1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vận dụng dạy học khám phá trong giảng dạy “thơ hai – cư” để hướng tới nâng cao năng lực tự học cho học sinh

57 191 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 12,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở của dạy học khám phá là lý thuyết dạy học kiến tạo - Các kiểu khám phá trong dạy học theo thuyết kiến tạo + dạy học khám phá quy nạp + dạy học khám phá diễn dịch + dạy học khám phá

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

TRƯỜNG THPT ………

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM DỰ THI CẤP TỈNH

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

VẬN DỤNG DẠY HỌC KHÁM PHÁ TRONG

GIẢNG DẠY “THƠ HAI- CƯ” ĐỂ HƯỚNG TỚI

NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH

Trang 2

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN

1 Tên sáng kiến:

VẬN DỤNG DẠY HỌC KHÁM PHÁ TRONG GIẢNG DẠY “THƠ HAI- CƯ”

ĐỂ HƯỚNG TỚI NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn Ngữ văn

3 Thời gian áp dụng sáng kiến: Từ năm học 2016- 2017

4 Tác giả :

Tác giả 1 :

-Họ và tên: -Giớí tính: Nữ

-Ngày sinh: 27-01-1982

-Đơn vị công tác: Trường THPT - TP Nam Định

-Chức vụ hiện nay : Giáo viên Ngữ văn

-Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Thạc sỹ sư phạm Ngữ văn

-Địa chỉ liên hệ: - Giáo viên Trường THPT

- TP Nam Định-Điện thoại:

Tác giả 2 :

-Giớí tính: Nữ

-Ngày sinh: 26-10-1979

-Đơn vị công tác: Trường THPT - TP Nam Định

-Chức vụ hiện nay : Giáo viên Ngữ văn

-Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Thạc sỹ sư phạm Ngữ văn

-Địa chỉ liên hệ: - Giáo viên Trường THPT

- TP Nam Định

5 Đơn vị áp dụng sáng kiến: Trường THPT - TP Nam Định

Trang 3

I Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học nói chung và phương pháp dạy học môn Ngữ văn nói riêng

- Sự tiến bộ kì diệu của khoa học kĩ thuật, số liệu các tri thức cần lĩnh hội tăng lên mộtcách ghê gớm, đòi hỏi chúng ta phải thay đổi căn bản cả nội dung giáo dưỡng lẫn

phương pháp dạy học (viết tắt PPDH) PPDH phải nhằm phát triển tối đa sự suy nghĩ

độc lập của HS, kĩ năng đạt đến và vận dụng tri thức

- Mặt khác, trong xu thế đổi mới ngành giáo dục ở Việt Nam trong đó có môn NgữVăn, với việc xây dựng chương trình mở, kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận nănglực học sinh, …càng đặt ra thách thức cho HS trong vai trò chủ động tiếp cận lĩnh hội

và giải quyết kiến thức trong toàn bộ quá trình học tập Do đó, việc đổi mới PPDH ởnước ta đã trở thành một yêu cầu vừa hiển nhiên vừa bức thiết

II Xuất phát từ thực trạng dạy học “THƠ HAI-CƯ” ở trường THPT Việt Nam

Qua thực tế giảng dạy ở nhà trường phổ thông, một vấn đề đặt ra đối với cả thầy

và trò là việc tiếp cận, tìm hiểu các bài học “THƠ HAI-CƯ”còn gặp phải nhiều khó

khăn

Về phía người dạy

Bối cảnh chung của Việt Nam hiện nay là rất nhiều giáo viên Ngữ văn còn lúngtúng trong việc xác định một PPDH nhằm gây được nhiều hứng thú cho HS và tíchcực hóa hoạt động học tập của HS khi tìm hiểu phần văn học nước ngoài nói chung và

thơ Hai- cư nói riêng Để làm rõ hơn, chúng tôi đã sử dụng Phiếu điều tra để đánh giá việc dạy học “THƠ HAI-CƯ” trong môn Ngữ Văn 10 ở trường THPT

– Nam Định (Mẫu phiếu điều tra ở phần Phụ lục1

* Đồ thị biểu diễn kết quả của phiếu điều tra ở Phụ lục 1:

Trang 4

PP giải quyết vấn đề

PP vấn đáp tìm tòi

-PP dạy học dự án

Chưa bao giờ Thỉnh thoảng Thường xuyên

- Rõ ràng, dễ nhận thấỵ ̣, dạy học môn Ngữ văn ở trường THPT còn tồn tại nhiềuvấn đề như: còn thiên về chú trọng việc truyền thụ tri thức khoa học mà ít gắn với thực

tiễn, PPDH chiếm ưu thế vẫn là các phương pháp thuyết trình, trong đó giáo viên là

trung tâm của quá trình dạy học, như vậy sẽ hạn chế việc phát triển toàn diện, tích cực

sáng tạo của học sinh Sự bất cập này càng được thể hiện rõ trong việc dạy học “THƠ

HAI-CƯ”

2 Về phía học sinh

- Thói quen học thụ động vẫn còn khá phổ biến Đa số các em không quan tâm đếnhoạt động tự tìm đến tri thức mà quen nghe, chép và ghi nhớ, tái hiện một cách máymóc, rập khuôn những gì mà GV đã giảng Điều này làm triệt tiêu óc sáng tạo, suynghĩ của người học, biến người học thành quen suy nghĩ, diễn đạt bằng ý vay mượn,lời sẵn có và thành người nô lệ của sách vở Vì chưa có hào hứng, chưa quen bộc lộsuy nghĩ tình cảm của cá nhân trước tập thể nên khi phải nói và viết, HS cảm thấy rấtkhó khăn Khi được hỏi về mức độ tích cực tham gia học tập của 1 nhóm học sinhtrong giờ học Ngữ Văn, chúng tôi thu được kết quả sau:

HS

Phương án Tham gia

thảo luận đưa ý kiến

cá nhân

Lắng nghe và ghi chép, bản thân không

có ý kiến gì

Không quan tâm nhưng không làm ảnh hưởng đến tiến trình lớp học

Làm việc riêng

Trang 5

Kết quả này phản ánh phần nào thực trạng học sinh không thực sự hứng thú vớiviệc học môn ngữ Văn đồng thời cũng phản ánh tình trạng giáo viên chưa biết cách lôikéo HS tham gia tích cực vào giờ dạy của mình.

3 Về kiểm tra đánh giá

Việc kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn ở bậc THPT vẫn có nhiều bất cập, chưa

“đo” được toàn diện năng lực của người học, chưa khuyến khích được sự sáng tạo của

HS trong làm bài và chưa góp phần điều chỉnh, đổi mới PPDH Các đề kiểm tra hầunhư được ra theo dạng “đề đóng”, tính tích hợp và liên môn chưa cao; các câu hỏi chủyếu đánh giá HS ở hai mức nhận biết và thông hiểu Mặt khác việc đánh giá còn chưa

đa chiều, vẫn thiên về kênh đánh giá từ phía giáo viên mà không quan tâm nhiều đến

phía HS tự đánh giá

Trước thực trạng còn nhiều tồn tại trên, vấn đề đặt ra cấp thiết là phải đổi mới

phương pháp dạy học Và cốt lõi của việc đổi mới này là chú trọng hơn nữa phương

pháp tự học cho HS, khả năng hợp tác, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; đa

dạng hóa các hình thức hoạt động học tập, xây dựng môi trường học tập tích cực,tương tác, thể hiện rõ đặc trưng bộ môn; tạo động lực học tập Ngữ văn cho HS, giúp

HS thực sự hứng thú, say mê với môn học; sử dụng PPDH để giúp HS rèn luyện các

kĩ năng nghe, nói, đọc, viết, hình thành năng lực giao tiếp; tăng cường ứng dụng côngnghệ thông tin vào dạy học Ngữ văn

B GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM

Từ những vấn đề do thực tiễn đặt ra, chúng tôi đã mạnh dạn thực hiện đề tài:

VẬN DỤNG DẠY HỌC KHÁM PHÁ TRONG GIẢNG DẠY “THƠ HAI- CƯ”

ĐỂ HƯỚNG TỚI NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DẠY HỌC KHÁM PHÁ

1 Khái niệm phương pháp “dạy học khám phá” (viết tắt là DHKP)

- Dạy học khám phá được hiểu như là một quá trình GV tổ chức cho HS tìm tòi

khám phá, phát hiện ra tri thức mới, cách thức hành động mới nhằm phát huynăng lực giải quyết vấn đề và năng lực tự học cho học sinh Qua đó HS có kĩ

Trang 6

năng và thái độ học tập tích cực Trong quá trình đó, HS đóng vai trò là người

phát hiện và thi công, GV là chuyên gia tổ chức Nhiệm vụ học tập được HS

thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình: từ việc xác định mục đích,lập kế hoạch đến việc thực hiện, kiểm tra điều chỉnh, đánh giá quá trình và kếtquả thực hiện Hoạt động định hướng của GV có vai trò quan trọng, nó đòi hỏi

GV phải đầu tư, gia công sư phạm nội dung các hoạt động khám phá Hoạtđộng khám phá là quá trình hoạt động tìm tòi có hướng dẫn của GV để HS tựlực chiếm lĩnh tri thức mới

- Đặc điểm cốt lõi của dạy học khám phá là: sự tìm kiếm, khám phá các tri thức

khoa học và chuẩn mực xã hội thông qua con đường tự nhận thức của HS và sựđịnh hướng của GV Cơ sở của dạy học khám phá là lý thuyết dạy học kiến tạo

- Các kiểu khám phá trong dạy học theo thuyết kiến tạo

+ dạy học khám phá quy nạp

+ dạy học khám phá diễn dịch

+ dạy học khám phá dự án + dạy học tự phát hiện + dạy học giải quyết vấn đề

- Mục tiêu dạy học trong DHKP mang tính định hướng rõ ràng nhằm hình

thành kiến thức, kĩ năng, rèn luyện tư duy, năng lực xử lý , giải quyết vấn đềhọc tập, xây dựng thái độ, niềm tin và được thiết kế dựa trên chuẩn kiến thức vànhắm tới tư duy bậc cao của thế kỉ 21

- Kiểm tra, đánh giá trong DHKP mang tính đa chiều: dựa trên việc đánh giá,

tự đánh giá và cùng đánh giá Việc kiểm tra đánh giá của GV diễn ra trong toàn

bộ quá trình hoàn thành nhiệm vụ của HS Các tiêu chí đánh giá được công bố,thống nhất trước khi các em bắt tay vào làm việc

- Vai trò của giáo viên và học sinh trong DHKP

+ Vai trò của giáo viên: là người định hướng (guide), một nhà tư vấn (advise),

hướng dẫn viên và một học viên cộng tác (bạn cùng học)

Trang 7

50%

+ Vai trò của học sinh: Là “tác giả tích cực” của quá trình học tập, HS chủ

động, tích cực trong đón nhận tình huống học tập mới, từ đó huy động kiếnthức, kĩ năng đã có vào khám phá, giải quyết tình huống mới

2 Ưu điểm và nhược điểm của “dạy học khám phá”

2.1 Ưu điểm của DHKP

- Về nội dung kiến thức: được mở rộng, phong phú hơn và gắn với thực tế; Các đơn

vị kiến thức được hình thành một cách năng động thông qua việc xâu chuỗi với nhiềumôn học (có tính liên môn) Có thể lí giải điều này qua :

trung bình

-Về năng lực tư duy và kĩ năng

+ Phát triển kĩ năng tự học, tự định hướng và xử lý các vấn đề phức tạp

+ Rèn luyện các kĩ năng: thu thập và xử lí thông tin; công nghệ thông tin và làmviệc nhóm

+ Phát triển tư duy sáng tạo; giải quyết vấn đề và kĩ năng thuyết trình

-Về môi trường học tập: Nội dung học tập gắn với sở thích, nhu cầu của người học

nên dễ hình thành ở HS hứng thú học tập tạo ra bầu không khí học tập cởi mở, thoảimái và dân chủ

Nguồn: http://www.lorober.com/Resources/Images/RetentionRate

75%

90%

Trang 8

2.2 Nhược điểm của DHKP

- Trong DHKP, HS thực hiện các hoạt động khám phá đòi hỏi nhiều thời gian và côngsức chuẩn bị nên dễ phá vỡ kế hoạch của tiết học Mặt khác, đôi khi HS yếu chán nản

vì phải dựa vào HS khá do đó, phương pháp này đôi khi sẽ không phát huy hiệu quảtối đa

- DHKP yêu cầu phải thay đổi thói quen dạy học cũ của GV và HS

- DHKP cần nhiều thời gian và công sức chuẩn bị nên không thể tiến hành một cáchthường xuyên trong chương trình môn học Mặt khác, DHKP đòi hỏi về cơ sở vật chất,

tư liệu tham khảo nên ở những nơi còn thiếu và yếu về các phương tiện dạy học thìkhó triển khai DHKP

3 Quy trình của “dạy học khám phá” theo thuyết kiến tạo

Quy trình gồm 5 bước cơ bản Cụ thể là:

- Về khái niệm năng lực, theo quan niệm của chương trình giáo dục phổ thông của

Québec (Canada) thì “Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến

thức, kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định”

(http://www.vvob.be/vietnam) Với cách hiểu này thì năng lực của học sinh phổthông chính là khả năng vận dụng kết hợp kiến thức, kĩ năng và thái độ để thực hiệntốt các nhiệm vụ học tập, giải quyết có hiệu quả những vấn đề có thực trong cuộcsống của các em

- Về Năng lực tự học, theo Lê Công Triêm thì “Năng lực tự học là khả năng tự

mình tìm tòi nhận thức và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương tự với

Trang 9

chất lượng cao” (Trích từ cuốn Một số vấn đề hiện nay của phương pháp dạy học đại học, NXB giáo dục, 2002) Theo đó, năng lực tự học là tri thức của người học về

phương pháp tự học, các kĩ năng, kinh nghiệm tự học và thái độ, ý chí, tinh thần tựhọc Nó thể hiện ở việc tự nắm bắt kiến thức một cách chính xác và có thể vận dụng

một cách thành thạo Vì vậy, năng lực tự học có thể coi là nguồn nội lực quý giá

tiềm ẩn trong bản thân mỗi con người

- Năng lực tự học được biểu hiện chủ yếu như sau:

+ Năng lực lập kế hoạch học tập (tự làm việc với tài liệu tham khảo và với

sách giáo khoa; tự tìm kiếm và xử lý thông tin)

+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; kĩ năng vận dụng thực hành (kĩ

năng tự đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi, kĩ năng tư duy (phân tích, so sánh, khái quáthóa và trừu tượng hóa); kĩ năng trình bày vấn đề)

+ Năng lực tự điều chỉnh (kĩ năng tự ôn tập củng cố kiến thức; kĩ năng tự

kiểm tra, đánh giá kết quả học tập)

4.2 Mối quan hệ giữa “dạy học khám phá” và việc năng lực tự học

Có thể khái quát mối quan hệ này thông qua bảng hệ thống sau:

tưởng, tái hiện kiến thức và liên hệ thực tiễn

-Huy động kiến thức,

kĩ năng liên quan

-Khai thác, tiếp cận và tự lực phát hiện vấn đề cần giải quyết trong tình huống

-Lập kế hoạch học tập, đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp

Quan sát, phân tích nhận ra biểu tượng trực quan

-Phân tích, phát hiện ra mối liên hệ

-Thao tác tư duy để sáng lọc, liên tưởng hình thành giả thuyết

sử dụng ngôn ngữ khoa học

- Triển khai kế hoạch thực hiện

- Dự đoán, xác minh

và mô tả đúng biểu tượng

- Vận dụng kiến thức liên môn, kĩ năng để thực hành, giải quyết vấn đề

-So sánh, phán đoán và sử dụng ngôn ngữ

- Thảo luận đánh giá

và tự đánh giá -Năng lực tự điều chỉnh (phát hiện và sửa chữa)

Trang 10

chính xác hóa

kiến thức

II VẬN DỤNG DẠY HỌC KHÁM PHÁ TRONG GIẢNG DẠY “THƠ HAI- CƯ”

1 Nguyên tắc xây dựng quy trình dạy học khám phá

- Nguyên tắc bám sát mục tiêu bài học: đó là quy tình học sinh tự tìm cách trả

lời câu hỏi, bài tập trong hoạt động khám phá; nó vừa là phương tiện cụ thể hóamục tiêu dạy học vừa quy định và định hướng cách thức tìm tòi nội dung họctập và là phương tiện hữu hiệu để rèn luyện kĩ năng, phát triển tư duy, giáo dụcnhân cách cho HS

- Nguyên tắc đảm bảo tính chính xác của nội dung: cần phải đảm bảo tính

chính xác của nội dung nếu không việc định hướng tìm tòi của HS không đạtđược mục tiêu dạy học

- Nguyên tắc phát huy tính tích cực cho học sinh: dạy học phải thực hiện nhiệm

vụ phát triển trí tuệ cho HS, dạy phương pháp để HS tự chiếm lĩnh tri thức, bồidưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu suốt đời

- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống: nội dung bài học phải được biên soạn một

cách hệ thống mang tính vừa sức, kích thích được sự tìm tòi, sáng tạo của HS

Vì thế, trong hoạt động khám phá, hệ thống câu hỏi bài tập khi được sử dụngphải được sắp xếp theo trình tự lôgic hệ thống cho từng nội dung

- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn: giúp HS có thể vận dụng kiến thức đã lĩnh

hội vào xử lý các tình huống trong thực tiễn cuộc sống

2 Quy trình vận dụng dạy học khám phá trong dạy học “Thơ Hai- cư”

đề mới về vấn đề của từng bài học

-Tiếp xúc và xác định nhiệm vụ học tập từ các kết luận, nhận định trong từng bài học

- Tạo mối liên hệ giữa kinh nghiệm

đã có và nhiệm vụ hiện tại đối với nội dung từng bài học

-Thực hiện vai trò là nhà tư - Tích cực tư duy sáng tạo, phán

Trang 11

của HS -Định hướng cho HS xây dựng kế hoạch hoạt động tổ chức thảo luận để kiểm chứng cho nhận định và kết luận đưa ra từ đầu bài học

- Tạo ra các phỏng đoán và giả thuyết mới nếu cần

- Thử nghiệm các giải pháp khác nhau và thảo luận nhóm

Bước 3: Giải thích -Khuyến khích người học

giải thích theo ngôn từ của HS

-Yêu cầu HS chứng minh -Giảng giải khái niệm, thuật ngữ mới dựa trên những hiểu biết đã có của HS

- Giải thích các giải pháp hay câu trả lời cho bạn học

- Lắng nghe tích cực các ý kiến và giải thích của người khác

-Đặt ra những câu hỏi làm sáng tỏ vấn đề

Liên hệ với các kiến thức và kinh nghiệm của bản thân

Bước 4: Vận dụng -Khuyến khích người học

vận dụng kiến thức được học vào tình huống mới liên quan đến môn học trong thực tiễn cuộc sống

-Giúp HS liên hệ với nhiều cách giải thích, chứng minh khác

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng được học vào tình huống tương tự

-Sử dụng thông tin đã biết để nêu vấn đề, giải pháp và ra quyết định -Đưa ra kết luận hợp lý từ những chứng cớ thu thập được

-Ghi nhận các quan sát và cách giải thích của người khác

Bước 5: Đánh giá -Giúp HS liên hệ giữa dữ

kiện và chứng cứ bằng cách luôn đặt ra câu hỏi mở: Vì sao nghĩ thế? Làm thế nào ta giải quyết nó? Chúng ta đã

có chứng cớ gì?

- Quan sát, đánh giá kiến thức, kĩ năng đạt được của

HS và cho phép HS tự nhận xét quá trình học tập và kĩ năng tự xử lý vấn đề

-Chia sẻ hiểu biết của bản thân với các bạn trong nhóm

-Cố gắng trả lời các câu hỏi mở bằng cách quan sát, dựa vào chứng

cứ thu thập được -Tự đánh giá kiến thức, kĩ năng và quá trình tự tiến bộ của bản thân

Trang 12

III THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

1 Mục đích thực nghiệm

Kiểm nghiệm tính hiệu quả trong việc tạo ra nhiều hứng thú, tích cực hóa hoạtđộng của HS và phát triển năng lực tự học cho HS thông qua các cách thức cụ thể khi

dạy các bài học Thơ Hai- cư của Basô trong chương trình Ngữ văn 10

2 Địa điểm, đối tượng và thời gian thực nghiệm: Thực nghiệm tại trường

THPT - TP Nam Định với cơ sở vật chất tương đối đầy đủ: có phòng học đachức năng Đối tưọng lớp10D với45 HS có ý thức học tập tốt, đa số có kiến thức vềtin học …

Thời gian thực nghiệm sư phạm diễn ra trong 1 tuần từ 07/3/2014- 15/ 3/2014

3 Tiến trình thực nghiệm

3.1 Mục tiêu dạy học

Vận dụng dạy học tích hợp để tổ chức hoạt động dạy học chủ đề :

THƠ HAICƯ- NHỮNG CHIẾC GƯƠNG SOI VĂN HÓA NHẬT

BẢN-thuộc phần Thơ Hai- cư của Basô (văn học Nhật Bản- chương trình

Ngữ văn 10) nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức để giảiquyết các vấn đề thực tế của học sinh

Ba-danh là “linh hồn của thơ Hai-cư”

- Nắm bắt được nét đặc trưng của thể thơ Hai- cư, những đặc

sắc về mặt nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ Hai-cư do

Ba-sô sáng tác đặc biệt nhận thức được nét độc đáo riêng trong chấtThiền của thơ Hai- cư

Trang 13

- Kỹ năng tái hiện kiến thức địa lý, lịch sử, kỹ năng thực hành bộ môn

- Kỹ năng trình bày một vấn đề và kỹ năng phân tích, so sánh, đánh giá khái quáthoá

- Rèn luyện kỹ năng sống: nghiên cứu khoa học, giao tiếp, tư duy (phát hiện vấn đề,tìm kiếm và xử lý thông tin, đánh giá, tổng hợp vấn đề…)

3.2 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học bài: Thơ

Hai cư

3.2.1 Hình thức tổ chức:

* Tổ chức dạy học trong lớp: Gồm có học theo cá nhân, học theo nhóm, học chung cả

lớp

* Tổ chức dạy học ngoài không gian lớp học:

+ Tổ chức Câu lạc bộ Thơ Hai- cư (ở trường)

+ Hướng dẫn HS làm Tập san về Thơ Hai- cư (ở nhà) giúp học sinh trải nghiệm ở

vị trí của người sáng tác để cảm hiểu rõ hơn quy luật sáng tạo nghệ thuật chính làquy luật của tình cảm, cảm xúc Từ đó các em biết sống sâu sắc hơn

TRƯỚC GIỜ LÊN LỚP

Bước 1: Chuẩn bị và thiết kế dự án

Trang 14

a Công tác chuẩn bị của GV

Xây dựng Kế hoạch bài dạy và giáo án, Kế hoạch dự án,

Phiếu hướng dẫn nghiên cứu, Tiêu chí đánh giá, Tài liệu hỗ trợ

GV và HS

Làm việc với tập thể học sinh (trước khi bắt đầu bài học

1tháng)

* Giới thiệu cho các em về Chủ đề: Thơ Hai cư- những chiếc

gương soi văn hóa Nhật Bản Khảo sát sự hứng thú , nguyện

vọng và hiểu biết của HS về chủ đề này bằng Bảng hỏi

“KWLH”

- HS điền đầy đủ thông tin vào cột K, W GV thu bảng hỏi trao đổi

về những điều đã biết và mong muốn của HS khi tìm hiểu chủ đề

* GV giới thiệu cho HS về Học tập theo dự án (Học tập theo dự

án là gì? Vai trò của HS trong dạy học dự án và lợi ích mà HS có được từ Học tập theo dự án)

* Bàn bạc, thống nhất với HS về dự án để học bài Thơ Hai- cư của

Basô

* Chuyển giao nhiệm vụ cho HS

BẢNG HỎI “KWLH” VỀ THƠ HAI- CƯ CỦA BA- SÔ

Họ và tên học sinh:………Lớp: ….

Câu hỏi:

*Tiến hành trước khi HS học chủ đề:

1 Em đã biết gì về thơ Hai- cư? (HS điền vào cột K)

2 Em mong muốn và đề xuất gì khi tìm hiểu về chủ đề thơ Hai- cư? (HS điền vào

cột W)

*Tiến hành sau khi HS học chủ đề:

3 Em đã học thêm được gì sau khi học xong chủ đề này? (HS điền vào cột L)

4 Em có thể vận dụng những kiến thức nào của chủ đề vào thực tiễn? (HS điền

Trang 15

Chia nhóm học sinh và định hướng cách làm việc

Cung cấp cho HS các tài liệu in sẵn và 1số địa chỉ trang

web hỗ trợ thực hiện dự án; Tiêu chí đánh giá sản phẩm

(xem phụ lục ), Phiếu hướng dẫn nghiên cứu dự án (xem

phụ lục ) và Kế hoạch dự án

Phân công nhiệm vụ cho các nhóm:

- Hoàn thành các Phiếu học tập

- Thực hiện Dự án học tập (1): Trong vai một hướng dẫn viên du lịch hãy

quảng bá về đất nước Nhật Bản trên các phương diện sau :

+ Vấn đề 1: Đất nước, con người Nhật Bản

+ Vấn đề 2: Thiên nhiên đất nước Nhật Bản

+ Vấn đề 3: Đặc trưng nền văn hóa Nhật Bản

+ Vấn đề 4: Nền giáo dục Nhật Bản

Đồng thời GV đưa ra chỉ dẫn cụ thể giúp HS hoàn thành nhiệm vụ

+ Vấn đề 1: Đất nước, con người Nhật Bản (nêu ngắn gọn các giai đoạn

lịch sử phát triển của Nhật Bản; đặc điểm con người Nhật Bản và tìm hiểu qua địa chỉ một số trang Web)

+ Vấn đề 2: Thiên nhiên đất nước Nhật Bản (đặc sắc thiên nhiên bốn mùa

của Nhật Bản; vẻ đẹp của núi Phú Sĩ, hoa anh đào, …)

+ Vấn đề 3: Đặc trưng nền văn hóa Nhật Bản-Một số loại hình nghệ

thuật đặc sắc của Nhật Bản (Kịch nô,thơ Hai-cư, trang phục Ki-mô-nô; trà đạo,.) + Vấn đề 4: Nền giáo dục Nhật Bản (triết lí quan điểm giáo dục; thành tựu,

chú ý những điểm khác biệt với giáo dục của Việt Nam …)

Mỗi nhóm sẽ thực hiện 1 vấn đề và phải hoàn thành 1 trong các sảnphẩm sau:

+Một bài trình diễn đa phương tiện trên PowerPoint

+ Bộ ảnh về đất nước, con người Nhật Bản

+Poster

+Clip video….

Trang 16

- Thực hiện Dự án học tập (2): Câu lạc bộ thơ Hai- cư

* Thống nhất với HS kế hoạch thực hiện

+ Tuần 1: dưới sự hướng dẫn của GV, các nhóm tiến hành thuthập thông tin liên quan đến dự án trong phần nhiệm vụ đặt ra

ở trên

+ Tuần 2: các nhóm tiến hành xử lí các thông tin thu thập được,chuẩn bị làm bài trình diễn đa phương tiện trên PowerPoint

+ Tuần 3: báo cáo sản phẩm và tổng kết dự án: 3 tiết

- GV lập thư ngỏ gửi đến BGH, phụ huynh HS và địa phương nơithực hiện dự án để được hợp tác, hỗ trợ về các mặt cần thiết (nếucó)

- Chuẩn bị trang thiết bị và cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện tốt

dự án

b Công tác chuẩn bị của HS

+ Đọc các văn bản Thơ Hai- cư trong SGK Ngữ văn 10 tập 1 theo chương trình

chuẩn

+ Trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn đọc bài của các văn bản trên

+ Đọc tài liệu GV cung cấp về các tác phẩm trong chủ đề Đánh dấu vào những ý

em chưa rõ, những lời bình mà em tâm đắc

+ Tìm những câu thơ được viết theo thể loại Thơ Hai- cư; truy cập Internet, trang

Google, gõ từ khóa : Thơ Hai- cư

+ Nhóm nhận nhiệm vụ và thống nhất lựa chọn đề tài dự án Hoàn

thành các Phiếu học tập mà GV đã phát và thực hiện các Dự án học tập đã thảo

luận và thống nhất:

hình nghệ thuật đặc sắc của Nhật Bản

Trang 17

nhưng phải thường

xuyên kiểm tra tiến

- Họp nhóm, tập hợp lại tài liệu, nhóm

trưởng nhắc lại nhiệm vụ của nhóm và chianhiệm vụ nhóm thành các nhiệm vụ nhỏ hơn

- HS nghiên cứu tài liệu và các nhóm hoàn

thành các Phiếu học tập

- Về Dự án học tập: Các thành viên trong nhóm

đề xuất ý tưởng thực hiện dự án Sau đónhóm bàn bạc, thống nhất về đề tài, cáchthức làm việc và nhiệm vụ từng thành viên

- Cụ thể:

+ Nhà nghiên cứu lịch sử và văn hóa:

Mọi thành viên trong nhóm đều phải thamgia tìm kiếm thông tin và nghiên cứu ýtưởng để thực hiện nhiệm vụ của nhóm

+Chuyên viên công nghệ: thực hiện

nghiên cứu trên Internet, tải thông tin vàsau khi bàn bạc với các thành viên còn lại

+Nhà nghiên cứu: quyết định hình thức

trình bày sản phẩm sao cho ấn tượng như:định dạng Poster, áp phích hay văn bản viết

có minh họa hình ảnh

+Hướng dẫn viên du lịch (Người thuyết trình): giới thiệu quá trình nghiên cứu của

nhóm, trình bày kết quả (có thể kết hợpnhiều cá nhân)

- Các thành viên nhận nhiệm vụ và tiến hành

thực hiện ý tưởng dự án trên cơ sở Kế

hoạch dự án, Phiếu hướng dẫn nghiên cứu dự án và Tiêu chí đánh giá sản phẩm do GV cung cấp

- Trong quá trình làm việc cần có sự tươngtác hỗ trợ giữa các thành viên để tạo kết

Trang 18

nối VD: chuyên viên công nghệ phải kết nốivới các nhà nghiên cứu lịch sử và văn hoá

để có định hướng cụ thể trong tìm tòi tưliệu, chuẩn xác, tin cậy tránh tràn lan, thiếuchọn lọc

- Sau thời gian hạn định, từng thành viênbáo cáo kết quả và thảo luận trước nhóm

- Nhóm tổng hợp kết quả, thống nhất chỉnhsửa, hòan thiện sản phẩm; cử đại diện trìnhbày

- Quá trình làm việc này sẽ được Thư kí

nhóm ghi chép vào Biên bản làm việc

nhóm (xem phụ lục)

* Lưu ý: Trước ngày lên lớp 1 ngày:

+ Nhóm trưởng nộp sản phẩm cho GV trước ngày báo cáo sản

- Huy động vốn kiến thức đã có để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới

- Tạo hứng thú cho học sinh bước vào bài học

- Giúp giáo viên tìm hiểu xem học sinh có hiểu biết như thế nào về các vấn đề liênquan đến nội dung của bài học để có phương án triển khai linh hoạt các câu hỏi, bàitập, nhiệm vụ

2 Phương pháp, kĩ thuật, hình thức dạy học:

- Sử dụng phương pháp: Đàm thoại.

- Kĩ thuật: Phòng tranh, đặt câu hỏi

- Hình thức: Dạy học trong lớp với hoạt động Tổ chức trò chơi “Miếng ghép bí

ẩn”

3 Cách thức tiến hành

Trang 19

- GV tổ chức trò chơi “Miếng ghép bí ẩn”, bức tranh gồm 8 miếng ghép, nhiệm vụ

của mỗi nhóm là trong thời gian 2’ ghi được ra giấy tên gọi của miếng ghép Phầnthắng sẽ thuộc về đội ghi được nhiều tên nhất

- Các nhóm báo cáo kết quả, GV nhận xét đưa ra đáp án và mở từ khóa của bức tranhlà: Nhật Bản

- GV gợi dẫn vào bài học :

Nhật Bản là một xứ sở diệu kì với những nét độc đáo trong truyền thống văn hóa với những quan niệm thẩm mĩ, cung cách ứng xử, tất cả đan dệt thành cánh cửa bí ẩn, và

có sức lôi cuốn kì lạ Với đặc trưng văn hóa riêng biệt, văn học Nhật Bản đem lại cho

ta cảm nhận mới mẻ, hấp dẫn nhưng khó hiểu Và khi sự khó hiểu lại luôn đòi hỏi sự thụ cảm tinh tế thì đó chính là đặc chất của thơ Haicư – một thể thơ truyền thống hết sức độc đáo của dân tộc Nhật Bản Hôm nay, cô và các em sẽ đi sâu, khám phá thể thơ độc đáo đó, hi vọng có thể làm giàu thêm kiến thức của chúng ta về “xứ sở mặt trời mọc”

Hoạt động 2: Xây dựng kiến thức nền: Tìm hiểu khái quát về đất nước

Nhật Bản (vị trí địa lý, lịch sử hình thành, điều kiện tự nhiên, văn hóa nghệ thuật, giáo dục… )(45 phút)

1 Mục đích: hiểu biết về ngữ cảnh văn hóa của văn bản; kết nối văn học và

đời sống thực tiễn

2 Phương pháp và hình thức tổ chức:

- Sử dụng phương pháp: dạy học dự án, dạy học khám phá

- Kĩ thuật: Phòng tranh, đặt câu hỏi

- Hình thức: Dạy học trong lớp với hoạt động Tổ chức báo cáo sản phẩm

dự án

3 Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm đã thiết kế và GV nêu lại nhiệm

vụ nhóm, chỉ dẫn về cách thức trình bày sản phẩm và thời gian trình bày cho các

Trang 20

nhóm GV quan sát bao quát thái độ làm việc của các thành viên trong các nhóm và

ghi vào Phiếu đánh giá dự án dành cho GV

- Các nhóm trình diễn sản phẩm: Các thành viên thuyết trình theo các vai đãđược phân công còn các thành viên còn lại trong lớp học theo dõi và đưa ra nhận xéthoặc câu hỏi tham vấn

Vấn đề 1: Đất nước, con người Nhật Bản

HS trình bày trên Powpoint giới thiệu về:

-Những nét nổi bật về địa lý đất nước (vị trí, tiềm năng phát triển…)

-Tiến trình lịch sử (nêu 1 số sự kiện lịch sử tiêu biểu)

-Đặc điểm con người Nhật Bản (tư duy, cách cảm, cách nghĩ…)

HS giới thiệu đoạn video sưu tầm giới thiệu khái quát về đất nước, con người NhậtBản

Vấn đề 2: Thiên nhiên đất nước Nhật Bản

- HS sưu tầm các bức tranh về thiên nhiên 4 mùa của Nhật Bản

- HS giới thiệu đoạn video sưu tầm giới thiệu về thiên nhiên 4 mùa của NhậtBản

Vấn đề 3: Đặc trưng nền văn hóa Nhật Bản-Một số loại hình nghệ thuật đặc sắc của Nhật Bản

- HS giới thiệu đoạn video sưu tầm giới thiệu về nghệ thuật Trà đạo, Shushi

- HS biểu diễn thực hiện trực tiếp 1 số sản phẩm: gấp giấy Orgami, cơm cuộnShushi

Vấn đề 4: Nền giáo dục Nhật Bản

- HS trình bày trên Powpoint một số thành tựu của nền giáo dục Nhật Bản

- HS trưng bày 1 Poster quảng bá về Du học Nhật Bản

* Sau khi các nhóm báo cáo sản phẩm, GV tổ chức HS phát vấn, thảo luận

* GV nhận xét chốt lại một số kiến thức nền và định hướng sử dụng kiến thức đócho việc tiếp cận bài học: những tác động của điều kiện tự nhiên, lịch sử, xã hội đếnviệc hình thành và phát triển nền văn học Nhật Bản đặc biệt là sự ra đời của Thể thơHai- cư

Trang 21

Hoạt động 3: Hình thành kiến thức mới (90 phút)

1 Mục tiêu: định hướng cho HS nhận thức được:

- Những nét lớn trong cuộc đời Basô và mối liên hệ giữa cuộc đời con người Basô

và sáng tác của ông

- Đặc điểm của thể thơ Hai- cư Nhật Bản

- Nắm vững được giá trị nghệ thuật, nội dung của 4 văn bản Thơ Hai cư của Basô(bài 1,2,3,6)/SGK Ngữ văn 10, tập 1 (theo chương trình chuẩn)

- Có kĩ năng đọc hiểu thơ Hai- cư

2 Phương pháp, kĩ thuật, hình thức dạy học:

- Sử dụng phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật công đoạn, kĩ thuật bản đồ tưduy

- Hình thức: Dạy học trong lớp

3 Các bước tiến hành

3.1 Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác giả Basô

- GV chiếu cho HS xem lại Sơ đồ hành trình Lối lên miền Oku

- Sơ đồ hành trình Lối lên miền

Trang 22

Oku GV nhắc lại bài tập đã giao cho HS trong Phiếu học tập số 1

-GV yêu cầu từng nhóm HS trình bày kết quả Phiếu học tập số 1

-GV nhận xét và chốt thành kiến thức cần ghi nhớ dưới dạng sơ đồ tư duy bao gồmcác yếu tố:

+ Cuộc đời: xuất thân, quê hương, bút danh,các chặng chính trong cuộc đời (gợi dẫn từ Sơ đồ hành trình Lối lên miền Oku)

+ Con người: là bậc tu sĩ theo đuổi triết lý sống lãng du  được mệnh danh là

“bậc hành giả của cát bụi và ánh sáng”

+ Một số tác phẩm tiêu biểu: Phơi thân đồng nội (1685), Đoản văn trong đãy (1688), Cánh đồng hoang (1689), Lối lên miền Ô-ku (1689), Áo tơi cho khỉ (1691)

+ Vị trí : Ông được đánh giá là bậc thầy về thơ Hai-cư- “linh hồn của thơ Hai-cư”

- GV lưu ý HS về:

+ nguyên tắc đọc và tóm tắt thông tin của 1 văn bản : cần chú ý tìm từ chìa khóa và

nếu có thể nên sơ đồ hóa thông tin

+ chỉ ra mối liên hệ giữa cuộc đời, con người nhà thơ với nội dung sáng tác của tác

giả ấy

3.2 Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu về thể thơ Hai- cư

- GV nhắc lại bài tập đã giao cho HS trong Phiếu học tập số 2

Bài: THƠ HAI- CƯ CỦA BASHO

Đơn vị kiến thức: Tiểu dẫn- Tìm hiểu về cuộc đời Basô

Phiếu học tập số 1

1.Tài liệu hướng dẫn học sinh làm phiếu học tập :

- Đọc phần Tiểu dẫn -Bài : T hơ Hai- cư, SGK Ngữ văn 10, tập 1- Tr 205

- Địa chỉ trang Webside: gõ từ khóa Basô trong Google

- Chân dung nhà thơ Basô

- Ảnh Sơ đồ hành trình Lối lên miền Oku của nhà thơ Basô

2 Nhiệm vụ:

- Vẽ bức tranh nói về các chặng chính trong cuộc đời Basho

- Vẽ sơ đồ tư duy giới thiệu về nhà thơ Basho

- Nếu được giới thiệu về Basô với 3 điều, em sẽ chọn điều gì?

Trang 23

- GV yêu cầu từng nhóm HS trình bày kết quả Phiếu học tập số 2

- GV nhận xét và chốt kiến thức: Đặc trưng thơ Hai-cư theo sơ đồ tư duy

- GV nhấn mạnh đặc trưng: thơ Hai-cư là sự “đồng vọng bốn mùa”, khái niệm Quý

ngữ, chất Thiền Liên hệ bằng minh chứng cụ thể để HS hiểu rõ hơn đặc trưng thơ

Hai-cư Đây là chìa khóa giúp HS tìm hiểu các bài thơ Hai-cư của Basô và là cơ sở

để có thể sáng tác thơ Hai-cư

3.3 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc văn bản

- GV định hướng cho HS cách đọc văn bản thơ Hai-cư: từ đặc điểm thơ Hai-cư thấm

đẫm chất Thiền, cách đọc thơ Hai-cư: giọng nhẹ nhàng khoan thai, trầm lắng

- HS đọc diễn cảm các văn bản thơ Hai-cư trong SGK Ngữ Văn 10, tập 1

3.4 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu 4 văn bản thơ Hai- cư

- Hệ thống các câu hỏi hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản theo các mức độ đánh

giá năng lực học sinh, đảm bảo nguyên tắc dạy tác phẩm theo đặc trưng thể loại

- GV sử dụng hình thức tổ chức học nhóm, học chung cả lớp (sử dụng kĩ thuật mảnh

ghép): Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ liên quan đến

Bài: THƠ HAI- CƯ CỦA BASO

Đơn vị kiến thức: Tiểu dẫn- Tìm hiểu về thể thơ Hai- cư

Phiếu học tập số 2

1.Tài liệu hướng dẫn học sinh làm phiếu học tập :

- Đọc phần Tiểu dẫn -Bài : T hơ Hai- cư, SGK Ngữ văn 10, tập 1- Tr 205

- địa chỉ trang Webside: gõ từ khóa Thơ Hai-cư tìm kiếm thông tin trong Google

2 Nhiệm vụ:

- Sưu tầm một số bài thơ Hai-cư Nhật Bản, thơ Hai- cư ở nước ngoài và ở Việt Nam

- Hoàn thành sơ đồ sau:

Trang 24

bài học Cụ thể nhiệm vụ của từng nhóm như sau: nhóm 1: tìm hiểu văn bản 1;

nhóm 2: tìm hiểu văn bản 2; nhóm 3: tìm hiểu văn bản3; nhóm 4: tìm hiểu văn bản

- Các nhóm phải hoàn thành Phiếu học tập số 3

- Trên cơ sở kết quả thảo luận và làm việc nhóm ở nhà (Nhóm nghiên cứu chuyên

gia) các nhóm đã hoàn thành Phiếu học tập số 3 Khi lên lớp, tại không gian lớp học,

mỗi thành viên trong bốn nhóm lại tập hợp thành một nhóm mới (Nhóm ghép) Trong

nhóm mới có tất cả các “chuyên gia”, mỗi chuyên gia sẽ trình bày lại cho các bạntrong nhóm nghe kết quả thảo luận của nhóm cũ Tất cả học sinh trong lớp sẽ nắm bắtđược nội dung của toàn bộ bài học

- Trong quá trình HS thảo luận nhóm, GV quan sát, hướng dẫn, gợi ý cho các nhóm.Sau khi các nhóm hoàn thành nhiệm vụ, GV làm việc chung với cả lớp Để đảm bảoviệc dạy học phân hóa, GV sẽ gọi một số HS theo trình độ nhận thức trình bày về mộtnội dung đã được thảo luận

- GV sử dụng phương pháp thuyết trình để nhận xét bổ sung, khắc sâu các đơn vị kiếnthức của bài học:

* Văn bản 1:

Đất khách mười mùa sương

về thăm quê ngoảnh lại

Bài: THƠ HAI- CƯ CỦA BASÔ

Đơn vị kiến thức: Đọc hiểu văn bản thơ Hai- cư

Phiếu học tập số 3

1.Tài liệu hướng dẫn học sinh làm phiếu học tập :

- Đọc bài thơ số 1,2,3,6 -Bài : T hơ Hai- cư, SGK Ngữ văn 10, tập 1- Tr

206, 207

- Đặc trưng thơ Hai- cư (cấu tứ, khái niệm “quý ngữ”, thủ pháp thơ

Hai- cư )

2 Nhiệm vụ: Hãy trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

Câu 2: Đề tài được đề cập đến trong bài thơ này là gì?

Câu 3: Tìm và phân tích ý nghĩa của quý ngữ?

Trang 25

Ê-đô là cố hương

- Đề tài: Nỗi niềm hoài cổ, tình cảm gắn bó với vùng đất đã qua

- Quý ngữ: Mùa sương-mùa thu

- Nội dung: Đất khách, đất lạ hóa thành quê hương khi đã có thời gian sống, gắn bó và

xa cách

Bằng trải nghiệm cũng như cảm nhận trong cuộc đời ở khoảng thời gian mười năm xa quê, nhà thơ khắc họa trước mắt chúng ta hai vùng đất khác nhau, hai khoảng

không gian, thời gian: đất khách và cố hương, xưa và nay Trước cái vô hạn của

không gian, thời gian ta bắt gặp cái hữu hạn trong cuộc sống con người khi tuổi mỗi ngày một qua đi, sự gắn bó với quê hương mỗi n

gày một ngắn lại, từ đó nhà thơ cảm thấy yêu cuộc sống này hơn và "ngộ" ra một điều

đâu cũng là quê hương: Ê-đô là cố hương Như vậy trước cái hữu hình rộng lớn, nhà

thơ biến thành cái vô hình nhỏ bé trong lòng tự mình biết để cảm nhận và diễn tả trải dài tình cảm nỗi niềm của mình đối với quê hương và đất nước Bài thơ ngắn gọn còn

là một triết lí sâu sắc trong quy luật tình cảm của con người với bất cứ nơi đâu khi bước chân mình đã qua, dù ngắn hay dài thì chuỗi thời gian ấy khó vơi trong mỗi chúng ta, một lúc nào đó chợt nhớ mình lại cảm thấy day dứt xót xa như còn mang một món nợ lớn trong đời.

-So sánh liên hệ với thơ Chế Lan Viên:

Khi ta ở chỉ là nơi đất ở/ Khi ta đi đất cũng hóa tâm hồn

Trang 26

- Quý ngữ: Chim Đỗ quyên- mùa hè (Theo điển tích, vua Thục vì mất nước mà hoá

thành chim đỗ quyên Tiếng chim kêu trong đêm hè nghe rất khắc khoải Trong văn học phương Đông, tiếng chim đỗ quyên tượng trưng cho nỗi nhớ nước, hoài vọng về một triều đại vàng son)

* GV lưu ý: Gắn bài thơ với hiện thực cuộc đời Ba-sô để cắt nghĩa Sự thực cuộc đời

Ba-sô:

+ ở kinh đô (10 năm)  về quê (20 năm)  trở lại kinh đô

+ ở kinh đô mùa hè (hiện tại)  nhớ kinh đô xưa- kỉ niệm đã qua  nỗi niềm hoài cổ

- Sự chuyển đổi cảm giác: Tiếng chim gợi nhớ đến kinh đô Ở kinh đô mùa hè gợinhớ kinh đô ngày xưa kỷ niệm đã qua Tại sao, nhà thơ đang ở Kinh đô, nghe tiếngchim kêu lại nhớ Kinh đô? Đúng là Basô đang ở Kyoto Nhưng Kyoto hiện tại khôngphải là Kyoto của hai mươi năm về trước Hai mươi năm xa cách, cố đô đã có biếtbao đổi thay Nhìn cảnh trước mắt, nhà thơ không khỏi chạnh lòng trước những biến

cải nương dâu bãi bể của cuộc đời Tiếng chim đỗ quyên của thực tại gợi tâm trí nhà

thơ nhớ tới tiếng chim đỗ quyên mà ông đã nghe hai mươi năm về trước Cái còn

trước mắt khiến người ta ngậm ngùi nhớ tới cái đã mất Tiếng chim đỗ quyên trong

thơ Basô tương đồng với những áng“mây trắng bây giờ còn bay” trong thơ Thôi Hiệu, với những bông “hoa đào năm ngoái còn cười gió đông”.

Tình yêu quê hương, đất nước bộc lộ trong thơ Hai-cư thật dung dị và hàm súc Chỉbằng một vài từ ngữ, hình ảnh nhưng nhà thơ đã mở ra cả một trời yêu thương trongtrái tim mình

-So sánh liên hệ với thơ Bà Huyện Thanh Quan: “Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc”

* Văn bản 3

Lệ trào nóng hổi

Tan trên tay tóc mẹ

Làn sương thu

- Hoàn cảnh ra đời: được khơi nguồn từ hình ảnh mớ tóc bạc, di vật của người mẹ quá

cố khi Ba Sô về thăm quê

Trang 27

- Quý ngữ: Làn sương thu-mùa thu Cuộc đời ngắn ngủi, mong manh như làn sươnghay dòng nước mắt của người con đối với mẹ.

- Ý nghĩa biểu tượng của các hình ảnh:

+ “mớ tóc”  di vật của người mẹ đã mất; biểu tượng cho cuộc đời vất vả một nắng hai

sương của người mẹ

+ “ dòng lệ trào nóng hổi”  nỗi xót xa, đau đớn vì mất mẹ  tình cảm mẫu tử cảm

động

-Chuỗi hình ảnh kết hợp: giọt nước mắt- mớ tóc - làn sương thu tạo nên trường liên

tưởng, gợi mở các lớp nghĩa:

+ Tóc mẹ như sương - con khóc cho đời mẹ buồn thương trong nỗi ngậm ngùi

+ Giọt nước mắt như sương - hòa tan nỗi đau của con vào thiên nhiên.

+ Cuộc đời mỏng manh như hạt sương ngắn ngủi, vô thường.

 Bài thơ mơ hồ, đa nghĩa, ghi dấu khoảnh khắc thiêng liêng của tình mẫu tử, nối kết

giữa mất - còn, hữu hạn - vô hạn

-So sánh liên hệ với ca dao nói về tình mẫu tử:

“Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa- Miệng nhai cơm búng lưỡi lừa cá xương”

* Văn bản 6

Từ bốn phương trời xa

Cánh hoa đào lả tả

Gợn sóng hồ Bi-oa

- Quý ngữ: Hoa đào-mùa xuân

- Chuỗi hình ảnh liên kết sự vật: bốn phương (không gian)- hoa anh đào (màu làn sóng hồ (vật thể) Hoa đào rụng lả tả như mây hoa rơi xuống làm mặt nước hồ gợn

sắc)-sóng

- Bút pháp: tương phản đôí lập giữa không gian vũ trụ bao la( bốn phương trời xa)

với những cái gì nhỏ bé hạn hữu trong đời sống thường ngày( cánh hoa rơi, mặt hồ

gợn sóng); giữa động và tĩnh, giữa sáng và tối, không gian và thời gian, thiên nhiên và

con người  bức tranh non nước thiên nhiên hữu tình tinh tế có pha chút Thiền tôngPhật giáo

Trang 28

- Nội dung:

+ Bức tranh mùa xuân giao hòa, mềm mại, nhẹ nhàng, thể hiện quan niệm vạn vật tương giao.

+ Gợi nỗi buồn man mác trước sự rơi rụng của cái Đẹp trong mùa xuân.

làm cho hồn thơ nhẹ nhàng bay bổng lay tận chiều sâu trái tim người đọc

-So sánh liên hệ với các bài thơ khác của Hai- cư cùng 1 đề tài

Hoạt động 4: Tổng kết -Thực hành

1 Mục tiêu của hoạt động

- Giáo viên nhấn mạnh và khái quát lại nội dung bài học

- Học sinh phải vận dụng những kiến thức vừa học được ở hoạt động hình thànhkiến thức mới để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể

- GV kiểm tra khả năng, mức độ nắm bắt kiến thức của học sinh

* Lưu ý: Hoạt động thực hành gồm các bài tập/ nhiệm vụ yêu cầu học sinh củng

cố các tri thức vừa học vừa rèn luyện các kĩ năng có liên quan, tích hợp kiến thứcTiếng Việt, Làm văn Đây là những hoạt động gắn liền với thực tiễn bao gồm nhữngnhiệm vụ như đọc hiểu một văn bản cùng chủ đề Thơ Hai- cư, trình bày, viết văn

2 Phương pháp, kĩ thuật, hình thức dạy học:

- Sử dụng phương pháp: Thảo luận nhóm, thuyết trình, đàm thoại.

- Các kĩ thuật: Kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi, trả lời một phút

- Hình thức dạy học trong lớp.

3 Các bước tiến hành:

- GV tổng kết đặc điểm thơ Hai- cư và định hướng cho HS Con đường tiếp cận thơ

Hai-cư:

Ngày đăng: 14/11/2018, 15:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w