- Việc 3: Hoạt động nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả - HS làm đúng kết quả; trình bày khoa học.. Việc 3: Phó chủ tịch HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ MT bài trướ
Trang 11 Kiến thức: - Biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.
- Biết giải toán có phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số và biết thực hiện gấp
lên,giảm đi một số lần Làm BT: Bài 1(cột 1,3,4); bài 2; 3;4;5
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy, giải bài toán thành thạo
3 Thái độ: Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi làm bài; tích cực làm bài
4 Năng lực: Tự học và giải quyết vấn đề
- Việc 1: Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc yêu cầu .
- Việc 2:Hoạt động nhóm đôi: HS dùng bút chì làm vào SGK
- Việc 3: Hoạt động nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trong
- Kĩ năng điền nhanh; điền đúng kết quả
- Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi làm bài
- Việc 1: Hoạt động cá nhân: HS làm vào vở nháp.
- Việc 2: Hoạt động nhóm đôi: HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả.
Trang 2- Việc 3: Hoạt động nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả
- HS làm đúng kết quả; trình bày khoa học
- Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi làm bài
- Tự học, hợp tác
+ Phương pháp: Quan sát; vấn đáp,
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Bài 3 : Bài toán
- Việc 1: Nhóm trưởng điều hành phân tích bài toán (SGK trang 56); cá nhân giải
bài vào vở (Quan tâm em Vương; Quang)
- Việc 2: Chia sẻ kết quả trong nhóm; đổi chéo bài kiểm tra kết quả.
- Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp
+Tiêu chí: Giải được bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân
- Vận dụng phép nhân số có 3 chữ số vào thực hiện giải toán
- Giáo dục học sinh yêu thích học toán
- Năng lực: Tư duy; tự học và giải quyết vấn đề
+Phương pháp: Vấn đáp
+Kĩ thuật: trình bày miệng; tôn vinh học tập.
Bài 4 : HS nêu bài toán sau đó giải vào vở ( SGK trang 56 )
- Việc 1: Hoạt động cá nhân: HS làm vào vở.
- Việc 2: Hoạt động nhóm đôi: HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả.
- Việc 3:Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ kết quả trước lớp.
Trang 3+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Bài 5: Viết theo mẫu (Trang 56)
Số đã cho 6 12 24
Gấp 3 lần 6 X 3 = 18
Giảm 3 lần 6 : 3 = 2
- Việc 1: HD mẫu (Hoạt động toàn lớp)
- Việc 2: Làm việc cá nhân
-Việc 3: Chia sẻ trong nhóm.
- Việc 4: CTHĐTQ điêù hành các nhóm chia sẻ kết quả Nhận xét, đánh giá
1 Kiến thức: - Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài, phân biệt được lời
người dẫn chuyện với lời các nhân vật
*Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo ý tóm tắt.
2 Kĩ năng: - Hiểu nghĩa từ: sắp nhỏ; lòng vòng; dân ca; xoắn xuýt;
- Hiểu được tình cảm đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó giữa thiếu nhi hai miền nam Bắc (trả lời được các CH trong SGK)
* Học sinh hoàn thành tốt nêu được lý do chọn một tên truyện ở câu hỏi 5
*Kể chuyện: Dựa vào gợi ý trong SGK, kể lại được các đoạn của câu chuyện Bước đầu
biết diễn tả đúng lời nhân vật; phân biệt lời dẫn chuyện với nhân vật
3 Thái độ: Giáo dục cho h/s về tình bạn thân thiết ở các miền đất nước Bắc-Trung-Nam
4 Năng lực: Tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác.
- Em Dũng đọc đảo bảo tốc độ, ngắt nghỉ đúng, hiểu được nội dung của bài
II Chuẩn bị:
Trang 4- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ; các cánh hoa ghi sẵn câu hỏi và đoạn để đọc
- HS: SGK
III.Ho ạ t độ ng dạy h ọ c :
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động:
Việc 1: Nhóm trưởng KT việc đọc và trả lời câu hỏi bài Đất quý, đất yêu.
Việc 2: Nhóm trưởng báo cáo KQ
Việc 3: Nhận xét, tuyên dương h/s đọc tốt
* Đánh giá:
+ Tiêu chí : - Đọc đúng, đọc to, rõ ràng, TL đúng câu hỏi.
- Giáo dục cho h/s yêu quý mảnh đất quê hương nơi mình được sinh ra
- Tư học; hợp tác nhóm
+ Phương pháp: vấn đáp
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
2.Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
- GV đọc toàn bài- HS theo dõi
- HD cách đọc
a Hoạt động 1: Hoạt động nhóm 4, 6 Luyện đọc đúng: ( Tiếp sức cho em: Vương; Dũng)
Việc 1: Luyện đọc phát âm đúng.
+ HS luyện đọc câu lần 1- Luyện đọc từ khó (HS tìm từ khó đọc hoặc từ mà bạntrong nhóm mình đọc chưa đúng để luyện đọc, sửa sai)
- GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách đọc:
Lạnh buốt; xoắn xuýt; lòng vòng; sửng sốt.
- GV theo dõi - Hỗ trợ HS phát âm từ khó
- Luyện đọc câu lần 2 nhận xét, sửa sai
Việc 2: Luyện đọc đoạn trong nhóm ; trước lớp
- Đọc đoạn lần 1: HD giải nghĩa từ: đường Nguyễn Huệ; sắp nhỏ; lòng vòng; dân ca; xoắn xuýt; sửng sốt.
- Đọc đoạn lần 2: Rút câu dài luyện ( đọc cá nhân; nhóm, trước lớp)
- Chia sẻ cách đọc của bạn
- 1 em đọc cả bài ( h/s HTT)
* Đánh giá:
+ Tiêu chí :
- Bước đầu đọc đúng câu văn; từ khó
- HS đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng, hiểu được từ ngữ: đường Nguyễn Huệ; sắp nhỏ; lòng vòng; dân ca; xoắn xuýt; sửng sốt.
- Giáo dục cho h/s tích cực đọc bài
- Tư học; hợp tác nhóm
+ Phương pháp: Quan sát; vấn đáp
Trang 5+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
Tiết 2:
b Hoạt động 2: Hoạt động nhóm 6 Tìm hiểu bài ( Quan tâm giúp đỡ em Vương; Dũng)
Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi
1.Uyên và các bạn đi đâu, vào dịp nào? (H: Uyên cùng các bạn đi chợ hoa vào ngày 28 tết)
2 Nghe đọc thư Vân các bạn ước mong điều gì? (H: Gửi cho Vân được ít nắng ở phương Nam)
3, Phương nghĩ ra sáng kiến gì? (H: Gửi tặng Vân ngoài bắc một cành mai)
4, Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà tết cho Vân? (H: Cành mai chở nắng phương Nam đến cho Vân trong những ngày đông rét buốt)
5, Chọn thêm một tên khác cho truyện:
a, Câu chuyện cuối năm
b, Tình bạn
c, Cành mai Tết
-Việc 2: CTHĐ điều hành cho các nhóm chia sẽ ý kiến trước lớp
Việc 3: Cùng nhau trao đổi tìm hiểu nội dung câu chuyện (Hiểu được tình cảm
đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó giữa thiếu nhi hai miền nam Bắc)
*Đánh giá:
+Tiêu chí: Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh
- HS trả lời được nội dung các câu hỏi ở SGK HS chậm tiến bộ trả lời được 2-3 câu
- Nắm được nội dung bài: Hiểu được tình cảm đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó giữa thiếu nhi hai miền nam Bắc
- Trình bày to rõ ràng, lưu loát
- Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời
- Tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác
+ Phương pháp: Vấn đáp
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời; tôn vinh học tập.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
a Hoạt động 3: Hoạt động nhóm 6 Luyện đọc lại
Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn thi đọc bài trong nhóm (Thi đọc phân
vai) trong nhóm - GV theo dõi
Việc 2: HS thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
b Hoạt động 4: Kể chyện - GV nêu nhiệm vụ
HS đọc yêu cầu của tiết kể chuyện ( 2 - 3 HS)
Trang 6Dựa vào câu hỏi gợi ý, trao đổi chia sẽ trong nhóm
a,Đoạn 1: Đi chợ Tết
- Chuyện xảy ra lúc nào?
- Uyên và các bạn đi đâu?
- Vì sao mọi người sững lại?
- Sáng kiến của Phương?
- Quay lại chợ hoa?
c Hoạt động 5: HĐ nhóm 6.
Việc 1: Học sinh kể chyện trong nhóm NT điều hành cho các bạn kể trong nhóm kể.
Việc 2: Các nhóm thi kể trước lớp.
Việc 3: Cả lớp bình chọn học sinh kể hay GV chia sẻ cùng HS
* Đánh giá:
+ Tiêu chí: - HS dựa vào gợi ý trong SGK, kể lại được các đoạn của câu chuyện Bước đầu
biết diễn tả đúng lời nhân vật; phân biệt lời dẫn chuyện với nhân vật
- Giáo dục cho hs biết yêu quý tình bạn của các bạn thiếu nhi giữa các vùng miền khácnhau
- Hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề
+ Phương pháp: Quan sát,vấn đáp
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, kể chuyện, nhận xét bằng lời; tôn vinh học tập.
* GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS: - Câu chuyện trên cho ta thấy điều gì ?- HS nêu- GV chốt: Tình cảm đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó giữa thiếu nhi hai miền nam Bắc.
- Chia sẻ nội dung bài (Như mục I)
- Liên hệ - giáo dục: Qua câu chuyện này các em rút ra bài học gì? (HS phát biểu ý kiến
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân mình nghe
-BUỔI CHIỀUThủ công: CẮT, DÁN CHỮ I, T (T2)
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hs biết cách kẻ, cắt dán chữ I, T.
- Kẻ, cắt dán chữ I, T Cát nét chữ tương đối thẳng và đều nhau Chữ dán tương đối phẳng
Trang 7- Với HS khéo tay: Kẻ, cắt dán được chữ I, T Các nét chữ thẳng và đều nhau Các chữ dán phẳng.
- Giấy thủ công màu, giấy trắng làm nền Kéo thủ công, hồ dán, bút màu
III Hoạt động dạy học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
* HĐ Khởi động:
- Hội đồng tự quản điều hành lớp KĐ:
- Hội đồng tự quản mời cô giáo vào bài học
* Xác định mục tiêu bài
Việc 1: Cá nhân đọc mục tiêu bài (2 lần)
Việc 2: Trao đổi MT bài trong nhóm
Việc 3: Phó chủ tịch HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ MT bài trước lớp, nêu ý
hiểu của mình và cách làm để đạt được mục tiêu đó
* Hình thành kiến thức.
1 Ôn lại kiến thức kẻ, gấp, cắt chữ I, chữ T
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành nhóm ôn lại cách kẻ, gấp, cắt chữ I, chữ T
Việc 2: Chia sẻ trong nhóm.
Việc 3: Các nhóm báo cáo kết quả với cô giáo hoặc cả lớp.
*Đánh giá:
+ Tiêu chí: Nắm được quy trình cắt dán chữ I, T
- Hiểu quy trình gấp, cắt dán chữ I, T
- Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khéo léo khi cắt dán
- Tự học và giải quyết vấn đề, tư duy
+Phương pháp: vấn đáp
+Kĩ thuật: trình bày miệng; tôn vinh học tập.
Trang 8- Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khéo léo khi cắt dán.
- Tự học và giải quyết vấn đề, tư duy
+Phương pháp: vấn đáp
+Kĩ thuật: trình bày miệng; tôn vinh học tập.
2 Đánh giá kết quả học tập.
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành nhóm trưng bày sản phẩm
Việc 2: Chia sẻ sản phẩm theo các tiêu chí:
+ Cắt, dán được chữ I, T đúng quy trình
+ Chữ cắt thẳng, cân đối, đúng kích thước
+ Dán chữ phẳng, đẹp
Việc 3: Các nhóm báo cáo kết quả với cô giáo hoặc cả lớp.
Báo cáo thầy/cô kết quả và những điều em chưa hiểu.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Trưng bày sản phẩm ở góc thư viện lớp
Làm một sản phẩm khác tặng cho bạn bè, người thân
-Đạo đức: TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG( T1) I.Mục tiêu: Giúp HS biết:
1 Kiến thức: - HS phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trường.
- Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành được những nhiệm vụ được phân công
2 Kĩ năng: - Biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền, vừa là bổn phận của HS.
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường
3 Thái độ: GDH luôn có ý thức tự giác tham gia việc lớp, việc trường.
4 Năng lực: Tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác.
II Chuẩn bị :
Trang 9- Gv : Tranh, phiếu học tập, giấy khổ to.
Việc 2: Chia sẻ trong nhóm, đóng vai một tình huống (SGV - T55)
Việc 3: Hs trình bày trước lớp - Nhận xét
* Chốt : Tình huống (d) là phù hợp
* Đánh giá:
+ Tiêu chí: HS biết được một số biểu hiện của sự tích cực tham gia việc lớp, việc trường.
Biết cách giải quyết (d) là phù hợp nhất vì thể hiện ý thức tích cực tham gia việc lớp, việctrường và biết khuyên nhủ các bạn cùng làm
- Kĩ năng phân tích tình huống cụ thể Giải quyết các tình huống hợp lý
- Giáo dục HS tích cực tham gia học tập; tham gia việc trường, việc lớp
Việc 1: Cá nhân QS các tranh
Việc 2: Chia sẻ với bạn bên cạnh
Việc 3: Chia sẻ KQ trước lớp – NX
* Đánh giá:
+ Tiêu chí: HS phân biệt được hành vi đúng, hành vi sai trong những tình huống liên quan đến làm việc lớp, việc trường (Tình huống c, d là việc làm đúng; tình huống a, b là việc làm sai).
- Kĩ năng phân biệt và nhận thức được các hành vi đúng, sai
- Giáo dục HS tích cực tham gia học tập; tham gia việc trường, việc lớp
Trang 10- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác
+ Phương pháp: vấn đáp,
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
HĐ3: Bày tỏ ý kiến.( BT3)
Việc 1: Hs suy nghĩ và bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến ở BT3
Việc 2: Bày tỏ thái độ của mình với bạn bên cạnh
Việc 3: Trao đổi chia sẻ trước lớp
- GV kết luận chung: Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoànthành được những nhiệm vụ được phân công
* Các em đã làm gì để bảo vệ lớp, trường và làm cho lớp, trường ngày càng xanh, sạch, đẹp?( HS liên hệ)
* Đánh giá:
+ Tiêu chí: HS biết bày tỏ thái độ tán thành các ý kiến đúng, không tán thành với các ý kiến sai (Ý kiến a, b, d là đúng; ý kiến c là sai)
- Kĩ năng tư duy, suy ngẫm; phán đoán nhanh
- Giáo dục HS tích cực tham gia làm tốt một số việc trường, việc lớp phù hợp với khả năng
- Biết cách xử lí khi xảy ra cháy
2 Kĩ năng: Đóng vai xử lý tình huống hợp lý; diễn xuất tốt.
3.Thái độ: Giáo dục cho học sinh biết cách xử lý phòng cháy khi ở nhà.
4.Nănglực: Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác.
II Chuẩn bị:
Trang 11* GV: - Một số mẫu tin (truyện) về những vụ hỏa hoạn đã xảy ra Các hình trang 44, 45 SGK
+ Tiêu chí: HS biết vẽ sơ đồ người họ nội, họ ngoại của mình.
- Kĩ năng vẽ sơ đồ đúng quy trình, đúng thứ tự người trong họ hàng
- Phải yêu quý những người họ hàng của mình
- Suy ngẫm tìm câu trả lời đúng
+ Phương pháp: vấn đáp,
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
* Hoạt động 1 Một số vật dễ cháy và lí do đặt chúng ở xa lửa.
- Việc 1: GV kể những mẫu tin về những vụ hỏa hoạn.
- Việc 2: Thảo luận chia sẻ trong nhóm
- Tìm ra nguyên nhân những vụ cháy đó?
- Vậy những vật nào dễ gây cháy?
- Tại sao những vật đó lại dễ gây cháy?
- Việc 3 : CTHĐTQ mời các nhóm chia sẻ trước lớp
GV kết luận: Có một số chất, vật dễ cháy như ga, thuốc pháo, tàn lửa, diêm Bởi vậy không nên để những chất này gần lửa Nếu không sẽ gây ra các vụ cháy.
* Đánh giá:
+ Tiêu chí: HS xác định được một số vật dễ cháy; tìm ra nguyên nhân xảy ra vụ cháy
Giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa (dễ gây cháy)
- Suy ngẫm, tư duy tìm câu trả lời đúng
- Giáo dục HS không nên để các vật dễ cháy ở gần lửa
+ Phương pháp: quang sát; vấn đáp,
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
*Hoạt động 2: Thiệt hại do cháy và cách đề phòng cháy khi ở nhà.
- Đọc thông tin ở SGK
- Trao đổi chia sẻ vớ bạn bên cạnh
- Yêu cầu quan sát hình 1,2 SGK trả lời
Trang 12+ Theo em đun nấu trong bếp ở hình 1 hay hình 2 sẽ an toàn hơn? Tại sao?
- Yêu cầu học sinh từ những truyện, tin đã được nghe, thấy trên ti vi, báo, đài quan sát hình 1,2 hãy nói những thiệt hại do cháy gây ra
- Các biện pháp đề phòng cháy khi ở nhà
- CTHĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
Kết luận: ở nhà mỗi chúng ta có các vật dễ cháy, bởi vậy nguy cơ xảy ra các vụ cháy cũng có Do đó chúng ta phải tuân theo các biện pháp đề phòng như: sắp xếp
đồ đạc trong nhà ngăn nắp, để những đồ, chất dễ cháy ra xa ngọn lửa.
* Đánh giá:
+ Tiêu chí: HS nói được một số thiệt hại do cháy gây ra Nêu được những việc cần làm
để phòng cháy đun nấu ở nhà
- Suy ngẫm, tư duy, liên hệ thực tế Trình bày lưu loát, mạch lạc
- Giáo dục HS nên tránh xa các vật dụng dễ cháy như diêm, bật lửa
+ Phương pháp: quang sát; vấn đáp,
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
- Việc 1: Đọc tình huống:
- Việc 2: Đóng vai thể hiện tình huống:
- Em đang ở nhà học bài, bỗng trong nhà phát cháy, em sẻ làm gì?
- Em đang ở nhà học bài, bỗng ngửi thấy mùi cháy khét trong nhà, em sẻ làm gì?
- Vẽ tranh thể hiện một căn bếp gọn gàng, an toàn khi đun nấu
Việc 3: Em và bạn cùng chia sẻ, nhận xét
Việc 4: Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong nhóm trình bày, nhận xét
- CTHĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp
* Đánh giá:
+ Tiêu chí: HS đóng vai các tình huống xử lý khi gặp trường hợp cháy lúc ở nhà HS
phản ứng tốt và xử lý tình huống hợp lý
- Rèn kĩ năng đóng vai; xử lý tình huống nhanh nhẹn và hiệu quả
- Giáo dục HS biết cách phòng tránh khi gặp trường hợp cháy
+ Phương pháp: quan sát; vấn đáp
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Gia đình các bạn đã làm gì để giữ gìn môi trường sạch đẹp ?
- Về nhà tuyên truyền cho người thân cách đề phòng cháy nhà
Trang 13
-Thứ ba, ngày 13 tháng 11 năm 2018
Toán: ( T57) SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận biết, giải toán tốt Làm bài tập : 1,2,3
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4 Năng lực: Tư duy; tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác
* Tìm hiểu bài toán
- Việc 1: HS tự đọc nội dung bài toán.
- Xác định dữ kiện đã biết, yêu cầu của bài?
- GV tóm tắt
A 6cm B
2cm D
- Việc 2: HS làm vào vở
- HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả
- Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trong nhóm
Trang 14- Chia sẻ kết quả trước lớp.
GV: - Muốn biết độ dài AB gấp mấy lần CD ta thực hiện ntn?
6:2 = 3 (lần)
- Độ dài đoạn AB gấp độ dài CD số lần là: 6 : 2 = 3 (lần)
Đáp số: 3 lần
*Vậy khi muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào ? ( H/s nêu)
GV kết luận: Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta lấy số lớn chia cho số bé
* Đánh giá:
+ Tiêu chí: HS nắm được cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé: ta lấy số lớn chia cho số
bé Giải được bài toán bằng phép tính chia
- Kĩ năng tư duy; tính toán nhanh
- Tự học, hợp tác
+ Phương pháp: Tích hợp; vấn đáp.
+ Kĩ thuật: Phân tích; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
-Giao việc làm bài 1,2,3 (SGK- T57)
Bài 1: Trả lời câu hỏi
-Việc 1: Quan sát hình vẽ a,b,c (cá nhân)
-Việc 2:- Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm trao đổi chia sẽ kết quả -Việc 3: -CTHĐTQ giọi các nhóm chia sẻ kết quả Đánh giá, nhận xét.
* Đánh giá:
+ Tiêu chí: HS nắm được cách so sánh số hình tròn xanh gấp mấy lần số hình tròn trắng: ta
lấy số hình tròn xanh chia cho số hình tròn trắng
- Kĩ năng tư duy; phán đoán nhanh
- Tự học, hợp tác
+ Phương pháp: quan sát; vấn đáp.
+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
Bài 2,3: Bài toán
- Việc 1: Tìm hiểu bài toán (bài toán cho biết gì? Bài toán y/c tìm gì?)
- Giải bài vào vở
- Kiểm tra kết quả trong nhóm
Việc 2: CTHĐTQ y/c các nhóm chia sẽ kết quả trước lớp.
Việc 3: Đánh giá, nhận xét.
Bài giải: Bài giải:
Số cây cam gấp số cây cau số lần là: Con lợn gấp con ngỗng số lần là:
20 : 5 = 4 ( lần) 42 : 6 = 7 ( lần)
Đáp số: 4 lần Đáp số: 7 lần
? Bài toán thuộc dạng toán gì?
Trang 15Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào?
1 Kiến thức: - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Viết
từ đầu thuyền chài
- Làm đúng BT điền tiếng có vần oc / ooc
- Làm đúng bài tập (3) a
2 Kĩ năng: Viết đảm bảo tốc độ, viết đúng, đẹp
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm bài.
Việc 1: Tìm hiểu nội dung bài
- Hoạt động nhóm đôi: Cá nhân đọc bài chính tả, tìm hiểu nội dung chính của đoạn cần viết và cách trình bày bài
- Hoạt động nhóm lớn: Chia sẻ trong nhóm lớn
Trang 16- Hoạt động cá nhân: Giáo viên đọc Hs viết vào vở, dò bài.
- Hoạt động nhóm đôi: Đổi chéo vở, kiểm tra cho bạn, tự chữa lỗi (nếu viết sai)
- Hoạt động nhóm lớn: GV đánh giá, nhận xét một số bài
*Đánh giá:
+Tiêu chí: HS nắm được nội dung đoạn viết, viết đúng từ khó, viết đúng chính tả.
- Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp
- Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi viết bài
- Năng lực: Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác
+Phương pháp: Viết
+Kĩ thuật: Viết nhận xét.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống óc hay oóc.
Con sóc, mặc quần soóc; cần cẩu móc; hàng; kéo xe rơ móoc
- Hoạt động cá nhân: Cá nhân tự làm bài
-Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá, nhận xét bổ sung cho bài làm của bạn
Trao đổi bài trong nhóm và giải thích vì sao mình chọn tiếng đó để điền
Bài tập 3a: Viết lời giải các câu đố sau:
Để nguyên giúp bác nông dân
Thêm huyền - ấm miệng cụ ông, cụ bà
Thêm sắc từ lúa mà ra
Đố bạn đoán được đó là chữ chi?
(Là chữ gì?)
- Hoạt động nhóm đôi: Hỏi – Đáp
- Chia sẻ kết quả trước lớp; đánh giá nhận xét GV chốt kết quả
*Đánh giá
+ Tiêu chí: - HS điền đúng các vần vào chỗ trống óc hay oóc: Con sóc, mặc quần soóc; cần cẩu móc; hàng; kéo xe rơ móoc; giải đúng câu đố của bài: trâu-trầu-trấu
- Tư duy, tìm từ chính xác
- Giáo dục cho học sinh làm bài cẩn thận
- Năng lực: Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác
Trang 17Tự nhiên – xã hội: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nêu được các HĐ chủ yếu của HS khi ở trường như HĐ học tập, vui chơi,
văn nghệ, TDTT, LĐ VS, Tham quan ngoại khóa
- Nêu được trách nhiệm của HS khi tham gia các HĐ đó
- Tham gia các HĐ do nhà trường tổ chức
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày lưu loát Tham gia các hoạt động khi ở trường sôi nổi.
3 Thái độ : Giáo dục HS yêu thích môn học.
- Hãy nêu một vài nguyên nhân gây ra cháy?
- Nêu những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà?
- 2H trả lời ; h/s khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
* Đánh giá:
+ Tiêu chí: HS nêu được nguyên nhân gây ra cháy Nêu được những việc cần làm để
phòng cháy đun nấu ở nhà
- Trình bày lưu loát, rõ ràng
- Giáo dục HS nên tránh xa các vật dụng dễ cháy như diêm, bật lửa
+ Phương pháp: quang sát; vấn đáp,
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời
2 Hình thành kiến thức :
Hoạt động 1: Các môn học và các hoạt động
Việc 1 : Đọc thông tinSGK
Việc 2 : Nhóm trưởng điều hành thảo luận nội dung các câu hỏi
+ Ở trường công việc chính của học sinh là làm gì? (HS: học tập)
+ Kể tên các môn học mà em được học ở trường? (HS: Toán; Tiếng việt;tự nhiên xã hội…)
+ Nói tên những môn học em thường được điểm tốt (hoặc điểm kém) và nêu lí do
+ Nói tên môn học mình thích nhất và giải thích tại sao?
+ Kể những việc mình đã làm để giúp đỡ các bạn trong học tập
- Việc 3: CTHĐTQ điều hành: Mời các nhóm chia sẽ ý kiến trước lớp; đánh giá nhận xét.
Kết luận: Ở trường trong các giờ học các em được khuyến khích tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau như: làm việc cá nhân với phiếu học tập, thảo luận nhóm, thực hành, quan sát ngoài thiên nhiên, nhận xét bài của bạn Tất cả các hoạt động đó giúp cho các
em hoạt động có hiệu quả hơn.
Trang 18* Đánh giá:
+ Tiêu chí: HS kể được các môn học được học trong nhà trường; nêu được các hoạt động
trong việc học tập các môn học trên lớp
- Trình bày lưu loát, rõ ràng
- Giáo dục HS có ý thức tham gia các hoạt động trong học tập
+ Phương pháp: quang sát; vấn đáp,
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hoạt động ở SGK.
- Việc 1: Quan sát các hình trang 46, 47 SGK và trả lời theo gợi ý sau: (Hoạt động
cá nhân theo nhóm)
- Kể một số hoạt động diễn ra trong giờ học?
- Trong từng hoạt động đó học sinh làm gì, giáo viên làm gì?
- Việc 2: Trao đổi chía sẻ trong nhóm ( Nhóm trưởng điều hành)
- Việc 3: TBHT mời các nhóm chia sẻ ý kiến Nhận xét
- YC học sinh rút ra bài học
- GV chốt kiến thức
* Đánh giá:
+ Tiêu chí: HS nêu được một số hoạt động học tập diễn ra trong giờ học Biết mối quan
hệ giữa GV và HS, HS và HS trong từng hoạt động học tập
- Trình bày lưu loát, rõ ràng
- Giáo dục HS có ý thức tham gia các hoạt động trong học tập và đạt kết quả tốt
+ Phương pháp: quang sát; vấn đáp,
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
* Liên hệ bản thân (hoạt động cá nhân)
- Em thường làm gì trong giờ học?
- Em có thích học theo nhóm không?
- Em thường làm gì khi học nhóm?
- Em có thích được đánh giá bài của bạn không? Vì sao?
- TBHT y/c nêu ý kiến trước lớp; nhận xét; đánh giá
* Đánh giá:
+ Tiêu chí: HS nêu được một số hoạt động học tập diễn ra trong giờ học Biết nhận xét
thái độ và kết quả học tập của bản thân và của một số bạn khác
- Suy ngẫm, tư duy, liên hệ thực tế Trình bày lưu loát, mạch lạc
- Giáo dục HS biết hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với bạn
+ Phương pháp: quang sát; vấn đáp,
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Trang 19- Về nhà kế cho người thân nghe một số hoạt động ở trường.
-Tập viết: ÔN CHỮ HOA H
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Viết đúng chữ hoa H (1 dòng), N, V (1 dòng).
- Viết đúng tên riêng Hàm Nghi (1dòng) và câu ứng dụng: Hải Vân … vịnh Hàn (1lần)
bằng chữ cỡ nhỏ
2.Kĩ năng: Viết đảm bảo tốc độ, đúng, đẹp, nét chữ mềm mại.
3.Thái độ: GD H rèn tính cẩn thận khi viết bài.
4 Năng lực: Tự học và giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị: GV: Mẫu chữ H, N, V Bài viết ở dòng li.
- Giới thiệu bài - ghi đề bài - HS nhắc đề bài
HĐ1 : Hướng dẫn viết chữ hoa H; V ; N- (HĐ cá nhân, N2, N6)
Việc 1: HS luyện viết vào bảng nhóm: chữ hoa; từ ứng dụng; câu ứng dụng.
Việc 2: Giải thích từ ứng dụng.
*GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho những HS viết còn sai quy trình: Chú ý độ cao của các con chữ : H; V; N
- Giải thích từ ứng dụng, câu tục ngữ: “Hải Vân … vịnh Hàn”
- Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ hoa: vào bảng con
- Cùng nhau chia sẻ trong nhóm
* Đánh giá:
+Tiêu chí: HS nắm được cấu tạo con chữ H; V; N (Mấy nét; độ cao, độ rộng) HS viết
đúng các con chữ theo mẫu
- Kĩ năng viết đẹp , nét chữ mềm mại
- Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi viết
- Tự học và giải quyết vấn đề
+Phương pháp: vấn đáp
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi; nhận xét bằng lời
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ2: Viết bài vào vở tập viết (HĐ cá nhân)
Việc 1: HS đọc tư thế ngồi viết.
Việc 2:HS quan sát mẫu chữ trong vở tập viết.
Việc 3: HS luyện viết vào vở Chú ý khoảng cách giữa các chữ Bình bầu bạn viết đẹp
- GV thu vở nhận xét Tuyên dương h/s viết tốt
Trang 20* Đánh giá:
+Tiêu chí: - Kĩ năng viết chữ hoa H; V; N đúng quy trình
- Viết câu ứng dụng đều nét và nối chữ đúng quy định, khoảng cách, cỡ chữ đảm bảo
1 Kiến thức: - Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ lục bát và thơ 7 chữ trong bài.
2.Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các vùng miền trên
đất nước ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước (Trả lời được các câu hỏi trongSGK, thuộc 2,3 câu ca dao trong bài)
3 Thái độ: Giáo dục cho h/s có thái độ yêu thương và tự hào về cảnh đẹp của đất nước ta.
4 Năng lực: - Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ
II Chuẩn bị: -GV tranh minh họa bài tập đọc; bảng phụ; nam châm
- HS: SGK
III.Hoạt động dạy học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1 Khởi động:
- TBHT lên điều hành tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ
- YC hái hoa đọc theo nội dung bông hoa hái được
- Tổ chức cho các bạn đánh giá nhận xét
2.Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
- GV đọc toàn bài- HS theo dõi
- HD cách đọc
a Hoạt động 1: Luyện đọc đúng( Hoạt động nhóm 4, 6)
- Việc 1: Nhóm trưởng điều hành luyện đọc nối tiếp câu trong nhóm; trước lớp
- Các nhóm đọc nối tiếp câu trước lớp lần 1
- Phát hiện từ khó: quanh quanh; lóng lánh; sừng sững; Trấn Vũ;
- Luyện đọc từ khó (cá nhân; nhóm) ;kết hợp sửa sai
- Luyện đọc câu lần 2 trước lớp, nhận xét sửa sai
Việc 2: Luyện đọc đoạn trong nhóm ; trước lớp
- Đọc đoạn lần 1: HD giải nghĩa từ: Canh gà; nhịp chày Yên Thái; Hải Vân; XứNghệ; Nhà Bè; Đồng Tháp Mười
- Đọc đoạn lần 2: Rút câu dài luyện (đọc cá nhân; nhóm, trước lớp)
- Chia sẻ cách đọc của bạn