1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng thử nghiệm mô hình giáo dục STEAM trong dạy học văn thuyết minhcho học sinh lớp 10 THPT

90 2,1K 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 34,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để rút ngắn khoảng cách thời đại, đưa học sinh cụ thể là đối tượng học sinhlớp 10 bậc THPT tiệm cận với khái niệm “công dân có ích toàn cầu”, hòa nhập với kỷnguyên toàn cầu hóa 4.0, ngườ

Trang 1

-********** -BÁO CÁO SÁNG KIẾN

DỰ THI CẤP TỈNH

trong dạy học Văn thuyết minh cho học sinh lớp 10 bậc THPT

Trang 2

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN

1 TÊN SÁNG KIẾN: Ứng dụng thử nghiệm mô hình giáo dục STEAM trong

dạy học Văn thuyết minh cho học sinh lớp 10 bậc THPT

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Lý luận và phương pháp dạy học – Bộ môn

Nơi thường trú : Tỉnh Nam Định

Trình độ chuyên môn : Cử nhân Sư Phạm Ngữ văn - Học viên Cao học K26

chuyên ngành LL và PPDH Văn – trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Chức vụ công tác : Giáo viên

Nơi làm việc : Trường THPT Nam Định

Địa chỉ liên hệ : Trường THPT Nam Định

Trang 3

MỤC LỤC

BÁO CÁO SÁNG KIẾN 1

I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN 1

II MÔ TẢ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 3

1 Mô tả giải pháp kỹ thuật trước khi tạo ra sáng kiến 3

1.1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến 3

1.1.1 Vai trò của văn thuyết minh trong đời sống 3

1.1.2 Thực trạng dạy học văn bản thuyết minh ở lớp 10 bậc THPT 3

1.2 Mục tiêu tạo ra sáng kiến 7

2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến 8

2.1 Môn học Ngữ văn trong xu hướng dạy học tích hợp liên môn 8

2.2 Tính hữu dụng của một số phương pháp dạy học tích cực trong dạy học Ngữ văn.9 2.3 Mô hình giáo dục STEAM – Giải pháp mạo hiểm nhưng “khả dĩ” trong dạy học Ngữ văn 11

2.3.1 Về mô hình giáo dục STEAM 11

2.3.2 Vai trò của việc ứng dụng mô hình giáo dục STEAM trong dạy hoc Tiếng Anh 11

2.3.3 Vai trò của việc ứng dụng mô hình giáo dục STEAM trong dạy học các môn KHXH 12

2.3.4 Vai trò của việc ứng dụng mô hình giáo dục STEAM trong dạy học Văn thuyết minh 13

2.4 Thiết kế chủ đề Dự án dạy học tích hợp liên môn Văn – Sử - Anh theo mô hình giáo dục STEAM 15

2.4.1 Mô tả chủ đề Dự án dạy học 15

2.4.2 Mục tiêu của Dự án dạy học 17

2.4.2.1 Kiến thức: 17

2.4.2.2 Kỹ năng 18

2.4.2.3 Thái độ 18

2.4.2.4 Định hướng phát triển năng lực 19

2.4.3 Đối tượng, phạm vi áp dụng 21

2.4.4 Thời gian thực hiện Dự án 21

2.4.5 Địa chỉ tích hợp 21

2.4.6 Bộ câu hỏi định hướng 27

2.4.7 Kế hoạch Dự án dạy học 27

2.4.7.1 Các kỹ năng thiết yếu 27

2.4.7.2 Các bước tiến hành Dự án 27

2.4.7.3 Điều chỉnh phù hợp với đối tượng 36

2.4.7.4 Yêu cầu khác: 36

2.4.8 Kế hoạch kiểm tra đánh giá 36

2.4.8.1 Phương án đánh giá 36

2.4.8.2 Tiến trình đánh giá 37

2.4.8.3 Công cụ đánh giá 37

Trang 4

2.4.8.4 Người đánh giá 37

2.4.8.5 Thời điểm đánh giá 37

2.4.8.6 Minh chứng đánh giá 37

2.4.9 Thiết bị và nguồn tài liệu tham khảo 38

2.4.10 Biên bản theo dõi Dự án dạy học 39

2.4.11 Một số thành công nhất định của Dự án 43

2.5 Khả năng áp dụng giải pháp mới vào thực tế 44

2.5.1 Đối với cơ quan đã áp dụng sáng kiến 44

2.5.2 Đối với các cơ sở giáo dục khác 44

2.5.2.1 Trong việc dạy học Văn thuyết minh 45

2.5.2.2 Trong việc dạy học Ngữ văn nói chung 45

2.6 Thuận lợi, hạn chế của việc ứng dụng giải pháp mới vào thực tế 46

2.6.1 Thuận lợi 46

2.6.2 Hạn chế 47

III HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾN ĐEM LẠI 48

1 Hiệu quả kinh tế (giá trị làm lợi tính thành tiền – nếu có) 48

2 Hiệu quả xã hội 49

2.1 Hiệu quả văn hóa 49

2.2 Hiệu quả giáo dục 49

2.2.1 Về phía người dạy và nhà trường 49

2.2.2 Về phía người học 50

IV CAM KẾT KHÔNG SAO CHÉP HOẶC VI PHẠM BẢN QUYÊN 51

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

PHỤ LỤC 53

PHỤ LỤC 1: MINH CHỨNG MẪU VĂN BẢN TRIỂN KHAI TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN BIỆN PHÁP MỚI 53

PHỤ LỤC 2: MINH CHỨNG ĐƯỜNG LINK SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CỦA GIẢI PHÁP MỚI 71

PHỤ LỤC 3: ẢNH MINH HỌA VIỆC ÁP DỤNG GIẢI PHÁP MỚI TRONG THỰC TẾ 72

PHỤ LỤC 3.1: VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA DỰ ÁN 72

PHỤ LỤC 3.2: VỀ CÁC MẪU SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN 79

Trang 5

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN

1 Lịch sử nhân loại đã ghi nhận ba cuộc cách mạng công nghiệp chính thức,làm thay đổi toàn bộ nền sản xuất và các điều kiện kinh tế - xã hội của thế giới Cáchmạng công nghiệp lần thứ nhất được đánh dấu bằng sự ra đời của máy hơi nước Cuộccách mạng thứ 2 là sự xuất hiện của điện năng, và lần thứ 3 là sự bùng nổ của tin học

và tự động hóa Đến cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (còn được gọi là cuộc cáchmạng số) chúng ta đang và sẽ được chứng kiến công cuộc “số hóa” trọn vẹn để ánh xạmột thế giới thực thành thế giới ảo Nhờ có Internet, hành tinh Trái Đất dễ dàng biếnhóa thành một “thế giới phẳng”, không chỉ kết nối truyền dữ liệu giữa mọi vật vớinhau, mà còn là giữa nhiều cá nhân với nhau, xóa bỏ lằn ranh giữa các quốc gia, dântộc Cách tốt nhất để không bị thế giới bỏ lại phía sau chính là hòa nhập vào cái thếgiới đó “Công dân toàn cầu” đang là từ khóa đi đôi với “Cách mạng 4.0” Muốn trởthành một công dân có ích toàn cầu, mỗi chúng ta không thể không giỏi ngoại ngữ,không thể mù mờ về công nghệ thông tin, không thể để mình đứng ngoài làn sóng thờiđại chỉ để chiêm ngưỡng những cơ hội ngàn vàng dành cho người khác, không phảicho mình

2 Trước thềm kỷ nguyên 4.0 của thời đại mới, giáo dục vẫn luôn là một câuchuyện sống động đặt ra nhiều thách thức mới Ngay tại Hội nghị ASEM về giáo dụcsáng tạo và xây dựng nguồn nhân lực vì phát triển bền vững, Phó Thủ tướng Vũ ĐứcĐam cũng nhấn mạnh về vấn đề đào tạo nguồn nhân lực có trí thức, có công nghệ:

“Giáo dục, đào tạo phải tiếp tục sứ mệnh khai mở trí tuệ, bồi dưỡng nhân văn để pháttriển con người toàn diện về đức - trí - thể - mỹ; để mỗi người, mọi người đều đượcbình đẳng về cơ hội tiếp cận, học tập suốt đời, học để biết, để làm, để tồn tại, để chungsống Cùng với đó, giáo dục đào tạo hơn lúc nào hết cần khơi dậy hứng khởi, để họcsinh, sinh viên và mọi người vào đam mê học hỏi, tìm tòi cuộc sống, thế giới quanhmình; đam mê để nghiên cứu, tiếp thu, làm chủ, sáng tạo tri thức, công nghệ mới… đểlập thân, lập nghiệp, cống hiến” Như vậy, mục tiêu của giáo dục nói chung và nhàtrường phổ thông nói riêng là góp phần vào đào tạo nên những con người toàn diện(giỏi cả lý thuyết lẫn thực hành) để đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp hóa, hiệnđại hóa của đất nước

Trang 6

3 Năm học 2016 – 2017 là một trong những năm học bản lề đặt ra nhiều yêucầu và thách thức mới cho những người làm giáo dục Trước cơn vũ bão của thời đạicông nghệ, trước thềm dự thảo đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, mỗigiáo viên cần phải ý thức được sứ mệnh của mình nhằm đáp ứng những mục tiêu cănbản của giáo dục và thời đại nói chung “Thế giới phẳng” sẽ giúp giáo viên có nhiều cơhội tiếp thu nhiều mô hình, phương pháp và cách thức dạy học tiên tiến, hiện đại củathế giới trong mỗi nội dung học tập ở nhà trường Nhưng cũng chính “thế giới phẳng”

sẽ làm cho giáo viên dễ bị động, ỷ lại và chậm trễ nếu không biết vận dụng một cáchlinh hoạt, hài hòa các cách thức và phương tiện dạy học vào từng nội dung bài học, ởtừng đối tượng người học cụ thể

4 Ngữ văn là một môn học chuyên biệt – vừa mang tính khoa học, vừa mangtính nghệ thuật Dù người giáo viên có đổi mới phương pháp dạy học đến bao nhiêuthì nguyên tắc cố định, bất biến vẫn phải là hình thành được năng lực giao tiếp ngônngữ trên cơ sở tạo lập và tiếp nhận văn bản Với hy vọng “khơi những nguồn chưa aikhơi, sáng tạo những gì chưa có”, người viết mong muốn ứng dụng thử nghiệm môhình giáo dục STEAM trong dạy học Ngữ văn – một giải pháp tuy mạo hiểm nhưng

“khả dĩ” Bởi việc gắn kết tri thức học tập của bộ môn Ngữ văn với các bộ môn khoahọc xã hội khác là điều hoàn toàn xác thực, có cơ sở khoa học xét trên trục hệ thống.Còn việc liên kết nội dung học tập Ngữ văn với những tri thức khoa học, công nghệ,toán học… xem chừng vẫn còn nhiều dè dặt Song có một thực tế trong quá trình phânnhánh kiến thức Làm văn lớp 10 bậc THPT là mảng kiến thức Văn thuyết minh kháphù hợp và thuận lợi cho quá trình ứng dụng thử nghiệm mô hình giáo dục STEAM,bởi tính chính xác, hấp dẫn trong quá trình tạo lập văn bản và tính thực tiễn trong quátrình sử dụng văn bản

5 Để rút ngắn khoảng cách thời đại, đưa học sinh (cụ thể là đối tượng học sinhlớp 10 bậc THPT) tiệm cận với khái niệm “công dân có ích toàn cầu”, hòa nhập với kỷnguyên toàn cầu hóa 4.0, người viết mạnh dạn đề xuất sáng kiến “ứng dụng thửnghiệm mô hình giáo dục STEAM trong dạy học Văn thuyết minh thông qua Dự ándạy học tích hợp liên môn Văn – Sử - Anh nhằm phát triển năng lực toàn diện cho họcsinh lớp 10 bậc THPT”

Trang 7

6 Sáng kiến được tạo ra từ kết quả khả quan thu được sau khi người viết tiếnhành triển khai Dự án dạy học tích hợp liên môn Văn – Sử - Anh lấy cảm hứng từ “50mùa thắp lửa” của mái trường thân yêu, với chủ đề “Huyền sử Đức Thánh Trần – tiếngvọng từ tâm thức nhắc sứ mệnh hôm nay” ở lớp 10A6 trường THPT trong năm học 2016 – 2017

Người viết đề xuất thành sáng kiến kinh nghiệm mong nhận được sự chia sẻ, trao đổi,thảo luận, góp ý của đồng nghiệp và các chuyên viên, lãnh đạo cấp trên để có thêm độnglực và niềm tin thực hiện nhiệm vụ cũng như đam mê nghề nghiệp của mình

II MÔ TẢ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

1 Mô tả giải pháp kỹ thuật trước khi tạo ra sáng kiến

1.1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến

1.1.1 Vai trò của văn thuyết minh trong đời sống

Là sự tiếp nối phân môn Làm văn lớp 8 ở bậc THCS, mảng văn thuyết minh làmột nội dung học tập quan trọng trong chương trình Ngữ văn lớp 10 bậc THPT Cảkiến thức lý thuyết và thực hành của nội dung học tập văn thuyết minh đều góp phầnnâng cao năng lực giao tiếp ngôn ngữ của học sinh, tạo cơ sở, tiền đề hình thành nhómnăng lực chuyên môn cho học sinh: tạo lập và tiếp nhận những đối tượng văn bản khácnhau Ở mỗi đề tài khác nhau, văn thuyết minh đều mang đến chân dung tri thứcphong phú, sinh động cho học sinh, góp phần trau dồi khả năng nghiên cứu, thôi thúckhát vọng thiết kế, sáng tạo sản phẩm xác thực, hữu dụng trong đời sống thường ngày.Bởi vậy văn thuyết minh chính là loại văn bản thông dụng, được sử dụng rộng rãitrong xã hội, ở nhiều ngành nghề khác nhau

1.1.2 Thực trạng dạy học văn bản thuyết minh ở lớp 10 bậc THPT

Trong thời đại toàn cầu hóa hôm nay, mỗi giáo viên khi triển khai nội dung họctập về văn thuyết minh đều gặp một số thuận lợi nhất định: Tài liệu tham khảo phongphú qua báo chí, truyền hình, trên radio, trong sách giáo khoa của các môn học khác vàngay chính trong thực tế đời sống xung quanh ta Đồng thời, thế hệ học sinh mới hômnay cũng cho các em cơ hội được tiếp cận với công nghê, với “thế giới số” nhiều hơn,nên khả năng kiếm tìm tri thức cho mỗi đề tài văn thuyết minh không còn là một thửthách quá khó khăn Bất cứ khi nào có nhu cầu sử dụng, giáo viên và học sinh chỉ cần

gõ ba chữ “văn thuyết minh” hoặc các từ khóa liên quan đến đề tài thuyết minh (đờisống hoặc văn học), kết quả thu nhận được sẽ rất phong phú, đa dạng và vô cùng

Trang 8

nhanh chóng Và thuận lợi nêu trên ở cả 2 phía người dạy – người học cũng chính làmột bài toán khó đặt ra nhiều trăn trở cho vấn đề dạy học Ngữ văn nói chung và dạyhọc văn thuyết minh nói riêng Đa số mỗi giờ học trên lớp hiện nay, thầy cô đều dừnglại ở việc giới thiệu nội dung lý thuyết Làm văn (tính chất, kết cấu văn bản thuyếtminh, phương pháp thuyết minh…); sau đó yêu cầu học sinh về nhà tìm kiếm tư liệuhoàn thành bài viết văn thuyết minh ở những đề tài khác nhau Vậy là người dạy vôtình tạo ra một hệ thống bài viết “dập khuôn” về những tri thức chính xác, hấp dẫn,khách quan mà học sinh tìm thấy trên mạng, hoặc qua những tư liệu tham khảo Nếu

có sáng tạo thì một số ít học sinh sẽ đưa thêm hình ảnh, tranh vẽ cắt, dán minh họa chobài làm của mình để thêm phần sinh động và khác biệt Tuy nhiên sự sáng tạo ít ỏi vàkhiêm tốn đó cũng chưa đủ để góp phần hình thành năng lực giao tiếp ngôn ngữ chohọc sinh Đồng thời việc dạy và học trong khuôn khổ cho phép như thế của không gianlớp học, của bức tường “tư duy trí tuệ” sẽ làm giảm thiểu nhu cầu trải nghiệm – sángtạo đến mức tối đa cho người học, gây nhiều trở ngại cho quá trình định hướng nghềnghiệp ở bậc THPT

Để xác lập cơ sở thực tiễn cho đề tài, người viết đã tiến hành khảo sát thực tiễnviệc dạy học văn thuyết minh ở trường THPT trong những năm học gầnđây Quá trình khảo sát được triển khai cụ thể như sau:

- Đối tượng khảo sát: 10 giáo viên Ngữ văn đã và đang dạy khối lớp 10 trong tổ bộmôn nhà trường và 300 học sinh khối 10 trường THPT

- Kế hoạch tiến hành: Soạn phiếu điều tra, sau đó tiếp xúc, phỏng vấn và phátphiếu điều tra xin ý kiến giáo viên và học sinh

- Nội dung khảo sát:

+ Nhận thức thái độ của giáo viên, học sinh về việc đổi mới phương pháp dạyhọc văn thuyết minh trong chương trình Ngữ văn lớp 10 THPT

+ Mức độ mong muốn của giáo viên và học sinh với việc ứng dụng thử nghiệm

mô hình giáo dục STEAM trong dạy học văn thuyết minh

Cụ thể hóa nội dung khảo sát đối với giáo viên

Nội dung 1: Có nên sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực trong dạy họcvăn thuyết minh ở nhà trường phổ thông hay không?

Nội dung 2: Mức độ thầy/ cô sử dụng những phương pháp dạy học tích cực trongdạy học văn thuyết minh?

Trang 9

Nội dung 3: Mục dích của thầy/ cô khi sử dụng những phương pháp dạy học tíchcực trong dạy học văn thuyết minh?

Nội dung 4: Những khó khăn mà thầy/ cô gặp phải khi đặt ra những nhiệm vụhọc tập mới mẻ, hiện đại cho học sinh?

Cụ thể hóa nội dung phỏng vấn đối với học sinh

Nội dung 1: Em có hứng thú với việc được thay đổi một số phương pháp học tậpvăn thuyết minh trong nhà trường hay không?

Nội dung 2: Em thường được giáo viên hướng dẫn học tập và kiểm tra kiến thứcvăn thuyết minh bằng những hình thức nào?

Nội dung 3: Em có hứng thú học tập với nhóm đề tài văn thuyết minh nào?

Nội dung 4: Em có mong muốn được thiết kế ý tưởng, sáng tạo và sản xuất sảnphẩm thực tiễn khi học về các đề tài văn thuyết minh hay không?

Nội dung 5: Em cảm thấy thế nào khi được tham gia trải nghiệm – sáng tạo cácvai trò nghề nghiệp khác nhau khi học văn thuyết minh?

- Các phương pháp điều tra, khảo sát:

+ Phát phiếu điều tra nhằm thu thập ý kiến của giáo viên về thực tiễn dạy học vănthuyết minh trong chương trình Ngữ văn lớp 10 bậc THPT (mẫu phiếu in trong phầnPhụ lục 1.1)

+ Phỏng vấn học sinh ở các lớp 10 về nhu cầu, nguyện vọng học tập

+ Dự giờ, quan sát hoạt động dạy - học trên lớp của giáo viên và học sinh

- Kết quả điều tra khảo sát được thống kê như sau:

+ Đối với giáo viên:

Trang 10

Thái độ chuẩn bị và sự tham gia chưa

+ Đối với học sinh:

Nội dung Phần trả lời Số phiếu Tỉ lệ %

Tự nghiên cứu, hoàn thành sản phẩm

Trình bày sản phẩm thuyết minh trên lớp

hệ nhân lực mới trong bối cảnh đất nước hiện nay

Trang 11

Như vậy, dù đã có những đổi mới ban đầu nhưng việc dạy học văn thuyết minhtrong nhà trường THPT vẫn khiến cho GV gặp nhiều lung túng Bởi đối tượng họcsinh ngày nay rất thông minh, nhạy bén với cái mới, các em có khả năng độc lập, tựchủ trong suy nghĩ và luôn muốn khẳng định năng lực cá nhân của mình Trong khivăn thuyết minh ở chương trình Ngữ văn lớp 10 bậc THPT là sự tiếp nối có mở rộngcủa nội dung Làm văn thuyết minh ở chương trình Ngữ văn lớp 8 bậc THCS Nếungười giáo viên không trăn trở, mày mò và sáng tạo những cách thức mới trong dạyhọc, từ đó định hướng những hoạt động dạy học hợp lý phù hợp với từng đối tượnghọc sinh, thì hiệu quả giáo dục thu nhận được xem ra sẽ còn nhiều hạn chế, nếu khôngnói là trì trệ, lỗi thời Và yêu cầu đặt ra cho giáo viên là cần phải đa dạng hóa, linh hoạthơn nữa trong cả nội dung và hình thức tổ chức, triển khai hoạt động dạy học, mới cóthể mang đến cho học sinh không khí học tập mới mẻ, khơi gợi hứng thú và niềm đam

mê học tập đối với các em Đây cũng là một cách hữu hiệu nâng cao chất lượng dạy –học bộ môn, đáp ứng yêu cầu cấp thiết của giáo dục đào tạo trong nhà trường Phổthông trong giai đoạn hiện nay

1.2 Mục tiêu tạo ra sáng kiến

Xuất phát từ thực trạng nêu trên, người viết mạnh dạn đề xuất sáng kiến với hyvọng đổi mới “căn bản và toàn diện” phương pháp dạy học văn thuyết minh trongchương trình Ngữ văn lớp 10 bậc THPT Thay vì những tiết học nhàm chán, đơn điệucủa lối giảng dạy “từ miệng đến tai”, sáng kiến đề xuất một phương án mới xử lý nộidung học tập cụ thể, hài hòa phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng và hoàn cảnh giáo dục

cụ thể ở mỗi nhà trường Việc thực hiện và tiến hành các nhiệm vụ học tập cũng đặt ramục tiêu phát triển các năng lực cốt lõi của học sinh trong thế kỉ XXI Những năng lựccốt lõi (bao gồm: năng lực làm chủ kiến thức các môn học cốt lõi bậc phổ thông, nănglực tư duy và học tập, năng lực về công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực nghềnghiệp và kỹ năng sống ) này cần được nhận diện như là kết quả đầu ra (chuẩn đầu ra)của quá trình dạy và học

Thứ hai, sáng kiến triển khai trên cơ sở ứng dụng thử nghiệm mô hình giáo dụcSTEAM trong 1 dự án dạy học tích hợp liên môn Văn – Sử - Anh về một đề tài cụ thểcủa mảng văn thuyết minh: Danh nhân lịch sử Chủ đề Dự án dạy học tuy có liên quanmật thiết đến hoàn cảnh giáo dục của đơn vị áp dụng sáng kiến, nhưng sẽ là một lối

Trang 12

ngỏ mở ra nhiều con đường cho việc áp dụng mô hình Dự án dạy học tích hợp liênmôn Văn – Anh ở những đề tài khác (thời đại, bản sắc văn hóa, thành tựu nghệthuật…) Đây cũng chính là cơ sở cho bước đầu khẳng định và đánh giá về tính khả thicủa việc triển khai mô hình giáo dục STEAM trong dạy học Ngữ văn ở trường THPTgiai đoạn hiện nay.

2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến

2.1 Môn học Ngữ văn trong xu hướng dạy học tích hợp liên môn

Dạy học tích hợp liên môn không còn là một vấn đề xa lạ với đội ngũ giáo viên ởcác bậc học trong nhà trường Tuy nhiên từ hiểu biết đến vận dụng và vận dụng cóhiệu quả và thực tế dạy học lại là một bài toán nhiều đáp số, nhất là với những giáoviên dạy môn Ngữ văn Dù tích hợp vẫn được biết là một trong những xu thế dạy họchiện đại đem lại nhiều hiệu quả thiết thực trong việc phát huy tối đa tính tích cực, chủđộng và sáng tạo của học sinh qua sự hướng dẫn, đồng hành của giáo viên, xóa bỏ lốidạy học theo kiểu khép kín, tách biệt giữa nhà trường và cuộc sống Tuy nhiên, do đặcthù riêng của môn học nên việc tích hợp trong mỗi giờ học Ngữ văn là một hoạt độngphức hợp đòi hỏi sự khéo léo, sáng tạo, và tinh tế của cả người dạy và người học thìhiệu quả giáo dục mới được xây dựng và hình thành Bất kể là chủ đề dạy học tích hợpliên môn nào thì mục tiêu hướng tới trong dạy học Ngữ văn cũng vẫn phải là giúp họcsinh nâng cao năng lực giao tiếp ngôn ngữ, rèn luyện khả năng lĩnh hội và tạo lập cácloại văn bản khác nhau trong nhà trường cũng như trong đời sống

Xét về phạm vi tích hợp trong dạy học Ngữ văn, người giáo viên có thể tích hợptrục ngang (theo hướng liên môn - giữa kiến thức các môn học với nhau theo một chủ

đề học tập nhất định), hoặc tích hợp trục dọc (theo hướng nội môn – giữa ba phân mônVăn – Tiếng Việt – Làm văn hoặc giữa những bài học ở những tiến trình văn học cùnghoặc khác nhau theo một chủ đề thống nhất) Do đặc trưng bộ môn (vừa là môn khaohọc vừa là môn nghệ thuật) nên Ngữ văn là môn học có khả năng tích hợp liên mônsâu rộng ở nhiều chủ đề học tập phong phú Ví dụ: tích hợp Văn – Sử mở rộng theohướng vận dụng những kiến thức về hoàn cảnh lịch sử của từng thời kỳ, nhân vật lịchsử để lý giải và khai thác giá trị, thành công cũng như hạn chế của tác phẩm; tích hợpVăn – Địa – GDCD trong việc tìm hiểu thế giới tự nhiên và lối sống đạo đức; tích hợpvăn học và nghệ thuật (hát, ngâm thơ, diễn kịch ), tích hợp văn – mĩ thuật (vẽ tranh,

Trang 13

thiết kế truyện…)… Duy chỉ có tiếng Anh – một ngôn ngữ nước ngoài, khả năng tíchhợp với kiến thức Ngữ văn là còn hạn chế Do những rào cản về ngôn ngữ, đặc trưngvăn hóa từng dân tộc, những điểm khác biệt trong đặc trưng loại hình ngôn ngữ (đơnlập và hòa kết) mà việc tiến hành dạy học liên môn Văn – Anh trong nhà trường cònnhiều dè dặt Thiết nghĩ chỉ có những kiến thức học tập hợp lý, phù hợp với mục tiêudạy học thì giáo viên Ngữ văn mới có thể dũng cảm lựa chọn vùng tích hợp ngoại ngữ,không thể áp dụng rộng rãi, phổ quát với các nội dung học tập dàn trải, phủ khắpchương trình Ngữ văn Bởi trong Ngữ văn, năng lực giao tiếp tiếng Việt, trau dồi khảnăng tiếp nhận ngôn ngữ dân tộc vẫn là một yêu cầu chặt chẽ cần được nhận thức sâusắc Dù muốn hay không người thầy vẫn cần phải thắp lửa tình yêu tiếng Việt, khơinhững dòng “quốc hoa, quốc túy” trong tâm hồn và tư duy cái Đẹp ở mỗi cá nhân họcsinh Do vậy, sáng kiến đề xuất giải pháp dạy học tích hợp liên môn Văn – Sử - Anh là

ở một chủ đề học tập hợp lý, cần thiết, xem xét khả năng áp dụng đem lại hiệu quảthiết thực cho quá trình hình thành và phát triển năng lực toàn diện cho học sinh Việcnghiên cứu và triển khai phạm vi dạy học tích hợp rộng rãi ở các môn học và các bậchọc cần căn cứ cụ thể vào từng chủ đề học tập, từng đối tượng và hoàn cảnh áp dụngphù hợp nhằm đem lại hiệu quả thực tiễn, mang tính khả thi

2.2 Tính hữu dụng của một số phương pháp dạy học tích cực trong dạy học Ngữ văn

Dạy học dự án được hiểu như là một phương pháp hay một hình thức dạy học,trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lýthuyết và thực hành, có thể tạo ra các sản phẩm để giới thiệu Nhiệm vụ này đượcngười học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xácđịnh mục tiêu, lập kế hoạch, đến việc thực hiện nhiệm vụ dự án, kiểm tra, điều chỉnh,đánh giá quá trình và kết quả thực hiện Điểm cốt lõi của học tập dựa trên dự án là: họcqua làm (Learning by doing) tức là thông qua làm việc (hành động có chủ định) màhiểu biết và lĩnh hội giá trị Như vậy nội dung dạy học trong mỗi Dự án bao giờ cũngmang tính tổng hợp hoặc liên môn, nhằm hình thành và phát triển năng lực toàn diệncho học sinh Theo đó, việc kiểm tra đánh giá trong Dạy học dự án cần mang tính đachiều, từ cả hai phía: giáo viên và học sinh (cá nhân, nhóm) Đồng thời các tiêu chíđánh giá cần được công bố, thống nhất và thỏa thuận trước khi các cá nhân, các nhóm

Trang 14

học sinh bắt đầu thực hiện nhiệm vụ học tập Những đặc điểm và yêu cầu nêu trên củadạy học Dự án sẽ được người viết thể hiện rõ qua phần thiết kế Dự án dạy học ở mộtchủ đề nhất định liên quan mật thiết đến nội dung kiến thức Văn thuyết minh trongchương trình Ngữ văn 10 bậc THPT (mục 2.4)

Phương pháp trả lại tác phẩm cho học sinh vẫn được ví là “chuyến đò tìm về sựsáng tạo” trong dạy học Ngữ văn nhằm đem đến một kênh học tập mới lạ, giúp ngườihọc có thể khai thác vùng năng lực sở trường của cá nhân, nuôi dưỡng tình yêu vớimỗi văn bản nghệ thuật Dù bụi thời gian có phủ mờ trên mỗi hành trình lịch sử nhânloại đi qua thì nội dung, ý nghĩa ẩn sâu trong từng lớp ngôn từ, hình tượng nghệ thuậtvẫn đọng lại trong tâm thức của những người đọc văn, nghe văn và cảm văn Ở mỗithể loại văn học trong từng giai đoạn cụ thể, văn bản nghệ thuật thường mang nhữngđặc trưng thi pháp riêng biệt đòi hỏi người đọc có những “tri thức nền” căn bản mới cóthể khám phá, nhận diện và lĩnh hội thành công Do vậy khi tiến hành phương pháp trảlại tác phẩm cho học sinh, người giáo viên cần cân nhắc lựa chọn nội dung và hìnhthức dạy học hợp lý, tránh áp dụng tràn lan, không đem lại hiệu quả giáo dục mà gây

áp lực, tốn kém chi phí đối với đối tượng người học

Xuất phát từ tính đặc thù của bộ môn mà người giáo viên có thể vận dụng hàihòa, hợp lý phương pháp dạy học dự án và phương pháp trả lại tác phẩm cho học sinhnhằm thực hiện những nội dung học tập cụ thể, thiết thực đảm bảo những yêu cầu,mục tiêu giáo dục của chủ đề dạy học Sau quá trình nghiên cứu và ứng dụng, ngườiviết nhận thấy việc vận dụng kết hợp hai phương pháp dạy học tích cực này trong dạyhọc Ngữ văn nói chung và dạy học văn thuyết minh nói riêng đều đem lại những kếtquả nhất định trong việc hình thành và phát triển năng lực người học Tuy nhiên, mức

độ hiệu quả là khác nhau đối với từng đơn vị kiến thức, từng chủ đề học tập khác nhau.Bởi khi phân nhánh chương trình Ngữ văn lớp 10 bậc THPT, người viết nhận thấymảng nội dung liên quan đến đọc hiểu văn bản văn học (bao gồm văn học dân gian,văn học trung đại Việt Nam) rất phù hợp với việc áp dụng và triển khai phương phápdạy học dự án và trả tác phẩm về cho học sinh Nhưng với nội dung Tiếng Việt và Làmvăn (đặc biệt là mảng văn thuyết minh), sẽ rất khó để giáo viên nghiên cứu, lựa chọn

và thiết kế chủ đề dạy học dựa vào hai phương pháp dạy học tích cực này Bởi muốntiến hành phương pháp trả lại tác phẩm cho học sinh, nguồn tư liệu dạy học cần có một

Trang 15

văn bản nghệ thuật sẵn có, trên cơ sở hướng dẫn học sinh khai thác, cắt nghĩa và lýgiải giá trị văn bản, giáo viên sẽ định hướng học sinh tổ chức các hoạt động dạy họcphù hợp Do vậy mức độ áp dụng hai phương pháp dạy học tích cực nêu trên trong dạyhọc văn thuyết minh là tương đối Muốn đem lại hiệu quả giáo dục toàn diện, đáp ứngcác mục tiêu căn bản (về kiến thức, về kỹ năng, về thái độ, về phát triển năng lực )trong dạy học văn thuyết minh, người giáo viên cần lựa chọn được chủ đề, xây dựng

và thiết kế các nhiệm vụ học tập phù hợp với hoàn cảnh, đối tượng áp dụng Theo đó,

sẽ không có một phương pháp dạy học toàn năng nào phù hợp với mọi mục tiêu và nộidung dạy học Người dạy chỉ có thể phối hợp các hình thức dạy học trong toàn bộ quátrình dạy học mới mong đem lại hiệu quả thiết thực

2.3 Mô hình giáo dục STEAM – Giải pháp mạo hiểm nhưng “khả dĩ” trong dạy học Ngữ văn

2.3.1 Về mô hình giáo dục STEAM

STEAM (chữ viết tắt được tạo thành bởi hai thuật ngữ STEM – viết tắt của Science(khoa học), Technology (công nghệ), Engineering (Kỹ thuật) và Mathematics (Toán học)

và ART - nghệ thuật) là một phương pháp tiếp cận giáo dục kiểu mới, trong đó kiến thứcKhoa học, công nghệ, Kỹ thuật, nghệ thuật và Toán học cùng được sử dụng để giảng dạy

và hướng dẫn cho học sinh STEAM là một sự chuyển đổi từ cách thức giáo dục truyềnthống, dựa vào tiêu chuẩn điểm số để đánh giá, sang một phương pháp giáo dục hiện đại

và lý tưởng, trong đó quá trình học tập và kết quả cùng được xem trọng như nhau.STEAM là ý tưởng sáng tạo ban đầu của trường Thiết kế Rhode Island (Mỹ) sau đó được

sử dụng bởi nhiều nhà giáo dục và dẫn dẫn trở thành mô hình giáo dục được áp dụng rộngrãi ở Hoa Kỳ và một số quốc gia trên toàn thế giới

Thực chất STEAM chính là một mô hình giáo dục hiệu quả được tiến hành trên

cơ sở dạy học tích hợp liên môn, nhằm hình thành và phát triển các nhóm năng lực cầnthiết và cốt lõi cho công dân thế kỉ XXI Các kiến thức và kỹ năng được hình thànhcũng không nặng tính lý thuyết mà được tích hợp, lồng ghép, bổ trợ vào mọi hoạt độngthực tiễn trong cuộc sống hàng ngày, giúp cho người học khi “bước ra đời” sẽ rất năngđộng, dễ dàng hòa nhập môi trường mang tính quốc tế Mô hình này nhằm đáp ứngnhững yêu cầu của thời đại kĩ nghệ, đưa người học dễ dàng hòa nhập xu thế toàn cầu

Trang 16

hóa, từng bước xây dựng những phẩm chất, kỹ năng và thái độ làm việc cần thiết thíchnghi với bối cảnh chung của thế giới

2.3.2 Vai trò của việc ứng dụng mô hình giáo dục STEAM trong dạy hoc Tiếng Anh

Hiệu quả của việc ứng dụng mô hình giáo dục STEAM trong dạy học tiếng Anh

đã được chứng minh qua kế hoạch giảng dạy và kết quả thu nhận của một số trườnghọc, trung tâm giảng dạy ngoại ngữ ở Việt Nam và trên thế giới Với mỗi bài giảng,giáo viên đưa ra lượng từ vựng, mẫu câu hay ngữ pháp vừa phải có liên hệ với bài học

và khuyến khích các em sử dụng trong suốt bài học để giao tiếp với mọi người Ví dụkhi được học cách dùng phần mềm mã nguồn để tạo một đoạn phim, học sinh đượchướng dẫn cách dùng thì hiện tại tiếp diễn để mô tả các phân cảnh và hiểu được vai tròcủa thì Mỗi bài học đều đảm bảo việc học tiếng Anh thông qua kiến thức tự nhiên, xãhội Các môn khoa học được giảng dạy bằng tiếng Anh sẽ giúp người học trang bị kiếnthức toàn diện, hình thành khả năng ngôn ngữ tự nhiên Điều này khiến cho tiếng Anhkhông còn là một môn học bắt buộc ở trường mà thực sự trở thành một nhu cầu sửdụng của mỗi người học, thúc đẩy mong muốn trau dồi, học tập và rèn luyện năng lựcgiao tiếp và tư duy ngôn ngữ của mỗi cá nhân học sinh

2.3.3 Vai trò của việc ứng dụng mô hình giáo dục STEAM trong dạy học các môn KHXH

Mô hình giáo dục STEAM thiết nghĩ đóng vai trò rất lớn trong việc hình thành vàphát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh, đặc biệt là với môn học ngoại ngữ, vì nókích thích được mong muốn và nhu cầu giao tiếp của từng đối tượng người học vớinhau Còn trong dạy học các môn Khoa học xã hội thì việc ứng dụng và lựa chọn môhình giáo dục này vẫn cần nghiên cứu cụ thể, chân thực và nghiêm túc Bởi xét ở mộttrục nhận thức nào đó trên thực tế, sẽ có những vùng kiến thức ở cả hai chuyên ngànhkhoa học tự nhiên và khoa học xã hội – nhân văn sẽ không thể gặp gỡ và tương giaovới nhau, chúng tách biệt và tồn tại độc lập trong khoa học cũng như trong cuộc sống.Nhưng nếu nhìn một cách toàn diện, chúng ta không thể phủ nhận mối liên hệ giaothoa giữa các bộ môn khoa học, trong đó có sự gắn bó mật thiết giữa khoa học tự nhiên

và xã hội Ví dụ mỗi thành tựu văn minh tiên tiến của giới khoa học kĩ thuật – tự nhiênđều có ảnh hưởng (tích cực hoặc tiêu cực) nhất định tới sự phát triển chung của xã hộiloài người Ngược lại, mỗi vòng quay của lịch sử - xã hội đều ghi dấu những cuộc cách

Trang 17

mạng về kĩ thuật – công nghiệp, phản ánh sâu sắc trình độ cũng như khả năng chinhphục thế giới tự nhiên của loài người Nhận thức được mỗi quan hệ gắn bó chặt chẽ đógiữa hai lĩnh vực khoa học chuyên biệt, người viết cho rằng việc ứng dụng mô hìnhgiáo dục STEAM trong dạy học các môn Khoa học xã hội là hoàn toàn có cơ sở lí luậncũng như thực tiễn Ví dụ khi dạy học một nội dung kiến thức lịch sử cụ thể (về nhânvật, hay sự kiện lịch sử ), giáo viên có thể đưa ra nhiệm vụ học tập: thiết kế một video

đồ họa để giới thiệu nhân vật lịch sử, vẽ một lược đồ hoặc sáng tạo một sa bàn quân sự

về sự kiện lịch sử…; hay khi dạy học một chủ đề khoa học xã hội mang tính tích hợpsâu rộng (như “Tìm hiểu về hiện tượng di cư quốc tế”, “Buổi bình minh của loàingười”, “Toàn cầu hóa và khu vực hóa”…) giáo viên có thể yêu cầu học sinh thiết kếcác biểu đồ số liệu, sáng tạo những sản phẩm công nghệ minh họa cho nội dung họctập, nghiên cứu, hoặc làm thí nghiệm mô phỏng cho một số thành tựu văn minh củanhân loại ở từng nấc thang lịch sử… Như vậy muốn thực hiện các nhiệm vụ học tậpnêu trên, học sinh cần huy động toàn bộ kiến thức và kỹ năng tổng hợp về các mônkhoa học tự nhiên như Toán học, Công nghệ, Hóa học, Kỹ thuật mới có thể giải quyếtđược vấn đề thực tiễn và hoàn thành sản phẩm học tập

Đặc biệt, mô hình giáo dục STEAM khác hẳn các phương pháp giáo dục truyềnthống ở việc tích hợp yếu tố nghệ thuật (âm nhạc, hội họa, mỹ thuật ) giúp học sinhphát hiện năng lực tiềm ẩn, cân bằng cuộc sống và thể hiện chính mình Đặc điểm cơbản này của mô hình giáo dục STEAM sẽ vô cùng cần thiết cho việc phát triển nhữngmục tiêu dạy học các môn Khoa học xã hội và nhân văn trong nhà trường Đồng thời,đây cũng là yếu tố then chốt để người viết căn cứ đề xuất sáng kiến ứng dụng thửnghiệm mô hình giáo dục mới mẻ, hiện đại này trong dạy học Ngữ văn, cụ thể là vănthuyết minh trong nhà trường THPT

2.3.4 Vai trò của việc ứng dụng mô hình giáo dục STEAM trong dạy học Văn thuyết minh

Phân môn Làm văn trong chương trình Ngữ văn lớp 10 bậc THPT được chia táchbao gồm các kiến thức làm văn thuyết minh, văn tự sự và văn nghị luận Phân phốichương trình định hình rõ dung lượng thời gian dạy học (cả nội dung lý thuyết và thựchành) cho mảng văn thuyết minh là 8/ 28 tiết, tương đương 28% tổng thời gian học tậpphân môn trong chương trình Phân loại đề tài học tập trong văn thuyết minh ở chương

Trang 18

trình Trung học bao gồm: thuyết minh đời sống (một sự vật, hiện tượng ); thuyết minhvăn học (một tác gia, tác phẩm, giai đoạn, phong cách, thời đại văn học ) Dù đặt rayêu cầu tạo lập hay lĩnh hội một văn bản thuyết minh bất kỳ trong văn học hay trongthực tế đời sống, người giáo viên cũng cần tạo cho học sinh cơ hội được nghiên cứu vàtìm hiểu những tri thức khoa học có nội dung liên quan Đồng thời, muốn phát huyđược hiệu quả ứng dụng những sản phẩm học tập của học sinh liên quan đến đề tàithuyết minh, người giáo viên cần huy động năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, kỹnăng thiết kế và sáng tạo sản phẩm của học sinh nhằm quảng bá hoặc thuyết minh về

đề tài Ngay cả đề tài thuyết minh văn học, mỗi cá nhân học sinh cũng có thể tạo ranhững sản phẩm khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới mẻ, hiện đại và sáng tạo nhằmgiới thiệu và quảng bá sinh động về đề tài (như hình thức sản phẩm: thiết kế trailergiới thiệu tác phẩm văn học, sáng tạo truyện tranh giới thiệu về những danh tác nổitiếng ở từng thời kì, xây dựng mô hình quảng bá du lịch những di tích văn hóa có liênquan đến tác gia, tác phảm văn học ) Nếu hoàn thiện được những nội dung học tậpnêu trên, người giáo viên Ngữ văn đã có thể phần nào xác lập được quá trình dạy họctheo định hướng nghề nghiệp cho học sinh ở bậc THPT Bởi khi tiếp nhận mỗi nộidung học tập trong văn thuyết minh, người học sẽ phát huy tối đa vùng năng lực củamỗi cá nhân, hình thành nhu cầu khám phá, đam mê, sở trường của bản thân trong suốtquá trình hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân và của nhóm Theo đó, muốn hình thành vàthực hiện các mục tiêu dạy học văn thuyết minh nhằm phát triển năng lực toàn diệncho học sinh, người giáo viên cần lựa chọn, xây dựng và thiết kế những nhiệm vụ họctập phù hợp, phát huy tối đa nhu cầu tìm hiểu tri thức về đối tượng thuyết minh (trongđời sống, và trong văn học) Lợi thế của dạy học STEAM là nội dung kiến thức tuykhông khác nhiều với chương trình giáo dục thông thường nhưng góp phần khuyếnkhích học sinh tìm ra giải pháp thực tế cho mỗi vấn đề Các em được tham gia nhiềuvào các hoạt động thảo luận, chẳng hạn như tìm giải pháp cụ thể cho một hiện tượng

cụ thể trong đời sống theo những cách thức gần gũi để rèn luyện tư duy sáng tạo, luônbiết liên hệ đến thực tế Như vậy khi ứng dụng và triển khai mô hình giáo dục STEAMtrong dạy và học văn thuyết minh, người giáo viên dễ dàng tạo được hứng thú và động

cơ tìm kiếm tri thức học tập cho học sinh, góp phần thúc đẩy đam mê và định hướngnăng lực nghề nghiệp cho từng đối tượng học sinh

Trang 19

Như vậy, đặt trong bối cảnh thời đại toàn cầu hóa hôm nay, sứ mệnh giáo dục lạimang theo mình nhiều trọng trách mới Muốn đào tạo được một thế hệ nhân lực mới,năng động, tiến bộ, văn minh và sáng tạo, người giáo viên ở mọi cấp học cũng cầnthức thời, tiếp thu chủ động và linh hoạt với những phát minh tiên tiến, hiện đại củathế giới Phải là chủ động bởi tri thức thời đại vô cùng phong phú, đa dạng, được cậpnhật từng giây, từng phút; nếu người giáo viên không tiếp thu nhanh chóng và kịp thời

sẽ dễ dàng “bị bỏ lại phía sau” Hơn thế, người giáo viên cũng cần phải linh hoạt vìkhông phải một thành tựu công nghệ nào mới mẻ, hấp dẫn cũng mang lại hiệu quảgiáo dục khi áp dụng trong thực tiễn Có những giá trị cốt lõi, căn bản mang tầm và vẻđẹp của “Bản lĩnh văn hóa” (Từ dùng của GS Trần Đình Hượu) dân tộc, dù áp dụnghình thức dạy học nào trong mỗi nội dung học tập, người giáo viên cũng cần phải địnhhướng và xây dựng những mục tiêu giáo dục phù hợp đảm bảo yêu cầu

2.4 Thiết kế chủ đề Dự án dạy học tích hợp liên môn Văn – Sử - Anh theo mô hình giáo dục STEAM

Trong khuôn khổ phạm vi của sáng kiến, người viết xin đề xuất một nội dungminh họa cụ thể cho đề tài Đó là ứng dụng thử nghiệm mô hình dạy học STEAMtrong việc dạy học văn thuyết minh ở một đề tài cụ thể: chân dung danh nhân văn hóa– lịch sử của dân tộc thông qua dự án dạy học tích hợp liên môn Văn – Sử - Anh Tính

“khả dĩ” của việc ứng dụng và triển khai cụ thể mô hình giáo dục STEAM trong dạyhọc văn thuyết minh ở các đề tài khác sẽ được người viết trình bày cụ thể ở phần khảnăng áp dụng giải pháp mới vào thực tế (mục 2.5)

2.4.1 Mô tả chủ đề Dự án dạy học

Từ lâu sự thân thiện mến khách chính là lý do níu chân du khách nước ngoài đếnViệt Nam nhưng điểm du lịch chủ yếu vẫn là những di sản thế giới như vịnh Hạ Longhay vườn quốc gia Phong Nha, Kẻ Bàng Khi nhắc đến các vĩ nhân - những ngườiđồng hành cùng sự phôi thai trưởng thành của dân tộc thì rất nhiều khách du lịchkhông hề có một chút thông tin nào, thậm chí nhiều người dân Việt Nam còn mơ hồnhầm lẫn Là những người con của quê hương Thành Nam, chảy trong huyết mạch củamỗi chúng tôi đều hòa chung nhịp đập trái tim với tiếng trống Trần triều, chung mộtniềm ngưỡng vọng, yêu kính dành tặng đấng anh minh Hưng Đạo đại vương TrầnQuốc Tuấn

Trang 20

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Nam Định có 6 trung tâm ngoại ngữ do người nướcngoài giảng dạy, số lượt người nước ngoài đến tham quan vườn quốc gia Xuân Thủycũng như làm việc tại thành phố Nam Định rất nhiều Trước thực tế đó, giáo viên đã cósuy nghĩ: bạn bè đã đến bên chúng ta thì tại sao chúng ta không cởi lòng trao gửi, chia

sẻ những tinh hoa văn hóa của quê hương Và thế là dự án được khởi động với thiết thamong mỏi giúp đỡ du khách hiểu rõ hơn khi về với quê hương Thành Nam, khi đếnvới mảnh đất hình chữ S Để rồi từ nay, khi tra cứu thông tin về Việt Nam, du kháchkhông chỉ dùng từ khóa “Việt Nam thân thiện”, “Việt Nam hội nhập”, mà còn là “ViệtNam hướng về nguồn cội”

Với mong muốn tinh giản một số nội dung kiến thức của Phân môn Làm văn(mảng Lý thuyết văn thuyết minh) lớp 10, gồm các bài đã được học đầy đủ ở lớp 8 cấpTHCS, chỉ còn lại những nội dung học tập – thực hành; tích cực gắn kết hoạt động họctập với các hoạt động trải nghiệm – sáng tạo, bổ sung thêm kiến thức mang tính thựctiễn, không hàn lâm, quá khó đối với học sinh lớp 10, đặc biệt là học sinh lớp 10A6trường THPT , Thành phố Nam Định, Dự án ra đời cũng với hy vọng bồiđắp thêm cho tâm hồn cô và trò tình yêu quê hương Tổ quốc, niềm tự hào khôn vơi với

di sản văn hiến lịch sử của dân tộc cùng những cách ứng xử tốt đẹp với văn nhân hiềntài của đất nước

Dự án tích hợp kiến thức thuộc các lĩnh vực của bộ môn Ngữ văn (Phân mônĐọc hiểu Văn bản trung đại Việt Nam; Phân môn Làm văn: thuyết minh, biểu cảm, tựsự; Phân môn Tiếng Việt), các kiến thức thuộc các lĩnh vực của môn Tiếng Anh (rènluyện, bồi dưỡng vốn từ vựng – ngữ pháp, năng lực nghe – nói – đọc – viết nhằm trau dồi

và phát triển kỹ năng giao tiếp với người nước ngoài , tăng tính tự tin khi giao tiếp bằngtiếng Anh với người nước ngoài …), các môn khoa học xã hội (Lịch sử, Địa lý, Giáodục công dân), các môn khoa học tự nhiên (Toán, Hoá, Lý, Sinh, Công nghệ), các mônhọc thể chất (GDQP, GDTC)… Bên cạnh đó, vấn đề đưa di sản vào dạy học cũng làmột chủ trương lớn trong ngành giáo dục nhằm giáo dục ý thức bảo tồn và phát huycác di sản của địa phương, của đất nước và nhân loại Vì thế, đây cũng là một nội dungđược tích hợp trong dự án

Dự án mong muốn hình thành và phát triển các nhóm năng lực của học sinh trongbối cảnh thực hiện các mục tiêu của chủ đề, góp phần định hướng nghề nghiệp tương

Trang 21

lai cho các em học sinh (căn cứ vào nhu cầu, sở trường, niềm đam mê hứng thú vớicông việc…) Đặc biệt quá trình thực hiện Dự án cũng khuyến khích học sinh đưa raquan điểm, ý tưởng góp phần quảng bá chân dung văn hóa lịch sử của quê hương xứ sở; mở

ra cơ hội, tiền đề cho việc giao lưu – học tập, tương tác và kết nối nhiều vùng, miềnvăn hóa tri thức trên thế giới (Mở rộng phạm vi quảng bá – tương tác tri thức khôngchỉ dừng lại ở chân dung những Danh nhân, vĩ nhân nổi tiếng của dân tộc mà còn cóthể áp dụng với cả những giá trị văn hóa vật chất và tinh thần của mỗi dân tộc)

Thông qua việc thực hiện dự án, mỗi học sinh được tham gia các hoạt động trảinghiệm trong những vai trò khác nhau như một báo cáo viên khoa học, người tổ chức sựkiện, người dẫn chương trình, phóng viên, diễn viên, họa sĩ, nhà sản xuất (phim tư liệu,truyện tranh, ), phiên dịch viên, hướng dẫn viên du lịch, nhân viên truyền thông Họcsinh được chủ động thiết kế các hoạt động tìm kiếm và xử lý thông tin, làm việc theonhóm nội dung, được trao đổi, tranh luận, bày tỏ quan điểm để xây dựng một kịch bảnthống nhất và triển khai các chương trình sự kiện của dự án Trong khuôn khổ dự án, họcsinh được học tập – trải nghiệm để tổ chức 3 sự kiện chính liên quan đến chủ đề dạyhọc gồm:

- Hội thảo khoa học: Học sinh trình bày nghiên cứu về Tiểu sử, cuộc đời, thânthế, sự nghiệp và tư tưởng quân sự của Hưng Đạo đại vương Trần Quốc Tuấn, qua đónêu ý tưởng để xây dựng kịch bản Sân khấu hóa để giới thiệu về hình tượng; giáo viênđóng góp, xây dựng ý kiến và hoàn thiện

- Triển lãm Lịch sử - văn hóa nghệ thuật: trưng bày, giới thiệu các sản phẩm họcsinh thiết kế và sản xuất để quảng bá chân dung nhân vật lịch sử Hưng Đạo đại vươngTrần Quốc Tuấn (không gian trưng bày: ấn phẩm báo chí (tuần báo danh nhân số đặcbiệt), tờ báo ảnh (poster) khổ lớn, các ấn phẩm truyện tranh, các video – phụ đề tiếngAnh – bao gồm: phim hoạt hình, tiết mục sân khấu hóa “Huyền sử đức Thánh Trần”,video đồ họa và sa bàn quân sự về cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông lần 3;không gian hồi đáp…)

- Các tiết học kết nối – giao lưu: chia sẻ, giới thiệu chân dung văn hóa lịch sử

“Đức Thánh Trần” trong tâm thức học sinh trường THPT – Thành phốNam Định với nhóm bạn trẻ nước ngoài (nhóm học sinh trường Batimol - Mĩ và nhómhọc sinh THCS ở Philipin…)

Trang 22

2.4.2 Mục tiêu của Dự án dạy học

2.4.2.1 Kiến thức:

- Tinh giản một số nội dung kiến thức của Phân môn Làm văn (1 trong ba phânmôn của bộ môn Ngữ văn 10) trong chương trình giáo dục Trung học Phổ Thông:(mảng Lý thuyết văn thuyết minh gồm các bài đã được học đầy đủ ở lớp 8 cấp THCS:

Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh, Lập dàn ý bài văn thuyết minh, Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh, Phương pháp thuyết minh, Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh, Tóm tắt văn bản thuyết minh), chỉ còn lại những nội dung

học tập thực hành, trải nghiệm và sáng tạo Học sinh tự tổng hợp các nội dung lýthuyết đã học để hợp tác nhóm hoàn thành các nhiệm vụ học tập đã chọn và thể hiệntrong các sự kiện của Dự án

- Đối với môn Tiếng Anh: Học sinh được nâng cao kỹ năng nghe nói đọc viết,

tăng cường vốn tự vựng, đặc biệt là nâng cao khả năng thuyết trình bằng tiếng Anh

Học sinh biết cách thuyết trình về một nhân vật lịch sử (thực hành bài 4 lớp 10 và bài

1 lớp 12), học sinh sẽ biết thuyết trình giới thiệu về di tích lịch sử, dam lam thắng cảnh gắn liền với nhân vật lịch sử (bài 8 lớp 9 và bài 8 lớp 11)

- Học sinh biết cách liên hệ với các kiến thức, kỹ năng được học ở các môn Lịch

sử, Địa lý, Giáo dục quốc phòng và Tin học để hoàn thành sản phẩm

2.4.2.2 Kỹ năng

- Viết bài văn thuyết minh giới thiệu về một danh nhân văn hóa – lịch sử, về một

sự kiện lịch sử, về một danh lam – thắng cảnh, về một lễ hội văn hóa,…

- Bước đầu phân tích được ảnh hưởng tư tưởng quân sự của Hưng Đạo đại vươngTrần Quốc Tuấn đến việc học tập môn GDQP của học sinh THPT trong thời đại hiệnnay (dưới góc nhìn và nhận thức của học sinh tuổi 16)

- Học sinh có thể vận dụng một cách linh hoạt và sáng tạo những lí thuyết đã họctrong nhà trường vào thực tế cuộc sống: ở những lĩnh vực khoa học xã hội khác nhau(văn học, lịch sử, địa lý, văn hiến…), ở những vị thế khác nhau (báo cáo viên khoa học,người tổ chức sự kiện, người dẫn chương trình, phóng viên, diễn viên, họa sĩ, nhà sảnxuất (phim tư liệu, truyện tranh, ), phiên dịch viên, hướng dẫn viên du lịch, nhân viêntruyền thông), trong từng tình huống thực tiễn khác nhau (thuyết trình vấn đề trước tập

Trang 23

thể, lập kế hoạch nhóm cho một công việc tập thể, giới thiệu quảng bá về chân dungvăn hóa – lịch sử của quê hương…)

- Rèn luyện kỹ năng sống: nghiên cứu khoa học, tư duy (phát hiện vấn đề, tìmkiếm và xử lý thông tin, đánh giá, tổng hợp vấn đề…), giao tiếp với người nước ngoài,phỏng vấn du khách thập phương…

2.4.2.3 Thái độ

- Có nhận thức sâu sắc về cuộc đời, sự nghiệp và nhân cách của Hưng Đạo đạivương Trần Quốc Tuấn, có ý thức giữ gìn và phát huy những phẩm chất tốt đẹp củacon người Việt Nam, con người Nam Định)

- Có niềm tin vào khoa học, ham học hỏi; có ý thức sáng tạo, đề xuất những ýtưởng đột phá để giới thiệu, quảng bá chân dung văn hóa – lịch sử của quê hương

- Lưu giữ và nuôi dưỡng tình yêu chân thành, niềm gắn bó, tự hào sâu sắc đốivới di sản văn hóa của quê hương, thiết tha xây dựng một nền văn hiến tươi đẹp, vữngbền cho quê hương xứ sở

2.4.2.4 Định hướng phát triển năng lực

TT Tên năng lực Các kỹ năng thành phần

- Các kỹ năng (KN) khoa học: KN định nghĩa, KN tư duy, KNtính toán, KN so sánh, KN thẩm định chất liệu, KN giải thíchcác hiện tượng thực tế

- Các kỹ năng chuyên môn cơ bản: KN quan sát, KN phân tíchcác tài liệu khoa học xã hội, video,… KN đọc – hiểu văn bảnvăn học trung đại Việt Nam, văn bản sử ký, các tài liệu nghiêncứu khoa học chuyên ngành lịch sử…

- Tạo lập văn bản thuyết minh về Tiểu sử, cuộc đời, sự nghiệp

và tư tưởng quân sự của Hưng Đạo đại vương Trần Quốc Tuấn;tạo lập văn bản nghị luận về “Lịch sử với tuổi trẻ hôm nay”, vềcác hiện tượng đời sống, về lối sống có trách nhiệm với cộng

Trang 24

- Các phương pháp thu nhận và xử lý thông tin:

+ Các phương pháp chuyên môn: sưu tầm, chọn lọc, tổng hợp,phân loại tài liệu nghiên cứu; đánh giá, tổng hợp, nhận địnhthông tin

+ Các phương pháp khác: Vận dụng các kiến thức liên môn và

đa môn; phương pháp điều tra, phỏng vấn

4 NL nghiên cứu

khoa học

Các kỹ năng khoa học:

- Phân loại hay sắp xếp theo nhóm các tài liệu tìm được Xử lý

và trình bày tri thức bao gồm lập các sơ đồ, tranh ảnh vẽ chụp

- Tìm mối liên hệ giữa các môn học (giữa văn thuyết minh vớicác nhân vật, sự kiện lịch sử; giữa nội dung lý thuyết (nhữngcấu trúc ngữ pháp và khối lượng từ vựng được học về các chủ

đề danh nhân, lịch sử, chiến tranh ) và thực tế được thựchành; những nội dung lý thuyết về thuyết trình, về viết tiểu sửđược thực tiễn hóa, được học sinh vận dụng trong khi thựchiện dự án)

+ Lên kế hoạch điều tra tìm hiểu về mức độ nhận thức củangười dân Việt nam và du khách nước ngoài về thân thế, cuộcđời và sự nghiệp quân sự của Hưng Đạo đại vương Trần QuốcTuấn để nhằm mục đích quảng bá nhiều hơn thông qua dự án.+ Thu thập thông tin và phát hiện ra rằng hiểu biết

về trong cộng đồng còn rất hạn chế Nhiều ngườinước ngoài chưa hề nghe về , nhiều người Việtnam còn nhầm lẫn giữa tên gọi và Trần QuốcTuấn

+ Sau đó lập kế hoạch giải quyết vấn đề nâng cao nhận thứccủa người dân về vai trò của tướng quân trongmọi tầng lớp xã hội bằng các hình thức được trình bày trong dựán

5 NL tính toán Tính toán làm sa bàn, đo kích thước, mức độ chi tiết của sa bàn

để chuẩn bị lực lượng đắp sa bàn cho phù hợp

Tính toán thể hiện trong việc lập kế hoạch và hoàn thành

Trang 25

nhiệm vụ công việc cụ thể được phân cô

g từng cá nhân, từng nhóm

6 NL tư duy Phát triển năng lực tư duy qua việc: tìm kiếm, (sưu tầm các tư

liệu lịch sử liên quan đến dự án), so sánh (để chọn lựa các hìnhảnh, tư liệu của thành viên trong ban truyền thông, để chọn lựacác thành phẩm mẫu vật phù hợp nhất đối với ban sản xuất)phân tích, tổng hợp để cho ra đời các sản phẩm trong quá trìnhthực hiện dự án

7 NL ngôn ngữ,

giao tiếp

- Phát triển ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết thông qua trình bày,tranh luận trong nhóm, thảo luận về thân thế, cuộc đời sựnghiệp của , thảo luận về tất cả các nội dung lienquan để hoàn thiện các sản phẩm theo yêu cầu của dự án + Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành: huyền sử, Thái SưThượng Phụ Quốc Công Tiết Chế Nhân Võ, võ công, văntrị" …

+ Sử dụng văn phong khoa học để viết báo cáo nghiên cứu.+ Sử dụng ngôn ngữ đối thoại, thảo luận, giải thích, thuyếttrình

- Xác định mục đích giao tiếp: tham quan đối thoại trong cácchuyển trải nghiệm thực tết tại đền Trần (Nam Định), HoàngThành Thăng Long, bảo tang Quân Sự Việt Nam, tham giaphỏng vấn người dân và du khách nước ngoài trong quá trìnhlàm khảo sát

- Lựa chọn ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giaotiếp, chủ động trong giao tiếp, tự tin khi nói trước nhiều người

8 NL hợp tác - Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm

- Hợp tác tích cực để hoàn thành chủ đề

9 NL tự quản lý Quản lí bản thân: Nhận thức được ý thức công việc, lập thời

gian biểu cá nhân (nhóm) dành cho chủ đề

Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề Bình đẳng vềquyền lợi và nghĩa vụ để hoàn thành chủ đề

Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởihọc tập, đôn đốc hoàn thành tiến độ công việc

2.4.3 Đối tượng, phạm vi áp dụng

Lớp 10A6 (Lớp chọn Khối A1 - Ban Tự nhiên) trường THPT

2.4.4 Thời gian thực hiện Dự án

Trang 26

Thời gian dự kiến: 5 tuần thực hiện dự án, sau mỗi tuần dành 1 - 2 tiết thực hiện

sự kiện

Thời gian học ở ngoài giờ lên lớp: 30 ngày làm dự án

Số tiết học trên lớp: 5 tiết (mỗi tiết 45 phút), 3 tiết NV, 2 tiết TA/ 5 tuần

Bài 13: Đề văn thuyếtminh và cách làm bàivăn thuyết minh

Bài 14: Luyện nóiThuyết minh về một thứ

đồ dùngBài 18: Viết đoạn văntrong văn bản thuyếtminh

Bài 19: Thuyết minh vềmột phương pháp

Bài 20: Thuyết minh vềmột danh lam thắngcảnh

Vai trò và đặc điểm chung của vănbản thuyết minh (Khái niệm, Tínhchất, )

Hiểu biết về các phương phápthuyết minh để tạo lập các dạng đềvăn thuyết minh khác nhau

Bố cục hoàn chỉnh của một bàivăn thuyết minh

Thuyết minh về các sản phẩm đãhoàn tất ở các không gian Triểnlãm

Các đoạn văn thuyết minh liênquan đến chủ đề Dự án

Thuyết minh về quy trình sản xuấtcác sản phẩm

Thuyết minh về các đền thờ HưngĐạo vương trên cả nước

Văn học Bài 23: Hịch tướng sĩ Trên cơ sở cảm hiểu văn bản, học

sinh có tư liệu để hoàn thành vănbản sân khấu hóa

Trang 27

10-THPT Văn học Văn học trung đại Việt

Nam: Đoạn trích “HưngĐạo đại vương TrầnQuốc Tuấn” (trích “ĐạiViệt sử ký toàn thư” củaNgô Sĩ Liên)

Một số giai thoại về Hưng Đạovương Trần Quốc Tuấn được ghichép trong Đại Việt sử ký (Câu trảlời với vua về kế sách giữ nước,câu chuyện hỏi 2 gia nô và 2 contrai, )

Làm văn -Viết bài làm văn số 1:

Bài văn biểu cảm

- Luyện tập viết đoạnvăn tự sự

- Lập kế hoạch cá nhân

- Văn thuyết minh (Cáchình thức kết cấu củavăn bản thuyết minh,Lập dàn ý bài vănthuyết minh, Tính chuẩnxác, hấp dẫn của vănbản thuyết minh,Phương pháp thuyếtminh, Luyện tập viếtđoạn văn thuyết minh,Tóm tắt văn bản thuyếtminh),

- Kĩ năng viết văn tự sự liên quanđến đề tài của Dự án: Kể lại cuộcchiến lịch sử dưới nhiều góc nhìnkhác nhau

- Các cá nhân, các nhóm lập kếhoạch cá nhân, hoàn thành sổ theodõi Dự án

- Các bài văn thuyết minh ở các đềtài khác nhau (giới thiệu về thânthế, sự nghiệp cuộc đời, tư tưởngquân sự của Hưng Đạo vươngTrần Quốc Tuấn, giới thiệu vềdanh lam thắng cảnh đền thờ Ngài,

về Lễ hội giỗ Cha, )

-Trình bày và giới thiệu sản phẩm

ở các sự kiện của Dự ánTÍCH HỢP KIẾN THỨC THUỘC CÁC PHÂN MÔN CỦA MÔN TIẾNG ANH

Trang 28

Lớp Phân môn Tên Phần, chương, bài Nội dung liên quan đến chủ đề

An advertisement for a touristattraction( Một bài quảng cáo chomột điểm du lịch)

10- THPT TA Unit 4: Forea better

community

Phần “Reading-workbook” trang

35 (đọc hiểu về các vĩ nhân cóđóng góp cho cộng đồng)

11-THPT TA Unit 8: Our world

heritage site

Phần “Skills” trang 34 “write anessay about one of historicalplaces such as Phủ Đệ Vạn kiếp

or Hoang Thanh Thang Long orTran temple (viết bài luận về các

di tích lịch sử như Phủ Đệ Vạnkiếp, Hoàng thành thăng Longhoặc đền Trần Nam Định

2-T

PT

TA Unit 1: Life stories Phần “Speaking”: Talking about a

historical figure (nói về một nhânvật lịch sử), phần Project:Preparing for a speaking contest:

A famous person you admire.(chuẩn bị cho cuộc thi hung biện:Trình bày về người nổi tiếng mà

em ngưỡng mộ)

TÍCH HỢP CÁC KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ DỰ ÁN VỚI CÁC MÔN KHOA HỌC

XÃ HỘI

Môn Địa lý

10-THPT Phần Địa lý tự nhiên - chương

"Bản đồ"

Bài 2: Phương pháp biểu hiệncác đối tượng địa lý trên bản đồBài 3: Sử dụng bản đồ trong họctập và đời sống

Vận dụng các kĩ năng biểu hiện đốitượng địa lý trên bản đồ cuộc chiến đểhoàn thành video đồ họa

Trang 29

Phần Địa lý tự nhiên – chươngIII-Cấu trúc của trái đất

Bài 15: Thủy quyển Một sốnhân tố ảnh hưởng đến chế độnước sông

Bài 16: Sóng Thủy triều Dòngbiển

Vận dụng các hiểu biết để thực hiệnlàm sa bàn và thuyết minh về sa bàn

Môn Giáo dục công dân

10-THPT - phần "Công dân với việc hình

thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học"

Bài: Thế giới quan duy vật vàphương pháp luận biện chứng,Thực tiễn và vai trò của thựctiễn đối với nhận thức

- Phần "Công dân với đạo đức"

Bài 14 Công dân với sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Bài 15 Công dân với một số vấn

đề cấp thiết của nhân loại

Hình thành thế giới quan duy vật vàphương pháp luận biện chứng trongquan sát, nghiên cứu và trình bày mộtvấn đề khoa học

Định hướng nhận thức của HS trongviệc học tập môn Giáo dục quốcphòng, góp phần vào sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc trong giaiđoạn hiện nay

Môn Lịch sử

10-THPT phần Lịch sử Việt Nam từ nguồn

gốc đến giữa thế kỉ XIX (Việt

Nam từ thế kỉ X – XV)Bài 17: Quá trình hình thành vàphát triển của Nhà nước Phongkiến

Bài 19: Những cuộc kháng chiếnchống ngoại xâm ở các thế kỷ X– XV

Vận dụng kiến thức lịch sử Việt Namthời kỳ phong kiến để tìm hiểu vềTriều đại nhà Trần, các cuộc khángchiến chống quân Nguyên Mông Trên

cơ sở tư liệu lịch sử, HS nghiên cứu về

tư tưởng quân sự của Hưng Đạo vươngTrần Quốc Tuấn

TÍCH HỢP CÁC KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ DỰ ÁN VỚI CÁC MÔN KHOA HỌC

TỰ NHIÊN

Môn Vật lý

10-THPT Phần Cơ học – chương III- Động

lực học chất điểm

- Hiểu được lực hấp dẫn của Mặt trăng

hút lên Trái đất là nguyên nhân chính

Trang 30

Bài 11: Lực hấp dẫn Định luậtvạn vật hấp dẫn

của thủy triều đại dương và vận dụngcác hiểu biết để thực hiện làm sa bàn

và thuyết minh về sa bàn trong trậnBạch Đằng

10-THPT Chương III: Soạn thảo văn bản

Chương IV: Mạng máy tính vàInternet

- Soạn thảo định dạng các loại văn bản

phục vụ dự án

- Tìm hiểu về máy tính, Hệ điều hànhtrong máy tính, cách thức soạn thảovăn bản, kĩ năng sử dụng Internet vàcác phần mềm ứng dụng tiên tiến đểthiết kế sản phẩm (bài trình chiếu,video lịch sử, video Vietsub, postergiới thiệu sự kiện, giấy mời…)

Môn GDQP

10-THPT Bài 1: Truyền thống đánh giặc

giữ nước của dân tộc Việt Nam

-Hiểu được về lịch sử dựng nước giữnước của dân tộc, tinh thần yêu nước, ýchí quật cường, tài thao lược đánh giặccủa ông cha

-Có ý thức trách nhiệm trong việc giữgìn và phát huy truyền thống vẻ vangcủa dân tộc, có thái độ học tập và rènluyện tốt, sẵn sang tham gia vào sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.TÍCH HỢP CÁC KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ HƯỚNG NGHIỆP 10

Chủ đề 1: Em thích nghề gì?

Chủ đề 2: Năng lực nghề nghiệp và truyền thống nghề nghiệp gia đình

Chủ đề 9: Nghề tương lai của tôi

TÍCH HỢP CÁC KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ DỰ ÁN VỚI PHÁP LUẬT

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Tìm hiểu quan điểm, đường lối chỉ đạo quân sự của Đảng và Nhà nước trong thời đạingày nay

Trang 31

TÍCH HỢP CÁC KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ DỰ ÁN VỚI CÁC CHỦ ĐỀ HOẠTĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

Chủ đề hoạt động tháng 12: Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc

Chủ đề hoạt động tháng 1: Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

Chủ đề hoạt động tháng 4: Thanh niên với hòa bình hữu nghị và hợp tác

2.4.6 Bộ câu hỏi định hướng

Bộ câu hỏi định hướng

Câu hỏi

khái quát

Huyền sử Đức Thánh Trần” trong tâm thức chúng ta?

Chúng ta làm gì để quảng bá chân dung văn hóa – lịch sử Đại Việt?

Câu hỏi

bài học

Tri thức của em về Hưng Đạo đại vương Trần Quốc Tuấn (Thời đại, Tiểu

sử, Cuộc đời, Sự nghiệp, Tư tưởng quân sự…)?

Nhận thức của em về những ảnh hưởng tư tưởng quân sựcủa đối với việc học tập bộ môn Giáo dục quốc phòng của họcsinh THPT trong thời đại ngày nay?

Chúng ta cần làm gì để giới thiệu, quảng bá chân dung văn hóa - lịch sửcủa Đại Việt (Huyền sử Đức Thánh Trần) với bạn bè trong nước và quốc tế?

Trang 32

Câu hỏi

nội dung

1 Em hãy nêu những thông tin về thời đại, tiểu sử, cuộc đời, sự nghiệp

2 Theo em, tư tưởng quân sự của có gì đáng chú ý?

3 Phân tích những ảnh hưởng tư tưởng quân sự của Hưng Đạo đại vương đối với việc học tập môn GDQP của học sinh THPT hiện nay?

4 Giới thiệu những danh lam thắng cảnh là di tích đền thờ Hưng Đạo đại vương

5 Thuyết minh về lễ hội giỗ Cha.

6 Cảm nhận về Hưng Đạo đại vương Trần Quốc Tuấn

7 Suy nghĩ của em về ý thức của giới trẻ với Lịch sử trong thời đại ngày nay?

8 Nếu là nhân viên truyền thông, em sẽ có chiến lược giới thiệu và quảng bá chân dung văn hóa – lịch sử của quê hương như thế nào?

9 Em hãy đưa ra kiến nghị và đề xuất một số giải pháp góp phần chia sẻ, kết nối tri thức văn hóa giữa các nhóm, tập thể, lớp học quốc tế với nhau?

2.4.7 Kế hoạch Dự án dạy học

2.4.7.1 Các kỹ năng thiết yếu

Kỹ năng sử dụng Power Point, Word, tra cứu và chọn lọc thông tin từ Internet

Kỹ năng phân tích, tổng hợp, kỹ năng tạo lập văn bản

Kỹ năng tạo ấn phẩm báo chí, truyện tranh, sản xuất sa bàn

2.4.7.2 Các bước tiến hành Dự án

Tuần 1: GV giới thiệu và phổ biến thông tin về dự án:

Hoạt động 1: GV giới thiệu dự án và nêu câu hỏi khái quát:

a GV chiếu phim hoạt hình “Chiến thắng Bạch Đằng” (chuỗi phim “Hào khíngàn năm” do hãng hoạt hình Thăng Long studio sản xuất) gợi dẫn HS trở về khônggian lịch sử Đại Việt thế kỉ XIII, lắng nghe tiếng bước chân vó ngựa quân Nguyên –Mông ngập tràn quê hương, ngả đường, ngõ xóm

b GV đặt câu hỏi định hướng chủ đề dự án:

Cảm ơn hãng phim Thăng Long Studio đã khắc họa lại không gian chiến trận hàohùng mà oanh liệt của cha ông một thời Vang bóng cho đến ngày hôm nay, chiếnthắng Bạch Đằng luôn được xem là một trong những dấu son vĩ đại trên trang sử vàngsáng chói của quê hương Đại Việt Lắng nghe những dòng địa chỉ ký ức lịch sử hùng

Trang 33

thiêng, cô trò chúng ta lại chung một nhịp cảm thức bồi hồi xuyến xao xen lẫn niềmcảm hoài về chân dung vị quân vương tinh anh hào kiệt của nước Nam khi xưa.

Là thế hệ thứ 51 tiếp bước những mùa xuân xanh tươi, cùng hướng tới Đại lễ kỷ niệm

50 năm thành lập trường, tròn một nửa thế kỷ mái trường thân yêu mang tên vị anh hùngdân tộc, vị Thánh sống trong lòng dân Vậy Tri thức của em về Hưng Đạo đại vương TrầnQuốc Tuấn (Thời đại, Tiểu sử, Cuộc đời, Sự nghiệp, Tư tưởng quân sự…)?

Nhận thức của em về những ảnh hưởng tư tưởng quân sự của đối vớiviệc học tập bộ môn Giáo dục quốc phòng của học sinh THPT trong thời đại ngày nay?

Ở thời điểm hiện tại, chúng ta cần làm gì để giới thiệu, quảng bá chân dung văn hóa

- lịch sử của Đại Việt (Huyền sử Đức Thánh Trần) với bạn bè trong nước và quốc tế?

c GV giới thiệu Tên dự án học tập: “Huyền sử Đức Thánh Trần – tiếng vọng từ tâm thứcnhắc sứ mệnh hôm nay” và phổ biến kế hoạch triển khai dự án

Hoạt động 2: GV phổ biến kế hoạch khái quát của Dự án:

1 GV phổ biến quan điểm và phương pháp dạy học chính sử dụng trong dự án:

quan điểm “giáo dục qua trải nghiệm” với một số phương pháp dạy học tích cực, trong

đó chủ đạo là phương pháp dạy học theo dự án.

2 GV phổ biến đầu việc theo ban, nhóm nhiệm vụ: HS được chọn tối thiểu 1 nhóm

trong Ban chuyên môn và tối đa 2 nhóm trong cả Ban truyền thông và Ban sản xuất

* Ban Chuyên môn (5 nhóm):

- Nhiệm vụ: Xây dựng nội dung hội thảo bằng văn bản định dạng file Word vàPower Point, chuẩn bị kịch bản, tập luyện cho tiết mục giới thiệu hình tượng “HưngĐạo đại vương Trần Quốc Tuấn”

- Nội dung công việc:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu, thuyết minh về thân thế, sự nghiệp Hưng Đạo đại vươngTrần Quốc Tuấn (tiểu sử, cuộc đời, sự nghiệp…)

+ Nhóm 2: Tìm hiểu, thuyết minh về các di tích đền thờ Hưng Đạo đại vương ở cáctỉnh thành

+ Nhóm 3: Tìm hiểu, thuyết minh về Lễ hội giỗ Cha

+ Nhóm 4: Viết kịch bản văn học giới thiệu hình tượng nhân vật lịch sử HưngĐạo đại vương (tham khảo văn bản sử ký trong SGK Ngữ văn 10 tập 2 - đoạn trích

“Hưng Đạo đại vương Trần Quốc Tuấn”)

Trang 34

+ Nhóm 5: Phân tích những ảnh hưởng tư tưởng quân sự của đối vớiviệc học tập bộ môn Giáo dục quốc phòng của học sinh THPT trong thời đại ngày nay

* Ban truyền thông (3 nhóm):

- Nhóm 1: Chuẩn bị trang thiết bị tổ chức các sự kiện: Hội thảo khoa học, Triểnlãm Lịch sử văn hóa – nghệ thuật, Chương trình Giao lưu – kết nối vĩ nhân thời đại(thiết kế giấy mời, làm ấn phẩm quảng cáo, trang trí, máy tính, loa, máy ảnh, máyquay, phông chữ )

- Nhóm 2: Lập kế hoạch tiến trình các sự kiện: Hội thảo khoa học, Triển lãm Lịch

sử văn hóa – nghệ thuật, Chương trình Giao lưu – kết nối vĩ nhân thời đại (viết lời dẫn,lập danh sách khách mời/ các thành viên tham gia sự kiện, chuẩn bị tiết mục vănnghệ )

- Nhóm 3: Tuyên truyền (làm ấn phẩm tuyên truyền: poster, ấn phẩm báo chí vàvideo trailer giới thiệu sản phẩm Ban sản xuất dự án; các video có phụ đề tiếng Anh:phim hoạt hình, tiết mục Sân khấu hóa)

- Nhiệm vụ: 100% HS tham gia Ban chuyên môn tìm hiểu các tư liệu về các chủ

đề của bài học và theo bộ câu hỏi định hướng, 100% HS tham gia hoàn thành sảnphẩm và tổ chức chuỗi sự kiện của Dự án

3 GV giới thiệu các giai đoạn cơ bản của Dự án:

- Giai đoạn 1: Ban chuyên môn nghiên cứu, thiết kế và hoàn thành sản phẩm đểbáo cáo tại Hội thảo Khoa học

Trang 35

- Giai đoạn 2: Ban sản xuất thiết kế, sáng tạo các sản phẩm, cùng Ban truyềnthông hoàn tất kế hoạch tổ chức Triển lãm Lịch sử văn hóa nghệ thuật.

- Giai đoạn 3: Tổ chức các tiết học kết nối – tương tác tri thức văn hóa lịch sử vớinhóm học sinh, sinh viên nước ngoài về chủ đề “những vĩ nhân nổi tiếng của dân tộc”

4 GV phát Phiếu điều tra người học trước dự án: HS hoàn thành, GV chốt số

lượng HS mỗi nhóm (có điều chỉnh phù hợp), cho HS mỗi nhóm tự bầu nhóm trưởng

5 GV giải đáp thắc mắc từ phía người học (nội dung triển khai, cách thức tổ chức, tài liệu bổ sung…), cùng HS thống nhất các tiêu chí đánh giá (cá nhân, nhóm).

Hoạt động 3: Các nhóm ký kết hợp đồng học tập

Hoạt động 4: GV định hướng:

- Hướng dẫn HS lập kế hoạch nhóm, kế hoạch làm việc của cả lớp, phát văn bản

bộ câu hỏi định hướng, biểu mẫu Sổ theo dõi Dự án GV ấn định thời gian làm việccủa nhóm thông qua kế hoạch và biên bản làm việc qua email

- Hỗ trợ và gợi ý cho học sinh một số nguồn tài liệu tham khảo, giới thiệu các cơquan có thể tìm tài liệu tham khảo như: thư viện tỉnh Nam Định, Sở Văn hoá, ChiếuChèo Nam; có thể phỏng vấn các đối tượng khác nhau (bao gồm học sinh lớp khác vàcác du khách thập phương…)

- Định hướng kế hoạch đi khảo sát thực tế, tham quan – học tập tại: bảo tàngNam Định, bảo tàng Nhà máy liên hợp dệt, Chiếu chèo Nam, 1 số điểm di tích lịch sửcủa TP, khu di tích đền Trần, Bảo tàng Quân sự Việt Nam, Phủ đệ Vạn Kiếp – ChíLinh, Hải Dương… (GV chuẩn bị về phương tiện, xin giấy giới thiệu của Nhà trường,kết hợp với Giáo viên chủ nhiệm và Ban chi hội phụ huynh để quản lý, hướng dẫn HS)

Hoạt động 5: GV và HS tham quan dâng hương – học tập tại Khu di tích đền Trần HS các nhóm Ban chuyên môn bắt đầu quá trình làm việc: tìm kiếm, thu thập

chọn lọc thông tin chuẩn bị cho nội dung học tập đã lựa chọn

Tuần 2: Tiến hành triển khai Dự án – Hoàn thành giai đoạn 1 – Tổ chức sự kiện “Hội thảo khoa học”

Hoạt động 1: HS làm việc theo nhóm được phân công, chủ động thực hiện các

nhiệm vụ Ban chuyên môn và Ban truyền thông ứng với các nội dung học tập đã được

đề ra Cụ thể:

* Ban chuyên môn:

Trang 36

+ Nhóm 1, 2, 3, 5: chuẩn bị nội dung trình bày trong Hội thảo: sưu tầm/tự tạo, xử lí,chọn lọc thông tin (kênh chữ - kênh hình - âm thanh - video) để hoàn thành các sản phẩmthuyết trình định dạng file M Word và file trình chiếu M.Powerpoint về các đề tài đã chọn(thuyết minh về thân thế, sự nghiệp, cuộc đời Hưng Đạo vương, về các di tích đền thờ Ngài,

về Lễ hội giỗ Cha; bài văn nghị luận phân tích ảnh hưởng tư tưởng quân sựcủa đối với việc học tập bộ môn Giáo dục quốc phòng của học sinh THPTtrong thời đại ngày nay), có thể đề xuất nội dung thảo luận và câu hỏi khắc hoạ, củng cốkiến thức

+ Nhóm 4 (Sân khấu hoá): lên ý tưởng, biên tập nội dung (có thể chuyển thể nộidung trong đoạn trích SGK Ngữ văn 10 tập 2, hoặc nghiên cứu các tài liệu nghệ thuật,tham khảo các nguồn hỗ trợ để tạo lập một kịch bản nghệ thuật xây dựng hình tượngnhân vật xuyên suốt các sự kiện lịch sử (cuộc chiến lần 2, 3…); chọn hình thức (diễnkịch lịch sử, múa võ….), chọn diễn viên, nhạc nền phù hợp, tổ chức luyện tập Thờilượng sản phẩm từ 8 đến 10 phút

* Ban truyền thông:

+ Nhóm 1- chuẩn bị trang thiết bị / CNTT: thiết kế sân khấu, trang trí không gianhội thảo (kê bàn ghế, cốc, nước uống, lọ hoa, khăn trải bàn ), chuẩn bị các thiết bịCNTT cần thiết (máy chiếu, loa, ), hỗ trợ các nhóm của ban chuyên môn làm video,Power Point (minh hoạ báo cáo, củng cố kiến thức)

+ Nhóm 2 - xây dựng nội dung hội thảo: dự kiến tiến trình Hội thảo (theo biểumẫu GV gợi ý) và kết hợp cùng nhóm tuyên truyền thiết kế giấy mời, phân công thànhviên viết lời dẫn chương trình, chuẩn bị tiết mục văn nghệ, xây dựng các câu hỏi giaolưu giữa HS tham gia hội thảo với các báo cáo viên

Hoạt động 2: GV thường xuyên theo dõi, đôn đốc HS, định kỳ kiểm tra tiến độ

hoàn thiện sản phẩm của Ban chuyên môn và quá trình chuẩn bị sự kiện của 2 nhómBan truyền thông (qua điện thoại, email, gặp trực tiếp) Các nhóm trao đổi, chia sẻ,thông báo cho nhau về những công việc (kết quả) trung gian đã thực hiện được

Hoạt động 3: GV gặp HS theo lịch để giải đáp các câu hỏi và hỗ trợ HS điều

chỉnh cách thức thực hiện phù hợp, về công nghệ, mỹ thuật

Hoạt động 4 Tổ chức Sự kiện “Hội thảo khoa học”

1 HS trình bày dự án trong hội thảo với các vai:

Trang 37

- Ban tổ chức chương trình

- Người dẫn chương trình

- Diễn viên - sân khấu hoá

- Các báo cáo viên

- Người tham gia hội thảo

2 Khách mời dự Hội thảo: Ban giám hiệu (nếu có), các giáo viên trong tổ Ngữ văn,

Sử - Địa - GDCD, GVCN, GVBM (KHTN), đại diện phụ huynh, học sinh lớp khác

3 GVCN Dự án: Trong quá trình diễn ra chương trình hội thảo, giáo viên sẽ đóng

vai người quan sát, hỗ trợ và chuyên gia cố vấn hoạt động Giáo viên có thể mời thêm phụhuynh học sinh, các đồng nghiệp… cùng tham gia trong vai trò này

4 Cuối hội thảo, GV nhận xét, đánh giá nội dung trình bày của các Báo cáo viên Đồng

thời GV nhấn mạnh những nội dung kiến thức cần chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện

5 Các nhóm hoàn thành phiếu đánh giá cá nhân và đánh giá các nhóm lẫn nhau trên

cơ sở các tiêu chí đã thống nhất từ khi bắt đầu Dự án

Hoạt động 5 : GV đồng hành, hỗ trợ HS hiện thực hóa văn bản sân khấu hóa,

động viên HS tập luyện tích cực chuẩn bị cho “Hội thi sân khấu hóa tác phẩm văn họclần thứ nhất” do Tổ Ngữ văn tổ chức

Hoạt động 6: GV và HS tham quan dâng hương – học tập tại các Khu di tích

(Bảo tàng quân sự Việt Nam, Phủ đệ Vạn Kiếp ) GV xin ý kiến BGH nhà trường,GVCN và liên hệ, phối hợp cùng Ban quản lý các Khu di tích, Ban Chi hội phụ huynh

để tổ chức chuyến tham quan – học tập an toàn, hiệu quả cho HS Trong chuyến đi,thành viên các nhóm Ban sản xuất tích cực làm việc: nghiên cứu, thống nhất ý tưởngthiết kế và sáng tạo sản phẩm dưới sự định hướng, giúp đỡ và hỗ trợ của GVCN Dự

án, GVBM (KHTN, Tin học) cùng Ban quản lý các Khu di tích

Tuần 3: Tiếp tục triển khai Dự án – Hoàn thành giai đoạn 2 – Tổ chức sự kiện “Triển lãm văn hóa nghệ thuật”

Hoạt động 1: HS làm việc theo nhóm được phân công, chủ động thực hiện các

nhiệm vụ Ban sản xuất và Ban truyền thông ứng với các nội dung học tập đã được đề

ra Cụ thể:

Trang 38

* Ban sản xuất: Trên cơ sở tài liệu nghiên cứu đã thu hoạch từ buổi Hội thảo

khoa học và nguồn tài liệu tổng hợp từ chuyến đi tham quan thực tế, các nhóm tiếnhành thảo luận, lên ý tưởng thiết kế và sáng tạo các mẫu sản phẩm đã đăng ký

+ Nhóm 1: Cuốn truyện tranh giới thiệu các giai thoại về Hưng Đạo vương TrầnQuốc Tuấn (Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên: tổng hợpcác giai thoại cần chuyển thể, lên ý tưởng đồ họa, thiết kế hình nhân vật, bối cảnh, sựkiện, phụ trách nội dung, trang bìa, lời thoại…)

+ Nhóm 2: Video đồ họa giới thiệu sự nghiệp quân sự của Hưng Đạo vươngTQT (Nhóm trưởng trao nội dung học tập cụ thể cho từng thành viên: lên ý tưởng đồhọa, lựa chọn phần mềm, thiết kế hình nhân vật, nội dung lời bình, thuyết minh, âmnhạc, kỹ thuật, )

+ Nhóm 3: Mô hình sa bàn tái hiện trận chiến trên dòng sông Bạch Đằng của quândân nhà Trần (Các thành viên trong nhóm họp bàn để thống nhất diện tích, tỷ lệ, tươngquan lực lượng quân ta – quân giặc, chất liệu thiết kế mô hình: đất, cây, nước, thuyền,buồm, tạo màu…)

* Ban truyền thông:

+ Nhóm 1- chuẩn bị trang thiết bị / CNTT: thiết kế sân khấu, trang trí không gian

sự kiện Triển lãm (liên hệ địa điểm, chuẩn bị bàn ghế, thảm đỏ, cốc, nước uống, lọhoa, khăn trải bàn ), nghiên cứu ý tưởng bài trí các không gian Triển lãm, chuẩn bị cácthiết bị CNTT cần thiết (máy chiếu, loa, TV, file âm thanh ), hỗ trợ nhóm 3 thiết kế,

in ấn pano, market, poster giới thiệu sự kiện

+ Nhóm 2 - xây dựng nội dung sự kiện: dự kiến chương trình Triển lãm (theobiểu mẫu GV gợi ý), tạo lập văn bản báo chí giới thiệu và quảng bá sự kiện, phân côngthành viên viết lời dẫn chương trình, lên danh sách khách mời, phân công thành viênphụ trách các không gian triển lãm (hướng dẫn viên)…

+ Nhóm 3 – tạo ấn phẩm truyền thông: hoàn thành tờ poster khổ lớn (ý tưởngthiết kế, chịu trách nhiệm nội dung, chất liệu thiết kế, ); ấn phẩm báo chí “Tuần báoDanh nhân”, video trailer giới thiệu các sản phẩm Ban sản xuất (ý tưởng, âm nhạc,kênh chữ ), hoàn thiện các video phụ đề Tiếng Anh - video phim hoạt hình, video tiếtmục sân khấu hóa – phiên dịch viên, kỹ thuật vi tính, biên tập, chỉnh sửa nội dung…

Trang 39

Hoạt động 2: GV thường xuyên theo dõi, đôn đốc HS, định kỳ kiểm tra tiến độ

hoàn thiện sản phẩm của Ban sản xuất (qua điện thoại, email, gặp trực tiếp) GV gợi ý,định hướng HS xin ý kiến tư vấn của các GV bộ môn KHTN, Tin học và GV Mỹ thuật(ở các cơ sở ngoài) Các nhóm trao đổi, chia sẻ, thông báo cho nhau về những côngviệc (kết quả) trung gian đã thực hiện được

Hoạt động 3: GV gặp HS theo lịch để giải đáp các câu hỏi và hỗ trợ HS điều

chỉnh cách thức thực hiện phù hợp, về công nghệ, mỹ thuật GV kiểm tra cơ sở vậtchất, nghiệm thu Không gian sự kiện trước ngày tổ chức

Hoạt động 4: Tổ chức Triển lãm Lịch sử văn hóa nghệ thuật

1 HS tham gia sự kiện với các vai:

- Ban tổ chức chương trình

- Người dẫn chương trình

- Các hướng dẫn viên

- Phóng viên

- Báo cáo viên

2 Khách mời dự Triển lãm: Ban giám hiệu (nếu có), các giáo viên trong HĐSP

nhà trường (tổ Ngữ văn, tổ tiếng Anh, tổ KHXH: Sử - Địa – GDCD, GV môn GDQP –Toán – Lý , GVCN, GVBM, đại diện phụ huynh, các thể hệ học sinh trong và ngoàitrường ở nhiều lứa tuổi khác nhau (HS Tiểu học, TH), đại diện Hội cựu chiến binh…

3 GVCN Dự án: Trong quá trình diễn ra sự kiện, giáo viên sẽ đóng vai người quan

sát, hỗ trợ và chuyên gia cố vấn hoạt động Giáo viên có thể mời thêm phụ huynh học sinh,các GV trong HĐSP và khách mời… cùng tham gia trong vai trò này

4 Kết thúc sự kiện, GV đánh giá tổng kết giai đoạn 2 của Dự án, tổng hợp những ý

kiến nhận xét, góp ý, chỉnh sửa của đại diện khách mời GV thu nhận Bản đánh giá hiệuquả làm việc các nhóm Ban sản xuất

5 GV nghiệm thu toàn bộ sản phẩm, hướng dẫn HS bảo quản và lưu trữ sản phẩm tại phòng Truyền thống hoặc kho tài liệu của Tổ bộ môn.

Tuần 4: Tiếp tục triển khai Dự án – Hoàn thành giai đoạn 3 – Tổ chức sự kiện “Giao lưu kết nối vĩ nhân thời đại”

Hoạt động 1: GV và HS cùng nghiên cứu tìm kiếm, lựa chọn đối tác kết nối, lên

phương án liên lạc với đối tác, cách thức liên lạc với đối tác (Thông qua các nguồn hỗ

Trang 40

trợ: mối quan hệ của cá nhân GV hoặc HS, tài khoản nhóm giáo viên sáng tạo toàn cầu(MIE)…), khoảng thời gian kết nối (lựa chọn múi giờ thích hợp với thời gian học tập –sinh hoạt của 2 bên)

Hoạt động 2: HS các nhóm 1, 2 Ban truyền thông tiếp tục hoàn thành nội dung học tập của nhóm mình Cụ thể:

+ Nhóm 1- chuẩn bị trang thiết bị / CNTT: lựa chọn không gian giao lưu kết nốithích hợp (đảm bảo chất lượng kết nối, điều kiện ánh sáng, âm thanh…)

+ Nhóm 2 - xây dựng nội dung sự kiện: dự kiến chương trình Giao lưu – kết nối(theo biểu mẫu GV gợi ý), chuẩn bị nội dung giao lưu (bài thuyết trình, tư liệu quảng

bá, tiết mục văn nghệ )

Hoạt động 3: GV kiểm tra và nghiệm thu không gian tổ chức sự kiện (điều kiện cơ sở vật chất, nội dung giao lưu – kết nối )

Hoạt động 4 Tổ chức Buổi giao lưu kết nối vĩ nhân thời đại

1 HS tham gia sự kiện với các vai:

- - Ban tổ chức chương trình

- - Người dẫn chương trình

- - Báo cáo viên/ Phiên dịch viên

2 Khách mời dự sự kiện: Ban giám hiệu (nếu có), các giáo viên bộ môn Ngoại

ngữ và GV trong HĐSP nhà trường (cùng có đam mê ngoại ngữ và mối quan tâm)…

3 GVCN Dự án: Trong quá trình diễn ra sự kiện, giáo viên sẽ đóng vai người quan

sát, hỗ trợ và chuyên gia cố vấn hoạt động Giáo viên có thể mời thêm các GV trong Tổngoại ngữ cùng tham gia trong vai trò này

4 Kết thúc sự kiện, GV bộ môn ngoại ngữ sẽ góp ý, nhận xét về nội dung học tập

của chương trình giao lưu, tổng hợp những tư liệu thu hoạch từ đối tác GVCN Dự ánđánh giá tổng kết giai đoạn 3 của Dự án

Tuần 5: Đánh giá, tổng kết dự án

Hoạt động 1: GV thiết kế Giáo án tổng kết dự án theo mẫu: xuất phát từ hoàn

cảnh thực tiễn (video phỏng vấn, điều tra của HS) -> Quá trình thực hiện Dự án -> Kếtquả đánh giá Ban chuyên môn -> Bài học cá nhân - > Hướng triển vọng

Hoạt động 2: GVCN Dự án trong vai trò Ban tổ chức hoạt động trải nghiệm chủ trì

cuộc họp rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 14/11/2018, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w