1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 12 giáo án lớp 5 soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh năm 2018 2019 – cô giáo nguyễn thị hải vân

31 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 11,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn.. Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn.. Khởi động: Việc 1: HĐTQ tổ chức cho lớp trò chơ

Trang 1

TUẦN 12

Thứ hai/ 12/11/ 2018

TOÁN: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,…

I.Mục tiêu: Biết:

- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,

- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân; Vận dụng kiến thứclàm được bài 1, 2

- HS có ý thức tính toán cẩn thận, trình bày bài sạch đẹp khoa học

- PT năng lực tính toán, giải quyết vấn đề

II.Chuẩn bị:Bảng phụ.

III Hoạt động học:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.

* Khởi động.

- Trưởng ban văn nghệ tổ chức cho lớp hát hoặc chơi trò chơi ưa thích

- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học

- Các nhóm thảo luận, tự tìm kết quả phép nhân sau đó rút ra nhận xét

* Chốt: Các số giống nhau chỉ khác vị trí dấu phẩy ở tích được chuyển sang phải một

(hai) chữ số

- Rút ra quy tắc nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 ( Nhấn mạnh thao tác:

Chuyển dấu phẩy sang bên phải)

* Đánh giá:

Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.

Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn.

Tiêu chí:

- HS nắm được cách nhân STP với 10; 100; 1000

- Vận dụng để tính và rút ra quy tắc nhân STP với 10; 100; 1000.

- Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; tự tin

Trang 2

- HĐTQ điều hành huy động kết quả, nhận xét và cho các bạn chia sẻ cách làm.

- Chốt: Quy tắc nhân số TP với 10; 100; 1000.

* Đánh giá:

Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.

Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn.

Tiêu chí:

- HS nắm chắc cách nhân STP với 10; 100; 1000

- Vận dụng để nhân nhẩm đúng các phép tính theo yêu cầu BT1.

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.

- Rèn luyện năng lực hợp tác nhóm; tự tin.

Bài 2: Viết các số đo độ dài dưới dạng số đo có đơn vị là xăng -ti- mét:

- Cá nhânđọc và làm BT

- Chia sẻ kết quả

- YC HĐ nhóm bàn thảo luận cách làm, cá nhân làm vở ô li.

- Gọi 4 HS làm bảng lớp

- HĐTQ điều hành huy động kết quả, nhận xét và cho các bạn chia sẻ cách làm

* Chốt: Cách chuyển số đo độ dài dưới dạng số thập phân bằng cách nhân nhẩm với 10; 100; 1000.

* Đánh giá:

Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.

Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn.

Trang 3

TẬP ĐỌC: MÙA THẢO QUẢ

I.Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc mùi vị củarừng thảo quả

- Nội dung bài: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (Trả lời được câu hỏi SGK)

HS KG nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động

- GD tình yêu thiên nhiên

- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình

II.Chuẩn bị : Tranh minh hoạ ở SGK Bảng phụ

III Hoạt động học:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

1 Khởi động:

Việc 1: HĐTQ tổ chức cho lớp trò chơi củng cố KT : đọc một đoạn và trả lời một trong

số các câu hỏi của bài tập đọc trước

Việc 2: HS tham gia trò chơi

Việc 3: Nhận xét đánh giá

* Đánh giá:

Phương pháp: Tích hợp, vấn đáp

Kĩ thuật: trò chơi, nhận xét bằng lời

Tiêu chí đánh giá: - Đánh giá khả năng đọc diễn cảm; trả lời đúng câu hỏi về nội dung bài TĐ trước.

- Đọc to, rõ.Trình bày tự tin.

2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?

HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

HĐ 1: Luyện đọc đúng:

Việc 1: 1HS giỏi đọc bài

Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:

Việc 3: Thảo luận nhóm cách chia đoạn, 1 H nêu cách chia đoạn (3 đoạn)

Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm

Lần 1: Phát hiện từ khó, luyện.

Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ

Việc 5: Các nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét

Việc 6: Nghe GV đọc mẫu

* Đánh giá:

Phương pháp: vấn đáp, quan sát

Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.

Tiêu chí đánh giá:

- Nắm được các đoạn và giọng đọc của từng đoạn.

- Đọc đúng tiếng, từ ngữ: Chin San, Đản Khao, sầm uất, tầng rừng thấp.

Giải thích được nghĩa của từ trong bài.

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lí

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:

Trang 4

Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời

Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm

Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp, nhóm khác nhận xét

* Đánh giá:

Phương pháp: Vấn đáp.

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.

Tiêu chí đánh giá: Hiểu được nội dung của bài

+ Câu 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, đát trời thơm, từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng cũng thơm Các từ hương và thơm lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh mùi hương đặc biệt + Câu 2: Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tới bụng người Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới Thoáng cái, thảo quả đã thành từng khóm lan tỏa,

+ Câu 3: Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây Khi thảo quả chín, dưới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập hương thơm + Chốt ND bài: Vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi của rừng thảo quả.

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:

Việc 1: Thảo luận nhanh trong nhóm: giọng đọc của bài, cách ngắt, nghỉ, nhấn giọng… Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp

Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc

Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt

Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài

- H nhăc lại nội dung bài

*Đánh giá:

Phương pháp: Vấn đáp.

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh HS.

Tiêu chí: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng những từ ngữ: lướt thướt, ngọt lựng, thơm nồng, gió, đất trời, thơm đậm, ủ ấp; Bài văn đọc với giọng nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp hấp dẫn, hương thơm ngây ngất, sự phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả.

- Hợp tác nhóm tích cực, đọc bài tự tin…

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DUNG:

- Chia sẻ với người thân nội dung bài học; đọc diễn cảm bài tập đọc.

.

Trang 5

ĐẠO ĐỨC: KÍNH GIÀ YÊU TRẺ(T1)

- Có thái độ và hành vi thể hiện sự k/trọng, lễ phép với người già,nhường nhịn em nhỏ

- BD năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác

II Tài liệu, phương tiện:

- Tranh, ảnh, phiếu

III Các hoạt động học:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN :

* Khởi động:

- Ban văn nghệ tổ chức cho các hát bài: Chào ông chào bà

- GV giới thiệu bài, chia sẻ mục tiêu bài trước lớp

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH :

HĐ1: Tìm hiểu truyện: "Sau đêm mưa"

Việc 1: Đọc truyện"Sau đêm mưa "ở SGK

Việc 2: HS thảo luận cặp đôi nội dung các câu hỏi ở SGK

Việc 3: Đại diện một số HS trả lời - Cả lớp cùng chia sẻ

- Hỏi thêm: Đối với người già, em nhỏ cần có thái độ như thế nào?

Kết luận: Cần tôn trọng người già,em nhỏ và giúp đỡ họ trong cuộc sống

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

* Đánh giá:

Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.

Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn.

Tiêu chí:

- HS nắm nội dung câu chuyện và trả lời đúng các câu hỏi ở SGK

- HS biết tôn trọng người già,em nhỏ và giúp đỡ họ trong cuộc sống.

- Giáo dục HS biết tôn trọng người già,em nhỏ và giúp đỡ họ trong cuộc sống.

- Rèn luyện năng lực hợp tác nhóm; tự tin.

HĐ2: Làm BT1.

Việc 1: HS đọc yêu cầu bài tập 1 ở SGK

Việc 2: HS làm việc cá nhân

Trình bày ý kiến trước nhóm, thống nhất kết quả

Việc 3: Đại diện một số HS trả lời câu hỏi Cả lớp cùng chia sẻ

Kết luận: Các hành vi a,b,c là những hành vi thể hiện sự kính già,yêu trẻ

Hành vi d chưa thể hiện sự quan tâm , yêu thương em nhỏ

Việc 4: HS tự liên hệ bản thân

Trang 6

* Đánh giá:

Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.

Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn.

- Giáo dục HS biết kính già,yêu trẻ và giúp đỡ họ trong cuộc sống.

- Rèn luyện năng lực hợp tác nhóm; tự tin.

- Hs hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1

- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3

- GDHS có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh

- HS hợp tác nhóm tốt, diễn đạt mạch lạc, trau dồi ngôn ngữ

*Đ/C: Không làm bài tập 2

*Tích hợp bảo vệ MT, BĐ: Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành

vi đúng đắn với môi trường xung quanh.

- Ban văn nghệ cho các bạn hát bài hát mình yêu thích

- Nghe GV giới thiệu bài.

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH :

Bài 1: Đọc đoạn văn, phân biệt nghĩa của các từ: khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn

thiên nhiên

- Nhóm trưởng điều hành các bạn thực hiện đọc đoạn văn và thảo luận về nghĩa của các

cụm từ: khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên.

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp

- Nhận xét và chốt lại: Nghĩa của các cụm từ (khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn

thiên nhiên)

*Đánh giá thường xuyên:

Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp

Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Trình bày miệng, nhận xét bằng lời.

Tiêu chí đánh giá: Giải thích đúng nghĩa của các cụm từ: khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên:

Trang 7

+ khu dân cư: khu vực dành cho dân nhân ăn ở, sinh hoạt.

+ khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp.

+ khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, gìn giữ lâu dài.

*Việc 2: Nối mỗi từ ở cột A với nghĩa ở cột B

- Cá nhân đọc thầm yêu cầu của bài và làm vào VBTGK

- Cá nhân đổi chéo vở kiểm tra và thống nhất kết quả với bạn

- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp

- Nhận xét và chốt lại:

+ Sinh vật: Tên gọi chung của các vật sống,

+ Sinh thái: Quan hệ giữa SV với môi trường xq

+ Hình thái: Hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được

*Đánh giá thường xuyên:

Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp

Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Trình bày miệng, nhận xét bằng lời.

Tiêu chí đánh giá: Nối đúng nghĩa của các cụm từ: sinh vật, sinh thái, hình thái.

Bài 3: Thay từ bảo vệ trong câu sau bằng một từ đồng nghĩa với nó.

- Đọc y/c và làm

- Chia sẻ:

- Một số H nêu kq trước lớp

GV chốt: Chọn từ giữ gìn (gìn giữ) thay thế từ bảo vệ.

* Kết hợp BVMTTN, MTBĐ: Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có

hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh.

*Đánh giá thường xuyên:

Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp

Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; nhận xét bằng lời.

Tiêu chí: Thay được từ bảo vệ bằng từ đồng nghĩa: giữ gìn/gìn giữ.

I.Mục tiêu: Biết:

- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…Nhân một số thập phân với một sốtròn chục tròn, trăm

- Giải bài toán có 3 bước tính.Vận dụng kiến thức làm các bài tập 1a; 2a,b; bài 3SGK/58;

- HS có ý thức tính toán cẩn thận

Trang 8

- Rèn luyện năng tính toán, lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn, tự tin.

II.Chuẩn bị : Bảng phụ

III Hoạt động học:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.

* Khởi động

- Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi củng cố KT bài trước

( Tổ chức trò chơi “bắn tên”; nhân nhẩm một số TP với 10, 100, 1000…Nêu cách làm)

Kĩ thuật: trò chơi, nhận xét bằng lời

Tiêu chí đánh giá:Nêu được nhanh kết quả bằng cách nhân nhẩm số TP với 10 100,1000, giải thích được cách làm.

- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH :

Bài 1a: Tính nhẩm:

- Gọi HS đọc nội dung bài tập 1

- Treo bảng phụ,YC HS làm bài theo cá nhân BT1a,b

- Gọi 3 HS chữa bài

- HĐTQ điều hành cho các bạn chia sẻ cách làm

* Chốt: Cách nhân nhẩm số TP với 10; 100; QT nhân nhẩm số TP với 10; 100; 1000

* Đánh giá:

Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.

Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn.

Tiêu chí:

- HS nắm chắc cách nhân nhẩm STP với 10; 100; 1000

- Vận dụng để nhân nhẩm đúng các phép tính theo yêu cầu BT1.

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.

- Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; tự tin.

Bài 2a,b: Đặt tính rồi tính:

- YC HĐ cá nhân, làm vở ô li

- Gọi 4 HS lên bảng làm

- HĐTQ điều hành cho các bạn chia sẻ cách làm

? Muốn nhân số thập phân với số tròn chục, tròn trăm ta làm như thế nào

- Chữa bài, Chốt: Cách nhân số thập phân với số tròn chục, tròn trăm.

* Đánh giá:

Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.

Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn.

Tiêu chí:

- HS nắm chắc cách nhân số thập phân với số tròn chục, tròn trăm.

Trang 9

- Vận dụng để nhân đúng các phép tính theo yêu cầu BT2.

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.

- Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; tự tin.

Bài 3: Giải toán

- Gọi HS đọc nội dung bài tập 3

- YC HĐ nhóm bàn thảo luận cách giải, cá nhân làm vở ô li

- Gọi 1 HS làm bảng lớp

- Chữa bài, HĐKQ.

* Chốt: Cách xác định dạng toán và các bước giải.

* Đánh giá:

Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.

Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn.

Quãng đường đi được trong 3 giờ đầu là: 10,8 x 3 = 32,4 (km)

Quãng đường đi được trong 3 giờ tiếp theo là: 9,52 x 4 = 38,08 (km)

Quãng đường người đó đi được là: 32,4 + 38,08 = 70,48 (km)

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát

- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong : cần cù làm việc để góp ích cho đời ( TL được các CH SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài )(HSKG thuộc và đọc diễn cảmđược toàn bài)

- GDHS đức tính cần cù, chịu khó trong học tập cũng như trong lao động

- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình

Việc 1: HĐTQ tổ chức cho lớp trò chơi củng cố KT : đọc một đoạn và trả lời một trong

số các câu hỏi của bài tập đọc Mùa thảo quả

Việc 2: HS tham gia trò chơi

Việc 3: Nhận xét đánh giá

* Đánh giá:

Phương pháp: Tích hợp, vấn đáp

Trang 10

Kĩ thuật: trò chơi, nhận xét bằng lời

Tiêu chí đánh giá: - Đánh giá khả năng đọc diễn cảm; trả lời đúng câu hỏi về nội dung bài TĐ trước.

- Đọc to, rõ.Trình bày tự tin.

2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?

HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

HĐ 1: Luyện đọc đúng:

Việc 1: 1HS giỏi đọc bài

Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:

Việc 3: Thảo luận nhóm cách chia đoạn, 1 H nêu cách chia đoạn ( 4 khổ)

Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm

Lần 1: Phát hiện từ khó, luyện.

Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ

Việc 5: Các nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét

Việc 6: Nghe GV đọc mẫu

* Đánh giá:

Phương pháp: Quan sát quá trình, vấn đáp,

Kĩ thuật: Ghi chép các sự kiện thường nhật, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

Tiêu chí đánh giá:

+ Đọc đúng tiếng, từ ngữ: rong ruổi, đẫm

Giải thích được nghĩa của từ trong bài: đẫm, rong ruỗi, men, nối liền mùa hoa

+ Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hợp lí.

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:

Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời

Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm

Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp, nhóm khác nhận xét

* Đánh giá:

Phương pháp: quan sát, vấn đáp.

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.

Tiêu chí đánh giá: Hiểu được nội dung của bài

+ Câu 1: Những chi tiết thể hiện sự vô cùng của không gian: đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian là nẻo đường xa Những chi tiết thể hiện sự vô tận của thời gian: bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vô tận.

+ Câu 2: Bầy ong rong ruổi trăm miền: ong có mặt nơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ biển sóng tràn, nơi quần đảo khơi xa Ong nioois liền các mùa hoa, nối rừng hoang với biển xa, Ong chăm chỉ, giỏi giang

Vẻ đẹp ở những nơi ong đến: Nơi rừng sâu có bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban; nơi biển xa có hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa; nơi quần đảo có loài hoa nở như là không tên.

Trang 11

+ Câu 3: Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏi giang cũng tìm được hoa làm mật, đem lại hương vị ngọt ngào cho đời.

+ Câu 4: Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ, lớn lao: Ong giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn nhờ chắt được trong vị ngọt, mùi hương của hoa những giọt mật tinh túy Thưởng thức mật ong, con người như thấy được mùa hoa sống lại, không phai tàn.

+ Chốt ND bài: Bầy ong làm việc bền bỉ, siêng năng trong thầm lặng để tạo ra mật ong một sản phẩm quý cho đời.

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:

Việc 1: Thảo luận nhanh trong nhóm: giọng đọc của bài, cách ngắt, nghỉ, nhấn giọng… Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp

Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc

Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt

Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài

- H nhăc lại nội dung bài

*Đánh giá:

Phương pháp: Vấn đáp.

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh HS.

Tiêu chí: Đánh giá khả năng đọc diễn cảm bài thơ.

+ Đọc diễn cảm, giọng trải dài, tha thiết, cảm hứng ca ngợi những phẩm chất đẹp đẽ của bầy ong; nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.

+ Đọc thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài.

- Rèn kĩ năng đặt tính và tính nhân một số TP với 1 số TP, vận dụng T/C giao hoán vào

tính nhanh KQ phép nhân Vận dụng làm tốt các BT1a;c; 2

- GDHS có ý thức tính toán cẩn thận, trình bày bài khoa học

- Rèn luyện năng lực tính toán, hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn, tự tin

II.Chuẩn bị : Bảng phụ, phiếu học tập.

III Hoạt động học:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.

1 Khởi động:

Trang 12

- Ban văn nghệ tổ chức cho lớp chơi trò chơi mà các em yêu thích

- GV giới thiệu bài học, nêu mục tiêu

2 Hình thành kiến thức:

Tìm hiểu VD rút quy tắc nhân hai STP:

- Nêu ví dụ 1 ở SGK và ghi bảng ví dụ

- YC HS nêu phép tính giải bài toán để có phép nhân số thập phân với số TP

- GV nêu dạng toán: nhân số thập phân với số thâp phân 6,4 x 4,8 = ? ( m2 ) ?

- Ycầu HS thảo luận nhóm bàn tìm cách thực hiện phép nhân STP với STP

*GV gợi ý: đổi đơn vị đo để phép tính giải bài toán trở thành phép nhân hai số tự nhiên,rồi chuyển từ số đo có đơn vị bé sang số đo theo y/c bài toán

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, chốt cách làm như SGK

- Chốt : Đặt tính và nhân giống nhau, chỉ khác không hoặc có dấu phẩy ở tích chung.

- Yêu cầu HS nêu cách nhân số TP với số thập phân từ cách làm ở VD1

- Nêu VD2 và ghi phép tính như SGK (Tiến hành như VD1)

* Lưu ý: Cách nhân số TP với số TP

* Đánh giá:

Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.

Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn.

Tiêu chí:

- HS nắm được Cách nhân số TP với số thập phân

- Vận dụng để giải bài toán và rút ra quy tắc nhân số TP với số thập phân.

- 2 HS trình bày bài làm ở bảng, nêu cách thực hiện Lớp nhận xét.

- Chốt: Quy tắc nhân số TP với số thập phân

* Đánh giá:

Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.

Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn.

Tiêu chí:

- HS nắm quy tắc nhân số TP với số thập phân

- Vận dụng để tính đúng các phép nhân số TP với số thập phân theo yêu cầu BT1.

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.

- Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; tự tin.

Trang 13

Bài 2: Tính rồi so sánh giá trị của a x b và b x a :

- Thảo luận, làm trên phiếu học tập

- Một số nhóm trình bày, nêu nhận xét a x b = b x a.

* Rút ra t/c giao hoán của phép nhân: Khi đổi chỗ hai thừa số trong một tích thì tíchkhông thay đổi.

2b: Viết ngay kết quả tính:

- Cá nhân viết ngay ra vở nháp kết quả tính, giải thích tại sao lại nói ngay kết quả củaphép nhân dòng thứ hai

- Chốt: Cách vận dụng tính chất giao hoán trong phép nhân số TP với số thập phân.

* Đánh giá:

Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.

Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn.

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép

- GDHS có ý thức bảo quản đồ dùng bằng gang thép có trong gia đình

- BD năng lực phán đoán, phân tích, hợp tác, giải quyết vấn đề

*THGDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:

- Nêu một số đặc điểm của tre, mây, song?

- Kể tên 1 số vật dụng được làm từ mây, tre, song & cách bảo quản?

*Đánh giá:

Phương pháp: Tích hợp, vấn đáp.

Trang 14

Kĩ thuật: Trò chơi, nhận xét bằng lời.

Tiêu chí: Đánh giá mức độ hiểu bài bằng việc trả lời đúng các câu hỏi, nêu được đặc điểm của tre, mây, song, công dụng của chúng.

- Giới thiệu bài, nêu mục tiêu và ghi đề bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

HĐ1: Xử lý thông tin :

Việc 1 : Y/c HS đọc những thông tin SGK, TLN5, trả lời câu hỏi:

? Trong tự nhiên sắt có ở đâu?

? Gang và thép đều có những thành phần chung nào?

? Gang và thép khác nhau ở điểm nào ?

Việc 2 : Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày

Nhận xét, kết luận chung:

*Đánh giá:

Phương pháp: quan sát, vấn đáp.

Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời.

Tiêu chí:- Hợp tác nhóm tích cực, có hiệu quả

- Nêu được nguồn gốc, tính chất của sắt, gang, thép

+ Trong tự nhiên sắt có trong các thiên thạch và trong các quặng sắt.

+ Sự giống nhau giữa gang và thép : Chúng đều là hợp kim của sắt và các bon.

+ Sự khác nhau giữa gang và thép :

Trong thành phần của gang có nhiều các bon hơn thép Gang rất cứng, gìòn, không thể uốn hoặc kéo thành sợi

Trong thành phần của thép có ít các bon hơn gang, ngoài ra còn có thêm một số chất khác Thép có tính chất cứng, bền, dẻo, có loại thép bị gỉ trong không khí

ẩm nhưng cũng có loại thép không bị gỉ.

HĐ2: Công dụng và cách bảo quản sắt, gang, thép :

Quan sát và thảo luận :

Việc 1 : Y/c HS quan sát hình minh hoạ SGK tr48, 49, thảo luận nhóm.

? Gang và thép thường được sử dụng vào mục đích gì?

? Kể tên 1 số dụng cụ máy móc, đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép mà em biết?

? Cách bảo quản các đồ dùng bằng sắt, gang, thép?

Việc 2 : Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày

Kết luận : (mục bạn cần biết)

* THBVMT: Sắt, gang, thép là nguồn tài nguyên có giá trị lớn và có hạn bởi vậy khi sử

dụng chúng ta cần lưu ý điều gì?( Phải sử dụng có kế hoạch và tiết kiệm các nguyênliệu từ sắt, gang, thép…)

*Đánh giá:

Phương pháp: quan sát, vấn đáp.

Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời.

Trang 15

Tiêu chí:- Hợp tác nhóm tích cực, có hiệu quả

- Nêu được : các hợp kim của sắt được dùng làm các đồ dùng như nồi, chảo(được làm bằng gang), dao, kéo, cày, cuốc và nhiều loại máy móc, cầu được làm bằng thép.

- Cần phải cẩn thận khi sử dụng đồ dùng bằng gang trong gia đình, vì chúng giòn, dễ vỡ.

- Một số đồ dùng như cày, cuốc, dao, kéo , dễ bị gỉ, vì vậy khi sử dụng xong phải rửa sạch và cất ở nơi khô ráo.

- Học sinh hiểu nội dung, ý nghĩa các con số thống kê đơn giản về TNGT

- HS biết phân tích nguyên nhân của TNGT theo Luật GTĐB

2 Kĩ năng:

- Hiểu và phân tích các điều luật đơn giản cho bạn bè và những người khác

- Đề ra các phương án phòng tránh TNGT ở trường hay ở các điểm xảy ra tai nạn

3 Thái độ:

- Tham gia các hoạt động của lớp, Đội Thiểu niên tiền phong về công tác bảo đảmATGT

- Hiểu được phòng ngừa TNGT là trách nhiệm của mọi người

- Nhắc nhở những bạn hoặc người chưa thực hiện đúng quy định của Luật GTĐB

4 Năng lực: Có năng lực phán đoán, phân tích các tình huống GT, NL giải quyết vấnđề

II Chuẩn bị: Số liệu thống kê tai nạn GT hằng năm của địa phương, cả nước.

- Tranh ảnh

III Hoạt động học:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

* Khởi động

- CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi hoặc hát một bài

- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

HĐ 1: Tuyên truyền:

GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ: Nhóm 1+2 trưng bày sản phẩm đã chuẩn bị sẵn-> nhận

xét, chọn sản phẩm có ý nghĩa giáo dục tốt

N3,4: Đọc các số liệu sưu tầm (GV và HS chuẩn bị); phát biểu cảm tưởng

? Em có nhận xét gì các mẫu tin trên

- Các nhóm tiến hành thảo luận và cử đại diện trình bày trước lớp

- Trình bày trước lớp -> lớp theo dõi để bình chọn nhóm có nội dung tuyên truyền ýnghĩa, thuyết phục

Ngày đăng: 14/11/2018, 12:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w