Việc 2: N4: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm luyện đọc: Quách Tuấn Lương, xúc động, xả thân, giữa dòng, quyên góp, lũ lụt.... -Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc tr
Trang 1Tuần: 2 Từ ngày 10/9 đến ngày 14/ 9 / 2018
2 Khoa học Vai trũ của Vitamin, chất khoỏng và chất xơ Tranh
Trang 2Trường TH số 2 An Thủy GA lớp 4C – Tuần 3
Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2018
Tập đọc THƯ THĂM BẠN
I.Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông,chia sẻ với nổi đau của bạn
+ Đọc đúng: Quách Tuấn Lương, xúc động, xả thân, giữa dòng, quyên góp, lũ lụt
- Hiểu t/ cảm của người viết thư: Thương bạn,muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.(trả lời được các CH trong SGK;nắm được tác dụng của phần mở đầu,phần kết thúc bức thư)
- Giáo dục học sinh biết cách chia sẻ,thông cảm với bạn
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình
II Đồ dùng dạy học : Tranh SGK, bảng phụ chép sẵn đoạn cần LĐ.
II
I Hoạt động học:
A Hoạt động cơ bản
1 Khởi động: - CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi trò chơi khởi động
- GV giới thiệu mục tiêu bài học
2 Hoạt động thực hành:
* Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- Nhóm 2 em cùng quan sát tranh và trao đổi.
- Nhóm trưởng cho các bạn chia sẻ trước lớp kết quả quan sát.
- Báo cáo với cô giáo và thống nhất ý kiến.
*Đánh giá:
- Tiêu chí: Nắm được ý nghĩa của bức tranh
- Phương pháp: Quan sát quá trình
- Kĩ thuật: Ghi chép các sự kiện thường nhật
HĐ 1 Luyện đọc
Việc 1: Nghe 1 bạn đọc toàn bài.
Việc 2: N4: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm luyện đọc: Quách Tuấn Lương, xúc động, xả thân, giữa dòng, quyên góp, lũ lụt
- Đọc nối tiếp các đoạn; đọc từ khó( NT giúp đỡ các bạn yếu về phát âm từ khó, câu dài) Đọc
từ chú giải. xả thân, quyên góp, khắc phục.
-Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp và nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
- Đánh giá:
- Tiêu chí: + Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lí.+ Đọc trôi chảy, lưu loát
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
HĐ 2 Tìm hiểu bài (HĐ cá nhân, nhóm)
Việc 1: Mỗi bạn tự đọc thầm bài và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK.Việc 2: N4: NT điều hành các bạn thảo luận theo từng câu hỏi
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp
Việc 4: Báo cáo cô giáo những việc em đã làm được, nhận xét, bổ sung
*Đánh giá: - Tiêu chí: Trả lời đúng các câu hỏi SGK và Hiểu được nội dung của bài+ Câu 1: Lương viết thư để chia buồn với Hồng
+ Câu 2: Hôm nay đọc báo Thiếu niên chia buồn với bạn
GV: Đào Thị Hiển
Trang 3+ Câu 3: Chắc Hồng cũng tự hào nước lũ Mình tin rằng nỗi đau này Bên cạnh Hồng bạn mới như mình.
+ Câu 4: Mở đầu nêu rõ địa điểm, Những dòng cuối gửi lời chúc,
- Nêu nội dung bài: Thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.(trả lời được các
CH trong SGK;nắm được tác dụng của phần mở đầu,phần kết thúc bức thư)
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng
HĐ 3 Luyện đọc diễn cảm( HĐ nhóm)
Việc1:N4:Các nhóm tự chọn 1 đoạn mà các em yêu thích và LĐ trong nhóm
Chú ý nhấn giọng những từ : Quách Tuấn Lương, xúc động, xả thân, quyên góp, lũ lụt
Việc 2: NT tổ chức cho các bạn luyện đọc.
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
B Hoạt động ứng dụng:- Biết đọc một văn bản bất kì với giọng đọc phù hợp
- GV dặn HS về nhà chia sẻ với người thân nội dung bài tập đọc trên.
Chính tả ( nghe-viết): CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I.Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ ; biết trình bày đúng các dòng thơ
lục bát, các khổ thơ Viết đúng các từ khó: Lạc đường, dẫn đi, Bỗng nhiên, lạc giữa, nhòa, mong Làm đúng bài tập 2b.
- Rèn kĩ năng viết đúng đẹp bài thơ lục bát
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ viết,trình bày sạch, đẹp
- Phát triển cho HS năng lực viết và trình bày văn bản văn xuôi Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên
II.Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ
- HS : Bảng con ,SGK , VBT
III.Các hoạt động dạy học:
A Hoạt động cơ bản:
Trang 4Trường TH số 2 An Thủy GA lớp 4C – Tuần 3
* Khởi động:- Ban văn nghệ tổ chức cho cả lớp hát 1 bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
GV: Đào Thị Hiển
Trang 5* Hình thành kiến thức mới:
1 Viết chính tả
Việc 1: Hoạt động cá nhân:
+ Đọc đoạn văn cần viết chính tả, nêu nội dung bài viết
+ Tìm từ khó viết, viết vào vở nháp : Lạc đường, dẫn đi, Bỗng nhiên, lạc giữa, nhòa, mong - Hoạt động nhóm đôi: Chia sẻ nội dung, nhận xét từ khó bạn viết
- Hoạt động nhóm lớn: Thống nhất ý kiến về nội dung bài viết và nhận xét về việc viết
từ khó của bạn
Việc 2: Hoạt động cá nhân: Nghe giáo viên đọc và viết chính tả vào vở
Đánh giá TX :
- Tiêu chí đánh giá : Kĩ năng viết chính tả của HS
+ Viết chính xác từ khó: Lạc đường, dẫn đi, Bỗng nhiên, lạc giữa, nhòa, mong
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.
Bài 2b : Gọi HS nêu yêu cầu của đề bài
Việc 1: Y/c H đọc bài tập
Việc 2: Y/c H thảo luận sau đó làm vào VBT, 1HS làm bảng phụ
Việc 3: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp
Việc 4: GV NX, chốt đáp án đúng: triển lãm bảo thửvẽ cảnh cảnhkhẳng bởi sĩ
-vẽ -ở-chẳng.
Đánh giá TX:
- Tiêu chí: + Nắm được quy tác viết dấu hỏi/ dấu ngã
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.
- PP: vấn đáp - KT: nhận xét bằng lời
C Hoạt động ứng dụng- Luyện viết lại bài cho đẹp, chia sẻ với người thân, bạn bè về
cách viết dấu hỏi/ dấu ngã
Toán : TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo)
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Biết đọc , viết các số đến lớp triệu Củng cố về các hàng , lớp đã học Củng cố bàitoán về sử dụng bảng thống kê số liệu
Trang 6Trường TH số 2 An Thủy GA lớp 4C – Tuần 3
- GV giới thiệu bài và nờu mục tiờu trọng tõm của tiết học.
B.Hoạt động luyện tập :
* H động 1: HD đọc, viết số đến lớp triệu 6 - 8’
- GV giới thiệu một số gồm : 3 trăm triệu, 4 chục triệu, 2 triệu, 1 trăm nghỡn, 5 chục nghỡn, 7 nghỡn,4 trăm, 1chục và 3 đơn vị – H dẫn cỏch đọc :
-Yờu cầu hs đọc lại số trờn ; Viết thờm vài số khỏc và Y/c hs đọc NX và sửa sai
* Chốt: Đọc từ trỏi sang phải Tại mỗi lớp, ta dựa vào cỏch đọc số cú ba chữ số để đọc, sau đú thờm tờn lớp đú sau khi đọc hết phần số và tiếp tục chuyển sang lớp khỏc
Bài 1 ( Tr 15): - Việc 1: Cỏ nhõn làm vào vở BTT
Việc 2: Thảo luận cựng bạn bờn cạnh
Việc 3: HĐ nhúm lớn: Nhúm trưởng điều hành cỏc bạn trong nhúm trỡnh bày, cỏc HS khỏc nghe và NX, gúp ý
Việc 4: Nhận xột, chữa bài, chốt kết quả
*C/cố: Cỏch đọc, viết cỏc số đến lớp triệu.
Bài 2 ( Tr 15):- Việc 1: Cỏ nhõn làm vào vở BTT
Việc 2: Thảo luận cựng bạn bờn cạnh
Việc 3: HĐ nhúm lớn: Nhúm trưởng điều hành cỏc bạn trong nhúm trỡnh bày, cỏc HS khỏc nghe và NX, gúp ý
Việc 4: Nhận xột, chữa bài, chốt kết quả
*C/cố: Cỏch đọc cỏc số đến lớp triệu.
Bài 3 ( Tr 15): - Việc 1: Cỏ nhõn làm vào vở BTT
Việc 2: Thảo luận cựng bạn bờn cạnh
Việc 3: HĐ nhúm lớn: Nhúm trưởng điều hành cỏc bạn trong nhúm trỡnh bày, cỏc HS khỏc nghe và NX, gúp ý
Việc 4: Nhận xột, chữa bài, chốt kết quả
kờ số liệu Hợp tỏc tốt với bạn, cú khả năng tự giải quyết vấn đề toỏn học
- PP: QS quỏ trỡnh, vấn đỏp gợi mở, PP viết, PP tớch hợp
- KT: Ghi chộp ngắn, đặt cõu hỏi, trỡnh bày miệng, NX bằng lời ( Hỗ trợ khi HS cũn lỳng lỳng), phõn tớch/ phản hồi
GV: Đào Thị Hiển
Trang 7C Hoạt động ứng dụng : - Ôn lại bài, chia sẻ với người thân, bạn bè về cách đọc, viết
số tự nhiên có nhiều chữ số đến lớp triệu Vận dụng thực hành khi gặp các dạng toán này trong CS
Chiều:
Luyện từ và câu: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I Mục tiêu : Giúp HS:
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được từ đơn,từ phức trong đoạn thơ (BT1,mục III);bước đầu làm quen với
từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2,BT3)
Trang 8Trêng T H §¹i Phong Gi¸o ¸n líp 4
A Hoạt động khởi động:
- CTHĐTQ điều hành cho lớp hát một bài
2 Hoạt động thực hành:
*HĐ1: Phần nhận xét- rút ghi nhớ: 10-12’
-GV đưa ra từ : học, học hành, hợp tác xã và yêu cầu HS nhận xét về số
lượng tiếng của ba từ đó - Phát phiếu cho các nhóm HĐKQ, nhận xét kết quả bài làm của các nhóm
* Chốt: +Tiếng dùng để cấu tạo từ.
+ Có thể dùng 1 tiếng để cấu tạo nên 1 từ đó là từ đơn.
+ Cũng có thể dùng từ 2 tiếng trở lên để tạo nên 1từ đó là từ phức.
+ Từ dùng để tạo nên câu.
- Y/C HS đọc ghi nhớ ở SGK Tổ chức thi đọc thuộc ghi nhớ
Đánh giá TX:
- Tiêu chí: - Nắm được tiếng dùng để cấu tạo từ; Có thể dùng 1 tiếng để cấu tạo nên 1
từ đó là từ đơn; Cũng có thể dùng từ 2 tiếng trở lên để tạo nên 1từ đó là từ phứ; Từ
dùng để tạo nên câu.
- PP: quan sát
- KT: ghi chép
*HĐ2 : Phần luyện tập: 12 -15’
+BT1 ( Tr 28): Việc 1: Cá nhân làm vào vở BTTV, nhóm đôi thảo luận
Việc 2: HĐ nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm trình bày, các HSkhác nghe và NX, góp ý
* Chốt: Cách xác định từ đơn, từ phức trong đoạn thơ.
Trang 9B Hoạt động ứng dụng: - Chia sẻ với người thân, bạn bè về từ đơn, từ phức
- Tìm 5 từ đơn và 5 từ phức
Khoa học 4: Bài 5 : VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng:
* Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt,cá,trứng,tôm,cua ) và một sốthức ăn chứa nhiều chất béo(mỡ,dầu.bơ )
* Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể
* Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
- Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A,D,E,K
II Đồ dùng dạy học: GV -Hình 12, 13 SGK -Phiếu học tập
HS -SGK
III Các hoạt động dạy học:
A.Hoạt động cơ bản:
1.Khởi động:3'
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
?Có mấy cách phân loại thức ăn?Đó là những cách nào?
? Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất bột đường?
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, nêu MT & ghi đề bài
2 Hình thành kiến thức
* HĐ1 Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo.12-15'
-Việc 1: HS thảo luận cặp đôi:nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chấtbéo có trong hình trang 12.13 SGKvà cùng nhau tìm hiểu về vai trò của chúng?
Việc 2:Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm cùng chia sẻ ý kiến
Việc 3: HS hoạt động cả lớp:
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm mà em ăn hằng ngày?
? Tại sao hằng ngày ta nên ăn những thức ăn chứa nhiều chất đạm?
-Nói tên các thức ăn giàu chất béo có trong hình 13?
-Kể tên các thức ăn chứa chất béo mà hằng ngày các em thích ăn?
-Nêu vai trò của nhóm thức ăn có chứa nhiều chất béo?
Việc 4: Đại 1 số HS cùng chia sẽ ý kiến
*GV:Những thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo không những giúp ta ăn ngon miệng mà chúng ta còn tham gia vào việc giúp cơ thể con người phát triển
ĐGTX:- Tiêu chí:+ Nắm được chất đạm mà em biết hàng ngày: Đậu nành, thịt lợn, vịt,
cá, đậu phụ,tôm, cua, ốc, thịt bò, đạu Hà Lan
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể: tạo ra nhữn tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị hủy hoại trong hoạt động sống của con người + Các thức ăn chứa nhiều chất béo: Mỡ lợn, lạc, vừng, dầu TV, dừa.
+ Chất béo giàu năng lượng giúp cơ thể hấp thu các Vi-ta-min A,D,E,K.
- PP: Quan sát, vấn đáp KT Nhận xét bằng lời
*HĐ2: Xác định nguồn gốc của thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo.15-18'
*Việc 1: HĐTQ Phát phiếu học tập
Trang 10Trường TH số 2 An thủy GA lớp 4C – Tuần 3
- Việc 2: Làm việc trên phiếu theo nhóm
- Việc 3: Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác cùng chia sẽ ý kiến
GVKL:Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ động vật
ĐGTX: - Tiêu chí:Nắm được các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo đều có
nguồn gốc từ động vật
- PP: Vấn đáp KT: Nhận xét bằng lời
B.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Kể cùng nhau các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Kể được câu chuyện(mẫu chuyện,đoạn truyện) đã nghe,đã đọc có nhân vật,có ý nghĩa,nói về lòng nhân hậu(theo gợi ý SGK)
- Lời kể rõ ràng,rành mạch,bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể
- Giáo dục học sinh yêu thích môn kể chuyện
- Tự học, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫncủa giáo viên
II.Đồ dùng dạy học:Chuẩn bị một số câu chuyện về lòng nhân hậu.
III Các hoạt động dạy học:
A Hoạt động khởi động: ( 2-4 phút)
- CTHĐTQ điều hành cho lớp hát một bài
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
B Hoạt động cơ bản: 25-27 phút
* HĐ1: Hình thành kiến thức:
- 1 HS đọc đề bài, em gạch chân dưới những từ ngữ cần lưu ý
- NT cho các bạn tiếp nối nhau đọc các gợi ý trong SGK
- Các nhóm trưởng kiểm tra sự chuẩn bị bài và báo cáo cùng cô giáo
- Một số HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện cần kể.
+GV YC: Kể được câu chuyện(mẫu chuyện,đoạn truyện) đã nghe,đã đọc có nhân
vật,có ý nghĩa,nói về lòng nhân hậu(theo gợi ý SGK)
- Chọn bạn kể hay nhất thi kể trước lớp
* Việc 2: Kể trước lớp: - Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện
- Đại diện mỗi nhóm thi kể chuyện
- Cả lớp đặt câu hỏi yêu cầu bạn nêu ý nghĩa câu chuyện sau khi kể
- Bình chọn bạn kể chuyện hay, hấp dẫn GV nhận xét chung
GV : Đào Thị Hiển
Trang 11I Mục tiêu : Giúp HS:
- Giọng đọc nhẹ nhàng , bước đầu thể hiện được cảm xúc,tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện
+ Đọc đúng: ăn xin, đỏ đọc, giàn giụa, xấu xí, bẩn thỉu, cứu giúp, giận cháu
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa truyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm, thương xót trước nổi bất hạnh của ông lo ăn xin nghèo khổ.(trả lời được câu hỏi1,2,3) HS chậm: đọc đúng, rõ ràng
*HS nổi trội trả lời được câu hỏi 4 SGK, đọc diễn cảm, thể hiện đúng giọng đọc
- Giáo dục HS có tấm lòng nhân hậu,biết thương cảm,giúp đỡ những người nghèo khổ
II Đồ dùng dạy học : Tranh SGK, bảng phụ chép sẵn đoạn cần LĐ.
II
I Hoạt động học:
A Hoạt động cơ bản
1 Khởi động: - CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi trò chơi khởi động
- GV giới thiệu mục tiêu bài học
2 Hoạt động thực hành:
* Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- Nhóm 2 em cùng quan sát tranh và trao đổi.
- Nhóm trưởng cho các bạn chia sẻ trước lớp kết quả quan sát.
- Báo cáo với cô giáo và thống nhất ý kiến.
*Đánh giá:
- Tiêu chí: Nắm được nội dung của bức tranh
- Phương pháp: Quan sát quá trình
- Kĩ thuật: Ghi chép các sự kiện thường nhật
HĐ 1 Luyện đọc
Việc 1: Nghe 1 bạn đọc toàn bài.
Việc 2: N4: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm luyện đọc: ăn xin, đỏ đọc, giàn giụa, xấu xí, bẩn thỉu, cứu giúp, giận cháu
- Đọc nối tiếp các đoạn; đọc từ khó( NT giúp đỡ các bạn yếu về phát âm từ khó, câu dài) Đọc
từ chú giải. Lọm khọm, đỏ đọc, giàn giụa, thảm hại, chằm chằm.
-Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp và nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
- Đánh giá: - Tiêu chí: + Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lí.
+ Đọc trôi chảy, lưu loát
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Trang 12Trường TH số 2 An thủy GA lớp 4C – Tuần 3
HĐ 2 Tìm hiểu bài (HĐ cá nhân, nhóm)
Việc 1: Mỗi bạn tự đọc thầm bài và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK.Việc 2: N4: NT điều hành các bạn thảo luận theo từng câu hỏi
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp
Việc 4: Báo cáo cô giáo những việc em đã làm được, nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá:
- Tiêu chí: Trả lời đúng các câu hỏi SGK và Hiểu được nội dung của bài
+ Câu 1: Ông lão lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giọng rên rỉ cầu xin
+ Câu 2: Rất muốn cho ông lão một thứ gì đó nên cố gắng lục tìm
+ Câu 3: Ông lão nhận được tình thương, qua cái nắm tay rất chặt
+ Câu 4: Cậu bé nhận được từ ông lão lòng biết ơn
- Nêu nội dung bài: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm, thương xót trước nổi bất hạnh của ông lo ăn xin nghèo khổ.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng
HĐ 3 Luyện đọc diễn cảm( HĐ nhóm).
Việc 1: N4: Các nhóm tự chọn 1 đoạn mà các em yêu thích và luyện đọc trong nhóm:
- Chú ý nhấn giọng những từ: đỏ đọc, giàn giụa, xấu xí, bẩn thỉu, cứu giúp
Việc 2: NT tổ chức cho các bạn luyện đọc.
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp.
Việc 4: Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Đánh giá:-Tiêu chí: Đọc diễn cảm, bước đầu thể hiện được cảm xúc,tâm trạng của
nhân vật trong câu chuyện
- Phương pháp: Vấn đáp - Kĩ thuật: Đặt câu hỏi.
* Hoạt động kết thúc
- Viết suy nghĩ của em về bài tập đọc.
B Hoạt động ứng dụng: - Biết đọc một văn bản bất kì với giọng đọc phù hợp
- GV dặn HS về nhà chia sẻ với người thân nội dung bài tập đọc trên
* HS có NL nổi trội làm thêm các BT còn lại ( Nếu còn thời gian )
- Giáo dục HS tính chính xác , sáng tạo khi làm Toán
- NL: Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết nhiệm vụ họctập, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành
II Đồ dùng dạy học : Bảng viết sẵn nội dung bài 1 – 2, VBT
III Các hoạt động dạy học :
A.Hoạt động khởi động:
- Ban văn nghệ tổ chức cho cả lớp trò chơi „ Tiếp sức“
GV : Đào Thị Hiển
Trang 13- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
-Dựng mẫu Y/c cá nhân tự làm bài vào vở -Theo dõi, giúp đỡ HS còn
chậm, NX, chốt kết quả *C/cố: Cách đọc, viết các số đến lớp triệu
Bài 2 ( Tr 16):
Việc 1: Cá nhân làm vào vở BTT.
Việc 2: Thảo luận cùng bạn bên cạnh
Việc 3: HĐ nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm trình bày, các HS khác nghe và NX, góp ý
Việc 4: Nhận xét, chữa bài, chốt kết quả
*C/cố: Cách đọc các số đến lớp triệu.
Bài 3a,b,c(Tr 16):
-Y/c cá nhân tự làm bài vào vở -Theo dõi, giúp đỡ HS còn chậm, NX,
chốt kết quả C/ cố : Cách viết các số đến lớp triệu.
Bài 4a,b(Tr 16):
Việc 1: Cá nhân làm vào vở BTT
Việc 2: Thảo luận cùng bạn bên cạnh
Việc 3: HĐ nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm trình bày, các HS khác nghe và NX, góp ý
Việc 4: Nhận xét, chữa bài, chốt kết quả
*C/ cố: C cố về nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
Đánh giá TX : - Tiêu chí: Biết đọc, viết, xác định giá trị từng số ở các số có nhiều chữ
số, nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số Hợp tác tốt với bạn, có khả năng tự giải quyết vấn đề toán học
- PP: QS quá trình, vấn đáp gợi mở, PP viết, PP tích hợp
- KT: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng, NX bằng lời ( Hỗ trợ khi HS còn lúng lúng), phân tích/ phản hồi
Trang 14Trường TH số 2 An Thủy GA lớp 4C – Tuần 3
C Hoạt động ứng dụng: - Ôn lại bài, chia sẻ với người thân, bạn bè về cách đọc, viết
số tự nhiên có nhiều chữ số đến lớp triệu Vận dụng trong CS đọc, viết đúng các số có nhiều chữ số
- Giáo dục học sinh yêu thích môn kể chuyện
- Rèn luyện năng lực quan sát, diễn đạt ngôn ngữ
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết các nội dung bài tập 1,2,3.- VBT, bảng phụ ghi BT3
III Các hoạt động dạy học:
- Việc 1: Cá nhân đọc và tìm hiểu ND câu chuyện: Người ăn xin
- Việc 2: HĐ nhóm đôi, TL các câu hỏi ở BT2; BT3
- Việc 3: HĐ nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm trình bày, các HSkhác nghe và NX, góp ý Treo BP ghi sẵn 2 cách kể lại lời nói, ý nghĩa của ông lão
Trang 15Việc 1: Cá nhân làm vào vở BTTV, nhóm đôi thảo luận.
Việc 2: HĐ nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm trình bày, các HSkhác nghe và NX, góp ý
-Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm nêu ý kiến
* Chốt: Các lời dẫn trực tiếp, gián tiếp trong câu chuyện
Việc 1: Cá nhân làm vào vở BTTV, nhóm đôi thảo luận
Việc 2: HĐ nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm trình bày, các HSkhác nghe và NX, góp ý
-Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm nêu ý kiến
*Đánh giá:
- Tiêu chí : Biết chuyển lời dẫn gián tiếp sang lời dẫn trực tiếp trong k/chuyện
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Trình bày miệng, nhận xét bằng lời
Bài 3: Chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp - Nhóm trưởng điều hành
nhóm cùng nhau trao đổi, thảo luận, thư ký viết kết quả thảo luận vào bảng phụ
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp
- Vận dụng vào thực hành kể chuyện và viết văn
- GV dặn HS về nhà chia sẻ với người thân nội dung bài TLV trên
Khoa học 4: Bài 6: VAI TRÒ CỦA VI-TA-MIN,
CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
I Mục tiêu : Kể tên những thức ăn chứa nhiều vi- ta- min(cà rốt,lòng đỏ trứng,các loại
rau ),chất khoáng(Thịt,cá,trứng,các loại rau có lá xanh thẫm) và chất xơ(các loại rau)
- Nêu được vai trò của vi-ta-min,chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể:
-Vi-ta-min rất cần cho cỏ thể,nếu thiếu cơ thể sẻ bị bệnh
-Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể,tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt độngsống,nếu thiếu sẽ bị bệnh
-Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bình thườngcủa bộ máy tiêu hoá
II Đồ dùng dạy học: GV-Hình 14, 15 SGK - Phiếu học tập
Trang 16HS -SGK
III Các hoạt động dạy học
A.Hoạt động cơ bản:
1.Khởi động:3'
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
+Nêu những thức ăn có chứa nhiều chất đạm và vai trò của chúng?
+Chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ đâu?
- Nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài, nêu MT & ghi đề bài
Việc 3: Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác cùng chia sẽ ý kiến
Việc 4: Trả lời câu hỏi
? Kể tên một số vi- ta- min mà em biết Nêu vai trò của vi- ta- min đó?
? Kể tên một số chất khoáng mà em biết Nêu vai trò của chất khoáng đó?
HĐ2:Thảo luận về vai trò của vi- ta- min, chất khoáng, chất xơ và nước (15-16')
*Việc 1: Thảo luận theo nhóm
? Tại sao hằng ngày chúng ta nên ăn các thức ăn chứa nhiều chất xơ
? Tại sao cần uống đủ nước?
- Việc 2: Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác cùng chia sẽ ý kiến
- Việc 3: GV nhận xét –KL
Đánh giá TX:
-Tiêu chí: Nắm được tên một số Vi-ta-min( A,C,D), Vai Ttrò của Vi-ta-min không thamgia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng chúng rất cầncho mọi hoạt động của cơ thể Nếu thiếu Vi-ta-min cơ thể sẽ bị bệnh
Các chất khoáng mà em biết: Sắt, can-xi, tham gia vào việc xây dựng cơ thể
PP: Quan sát, vấn đáp KT: Nhận xét bằng lời
B.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Kể cùng nhau các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất khoáng và chất xơ
ĐỊA LÝ : MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết:
* Nêu được tên một số dân tộc ít người ở HLS : Thái ,Mông,Dao
*Biết Hoàng Liên Sơn là nơI dân cư thưa thớt