3.Thái độ: - Giáo dục học sinh tình yêu cuộc sống và sự cảm thông cho tâm trạng, nỗi niềm thầm kín của con người trước cảnh đời và cảnh vật.. Giảng bài m ớ i : * Giới thiệu bài : 1phút
Trang 1Trường THPT Tam Quan Năm hoc 2008 - 2009 Tiết :48 Đọc thêm :
Ngày soạn:10.12.2009
(黄 黄 黄,黄 怨, 黄黄黄)
(Lầu Hoàng Hạc-Nỗi oán của người phòng khuê- Khe chim kêu)
I M ụ c tiêu : Giúp học sinh:
1.Kiến thức: - Nét đẹp đầy ý nghĩa nhân văn và thi pháp đặc
sắc của thơ Đường
-Nắm được đặc điểm của thơ Đường
2 Kĩ năng : -Có kỹ năng đọc phân tích thơ Đường
3.Thái độ: - Giáo dục học sinh tình yêu cuộc sống và sự cảm
thông cho tâm trạng, nỗi niềm thầm kín của con người trước
cảnh đời và cảnh vật
II.Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
-Giáo viên thiết kế giáo án, làm một số sơ đồ biểu bảng
2 Chuẩn bị của học sinh:
-Học sinh đọc bài, soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập
III Hoạt động d ạ y h ọ c:
1 Oån định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh phòng học, đồng phục
2 Ki ể m tra bài c ũ : (5phút)
Trong bài thơ “ Thu hứng” của Đỗ Phủ em xúc động nhất chi tiết thơ nào? Hãy phân tích chi tiết thơ đó để làm rõ nỗi niềm của nhà thơ?
3 Giảng bài m ớ i :
* Giới thiệu bài : (1phút)
Chúng ta đã học một số bài thơ Đường, tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu hiện thực cuộc sống và tâm tình của con người Trung Quốc vào thời nhà Đường qua ba bài thơ Đường “Lầu Hoàng Hạc-Nỗi oán của người phòng khuê- Khe chim kêu”
-Tiến trình bài dạy:
Giáo án 10 cơ bản - 1 - – Nguyễn Văn Mạnh
Trang 2
Trường THPT Tam Quan Năm hoc 2008 - 2009
Giáo án 10 cơ bản - 2 - – Nguyễn Văn Mạnh
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
10’ Hoạt động 1:
Giáo viên hướng dẫn
học sinh đọc-hiểu bài
Lầu Hoàng Hạc:
Cho học sinh đọc
phần tiểu dẫn, rút ra
những nội dung chính
của phần này?
- Giáo viên gợi ý cho
học sinh xác định thể
loại và nói sơ lược về
sự phá luật của bài
thơ
Chia bố cục?
Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu những từ ngữ
được chú thích
- Chi tiết thơ nào giúp
em hình dung nét đẹp
cảnh xưa của lầu
Hoàng Hạc
- Trở lại với thực tại,
cảnh lầu Hoàng Hạc
được miêu tả qua
những từ ngữ, hình ảnh
nào? Cảnh ra sao?
-Ẩn chứa cảm xúc gì
của nhà thơ?
Thảo luận:
-Tại sao cảnh xưa,
cảnh nay đều đẹp
nhưng tác giả lại sầu?
Hoạt động 1 :
Học sinh đọc-hiểu bài Lầu Hoàng Hạc:
Học sinh đọc phần tiểu dẫn, rút ra những nội dung chính
Học sinh xác định thể loại và nói sơ lược về sự phá luật của bài thơ
Chia bố cục
Đọc bằng giọng hoài niệm quá khứ, ngưỡng mộ cảnh thực tại, giọng u sầu chốt lại toàn bài
黄 黄 黄
昔 人 已 乘 黄 黄 去
此 地 空 悠 黄 黄 黄
黄 黄 一 去 不 黄 返
白 云 千 黄 空 悠 悠
晴 川 黄 黄 黄 黄 黄
芳 草 妾 妾 黄 黄 州
日 暮 黄 黄 何 黄 是
烟 波 江 上 使 人 愁 Học sinh tìm hiểu những từ ngữ được chú thích
Thảo luận:
(Cảnh xưa không còn nữa nên sầu, cảnh nay đẹp đến nỗi tác giả bỗng thấy mình ngỡ ngàng, cô độc chạnh lòng nhớ quê hương)
A/ Bài Lầu Hoàng Hạc
(Hoàng Hạc lâu)
I/ Tìm hiểu chung :
- Tác giả: Thôi Hiệu ( 704-754)
-Bài thơ:
+Thể thất ngôn bát cú nhưng có sự phá luật
+Bố cục: Câu 1-6:Cảnh lầu Hoàng Hạc xưa và nay
Câu 7-8 : Tình người
II/ Đọc – Hiểu:
1/- Đọc:
2/- Tìm hiểu văn bản:
a) Cảnh Lầu Hoàng Hạc:
- Cảnh xưa:
昔 人 已 乘 黄 黄 去 Tích nhân dĩ thừa Hoàng Hacï khứ
> Gắn liền với truyền thuyết hạc vàng, người lên tiên, đẹp thoát tục, hư ảo Tác giả nối tiếc quá khứ
- Cảnh nay:
晴 川 黄 黄 黄 黄 黄
芳 草 妾 妾 黄 黄 州
“ Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ
Phương thảo thê thê Anh Vũ châu”
> Nghê thuật: Đối cảnh, đối ý: Dòng sông lạnh, soi bóng hàng cây, bãi cỏ xanh tươi mơn mởn Cảnh đầy sức sống, tác giả ngưỡng mộ b)- Tình người:
日 暮 黄 黄 何 黄 是
烟 波 江 上 使 人 愁
“Nhật mộ hương quan hà xứ thị?
Yên ba giang thượng sử nhân sầu”
> Câu hỏi tự vấn: Nỗi buồn hoài cổ, thương kim, tư hương
Trang 3Trửụứng THPT Tam Quan Naờm hoc 2008 - 2009 4.Daởn doứ hoùc sinh chuaồn bũ cho tieỏt hoùc tieỏp theo: ( 3 phuựt)
- Ra baứi taọp veà nhaứ : Caỷm hửựng chuỷ ủaùo cuỷa 3 baứi thụ? Neựt ủaởc saộc veà ngheọ thuaọt? -Chuaồn bũ baứi :
Tửù oõn taọp chuaồn bũ thi hoùc kyứ 1
IV Ruựt kinh nghieọm, boồ sung :
Giaỷng baứi “Khe chim keõu”, coự theồ lieõn heọ vụựi baứi “Túnh daù tửự” cuỷa Lớ Baùch (ủeõm
traờng saựng yeõn laởng nhụự coỏ hửụng, laỏy caựi cửỷ ủaàu, ủeõ ủaàu, taỷ caựi yeõn túnh cuỷa ủeõm
traờng vaứ noói buoàn xa queõ cuỷa nhaứ thụ”
ứ Baứi “Thu ủieỏu” cuỷa Nguyeón Khuyeỏn ( laỏy caựi soựng gụùn li ti, laự ủửa veứo, caự ủaõu ủụựp ủoọng ủeồ taỷ caựi yeõn túnh cuỷa muứa thu vaứ loứng ngửụứi ngaộm caỷnh.)
Nhà thơ đã thể hiện sự đối lập giữa: chim hạc vàng lầu Hoàng Hạc mất còn cõi tiên cõi trần h thực động tĩnh chim hạc vàng mây trắng hữu hạn vô hạn • Hai câu luận: Tả cảnh hàng cây ở đất Hán Dơng soi bóng trên dòng sông ,và bãi cỏ xanh mơn mởn ở bãi Anh Vũ -> Đó là cuộc sống thực tại tơi đẹp đầy sức sống
• Hai câu kết: Diễn tả nỗi nhớ cố hơng da diết Câu thơ gợi lên sự hữu hạn của đời ngời trớc vũ trụ bao la C Tổng kết: 1 Nghệ thuật: - Thôi Hiệu đã xây dựng mối quan hệ đối lập giữa cảnh và tình, giữa thời gian và không gian, giữa tĩnh và động, giữa thực và h - Bài thơ không tuân theo những quy định chặt chẽ về niêm luật của thơ Đờng mà hết sức sáng tạo khi thể hiện sự phá cách 2 Nội dung: Bài thơ thể hiện sự hoài niệm về quá khứ, ngậm ngùi trớc hiện tại, nỗi buồn nhớ quê hơng, nỗi sầu vì cảm nhận đợc sự nhỏ bé hữu hạn của con ngời trớc vũ trụ không cùng Giaựo aựn 10 cụ baỷn - 3 - – Nguyeón Vaờn Maùnh
Trang 4Trửụứng THPT Tam Quan Naờm hoc 2008 - 2009 III Luyện tập
Câu 1: - ý kiến thứ nhất là: "Tích nhân dĩ khứ sử nhân sầu" Điều đó rất đúng nhng cha đủ Bài thơ không chỉ có nỗi buồn hoài cổ mà còn có nỗi nhớ quê hơng sâu nặng
- ý kiến thứ hai là: cả 55 chữ đều là những bớc chuẩn bị cho một chữ "sầu" cũng
đúng Tuy nhiên, bài thơ còn thể hiện cảm xúc của Thôi Hiệu trớc cái đẹp, bâng khuâng tự ngẫm về mình, không thỏa mãn với chính mình
Câu 2: Cả hai bản dịch đều rất hay, tơng đối sát nghĩa so với phiên âm
- Bản dịch của Tản Đà rất thành công về hình ảnh, ngữ điệu nhng xét về thể loại từ thất ngôn bát cú chuyển sang thơ lục bát là một khoảng cách Câu thứ bẩy đã mất phần hỏi
"quê hơng là đâu ?" tạo ra một sự hẫng hụt trong tâm trạng của thi nhân
- Bản dịch của Khơng Hữu Dụng đúng về thể loại nhng không ấn tợng bằng bản dịch của Tản Đà
- Chữ :"sầu" Tản Đà dịch là "buồn", Khơng Hữu Dụng dịch là "não" đều không thể hiện
đ-ợc vẻ đẹp của tâm trạng nhà thơ
Giaựo aựn 10 cụ baỷn - 4 - – Nguyeón Vaờn Maùnh