yêu cầu đã được tìm hiểu rõ ràng vànhững thay đổi sẽ được giới hạn một cách rõ ràng trong quá trình thiết kế.

- Với hệ thống quản lý hàng hóa dự kiến xây dựng ta thấy được các yêu cầu rất

rõ ràng Ví dụ như: nhập hàng, xóa hàng, tìm kiếm hàng… Hệ thống con nàycũng không quá phức tạp nên sử dụng mô hình thác nước là rất phù hợp

2.2 Phương pháp phân tích thiết kế

2.2.1 Một số phương pháp phân tích thiết kế hệ thống:

 Phương pháp MERISE(MEthode pour Rassembler les Idees San Effort)

 Phương pháp SADT(Strutured Analysis and Design)

 Phương pháp MCX(Methode de xavier castellani)

 Phương pháp phân tích hướng đối tượng (Object Oriented Analysis)

Trang 6

MERISE

- Có nguồngốc từ Pháp

- Ra đời cuối

thập niên 70

Sau giai đoạn tiếp cận,điều tra và tổng hợp sẽchia hệ thống thành 2thành phần:

+ Dữ liệu (data)+ Xử lý (Process)

- Chia quá trình pháttriển hệ thống thành 3mức tiếp cận:

+ Quan niệm+ Logic+Vật lý

Có cơ sở khoahọc vững chắc

Cồng kềnh,không thíchhợp cho các hệthống nhỏ

Mỹ

Phân rã một hệ thốngthành

các phân hệ nhỏ và đơngiản

nguyên lý phântích có cấu trúc,thiết kế theo lốiphân cấp, bảođảm từ một dữliệu vào sảnxuất nhiều dữliệu ra

- Không baogồm toàn bộtiến trình phântích

- Nếu không

trùng lắp thôngtin

gốc từ Pháp

(do các giáo

sư của họcviện xí

Phương pháp MCXphân hoạch quá trình phân tích thành các giaiđoạn

+ Phân tích vĩ mô

- Hữu hiệu

- Thích hợp vớiviệc thực hành

Hơi rườm rà

Trang 7

nghiệp tạora)

+ Phân tích sơ bộ+ Phân tích quan niệm+ Phân tích chức năng+ Phân tích cấu trúc

Phân tích

hướng

đối tượng

Hình thànhgiữa thậpniên 80, đếnnay pháttriển rấtmạnh

Dựa trên một số kháiniệm cơ bản

- Phức tạp

- Lập trình khókhăn

2.2.2 Lựa chọn phương pháp phân tích.

 Qua việc phân tích sơ lược một số phương pháp phân tích thiết kế trên, ta thấy với

ý tưởng là: “Phân rã một hệ thống thành các phân hệ nhỏ và đơn giản”- phươngpháp SADT rất phù hợp với yêu cầu hệ thống đang được xây dựng Hệ thống quản

lý hàng hóa là một hệ thống con trong quản lý siêu thị, ở hệ thống này ta lai chia rathành các chức năng con nhỏ hơn, vì vậy lựa chọn PP SADT là hợp lý

 Mô tả về PP SADT (Strutured Analysis and Design)

 Phương pháp này xuất phát từ Mỹ

 Ý tưởng cơ bản của nó là phân rã một hệ thống lớn thành các hệ thống conđơn giản

 SADT được xây dựng dựa trên 7 nguyên lý sau:

 Sử dụng một mô hình

 Phân tích kiểu Top-down

Trang 8

 Dùng một mô hình chức năng và một mô hình quan niệm (còn được gọi

“mô hình thiết kế” để mô tả hệ thống)

 Thể hiện tính đối ngẫu của hệ thống

 Sử dụng các biểu diễn dưới dạng đồ hoạ

 Phối hợp các hoạt động của nhóm

 Ưu tiên tuyệt đối cho hồ sơ viết

 Công cụ để phân tích:

 Sử dụng sơ đồ chức năng công việc BFD (Business Function Diagram)

và lưu đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram)

 Mô hình dữ liệu (Data Modes)

 Ngôn ngữ có cấu trúc SL (Structured Language)

 Từ điển dữ liệu (Data Dictionary)

 Bảng và cây quyết định (Warnier/orr)

 Đặc tả các tiến trình (Process Specification)

 Phương pháp phân tích thiết kế SADT có ưu điểm là dựa vào nguyên lýphân tích có cấu trúc, thiết kế theo lối phân cấp, bảo đảm từ một dữ liệu vàosản xuất nhiều dữ liệu ra

 Nhược điểm của phương pháp này là không bao gồm toàn bộ các tiến trìnhphân tích do đó nếu không thận trọng có thể đưa đén tình trạng trùng lặpthông tin

Trang 9

3 Tài liệu phân tích đặc tả yêu cầu.

3.1 Phân tích các vần đề đã xác định được và các khó khăn có thể gặp phải.

Vấn đề đã xác

định

phải

Mục tiêu dự án Xác định được mục tiêu cụ thể

nhóm phải đạt được: xây dựng mộtphân hệ của hệ thống, đó là quản lýhàng hóa

Chỉ rõ các 4 chức năng con màphân hệ cần đạt được

Không đạt được mụctiêu đề ra

Trong quá trình thựchiện xa rời mục tiêu đềra

khoảng thời gian

Xác định được rõ ràng khoảng thờigian thực hiện các khâu cụ thể của

dự án

Các khâu thực hiệnkhông đúng thời gian đãđịnh trước

Phân công công

Phân công không đúngkhả năng của từngngười, dẫn đến năngsuất công việc khôngcao

Chưa hiểu rõ về mô hìnhcũng như phương pháplựa chọn, áp dụng khôngchính xác trong quátrình thực hiện

3.2 Danh sách các yêu cầu cụ thể của phần mềm sẽ được thực hiện.

Trang 10

3.2.1 Yêu cầu chức năng.

 Chức năng nhập hàng

Chức năng nhập hàng giúp siêu thị quản lý quá trình nhập hàng để bán Các thôngtin cần quản lý như: mã sản phẩm, tên sản phẩm, số lượng, đơn giá Đây là cơ sở giúpsiêu thị thống kê số lượng hàng nhập trong một khoản thời gian…

Chú ý: Trong quá trình nhập hàng có thể gặp phải một số sai sót (nhập sai thông

tin, nhấn nhầm số…) nên cho phép người sử dụng sửa lại thông tin đơn hàng nhập, khôngcho phép xoá đơn hàng đã nhập

 Chức năng sửa thông tin hàng hóa

Chức năng sửa sẽ giúp chúng ta sửa các thông tin như: mã hàng, tên hàng, sốlượng và đơn giá cho phù hợp với tình hình mới của siêu thị

 Chức năng tìm kiếm hàng

Tìm kiếm theo mã hàng hóa Nhập mã hàng hóa và hiển thị thông tin về hàng hóa

 Chức năng xóa hàng

Chọn và xóa hàng cần xóa sẽ tạo được một danh sách hàng hóa mới

3.2.2 Yêu cầu phi chức năng.

 Yêu cầu phần mềm

 Yêu cầu về giao diện người dung:

 Giao diện thân thiện, bố trí hợp lý, phù hợp với các thao tác củangười sử dụng, đảm bảo giúp người sử dụng thao tác nhanh vàchính xác

 Giao diện tiếng Việt

Trang 11

 Yêu cầu về thời gian phản hồi của hệ thống (hiệu năng): Nhanh, thờigian phản hồi của các chứa năng cơ bản của hệ thống không vượt quá

2 giây

 Yêu cầu ngoài

 Hệ thống không được để lộ thông tin khách hàng, nhà cung cấp rangoài

 Khả năng phát triển mở rộng: Phần mềm luôn phải có kế hoạch pháttriển và nâng cấp tính năng mới liên tục Phần mềm có khả năng mởrộng nếu có yêu cầu phát sinh mà hệ thống đáp ứng được

 Tiết kiệm tối đa sức lao động của con người

 Khả năng bảo mật: phần mềm cần có khả năng bảo mật dữ liệu, có cơ chế bảo mậttin cậy, phân quyền quản lý theo yêu cầu của doanh nghiệp

3.3 Các phần cần nghiên cứu thêm và các tài nguyên sử dụng để làm rõ các vấn đề

3.3.1 Các phần cần nghiên cứu thêm

 Nghiên cứu tính khả phần thi của phần mềm: Với những yêu cầu đặt ra thì nhóm

có thể thực hiên được hay không

 Yêu cầu hệ thống : Tìm hiểu hoạt động của một số các siêu thị đặc biệt là trong khâu quản lý hàng hóa

 Yêu cầu của người sử dụng: Thu thập một số ý kiến cũng như mong muốn của khách hàng về tính năng của phần mềm để xây dựng được phần mềm phù hợp

Trang 12

 Yêu cầu về công nghệ: Ngôn ngữ lập trình và môi trường lập trình an toàn, hiệu quả, dễ dàng thao tác.

3.3.2 Các tài nguyên để làm rõ các vấn đề đó

 Một nghệ cần thiết đặc biệt trong quản lý hệ thống siêu thị

 Các trang web về các siêu thị hoặc đến trực tiếp để tìm hiểu hoạt động của nó

 Xây dựng phiếu thu thập ý kiến của khách hàng về nhu cầu của họ đối với quản lý hàng hóa ở siêu thị

 Một số ngôn ngữ lập trình : Có thể là Visual Basic, C, C#, C++ hoặc Java…

3.4 Xem xét môi trường thực hiện, các vấn đề nảy sinh và ảnh hưởng của chúng đối với đặc tả phân tích

3.4.1 Môi trường thực hiện

 Môi trường xây dựng phần mềm: Ngôn ngữ lập trình hoặc môi trường lập trình có đáp ứng được đầy đủ yêu cầu của phần mềm hay không?

 Môi trường thực hiện phần mềm: Khi áp dụng phần mềm vào siêu thị có hoàn toànphù hợp hay không, có thể giải quyết được những yêu cầu của nhà quản trị cũng như của người sử dụng hay không?

3.4.2 Các vấn đề có thể nảy sinh

 Trong quá trình thiết kế, lập trình phần mềm có một số yêu cầu về chức năng của phần mềm mà môi trường lập trình đã chọn không thể đáp ứng được như vậy sẽ làm gián đoạn công việc khiến cho người lập trình phải xem xét lại các đặc tả phântích hoặc thay đổi môi trường lập trình khác rất mất thời gian

 Trong môi trường áp dụng phần mềm vào thực tế có các vấn để cũng như ý kiến nhằm nâng cấp phần mềm mà môi trường lập trình phần mềm hiện tại lại không thể đáp ứng được

3.5 Đặc tả yêu cầu và phân tích hệ thống

Trang 13

Quản lý siêu thị

Thống kê Đánh giá NCC

Lập đơn hàng

Nhận HĐ mua

Nhập tên hàng hóa Sửa thông tin

Xóa tên hàng hóa

Kiểm tra hàng

Tính tiền

Báo cáo về hàng hoá

Báo cáo doanh thuLập hoá đơn

Thanh toán

Tìm kiếm hàng hoá

3.5.1 Sơ đồ phân cấp chức năng

3.5.2 Sơ đồ luồng dữ liệu

Trang 14

Báo cáo thống kê

Xác nhận Ban giám đốc

Hoá đơn thanh toán

Phiếu giao hàng

Đơn đặt hàng Đơn đặt hàng

Phiếu chi Hoá đơn thanh toán

Trang 15

Tt y/cHĐ

 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

Khách hàng

2 Quản lý hàng

Trang 16

- NHANVIEN ( MaNV, TenNV, GioiTinh, DiaChi, SĐT )

- HANGHOA( MaHH, TenHH, DonViTinh, Gia, NoiSX )

- PHIEUXUATNHAP ( MaPXN, NgayXN, TongTien )

- HOA_DON (MaHD, NgayLap, TenHH, DonGia, SoLuong,TongTien )

- KHACHHANG (MaKH, TenKH, GioiTinh, DiaChi, SĐT)

- BAOCAO ( MaBC, NgayLap, DanhMucHH, DanhMucKH)

Sơ đồ quan hệ thực thể E-R

2 Sửa thông tin

Trang 17

Tìm kiếm thông tin hh

Xóa thông tin hh

Hệ thống

Sửa thông tin

Trang 18

 Khi mở chương trình, màn hình chính hiện ra có tên “Quản lý hang hóa” < màu đen>

 Có 4 mục lựa chọn-tên tiêu đề trùng với tên chức năng

o Thêm hàng hóa (1)

o Sửa thông tin (2)

o Xóa hàng hóa (3)

o Tìm kiếm hàng hóa (4)

 Trang (1): tiêu đề “ Thêm hàng hóa” <font Times New Roman, màu đen>

o Chọn chức năng thêm hàng hoa, có 4 mục cần điền thông tin:

 Mã hh: dạng số hoặc chữ

 Tên hh: dạng số hoặc chữ, viết liền hoặc cách

Trang 19

 Giá: dạng số.

 Số lượng: dạng số ( đơn vị: chiếc)

o Có các nút thao tác:

 Ghi nhận nếu muốn lưu

 Bỏ qua nếu không muốn lưu

Trang 20

Sau khi lưu vài hàng hóa ta có hình sau

Trang 21

 Trang (2): tiêu đề “Sửa thông tin” < màu đen>

Giả sử có 2 hàng hóa là “ sua chua” và “ coca” Ta muốn sửa thông tin về “ sua chua”

o Chọn hàng hóa, chọn nút Sửa thông tin

o Chương trình sẽ hiển thị các thông tin về hàng hóa cũ để thực hiện sửa

Trang 22

Sửa giá từ 6000 lên 6500 và số lượng từ 50 lên 100 hộp

o Chọn ghi nhận để lưu thông tin, ta được danh sách đã sửa

Trang 23

 Trang (3): tiêu đề “Xóa hàng hóa” < màu đen>

o Chọn hàng hóa, chọn nút Xóa

o Chương trình sẽ thông báo: Quý khách có muốn xóa Hàng hóa này không?

Trang 24

o Chọn OK nếu muốn xóa, ngược lại chon cancel.

o Được bảng ghi mới có danh sách mà không có hàng đã xóa

 Trang (4): tiêu đề “Tìm kiếm hàng hóa” < màu đen>

4.3 Mô tả quan hệ giữa hai loại trên

Trang 25

Trong trang màn hình sẽ có các chức năng, khi ta nháy chuột vào từng chức năng thì hệt ống sẽ hiển thị ra các bảng chọn để ta thao tác.

4.5 Tài liệu thiết kế chi tiết

 Hệ thống phải phù hợp với kiểu làm việc của người dùng, ổn định, dễ dàng điều khiển dữ liệu, độc lập và uyển chuyển, có khả năng cho người dùng tiếp cận nhiều cách khác nhau

 Giao diện phù hợp với kỹ năng, kinh nghiệm và sự trông đợi của người sửdụng

 Giao diện thân thiện và dễ sử dụng với người sử dụng: Có câu lệnh, câunhắc, sử dụng đơn chọn, điền mẫu, có các biểu tượng…

 Tính đa dạng: hỗ trợ nhiều loại tương tác cho nhiều loại người sử dụngkhác nhau

 Đảm bảo giúp người sử dụng thao tác nhanh và chính xác

Ngày đăng: 14/11/2018, 17:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w