- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn.. - Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn.. - Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi;
Trang 1- HS tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình chữ nhật.
- Rèn luyện kỹ năng tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình chữ nhật * H làm được các bài tập 1,2,3
- Giáo dục HS ham thích học toán, cẩn thận, chính xác khi làm bài
- Phát triển năng lực tính toán, tư duy hình học vận dụng vào trong cuộc sống Hợp tác tốt với bạn, có năng lực tự học và giải quyết vấn đề
1.Khởi động: - TBHT tổ chức các bạn trong lớp chơi trò chơi : Xì điện để gây hứng thú
trước khi vào học.( Ôn các bảng nhân chia đã học)
* Đánh giá:
- PP: Quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
- Tiêu chí đánh giá:
+ Đọc đúng to rõ ràng, đúng kết quả phép nhân hoặc chia mà bạn nêu cho mình.
+Tích cực, chăm chú lắng nghe bạn nêu phép tính Mạnh dạn, tự tin khi trả lời.
2.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
B Hoạt động thực hành:
*HS làm BT, GV theo dõi giúp HS còn hạn chế, giúp em Kiên hình thành và học thuộc bảng cộng trong phạm vi 8
*Bài 1: a Tính độ dài đường gấp khúc ABCD.
Việc 1: Cá nhân đọc yêu cầu và làm bài vào vở.( GV giúp đỡ HS chậm)Việc 2: Chia sẻ với bạn bên cạnh về kết quả của mình
Việc 3: Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm chia sẻ:
- Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn thẳng ? Muốn tính đường gấp khúc ta làm thế nào ?
Trang 2Việc 4: Nhận xét, chốt kiến thức
* Đánh giá:
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn.
- Tiêu chí: + HS biết tính được độ dài đường gấp khúc ABCD theo hình vẽ.
+Thực hành tính được độ dài đường gấp ABCDƯ
a, Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số: 86 cm
+ Hợp tác tốt với bạn, tự học và giải quyết vấn đề tốt
b Tính chu vi hình tam giác.
Việc 1: Cá nhân đọc yêu cầu và làm bài vào vở, tính chu vi hình TG
Việc 2: Chia sẻ với bạn bên cạnh về kết quả của mình
Việc 3: Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm chia sẻ và báo cáo kết quả với cô giáo NX, chốt KT
* Đánh giá:
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn.
- Tiêu chí: + HS biết tính được độ dài đường gấp khúc MNP
+Thực hành tính được độ dài đường gấp khúc MNP
b) Tính chu vi hình tam giác MNP : Chu vi tam giác MNP là:
Việc 1: Cá nhân đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.Tự làm bài vào vở
Việc 2: Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
Việc 3: Trưởng ban học tập tổ chức các bạn chia sẻ phỏng vấn trước lớp KQ
* Đánh giá:
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành.
- Tiêu chí:
Trang 3+ HS nắm chắc cách đo độ dài mỗi cạnh ;tính chu vi HCN
+ Thực hành đúng, chính xác cách đo độ dài, tính chu vi HCN.
Đo được AB = 3 cm; BC = 2 cm; CD = 3 cm; DA = 2 cm.
*Chu vi hình chữ nhật ABCD là :
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm +Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, năng lực tự học và giải quyết vấn đề; tự tin.
Bài 3: Trò chơi : Thi chọn hình nhanh.
Việc 1: Hai bạn ngồi cạnh nhau thảo luận Việc 2: Nhóm trưởng điều hành trong nhóm trình bày kết quả
Việc 3: Chia sẻ trước lớp
* Đánh giá
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp gợi mở.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; trò chơi, trình bày miệng.
- Tiêu chí:
+HS nắm chắc cách tìm hình vuông, hình tam giác để trả lời câu hỏi nhanh, chính xác + Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi trình bày Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; tự tin khi trình bày ý kiến.
A - Tập đọc: - Biết nghỉ hơi sau dấu chấm,dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết
đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện
- Hiểu ý nghĩa : Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau ( trả lời được cáccâu hỏi 1,2,3,4.)
B- Kể chuyện
- Kể chuyện : HS kể lại được câu chuyện dựa theo các gợi ý
(HS kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan)
- Giáo dục HS biết nhường nhịn, yêu thương anh em cũng như mọi người
- Năng lực: Đọc hay, đọc diễn cảm, trả lời lưu loát, kể phân vai tốt, hợp tác trongnhóm.tốt
* Em Kiên đọc được các tiengs ghép bởi hai âm và các tiếng có vần đơn giản như: Gió,
đã, có, áo, cả, mũ, đã, thử, ấm, ơi, em, mẹ, là, nay, mùa, đến
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : Bảng phụ viết gợi ý từng đoạn của câu chuyện Chiếc áo len
HS : SGK
Trang 4III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động: Khởi động: Trò chơi: “Hái hoa dân chủ”
-Việc 1: TBHT giới thiệu nội dung , luật chơi:
- Trên lọ hoa có rất nhiều bông hoa, bạn nào hái được bông hoa nào thì thực hiện yêucầu theo bông hoa mình hái được
- Đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi 1 bài Cô giáo tí hon
- Đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi 2
- Đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi 2
- việc 2: HS hái hoa thực hiện theo y/c của bông hoa
- Lớp làm ban giám khảo
- Việc 3: Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài- nêu MT
- GV đọc toàn bài- HS theo dõi
- Đọc mẫu nêu cách đọc chung:
a Hoạt động 1: Hoạt động nhóm 4 Luyện đọc đúng:
Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.
+ HS luyện đọc câu - Luyện đọc từ khó (HS tìm từ khó đọc hoặc từ mà bạn trong nhómmình đọc chưa đúng để luyện đọc, sửa sai
+ GV theo dõi - Hỗ trợ HS phát âm từ khó - Luyện đọc câu
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách
đọc : lạnh buốt, lất phất, phụng phịu, vờ
( Giúp đỡ em Kiên đọc)
Việc 2: Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa từ SGK
Việc 3: Luyện đọc đúng các câu dài; câu khó đọc.
+ Tìm và luyện đọc các câu dài; câu khó đọc có trong bài
Trang 5b Hoạt động 2: Hoạt động nhóm 4 Tìm hiểu bài
Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi
Câu 1: Chiếc áo của bạn Hòa đẹp và tiện lợi như thế nào?( H: Áo màuvàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội , ấm ơi là ấm)
Câu 2: Vì sao Lan dỗi mẹ? ( Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy).Câu 3: Anh Tuấn nói với mẹ những gì? (H: Mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho em LanCon không cần thêm áo vì con khỏe lắm Nếu lạnh, con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bêntrong.)
Câu 4: Vì sao Lan ân hận?(H: Vì Lan đã làm cho mẹ buồn )
Câu 5: Tìm một tên khác cho truyện?( H: Mẹ và hai con Cô bé ngoan )
Việc 2: Cùng nhau trao đổi tìm hiểu nội dung câu chuyện.
Nội dung: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm lẫn nhau
*Đánh giá:
- PP: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
- Tiêu chí đánh giá:
+Hiểu nghĩa của từ: hối hận, cam đảm.
+Hiểu nội dung Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót
cư xử không tốt về bạn.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Trả lời to, rõ ràng, lưu loát mạnh dạn Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm
ra các câu trả lời Hợp tác, tự học và tự giải quyết vấn đề.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
a Hoạt động 3: Hoạt động nhóm 4 Luyện đọc lại
Trang 6Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn thi đọc bài trong nhóm - GV theo dõi.
Việc 2: HS thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm
+ Biết nhấn giọng ở những từ ngữ: lạnh buốt, lất phất, phụng phịu.
+Phân vai thể hiện được giọng đọc của các nhân vật
+Tích cực đọc bài
b Hoạt động 4: - GV nêu nhiệm vụ
Việc 1: HS đọc yêu cầu của tiết kể chuyện ( 2 - 3 HS)
Việc 2: Dựa vào tranh minh hoạ và Yêu cầu từng cặp HS dựa tranh đã để tập kể.
Việc 1: Học sinh kể chyện trong nhóm NT điều hành cho các bạn kể trong nhóm kể Việc 2: Các nhóm thi kể trước lớp.
Việc 3: Cả lớp bình chọn học sinh kể hay GV chia sẻ cùng HS
* GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS: - Câu chuyện trên cho ta thấy điều gì ?
- Chia sẻ nội dung bài: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau
+ Nhìn tranh kể lại được từng đoạn , toàn bộ câu chuyện.
+ Giọng kể lưu loát, hấp dẫn , hay, kể đúng yêu cầu theo lời của Lan.Có thói quen kể chuyện tự nhiên, Hợp tác, tự tin
Trang 7C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Em có suy nghĩ gì về nhân vật Lan trong câu chuyện vừa học?
Kể lại cho bố mẹ anh chị nghe về câu chuyện bằng ngôn ngữ của chính mình
**********************************************
ĐẠO ĐỨC BÀI 2: GIỮ LỜI HỨA (T1)
I MỤC TIÊU
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa; Biết giữ gìn lời hứa với bạn bè và mọi
người;Quý trọng những người biết giữ lời hứa.-HSNT:Nêu được thế nào là giữ lời
hứa.Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời hứa
- Rèn kĩ năng giữ lời hứa trong cuộc sống
- Giáo dục Hs biết giữ lời hứa trong cuộc sống
- Rèn cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác, tự phục vụ, tự học và giải quyết vấn đề
* Điều chỉnh: Gv điều chỉnh các tình huống đóng vai cho phù hợp với Hs.
* Giúp em Kiên Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa; Biết giữ gìn lời hứa với bạn bè
+ Hát được một số bài hát, đọc một số bài thơ ca ngơi BH.
+Tích cực, hợp tác Mạnh dạn, tự tin khi trả lời.
- GTB – Ghi bảng – nêu MT
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
HĐ1: Thảo luận chuyện: ''Chiếc vòng bạc.” 15'
Việc 1: Đọc truyện ''Chiếc vòng bạc.”
Trang 8Việc 2: Thảo luận cả lớp theo câu hỏi Hs trả lời
- Bác Hồ làm gì khi gặp lại em bé sau khi 2 năm đi xa?
- Em bé và mọi người cảm thấy điều gì?
- Việc làm của Bác thể hiện điều gì?
- Qua câu chuyện trên em rút ra được điều gì?
- Thế nào là giữ lời hứa?
- Người biết giữ lời hứa được mọi người đánh giá như thế nào?
+Kĩ năng phán đoán, tư duy
+ Học tập tấm gương về đạo đức, lối sống của Bác Thực hiện tốt 5 điều BH dạy.
+ Tự học, hợp tác
Gv kết luận: Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình đã nói Người biết giữ lời hứa
sẽ được mọi người quý trọng, tin cậy và noi theo.
HĐ 2: Xử lý tình huống 10'
V
iệc 1: HS thảo luận theo nhóm xử lí các tình huống
1 Tân hẹn sang nhà Tiến giúp bạn học toán Nhưng lúc đó ti vi lại có phim hay
- Theo em Tân sẽ xử lý thế nào? Nếu em là Tân em sẽ làm gì? Vì sao?
2 Hằng có quyển chuyện mới, Thanh mượn về xem và hứa giữ cẩn thận Nhưng về nhàThanh vô ý để bé làm rách
- Theo em Thanh có thể làm gì?- Nếu em là Thanh em sẽ làm gì?
* Gv điều chỉnh các tình huống đóng vai cho phù hợp với Hs.
Trang 9Việc 1: HS lần lượt liên hệ : Thời gian qua em có hứa với ai điều gì không? Em có thực
hiện được điều đã hứa không? Vì sao? Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được (haykhông thực hiện được) điều đã hứa? ( Giúp em Kiên TB)
Việc 2: GV Nhận xét khen những Hs đã biết giữ lời hứa
* Đánh giá:
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
+-Tiêu chí đánh giá: HS biết tự liên hệ bản thân về việc giữ lời hứa của mình Tự học,
I.MỤC TIÊU : Sau bài học HS biết:
- Nêu nguyên nhân đường lây bệnh và tai hại của bệnh lao phổi Nêu được việc nên và không nên làm để đề phòng mắc bệnh lao phổi
- Nói với bố mẹ khi bản thân mắc bệnh đường hô hấp Tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ khi khám bệnh
- HS có ý thức phòng bệnh lao phổi
- Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội, năng lực tự giải quyết vấn đề nhằm góp phần chăm sóc sức khỏe cho bản thân.Tích cực, chủ động biết chia sẻ các bạn trong nhóm
* Em Kiên: Nêu được việc nên và không nên làm để đề phòng mắc bệnh lao phổi
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh SGK trang 12, 13.
III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
A Hoạt động cơ bản:
TBHT cho các nhóm chơi Hộp thư lưu động với ND
- Hãy kể tên các bệnh đường hô hấp thường gặp ?
- Nêu nguyên nhân gây bệnh và cách đề phòng?
Trang 10+Nêu được nhanh nguyên nhân gây bệnh và cách đề phòng’
+ Mạnh dạn tự tin khi trả lời
- - GTB – Nêu MT- HS đọc MT
2.Hình thành kiến thức
* HĐ 1: Làm việc với SGK
Việc 1: Quan sát hình 1,2,3,4,5 - SGK và trả lời câu hỏi:
- Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì?
- Biểu hiện của bệnh như thế nào?
- Bệnh lao phổi phải được truyền lây nhiễm bằng con đường nào?
- Bệnh gây ra tác hại gì?
Việc 2: Trao đổi với bạn bên cạnh
Việc 3: Nhóm trưởng gọi các bạn trong nhóm trình bày và thống nhất ý kiến của nhóm
mình
Việc 4: Thư kí tổng hợp ý kiến và báo cáo với cô giáo
* Giúp em Kên trình bày
* Đánh giá
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
-Tiêu chí đánh giá:
+HS nêu được guyên nhân gây ra bệnh lao phổi Biểu hiện của bệnh
+ Con đường lây truyền bệnh lao phổi
+Tác hại của bệnh
+ Mạnh dạn tự tin, hợp tác nhóm tót
*KL: Bệnh lao phổi do vi rút gây ra, lây qua đường hô hấp Làm sức khoẻ giảm sút.
* HĐ 2: Thảo luận
Việc 1: Quan sát hình SGK- T 13 và trả lời câu hỏi:
- Việc nên làm là những việc nào?
- Việc nào không nên làm?
+ Em và gia đình cần làm gì để phòng tránh bệnh lao phổi?
Việc 2: Trao đổi với bạn bên cạnh
Trang 11Việc 3: Nhóm trưởng gọi các bạn trong nhóm trình bày và thống nhất ý kiến của nhóm
+ Nêu được những việc nên làm và những việc không nên làm:
* KL: Tiêm phòng lao, nhà cửa sạch, ăn đủ chất, uống thuốc,không khạc nhổ bừa bãi.
+ HS biết cần phải nói gì với bác sĩ khi bị bệnh, mẹ đưa đi khám.
+ Rèn luyện NL ngôn ngữ, biết ứng xử linh hoạt, tự tin.
* KL: Khi sốt, mệt cần nói ngay với bố mẹ Khi gặp bác sĩ cần nói đúng biểu hiện để bác
Trang 121 Giáo viên:
- Mẫu con ếch gấp bằng giấy
- Qui trình gấp con ếch có hình vẽ minh hoạ cho từng bước gấp
+ HS trả lời được hình dáng, đặc điểm của con ếch.
+ Mạnh dạn, tự tin khi trình bày trước lớp.
Hoạt động 2 : Quan sát tranh hướng dẫn quy trình gấp con ếch và tìm hiểu cách gấp.
Việc 1: HS mở vở thủ công, quan sát tranh quy trình tìm hiểu các bước gấp con ếch
Việc 2: CTHĐ mời đại diện các nhóm chia sẻ
Việc 3: Báo cáo với cô giáo hoặc hỏi thầy cô những điều chưa biết
Quan sát cô giáo hướng dẫn lại các thao tác gấp
- Phương pháp: Vấn đáp, Quan sát
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi- nhận xét bằng lời
Trang 13- Tiêu chí đánh giá:
+ HS trả lời được các bước gấp con ếch( 3 bước)
+ Mạnh dạn, tự tin khi trình bày trước lớp.
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ
Việc 2: Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm
* Giúp đỡ em Kiên gấp được con ếch
I/
MỤC TIÊU :
- Biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn Biết giải bài toán về nhều hơn kém nhau một đơn vị
- Thực hành giải toán, trình bày bài giải đúng, đẹp ( H làm đúng các bài tập1,2,3 )
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn; tự tin
Trang 14* Em Kiên tiếp tục học thuộc bảng cộng trong phạm vi 8.
- Hội đồng tự quản tổ chức các bạn trong lớp chơi trò chơi : Xì điện, để gây hứng thú
trước khi vào học.( Ôn các bảng nhân cha đã học)
+Tích cực, chăm chú lắng nghe bạn nêu phép tính Mạnh dạn, tự tin khi trả lời.
- GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng.-Nêu MT
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*HS làm BT, GV theo dõi giúp HS còn hạn chế, giúp em Kiên học thuộc bảng cộng trong phạm vi 8
*Bài 1: Giải bài toán
Việc 1: Cá nhân đọc và tóm tắt bài toán
Việc 2: Trao đổi cách giải với bạn: Để tính đội Hai trồng được bao nhiêu cây ta làm phép tính gì?
Việc 3: HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
Việc 4: Nhận xét và chốt cách giải bài toán
* Đánh giá:
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành.
- Tiêu chí: + HS nắm cách giải dạng toán nhiều hơn
+ Vận dụng giải đúng, chính xác nội dung BT1.
1 Giải Đội Hai trồng được số cây là:
230 + 90 = 320 ( cây ) Đáp số: 320 cây
Trang 15+Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, Rèn luyện năng lực hợp tác nhóm; tự tin; sáng tạo.
Bài 2: Giải bài toán.
Việc 1: Cá nhân đọc và tóm tắt bài toán
Việc 2: Trao đổi cách giải với bạn: Để tính buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít xăng ta làm phép tính gì?
Việc 3: HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
Việc 4: Nhận xét và chốt cách giải bài toán
* Đánh giá:
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành
- Tiêu chí: +HS nắm cách giải dạng toán ít hơn Vận dụng giải đúng, chính xác
+ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác Rèn luyện năng lực hợp tác nhóm; tự tin; sáng tạo.
Bài 3: Giải bài toán (theo mẫu)
- Gọi cá nhân đọc bài toán mẫu (SGK – 12) Yêu cầu HS thảo luận, phân tích chia sẻ cách giải bài toán theo mẫu
- GV nhận xét và chốt cách giải bài toán
* Hướng dẫn bài 3b tương tự
Việc 1: Cá nhân đọc và tóm tắt bài toán b.GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm
Việc 2: Trao đổi cách giải với bạn bên cạnh
Việc 3: HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
Việc 4: Nhận xét và chốt cách giải bài toán.
* Đánh giá
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành
- Tiêu chí: + HS nắm cách giải dạng toán nhiều hơn.Vận dụng giải đúng, chính xác nội dung BT3b.
Giải
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là :
19 – 16 = 3 ( bạn nữ ) Đáp số: 3 bạn nữ.
+Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.Rèn luyện năng lực hợp tác nhóm; tự
tin; sáng tạo
C Hoạt động ứng dụng:
Cùng chia sẻ với bạn bè, người thân các bài tập có dạng nhiều hơn, ít hơn
Trang 163 Thái độ: Luôn có thái độ yêu thương, hiếu thảo với ông bà.
4 Năng lực: Rèn luyện năng lực ngôn ngữ; diễn đạt trôi chảy nội dung câu trả lời Tự học, hợp tác nhóm tốt
* Em Kiên đọc được các tiếng, từ: ơi, ốm, cho, ngủ, nhà, đã, im, nhé bà em, bé nhỏ,
Viêc 1: TBHT cho lớp chơi trò chơi Hộp thư lưu dộng : Đọc và TLCH bài Chiếc áo len
Việc 2: HS tham gia chơi
bài GV đọc toàn bài bài HS theo dõi
- Đọc mẫu nêu cách đọc chung:
a Hoạt động 1: Hoạt động nhóm 4 Luyện đọc đúng: ( Giúp đỡ em Kiên )
Trang 17Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.
+ Đọc nối tiếp câu trong nhóm
+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng trong nhóm
+ HS báo cáo cho GV kết quả đọc thầm của nhóm và những từ khó đọc mà HS đọc chưađúng
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách
đọc: chích chòe, ngấn nắng, lim dim
Việc 2: : Luyện đọc từng khổ thơ kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa các từ ở sgk: Thiu
thiu : Đang mơ màng, sáp ngủ
- Đọc trôi chảy lưu loát Đọc đúng cá từ khó đọc: : chích chòe, ngấn nắng, lim dim
- Ngắt cuối dòng thơ, nghỉ sau khổ thơ, đọc đúng nhịp thơ,
- Có ý thức tích cực đọc bài
- Tự học, hợp tác
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi SGK.
Việc 2: Chia sẻ kết quả trước lớp.
Việc 3: Cùng nhau trao đổi tìm hiểu nêu nội dung bài.
-Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời
Câu 1: Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?( H: Bạn quạt cho bà ngủ)
Câu 2: Cảnh vật trong nhà , ngoài vườn như thế nào?( H:Mọi vật đều im lặng như đangngủ: ngấn nắng thiu thiu trên tường, cốc chén nằm im….)
Trang 18Câu 3: Bà mơ thấy gì? (H: Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới) Vì sao có thểđoán như vậy?
+ Vì trước khi bà ngủ cháu đã quạt cho bà, khi bà thiếp đi cháu vẫn quạt cho bà thật đềutay
+ Vì hoa cam hoa khế đưa hương vào nhà nên trong giác ngủ bà vẫn thấy hương thơmcủa chúng
“
+ Vì cháu rất yêu quý bà và bà rất yêu quý cháu
Câu 4: Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu đối với bà như thế nào?(H: Cháu rất hiếuthảo yêu thương, chăm sóc bà.)
- Nội dung bài : Hiểu tình cảm yêu thương hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với
bà
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
a Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn thi đọc thuộc BT trong nhóm
- GV theo dõi giúp đỡ HS
Việc 2: HS thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm
Trang 19I MỤC TIấU::
- Biết xem đồng hồ khi kim phỳt chỉ vào cỏc số từ 1 đến 12
- Vận dụng kiến thức đó học để thực hành xem đồng hồ đỳng.( làm được cỏc bài tập 1,
2, 3, 4.)
- Giỏo dục học sinh ham thớch học toỏn
- Phỏt triển năng lực hợp tỏc, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn; tự tin
* Giỳp em Kiờn biết xem đồng hồ khi kim phỳt chỉ vào cỏc số từ 1 đến 12
Cỏ nhõn đọc giờ trờn mụ hỡnh đồng hồ
Việc 2: Chia sẻ với bạn bờn cạnh cỏc kim và số trờn mụ hỡnh đồng hồ? số
+ Kim dài chỉ gì? Kim ngắn chỉ gì?
+ Kim dài chạy một vòng đợc bao nhiêu phút?
+ Từ số 12 đến số 1 kim ngắn chạy trong thời gian bao lâu?
Việc 3: GV hớng dẫn cách đọc.
* Đỏnh giỏ:
- Phương phỏp: Quan sỏt, vấn đỏp.
- Kĩ thuật: Nhận xột bằng lời; đặt cõu hỏi; thực hành.
- Tiờu chớ: + HS biết xem đồng hồ khi kim phỳt chỉ vào cỏc số từ 1 đến 12.
A 4 giờ 5 phỳt B 4 giờ 10 phỳt C 4 giờ 25 phỳt
D 6 giờ 15 phỳt E 7 giờ 30 phỳt G 12 giờ 35 phỳt
+Thực hành xem nắm chắc kim giờ, kim phỳt và đọc đỳng giờ chớnh xỏc + Rốn luyện tớnh cẩn thận, chớnh xỏc Hợp tỏc tốt với bạn, cú năng lực tự học
và giải quyết vấn đề
* Giỳp em Kiờn biết xem đồng hồ
B Hoạt động thực hành:
Bài 1:
Trang 20Việc 1: Cá nhân đọc yêu cầu bài tập.
Việc 2: trao đổi với bạn bên cạnh về: Vị trí của kim dài, kim ngắn tương ứng, nêu giờ,phút tương ứng ( Giúp đỡ em Kiên )
Việc 3: HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ cách đọc giờ trước lớp
Việc 4: GV nhận xét,hướng dẫn cách đọc
* Đánh giá:
-Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành.
- Tiêu chí: -+HS biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12.
+ Thực hành xem nắm chắc kim giờ, kim phút và đọc đúng giờ chính xác +Rèn luyện HS yêu thích xem đồng hồ.
-+Hợp tác tốt với bạn, có năng lực tự học và giải quyết vấn đề.
Bài 2:
Việc 1: Cá nhân đọc yêu cầu bài và thực hành trên đồng hồ theo yêu cầu của bài
Việc 2: Chia sẻ với bạn bên cạnh
Việc 3: Báo cáo kết quả với cô giáo
:
) 7 giờ 5 phút b) 6 giờ rưỡi c) 11 giờ 50 phút
* Đánh giá
Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành.
- Tiêu chí: + HS biết quay kim đồng hồ để chỉ giờ theo BT2.
+ Vận dụng thực hành quay kim giờ, kim phút chính xác.
+ Hợp tác tốt với bạn, có năng lực tự học và giải quyết vấn đề HS yêu thích xem đồng hồ
Trang 21+Đây là loại đồng hồ gì
Việc 4 : Làm vở và báo cáo kết quả với cô giáo NX, chốt KT
* Đánh giá:
+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành.
+ Tiêu chí: - HS biết xem đồng hồ điện tử chỉ có số không có kim giờ, kim phút.
- Thực hành xem nắm chắc đồng hồ chỉ mấy giờ.
- Rèn luyện HS yêu thích xem đồng hồ.
- Hợp tác tốt với bạn, có năng lực tự học và giải quyết vấn đề.
Bài 4: V1: Nhóm trưởng điều hành các bạn quan sát thảo luận tìm đúnggiờ V2: HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp.- V3: Củng cố ND
* Đánh giá:
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp; viết.
- Kĩ thuật: Thực hành; nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi.
- Tiêu chí: + HS nắm chắc cách xem hai đồng hồ chỉ cùng thời gian buổi chiều và thực hành đọc phân biệt giờ đúng, nhanh, chính xác.
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng BT 2b Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã Giải câu đố
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)
2.Kĩ năng: Nghe viết đúng bài chính tả, viết đảm bảo quy trình; Viết đúng những từ dễ viết sai:
3 Thái độ: HS viết cẩn thận, trình bày bài đẹp
4 Năng lực: Phát triển năng lực thẩm mĩ,Tự học, hợp tác nhóm tốt
* Em Kiên viết được các tiếng ghép bởi 2 âm trong bài chính tả : ấm áp, ân quá, em, mẹ
Trang 22- Nhận xét, đánh giá Giới thiệu bài- ghi đề bài.
2.Hình thành kiến thức :
* HĐ cả lớp Hướng dẫn chính tả
Việc 1: GV đọc mẫu đoạn cần viết - 1 HS đọc lại
Việc 2: GV đặt câu hỏi - HS trả lời tìm hiểu nội dung đoạn viết.
Việc 3: HS viết từ khó vào bảng con theo nhóm 4 (Chú ý các từ: cuộn tròn, xấu hổ, xin
lỗi) ( Giúp đỡ em Kiên )
*Đánh giá:
-PP: vấn đáp
- KT: nhận xét bằng lời
- TC: HS nắm được nội dung đoạn, viết đúng chính tả, viết hoa tên riêng: Lan.
Viết đúng các từ dễ viết sai: cuộn tròn, xấu hổ, xin lỗi
+Viết đúng chính tả, viết hoa tên riêng: Lan.
+ Viết đúng các từ dễ viết sai: cuộn tròn, xấu hổ, xin lỗi
+ Viết đảm bảo tốc độ, chữ viết mềm mại, trình bày đẹp.
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2b : - HĐ cá nhân, N4 - NT điều hành
Việc 1: HS dùng bút chì viết dấu hỏi/ ngã vào chữ in đậm, trả lời miệng