Một công việc được hoàn thành bởi một trong hai hành độngA. Nếu hành động này có m cách thực hiện, hành động kia có n cách thực hiện không trùng với bất kì cách nào của hành động thứ nh
Trang 1Môn: TOÁN
Nội dung kiến thức Tổ hợp - xác suất Thời gian
NỘI DUNG CÂU HỎI 1
Mệnh đề nào sau đây đúng?
A Một công việc được hoàn thành bởi một trong
hai hành động Nếu hành động này có m cách
thực hiện, hành động kia có n cách thực hiện
không trùng với bất kì cách nào của hành động
thứ nhất thì công việc đó có m.n cách thực hiện
B Một công việc được hoàn thành bởi một trong
hai hành động Nếu hành động này có m cách
thực hiện, hành động kia có n cách thực hiện
không trùng với bất kì cách nào của hành động
thứ nhất thì công việc đó có m+n cách thực hiện
C Một công việc được hoàn thành bởi hai hành
động Nếu hành động này có m cách thực hiện,
hành động kia có n cách thực hiện không trùng
với bất kì cách nào của hành động thứ nhất thì
công việc đó có m+n cách thực hiện
D Một công việc được hoàn thành bởi một trong
hai hành động Nếu hành động này có m cách
thực hiện, hành động kia có n cách thực hiện thì
công việc đó có m+n cách thực hiện
B
Giải thích các phương án nhiễu
Phương án A: nhầm quy tắc nhân
Phương án C: chưa rõ ràng (một công việc được hoàn thành bởi một trong hai hành động hay
là hai hành động liên tiếp)
Phương án D: chưa rõ ràng
Mã câu hỏi
(Câu 1)
Trang 2thức
Đơn vị kiến
thức
Quy tắc đếm Trường THPT Hùng
Vương
NỘI DUNG CÂU HỎI 2
Mệnh đề nào sau đây đúng?
A Một công việc được hoàn thành bởi hai hành
động liên tiếp Nếu có m cách thực hiện hành
động thứ nhất và ứng với mỗi cách đó có n cách
thực hiện hành động thứ hai thì có m.n cách hoàn
thành công việc
B Một công việc được hoàn thành bởi một
trong hai hành động Nếu hành động này có m
cách thực hiện, hành động kia có n cách thực
hiện không trùng với bất kì cách nào của hành
động thứ nhất thì công việc đó có m.n cách thực
hiện
C Một công việc được hoàn thành bởi hai hành
động liên tiếp Nếu có m cách thực hiện hành
động thứ nhất và ứng với mỗi cách đó có n cách
thực hiện hành động thứ hai thì có m+n cách
hoàn thành công việc
D Một công việc được hoàn thành bởi hai hành
động liên tiếp Nếu có m cách thực hiện hành
động thứ nhất có n cách thực hiện hành động
thức hai thì có m.n cách hoàn thành công việc
A
Giải thích các phương án nhiễu
Phương án B: nhầm quy tắc cộng
Phương án C: nhầm quy tắc cộng
Phương án D: chưa rõ ràng
Trang 3
Mã câu hỏi
(Câu 3)
Nội dung kiến thức Tổ hợp - xác suất Thời gian
NỘI DUNG CÂU HỎI 3
Một lớp học có 35 học sinh trong đó có 15 nam
và 20 học sinh nữ Giáo viên chủ nhiệm chọn một
học sinh làm lớp trưởng, hỏi có bao nhiêu cách
chọn?
A 15
B 20
C 300
D 35.
D Lời giải chi tiết Chọn một hoc sinh làm lớp trưởng gồm hai trường hợp
TH1: chọn 1 học sinh nam từ 15 học sinh nam có 15 cách
TH2: chọn 1 hoc sinh nữ từ 20 hoc sinh
nữ có 20 cách vậy theo quy tắc cộng có 15+20=35 hoc sinh
Giải thích các phương án nhiễu
Phương án A: chọn có một trường hợp hoc sinh làm lớp trưởng là nam
Phương án B: chọn có một trường hợp hoc sinh làm lớp trưởng là nữ
Phương án C: nhầm quy tắc nhân
Trang 4Nội dung kiến thức Tổ hợp - xác suất Thời gian
NỘI DUNG CÂU HỎI 4
Từ các số 1, 2, 3, 4 có thể lập được bao nhiêu số
tự nhiên có hai chữ số ?
A 8
B 7
C 16
D 12.
C
Lời giải chi tiết
Gọi số cần tìm là ab
chọn a có 4 cách chọn b có 4 cách theo quy tắc nhân có 4.4=16 số Giải thích các phương án nhiễu
Phương án A: chọn a có 4 cách, chọn b có 4 cách nhưng nhần quy tắc cộng
Phương án B: chọn a có 4 cách, chọn b có 3 cách, nhầm a có thể giống b nên b phải có 4 cách chọn, sau đó nhầm quy tắc cộng
Phương án D: chọn a có 4 cách, chọn b có 3 cách, nhầm a có thể giống b nên b phải có 4 cách chọn
Trang 5
Mã câu hỏi
(Câu 5)
Nội dung kiến
thức Quy tắc đếm Thời gian …./ 8/ 2018
Đơn vị kiến thức Quy tắc đếm Trường THPT Hùng Vương
Cấp độ 2 Tổ trưởng Ngô Văn Thắng
NỘI DUNG CÂU HỎI 5
Cho tập A0;1;2;3;4;5 Có bao nhiêu số
tự nhiên chẵn gồm 3 chữ số khác nhau được
lấy từ tập A?
A 640
B 52
C.60.
D.50.
B
Lời giải chi tiết Gọi số tự nhiên chẵn cần tìm có dạng abc
*Th1: c Khi đó có 1 cách chọn c; có 5 0 cách chọn a và có 4 cách chọn b
Trường hợp này có 4.5.1 20 số
*Th2: c� Khi đó có 2 cách chọn c; có 4 0 cách chọn a và có 4 cách chọn b
Trường hợp này có 4.4.2 32 số
Vậy có tất cả 20 32 52 số
Giải thích các phương án nhiễu
+ Phương án A: Học sinh nhầm kết quả là 20.32 640 số
+ Phương án C: Học sinh giải như sau:
Gọi số tự nhiên chẵn cần tìm có dạng abc Vì abclà số chẵn nên c phải thuộc tập0;2;4
Do đó, có 3 cách chọn c Khi đó, có 5 cách chọn a và có 4 cách chọn b
Vậy có tất cả 3.5.4 60 số
+ Phương án D: Học sinh giải như sau:
Gọi số tự nhiên gồm 3 chữ số khác nhau có dạng abc
Khi đó, có 5 cách chọ a; có 5 cách chọn b và có 4 cách chọn c
Do đó có 5.5.4 100 số tự nhiên gồm 3 chữ số khác nhau lấy từ tập A
Suy ra số các số tự nhiên chẵn cần tìm là 100 : 2 50 số
Trang 6
Nội dung kiến
thức
Đơn vị kiến thức Quy tắc đếm Trường THPT Hùng Vương
Cấp độ 2 Tổ trưởng Ngô Văn Thắng
NỘI DUNG CÂU HỎI 6
Có 10 cặp vợ chồng đi dự tiệc Có bao nhiêu
cách chọn một người đàn ông và một người
phụ nữ để phát biểu ý kiến trong buổi tiệc sao
cho 2 người đó không phải là một cặp vợ
chồng?
A 10
B 19
C.90.
D.100.
C
Lời giải chi tiết
* Chọn phụ nữ có 10 cách chọn
* Chọn đàn ông có 9 cách chọn Suy ra: Có 9.10 90 cách chọn
Giải thích các phương án nhiễu
+ Phương án A: Học sinh nhầm đề là 2 người lên phát biểu phải là vợ chồng.
+ Phương án B: Học sinh nhầm ở kết quả 9 + 10 = 19.
+ Phương án D: Học sinh không để ý đến điều kiện hai người được chọn không phải là một
cặp vợ chồng và giải như sau:
Chọn phụ nữ có 10 cách chọn
Chọn đàn ông có 10 cách chọn
Suy ra: Có 100 cách chọn
Trang 7
Mã câu hỏi
(Câu 7)
Nội dung kiến
thức Quy tắc đếm Thời gian …./ 8/ 2018
Đơn vị kiến thức Quy tắc đếm Trường THPT Hùng Vương
Cấp độ 2 Tổ trưởng Ngô Văn Thắng
NỘI DUNG CÂU HỎI 7
Cho tập A0;1;2;3;4;5 Có bao nhiêu số
tự nhiên gồm 2 chữ số lẻ được lập từ tập A?
A 9
B 12
C.15.
D.6.
A
Lời giải chi tiết
Số cần lập có dạng ab
a có 3 cách chọn, (a�1,3,5 )
b có 3 cách chọn, b�1,3,5
Vậy có tất cả 3.3 9 số
Giải thích các phương án nhiễu
+ Phương án B: Học sinh nhầm số tự nhiên cần tìm là số tự nhiên lẻ gồm 2 chữ số khác nhau
lấy từ tập A và giải như sau:
Số cần lập có dạng ab
b có 3 cách chọn, (a�1,3,5 )
a có 4 cách chọn, a b a�, �0
Vậy có tất cả 3.4 12 số
+ Phương án C: Học sinh nhầm số tự nhiên cần tìm là số tự nhiên lẻ gồm 2 chữ số khác nhau
lấy từ tập A và giải như sau:
Số cần lập có dạng ab
b có 3 cách chọn, (a�1,3,5 )
a có 5 cách chọn, a b�
Vậy có tất cả 3.5 15 số
+ Phương án D: Học sinh nhầm đề: hai chữ số lẻ khác nhau thuộc tập 1,3,5
a có 3 cách chọn
b có 2 cách chọn Suy ra có 6 cách
Trang 8
Nội dung kiến
thức Quy tắc đếm Thời gian …./ 8/ 2018
Đơn vị kiến thức Quy tắc đếm Trường THPT Hùng Vương
Cấp độ 3 Tổ trưởng Ngô Văn Thắng
NỘI DUNG CÂU HỎI 8
Trong một trận đá bóng có 3 trọng tài điều
khiển trận đấu cùng với 11 cầu thủ đội A và
11 cầu thủ đội B Hỏi có bao nhiêu cái bắt tay
biết rằng mỗi cầu thủ đội A phải bắt tay với
tất cả cầu thủ đội B và tất cả các cầu thủ phải
bắt tay với 3 trọng tài?
A 187
B 154
C.407.
D.121.
A
Lời giải chi tiết
11 cầu thủ đội A bát tay 11 cầu thủ dội B có 11.11= 121 cái bắt tay
22 cầu thủ đều bắt tay với 3 trọng tài có 22.3 =
66 cái bắt tay
Suy ra có 121+66 = 187 cái bắt tay
Giải thích các phương án nhiễu
+ Phương án B: Học sinh giải 11.14 = 154
+ Phương án C: Học sinh giải 11.10+11.10+11.11+22.3= 407.
+ Phương án D: Học sinh giải 11.11 = 121
Trang 9
Mã câu hỏi
(Câu 9)
Nội dung kiến
thức Quy tắc đếm Thời gian …./ 8/ 2018
Đơn vị kiến thức Quy tắc đếm Trường THPT Hùng Vương
Cấp độ 3 Tổ trưởng Ngô Văn Thắng
NỘI DUNG CÂU HỎI 9
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên có năm chữ
số chia hết cho 4 và được tạo nên từ các chữ
số 0; 1; 2; 3; 4 Số phần tử của A là
A 500
B 1500
C.18.
D 60.
A
Lời giải chi tiết Gọi số tự nhiên gồm 5 chữ số có dạng abcde
chia hết cho 4 khi và chỉ khi de 4M
Ta có de�12;20; 24;32; 44
a có 4 cách chọn; b có 5 cách chọn; c có 5 cách chọn
Suy ra có 5.4.5.5=500 số
Giải thích các phương án nhiễu
+ Phương án B: Học sinh nhầm là số tự nhiên chẵn sẽ chia hết cho 4 nên a có 4c/c; b có 5 c/c;
c có 5 c/c; d có 5 c/c; e có 3 c/c suy ra 4.5.5.5.3= 1500 số
+ Phương án C: Học sinh nhầm là các chữ số khác nhau nên de�12; 20; 24;32
TH1 : de�12; 24;32 a có 2 c/c;b có 2 c/c; c có 1 c/c suy ra có 3.2.2.1 = 12 số
TH2 : de� 20 a có 3 c/c;b có 2 c/c; c có 1 c/c suy ra có 1.3.2.1 = 6 số
Vậy có 12+6 = 18 số
+ Phương án D: Học sinh nhầm số chẵn có 5 chữ số khác nhau
Trang 10Nội dung kiến
thức Quy tắc đếm Thời gian …./ 8/ 2018
Đơn vị kiến thức Quy tắc đếm Trường THPT Hùng Vương
Cấp độ 4 Tổ trưởng Ngô Văn Thắng
NỘI DUNG CÂU HỎI 10
Tổ một có 6 học sinh, tổ hai có 6 học sinh
được sắp xếp vào một bàn có có hai dãy ghế
đối diện nhau, mỗi dãy có 6 ghế Số cách
sắp xếp số học sinh trên sao cho hai học
sinh ngồi đối diện nhau phải khác tổ là
A 33177600
B 479001600
C 518400
D 1036800.
A
Lời giải chi tiết Học sinh thứ nhất của tổ 1 có 12 cách sắp xếp; tương ứng học sinh thứ nhất của tổ 2 có 6 cách sắp xếp ngồi đối diện với học sinh thứ nhất của
tổ 1
Tương tự như vậy cho học sinh thứ 2 đến học sinh thứ 6
Suy ra có 12.6.10.5.8.4.6.3.4.2.2.1=33177600 cách
Giải thích các phương án nhiễu
+ Phương án B: Học sinh sắp xếp 12 học sinh ngồi tùy ý là 12! = 479001600.
+ Phương án C: Học sinh sắp xếp 6 hs tổ 1 ngồi một dãy, 6 hs tổ hai ngồi một dãy là 6!.6!
=518400
+ Phương án D: Học sinh sắcp xếp như phương án C nhưng xét 2 trường hợp nên 2.6!.6!=
1036800 cách