HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Chia sẻ với người thân về cách chuyển PS thành PSTP Đánh giá: - Phương pháp: tích hợp - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phản hồi.. - Em và bạn chia sẻ câ
Trang 1- Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng, giao lưu chia sẻ.
- Tiêu chí đánh giá
+ HS phân biệt được PSTP.
+ Hào hứng, phấn khởi khi chơi
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài tập 1: Viết phân số thập phân thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi vạch của tia số
- Làm bài vào vở
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
- Hoạt động nhóm lớn: Thống nhất kết quả viết phân số thập phân thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi vạch của tia số
Đánh giá:
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
- Tiêu chí đánh giá
+ Khắc sâu cách chuyển đổi phân số thành phân số thập phân và giúp các em biểu diễn tốt các phân số thập phân trên tia số.
+ Vẽ được tia số đẹp, đều khoảng cách.
Trang 2Bài tập 2,3: Viết các phân số sau thành phân số thập phân
Tiến hành tương tự BT1
- Cá nhân làm bài vào vở:
- Chia sẻ, Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
- Hoạt động nhóm lớn: Thống nhất kết quả, nêu cách chuyển phân số đã chothành PSTP
Đánh giá:
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
- Tiêu chí đánh giá:
+ Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân.
+ Phát triển năng lực tính toán, hợp tác.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Chia sẻ với người thân về cách chuyển PS thành PSTP
Đánh giá:
- Phương pháp: tích hợp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phản hồi.
- Tiêu chí đánh giá:
+ Hợp tác tốt với người thân có khả năng tự học, giải quyết
TẬP ĐỌC: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
- Thái độ: Giáo dục HS biết tôn trọng truyền thống văn hóa Việt Nam
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ Học sinh biết diễn đạt nội dung câutrả lời theo cách hiểu của mình, mạnh dạn, tự tin; tự học; hợp tác nhóm
II.CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng phụ ghi đoạn luyện
Trang 3Việc2 : Nhóm trưởng báo cáoKQ
Đánh giá:
- PP: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
- Tiêu chí đánh giá:
+ HS đọc hay, diễn cảm đoạn văn.
+ Trả lời đúng câu hỏi liên quan đến đoạn đọc
2 Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- Quan sát tranh trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ gì?
- Em và bạn chia sẻ câu trả lời của mình, nghe góp ý, bổ sung, chỉnh sửa (nếucó)
Việc 1: Nhóm trưởng mời các bạn nêu ý kiến của mình, nếu có ý kiến khác
biệt thì đề nghị giải thích rõ tại sao, nhóm trưởng cho các bạn thống nhất ý kiến
Việc 2: Tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm và báo cáo cô giáo.
Nghe cô giáo giới thiệu bài
Đánh giá:
- PP: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
-Tiêu chí đánh giá:
+ Quan sát và mô tả được hình ảnh trong bức tranh.
+ Trình bày được hiểu biết của mình về Văn Miếu- Quốc Tử Giám
- Thảo luận nhóm đôi, chia đoạn
- Chia sẻ với các bạn về ý kiến của nhóm mình
- Một số nhóm nêu cách chia đoạn
- Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm luyện đọc, phát hiện từ khó, câu dài cùng giúp nhau đọc ( GV theo dõi, giúp đỡ)
- Một số nhóm đọc trước lớp, nhóm khác lắng nghe, bổ sung
- Cả lớp nghe GV đọc mẫu bài
Đánh giá:
- PP: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
- Tiêu chí đánh giá:
- Đọc đúng, to, rõ ràng và trôi chảy Bảng thống kê theo trình tự cột ngang.
- Ngắt, nghỉ đúng chỗ.
Trang 4- Tham gia tích cực, chú ý lắng nghe và sửa sai cho bạn
+ Giải thích được nghĩa của các từ trong bài: Quốc Tử Giám, Tiến sĩ, Văn hiến, Chứng tích, Văn Miếu.
2 Tìm hiểu nội dung.
Từng bạn đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình
Việc 1: Viết xong, em chủ động chia sẻ câu trả lời của mình cho bạn bên cạnh
để bạn có ý kiến đánh giá và cùng trao đổi lại và bổ sung nếu thiếu
Việc 2: Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời
Việc 3: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe,
đánh giá và bổ sung cho mình
Việc 4: Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài.
Việc 5: Nhóm trưởng, đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cả
nhóm và báo cáo cô giáo
Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài
Đánh giá:
- PP: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
- Tiêu chí đánh giá: hiểu nội dung bài đọc
Câu 1: Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm
1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ Câu 2: + Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: Triều Lê - 104 khoa thi
+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: Triều Lê - 1780 tiến sĩ
Câu 3: Truyền thống coi trọng đạo học/ có nền văn hiến lâu đời,…
Nội dung chính của bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời
+ Trả lời to, rõ ràng, lưu loát và mạnh dạn.
+ Biết hợp tác cùng bạn để tìm ra câu trả lời
3 Luyện đọc diễn cảm:
- Chia sẻ với bạn về cách đọc tốt bài tập đọc ? Để đọc tốt bài này ta cần đọc
như thế nào?
Trang 5- Luyện đọc diễn cảm đoạn từ “ Đến thăm Văn Miếu………lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ”
- Nghe G đọc mẫu
- Một số H đọc Lưu ý ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ
- Nhóm trưởng tổ chức cho các thành viên trong nhóm đọc
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn cảm ( Đại diện một số nhóm đọc) Lớp nghe bình chọn cá nhân, nhóm đọc tốt
- 1 H đọc cả bài
Đánh giá:
- PP: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
- Tiêu chí đánh giá:
+ Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê + Luyện đọc diễn cảm đoạn từ “ Đến thăm Văn Miếu………lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ”
- Thái độ: Vui và tự hào là học sinh lớp 5.
- Năng lực: HS chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập HS thấy được vị thế của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5 Hợp tác với các bạn để giải quyết các nhiệm vụ học tập
II.CHUẨN BỊ:
Trang 6- GV: Phân công HS theo tổ chuẩn bị các tiết mục văn nghệ chủ đề trường lớp
- HS: Bảng kế hoạch phấn đấu cá nhân
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
- Tiêu chí đánh giá: Trả lời được những câu hỏi “phóng viên” đưa ra Tuyên dương những câu trả lời hay, thông minh, dí dỏm Nắm được mục tiêu của bài học.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ1: Thảo luận kế hoạch phấn đấu trong năm học: ( 10’)
Việc 1:Thảo luận nhóm đôi:
- Chia sẻ với bạn về kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này.
Việc 3: CTHĐTQ báo cáo kết quả thảo luận của lớp.
- Kết luận: Để xứng đáng là HS lớp 5, chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu rènluyện một cách có kế hoạch
Đánh giá:
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, giao lưu chia sẻ.
- Tiêu chí đánh giá:
+ Biết đặt mục tiêu phấn đấu cho bản thân
+ Lập và trình bày được kế hoạch phấn đấu
HĐ2: Kể chuyện về các tấm gương học sinh gương mẫu: (7- 8’)
Trang 7Việc 1:Thảo luận nhóm đôi:
Hai bạn kể cho nhau nghe về các học sinh lớp 5 gương mẫu trong lớp, trong trường,địa phương
Thảo luận cả lớp:
Việc 2: Chia sẻ, các nhóm kể về các học sinh lớp 5 gương mẫu trong lớp, trong
tr-ường, địa phương
Việc 3: CTHĐTQ chốt: Chúng ta cần học tập theo các tấm gương tốt của bạn bè để
mau tiến bộ
Đánh giá:
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, kể chuyện, giao lưu chia sẻ, tôn vinh học tập.
- Tiêu chí đánh giá:
+ Chọn được câu chuyện để kể.
+ Lời kể tự nhiên, sinh động, lôi cuốn người xem.
+ Bình chọn câu chuyện hay, bạn kể tốt
HĐ3: Hát múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ đề trường em: (7- 8’)
Hoạt động cả lớp:
Việc 1: Hướng dẫn HS giới thiệu tranh ảnh hoặc các hoạt động do HS khối 5 của
trường đã đạt được những thành tích cao
Việc 2: Yêu cầu các nhóm trình bày các tiết mục văn nghệ ca ngợi về trường, lớp
Kết luận: Chúng ta rất tự hào là HS lớp 5; rất yêu quý và tự hào về trường mình, lớpmình đồng thời, chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm phải học tập, rèn luyện tốt đểxứng đáng là HS lớp 5; xây dựng lớp trở thành lớp tốt, trường ta trở thành trường tốt
Liên hệ thực tế :
Bản thân em đã làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?
Đánh giá:
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, kể chuyện, giao lưu chia sẻ, tôn vinh học tập.
- Tiêu chí đánh giá:
+ Thuộc những bài thơ, bài hát, bài múa về chủ đề “Trường em”
+ Giới thiệu được tranh vẽ của mình: ý tưởng, nội dung, ý nghĩa,…
+ Rút ra vai trò, trách nhiệm của HS lớp 5 nói riêng, HS nói chung.
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: (5’)
Trang 8- Chia sẻ những điều học được cùng người thân.
- Sưu tầm những truyện kể về HS lớp 5 gương mẫu và kể cho người thân cùng nghe
- Sưu tầm thêm những bài thơ, hát, múa và vẽ tranh về chủ đề “Trường em”
Đánh giá:
- Phương pháp: Tích hợp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi,tư vấn,
- Tiêu chí đánh giá:
+ Biết chia sẻ cùng người thân về trách nhiệm của HS lớp 5
+ Kể cho người thân cùng nghe về HS lớp 5 gương mẫu
+ Biết những bài thơ, hát, múa và vẽ tranh về chủ đề “Trường em”.
Thứ ba (dạy ngày 5 tháng 9 năm 2018)
TOÁN: Ôn tập: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ.
- Năng lực: Tính toán, hợp tác, năng lực phân tích và giải bài toán
II.CHUẨN BỊ: Bài tập cần làm 1,2(a,b).và bài 3
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng, giao lưu chia sẻ.
- Tiêu chí đánh giá: Củng cố, khắc sâu kiến thức về phân số.
* Củng cố KT cộng( trừ) hai phân số:
Trang 9HĐ1: Ôn tập về phép cộng và phép trừ hai phân số cùng mẫu số và hai phân số khôngcùng mẫu số
Thực hiện tính: 7
5 7
3
; 15
3 15
CTHĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp về thực hiện phép tính
Báo cáo với thầy cô kết quả làm việc của nhóm Đề xuất những điều chưa hiểu
- Đọc ghi nhớ SGK
Đánh giá:
- Phương pháp: vấn đáp, viết.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng, ghi chép ngắn
- Tiêu chí đánh giá
+ HS biết cách cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số vá khác mẫu số.
+ Biết lắng nghe và sửa sai cho bạn.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1, 2 (a, b)/10
Làm bài vào vở Trao đổi với bạn cách thực hiện phép tính
CTHĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
Báo cáo với thầy cô kết quả làm việc của nhóm
- Nhắc lại cách thực hiện phép thực hiện phép tính và nêu cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
Trang 10Đánh giá:
- Phương pháp:vấn đáp, viết.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng, ghi chép ngắn
- Tiêu chí đánh giá
Trao đổi với bạn:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu làm gì
+ Trao đổi cách làm
CTHĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
Đánh giá:
- Phương pháp:vấn đáp, viết.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng, ghi chép ngắn
- Tiêu chí đánh giá:
+ Giải được bài toán liên quan đến phân số
Phân số chỉ số bóng màu đỏ và số bóng màu xanh: 1 1 5
2 3 6 (số bóng trong hộp)
Phân số chỉ số bóng màu vàng: 6 5 1
6 6 6 (số bóng trong hộp) +Tự giác hoàn thành bài của mình, chia sẻ bài với bạn.
+ có năng lực phân tích và giải bài toán
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Chia sẻ với người thân về cách thực hiện cộng trừ hai phân số
Đánh giá:
- Phương pháp: vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.
- Tiêu chí đánh giá:
Trang 11+ Chia sẻ kiến thức học được cùng người thân.
TẬP ĐỌC SẮC MÀU EM YÊU
I.MỤC TIÊU: Giúp H
- Kiến thức: Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Tình yêu quê hương, đấtnước với những sắc màu, những con ngợi và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ; Trả lờiđược các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng những khổ thơ mà em thích
- Kĩ năng: Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết; H khá, giỏi học thuộc toàn bộ bài thơ
- Thái độ: Yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh, giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, người thân, bạn bè
* Kết hợp GDBVMT qua các khổ thơ : Em yêu màu xanh,…Nắng trời rực rỡ.
Từ đó, giáo dục HS ý thức yêu quý những vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên đất
nước : Trăm nghìn cảnh đẹp,…Sắc màu Việt Nam.
- Năng lực: Rèn luyện năng lực ngôn ngữ Học sinh biết diễn đạt nội dung câu
trả lời theo cách hiểu của mình, mạnh dạn, tự tin; cảm nhận được vẻ đẹp của những sắc màu trong cuộc sống
II.CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng phụ viết đoạn luyện
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
- Tiêu chí đánh giá
+ Nêu đúng các màu: đỏ, xanh, vàng, lục, lam, chàm, tím.
+ Nói to, rõ ràng, tự tin.
+ Tham gia tích cực, nhiệt tình và hào hứng
* Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ gì?
- Nhóm 2 em cùng quan sát tranh và trao đổi
- Nhóm trưởng cho các bạn chia sẻ trước lớp kết quả quan sát
- Báo cáo với cô giáo và thống nhất ý kiến
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ 1 Luyện đọc
Trang 12Nghe 1 bạn đọc toàn bài.
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm luyện đọc: đọc nối tiếp các khổ thơ; đọc từ khó( NT giúp đỡ các bạn yếu về phát âm từ khó; chú ý đọc hết
cột bên trái rồi sang cột bên phải)
Việc 2: Đọc từ chú giải
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp và nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
Đánh giá:
- Đọc đúng, to, rõ ràng và trôi chảy bài thơ.
- Ngắt cuối dòng thơ, nghỉ sau khổ thơ, đọc đúng nhịp thơ.
- Tham gia tích cực, chú ý lắng nghe và sửa sai cho bạn.
HĐ 2 Tìm hiểu bài
Mỗi bạn tự đọc thầm bài và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK
Việc 1: NT điều hành các bạn thảo luận theo từng câu hỏi
Việc 2: Nêu nội dung bài
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp
Việc 4: Báo cáo cô giáo những việc em đã làm được, nhận xét, bổ sung
Đánh giá:
- Trả lời đúng các câu hỏi.
Câu 1: Tất cả các sắc màu: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu
Câu 2: Màu đỏ: màu máu, màu Tổ quốc, màu khăn quàng đội viên.
Màu xanh: màu của đồng bằng, rừng núi, biển cả và bầu trời.
……
Câu 3: Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nước Bạn yêu quê hương, đất nước.
Nội dung chính của bài: Có ở mục tiêu
- Trả lời to, rõ ràng, lưu loát và mạnh dạn.
- Biết hợp tác cùng bạn để tìm ra câu trả lời
HĐ 3 Luyện đọc diễn cảm (Học thuộc lòng)
Việc 1: NT tổ chức cho các bạn luyện đọc Nhẩm thuộc lòng khổ thơ em thích
Việc 2: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp
Việc 3: Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay
Đánh giá:
- PP: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
Trang 13- Tiêu chí đánh giá:
+ HS chọn những khổ thơ yêu thích để học thuộc lòng Học sinh HTT học thuộc toàn
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
- Tiêu chí đánh giá:
+ HS chọn những khổ thơ yêu thích để học thuộc lòng Học sinh HTT học thuộc toàn
bộ bài thơ
+ Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết;
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MRVT : TỔ QUỐC
I.MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài TĐ hoặc chương trình đã học (BT1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ
quốc (BT2); tìm được một số từ chứa tiếng Tổ quốc (BT3)
- Đặt câu được với 1 trong những từ ngữ nói về Tổ Quốc, quê hương BT4
- Kĩ năng: H khá giỏi có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ởbài tập 4 có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở BT4
- Thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ, tư duy Học sinh biết dùng từ, đặtcâu chính xác với những từ theo các chủ điểm; tự học; hợp tác nhóm
II.CHUẨN BỊ: từ điển, bảng nhóm BT1,2.
III.HOẠT ĐỘNG HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi
- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài tập 1: Tìm trong bài “Thư gửi các học sinh” hoặc bài “Việt Nam thân yêu”
những từ đồng nghĩa với từ “Tổ Quốc”
- Việc 1: Em viết câu trả lời vào vở bài tập
- Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh và báo cáo với nhóm trưởng
Bài tập 2: Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc
Trang 14- Việc 1: Em viết câu trả lời vào vở bài tập
- Việc 2: trao đổi với bạn cùng bàn
- Việc 3: Báo cáo kết quả với cô giáo
Đánh giá:
- PP: quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao lưu chia sẻ, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
- Tiêu chí đánh giá:
+ HS tìm được những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài Thư gửi các học sinh
và Việt Nam thân yêu.
Bài 1: Thư gửi các học sinh: nước nhà, non sông
Việt Nam thân yêu: đất nước, quê hương
+ Tìm thêm những từ dòng nghĩa với từ Tổ quốc mà em biết.
Bài 2: đất nước, quốc gia, giang sơn, quê hương,…
+ HS biết cách sử dụng những từ ngữ đó phù hợp văn cảnh.
Bài tập 3: Trong từ Tổ Quốc, tiếng quốc có nghĩa là nước Em hãy tìm thêm những
từ có chứa tiếng quốc
- Việc 1: Các nhóm chơi thi viết các từ tìm được lên bảng, hết thời gian, đội
nào tìm được nhiều từ hơn thì đội đó thắng cuộc
- Việc 2: Bình chọn nhóm thắng cuộc
Đánh giá:
- PP: quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
- Tiêu chí đánh giá:
+ HS tìm nhanh, tìm đúng từ có tiếng “quốc” với nghĩa là “nước”: quốc sách, quốc phòng, quốc kì, quốc hiệu,…
+ Vận dụng tốt kiến thức đã học vào tìm từ
Bài tập 4: Đặt câu với một trong những từ ngữ dưới đây
a) Quê hương
b) Quê mẹ
c) Quê cha đất tổ
d) Nơi chôn rau cắt rốn
- Em suy nghĩ và đặt câu ghi vào vở
- Việc 1: trao đổi với bạn cùng bàn
- Việc 2: Báo cáo kết quả với cô giáo
Đánh giá:
- PP: quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
- Tiêu chí đánh giá: HS biết đặt câu với những từ ngữ cho sẵn HS HTT đặt nhiều câu, câu văn hay, có hình ảnh,…
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Cùng người thân tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc
Trang 15CHÍNH TẢ (Nghe-viết): LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I.MỤC TIÊU:Giúp H
- Kiến thức: Nghe – viết đúng bài Lương Ngọc Quyến; Ghi lại đúng phần vần
của tiếng (giảm bớt những tiếng có phần vần giống nhau) trong bài tập 2; chép đúng
vần của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
- Kĩ năng: Nghe-viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Thái độ: Luyện thói quen nghe viết đúng, đẹp cho H
ĐC: Giảm bớt các tiếng có vần giống nhau ở bài tập 2.
- Năng lực: Rèn cho HS khả năng nghe và viết đúng, tự tin khi thực hiện nhiệm
- Ban VN cho lớp hát một bài
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
* Hình thành kiến thức mới:
1 Tìm hiểu nội dung bài văn
Cá nhân đọc bài chính tả, tìm hiểu nội dung chính của đoạn văn và cách trình bày bài
Đánh giá, nhận xét bổ sung cho câu trả lời của bạn
- Chia sẻ thống nhất kết quả
Đánh giá:
- PP: quan sát, vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
- Tiêu chí đánh giá:
+ HS nắm được: Ông nuôi ý chí khôi phục non sông, t ìm đường sang Nhật học quân
sự, qua Trung Quốc tập hợp lực lượng chống TD Pháp.
+ Biết hợp tác cùng bạn để tìm ra câu trả lời.
2 Viết từ khó
Cá nhân viết ra vở nháp các từ dễ lẫn khi viết
Đổi chéo vở, kiểm tra cho bạn, tự chữa lỗi (nếu viết sai)
Trang 16- Cùng kiểm tra và thống nhất kết quả.
Đánh giá:
- PP: quan sát, vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
- Tiêu chí đánh giá:
+ Viết chính xác từ khó: khoét, xích sắt, khởi nghĩa, giải thoát,…
+ Viết hoa đúng tên riêng: Lương Ngọc Quyến, Lương Văn Can,…
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
* Viết chính tả
- HS viết bài theo các cụm từ, câu mà GV đọc, dò bài
- HS đổi chéo vở, soát lỗi cho nhau, cá nhân tự chữa lỗi (nếu viết sai)
Trao đổi cách viết đúng các từ mà các bạn trong nhóm viết sai
Đánh giá:
- PP: quan sát, vấn đáp, viết.
- KT: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, viết nhận xét, tôn vinh học tập
- Tiêu chí đánh giá: Kĩ năng viết chính tả của HS
+Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.
* Làm bài tập:
Bài tập 2: Ghi lại phần vần của những tiếng in đậm trong các câu (Lưu ý: các tiếng
có vần giống nhau ở bài tập 2, các em bỏ bớt)
- Em tự làm bài và báo cáo kết quả với nhóm trưởng
Bài tập 3: Chép vần của từng tiếng vừa tìm được vào mô hình cấu tạo vần
- Cá nhân đọc BT
- Chia sẻ với bạn về cách hiểu BT
- Nhóm trưởng tổ chức thảo luận, cử đại diện nêu kq trước lớp
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ, báo cáo KQ
Đánh giá:
- PP: quan sát, vấn đáp,
- KT: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời.
- Tiêu chí:
+ Viết đúng phần vần của những tiếng in đậm vào vở.(ang, uyên, …)
+Phân tích được phần vần của những tiếng Trạng nguyên, Nguyễn Hiền, khoa thi, làng Mộ Trạch, huyện Bình Giang vào Vở BT.