Hoạt động cơ bản HĐ 1: Liên hệ thực tế và trả lời theo SHD - Dự kiến phương án hỗ trợ cho đối tượng HS : + Đối với HS tiếp thu còn hạn chế: hỗ trợ các em nhớ lại và nêu được bệnh của mìn
Trang 1TUẦN: 8 Từ ngày 15 / 10 đến ngày 18/10/ năm 2018
Thứ
Ghi Chú
Hai
15/10 Chiều
1 OLTV 2A Tuần 8 ( T1) 1,2,3,4,5,6
2 Khoa học 4B Bài 9: Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh
3 Tiếng Việt 4B Bài 8B: Ước mơ giản dị( T1)
Bài 5: Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo
4 Lịch sử 4A Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập
( Từ năm 179 TCN đến năm 938) ( T3)Chiều
1 Địa lí 4A Tây Nguyên ( T1)
2 TNXH 1A Ăn, uống hằng ngày
Tư
17/10
Sáng
1 Lịch sử 5A (HH)
Xô viết Nghệ - Tĩnh
2 Lịch sử 5B (HH)
1 TNXH 1B Ăn, uống hằng ngày
2 TNXH 1C Ăn, uống hằng ngày
4 Tiếng Việt 4B Bài 8C: Kể chuyện theo trình tự thời gian,
không gian ( T2)
Trang 2-KT: Biết lít là đơn vị đo dung tích, tên gọi, kí hiệu của lít.
+ Biết thực hiện phép cộng kèm đơn vị kg, l
+ Biết giải toán một phép cộng liên quan đến lít
-Dự kiến phương án hỗ trợ cho đối tượng HS:
-HS còn hạn chế( Long, Khánh,.) : Tiếp cận giúp các em nêu cách tính đúng khi
có kèm theo đơn vị
-HS tiếp thu nhanh( Duy, Đức ): Cách thực hiện tính nhẩm nhanh như thế nào?
+ Nội dung: Biết cách thực hiện phép tính cộng ,trừ nhanh và chính xác (HĐ 1).Biết quan sát và điền đúng tổng số lít (HĐ 2) Biết cách tính cộng có nhớ, không nhớ (HĐ 3).Biết cách giải toán bài toán có 1 phép tính trừ (HĐ 5,6).
Trang 3- TĐ: Tự giác, hào hứng trong học tập.
- NL: Vận dụng khi cảm thấy mình bị bệnh thì phải biết nói với bố mẹ hoặc ngườilớn chứ không được tự xử lí
*HSKT: Nêu các biểu hiện khi bị bệnh và cách xử lí rõ ràng
*GDKNS: Giáo dục học sinh nhận biết dấu hiệu bị bệnh của mình hoặc của người khác để báo với người thân có biện pháp xử lí kịp thời, hiệu quả Thay đổi các hoạt động sinh hoạt hằng ngày phù hợp để bệnh chóng lành.
II Đồ dùng dạy học: Máy chiếu.
III Các hoạt động học:
A Hoạt động cơ bản
HĐ 1: Liên hệ thực tế và trả lời (theo SHD)
- Dự kiến phương án hỗ trợ cho đối tượng HS :
+ Đối với HS tiếp thu còn hạn chế: hỗ trợ các em nhớ lại và nêu được bệnh của
mình, cảm giác lúc đó so với khi khỏe mạnh
+ Đối với HS tiếp thu nhanh: liên hệ thực tế tốt, kể được nhiều ví dụ hay
- Tiêu chí ĐGTX:
+ HS nêu được tên bệnh, cảm giác và cách chữa trị
+ HS nêu được cảm giác lúc khỏe mạnh, so sánh với lúc bị bệnh
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: phỏng vấn nhanh, nhận xét bằng lời
HĐ2: Quan sát và thảo luận (thực hiện theo SHD)
HĐ3: Đọc và trả lời (thực hiện theo SHD)
- Dự kiến phương án hỗ trợ cho đối tượng HS ở hoạt động 2,3:
+ Đối với HS tiếp thu còn hạn chế: hỗ trợ HS nêu được biểu hiện khi bị bệnh, cách
giải quyết khi bị bệnh
+ Đối với HS tiếp thu nhanh: Thực hiện tốt các yêu cầu, giúp đỡ các bạn còn hạnchế trong nhóm
- Tiêu chí ĐGTX hoạt động 2,3:
+ HS kể tên các hình nhanh, đúng: Hình chỉ bạn nam khỏe mạnh: 2,4,9; hình chỉ
bạn nam bị bệnh: 3,7,8.
+ HS sắp xếp được câu chuyện theo yêu cầu:
Câu chuyện 1: Bạn nam ăn mía, tước vỏ mía bằng răng (4) nên bị đau răng(8) phải đi khám bác sĩ (1).
Câu chuyện 2: Bạn nam nghịch đất, tay bẩn cầm thức ăn để ăn (9) nên bị đau bụng (7) và phải đi khám bệnh (6).
Câu chuyện 3: Bạn nam bơi giữa trời mưa (2) nên bị sốt (3) phải đi khám bệnh (5).
+ HS đọc nhanh và nắm được những biểu hiện khi mình bị bệnh và các giải quyết.+ Trả lời câu hỏi to, rõ, lưu loát
- Phương pháp: vấn đáp
Trang 4- Kĩ thuật: phỏng vấn nhanh, nhận xét bằng lời.
B Hoạt động thực hành
HĐ1: Chơi trò chơi “Xử lí tình huống (thực hiện theo SHD)
HĐ2: Đóng vai, quan sát và nhận xét (thực hiện theo SHD)
- Dự kiến phương án hỗ trợ cho đối tượng HS ở 2 hoạt động trên :
+ Đối với HS tiếp thu còn hạn chế: hỗ trợ HS nêu được các cách xử lí khi bị bệnh
theo yêu cầu
+ Đối với HS tiếp thu nhanh: Xử lí tốt tình huống, đóng vai thể hiện được tìnhhuống theo yêu cầu
- Tiêu chí ĐGTX hoạt động 1, 2:
+ HS đọc nhanh tình huống, đưa ra cách xử lí phù hợp, phân vai phù hợp với từng
bạn: (1) Mai có thể báo cáo với thầy cô giáo hoặc xin lên phòng y tế của nhà
trường…
(2) Em lấy thuốc uống, em nói với bố mẹ…
+ HS chú quan sát bạn đóng vai và xử lí tình huống, rút ra được các xử lí hiệu quả;không chê cười, nói chuyện riêng
+ HS hoạt động nhóm tích cực, hiệu quả
+ Nhóm đóng vai tự tin, thể hiện đúng vai diễn của mình
- Phương pháp: quan sát, trình diễn, vấn đáp
- Kĩ thuật: quan sát, trình bày miệng, nhận xét bằng lời
C Hoạt động ứng dụng (Thực hiện theo SHD)
- KT: + Hiểu từ ngữ: giày ba ta, vận động, cột.
+ Hiểu ND: Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách quan tâm tớiước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày đượcthưởng
- KN: Đọc lưu loát toàn bài, nghỉ hơi đúng ở những câu dài Đọc diễn cảm bài vănvới giọng kể và tả chậm rãi, nhẹ nhàng (chị phụ trách hồi tưởng); vui, nhanh hơn(khi cậu bé được thưởng đôi giày)
- TĐ: Tích cực, tự giác học tập
- NL: Quan tâm và sẻ chia ước mơ của người khác
*HSKT: Đọc to, rõ toàn bài Nhắc lại được nội dung của bài đọc
Trang 5II Đồ dùng dạy học: Máy chiếu, giấy trong.
III Các hoạt động dạy học:
A Hoạt động cơ bản
HĐ1: Quan sát tranh và đoán xem vì sao cậu bé đeo đôi giày và những người trong tranh đều rất vui (thực hiện theo tài liệu)
- Tiêu chí ĐGTX:
+ HS quan sát và đoán: vì cậu bé có được đôi giày mới – đó là ước mơ của cậu nên
mọi người vui khi ước mơ đó thành hiện thực.
+ Mạnh dạn trả lời câu hỏi, liên hệ được với nội dung bài đọc
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
HĐ2: Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài: Đôi giày ba ta mà xanh (thực hiện theo
SHD)
HĐ3: Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa (thực hiện theo tài liệu)
HĐ4: Cùng luyện đọc (thực hiện theo tài liệu)
- Dự kiến phương án hỗ trợ cho đối tượng HS cho cả 3 hoạt động trên:
+ Đối với HS tiếp thu còn hạn chế: cần giúp HS luyện thêm cách ngắt nghỉ các câudài, đọc đúng ngữ điệu câu cảm
+ Đối với HS tiếp thu nhanh: Luyện thêm cách đọc diễn cảm, phù hợp với từngđoạn
- Tiêu chí ĐGTX HĐ2,3,4:
+ Đọc to, rõ trôi chảy, ngắt giọng hợp lí ở các câu dài, sau dấu ba chấm
+ HS đọc nhanh và giải thích lại được các từ ngữ và lời giải nghĩa tương ứng.
+ HS tích cực luyện đọc; hỗ trợ lẫn nhau
+ PP: quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: quan sát, nhận xét bằng lời
HĐ5: Tìm hiểu nội dung bài (thực hiện theo SHD)
- Tiêu chí đánh giá:
+ HS nắm nội dung bài đọc trả lời được các câu hỏi trong bài:
* Câu 1: Cổ giày ôm sát chân Thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thân gần sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang.
* Câu 2: Chị thưởng cho Lái đôi giày ba màu xanh trong buổi đầu tiên đến lớp.
* Câu 3: chọn a,d.
*Câu 4: chọn a.
+ Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn đưa ra ý kiến của mình
+ PP: vấn đáp
+ Kĩ thuật: trình bày miệng, nhận xét bằng lời,
Hoạt động ứng dụng: Thực hiện như SHD.
Trang 6- NL: Củng cố niềm tự hào về truyền thống đấu tranh giành lại độc lập của dân tộc ta.
*HSKT: Hoàn thành tốt các bài tập; trình bày to, rõ diễn biến của cuộc khởi nghĩaHai Bà Trưng
II Đồ dùng dạy học - Máy chiếu, SHD, vở.
III Các hoạt động dạy học
B Hoạt động thực hành
HĐ1 Quan sát lược đồ, sau đó vừa vẽ mũi tên trên lược đồ, vừa kể diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (thực hiện theo SHD)
- Dự kiến phương án hỗ trợ cho đối tượng HS :
+ Đối với HS tiếp thu còn hạn chế: hỗ trợ các em vẽ được mũi tên trên lược đồ và
nêu được diễn biến, kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Đối với HS tiếp thu nhanh: Giúp đỡ các bạn còn hạn chế trong nhóm
- Tiêu chí ĐGTX:
+ HS quan sát nhanh, vẽ đúng mũi tên: Hát Môn - Mê Linh - Cổ Loa - Luy Lâu và
nêu lại đúng diễn biến, kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ HS trả lời lưu loát, rành mạch
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp gợi mở
- Kĩ thuật: quan sát, trình bày miệng, nhận xét bằng lời
HĐ2: Điền dấu x vào ô trống trước ý đúng về ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai
Bà Trưng (năm 40) (thực hiện như SHD)
HĐ3: Điền dấu x vào ô trống trước ý đúng về ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng (năm 938) (thực hiện như SHD)
- Dự kiến phương án hỗ trợ cho đối tượng HS hoạt động 2,3:
+ Đối với HS tiếp thu còn hạn chế: hỗ trợ các em ôn lại ý nghĩa của cuộc khởi
nghĩa Hai Bà Trưng và chiến thắng Bạch Đằng để hoàn thành được bài tập
Trang 7+ Đối với HS tiếp thu nhanh: Giúp đỡ các bạn còn hạn chế trong nhóm.
+ HS tìm hiểu và kể được những vị nữ anh hùng
+ Trình bày khoa học, viết đúng quy tắc viết hoa tên riêng
- KT:Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh trên cơ
thể, tranh vẽ hoặc mô hình Nhận biết được vai trò của cơ quan thần kinh đối với hoạt động của cơ thể
- KN: thực hiện được nói các bộ phận của cơ quan thần kinh trên cơ thể, tranh vẽ
hoặc mô hình Nhận biết được vai trò của cơ quan thần kinh đối với hoạt động của
cơ thể
-TĐ: Có ý thức Biết bảo vệ cơ quan thần kinh
- NL: vận dụng thực hiện những việc nên làm vừa sức với bản thân.
* Tích hợp KNS
- Phân tích, so sánh phán đoán hành vi có lợi và có hại
- Kiểm soát cảm xúc và điều khiển hoạt động suy nghĩ
Trang 8- HSHTT: Chỉ và nói được chức năng của cơ quan thần kinh.
Kể một số việc nên làm để giữ gìn cơ quan thần kinh
Hướng dẫn các em thực hiện phần ứng dụng ở SHD cùng bố mẹ, anh chị của mình:
nêu những việc để giữ gìn cơ quan thần kinh
- Tiêu chí: nêu những việc để g iữ gìn cơ quan thần kinh
+Kể lại được diễn biến chính của trận Bạch Đằng
+ Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc
- Kỹ năng: Trình bày được nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc khởi nghĩa
chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo
- Thái độ: Ham tìm tòi để hiểu biết về sự anh dũng đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi
quân xâm lược của nhân dân ta Tự hào về truyền thống vẻ vang của nhân dân ta
- Năng lực: Vận dụng những hiểu biết của mình vào các hội thi tìm hiểu.
Việc 1: Các nhóm lắng nghe thầy/cô giáo kể chuyện
Việc 2: Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi sau:
Trang 9Ngô Quyền dùng kế gì để đánh giặc? Kết quả ra sao?
Việc 3: Các nhóm chia sẻ kết quả trược lớp
- Đánh giá thường xuyên:
+TCĐG: HS nắm nguyên nhân, diễn biến, kết quả trận đánh trên sông Bạch Đằng
do Ngô Quyền lãnh đạo
+PP: Quan sát.Vấn đáp
+KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
2 Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
Việc 1: HS đọc thông tin SGK
Việc 2: HS quan sát tranh ở hình 2 trang 23 SGK
Việc 3: HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau:
+ Sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô Quyền đã làm gì?
+ Cho biết ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc?+ Vì ao nhân dân ta xây lăng Ngô Quyền?
Việc 4: HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Đánh giá thường xuyên:
+TCĐG: Nắm được ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc
+PP: Quan sát, vấn đáp
+KT: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
IV HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Chia sẻ với bố mẹ về nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa của trận đánh trên sông
Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo
- NL: Củng cố niềm tự hào về truyền thống đấu tranh giành lại độc lập của dân tộc ta
*HSKT: Hoàn thành tốt các bài tập; trình bày to, rõ diễn biến của cuộc khởi nghĩaHai Bà Trưng
II Đồ dùng dạy học - Máy chiếu, SHD, vở.
III Các hoạt động dạy học
B Hoạt động thực hành
Trang 10HĐ1 Quan sát lược đồ, sau đó vừa vẽ mũi tên trên lược đồ, vừa kể diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (thực hiện theo SHD)
- Dự kiến phương án hỗ trợ cho đối tượng HS :
+ Đối với HS tiếp thu còn hạn chế: hỗ trợ các em vẽ được mũi tên trên lược đồ và
nêu được diễn biến, kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Đối với HS tiếp thu nhanh: Giúp đỡ các bạn còn hạn chế trong nhóm
- Tiêu chí ĐGTX:
+ HS quan sát nhanh, vẽ đúng mũi tên: Hát Môn - Mê Linh - Cổ Loa - Luy Lâu và
nêu lại đúng diễn biến, kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ HS trả lời lưu loát, rành mạch
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp gợi mở
- Kĩ thuật: quan sát, trình bày miệng, nhận xét bằng lời
HĐ2: Điền dấu x vào ô trống trước ý đúng về ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai
Bà Trưng (năm 40) (thực hiện như SHD)
HĐ3: Điền dấu x vào ô trống trước ý đúng về ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng (năm 938) (thực hiện như SHD)
- Dự kiến phương án hỗ trợ cho đối tượng HS hoạt động 2,3:
+ Đối với HS tiếp thu còn hạn chế: hỗ trợ các em ôn lại ý nghĩa của cuộc khởi
nghĩa Hai Bà Trưng và chiến thắng Bạch Đằng để hoàn thành được bài tập
+ Đối với HS tiếp thu nhanh: Giúp đỡ các bạn còn hạn chế trong nhóm
+ HS tìm hiểu và kể được những vị nữ anh hùng
+ Trình bày khoa học, viết đúng quy tắc viết hoa tên riêng
Trang 11+ Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây Nguyên.
- TĐ: Yêu thích môn học.
- NL: Vận dụng giới thiệu cho mọi người vài nét về Tây Nguyên
*HSKT: Trình bày to, rõ một số đặc điểm về tự nhiên của Tây Nguyên
*Tích hợp giáo dục học sinh yêu quý các cảnh quan tự nhiên trên đất nước ta, có ý
thức bảo vệ môi trường, trồng nhiều cây xanh để phủ xanh các vùng đồi.
*Tìm hiểu mục tiêu bài học:
Việc 1: Cá nhân đọc thầm 2 mục tiêu bài học đầu tiên (2-3 lần)
Việc 2: CTHĐTQ mời 1 bạn đọc mục tiêu.
+ HS liên hệ thực tế, kể tên được một cao nguyên em biết theo yêu cầu
+ HS mô tả vài nét về cao nguyên đó
+ HS tích cực giúp đỡ nhau trong học tập
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời
HĐ2: Đọc đoạn hội thoại và cùng trao đổi
Việc 1: HS tự đọc đoạn hội thoại rồi trao đổi với bạn bên cạnh.
Việc 2: NT tổ chức cho các bạn trao đổi trong nhóm theo các câu hỏi ở mục c,d Việc 3: HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp và lên chỉ trên bản đồ hình 2.
- Tiêu chí ĐGTX:
+ HS đọc nhanh thông tin, trả lời đúng các câu hỏi:
Trang 12c)-Tây Nguyên là vùng đất cao, rộng lớn, gồm các cao nguyên xếp tầng cao, thấp khác nhau.
- Khí hậu có 2 mùa Mùa mưa thường có những ngày mưa kéo dài liên miên Vào mùa khô, trời nắng gay gắt, đất khô vụn bở.
+ HS chỉ đúng vị trí và nêu đúng tên các cao nguyên theo thứ tự từ Bắc xuống Nam trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
+ HS tích cực giúp đỡ nhau trong học tập; tự tin lên xác định vị trí trên bản đồ; trả lời rõ ràng, mạch lạc
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp, trình diễn
- Kĩ thuật: thang đo, nhận xét bằng lời, trình bày miệng
HĐ3: Chỉ trên bản đồ và mô tả về Tây Nguyên
Việc 1: GV chỉ các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt
Nam; HS chú ý quan sát, lắng nghe
Việc 2: HS vừa chỉ trên bản đồ hình 2 vừa mô tả về Tây Nguyên.
Việc 3: HĐTQ mời các bạn lên bảng trình bày về Tây Nguyên.
Việc 1: Cá nhân quan sát bảng số liệu và so sánh độ cao của các cao nguyên rồi
sắp xếp theo yêu cầu
Việc 2: NT tổ chức cho các bạn chia sẻ kết quả.
Việc 3: NT tổ chức cho các bạn xác định vị trí và cho biết mùa mưa, mùa mưa ở
Buôn Ma Thuột
- Tiêu chí ĐGTX:
+ HS quan sát nhanh bảng số liệu, sắp xếp đúng: Lâm Viên, Di Linh, Plây Ku, Kon
Tum, Đắk Lắk.
+ HS chỉ đúng vị trí của Buôn Ma Thuột trên bản đồ và dựa và bảng số liệu về
lượng mưa nêu đúng: mùa mưa- tháng 5,6,7,8,9,10; mùa khô – tháng
Trang 13CTHĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ theo nội dung sau:
- Cá nhân, nhóm đánh giá theo mục tiêu
- Qua bài học này bạn đã học được những gì?
- Tiêu chí ĐGTX:
+ HS đối chiếu với mục tiêu và chỉ ra được những việc mình đã làm được, những việc chưa làm được và rút ra bài học cho bản thân
- Phương pháp: tự đánh giá
- Kĩ thuật: HS tự đánh giá và tham gia đánh giá lẫn nhau
Hoạt động ứng dụng: Thực hiện như SHD
- Có ý thức tự giác trong việc ăn uống của cá nhân: ăn đủ no, uống đủ nước
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tranh về thức ăn
III.Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
Cho lớp chơi trò chơi khởi động : “ Tiếp sức ” trả lời câu hỏi bài trước
2.Giới thiệu bài:
3.Hoạt động cơ bản:
Hoạt động 1: Động não
Trang 14Việc 1: GV hướng dẫn:
+ Hãy kể tên những thức ăn, đồ uống mà các em thường xuyên dùng hằng ngày?
- HS suy nghĩ và lần lượt từng HS kể tên 1 vài thức ăn các em ăn hằng ngày
Việc 2: HS quan sát các hình trang 18 Chỉ và nói từng loại thức ăn trong mỗi hình.
+ Các em thích ăn loại thức ăn nào trong số đó?
+ Loại thức ăn nào các em chưa ăn hoặc không biết ăn?
Việc 3: Kết luận: GV khích lệ HS ăn nhiều loại thức ăn sẽ có lợi cho sức khỏe Họat động 2: Làm việc với SGK.
Việc 1:- GV hướng dẫn: Hãy quan sát từng nhóm hình trang 19 và trả lời câu hỏi:
+ Các hình nào cho biết sự lớn lên của cơ thể?
+ Các hình nào cho biết các bạn học tập tốt?
+ Các hình nào thể hiện các bạn có sức khỏe tốt?
+ Tại sao chúng ta phải ăn, uống hằng ngày?
Việc 2:- HS trao đổi theo nhóm 2 người GV theo dõi, giúp đỡ.
1 số HS phát biểu trước lớp theo từng câu hỏi của GV
Việc 3: HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
Kết luận: Chúng ta cần phải ăn, uống hằng ngày để cơ thể mau lớn, có sức khỏe
và học tập tốt
Họat động 3: Thảo luận cả lớp.
Việc 1: Nêu câu hỏi
+ Khi nào chúng ta cần phải ăn và uống?
+ Hằng ngày, em ăn mấy bữa, vào những lúc nào?
+ Tại sao chúng ta không nên ăn bánh, kẹo trước bữa ăn chính?
Việc 2:- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi GV theo dõi, giúp đỡ.
Việc 3: HS chia sẻ, nhận xét
Kết luận: Chúng ta cần ăn khi đói, uống khi khát.
- Hằng ngày cần ăn ít nhất là 3 bữa vào buổi sáng, trưa, chiều tối
- Không nên ăn đồ ngọt trước bữa ăn chính để trong bữa ăn chính ăn được nhiều vàngon miệng
* Đánh giá:
- Quan sát, vấn đáp
- Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi, nhận xét bằng lời.