Tên dự án: Dự án Bất động sản Phương Anh Địa điểm xây dựng: tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án.. Trầm tích
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- -
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN PHƯƠNG ANH
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thiết Kế XD Phương Anh
Địa điểm: tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận
_ Tháng 09/2018 _
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6
I Giới thiệu về chủ đầu tư 6
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6
III Sự cần thiết xây dựng dự án 6
IV Các căn cứ pháp lý 7
V Mục tiêu dự án 8
V.1 Mục tiêu chung 8
V.2 Mục tiêu cụ thể 8
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 9
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 9
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 9
I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án 13
II Quy mô của dự án 16
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 16
III.1 Địa điểm xây dựng 16
III.2 Hình thức đầu tư 16
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 16 IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 17
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 17
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 18
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 18
II Quy trình cho thuê 18
CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 21
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 21
Trang 4II Các phương án xây dựng công trình 21
III Phương án tổ chức thực hiện 21
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 21
CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG 22
I Đánh giá tác động môi trường 22
I.1 Giới thiệu chung 22
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 22
II Tác động của dự án tới môi trường 23
II.1 Giai đoạn xây dựng dự án 23
II.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 24
III Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm 24
III.1 Giai đoạn xây dựng tu sửa dự án 24
III.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 25
IV Kết luận 26
CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 27
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 27
II Nguồn vốn thực hiện dự án 28
III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 29
III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án (cho 1 căn) 29
III.2 Dự kiến đầu vào của dự án 30
III.3 Các thông số tài chính của dự án 30
KẾT LUẬN 33
I Kết luận 33
II Đề xuất và kiến nghị 33 PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 34
Trang 5Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 34Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 36Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 37Phụ lục 4 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 40Phụ lục 5 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự
án 41Phụ lục 6 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự
án 42Phụ lục 7 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 43
Trang 6CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
I Giới thiệu về chủ đầu tư
Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ XÂY DỰNG PHƯƠNG ANH
Giấy phép ĐKKD số: 0311944466 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp
Đại diện pháp luật: NGUYỄN BÌNH MINH Chức vụ: Tổng Giám đốc
Địa chỉ trụ sở: 28B Mai Thị Lựu, P ĐaKao, Quận 1, Tp.HCM
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Dự án Bất động sản Phương Anh
Địa điểm xây dựng: tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án Tổng mức đầu tư: 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng) cho chuỗi hệ thống 20 căn tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân
cận (tương đương 500 triệu đồng/căn)
- Vốn tự có – vốn các cổ đông góp (100%): 10.000.000.000 đồng
III Sự cần thiết xây dựng dự án
Sài Gòn là một đô thị trẻ có mức tăng dân số cao nhất nước chủ yếu do
di dân Năm 1698, khi mới được thành lập về mặt hành chính, địa bàn Sài Gòn lúc ấy (với diện tích 50 km2) có khoảng 10.000 dân Đến năm 1863, tức
là sau khi Pháp chiếm ba tỉnh miền Đông, cả Sài Gòn - Chợ Lớn mới có khoảng 20.000 dân, kể cả người Hoa, Tây, Ấn Độ, tức là chỉ cỡ một phường bây giờ Năm 1905 là 54.745 dân Nhưng sau đó gia tăng khá nhanh chóng
để lên tới hơn 300.000 dân vào năm 1929, rồi l,77 triệu vào năm 1958, 2,54 triệu năm 1960, 3,33 triệu năm 1970, khoảng 4 triệu vào năm 1975 và cuối năm 2004 là 6,11 triệu (với diện tích 2.095 km2) Theo báo cáo khảo sát mới nhất của Sở Xây dựng và Viện nghiên cứu phát triển TPHCM, trên địa bàn thành phố có khoảng 500.000 hộ dân chưa có nhà, trong đó có khoảng 81.000
hộ cần nhà ở xã hội trong giai đoạn 2016 - 2020 Chỉ tính riêng trong đội ngũ
Trang 7cán bộ, công chức, viên chức nhà nước tại thành phố, có khoảng 139.000 người chưa có nhà ở, cần khoảng 80.000 căn hộ Trong tổng số hơn 402.000 công nhân, lao động đang làm việc tại 17 khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao của thành phố cũng có đến 284.000 người (chiếm 70,6%)
có nhu cầu nơi lưu trú, nhưng hiện chỉ mới giải quyết được chỗ ở cho 39.400 người, chiếm khoảng 15% nhu cầu
Nếu so với cách đây đúng 100 năm, thì dân số Sài Gòn - TPHCM bây giờ đã tăng lên gấp hơn 111 1ần: Từ con số gần 55.000 vào năm 1905, nay lên tới hơn 6,l triệu - một mức tăng không phải do gia tăng dân số tự nhiên,
mà chủ yếu do gia tăng cơ học từ những đợt di dân
Theo số liệu từ Tổng cục Dân số - kế hoạch hóa gia đình Việt Nam, lượng người nhập cư vào TP.HCM tăng trung bình 2,2%/năm, tương đương với khoảng 150.000 người, 85% người nhập cư có độ tuổi từ 15-29 Dòng người nhập cư thuộc thế hệ trẻ đến thành phố được dự báo sẽ làm tăng trưởng nhu cầu bất động sản (BĐS) cho thuê và thị trường nhà cho thuê nói chung
Từ những cơ sở trên, kết hợp với đánh giá về tình hình vĩ mô, Công ty
đã phối hợp cùng đơn vị tư Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Dự Án Việt xúc
tiến lập dự án Bất động sản Phương Anh tại Tp.HCM và các tỉnh lân cận
IV Các căn cứ pháp lý
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội; Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản
lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
Trang 8Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Trang 9CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
Vị trí địa lý:
Thành phố Hồ Chí Minh có toạ độ 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' – 106°54' Đông, phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang Nằm ở miền Nam Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh cách Hà Nội 1.730 km theo đường bộ, trung tâm thành phố cách bờ biển Đông 50 km theo đường chim bay
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Cũng như các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu-thời tiết TPHCM là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Theo tài liệu quan trắc
Trang 10nhiều năm của trạm Tân Sơn Nhất, qua các yếu tố khí tượng chủ yếu; cho thấy những đặc trưng khí hậu Thành Phố Hồ Chí Minh như sau:
- Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 Kcal/cm2/năm Số giờ nắng trung bình/tháng 160-270 giờ Nhiệt độ không khí trung bình 270C Nhiệt độ cao tuyệt đối 400C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,80C Tháng có nhiệt
độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,80C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1 (25,70C) Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-280C Ðiều kiện nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho sự phát triển các chủng loại cây trồng và vật nuôi đạt năng suất sinh học cao; đồng thời đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ chứa trong các chất thải, góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường đô thị
- Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm Năm cao nhất 2.718 mm (1908) và năm nhỏ nhất 1.392 mm (1958) Số ngày mưa trung bình/năm là
159 ngày Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể Trên phạm
vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc Ðại bộ phận các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam
và Tây Nam
- Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%
- Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4 m/s Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc
độ trung bình 3,7 m/s Về cơ bản TPHCM thuộc vùng không có gió bão Năm 1997, do biến động bởi hiện tượng El-Nino gây nên cơn bão số 5, chỉ một phần huyện Cần Giờ bị ảnh hưởng ở mức độ nhẹ
Ðịa chất - đất đai
Trang 11Ðất đai Thành phố Hồ Chí Minh được hình thành trên hai hướng trầm tích: trầm tích Pleieixtoxen và trầm tích Holoxen
Trầm tích Pleixtoxen (trầm tích phù sa cổ): chiếm hầu hết phần phía Bắc, Tây Bắc và Ðông Bắc thành phố, gồm phần lớn các huyện Củ Chi, Hóc môn, Bắc Bình Chánh, quận Thủ Ðức, Bắc-Ðông Bắc quận 9 và đại bộ phận khu vực nội thành cũ
Ðiểm chung của tướng trầm tích này, thường là địa hình đồi gò hoặc lượn sóng, cao từ 20-25m và xuống tới 3-4m, mặt nghiêng về hướng Ðông Nam Dưới tác động tổng hợp của nhiều yếu tố tự nhiên như sinh vật, khí hậu, thời gian và hoạt động của con người, qua quá trình xói mòn và rữa trôi , trầm tích phù sa cổ đã phát triển thành nhóm đất mang những đặc trưng riêng Nhóm đất xám, với qui mô hơn 45.000 ha, tức chiếm tỷ lệ 23,4% diện tích đất thành phố
Ở thành phố Hồ Chí Minh, đất xám có ba loại: đất xám cao, có nơi bị bạc màu; đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng và đất xám gley; trong đó, hai loại đầu chiếm phần lớn diện tích Ðất xám nói chung có thành phần cơ giới chủ yếu là cát pha đến thịt nhẹ, khả năng giữ nước kém; mực nước ngầm tùy nơi và tùy mùa biến động sâu từ 1-2m đến 15m Ðất chua, độ pH khoảng 4,0-5,0 Ðất xám tuy nghèo dinh dưỡng, nhưng đất có tầng dày, nên thích hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng nông lâm nghiệp, có khả năng cho năng suất và hiệu qủa kinh tế cao, nếu áp dụng biện pháp luân canh, thâm canh tốt Nền đất xám, phù hợp đối với sử dụng bố trí các công trình xây dựng cơ bản
Trầm tích Holoxen (trầm tích phù sa trẻ): tại thành phố Hồ Chí Minh, trầm tích này có nhiều nguồn gốc-ven biển, vũng vịnh, sông biển, aluvi lòng sông và bãi bồi nên đã hình thành nhiều loại đất khác nhau: nhóm đất phù
sa có diện tích 15.100 ha (7,8%), nhóm đất phèn 40.800 ha (21,2%) và đất phèn mặn (45.500 ha (23,6) Ngoài ra có một diện tích nhỏ khoảng hơn 400
ha (0,2%) là "giồng" cát gần biển và đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi
đá ở vùng đồi gò
Nguồn nước và thủy văn
Về nguồn nước, nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai - Sài Gòn, thành phố Hồ Chí minh có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất phát triển
Trang 12Sông Ðồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Langbiang (Ðà Lạt) và hợp lưu bởi nhiều sông khác, như sông La Ngà, sông Bé, nên có lưu vực lớn, khoảng 45.000 km2 Nó có lưu lượng bình quân 20-500 m3/s và lưu lượng cao nhất trong mùa lũ lên tới 10.000 m3/s, hàng năm cung cấp 15 tỷ m3 nước
và là nguồn nước ngọt chính của thành phố Hồ Chí Minh Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến thành phố với chiều dài 200 km và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km Hệ thống các chi lưu của sông Sài Gòn rất nhiều và có lưu lượng trung bình vào khoảng 54
m3/s
Bề rộng của sông Sài Gòn tại Thành phố thay đổi từ 225m đến 370m
và độ sâu tới 20m Sông Ðồng Nai nối thông qua sông Sài Gòn ở phần nội thành mở rộng, bởi hệ thống kênh Rạch Chiếc Sông Nhà Bè hình thành từ chỗ hợp lưu của sông Ðồng Nai và sông Sài Gòn, các trung tâm thành phố khoảng 5km về phía Ðông Nam Nó chảy ra biển Ðông bằng hai ngả chính -ngả Soài Rạp dài 59km, bề rộng trung bình 2km, lòng sông cạn, tốc độ dòng chảy chậm; ngả Lòng Tàu đổ ra vịnh Gành Rái, dài 56km, bề rộng trung bình 0,5km, lòng sông sâu, là đường thủy chính cho tàu bè ra vào bến cảng Sài Gòn
Ngoài trục các sông chính kể trên ra, thành phố còn có mạng lưới kênh rạch chằng chịt, như ở hệ thống sông Sài Gòn có các rạch Láng The, Bàu Nông, rạch Tra, Bến Cát, An Hạ, Tham Lương, Cầu Bông, Nhiêu Lộc-Thị Nghè, Bến Nghé, Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu Hũ, Kênh Ðôi và ở phần phía Nam Thành phố thuộc địa bàn các huyện Nhà Bè, Cần Giờ mật độ kênh rạch dày đặc; cùng với hệ thống kênh cấp 3-4 của kênh Ðông-Củ Chi và các kênh đào
An Hạ, kênh Xáng, Bình Chánh đã giúp cho việc tưới tiêu thuận lợi và đang dần dần từng bước thực hiện các dự án giải tỏa, nạo vét kênh rạch, chỉnh trang ven bờ, tô điểm vẻ đẹp cảnh quan sông nước, phát huy lợi thế hiếm có đối với một đô thị lớn
Nước ngầm ở Thành phố Hồ Chí Minh, nhìn chung khá phong phú tập trung ở vùng nửa phần phía Bắc-trên trầm tích Pleixtoxen; càng xuống phía Nam (Nam Bình Chánh, quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ)-trên trầm tích Holoxen, nước ngầm thường bị nhiễm phèn, nhiễm mặn
Ðại bộ phận khu vực nội thành cũ có nguồn nước ngầm rất đáng kể, nhưng chất lượng nước không tốt lắm Tuy nhiên, trong khu vực này, nước ngầm vẫn thường được khai thác ở ba tầng chủ yếu: 0-20m, 60-90m và 170-
Trang 13200m Khu vực các quận huyện 12, Hóc môn và Củ Chi có trữ lượng nước ngầm rất dồi dào, chất lượng nước rất tốt, thường được khai thác ở tầng 60-90m Ðây là nguồn nước bổ sung quan trọng của thành phố
Về thủy văn, hầu hết các sông rạch Thành phố Hồ Chí Minh đều chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biển Ðông Mỗi ngày, nước lên xuống hai lần, theo đó thủy triều thâm nhập sâu vào các kênh rạch trong thành phố, gây nên tác động không nhỏ đối với sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vực nội thành
Mực nước triều bình quân cao nhất là 1,10m Tháng có mực nước cao nhất là tháng 10-11, thấp nhất là các tháng 6-7 Về mùa khô, lưu lượng của nguồn các sông nhỏ, độ mặn 4% có thể xâm nhập trên sông Sài Gòn đến quá Lái Thiêu, có năm đến đến tận Thủ Dầu Một và trên sông Ðồng Nai đến Long Ðại Mùa mưa lưu lượng của nguồn lớn, nên mặn bị đẩy lùi ra xa hơn
và độ mặn bị pha loãng đi nhiều
Từ khi có các công trình thủy điện Trị An và thủy lợi Dầu Tiếng ở thượng nguồn, chế độ chảy tự nhiên chuyển sang chế độ chảy điều tiết qua tuốt bin, đập tràn và cống đóng-xả, nên môi trường vùng hạ du từ Bắc Nhà
Bè trở nên chịu ảnh hưởng của nguồn, nói chung đã được cải thiện theo chiều hướng ngọt hóa Dòng chảy vào mùa kiệt tăng lên, đặc biệt trong các tháng
từ tháng 2 đến tháng 5 tăng 3-6 lần so với tự nhiên
Vào mùa mưa, lượng nước được điều tiết giữ lại trên hồ, làm giảm thiểu khả năng úng lụt đối với những vùng trũng thấp; nhưng ngược lại, nước mặn lại xâm nhập vào sâu hơn Tuy nhiên, nhìn chung, đã mở rộng được diện tích cây trồng bằng việc tăng vụ mùa canh tác Ngoài ra, việc phát triển các hệ thống kênh mương, đã có tác dụng nâng cao mực nước ngầm trên tầng mặt lên 2-3m, tăng thêm nguồn cung cấp nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của thành phố
I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án
Điểm nổi bật trong kết quả điều hành kinh tế - xã hội năm 2017 của thành phố là môi trường đầu tư kinh doanh tiếp tục được cải thiện, thủ tục hành chính có nhiều tiến bộ; việc lặp lại trật tự đô thị được người dân ủng hộ Trong năm, Thành phố đã đẩy mạnh việc giải ngân các công trình xây dựng
cơ bản, rà soát phân bổ vốn đầu tư, tập trung ứng vốn cho dự án tuyến đường sắt Bến Thành – Suối Tiên, kịp thời ngăn chặn tình trạng sốt giá nhà đất ở các vùng ven Đặc biệt đã tổ chức làm việc với các cơ quan trung ương về
Trang 14báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TW của Bộ Chính trị
về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2020 và được Quốc Hội thông qua Nghị quyết 54/2017/QH14 ngày 24/11/2017 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh, tạo động lực cho Thành phố phát triển bền vững và nhanh hơn nữa trong những năm tiếp theo
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) ước tăng 8,25% so năm trước (năm
2016 tăng 8,05%) Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) đạt 107,90% (năm 2016 đạt 107,33%); tổng vốn đầu tư xã hội đạt 365,71 ngàn tỷ đồng, so cùng kỳ tăng 18,4%, so với GRDP bằng 34,5%; tổng thu cân đối ngân Nhà nước đạt 347.986 tỷ đồng, đạt 100,03% dự toán, tăng 13,32%; tổng chi ngân sách địa phương (trừ tạm ứng) 67.075 tỷ đồng, đạt 94,94% dự toán, tăng 40,36% so cùng kỳ; tổng dư nợ tín dụng đến 1/12/2017 tăng 17,27% so với tháng 12/2016
Công Nghiệp
Tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố tháng 12 tiếp tục tăng trưởng ổn định Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) ước tính tháng 12 tăng 6,37% so với tháng trước Trong đó: công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6,65%; ngành cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 4,69%; hoạt động khai khoáng giảm 2,12%; ngành sản xuất và phân phối điện giảm 5,16%
Xây dựng
Giá trị sản xuất xây dựng cả năm theo giá hiện hành ước đạt 247.525,16
tỷ đồng, bao gồm:
+ Khu vực Nhà nước đạt 14.719,23 tỷ đồng, chiếm 5,95%;
+ Khu vực ngoài Nhà nước đạt 212.732,65 tỷ đồng, chiếm 85,94%; + Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 20.073,29 tỷ đồng, chiếm 8,11% Trong tổng giá trị sản xuất: giá trị sản xuất xây dựng công trình nhà chiếm 53,36%; công trình kỹ thuật dân dụng chiếm 28,36% và hoạt động xây dựng chuyên dụng chiếm 18,28% Giá trị sản xuất xây dựng cả năm theo giá so sánh ước đạt 191.848,42 tỷ đồng, tăng 8,19% so với năm 2016, bao gồm: + Khu vực Nhà nước đạt 11.329,06 tỷ đồng, giảm 15,95%;
+ Khu vực ngoài Nhà nước đạt 164.678,71 tỷ đồng, tăng 10,97%;
+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 15.840,65 tỷ đồng, tăng 2,59%
Trang 15Trong tổng giá trị sản xuất: giá trị sản xuất xây dựng công trình nhà tăng 11,15%; công trình kỹ thuật dân dụng tăng 1,61% và hoạt động xây dựng chuyên dụng tăng 10,55%
Trồng trọt
Diện tích gieo trồng cây hàng năm ước đạt 41.552,9 ha, giảm 1,8% so với năm 2016 Trong đó, diện tích lúa chiếm 46,2%, giảm 1,5%; sản lượng đạt 86.253,3 tấn, tăng 1,3% so năm trước Diện tích gieo trồng rau các loại chiếm 19%, giảm 0,6%, sản lượng đạt 230.626,6 tấn, tăng 3,4% Diện tích hoa, cây cảnh là 1.366,4 ha, tăng 9,2% Nhìn chung, năng suất các loại cây trồng hàng năm tăng so với năm trước
Chăn nuôi
Theo kết quả điều tra chăn nuôi ngày 1/10/2017, có 958 hộ chăn nuôi trâu với tổng đàn 5.377 con, tăng 7,6% so với thời điểm 1/10/2016; trong đó, sản lượng thịt hơi xuất chuồng trong kỳ đạt 583 tấn, tăng 3,7% so với cùng
kỳ Đàn bò có 7.810 hộ nuôi bò thịt và 5.798 hộ nuôi bò sữa với tổng đàn bò
125 ngàn con, giảm 2,1%; trong đó, đàn bò thịt chiếm 32,5% tổng đàn, tăng 8,2% và đàn bò sữa chiếm 67,5%, giảm 6,4% Chăn nuôi heo có 5.671 hộ với tổng đàn 302,8 ngàn con, tăng 7,6% Gia cầm và chăn nuôi khác có 4.620 đơn vị nuôi gà với tổng đàn 424,6 ngàn con, tăng 1,6%; trong đó, đàn gà thịt chiếm 94,5% tổng đàn gà, tập trung tại hộ gia công cho công ty CP và trang trại gà An Phú - Củ Chi thuộc Tổng Công Ty Nông Nghiệp Sài Gòn
Lâm nghiệp
Tổng diện tích rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn Thành phố hiện nay là 38.864 ha, trong đó diện tích đất có rừng là 35.794 ha Tỉ lệ che phủ rừng đạt 17,46%, tỷ lệ che phủ rừng và cây xanh là 37,15% Tính đến nay, sản lượng cây lâm nghiệp trồng phân tán là 251.000 cây, tăng 1,74% so với cùng kỳ năm trước Diện tích trồng rừng được chăm sóc là 581 ha, tăng 7% so với cùng kỳ năm trước
Thủy sản
Sản lượng thủy sản năm 2017 ước đạt 59.043,6 tấn, tăng 0,45% so năm trước Trong đó, sản lượng cá ước đạt 18.956,7 tấn, giảm 2,21%; sản lượng tôm ước đạt 16.085,1 tấn, giảm 1,85%; sản lượng thủy sản khác ước đạt 24.001,8 tấn, tăng 4,32% Trong đó:
Trang 16− Sản lượng thủy sản khai thác ước đạt 19.976,7 tấn, tăng 1% Trong đó, sản lượng khai thác thủy sản biển chiếm 86,4%, tăng 1,7%; sản lượng khai thác thủy sản nội địa chiếm 13,6%, giảm 3%
− Sản lượng thủy sản nuôi trồng ước đạt 39.067,0 tấn, tăng 0,2% Trong
đó, sản lượng cá chiếm 21,6%, giảm 8%; tôm chiếm 32,6%, giảm 2,6%; sản lượng thủy sản khác chiếm 45,8%, tăng 6,8%
II Quy mô của dự án
Dự án triển khai đầu tư cơ sở trang thiết bị như sau:
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
III.1 Địa điểm xây dựng
Địa điểm thực hiện dự án: tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận
III.2 Hình thức đầu tư
Dự án đầu tư Bất động sản Phương Anh được đầu tư theo hình thức xây
dựng mới
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
Trang 17IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
Dự án sẽ tiến hành thuê nhà trên địa bàn thành phố, tiến hành tu sửa và
sẽ cho thuê lại
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Các vật tư đầu vào để xây dựng như: nguyên vật liệu thiết bị nhà bếp sẽ được nhập khẩu từ nước ngoài, bên cạnh đó những thiết bị cơ bản cũng sẽ được mua trong nước nên nguyên vật liệu và thiết bị các yếu tố đầu vào phục
vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này như đầu bếp và phục vụ, dự kiến dự án sẽ có phương án tuyển dụng phù hợp
để sau khi dự án xin được chủ trương xong là nhà hàng chủ động đi vào hoạt động Nên về cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án
Trang 18CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ
THUẬT CÔNG NGHỆ
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình
Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình
Tìm kiếm BĐS cho thuê qua trang Google bằng cách chọn tuần gần nhất
và gõ tên đường muốn tìm
Tìm kiếm qua Báo Mua Bán Các bạn có thể mua báo hoặc truy cập vào webiste muaban.net, rongbay.com, vatgia.com, muabanbatdongsan.net… Cách 2 Thông qua sự khảo sát
Đi khảo sát trên đoạn đường muốn tìm nhà Ghi lại thông tin sau đó kiểm tra các loại hình BĐS bạn muốn kinh doanh cho thuê
Cách 3 Thông qua các mô giới, cò đất
Đây có lẻ là phương pháp tốt nhất và hiệu quả nhất và có thể trả mức hoa hồng cho người môi giới
Tìm kiếm BĐS cho thuê thông qua bạn bè, đó chính là nguồn thông tin quý giá không nên bỏ qua
Cách 4 Thông qua báo giấy
Cách 5 Thông qua kênh ngân hàng
Trang 19- Bước 2: Tu sửa lại căn nhà
+ Bàn bạc và thống nhất về các thành phần và các tiêu chí cải tạo
Cải tạo nhà cần xem xét thay đổi dựa trên những yếu tố, cấu trúc nhà cửa
có sẵn Vì vậy, từng điểm thay đổi đều cần suy xét theo những phương thức cải tạo khác nhau để xác định sự phù hợp với những phần còn lại trong căn nhà hay không, đồng thời có thể dự trù được nguồn chi phí cần bỏ ra có đủ hay không
+ Chọn đơn vị cải tạo nhà (ĐVCTN) chyên nghiệp
Chọn một đơn vị cải tạo nhà chuyên nghiệp cực kỳ quan trọng Cải tạo
nhà ở cần đến những người thực hiện chuyên nghiệp để có thể thay đổi những
bộ phận trong căn nhà từ hiện trạng này thành mong muốn của người dùng – điều này khó hơn việc có sẵn chỉ cần lắp đặt vào để sử dụng
+ ĐVCTN khảo sát & đo vẽ hiện trạng
Bước tiếp theo của quy trình cải tạo nhà là ĐTCTN sẽ khảo sát và đo vẽ
thực trạng ngôi nhà trước khi tiến hành các giai đoạn sâu hơn Quy trình này nhằm xác định được cấu trúc nhà, những phần sụt lún, hư hỏng cần thay thế, những phần có thể tận dụng sử dụng tiếp nhằm tiết kiệm chi phí tối đa nhưng vẫn đạt được mong muốn khi sửa chữa nhà của gia chủ
Trang 20+ ĐVCTN đưa ra các phương án và báo giá thi công
Sau quá trình trên, ĐVCTN mới có thể cân bằng giữa thực trạng và mong muốn của gia chủ mới có thể đưa ra những phương án cải tạo sửa chữa phù hợp nhất Đồng thời báo giá thi công với chi tiết các hạng mục cần thực hiện + Ký hợp đồng thi công
+ ĐVCTN tiến hành thi công theo như hợp đồng đã ký
ĐVCTN sẽ tiến hành thực thi các hạng mục theo trình tự, thời gian và đảm bảo chất lượng cho từng công đoạn theo đúng hợp đồng Thông thường quá trình này ĐVCTN luôn có người quản lý, trực tiếp giám sát quá trình thực hiện
+ Nghiệm thu và thanh lý hợp đồng
Khi giai đoạn thi công sửa chữa cải tạo hoàn tất, cả 2 bên cần nghiệm thu công trình đã đúng theo bản vẽ, theo những gì cam kết trong hợp đồng hay chưa và hoàn tất thanh lý hợp đồng
- Bước 3: Cho thuê lại
+ Tiếp thị, quảng cáo, gửi đúng thông điệp cho các khách hàng mục tiêu + Cho thuê với tốc độ nhanh và gấp rút
+ Chăm sóc khách thuê để giữ lại những vị khách tốt
Trang 21CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở
hạ tầng
Diện tích sử dụng đất: m2 Khu đất được Chủ đầu tư thuê sử dụng trong vòng… năm, nên sẽ không tính đến phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư Sau khi được Ủy Ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ra quyết định để thực hiện dự án Chủ đầu tư sẽ tiến hành lắp đặt thiết bị để thực hiện
III Phương án tổ chức thực hiện
Dự án được chủ đầu tư trực tiếp tổ chức triển khai, tiến hành xây dựng nhà máy và khai thác dự án khi đi vào hoạt động
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án
Lập và phê duyệt dự án trong năm 2018
+ Đưa vào vận hành khai thác sau 02 tháng kể từ ngày nhận bàn giao đất trên thực địa và có chủ trương đầu tư
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án
Trang 22CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN
NINH QUỐC PHÒNG
I Đánh giá tác động môi trường
I.1 Giới thiệu chung
Mục đích của công tác đánh giá tác động môi trường Dự án Bất động
sản Phương Anh là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh
hưởng đến khu vực trường học và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường
Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo
+ Luật Đầu tư 2005 được kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá XI thông qua ngày
29 tháng 11 năm 2005;
+ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; + Luật Bảo vệ môi trường 2005 được kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá XI thông qua ngày 19/11/2005;
+ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
+ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP;
+ Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
+ Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 8/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
+ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;