Vì vậy, để thiết lập một nhà máy điện đốt chất thải đạt tiêu chuẩn cao, chất lượng cao và có ý nghĩa lớn đối với việc xây dựng nền văn minh sinh thái của thành phố Cần Thơ.Do đó, việc Cô
Trang 1DANH MỤC HÌNH ẢNH 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 9
MỞ ĐẦU 10
1 XUẤT XỨ DỰ ÁN 10
1.1 Hoàn cảnh ra đời của Dự án 10
1.2 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư: 12
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 12
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn và tiêu chuẩn 12
2.2 Các văn bản liên quan đến dự án 16
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường 17
2.4 Tổ chức thực hiện ĐTM 17
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 19
3.1 Phương pháp ĐTM 19
3.2 Các phương pháp khác 20
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 23
1.1 TÊN DỰ ÁN 23
1.2 CHỦ DỰ ÁN 23
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 23
1.3.1 Mô tả vị trí của Dự án 23
1.3.2 Mô tả hiện trạng khu đất thực hiện Dự án 26
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 28
1.4.1 Mục tiêu, phạm vi của Dự án 28
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của Dự án 29
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công các hạng mục công trình: 31
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành: 33
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến: 61
1.5 Nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào và các sản phẩm đầu ra của dự án 64
1.5.1 Nguyên, nhiên vật liệu cung cấp cho quá trình thi công xây dựng Dự án 64
1.5.2 Nguyên, nhiên vật liệu cung cấp cho quá trình hoạt động của Dự án 67
1.6 Tiến độ thực hiện dự án 69
1.7 Vốn đầu tư 71
1.7.1 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 71
Trang 21.7.2 Tổ chức nhân công trong giai đoạn thi công Dự án 72
CHƯƠNG 2:ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊNVÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 74
2.1 Điều kiện tự nhiên 74
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 74
2.1.2 Điều kiện về khí tượng, thủy văn 77
2.1.3 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 83
2.1.4 Hiện trạng tài nguyên sinh học 88
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 89
2.2.1 Điều kiện kinh tế huyện Thới Lai 89
2.2.2 Điều kiện xã hội huyện Thới Lai 89
CHƯƠNG 3:ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 93
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 93
3.1.1 Đánh giá tác động môi trường giai đoạn chuẩn bị Dự án 93
3.1.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải 120
3.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động của Dự án 127
3.1.4 Nguồn tác động liên quan đến chất thải 128
3.1.5 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải 146
3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT VÀ MỨC ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 151
3.2.1 Mức độ tin cậy của các đánh giá 152
3.2.2 Mức độ chi tiết của các đánh giá 154
CHƯƠNG 4:BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 155
4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN 155
4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của Dự án trong giai đoạn chuẩn bị ……….155
4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của Dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 155
4.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của Dự án trong giai đoạn vận hành 171
4.2.1 Biện pháp giảm thiểu các tác động liên quan đến chất thải 171
4.2.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động không liên quan đến chất thải 199
Trang 34.3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ 200
4.3.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của Dự án trong giai đoạn thi công ……… 200
4.3.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của Dự án trong giai đoạn vận hành ……… 202
4.4 PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 206
4.4.1 Dự toán kinh phí cho chương trình quản lý môi trường 206
4.4.2 Tổ chức thực hiện 206
CHƯƠNG 5:CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 208
5.1 Chương trình quản lý môi trường 208
5.2 Chương trình giám sát môi trường 214
5.3 Giám sát môi trường trong giai đoạn thi công 214
5.3.1 Giám sát môi trường không khí 214
5.3.2 Giám sát sự sụt lún, sạt lở của công trình, sự cố cháy nổ 215
5.3.3 Giám sát an toàn lao động 215
5.4 Giám sát môi trường trong giai đoạn đi vào hoạt động 216
5.4.1 Giám sát chất lượng môi trường nước 216
5.1.2 Giám sát môi trường khí thải 217
5.1.3 Giám sát khác 217
CHƯƠNG 6:THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 219
6.1 TÓM TẮT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 219
6.2 KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 220
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 222
1 Kết luận 222
2 Kiến nghị 223
3 Cam kết 223
TÀI LIỆU THAM KHẢO 226
PHỤ LỤC 2 227
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mô phỏng vị trí quy hoạch khu xử lý rác huyện Thới Lai và vị trí dự án 24
Hình 1.2 Phối cảnh nhà máy khi đi vào hoạt động 25
Hình 1.3 Hình ảnh hiện trạng dự án khảo sát tháng 11/2016 27
Hình 1.4.Thành phần chất thải rắn ở thành phố Cần Thơ 34
Hình 1.5 Sơ đồ đốt của lò đốt rác dự án 40
Hình 1.6: Sơ đồ quy trình đốt rác 41
Hình 1.7 Ghi lò đốt 54
Hình 1.8 Tấm ghi dạng trượt, lật và cố định 55
Hình 1.9 Hệ thống điều khiển lò đốt 55
Hình 1.10 Hệ thống không khí phụ trợ đốt cháy 56
Hình 1.11 Hệ thống tận dụng nhiệt dư 59
Hình 1.12 Hệ thống lò hơi tận dụng nhiệt thải: 60
Hình 1.13 Sơ đồ dự kiến tổ chức quản lý điều hành Dự án trong giai đoạn hoạt động 72
Hình 3.1 Bản đồ mô phỏng ô nhiễm bụi 132
Hình 3.2 Bản đồ mô phỏng ô nhiễm SO2 133
Hình 3.3 Bản đồ mô phỏng ô nhiễm NO2 133
Hình 3.4 Bản đồ mô phỏng ô nhiễm CO 134
Hình 3.5 Thời gian cần thiết để phân hủy 99,99% PCDD ở một nhiệt độ nhất định 136 Hình 4.1 Biện pháp che chắn công trình 158
Hình 4.2 Hình ảnh nhà vệ sinh di động 2 buồng 161
Hình 4.3 Sơ đồ thoát nước thải thi công và nước mưa chảy tràn trong quá trình thi công 163
Hình 4.4 Thùng chứa rác thải sinh hoạt 165
Hình 4.5 Công nghệ xử lý làm sạch khói thải 173
Hình 4.6 Hệ thống khử NOX 174
Hình 4.7 Sơ đồ hệ thống SNCR 175
Hình 4.8 Lắp đặt 2 máy bơm tăng áp 175
Hình 4.9 Súng phun SNCR 176
Hình 4.10 Tháp phản ứng tách axit 179
Trang 5Hình 4.11 Hệ thống phun than hoạt tính 181
Hình 4.12 Máy khử bụi dạng túi 182
Hình 4.13 Thiết bị lọcbụi túi vải 182
Hình 4.14 Buồng chứa 183
Hình 4.15 Bộ lọc túi vải 184
Hình 4.16 Hệ thống làm sạch khói: 185
Hình 4.17 Hệ thống giám sát làm sạch khói tại chỗ 186
Hình 4.18 Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt của Dự án 188
Hình 4.19 Quy trình xử lý nước thải bằng bể tự hoại 3 ngăn 189
Hình 4.20 Sơ đồ lưu trình xử lý nước rỉ rác 194
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Diện tích xây dựng các hạng mục dự án 29
Bảng 1.2 Các hạng mục xây dựng chính của dự án 29
Bảng 1.3 Sự phân phối thành phần rác ở các khu dân cư đô thị ở các nước có thu nhập thấp, trung bình và cao 35
Bảng 1.4 Phân tích các thành phần vật lý của rác sinh hoạt tại Cần Thơ 35
Bảng 1.5 Phân tích các thành phần hóa học của rác 35
Bảng 1.6 Tình trạng hiện tại của khu vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Cần Thơ 36
Bảng 1.7 Bảng phân tích nhiệt trị của rác thải sinh hoạt ở Cần Thơ tháng 10/2016 39
Bảng 1.8 Tham số nồi hơi dư nhiệt và máy phát điện tuabin của dự án nhà máy điện đốt rác thải Cần Thơ 43
Bảng 1.9 Thông số chính của lò đốt rác 53
Bảng 1.10 Danh mục máy móc, thiết bị chính sử dụng trong quá trình thi công Dự án 61
Bảng 1.11 Danh mục máy móc, thiết bị chính sử dụng khi dự án đi vào hoạt động 62
Bảng 1.12 Khối lượng nguyên vật liệu thi công của Dự án 64
Bảng 1.13 Lượng nhiên liệu sử dụng cho các máy móc, thiết bị thi công 65
Bảng 1.14 Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên liệu khi dự án đi vào hoạt động 67
Bảng 1.15: Bảng tính toán nhu cầu dùng nước (*) 68
Bảng 1.16 Tiến độ thực hiện Dự án 70
Bảng 1.17 Dự kiến nhân sự quản lý và vận hành Dự án 72
Bảng 1.18 Bảng tóm tắt thông tin chính của Dự án 73
Bảng 2.1 Toạ độ lỗ khoan theo hệ toạ độ VN-2000 75
Bảng 2.2 Nhiệt độ trung bình các tháng từ năm 2012 đến 2016 của Huyện Thới Lai 78 Bảng 2.3 Độ ẩm trung bình các tháng từ năm 2012 đến 2016 của Huyện Thới Lai 78
Bảng 2.4 Vị trí đo đạc lấy mẫu hiện trạng môi trường không khí khu vực Dự án 83
Bảng 2.5 Chất lượng môi trường không khí khu vực Dự án 84
Bảng 2.6 Vị trí lấy mẫu hiện trạng môi trường nước khu vực Dự án 85
Bảng 2.7 Chất lượng môi trường nước mặt khu vực Dự án 85
Bảng 2.8 Vị trí lấy mẫu môi trường đất 86
Trang 7Bảng 2.9 Chất lượng môi trường đất khu vực Dự án 86
Bảng 3.1 Các hoạt động và nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải Error! Bookmark not defined. Bảng 3.2 Đối tượng tự nhiên bị tác động trong giai đoạn thi công 98
Bảng 3.3 Khối lượng nguyên vật liệu thi công của Dự án 103
Bảng 3.4 Đặc trưng nguồn ô nhiễm môi trường không khí 105
Bảng 3.5 Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính 106
Bảng 3.6 Ước tính tải lượng các chất khí ô nhiễm phát sinh từ các hoạt động vận chuyển 107
Bảng 3.7 Nồng độ các chất ô nhiễm từ các phương tiện vận chuyển 109
Bảng 3.8 Hệ số phát thải chất ô nhiễm của các máy móc, thiết bị thi công 110
Bảng 3.9 Tổng lượng phát thải của một số thiết bị thi công 111
Bảng 3.10 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 112
Bảng 3.11 : Nồng độ các chất khí độc trong quá trình hàn điện vật liệu kim loại 113
Bảng 3.12 Hệ số phát thải trong nước thải sinh hoạt 114
Bảng 3.13 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm 115
Bảng 3.14 Thành phần CTNH phát sinh trong giai đoạn xây dựng 119
Bảng 3.15 Mức độ tiếng ồn điểm hình của các thiết bị, phương tiện thi công ở khoảng cách 2m 120
Bảng 3.16 Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công theo khoảng cách 121
Bảng 3.17 Mức độ gây rung của một số loại máy móc xây dựng 122
Bảng 3.18 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động 128
Bảng 3.19 Nguồn gốc ô nhiễm môi trường không khí và chất ô nhiễm chỉ thị 129
Bảng 3.20: Tải lượng các chất ô nhiễm khí thải từ hoạt động vận chuyển chất thải 130
Bảng 3.21: Thành phần trong 1kg chất thải rắn 131
Bảng 3.23 Phát thải và các thành phần khói lò đốt chất thải 135
Bảng 3.24 Nguồn gốc ô nhiễm môi trường nước 137
Bảng 3.25 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm 138
Bảng 3.26 Thành phần chủ yếu trong rác thải sinh hoạt 144
Bảng 3.27 Danh mục mã số CTNH phát sinh 145
Trang 8Bảng 3.28 Mức ồn của các loại xe cơ giới và thiết bị trong nhà máy 146
Bảng 3.29.Cường độ tiếng ồn của thiết bị 146
Bảng 3.30 Mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng trong báo cáo ĐTM 152
Bảng 3.31.Đánh giá chung các nhận xét có thể đáp ứng yêu cầu của nghiên cứu ĐTM 152
Bảng 4.1 Thành phần nước rỉ rác trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước tập trung và hiệu quả xử lý: 192
Bảng 4.2 Dự toán kinh phí thực hiện các công trình bảo vệ môi trường 206
Bảng 4.3 Các đơn vị liên quan trong chương trình quản lý và giám sát môi trường 207 Bảng 5.1 Tổng hợp các tác động và biện pháp giảm thiểu 209
Bảng 5.2 Nội dung giám sát môi trường không khí trong giai đoạn thi công 214
Bảng 5.3 Nội dung giám sát môi trường nước thải trong giai đoạn thi công 214
Bảng 5.4 Kinh phí giám môi trường trong giai đoạn thi công 215
Bảng 5.5 Nội dung giám sát môi trường nước thải trong giai đoạn hoạt động 216
Bảng 5.6 Nội dung giám sát khí thải trong giai đoạn hoạt động 217
Bảng 5.7 Kinh phí giám môi trường trong giai đoạn hoạt động 218
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ DỰ ÁN
1.1 Hoàn cảnh ra đời của Dự án
Thành phố Cần Thơ nằm ở vị trí trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, cửangõ giao thoa của các tỉnh trong khu vực miền Tây Nam Bộ Cần Thơ kết nối thuận lợi với
thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương khác bằng đường bộ, đường không, đường thủy và đường sắt, có nhiều tiềm năng và lợi thế trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và chuyển đổi nền kinh tế từ thuần nông sang công nghiệp – dịch vụ và nông nghiệp Bên cạnh việc đầu tư phát triển công nghiệp mạnh mẽ thì các ngành kinh tế quan trọng khác cũng có những bước phát triển khá đồng đều với tốc độ tăng trưởng tương đối cao, góp phần đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ, không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân trong tỉnh Cùng với sự phát triển về kinh tế dẫn đến lượng rác thải phát sinh ngày càng nhiều, theo báo cáo về tình hình môi trường của thành phố Cần Thơ đến năm 2010 và Sở Tài nguyên và Môi trường Cần Thơ (2012) chỉ ra rằng lượng chất thải rắn trung bình của
mỗi người là 0.69 - 0.78 kg/người/ngày và gần như chính xác với các dữ liệu khảo sát thực tế từ Trung tâm Kế hoạch & Nghiên cứu Môi trường nông thôn và đô thị Với dân
số của Cần Thơ là 1.199.539 người, trong đó dân số đô thị là 792.400 người, chiếm 66
% và dân cư nông thôn là 407.139 người, chiếm 34% Tổng lượng chất thải rắn thải ra trong toàn thành phố là khoảng 860 tấn / ngày, trong đó lượng chất thải rắn từ các huyện, thị xã là khoảng 650 tấn/ngày
Thành phố Cần Thơ hiện nay không có nhà máy xử lý chất thải rắn sử dụng quy trình khép kín tái chế chất thải rắn để sản xuất các sản phẩm khác (như phân bón hữu cơ, tái
chế nhựa )
Trang 11Toàn bộ thành phố có 10 khu bãi rác chính thức tại các huyện trong đó bãi rác Đông Thạnh thuộc quận Cái Răng hiện đang đóng cửa vì quá tải và nằm trong khu vực xây dựng cầu Cần Thơ
Sau khi dừng đốt chất thải rắn sinh hoạt ở thành phố Cần Thơ tại khu vực bãi rác Long Tân nơi xử lý khoảng 90% lượng chất thải rắn của thành phố Trong đầu năm 2014,
khu xử lý chất thải rắn Phước Thới tại huyện Ô Môn bắt đầu hoạt động Đây là bãi rác tạm thời và hở, chất thải rắn ở đây được đốt thủ công và không đảm bảo các yêu cầu
vệ sinh Chất thải rắn được tập trungthành đống và bao phủ bằng vải tạo ra mùi hôi Thành phố Cần Thơ đang đầu tư xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn tại phường Phước Thới, quận Ô Môn với quy mô 47 ha
Các bãi rác không được xây dựng với quy trình kỹ thuật đảm bảo và một số bãi rác được đặt tại các vùng thấp lụt mà phương pháp xử lý phổ biến là hố chôn lấp, lấp xung quanh, đốt Do đó các vấn đề ô nhiễm (mùi hôi, nước thải ) sinh ra từ các bãi rác này
đã gây ra ô nhiễm đến nguồn nước của thành phố
Ngoài ra, kể từ khi thành phố Cần Thơ thông qua các phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh mà không cần đốt, việc tái sử dụng chất thải đô thị gần như không có và mức độ
sử dụng tài nguyên cần được gấp rút cải thiện Vì vậy, để thiết lập một nhà máy điện đốt chất thải đạt tiêu chuẩn cao, chất lượng cao và có ý nghĩa lớn đối với việc xây dựng nền văn minh sinh thái của thành phố Cần Thơ.Do đó, việc Công ty TNHH Năng lượng Môi trường EB (Cần Thơ) thành lập và đi vào hoạt động xây dựng nhà máy xử
lý rác thải sinh hoạt công suất 400 tấn/ngày bằng phương pháp đốt rác phát điện là rất cần thiết Khi nhà máy đi vào hoạt động hoàn chỉnh, công nghệ tiên tiến sẽ phát huy tối đa hiệu quả tái chế, xử lý chất thải, giải quyết được vấn đề môi trường hiện tại, tận dụng nguồn nhiệt sinh ra để phát điện cho địa phương và các khu vực lân cận.Dự án đi
Trang 12vào hoạt động sẽ xử lý hiệu quả rác thải phát sinh từ Huyện Thới Lai, Quận Cái Răng, Huyện Phòng Điền và các khu vực lân cận, hỗ trợ cho các khu xử lý chất thải rắn toàn thành phố Phạm vi dự án bao gồm hoạt động vận chuyển rác thải tại điểm bàn giao của Sở Xây dựng Thành phố Cần Thơ về nhà máy và hoạt động vận chuyển tro, xỉ sau
xử lý từ nhà máy đến khu vực xử lý theo quy định của UBND Thành phố Cần Thơ Các hạng mục của dự án đã được phê duyệt quy hoạch 1/500 theo quyết định số 2721/QĐ-UBND ngày 12/05/2017 của Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai về việc quy hoạch chi tiết 1/500 nhà máy xử lý chất thải rắn Cần Thơ
Dự án thuộc mục 8 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Do đó, báo cáo ĐTM thuộc thẩm quyền tổ chức thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
1.2 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư:
UBND Thành phố Cần Thơ đã chấp nhận chủ trương xây dựng dự án nhà xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Thới Lai do Công ty TNHH China Everbright Quốc tế chủ
sở hữu của Công ty TNHH Năng lượng môi trường EB ( Cần Thơ) làm chủ đầu tư theo Công văn số 3575/UBND-XDĐT ngày 01/09/2016
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn và tiêu chuẩn
2.1.1 Các văn bản luật
- Luật Hóa Chất số 06/2007/QH 12 do Quốc hội ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2007;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2014;
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Trang 13- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực kể
từ ngày 01/01/2015
- Luật PCCC số 27/2001/ QH 10, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ hợp thứ 9 thông qua ngày 12/07/2001 và có hiệu lực ngày 04/10/2001
- Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân 21/LCT/HĐNN8, được Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ hợp thứ 5 thông qua ngày 30/06/1989
- Luật Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam số 68/2006/ QH 12, được Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/06/2006 và có hiệu lực ngày 01/01/2007
2.1.2 Các nghị định của chính phủ
- Nghị định 59/2015/ NĐ-CP ngày 18/06/2015 về quản lý đầu tư xây dựng
- Nghị định 42/2017/ NĐ-CP ngày 05/04/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị
định 59/2015/ NĐ-CP ngày 18/06/2015 về quản lý đầu tư xây dựng
- Nghị định số 80/2014/ NĐ-CP ngày 06/08/2014 quy định về thoát nước và xử lý
nước thải;
- Nghị định số 19/2015/ NĐ-CP ngày 14/02/2015 về quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 quy định chi tiết thi hành một số
điều của luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
- Nghị định 108/2008/NĐ-CP ngày 7 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về hướng dẫn
một số điều của Luật hóa chất;
Trang 14- Nghị định 26/2011/NĐ-CP ngày 8 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ về bổ sung một
số điều của Nghị định 108/2008/NĐ-CP ngày 7 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về hướng dẫn một số điều của Luật hóa chất;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
- Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về Quản lý chất thải và
phế liệu;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12-05-2015 của Chính Phủ về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính Phủ về quản lý chi phí đầu
2.1.3 Các thông tư, quyết định, hướng dẫn
- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 24/2016/TT- BYT ngày 30/06/2016 của Bộ Y tế về quy định quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
- Thông tư số 26/2016/TT- BYT ngày 30/06/2016 của Bộ Y tế về quy định quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
- Thông tư số 27/2016/TT- BYT ngày 30/06/2016 của Bộ Y tế về quy định quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về rung – giá trị cho phép tại nơi làm việc;
- Thông tư số 22/2016/TT- BYT ngày 30/06/2016 của Bộ Y tế về quy định quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng – mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc;
Trang 15- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây Dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
2.1.4 Các căn cứ kỹ thuật
- Tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Cục Bảo vệ môi trường Mỹ (US EPA) và Ngân hàng Thế giới (WB) về hướng dẫn xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Các văn bản hướng dẫn của Bộ TN&MT về nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội;
- Các bản đồ quy hoạch chung và địa hình khu vực quy hoạch;
- Trần Ngọc Trấn - Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật , Hà Nội – tháng 3/2001;
- Phạm Ngọc Đăng Thực trạng và các vấn đề cấp bách của môi trường đô thị và Khu công nghiệp ở nước ta Tuyển tập báo cáo khoa học tại hội nghị môi trường toàn quốc, năm 1998;
- Lê Trình – Đánh giá tác động môi trường phương pháp và ứng dụng – NXB Khoa học và Kỹ thuật – Năm 2000
Các tài liệu về công nghệ xử lý chất thải:
- MSW Incineration Plant ( Stoker) HALLA Energy & Environment;
- Handbook of Environmemtal Health and Safety By H.Koren & M Biseri Lewis 1995;
- Wastewater Treamemt (Biolgical and Chemical Processes By M.Henge, et al Springer 1995);
- Wastewater Engineering - Treamemt, Disposal, Reuse, By Metcalf & Eddy 1991
2.1.5 Các tiêu chuẩn, quy chuản áp dụng
Trang 16- QCVN 61-MT/2016/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt;
- QCVN 50/2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại của bùn thải trạm Xử lý nước thải;
- QCVN 03:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn kim loại nặng trong đất;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
- QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
- QCVN 25:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của Khu xử lý chất thải;
- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- QCVN 39:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu;
- QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;
- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn chất lượng không khí xung quanh;
- QCVN 50:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước;
2.2 Các văn bản liên quan đến dự án
- Quyết định số 280/QĐ-UBND ngày 19/01/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch xử lý Chất thải rắn Thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- Quyết định số 2787/QĐ-UBND ngày 06/09/2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu xử
lý chất thải rắn tại Huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
Trang 17- Công văn số 299/ TB- VPUB ngày 26/08/2016 của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ về Kết luận của Chủ tịch UBND Thành phố Võ Thành Thống tại cuộc hợp giải quyết một số vấn đề liên quan đến dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Khu xử lý chất thải rắn huyện Thới Lai
- Công văn số 3575/ UBND- XDĐT ngày 01/09/2016 của UBND Thành phố Cần Thơ
về việc Công ty TNHH China Everbright Quốc tế chủ sở hữu Công ty TNHH Năng lượng Môi trường EB (Cần Thơ)là chủ đầu tư thực hiện dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Thới Lai Vì vậy, công ty TNHH Năng Lượng Môi trường EB ( Cần Thơ) là đại diện hợp pháp của Công ty TNHH China Everbright Quốc tế tại Việt Nam làm chủ đầu tư dự án
- Công văn số 539/SKHCN- QLCN ngày 26/05/2017 của Sở khoa học và Công nghệ Thành phố Cần Thơ về việc ý kiến công nghệ dự án “ Nhà máy xử lý chất thải rắn( rác sinh hoạt)”
- Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường
+ Nghiên cứu khả thi của dự án“Nhà máy xử lý chất thải rắn (rác sinh hoạt) Cần
Thơ” tại xã Trường Xuân, huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ
+ Tài liệu khảo sát địa chất, địa hình khu vực thực hiện Dự án
+ Các bản vẽ kỹ thuật liên quan đến Dự án
+ Kết quả phân tích mẫu
+ Kết quả tham vấn cộng đồng
2.4 Tổ chức thực hiện ĐTM
Báo cáo ĐTM dự án “Nhà máy xử lý chất thải rắn (rác sinh hoạt) Cần Thơ” tại xã
Trường Xuân, huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ do Công ty TNHH Năng lượng môi trường EB ( Cần Thơ) là chủ đầu tư thực hiện với sự tư vấn của Công ty CP TV
ĐT
- Thông tin đơn vị tư vấn: Công ty CP tư vấn đầu tư
- Đại diện: Bà Võ Thị Huyền Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu, Phường Đakao, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
- Điện thoại: 08 39118552
Trang 18Bảng 0.1: Danh sách thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM cho dự án:
TT Họ và tên Chuyên ngành
/Chức vụ Nội dung phụ trách
Đơn vị công tác
Quản lý dự án, cung cấp thông tin công nghệ dự án
Công ty TNHH Năng lượng môi trường EB ( Cần Thơ)
XLNT
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư
Thinh
Thạc sỹ Môi trường/
Trưởng phòng kỹ thuật môi trường
Thiết kế HTXLNT, viết báo cáo
Hương Thảo
Kỹ sư Môi trường/ Nhân viên tư vấn môi trường
Khảo sát hiện trạng
và viết báo cáo
6 Ngô Thị Kim Hoa
Kỹ sư Môi trường/ Nhân viên tư vấn môi trường
Khảo sát hiện trạng
và viết báo cáo
7 Vũ Thị Thương Môi trường Kỹ sư Khảo sát hiện trạng và viết báo cáo
9 Bùi Đắc Tân Xây dựng/ Trưởng Kỹ sư
Khảo sát hiện trạng
và viết báo cáo
11 Chu Gia Khánh Kỹ sư kiến trúc Khảo sát hiện trạng và viết báo cáo
Trong quá trình thực hiện chúng tôi đã nhận được sự hỗ trợ của các cơ quan sau:
- UBND Thành phố Cần Thơ
- UBND Huyện Thới Lai
- UBND xã Trường Xuân
Quá trình lập báo cáo ĐTM được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Nghiên cứu thuyết minh, hồ sơ thiết kế, các văn bản pháp lý tài liệu kỹ thuật của Dự án đầu tư; Bắt đầu từ tháng 10/2016 đến tháng 12/2016
Trang 19- Bước 2: Nghiên cứu, thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện địa lý, tự nhiên,
KT-XH của khu vực thực hiện Dự án; Bắt đầu từ tháng 11/2016
- Bước 3: Khảo sát và đo đạc đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, KT-XH tại khu vực thực hiện Dự án; Khảo sát hiện trạng dự ấn vào tháng 11/2016vaf tiến hành khảo sát đo đạc hiện trạng môi trường vào tháng 3/2017
- Bước 4: Xác định các nguồn gây tác động, quy mô phạm vi tác động, phân tích đánh giá các tác động của Dự án tới môi trường;
- Bước 5: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của Dự án;
- Bước 6: Xây dựng chương trình quản lý, giám sát môi trường;
- Bước 7: Lập dự toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường;
- Bước 8: Tổ chức tham vấn lấy ý kiến cộng đồng, lấy ý kiến của UBND, UBMTTQ
xã Trường Xuân; Thực hiện vào tháng 11/2016
- Bước 9: Xây dựng báo cáo ĐTM của Dự án;
- Bước 10: Hội thảo sửa chữa và có qua tư vấn để thống nhất trước khi trình thẩm định;
- Bước 11: Trình thẩm định báo cáo ĐTM;
- Bước 12: Hiệu chỉnh và hoàn thiện báo cáo ĐTM;
- Bước 13: Nộp lại báo cáo sau chỉnh sửa theo ý kiến của các thành viên Hội Đồng;
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
3.1 Phương pháp ĐTM
3.1.1 Phương pháp đánh giá nhanh
Sử dụng trong báo cáo để xác định nhanh tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải, nước thải, mức độ gây ồn, rung động phát sinh trong giai đoạn thi công và hoạt động của Dự án Báo cáo sử dụng hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Cơ quan Bảo vệ Môi sinh Hoa Kỳ (USEPA) thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra khi thi công xây dựng Dự án và giai đoạn Dự án đi vào hoạt động Phương pháp này được áp dụng tại Chương 3, phần dự báo tải lượng và nồng độ bụi, khí thải và nước thải
3.1.2 Phương pháp liệt kê
Trang 20Phương pháp liệt kê dùng để chỉ ra các tác động và thống kê đầy đủ các tác động đến môi trường cũng như các yếu tố kinh tế- xã hội cần chú ý, quan tâm giảm thiểu trong quá trình hoạt động của dự án, bao gồm cả quá trình thi công xây dựng
3.1.3 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh dùng để đánh giá các tác động đến môi trường trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn về môi trường bắt buộc do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Tổng hợp các số liệu thu thập được, so với tiêu chuẩn về môi trường của Việt Nam Phương pháp này chủ yếu được sử dụng tại chương II và chương III của báo cáo để đánh giá môi trường hiện trạng và dự báo thì tương lai của Dự án
3.1.4 Phương pháp tham vấn cộng đồng
Phương pháp này được sử dụng trong quá trình làm việc với lãnh đạo và đại diện cộng đồng dân cư xã Trường Xuân để thu thập các thông tin cần thiết cho công tác đánh giá tác động môi trường của Dự án; phương pháp này được áp dụng trong chương 6 của báo cáo
3.1.5 Phương pháp mô hình hóa
Sử dụng các mô hình ENVIM 3.0 tính toán để dự báo lan truyền các chất ô nhiễm trong môi trường không khí , từ đó xác định mức độ, phạm vi ô nhiễm môi trường không khí do các tác động của dự án gây ra
3.2 Các phương pháp khác
- Phương pháp thống kê
Phương pháp này được áp dụng trong việc xử lý các số liệu của quá trình đánh giá sơ
bộ môi trường nhằm xác định các đặc trưng của chuỗi số liệu tài nguyên - môi trường thông qua: Điều tra, khảo sát, lấy mẫu ngoài thực địa và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm, xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi trường nước, đất, tiếng ồn Sau đó so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường bắt buộc do Bộ Tài nguyên Môi trường và các Bộ ngành liên quan ban hành Phương pháp thống kê chủ yếu được sử dụng trong chương 2 của báo cáo
- Phương pháp danh mục kiểm tra
Phương pháp liệt kê thành một danh mục tất cả các nhân tố môi trường liên quan đến hoạt động phát triển được đem ra đánh giá
Trang 21Phương pháp này được áp dụng để định hướng nghiên cứu, bao gồm việc liệt kê danh sách các yếu tố có thể tác động đến môi trường trong các giai đoạn chuẩn bị, thi công
và vận hành Từ đó có thể định tính được tác động đến môi trường do các tác nhân khác nhau trong quá trình thi công, vận hành Dự án Cụ thể là các bảng danh mục đánh giá nguồn tác động, các đối tượng chịu tác động trong giai đoạn thi công và hoạt động được thể hiện tại chương 3 của báo cáo
- Phương pháp kế thừa
Kế thừa các tài liệu liên quan và báo cáo ĐTM khác có các hạng mục tương tự để dự báo và đánh giá khả năng các ảnh hưởng đến môi trường sẽ xảy ra
- Phương pháp lấy mẫu
Phương pháp đo đạc, lấy mẫu, phân tích, so sánh các chỉ tiêu ô nhiễm không khí được tiến hành theo Quy chuẩn Việt Nam, đồng thời tham khảo tài liệu “Methods of Air Sampling and Analysis” Trong quá trình lấy mẫu phân tích, đã sử dụng các thiết bị đo đạc và phương pháp phân tích tuân theo từng QCVN và các ISO tương ứng
- Đo đạc, lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường khu vực Dự án
Căn cứ nội dung đề cương của báo cáo, đoàn cán bộ khảo sát của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư cùng Trung tâm nghiên cứu và phân tích ARC đã tiến hành khảo sát hiện trường khu vực Dự án và vùng lân cận với các nội dung khảo sát bao gồm:
*) Môi trường không khí
Đoàn khảo sát sử dụng các thiết bị đo nhanh tại hiện trường, đồng thời tiến hành lấy mẫu và sau đó bảo quản trong các dụng cụ lưu mẫu, bảo quản mẫu, chuyên chở về phòng thí nghiệm để phân tích trên các thiết bị chuyên dùng Các số liệu trong báo cáo
là kết quả của 2 phương pháp này
- Các chỉ tiêu đo đạc phân tích:
+ Điều kiện vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió
+ Các tác nhân hoá học trong môi trường không khí xung quanh: CO, NO2, bụi, SO2 + Tiếng ồn
*) Môi trường nước mặt
- Đoàn khảo sát đó tiến hành đo đạc, lấy mẫu, phân tích đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt trong khu vực
Trang 22- Các chỉ tiêu phân tích: pH, DO, COD, BOD5, TSS, Hg, As, Fe, NO2-, NO3- Cl-,
NH4+, PO43-
*) Môi trường đất
Các chỉ tiêu phân tích: Cu, Pb, Zn, Cd, As
- Điều tra thu thập các số liệu về khí tượng thủy văn
Thu thập các số liệu về khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt, lượng mưa, chế độ gió trong khu vực xây dựng Dự án
Trang 23CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN
Tên dự án: Nhà máy xử lý chất thải rắn (rác sinh hoạt) Cần Thơ
Địa điểm: xã Trường Xuân, Huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ
1.2 CHỦ DỰ ÁN
Theo Quyết định chủ trương đầu tư số 3679/QĐ- UBND ngày 29/11/2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ về việc Quyết định chủ trương đầu tư Công ty TNHH China Everbright Quốc tế được phép đầu tư vào Thành phố Cần Thơ sau khi thành lập một doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư thực hiện dự án Nhà máy xử
lý Chất thải rắn ( rác sinh hoạt) Cần Thơ Căn cứ tại khoản 1 điều 3 Giấy chứng nhận đầu tư mã số dự án 8715457323 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Cần Thơ cấp lần đầu ngày 02/12/2016, Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đăng ký cấp tài khoản sử dụng trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật Đồng thời, theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH Một thành viên mã số 1801522779 do Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Cần Thơ cấp lần đầu ngày 21/03/2017, Công ty TNHH Năng lượng Môi trường EB ( Cần Thơ) thuộc sở hữu của Công ty TNHH China Evebright Quốc tế, vì vậy Công ty Năng lượng Môi trường EB ( Cần Thơ) là đại diện hợp pháp của Công ty TNHH China Evebright Quốc
tế tại Việt Nam để triển khai dự án Nhà máy xử lý Chất thải rắn ( rác sinh hoạt) Cần Thơ
- Chủ dự án: Công ty TNHH Năng lượng môi trường ( EB) Cần Thơ
- Đại diện:Ông Hu Yanguo
- Địa chỉ trụ sở:Ấp Trường Thọ, xã Trường Xuân, Huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ
Dự án có các hướng tiếp giáp như sau:
Trang 24Hướng Đông Bắc: giáp đất nông nghiệp
Hướng Tây Bắc: giáp đất nông nghiệp
Hướng Đông Nam: giáp đất nông nghiệp
Hướng Tây Nam: giáp đất nông nghiệp
Dự án thuộc một phần của Khu A trong Khu quy hoạch xử lý chất thải rắn Huyện Thới Lai đã được phê duyệt theo Quyết định số 2787/ QĐ- UBND ngày 06/09/2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ Tổng diện tích toàn khu quy hoạch là 60,2
ha bao gồm 4 phân khu ( A, B, C, D), trong đó Khu A bao gồm các nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt, khu xử lý chất thải rắn nguy hại ( y tế), khu chôn lấp tro, xỉ sau xử
lý Khu B bao gồm khu tái chế chất thải rắn công nghiệp, khu xử lý chất thải rắn xây dựng, khu xử lý chất thải rắm sinh học, khu hạ tầng kỹ thuật dùng chung ( khu xử lý nước thải, khu chôn lấp tro, xỉ sau xử lý) Khu C bao gồm khu xử lý chất thải rắn 1 và
2 Khu D gồm khu điều hành chung toàn khu, khu tái chế chất thải rắn 1 và 2, khu xử
lý chất thải rắn 3, đất canh xanh công viên cảnh quan, khu hạ tầng kỹ thuật dùng chung ( trạm điện)
Hình 1.1 Mô phỏng vị trí quy hoạch khu xử lý rác huyện Thới Lai và vị trí dự án
Trang 25Hình 1.2 Phối cảnh nhà máy khi đi vào hoạt động
1.3.1.1 Mối tương quan với các đối tượng xung quanh khu vực Dự án
*Về giao thông
Xung quanh khu đất xây dựng Dự án tiếp giáp với lộ Bà Đầm, bề mặt đường rộng, đường hai chiều đã rải nhựa,đường đảm bảo khả năng vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ dự án trong giai đoạn thi công và đi lại của người dân trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động Khi dự án tiến hành triển khai sẽ có tác động đến tuyến đường vận chuyển do tập trung lượng lớn các xe tải vận chuyển nguyên vật liệu, ít nhiều sẽ có tác động ảnh hưởng đến chất lượng đường hiện có, nguyên vật liệu rơi vãi làm ảnh hưởng đến quá trình tham gia giao thông của người dân, tiếng ồn từ các phưng tiện, ảnh ưởng đến các hộ dân sống lân cận
* Về dân cư:
Dự án nằm trong khu quy hoạch của trung tâm xử lý chất thải rắn huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ, khoảng cách từ dự án đến nhà dân gần nhất khoảng 750m về hướng Đông Bắc.Khỏang cách từ dự án đến khu vực nhà dân gần nhất tương đối xa, tuy nhiên, tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu trong quá trình thi công xây dựng
dự án cũng như khi dự án đi vào hoạt động sẽ đi qua tuyến Bà Đầm, đối diện các hộ dân đang sinh sống nên sẽ có ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, đặc biệt là bụi trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu thi công và mùi hôi từ các xe chở rác khi
dự án đi vào hoạt động
Trang 26Vì vậy, trong quá trình thi công xây dựng cũng như khi dự án đi vào hoạt động, Chủ đầu tư sẽ chú ý đến vấn đề an toàn của các công trình lân cận cũng như tác động tới dân cư xung quanh khu vực dự án
* Về hệ thống sông ngòi, ao, hồ, kênh mương xung quanh khu vực Dự án:
Cách dự án khoảng 800m về hướng Đông Bắc có sông Bà Đầm Do khu đất quy hoạch trước đây là đất trồng lúa, nêntiếp giáp hướng Đông Nam có kênh số 2 và hướng Đông Bắc có kênh Mới là những kênh mà người dân dùng để dẫn nước vào ruộng, tuy nhiên các kênh này không sâu.Trong quá trình thi công và vận hành Dự án sẽ gây ảnh hưởng đến nguồn nước của hệ thống sông ngòi và kênh xung quanh khu vực Tuy nhiên Chủ đầu tư sẽ có các biện pháp xử lý phù hợp để không làm giảm chất lượng và ảnh hưởng đến nguồn nước
=> Địa điểm xây dựng Dự án đảm bảo các yêu cầu phát triển bền vững: mặt bằng là đất đã được quy hoạch thành khu xử lý chất thải rắn tập trung huyện Thới Lai, không nằm trong khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử nên các đối tượng này không chịu ảnh hưởng trực tiếp từdự án
1.3.2 Mô tả hiện trạng khu đất thực hiện Dự án
Hiện trạng sử dụng đất
Khu đất thực hiện dự án nằm trong khu quy hoạch xử lý chất thải rắn huyện Thới Lai thuộc địa phận xã Trường Xuân, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
Trang 27- Khu đất thực hiện dự án là đất trống, không có hộ dân sinh sống và không có công trình kiến trúc.Khu đất tại dự án trước đây là đất canh tác nông nghiệp, hiện nay đã được Quy hoạch thành khu xử lý chất thải rắn Huyện Thới Lai, Ủy ban nhân dân Huyện Thới Laiphối hợp với Ủy ban nhân dân Xã Trường Xuân đã triển khai thu hồi đất, đền bù giải phóng mặt bằng cho các hộ dân có đất canh tác nông nghiệp tại đây
Vì vậy, quá trình triển khai Dự án chỉ tiến hành dọn dẹp, phát quang tạo mặt bằng cho quá trình thi công, không phải tiến hành đền bù GPMB
Hiện trạng cơ sở hạ tầng khu vực
- Về giao thông: đa số các tuyến đường chính trong xã hiện nay đã được trải nhựa, đường giao thông nông thôn khá thuận lợi cho việc đi lại của người dân
- Hiện trạng cấp điện: Nguồn điện cấp cho hoạt động sinh hoạt hằng ngày của người dân do Công ty điện lực Thới Lai cung cấp
Trang 28- Hiện trạng cấp nước: Hiện nay đa số các hộ dân sinh sống trên địa bàn xã Trường Xuân sử dụng nước từ 3 nguồn: nước giếng khoan, nước máy và một số hộ vẫn còn sử dụng nước sông trong sinh hoạt Nước máy do Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn cung cấp
- Hiện trạng thông tin liên lạc: Do đời sống nông thôn hiện nay được cải thiện rõ rệt, người dân trong xã đa số sử dụng điện thoại di động phục vụ cho việc liên lạc hằng ngày Hiện nay người dân sử dụng mạng của nhà mạng Viettel là chính
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
Biến rác thành nguồn tài nguyên sản xuất ra điện và tổng hợp tái chế ra sản phẩm hữu ích cho cuộc sống Dựa vào đặc điểm rác của thành phố Cần Thơ, dự tính mỗi một tấn rác có thể sản xuất ra 300 – 400 kWh điện Điện năng do dự án sản xuất sẽ được dùng
để vận hành một số máy móc, hệ thống điện trong nhà máy và bán cho công ty điện lực Thới Lai
Phạm vi của Dự án
- Phạm vi về không gian: Dự án đầu tư xây dựng trên khu đất có tổng diện tích khoảng 53.066,3m2thuộc quy hoạch khu xử lý chất thải rắn huyện Thới Laitại xã Trường Xuân, huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ Khu quy hoạch xử lý chất thải rắn huyện Thới Lai, Cần thơ có tổng diện tích 60,2 ha (~602.000m2)
- Phạm vi về thời gian: toàn bộ quá trình thực hiện Dự án, bao gồm 03 giai đoạn:
+ Giai đoạn chuẩn bị dự án
+ Giai đoạn thi công các hạng mục công trình Dự án
Trang 29+ Giai đoạn Dự án đi vào hoạt động
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của Dự án
Tổng diện tích sàn XD (m 2 ) 21.833,08
Nguồn: Thuyết minh dự án,2017
- Diện tích đất xây dựng các công trình 1,917118 ha (tương đương 36.2%) trên tổng số diện tích đất cho dự án là 5,30663 ha Toàn bộ phần diện tích còn lại (63.8%) được dành cho cây xanh cảnh quan, hồ nước, đường nội bộ Trong đó ưu tiên lựa chọn những loại cây xanh phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng (đất có độ phèn cao) và có khả năng khử mùi, khử độc
Khối lượng các hạng mục chính của Dự án
Xây dựng nhà máy xử lý rác phát điện công suất 400 tấn/ ngày bao gồm các hạng mục chính được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.2 Các hạng mục xây dựng chính của dự án
Stt Tên hạng mục xây dựng Diện tích
(m 2 )
Tổng DT sàn XD (m 2 )
Số tầng Độ cao (m)
Trang 30Stt Tên hạng mục xây dựng Diện tích
(m 2 )
Tổng DT sàn XD (m 2 )
Số tầng Độ cao (m)
*) Hệ thống cấp nước
Nguồn cấp: Từ trạm cấp nước Trường Xuân B thông qua tuyến ống (D168) cấp nước số 13 dọc đường Bốn Tổng - Một Ngàn vào khu vực nhà máy thông qua hệ thống ống uPVC D168, uPVC D100 Đồng thời tận dụng nguồn nước sẵn có từ các kênh rạch xung quanh Khu xử lý và tuần hoàn tái sử dụng nước thải sau xử lý của nhà máy để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của nhà máy
- Bố trí mạng lưới ống cấp bảo đảm lượng cung cấp nước đầy đủ cho nhu cầu dùng nước hàng ngày và nhu cầu cứu hỏa của nhà máy khi cần thiết
- Hệ thống cấp nước cứu hỏa được xây dựng theo quy định; các trụ cứu hỏa bổ trí dọc các tuyến giao thông với khoảng cách không quá 150m
*) Hệ thống thoát nước
Thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với hệ thống thoát nước thải, được thu gom bằng hệ thống cống bê tông ly tâm (D= 400 - 600) bố trí dọc trên các vỉa hè tuyến đường giao thông; hướng dốc, độ dốc hệ thống thoát nước mưa được thiêt kế theo hệ thống giao thông
- Lượng nước từ mặt sân đường được thu gom thông qua hệ thống hố ga bố trí dọc các tuyến đường với khoảng cách đảm bảo theo quy định
Trang 31- Sau khi nước mưa được thu gom vào cống chính được thoát ra khỏi phạm vi nhà máy, vị trí cửa xả ở hướng Đông Nam của nhà máy và được đưa thoát nước ra các khu vực kênh thoát nước theo quy hoạch
Thoát nước thải
- Hệ thống thoát nước thải được tách riêng với hệ thống thoát nước mưa Nước thải khu quy hoạch chủ yếu là nguồn nước thải khu hành chính, nước thải từ khu xử lý rác
- Nước rỉ rác dùng bơm trục đứng bơm chuyển vào khu xử lý nước thải tập trung, sau quá trình xử lý được tận dụng phục vụ nhu cầu sử dụng nước trong hoạt động của nhà máy
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công các hạng mục công trình: Công tác trắc đạc
Việc bố trí các hạng mục và sự tương quan giữa các hạng mục trong Nhà máy đã được xem xét phù hợp với các yêu cầu công nghệ Yêu cầu về độ chính xác của công tác trắc đạc tương đối cao và các công tác sau sẽ phải thực hiện trong quá trình thi công:
- Bảo hành, đăng kiểm và cân chỉnh dụng cụ trắc đạc: Toàn bộ máy trắc đạc, máy thuỷ bình, máy kinh vĩ phải được kiểm tra và cân chỉnh và kiểm tra theo đúng điều kiện sử dụng Việc kiểm tra và cân chỉnh thiết bị trắc đạc được tiến hành theo đúng với các quy định đã được chấp thuận và do Cơ quan có chức năng thực hiện Trước khi thực hiện công tác trắc đạc, toàn bộ thiết bị dụng cụ trắc đạc phải được kiểm tra và chỉ
có thể sử dụng sau khi đạt yêu cầu và được cấp chứng chỉ kiểm định.Toàn bộ thiết bị dụng cụ trắc đạt sử dụng phải còn thời hạn đăng kiểm, các thiết bị hết hạn đăng kiểm
sẽ khôngđược sử dụng để đo kiểm và phải được đưa đi cân chỉnh, đo kiểm lại
- Bố trí và kiểm tra lưới trắc đạc thi công chuẩn: Nhằm thiết lập hệ thống lưới trắc đạc, sau khi tiếp nhận các mốc ranh đất dự án, tiến hành thiết lập lưới trắc đạc cấp 1
Trang 32trong khu vực công trình Hệ lưới này được kiểm tra định kỳ theo đúng với các thông
số kiểm định,yêu cầu kỹ thuật cho lưới trắc đạc
- Thiết lập mốc chuẩn: Tiến hành thiết lập các mốc chuẩn phù hợp với đặc điểm công trường, thông thường chúng được bố trí dọc theo đường,tại các vị trí không bị ảnh hưởng trong suốt quá trình thi công.Mốc chuẩn được thiết lập theo nguyên tắc không gây ảnh hưởng đến thi công và thuận tiện cho công tác trắc đạc, vững chắc và
ổn định, sử dụng trong thời gian dài Các điểm mốc chuẩn được bố trí tại các vị tríthuận tiện của các kết cấu chính và bên ngoài tại các góc cố định và các vị trí mở rộng của kết cấu chính Bố trí mốc chuẩn được thực hiện theo đúng với từng kiểu kết cấu và thuận tiện cho việc bố trí máy trắc đạc Mốc chuẩn của kết cấu thông thường được bố trí theo lưới ô vuông, thuận tiện cho việc tính toán đơn giản, dễ dàng cho trắc đạc và tính chính xác cao
Mốc chuẩn được bố trí trên nền cứng bằng vữa hoặc móng trụ bê tông
Mốc chuẩn được đánh dấu và bảo vệ chắc chắn
- Xác định cao độ chuẩn: Máy thủy bình được sử dụng với chiều dài đo không vượt quá 70m và cần lưu ý về khoảng cách đường ngắm phía trước và phía sau về cơ bản tương đương nhau và cả 02 điểm ngắm cũng như điểm đặt máy phải ổn định Trong quá trình sử dụng máy thủy bình, hạn chế tối đa các điểm dẫn trung gian Nếu có thể, tiến hành quan sát theo phương pháp ngắm 02 lần “trước-sau-sau-trước”
Xử lý nền móng bằng phương pháp đầm nén nền móng
Quy trình thực hiện cho công tác đầm nén: từ sâu đến cạn, thông thường đầm nén nền đất bên dưới đạt yêu cầu, đến lớp giữa và lớp trên cùng Sau khi hoàn thành công tác đầm nén, tiến hành đầm mặt bằng máy đầm công suất nhỏ Tại các vị trí nhỏ hẹp, sử dụng đầm nhỏ, đầm cóc Công tác đầm được tiến hành với các thông số kỹ thuật cao
để xác định cho thiết kế và kiểm tra Độ bật nẩy của máy đầm phải đều, và vị trí đầm phải chính xác, độ ẩm tại khu vực đầm phải thoã mãn theo yêu cầu kỹ thuật Lượng nước do đầm tích tụ trong hố thu được đổ ra ngoài trong những khoảng thời gian hợp
lý Sau mỗi khi đầm, hố thu nước được lấp lại đến cao trình bằng lớp đất mới hay đất xung quanh trước khi đầm tiếp Sau khi đầm kỹ, tiến hành đào hố móng và đổ bê tông lót Thời gian đầm tại vị trí đầm được xác định theo biểu đồ giữa thời gian đầm và độ lún nền mà đã được xác định trong quá trình đầm thử Thời gian nghỉ sẽ được quy định
Trang 33giữa các lần đầm nén để làm mất đi áp lực vượt mức của nước bên trong đất Lần đầm nén tiếp theo được thực hiện sau khi lớp đất bên dưới ổn định Khoảng thời gian giữa 2 lần đầm thường là từ 1 ~ 4 tuần Phạm vi đầm chặt phải lớn hơn phạm vi móng kết cấu Độ ẩm của lớp đất đắp sẽ được kiểm soát để đảm bảo nằm trong phạm vi độ ẩm cho phép Nếu thấp hơn độ ẩm cho phép, sẽ tăng độ ẩm cho nền đất bằng cách tưới nước cho khu vực đầm Lượng nước thêm vào phải được xác định thông qua tính toán
và thời gian thêm nước vào là 12 tiếng trước khi tiến hành đầm nén Việc tưới nước phải đều và cho thấm sâu vào nền đất
Công tác đầm nén nền đất đắp trong mùa mưa, tiến hành đào mương thoát nước xung quanh kết cấu và mương chặn nước ở gần hạng mục nhằm ngăn chặn nước mưa chảy tràn vào trong công trình; khu vực giữa sẽ được đắp cao hơn, hệ số hàm lượng nước trong đất tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật; công tác đổ đất và san phẳng được thực hiện cẩn thận để đảm bảo độ dốc thoát nước bề mặt là 1% ~ 2%, công tác đổ đất và san phẳng được thực hiện luân phiên; nước tích tụ sẽ được thoát và lớp bùn cũng như đất nhão trên bề mặt được bóc dỡ đi vào lúc thích hợp sau khi mưa, sau đó được san lấp lại; các hố thu sau khi đầm sẽ đắp với cao độ cao hơn xung quanh và đầm chặt ngay tức thì
Công tác đo kiểm và báo cáo trong quá trình thi công phải được hoàn chỉnh, bao gồm kiểm tra độ bật nẩy và công suất máy đầm, kiểm tra việc xác định tim trục tại vị trí đầm, vị trí hố đầm, thời gian đầm cho từng khu vực và tính toán độ lún cho mỗi chu kỳ
và lưu trữ báo cáo chi tiết các thông số khác cũng như điều kiện thi công theo đúng công tác quản lý chất lượng
Biện pháp thi công móng
Quy trình thi công móng như sau: Thiết lập các mốc trắc đạc cho hạng mục, định vị tim trục hạng mục → đào hố móng → đào rãnh tiêu thoát nước → đầm nén nền móng
→ đổ bê tông lót → Định vị lại tim trục móng → lắp đặt cốt thép → lắp đặt coffa và cây chống → lắp đặt khung định vị bu lông móng(nếu có) → đổ bê tông kết cấu đợt 1
→ lắp thép chờ đà kiềng → định vị bu lông móng → lắp đắt coffa móng đợt 2 và đà kiềng → đổ bê tông móng đợt 2
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành:
Nghiên cứu thành phần, tính chất rác thải sinh hoạt tại Thành phố Cần Thơ
Trang 34 Số lượng, thành phần và đặc tính của chất thải rắn
Các báo cáo về tình hình môi trường của thành phố Cần Thơ đến năm 2010 và Sở Tài nguyên và Môi trường Cần Thơ (2012) chỉ ra rằng lượng chất thải rắn trung bình của mỗi người là 0.69 - 0.78 kg/người/ngày và gần như chính xác với các dữ liệu khảo sát thực tế từ Trung tâm Kế hoạch & Nghiên cứu Môi trường nông thôn và đô thị Với dân
số của Cần Thơ là 1.199.539 người, trong đó dân số đô thị là 792.400 người, chiếm 66
% và dân cư nông thôn là 407.139 người, chiếm 34% Tổng lượng chất thải rắn thải ra trong toàn thành phố là khoảng 860 tấn / ngày, trong đó lượng chất thải rắn từ các huyện, thị xã là khoảng 650 tấn/ngày
Hình 1.4.Thành phần chất thải rắn ở thành phố Cần Thơ
Cuộc khảo sát trên thành phần của chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Cần Thơ cho thấy rằng thành phần chính là các chất chất hữu cơ dễ phân hủy như rau, thức ăn thừa, lá… chiếm 75 – 80 % trọng lượng ướt; nhựa cao su chiếm 13,6 % và các chất thải khác chiếm 6 % và rác thải kim loại chiếm tỷ lệ thấp nhất là 0,6 %
Các thành phần có thể được sử dụng cho xử lý phân bón ủ chiếm 65 – 75 %; các thành phần độc hại chiếm 2 %; các thành phần tái chế (kim loại, nhựa, giấy, thủy tinh) chiếm
Trang 35490 tấn/ngày đối với chất thải có thể tái chế; 252 - 376 tấn/ngày cho các thành phần khác
Thành phần rác thải tham khảo ở các nước có thu nhập khác nhau được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.3 Sự phân phối thành phần rác ở các khu dân cư đô thị ở các nước có thu
nhập thấp, trung bình và cao
(%)
Nước thu nhập thấp
Nước thu nhập trung bình
Nước thu nhập cao Chất hữu cơ
Thủy tinh
Kim loại Giấy Nhựa
Cao
su Vải phẩm Thực
Chất thải bếp
Độ
ẩm Thành phần
của rác tươi - 18.02 0.02 2.58 12.9 14.19 0.03 5.81 15.48 30.97 - Thành phần
70.0
2 Thành phần
Nguồn: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, 2016
Bảng 1.5 Phân tích các thành phần hóa học của rác
Chất bay C cố định Độ tro Độ ẩm
Trang 36Nguồn: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, 2016
Tình hình xử lý chất thải rắn tại Thành phố Cần Thơ
Thành phố Cần Thơ hiện nay không có nhà máy xử lý chất thải rắn sử dụng quy trình khép kín để tái chế rác thải cho sản xuất các sản phẩm khác (như phân bón hữu cơ, nhựa tái chế…) Công nghệ xử lý chất thải rắn tại Cần Thơ chủ yếu có 2 loại chính như sau:
Tái chế, tái sử dụng chất thải rắn: hoạt động tái chế và tái sử dụng chất thải rắn được thực hiện không có kế hoạch, các chất thải rắn có thể tái chế như kim loại, nhựa, thủy tinh được phân loại và thu gom cho các đơn vị tái chế tự do Đối với chất thải rắn khác như thức ăn thừa, rau… mọi người có thể dùng làm thức ăn cho động vật và vật nuôi ở nhà
Chôn lấp rác thải: Toàn thành phố có 10 khu bãi rác chính thức tại các huyện trong đó
có bãi rác Đông Thạnh tại huyện Cái Răng hiện đang đóng cửa do quá tải và nằm trên khu vực xây dựng cầu Cần Thơ
Sau khi ngưng chôn lấp rác thải sinh hoạt tại thành phố Cần Thơ ở bãi rác Tân Long, nơi xử lý khoảng 90 % lượng chất thải rắn của thành phố Đầu năm 2014, khu xử lý chất thải rắn Phước Thới tại huyện Ô Môn bắt đầu hoạt động tại bãi rác hở tạm thời, chất thải rắn được chôn lấp bằng tay và không đảm bảo các yêu cầu vệ sinh Rác thải được đổ vào đống cao hơn đầu người và đậy bằng vải tạo ra mùi hôi thối Thành phố Cần Thơ đang đầu tư xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn tại phường Phước Thới, quận Ô Môn với quy mô 47 ha
Các bãi rác được xây dựng với quy trình kỹ thuật không đảm bảo và một số bãi rác được đặt tại các vùng thấp lụt mà các biện pháp xử lý phổ biến là hố khai quật, lấp xung quanh, đốt Do đó, sự ô nhiễm (mùi hôi, nước thải…) của các bãi rác này đã gây
ô nhiễm đến nguồn nước của tỉnh
Bảng 1.6 Tình trạng hiện tại của khu vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt của thành
phố Cần Thơ STT Bãi rác hiện Phạm vi Năm Điều Diện Công nghệ xử Ghi chú
Trang 370.4
ha
Không áp dụng công nghệ xử
lý chất thải rắn, chỉ có xử lý sơ
bộ
Hoạt động đến năm
2014
Tạm thời ngừng hoạt động
để hoàn thiện khu xử
lý nước thải
10
ha
Đổ rác tạm vào kho chứa; phun hóa chất hàng ngày để xử lý mùi hôi; diệt ruồi và rải vôi khử trùng và diệt mầm bệnh
Khi hố chứa đầy, phun một lớp hóa chất trên bề mặt và được phủ bạt HDPE chống thấm nước để ngăn ô nhiễm môi trường và tăng tốc quá trình phân hủy
Đóng cửa
20.2
ha
Đổ rác tạm vào kho chứa; phun hóa chất hàng ngày để xử lý mùi hôi; diệt ruồi và rải vôi khử trùng và diệt mầm bệnh
Khi hố chứa đầy, phun một lớp hóa chất trên bề mặt và được phủ bạt HDPE chống thấm nước để ngăn ô nhiễm môi trường và tăng tốc quá trình phân hủy
0.97
ha
Đổ rác hở và phun hóa chất
Operating until 2017
Trang 382009
Ngừng hoạt động
0.2
ha
Đổ rác hở và phun hóa chất
để diệt ruồi và đốt
2010
Được
mở rộng them 5
ha
1.1
ha
Đổ rác hở và phun hóa chất
để diệt ruồi và đốt
Hoạt động đến năm
2017 khi các khu
xử lý chất thải rắn mới được xây dựng xong
2010
Đang hoạt động
0.2 ha
San lấp bằng phương pháp đảm bảo vệ sinh gắn liền với hệ thống
xử lý nước thải
Hoạt động đến năm
2006
Ngừng hoạt động
Đốt chất thải rắn bằng dầu
9 Bãi rác Đông
Thạnh
Quận Cái Răng
Đóng
Đổ rác hở và phun hóa chất
để diệt ruồi và đốt
2014
Đang hoạt động
912
m2
Chất thải rắn được đốt bằng công nghệ Sankyo của Nhật Bản mà không sử dụng nhiên liệu
Hoạt động đến năm
2016 khi các khu
xử lý chất thải rắn mới được xây dựng xong
Xác định giá trị nhiệt thiết kế rác thải dự án nhà máy điện đốt rác Cần Thơ
Trang 39Căn cứ theo yêu cầu quy mô xử lý của dự án là 400 tấn rác thải sinh hoạt vào lò, với giá trị nhiệt điểm thiết kế là 6280kJ/kg, xem xét trên một số phương diện như tính tin cậy thuần thục của kỹ thuật lò đốt rác, tính tiện lợi vận hành sản xuất, độ khó thi công lắp đặt thiết bị , quản lý rủi ro, dự án này xây dựng 01 lò đốt rác loại ghi lò công suất
400 tấn/ ngày, năng lực xử lý là 400 tấn rác/ ngày Năng lực xử lý mỗi dây chuyền là
400 tấn/ ngày, thời gian vận hành hàng năm của mỗi dây chuyền là 8000 giờ Phạm vi thay đổi tải trọng nhiệt của lò là 60%~110%, phạm vi thay đổi lượng xử lý rác là 70%~110%, phạm vi thao tác của lò đốt quy định trong khoảng 4187kJ/kg~7900
kJ/kg
Điểm cao nhất : LHV=7900 kJ/kg
Điểm thiết kế(MCR): LHV=6280 kJ/kg
Điểm thấp nhất: LHV=4187kJ/kg
Điểm bổ sung thêm nhiên liệu hỗ trợ đốt: LHV=4400 kJ/kg
Bảng 1.7 Bảng phân tích nhiệt trị của rác thải sinh hoạt ở Cần Thơ tháng
Nguồn: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, 2016
Sơ đồ đốt:
Trục hoành của sơ đồ đốt rác đại diện cho lượng xử lý của lò đốt (số lượng tấn rác đốt mỗi giờ, giá trị trung bình động); trục tung đại diện cho tải trọng nhiệt của lò đốt rác/ nồi hơi (công suất nhiệt MW, giá trị trung bình động) Trong sơ đồ đốt, thể hiện đường giá trị nhiệt cố định(kJ/kg), có đường thẳng dốc bắt đầu từ điểm gốc giá trị nhiệt và lượng xử lý cho ra tải trọng nhiệt của thiết bị Sơ đồ tải trọng đốt như sau:
Trang 40Ở sơ đồ trên, vận hành trong khu vực ABCDE, lò đốt rác không thêm bất kỳ nhiên liệu đốt phụ trợ nào có thể làm việc liên tục, ổn định, và có thể đáp ứng yêu cầu nhiệt độ khí thải là 850℃, dừng 2 giây Đồng thời, lò đốt rác có thể vận hành ở điều kiện vượt tải 110% của năng lực tiêu chuẩn (thể hiện ở khu vực DCBB’C’D’ trong sơ đồ trên) Khi giá trị nhiệt rác vào lò thấp hơn 4400 kJ/kg, thiết bị hỗ trợ đốt sẽ tự động phun bổ sung nhiên liệu phụ trợ đốt vào trong lò dựa trên nhiệt độ vị trí cài đặt sẵn trong đường khí thải, để đảm bảo yêu cầu giúp cho nhiệt độ khí thải trong lò đạt 8500C, dừng 2 giây
Quy trình công nghệ đốt rác phát điện
Y: tải trọng nhiệt (Gj/giờ)
Khu vực làm việc vượt tải
Khu vực đốt ổn định
Khu vực thêm nhiên liệu đốt phụ trợ
Lượng đốt (tấn/ giờ)