1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án "Đầu tư phân xưởng xử lý chất thải nguy hại" tại Yên Bái

314 219 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 314
Dung lượng 9,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ NĂNG LƯỢNG NAM THÀNH YÊN BÁI BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÂN XƯỞNG XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI Phần mở rộng bổ sung “Dự án đầu tư nh

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ NĂNG LƯỢNG NAM

THÀNH YÊN BÁI

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÂN XƯỞNG XỬ LÝ CHẤT

THẢI NGUY HẠI

(Phần mở rộng bổ sung “Dự án đầu tư nhà máy xử lý rác thải – Sản xuất phân

bón hữu cơ vi sinh tại xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái)

Địa điểm: thôn Ngòi Sen, xã Văn Tiến, Tp Yên Bái, tỉnh Yên Bái

Tháng 9 năm 2018

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ NĂNG LƯỢNG NAM

THÀNH YÊN BÁI

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÂN XƯỞNG XỬ LÝ CHẤT

THẢI NGUY HẠI(Phần mở rộng bổ sung “Dự án đầu tư nhà máy xử lý rác thải – Sản xuất phân

bón hữu cơ vi sinh tại xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái)

Địa điểm: thôn Ngòi Sen, xã Văn Tiến, Tp Yên Bái, tỉnh Yên Bái

CHỦ ĐẦU TƯ

CÔNG TY CP MÔI TRƯỜNG VÀ

NĂNG LƯỢNG NAM THÀNH YÊN BÁI

ĐƠN VỊ TƯ VẤN

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ

DỰ ÁN VIỆT

Tháng 9 năm 2018

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC HÌNH ẢNH xiii

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT xv

MỞ ĐẦU 1

1.Xuất xứ của dự án 1

1.1.Hoàn cảnh ra đời của dự án 1

1.2.Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 2

1.3.Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 2

2.Căn cứ để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án 3

2.1.Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án 3

2.2.Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án 7

2.3.Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường 8

3.Tổ chức thực hiện 8

4.Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 9

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 11

1.1.Tên dự án 11 1.2.Chủ dự án 11 1.3.Vị trí địa lý của dự án 11

1.3.1.Vị trí địa lý 11

1.3.2.Hiện trạng sử dụng đất 12

1.3.3.Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội 12

1.3.4.Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 13

1.4.Nội dung chủ yếu của Dự án 14

1.4.1.Mục tiêu của dự án 14

1.4.2.Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình dự án 14

1.4.2.1.Quy mô xây dựng các hạng mục công trình chính 14

1.4.2.2.Khối lượng công trình 16

1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình dự án 24 1.4.3.2 Công nghệ thi công 25

1.4.4.Công nghệ sản xuất, vận hành 26

1.4.4.1.Phương án xử lý thiết bị điện – điện tử 26

1.4.4.2.Phương án tái chế dung môi 28

1.4.4.3.Phương án tái chế dầu 32

1.4.4.4.Phương án xử lý bóng đèn huỳnh quang 36

1.4.4.5.Phương án thu hồi kim loại từ dung dịch, bùn có chứa kim loại 38

1.4.4.6.Phương án súc rửa, tái chế thùng phuy 45

1.4.4.7.Hệ thống phá dỡ ắc quy thải 47

1.4.4.8.Phương án tẩy rửa bao bì, kim loại 49

Trang 4

1.4.4.10.Phương pháp xử lý nước thải và chất thải lỏng 62

1.4.4.11.Phương án hóa rắn, đóng gạch 64

1.4.4.12.Phương án đóng kén 66

1.4.5.Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 67

1.4.5.1.Máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn thi công: 67

1.4.5.2.Trang thiết bị máy móc phục vụ giai đoạn đi vào hoạt động của dự án 69

1.4.6.Nhu cầu sử dụng nước 69

1.4.7.Nhu cầu sử dụng điện 71

1.4.8.Nhu cầu lao động 72

Chi tiết phân công công nhân viên trong nhà máy như sau: 73

1.4.9.Tiến độ thực hiện dự án 74

1.4.10 Vốn đầu tư 74

1.4.11 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 76

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 78

2.1 Điều kiện tự nhiên 78

2.1.1 Vị trí địa lý 78

2.1.2 Đặc điểm khí hậu 78

2.1.2.1 Nhiệt độ 78

2.1.2.2 Độ ẩm 79

2.1.2.3 Vận tốc gió, hướng gió, tần suất gió 80

2.1.2.4 Nắng và bức xạ 80

2.1.2.5 Lượng mưa 81

2.1.2.6 Điều kiện thủy văn 81

2.1.3 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 82 2.1.3.1 Chất lượng môi trường không khí xung quanh 82

2.1.3.2 Chất lượng nước mặt 86

2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 87

2.2.1 Điều kiện về kinh tế 87

2.2.2 Điều kiện về xã hội 87

2.3 Đánh giá sự phù hợp của dự án với đặc điểm kinh tế - xã hội của khu vực 87 2.3.1 Thuận lợi 87

Điều kiện tự nhiên nhìn chung thuận lợi cho việc xây dựng và sản xuất Địa chất khu vực qua khảo sát sơ bộ đảm bảo ổn định cho các công trình xây dựng 87

2.3.2 Khó khăn 87

Sự tập trung đông nhân công lao động có thể gây nên nhiều bất ổn về trật tự an ninh khu vực thực hiện dự án 87

Đánh giá, dự báo tác động 88

3.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị thi công 88

3.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 88

3.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 92

3.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 92

3.2.1 Đánh giá, dự báo nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 92

3.2.1.1 Nguồn tác động 92

3.2.1.2 Tác động đến môi trường 94

3.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 105

Trang 5

3.2.2.1 Ô nhiễm tiếng ồn từ thiết bị thi công trong giai đoạn xây dựng 105

3.2.2.2 Tác động do độ rung 109

3.2.2.3 Ô nhiễm nhiệt 110

3.2.2.4 Tác động do nước mưa chảy tràn 110

3.2.2.5 Tác động đến cảnh quan môi trường 111

3.2.2.6 Tác động giao thông 112

3.2.2.7 Tác động do sạt lở, sụt lún đất, tắc nghẽn dòng chảy, ngập lụt 112

3.2.2.8 Tác động tới kinh tế - xã hội 113

3.2.2.9 Mâu thuẫn giữa công nhân xây dựng và người dân địa phương 113

3.2.2.10 Tác động đến sức khỏe cộng đồng 113

3.2.2.11 Tác động đến chất lượng đất 114

3.2.3 Đánh giá tổng hợp tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án 114 Bảng 3.11 Tải lượng các chất trong khí thải vận chuyển nguyên vật liệu 116

3.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 118

3.3.1 Đánh giá chung 118

3.3.1.1 Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 118

3.3.1.2 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 125

3.3.2 Đánh giá tác động 129

3.3.2.1 Nguồn tác động có liên quan đến chất thải 129

3.3.3 Đánh giá tác động của nguồn không liên quan đến chất thải 176

3.3.3.1 Tiếng ồn 176

3.3.3.2 Độ rung 179

3.3.3.3 Ô nhiễm nhiệt 179

3.3.3.4 Tác động do nước mưa chảy tràn 180

3.3.3.5 Đất và hệ sinh thái 181

3.3.3.6 Thay đổi cảnh quan khu vực 182

3.3.3.7 Đánh giá tác động của sụt lún, hư hỏng công trình công cộng 182

3.3.3.8 Ảnh hưởng đến khả năng cấp điện của dự án 183

3.3.3.9 Tác động đến nguồn nước ngầm 183

3.3.3.10 Tác động đến kinh tế - xã hội 183

3.4 Tác động do các rủi ro, sự cố 186

3.4.1 Đánh giá khả năng xảy ra sự cố, rủi ro môi trường giai đoạn thi công 186 3.4.1.1 Sự cố tai nạn lao động 186

3.4.1.2 Sự cố cháy nổ 186

3.4.1.3 Sự cố tai nạn giao thông 187

3.4.2 Đánh giá khả năng xảy ra sự cố, rủi ro môi trường giai đoạn vận hành 187 3.5 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 194

3.5.1 Các tác động môi trường về nguồn tác động liên quan đến chất thải 194

3.5.1.1 Về mức độ chi tiết 194

3.5.1.2 Về mức độ tin cậy 195 3.5.2 Các tác động môi trường về nguồn tác động không liên quan đến chất

CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC

Trang 6

4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của Dự án 204

4.1.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị 204

4.1.1.1 Các biện pháp tổ chức thi công xây dựng 204

4.1.1.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường có liên quan đến chất thải 204 4.1.1.3 Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường không liên quan đến chất thải 209 4.1.2 Trong giai đoạn vận hành dự án 212

4.1.2.1 Biện pháp quản lý môi trường 212

4.1.2.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường có liên quan đến chất thải 214 4.1.2.4 Biện pháp quản lý và xử lý chất thải rắn 249

4.1.3 Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường không liên quan đến chất thải 253 4.1.3.1 Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, rung động 253

4.1.3.2 Các biện pháp giảm thiểu khống chế yếu tố nhiệt độ 255

4.1.3.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động do nước mưa chảy tràn 257

4.1.3.4 Các biện pháp giảm thiểu tác động đến kinh tế - xã hội 258

4.1.3.5 Các biện pháp vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe công nhân 258 4.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố 260

4.2.1 Trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng 260

4.2.1.1 Biện pháp giảm thiểu sự cố tai nạn 260

4.2.1.2 Biện pháp giảm thiểu sự cố cháy nổ và chập điện 261

4.2.2 Trong giai đoạn vận hành 262

4.2.2.1 Khu xử lý chất thải công nghiệp 262

4.2.2.2 Hệ thống xử lý nước thải 267

4.2.2.3 Biện pháp phòng chống và ứng cứu khi có dịch bệnh 269

4.2.2.4 Biện pháp phòng chống cháy đối với khu vực rừng gần dự án 270

4.2.2.5 Các biện pháp an toàn hóa chất 270

4.2.3 Biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường sau khi kết thúc sự cố 275

4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 275 CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 276

5.1 Tổ chức nhân sự và quản lý môi trường 276

5.2 Chương trình quản lý môi trường 277

5.3 Chương trình giám sát môi trường 284

5.3.1 Giám sát trong giai đoạn xây dựng 285

5.3.2 Giám sát trong giai đoạn hoạt động 285

5.3.3 Giám sát khác 288

5.3.4 Dự kiến kinh phí giám sát môi trường 288

CHƯƠNG 6 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 291

6.1 Tóm tắt về quá trình thực hiện tham vấn cộng đồng 291

6.1.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi Dự án 291

6.1.2 Tóm tắt về quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi Dự án 291 6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 292

Trang 7

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 294

1 Kết luận 294

2 Kiến nghị 295

3 Cam kết 295TÀI LIỆU THAM KHẢO 297

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1 Quy mô các hạng mục công trình 15

Bảng 1 2 Danh mục các loại CTNH xử lý bằng hệ thống tái chế dung môi 28

Bảng 1 3 Điểm sôi của một số dung môi tái chế 30

Bảng 1 4 Danh mục các loại CTNH xử lý trong hệ thống tái chế dầu thải 32

Bảng 1 5 Danh mục chất thải xử lý bằng hệ thống tẩy rửa kim loại 50

Bảng 1 6 Danh mục các chất thải xử lý 51

Bảng 1 7 Danh mục các nhóm chất thải xử lý bằng hệ thống lò đốt 53

Bảng 1 8 Các thông số kỹ thuật của lò đốt 55

Bảng 1 9 Danh mục nước thải xử lý trong hệ thống xử lý nước thải 62

Bảng 1 10 Danh mục máy móc thiết bị dự kiến phục vụ dự án trong Giai đoạn xây dựng và lắp đặt thiết bị dự án 67

Bảng 1 11 Nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng 68

Bảng 1 12 Các loại máy móc, thiết bị phục vụ dự án 69

Bảng 1 13 Nhu cầu sử dụng nước giai đoạn xây dựng 69

Bảng 1 14 Dự kiến nhu cầu cấp nước cho các hoạt động sản xuất của nhà máy 70

Bảng 1 15 Điện năng tiêu thụ dự kiến trong giai đoạn xây dựng và lắp đặt thiết bị dự án 71

Bảng 1 16 Nhu cầu sử dụng điện dự kiến trong giai đoạn hoạt động của dự án 72 Bảng 1 17 Nguồn lao động phục vụ trong giai đoạn xây dựng và lắp đặt thiết bị dự án 72

Bảng 1 18 Số lượng công nhân viên trong nhà máy 73

Bảng 1 19 Tiến độ thực hiện dự án 74

Bảng 1 20 Tổng mức đầu tư 74

Bảng 1 21 Chi tiết chi phí đầu tư ban đầu 75

Bảng 2 1 Nhiệt độ trung bình tháng ở trạm Yên Bái 79

Bảng 2 2 Độ ẩm tương đối trung bình tháng ở trạm Yên Bái 79

Trang 9

Bảng 2 3 Số giờ nắng trung bình tháng đo tại trạm Yên Bái, giờ 80

Bảng 2 4 Lượng mưa trung bình tháng đo tại trạm Yên Bái, mm 81

Bảng 2 5 Mực nước và lưu lượng Sông Hồng tại trạm quan trắc 82

Bảng 2 6 Vị trí đo đạc lấy mẫu hiện trạng môi trường không khí khu vực Dự án 83

Bảng 2 7 Kết quả phân tích mẫu không khí xung quanh 83

Bảng 2 8 Vị trí lấy mẫu hiện trạng môi trường nước khu vực Dự án 86

Bảng 2 9 Chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực Dự án 86

Bảng 3 1 Tải lượng bụi và khí thải sinh ra từ hoạt động vận tải 90

Bảng 3 2 Các hoạt động và nguồn gây tác động 92

Bảng 3 3 Các hoạt động gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng 93

Bảng 3 4 Hệ số tải lượng ô nhiễm của các máy móc thiết bị xây dựng 94

Bảng 3 5 Ước tính sự phát thải của các máy móc thiết bị trong giai đoạn xây dựng 95

Bảng 3 6 Ước tính tải lượng ô nhiễm không khí từ các phương tiện giao thông trong giai đoạn xây dựng 95

Bảng 3 7 Hệ số của một số chất ô nhiễm chính đối với các loại xe sử dụng dầu diesel 96

Bảng 3 8 Kết quả tính toán lan truyền theo hướng Tây Nam của bụi và khí thải từ giao thông trong quá trình chuẩn bị dự án (mùa hè) 97

Bảng 3 9 Kết quả tính toán lan truyền theo hướng Bắc và Đông Bắc của bụi và khí thải từ giao thông trong quá trình chuẩn bị dự án (mùa đông) 97

Bảng 3 10 Tải lượng, nồng độ chất ô nhiễm do hoạt động của thiết bị thi công trong 1h 99

Bảng 3 11 Thành phần bụi khói một số loại que hàn 100

Bảng 3 12 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 100

Bảng 3 13 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công, xây dựng 102

Bảng 3 14 Các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 103

Trang 10

Bảng 3 16 Mức ồn của các thiết bị thi công 106

Bảng 3 17 Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công 106

Bảng 3 18 Mức ồn tổng gây ra do các phương tiện thi công 107

Bảng 3 19 Tiêu chuẩn tiếng ồn cho phép đối với môi trường lao động 108

Bảng 3 20 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 108

Bảng 3 21 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 110

Bảng 3 22 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước mưa trong quá trình hoạt động 111

Bảng 3 23 Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong xây dựng dự án 114 Bảng 3 24 Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 118

Bảng 3 25 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 125

Bảng 3 26 Tổng hợp nguồn phát sinh khí thải khi Nhà máy đi vào hoạt động 129 Bảng 3 27 Kết quả chất lượng không khí trong nhà chứa chất thải 130

Bảng 3 28 Dự báo kết quả môi trường không khí khu vực xử lý chất thải sinh hoạt 132

Bảng 3 29 Tỷ lệ thành phần các khí chủ yếu sinh ra từ ô chôn lấp 132

Bảng 3 30 Quan trắc khí thải tại ống khói lò đốt 134

Bảng 3 31 Một số thông số chính của lò đốt 135

Bảng 3 32 Thành phần của nhiên liệu đốt và chất thải 139

Bảng 3 33 Tải lượng chất ô nhiễm trong khí thải khi đốt cháy nhiên liệu dầu DO 139

Bảng 3 34 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải do chất thải 142

Bảng 3 35 Nồng độ phát thải một số chất ô nhiễm từ nguồn thải của lò CTCN 145

Bảng 3 36 Nồng độ phát thải một số chất ô nhiễm từ nguồn thải lò đốt 145

Bảng 3 37 Hệ số phát thải chất ô nhiễm không khí từ dây chuyền tái chế nhựa 148

Bảng 3 38 Tải lượng chất ô nhiễm môi trường không khí phát sinh tại dây chuyền tái chế nhựa 148

Bảng 3 39 Hàm lượng của các chất ô nhiễm trong khói lò tái chế 149

Trang 11

Bảng 3 40 Thành phần kích thước hạt bụi 150

Bảng 3 41 Hệ số phát thải VOC 152

Bảng 3 42 Thành phần chính của đèn huỳnh quang dài 1,2 m đã qua sử dụng153 Bảng 3 43.Hệ số và tải lượng chất ô nhiễm từ dây chuyền tái chế linh kiện điện tử 154

Bảng 3 44 Tải lượng các chất ô nhiễm từ khí thải máy phát điện 156

Bảng 3 45 Nồng độ của khí thải của máy phát điện 156

Bảng 3 46 Lượng nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của nhà máy 157

Bảng 3 47 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 160 Bảng 3 48 Kết quả nước thải rửa phế thải nhựa 161

Bảng 3 49 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải súc rửa bình ắc quy 163

Bảng 3 50 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải hệ thống tái chế dung môi 164

Bảng 3 51.Thành phần nước thải rửa phương tiện vận chuyển,vệ sinh nhà xưởng 165

Bảng 3 52 Bảng phân tích nước thải từ quá trình xử lý khí 166

Bảng 3 53 Danh sách chất thải thu gom về xử lý 167

Bảng 3 54 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 168

Bảng 3 55 Thành phần CTR phát sinh quy trình xử lý bóng đèn huỳnh quang 174

Bảng 3 56 Đặc tính tro đáy lò đốt 175

Bảng 3 57 Đặc trưng của tro bay lò đốt CTNH 176

Bảng 3 58 Mức ồn sinh ra từ hoạt động của một số thiết bị trong nhà máy 176

Bảng 3 59 Chất lượng môi trường không khí khu vực sản xuất 179

Bảng 3 60 Bảng Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong quá trình dự án đi vào hoạt động 184

Bảng 3 61 Các rủi ro, sự cố trong giai đoạn hoạt động của dự án 187

Bảng 3 62 Khả năng phản ứng của các chất thải với nhau 191

Bảng 3 63 Độ tin cậy của các phương pháp ĐTM 195

Trang 12

Bảng 4 1 Nồng độ các chất ô nhiễm sau khi qua HTXLKT lò đốt CTCN 221

Bảng 4 2 Tổng hợp các biện pháp giảm thiểu, khống chế ô nhiễm bụi, khí thải 221

Bảng 4 3 Khối lượng hệ thống thu gom nước thải của dự án 237

Bảng 4 4 Thể tích bể tự hoại 3 ngăn 239

Bảng 4 5 Danh mục và thông số kỹ thuật của các công trình, thiết bị trong hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 200 m3/ngày.đêm 244

Bảng 4 6 Tổng kết công tác xử lý chất thải rắn trong nhà máy 249

Bảng 4 7 Các thông số bên trong nhà của hệ thống điều hoà 257

Bảng 4 8 Khối lượng hệ thống thu gom nước mưa của dự án 257

Bảng 4 9 Các biện pháp an toàn cho các hóa chất sử dụng trong nhà máy 272

Hình 5 1 Tổ chức quản lý môi trường khi dự án đi vào vận hành 276

Trang 13

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Vị trí khu đất dự kiến thực hiện dự án 12

Hình 1 2 Sơ đồ dây chuyển xử lý chất thải điện tử 27

Hình 1 3 Hình ảnh thiết bị thu hồi chất thải điện và điện tử 28

Hình 1 4 Sơ đồ công nghệ hệ thống tái chế dung môi 29

Hình 1 5 Hình ảnh thiết bị chưng cất dung môi 32

Hình 1 6 Sơ đồ quy trình công nghệ tái sinh nhớt thải 35

Hình 1 7 Hệ thống thu hồi dầu nhớt và dầu thải 35

Hình 1 8 Quy trình công nghệ xử lý bóng đèn chứa thủy ngân 36

Hình 1 9 Hình ảnh hệ thống xử lý bóng đèn chứa thủy ngân 38

Hình 1 10 Sơ đồ công nghệ hệ thống thu hồi kim loại từ dung dịch và bùn thải 39

Hình 1 11 Sơ đồ công nghệ thu hồi kim loại từ bùn của hệ thống mạ (Crom, Niken) 42

Hình 1 12 Sơ đồ công nghệ thu hồi kim loại từ hệ thống mạ có chứa đồng, kẽm 45

Hình 1 13 Quy trình công nghệ súc rửa thùng phuy dính chất thải nguy hại 46

Hình 1 14 Hình ảnh hệ thống súc rửa thùng phuy dính chất thải nguy hại 47

Hình 1 15 Quy trình xử lý, tháo dỡ ắc quy và thu hồi phế liệu 49

Hình 1 16 Sơ đồ quy trình tẩy rửa kim loại dính dầu, hóa chất 50

Hình 1 17 Quy trình công nghệ tẩy rửa bao bì 52

Hình 1 18 Sơ đồ công nghệ hệ thống lò đốt CTNH 61

Hình 1 19 Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải 63

Hình 1 20 Sơ đồ công nghệ ổn định hóa rắn chất thải 64

Hình 1 21 Sơ đồ bộ máy điều hành công ty 77

Hình 3 1 Sơ đồ nguồn gốc phát sinh nước thải sinh hoạt của nhà máy 159

Hình 4 1 Sơ đồ biện pháp xử lý khí thải lò đốt 217

Hình 4 2 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải của lò đốt CTNH 219

Trang 14

Hình 4 4 Sơ đồ nguyên lý tháp rửa khí bằng dung dịch hấp thụ 226

Hình 4 5 Sơ đồ nguyên lý tháp hấp phụ bằng than hoạt tính 227

Hình 4 6 Sơ đồ HTXLKT của hệ thống tháo dỡ bình ắc quy 228

Hình 4 7 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý bụi và hơi thủy ngân 230

Hình 4 8 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý bụi và khí NO từ hệ thống tái chế linh kiện điện tử 231

Hình 4 9 Sơ đồ hệ thống thu gom nước của dự án trong giai đoạn vận hành 236

Hình 4 10 Cấu tạo của bể tự hoại 239

Hình 4 11 Công nghệ xử lý nước thải của khu xử lý 241

Hình 4 12 Sơ đồ công nghệ khống chế ô nhiễm tiếng ồn, cách ly cho máy phát điện 254

Hình 4 13 Sơ đồ thông gió cho nhà xưởng sản xuất 256

Hình 4 14 Các quy định về cảnh báo/ dấu hiệu nhận dạng 272

Hình 5 1 Tổ chức quản lý môi trường khi dự án đi vào vận hành 276

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

1.1 Hoàn cảnh ra đời của dự án

Phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) là một yêu cầu tất yếu của xã hội hiện đại nhằm không ngừng nâng cao phúc lợi cho con người Trong quá trình phát triển, của cải vật chất sản xuất ra trong xã hội ngày càng nhiều và cùng với sự gia tăng dân số sẽ tạo ra một sức ép ngày càng lớn trong vấn đề giải quyết bài toán xử lý chất thải nói chung, chất thải rắn (CTR) nói riêng, vì các chất thải sẽ gây ra các tác động lớn đến môi trường và đời sống của con người nếu không có các giải pháp thu gom và xử lý triệt để

Đối với Việt Nam - một nước đang phát triển, việc đầu tư vào công tác thu gom

và xử lý rác thải đang gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu là do ý thức của người dân còn thấp và kinh phí hạn hẹp

Sự phát triển của các khu công nghiệp (KCN) trên khắp cả nước trong những năm gần đây đã góp phần tích cực vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tuy nhiên, việc hình thành và phát triển các KCN còn đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp từ các KCN Việc xử lý chất thải công nghiệp độc hại ở nước ta đã được quan tâm của các cấp chính quyền cũng như các doanh nghiệp, tuy nhiên chưa mang lại hiệu quả thực sự Ô nhiễm môi trường từ chất thải công nghiệp ngày càng nghiêm trọng Một trong những nguyên nhân sâu xa chính là thiếu các cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải công nghiệp

Yên Bái là một tỉnh miền núi phía Bắcnằm ở trung tâm vùng núi và trung du Bắc

bộ Việt Nam, phía Tây Bắc giáp tỉnh Lào Cai và tỉnh Lai Châu; phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang; phía Đông Nam giáp tỉnh Phú Thọ và phía Tây giáp tỉnh Sơn La Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 6.886,28 km2, xếp thứ 8

so với 12 tỉnh thuộc vùng núi và trung du phía Bắc về quy mô đất đai

Với vị trí địa lý là cửa ngõ miền Tây Bắc, nằm trên trung điểm của một trong những tuyến hành lang kinh tế chủ lực Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng, có

hệ thống giao thông tương đối đa dạng đã tạo điều kiện và cơ hội thuận lợi để Yên Bái tăng cường hội nhập và giao lưu kinh tế thương mại, phát triển văn hóa xã hội… không chỉ với các tỉnh trong vùng, các trung tâm kinh tế lớn trong cả nước mà còn cả trong giao lưu kinh tế quốc tế, đặc biệt là với các tỉnh phía Tây Nam của Trung Quốc

và các nước trong khối ASEAN

Trong quá trình thực hiện các mục tiêu về phát triển khu công nghiệp đã tạo việc làm cho nhiều người lao động, đóng góp tích cực cho ngân sách địa phương Bên cạnh

sự phát triển và gia tăng các cơ sở sản xuất công nghiệp, lượng chất thải rắn công

Trang 17

nghiệp phát sinh ngày càng nhiều Đồng thời sự phát triển của nông nghiệp cũng phát sinh lượng chất thải nguy hại không nhỏ bao gồm bao bì thuốc bảo vệ thực vật, thuốc bảo vệ thực vật quá hạn sử dụng,

Trong quá trình xử lý chất thải sinh hoạt, có một lượng không nhỏ chất thải nguy hại lẫn trong chất thải sinh hoạt như pin, bóng đèn, hiện cũng chưa được xử lý mà chỉ lưu giữ tạm thời

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh chưa có doanh nghiệp nào xử lý chất thải công nghiệp nguy hại nên các chủ nguồn thải nguy hại thường chỉ lưu giữ hoặc phải ký hợp đồng với các doanh nghiệp tại các địa phương khác như Hà Nội, Hưng Yên, Nam Định, Bắc Ninh, Thái Nguyên

Ngoài ra, tỉnh có chủ trương thu hút đầu tư nước ngoài, chúng ta cần đáp ứng nhiều yếu tố về hạ tầng và dịch vụ trong đó xử lý chất thải công nghiệp cho các nhà máy này là một yếu tố không thể thiếu

Đánh giá được tính cấp thiết của việc ngày càng gia tăng lượng chất thải y tế, công nghiệp, chất thải nguy hại, Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái đã quyết định đầu tư Phân xưởng xử lý chất thải nguy hại nằm trong khuôn viên Nhà máy xử lý rác thải và sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh của công ty tại thôn Ngòi Sen, xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái nhằm xử lý các loại chất thải nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh

và các tỉnh lân cận nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường cũng như đóng góp kinh phí vào ngân sách của tỉnh

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

- Tên dự án: Dự án Đầu tư phân xưởng xử lý chất thải nguy hại (Phần mở rộng,

bổ sung Dự án đầu tư nhà máy xử lý rác thải – Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh tại xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái

- Địa điểm: Thôn Ngòi Sen, xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

- Loại hình dự án: Dự án xây dựng xử lý chất thải nguy hại tại mục 8 Phụ lục III - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ)

- Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư: UBND tỉnh Yên Bái

- Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư: Công ty CP Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái

1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt

Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá mạnh mẽ của nước ta khiến cho lượng

Trang 18

chất thải liên tục gia tăng Theo báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm

2011-2015, thì tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh trên địa bàn cả nước trung bình khoảng 800.000 tấn/năm

Ngoài ra hiện nay trên địa bàn tỉnh Yên Bái không có cơ sở nào được cấp giấy phép vận chuyển xử lý chất thải nguy hại Hầu hết các loại chất thải nguy hại phát sinh từ các cơ sở đều phải thuê các đơn vị từ các địa phương khác (như: Thái Nguyên, Hưng Yên, Nam Định, Bắc Ninh, Hà Nội ) để thu gom và xử lý Đồng thời một số tỉnh lân cận với tỉnh Yên Bái như: Lào Cai, Tuyên Quang, Hà Giang, Sơn La cũng chưa có đơn vị nào được cấp có thẩm quyền cho phép về việc thu gom, vận chuyển và

xử lý chất thải nguy hại

Xuất phát từ yêu cầu cấp bách trong việc vận chuyển xử lý rác thải nguy hại,

và Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường 2014, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, Công ty Cổ phần Môi trường

và Năng lượng Nam Thành Yên Bái tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi

trường dự án “ Đầu tư Phân xưởng xử lý Chất thải nguy hại ”nhằm cung cấp cơ sở

khoa học cho các cơ quan quản lý môi trường trong công tác quản lý và giám sát môi trường

2 Căn cứ để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án

2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án

a) Các văn bản pháp luật về môi trường

Báo cáo ĐTM của dự án được lập trên cơ sở tuân thủ các văn bản pháp lý hiện hành sau đây:

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực từ 01/01/2015;

- Luật Tài nguyên nước số 12/2012/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012;

- Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001;

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy số 40/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII,

kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2013;

Trang 19

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014;

- Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2006/QH11 thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006;

- Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân số 21-LCT/HĐNN8 được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua ngày 30/6/1989;

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26/11/2014;

- Luật Hoá chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khoá XII kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21/11/2007;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13;

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn và phế liệu;

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

Trang 20

- Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ;

- Thông tư số 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010 của Bộ Xây dựng áp dụng về

an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;

- Thông tư 19/2011/TT-BYT ngày 06/6/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp;

- Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn;

- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình quan trắc môi trường nước mặt lục địa;

- Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình quan trắc môi trường nước dưới đất;

- Thông tư số 32/2011/TT-BLĐTBXH ngày 14/11/2011 của Bộ Lao động, Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động các loại máy, thiết

bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;

- Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công An Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy;

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ;

- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/04/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP;

- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/04/2015 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch

Trang 21

bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quản lý chất thải nguy hại;

- Quyết định số 29/1999/QĐ-BXD ngày 22/10/1999 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường ngành xây dựng;

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành

21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;

- Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;

b) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam áp dụng

Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng bao gồm:

Bảng 1 Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng

Ồn, rung

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

- TCVN 5964:1995 - Âm học Mô tả và đo tiếng ồn môi trường Các đại lượng và phương pháp đo chính

Trang 22

- QCVN 61-MT:2016/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt;

- QCVN 30:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt CTNH

- QCVN 50:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước thải

- QCVN 56:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tái chế dầu thải;

Tiêu chuẩn

xây dựng

- QCXDVN 01: 2008/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Quy hoạch xây dựng;

- TCVN 4513-88: Tiêu chuẩn cấp nước bên trong;

- Tiêu chuẩn Xây dựng 33:2006 Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5576:1991: Hệ thống cấp thoát nước – Quy phạm quản lý kỹ thuật;

- TCVN 7957:2008: Thoát nước - mạng lưới và công trình bên ngoài tiêu chuẩn thiết kế;

Tiêu chuẩn

về PCCC

- TCVN 5738:2000: Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 3890:2009: Phương tiện phòng cháy và chứa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 5200753698, đăng

ký lần đầu ngày 10/05/2012, đăng ký thay đổi lần thứ 4, ngày 13/02/2017 của Công ty

Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái

Trang 23

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số 01626 do Ủy ban Nhân dân tỉnh Yên bái cấp ngày 18/06/2015

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường

Thuyết minh dự án đầu tư phân xưởng xử lý chất thải nguy hại (Phần mở rộng,

bổ sung Dự án đầu tư nhà máy xử lý rác thải – Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh tại xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái)

Đề xuất dự án đầu tư phân xưởng xử lý chất thải nguy hại

- Bản vẽ quy hoạch của dự án tỷ lệ 1/500;

- Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình;

- Các số liệu về kinh tế - xã hội do UBND xã Văn Tiến cấp tháng 6/2018;

- Các số liệu khảo sát đo đạc ngoài thực địa và phân tích trong phòng thí nghiệm do Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Dự án Việt kết hợp với Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Yên Bái năm 2018

3 Tổ chức thực hiện

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án Đầu tư phân xưởng xử lý chất thải nguy hại (phần mở rộng, bổ sung Dự án đầu tư nhà máy xử lý rác thải – Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh tại xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái) phối hợp với Công ty CP

Tư vấn đầu tư Dự án Việt thực hiện:

* Tên, địa chỉ và người đại diện của Chủ dự án:

- Chủ dự án: Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái

- Đại diện: Ông Trần Ngọc Anh; Chức vụ: Gián đốc;

- Địa chỉ liên hệ: Thôn Ngòi Sen, xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

- Điện thoại: 02163.855.277

* Tên, địa chỉ và người đại diện của Đơn vị tư vấn:

- Tên đơn vị: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Dự án Việt;

- Đại diện:Ông Nguyễn Văn Mai; Chức vụ: Tổng Giám đốc;

- Địa chỉ liên hệ: 28B Mai Thị Lựu, phường Đa Kao, Quận 1, TP Hồ Chí Minh;

- Điện thoại: 028 39118552 - 0918755356

Trang 24

Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM:

Bảng 2 Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM

1 Chủ dự án: Công ty CP Môi trường và năng lượng Nam Thành Yên Bái

2 Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Dự án Việt

Học vị Chuyên ngành đào tạo Nội dung phụ trách Chữ ký

1 Ông Nguyễn Văn Mai CTHĐQT Công nghệ môi trường Chủ Biên

2 Bà Võ Thị Huyền Giám đốc Công nghệ môi trường Tổng hợp BC

3 Bà Trần Quế Chi Thạc sĩ Quản lý TNMT Chương 2, 3, 4, 6

5 Ông Nguyễn Tấn Nhựt Kỹ sư Xây dựng DD và CN Chương 1, 3, 4

6 Ông Nguyễn Đức Thành Kỹ sư Công nghệ môi trường Chương 1, 3, 4

7 Bà Vũ Thị Cẩm Trang Kỹ sư Công nghệ môi trường Chương 2,5,6

8 Lê Thị Hương Kỹ sư Công nghệ môi trường Chương 6

4 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM

Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp này sử dụng các hệ số phát thải đã

được thống kê bởi các cơ quan tổ chức và chương trình có uy tín lớn trong nước và

trên thế giới như tổ chức Y tế thế giới (WHO), Cơ quan bảo vệ môi trường của Mỹ

(USEPA) Phương pháp này có hiệu quả cao trong việc xác định tải lượng, nồng độ ô

nhiễm đối với hoạt động giao thông (như vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng,

nguyên liệu) từ đó có thể dự báo khả năng tác động của chất ô nhiễm

Phương pháp tham vấn cộng đồng: Tham vấn ý kiến cộng đồng là phương pháp

hết sức cần thiết trong quá trình lập báo cáo ĐTM Các phiếu điều tra, thăm dò ý kiến

cộng đồng đã gửi cho UBND xã

Phương pháp so sánh: Các số liệu, kết quả đo đạc, quan trắc và phân tích chất

lượng môi trường nền, đã được so sánh với các Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

(TCVN) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (QCVN) hoặc các tiêu chuẩn

nước ngoài tương đương để rút ra các nhận xét về hiện trạng chất lượng môi trường tại

khu vực thực hiện dự án

Phương pháp chuyên gia: Dựa vào kiến thức và kinh nghiệm thực tế của các

Trang 25

chuyên gia trong các lĩnh vực chuyên môn có liên quan đển tham vấn

Phương pháp phân tích, tổng hợp và dự báo: Trên cơ sở dữ liệu đã tổng hợp,

quan trắc và hiệu chỉnh số liệu nhằm chính xác hóa các thông tin về môi trường tự nhiên (không khí, đất, nước mặt, nước ngầm), môi trường sinh vật và điều kiện kinh tế

- xã hội hội để kết luận về hiện trạng môi trường Đồng thời tham khảo các tài liệu chuyên ngành liên quan tới dự án, có vai trò quan trọng để dự báo các tác động và sự

cố có thể có đến môi trường tự nhiên và xã hội của khu vực

Các phương pháp hỗ trợ ĐTM

Điều tra, khảo sát hiện trường: Mục đích của phương pháp là xác định hiện

trạng khu vực thực hiện dự án, các hạng mục đang hoạt động nhằm làm cơ sở cho việc đánh giá và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, chương trình quản lý môi trường, giám sát môi trường

Đo đạc, lấy mẫu và phân tích mẫu: Bao gồm việc xác định các vị trí điểm đo đạc,

lấy mẫu các thông số môi trường (hiện trạng chất lượng không khí, nước mặt, nước ngầm, chất lượng đất, bùn…) phục vụ cho việc đánh giá chất lượng môi trường khu vực dự án, từ

đó làm cơ sở đánh giá tác động môi trường

Trang 26

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

1.1 Tên dự án

Dự án Đầu tư phân xưởng xử lý chất thải nguy hại (Phần mở rộng, bổ sung Dự

án đầu tư nhà máy xử lý rác thải – Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh tại xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái

1.2 Chủ dự án

CÔNG TY CP MÔI TRƯỜNG VÀ NĂNG LƯỢNG NAM THÀNH YÊN BÁI

- Đại diện: Ông Trần Ngọc Anh; Chức vụ: Giám đốc;

- Địa chỉ liên hệ: Thôn Ngòi Sen, xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

+ Phía Bắc giáp: Khu vực xử lý rác thải sinh hoạt của nhà máy hiện hữu; + Phía Nam giáp: Hồ nước phục vụ sản xuất và vành đai cây xanh;

+ Phía Đông giáp: Hồ nước phục vụ sản xuất và vành đai cây xanh;

+ Phía Tây giáp: Vành đai cây xanh

Tổng diện tích khu đất 9.437 m2

Vị trí khu đất thực hiện dự án của xã Văn Tiến được thể hiện như hình sau:

Trang 27

Hình 1 Vị trí khu đất dự kiến thực hiện dự án 1.3.2 Hiện trạng sử dụng đất

Diện tích đất thực hiện dự án thuộc địa giới hành chính thôn Ngòi Sen, xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái, hiện trạng sử dụng đất: Khu đất hoạt động của Công ty nằm ở ngoại thành, xung quanh chủ yếu là đất bạc màu khó sản xuất và sản xuất không hiệu quả Tỉnh Yên Bái cho Công ty thuê đất trong thời hạn là 50 năm để xây dựng Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt – Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh Hiện đang vận hành với hiệu quả cao Nhà máy hoạt động từ năm 2014, tính đến thời điểm hiện tại là 4 năm

1.3.3 Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội

Khu vực nhà máy được bao quanh bởi đồi núi, khu vực ít dân cư sinh sống, khoảng cách gần nhất đến khu dân cư vào khoảng 1.000m, không có di tích lịch sử,

đền thờ, miếu nào

* Khu dân cư:Ít dân cư sinh sống, khoảng cách gần nhất có dân cư sinh sống là

1.000 m

* Giao thông: Hệ thống đường giao thông nối nhà máy với các khu vực trong

địa bàn thành phố và cách trung tâm thành phố Yên Bái khoảng 10 km, đến cầu Văn Phú nối QL 32C khoảng 5 km

* Hệ thống sông, ao hồ:

Khu vực Nhà máy có sông Hồng nằm ở phía Tây, cách Nhà máy 0,64 km, phía

Vị trí khu đất dự án

Trang 28

Đông Nam có con suối nhỏ Ngòi Sen

* Các công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử: Trong khu vực dự án không

có di tích lịch sử, đền thờ, các công trình tôn giáo, văn hóa nào

1.3.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

* Hiện trạng giao thông

 Giao thông bên trong khu vực dự án:

Đường giao thông nội bộ có sẵn của Nhà máy hiện hữu

 Giao thông bên ngoài khu vực dự án:

Hệ thống đường giao thông nối nhà máy với các khu vực trong địa bàn thành phố và cách trung tâm thành phố Yên Bái khoảng 10 km, đến cầu Văn Phú nối QL 32C khoảng 5 km

* Hiện trạng cấp nước:

Có hệ thống cấp nước thô từ Nhà máy nước Yên Bình công suất 11.500

m3/ngày.đêm, dẫn đến Nhà máy bằng đường ống D300

* Hiện trạng cấp điện:

Đường điện cao thế 35 KV được cấp từ lưới điện quốc gia

* Hiện trạng thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

+ Về thoát nước mưa: Nước mưa phần lớn là tự thấm và thoát theo địa hình tự nhiên ra các ao hồ, sông tiếp giáp dự án hiện hữu

+ Về nước thải sinh hoạt: Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy, đảm bảo nước thải sinh hoạt được xử lý trước khi thải ra môi trường

* Hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc:

Trên địa bàn xã hiện tại đã được phủ sóng điện thoại di động, internet cung cấp đến từng khu dân cư

* Đánh giá chung về hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

Trang 29

Nhà máy đã hoạt động lĩnh vực xử lý chất thải nói chung được năm, nên đúc rút được kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với ngành xử lý chất thải

- Thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý, tái chế, tiêu huỷ chất thải công nghiệp nguy hại trên địa bàn tỉnh Yên Bái, các tỉnh Đông Bắc và Tây Bắc bộ nhằm góp phần tăng cường công tác xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường nói chung và quản lý chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại nói riêng

- Thúc đẩy phát triển các hoạt động tái sử dụng, tái chế và tiêu hủy chất thải góp phần giảm thiểu lượng chất thải, hạn chế chôn lấp, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường và sức khỏe nhân dân vì mục tiêu phát triển bền vững

- Xây dựng nhà máy xử lý chất thải nguy hại bằng công nghệ tiên tiến, đồng bộ đảm bảo đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn/quy chuẩn môi trường và hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế

- Giải quyết việc làm cho người lao động tại địa phương, tăng ngân sách

- Giúp các cơ quan quản lý tại địa phương có những định hướng và phát triển trong công tác quản lý chất thải nguy hại, nâng cao nhận thức người dân về bảo vệ môi trường

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình dự án

1.4.2.1 Quy mô xây dựng các hạng mục công trình chính

Tổng diện tích khu đất xử lý chất thải nguy hại nằm trong khu đất của Nhà máy

Trang 30

xử lý rác thải sinh hoạt - sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh của Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái đã được giao với diện tích 32,6 ha Và diện tích phân xưởng xử lý CTNH là 9.437m2

Quy hoạch sử dụng đất cho các công trình như sau:

Bảng 1 1 Quy mô các hạng mục công trình

C Khu vực thu hồi kim loại từ dung dịch và bùn

1 Hệ thống súc rửa tái chế thùng phuy 357 3,82

E Xưởng 2: Xưởng xử lý, tái chế 1.540 16,47

1 Hệ thống xử lý thiết bị điện, điện tử 220 2,35

Trang 31

5 Hệ thống xử lý bóng đèn huỳnh quang 220 2,35

G Kho phân loại chất thải (24 x 102) 350 3,74

Các đặc điểm khác: Các loại biển báo, thông tin thoát hiểm, các phương tiện phòng cháy chữa cháy PCCC

 Khu vực đặt thiết bị lò đốt CTNH, có hệ thống xử lý khí thải (lò đốt CTNH công suất 500 kg/h)

Chức năng: Lắp đặt lò đốt và hệ thống xử lý khí thải bao gồm buồng đốt sơ cấp, buồng đốt thứ cấp, quạt gió tải nhiệt, tháp xyclon ướt, tháp hấp thụ đệm bằng dung dịch kiềm loãng, ống khói…

Vị trí: Nằm ở khu vực riêng trong phân xưởng, xung quanh có vách ngăn kín bằng tôn

Trang 32

Diện tích: 440 m2

 Khu vực xử lý khí thải lò đốt

- Diện tích: 500 m2 ngăn cách với hệ thống lò đốt bằng tường gạch cao 3m

- Bể giải nhiệt khói lò đốt: 05 bể liên thông kích thước (3m x 4m x 5m)/ 01 bể

Vật liệu: Bê tông cốt thép, Sơn phủ eboxy

- 02 Bể xử lý chất thải lỏng trước khi phun vào lò đốt dưới dạng nhiên liệu

 Khu tập kết chất thải chờ đốt

- Diện tích là: 330m2 vách bằng tường gạch cao 3m, mái lợp tôn, nằm trong phân xưởng

 Xưởng 2: Xưởng xử lý tái chế

Chức năng: Là nơi lắp đặt các thiết bị xử lý chuyên dụng và lưu chứa các chất thải nguy hại sau khi phân loại đến chờ xử lý

Thiết kế kiến trúc/cấu trúc:

Các thiết bị được lắp đặt dọc theo hai bên phân xưởng Tại mỗi khu vực lắp đặt thiết bị xử lý chuyên dụng và bố trí xây dựng khu vực chứa, lưu giữ CTNH cho mỗi thiết bị đó để chờ xử lý

- Kết cấu nhà xưởng, mái lợp tôn, cột thép, tường gạch xây, nền bê tông Trên mái có cửa trời và các ống thoát nước PVC D100 dẫn nước xuống rãnh thoát nước chung của nhà máy

- Xây dựng xung quanh tường bằng gạch cao khoảng 3m và vách tôn

- Cửa sổ: Toàn bộ nhà kho có 25 cửa sổ khung nhôm vách kính màu trắng dày 3,5mm, cao 4m Cửa trời bằng tôn lợp

- 04 Cửa chính: Thiết kế kiểu cửa sắt 2 cánh đẩy Kích thước khung cửa (rộng x cao) 4,7m x 4,3m

- Sàn: Kết cấu bằng bê tông kiên cố Có rãnh thu nước xung quanh nhà xưởng

Bố trí các hạng mục trong xưởng số 2: Xưởng được phân thành 6 phân khoang, các phân khoang cách nhau bởi đường phân cách mềm, mỗi phân khoang chia thành khu vực lắp đặt thiết bị xử lý chuyên dụng và khu vực kho, trong mỗi phân khoang bố trí biển báo, thiết bị PCCC riêng

Trong kho bố trí rãnh thu gom chất thải lỏng xung quanh kho chứa CTNH dạng lỏng có chiều rộng 20cm, sâu 25cm có độ dốc nhằm tích tụ chất lỏng chảy về hố thu kích thước 1,5 x 3 x 1,5m

 Xưởng 3: Thu hồi kim loại từ dung dịch và bùn thải

Trang 33

Chức năng: Là nơi lắp đặt và vận hành hệ thống thu hồi kim loại từ dung dịch

và bùn thải

Diện tích: 368m2

Thiết kế kiến trúc/cấu trúc:

- Kết cấu nhà xưởng, mái lợp tôn, cột thép, tường xây gạch, nền bê tông Trên mái có cửa trời và các ống thoát nước PVC D100 dẫn nước xuống rãnh thoát nước chung của nhà máy

- Xây dựng kín xung quanh bằng tường gạch cao khoảng 3m và vách tôn cao 9m tiếp theo tường gạch, như vậy vách kín chung quanh cao 3m + 9m = 12m

- 01 Cửa chính: Thiết kế kiểu cửa sắt 2 cánh đẩy Kích thước khung cửa (rộng x cao) 3,5m x 4,5m

- 01 cửa phụ (cửa thoát hiểm): thiết kế kiểu cửa sắt 1 cánh đẩy, phía trên cửa lắp khung nhôm kính Kích thước khung cửa (rộng x cao) 1,8m x 2,2m, tại mỗi cửa có biển hướng dẫn thoát hiểm khi có sự cố

- Sàn: Kết cấu bằng bê tông kiên cố Có rãnh thu nước xung quanh nhà xưởng

 Khu vực lưu giữ, phân loại chất thải

 Khu vực phân loại chất thải

Chức năng: Chất thải được tập kết, phân loại cho vào thiết bị chứa, đậy kín và sắp xếp ngăn nắp trong quá trình lưu giữ sau đó chất thải sẽ được đem đi xử lý theo đúng quy định

Khu vực phân loại chất thải thông thường có kích thước 10m x 35m

Thiết kế kiến trúc/cấu trúc:

- Kết cấu nhà xưởng: Mái lợp tôn, cột thép, tường xây gạch, nền bê tông Trên mái có cửa trời và các ống thoát nước PVC D100 dẫn nước xuống rãnh thoát nước chung của nhà máy

- Xây dựng kín xung quanh bằng tường gạch cao khoảng 3m và vách tôn cao 9m tiếp theo tường gạch, như vậy vách kín chung quanh cao 3m + 9m = 12m

- Cửa sổ: Toàn bộ nhà phân loại có 20 cửa sổ khung nhôm vách kính màu trắng dày 3,5mm, chiều cao 4m Cửa trời bằng tôn lợp

- 04 Cửa chính: Thiết kế kiểu cửa sắt 2 cánh Kích thước khung cửa (rộng x cao) 4,5m x 6m, tại mỗi cửa có biển hướng dẫn thoát hiểm khi có sự cố

- Sàn: Kết cấu bằng bê tông kiên cố Có rãnh thu nước xung quanh nhà xưởng Tại nhà phân loại sẽ thiết kế từng khu vực riêng, chất thải sinh hoạt được đổ theo từng đống, luống theo quy định Trong trường hợp chưa thể xử lý được ngay phải

Trang 34

có biện pháp phun chất khử mùi, chất khử trùng …

Mỗi phân khoang được bố trí biển báo, thiết bị PCCC riêng

 Khu vực lưu giữ chất thải nguy hại

Chức năng: Chất thải sau khi được xử lý, tái chế sẽ tập kết tại kho chờ xuất cho các đơn vị có nhu cầu

Kích thước : 327m2

Thiết kế kiến trúc/cấu trúc:

- Kết cấu nhà xưởng, mái lợp tôn, cột thép, tường gạch xây, nền bê tông Trên mái có cửa trời và các ống thoát nước PVC D100 dẫn nước xuống rãnh thoát nước chung của nhà máy

- Xây dựng kín xung quanh bằng tường gạch cao khoảng 1 m và vách tôn cao 9 m tiếp theo tường gạch, như vậy vách kín chung quanh cao 3m + 9m = 12m

- Cửa sổ: Toàn bộ nhà kho có 6 cửa sổ khung nhôm vách kính màu trắng dày 3,5mm, vách cao 4m, vách tôn xen kẽ với vách tôn trắng để lấy ánh sáng Cửa trời bằng tôn lợp

- 03 Cửa chính: Thiết kế kiểu cửa sắt 2 cánh Kích thước khung cửa (rộng x cao) 4,7m x 4,5m, tại mỗi cửa có biển hướng dẫn thoát hiểm khi có sự cố

- Sàn: Kết cấu bằng bê tông kiên cố Có rãnh thu nước xung quang nhà xưởng

Kho lưu giữ CTNH được phân thành 7 phân khoang được ngăn cách với nhau bằng tôn cao 1m bao gồm: Phân khoang chứa giẻ lau, vải, bao bì; phân khoang chứa dung môi hóa chất; phân khoang chứa thực phẩm hết hạn sử dụng; phân khoang chứa nhựa, nilon, cao su phế thải; phân khoang chứa thiết bị, linh kiện điện tử thải; phân khoang chứa

ắc quy thải; phân khoang chứa bóng đèn thải

Mỗi phân khoang được bố trí biển báo, thiết bị PCCC riêng

Khu tẩy rửa

- Chức năng: Khu vực lắp đặt một số hạng mục, hệ thống xử lý phát sinh nước thải của nhà máy

- Kết cấu nhà xưởng vì kèo bằng thép, mái lợp tôn, nền bằng bê tông mac 200

Bố trí các hạng mục ở khu vực tẩy rửa như sau:

Khu vực xử lý ắc quy

- Chức năng: Là nơi lắp đặt, vận hành Hệ thống xử lý ắc quy thải và lưu chứa ắc quy thải chờ xử lý

Khu vực tẩy rửa nhựa, kim loại

- Chức năng: Là nơi lắp đặt và vận hành Hệ thống tẩy rửa nhựa, kim loại và tẩy

Trang 35

rửa nhựa tách từ ắc quy thải

- Thiết kế: Gồm 5 bể xây liền nhau có cùng kích thước 2m x 1,4m x 1m

Khu vực súc rửa tái chế thùng phuy

- Chức năng: Là nơi lắp đặt và vận hành hệ thống súc rửa thùng phuy

- Thùng phuy sau khi làm sạch sẽ được tái chế

Khu vực kho chứa

- Chức năng: Là nơi tập kết các nguyên vật liệu chờ xử lý và sau khi tẩy rửa nhựa, kim loại và tẩy rửa nhựa tách từ ắc quy thải

 Khu xử lý nước thải

Chức năng: Là khu vực lắp đặt hệ thống xử lý nước thải phát sinh do hoạt động Nhà máy xử lý, nước rửa sàn kho chứa chất thải nguy hại, nước xử lý khí, nước rửa xe vận tải, nước thải sinh hoạt, chất thải lỏng nguy hại mà nhà máy thu gom

Công suất: 120m3/ngày

Diện tích khu xử lý nước thải: 607,5m2

Thiết kế: Khu xử lý nước thải được bố trí nằm phía cuối nhà máy Hệ thống được xây dựng bằng Bê tông bể mác M200 (Ra=90kg/cm2); đá làm bê tông 1x2; sử dụng thép AI (Ra=90kg/cm2), thép AII (Ra=90kg/cm2) Các nắp thăm của các bể thu gom được chế tạo bằng tôn tráng kẽm, bể thu gom bọc composite 3 lớp Đóng cọc tre trên toàn bộ diện tích đáy bể, chiều dài cọc L=2,5m, đường kính D10cm, mật độ 25 cọc/1m2 Các bể xây bằng bê tông và được đặt chìm dưới đất

Hệ thống XLNT Nhà máy được thiết kế xử lý các loại nước thải công nghiệp theo nguyên tắc xử lý cơ học, hóa lý và sinh học

Khu xử lý nước thải gồm các hạng mục sau:

- Nhà điều hành 15m2

- Hồ quan trắc 49m2

- Bể chứa các dòng thải đầu vào gồm 05 bể diện tích như nhau, xây dựng chìm

1 Bể hữu cơ (dài x rộng x cao) = 1,98m x 1,88m x 2,2m;

2 Bể nhiễm dầu (dài x rộng x cao) = 1,98m x 1,88m x 2,2m;

3 Bể kim loại (dài x rộng x cao) = 2,98m x 1,98m x 2,2m;

4 Nước thải tổng hợp (dài x rộng x cao) = 2,98m x 1,98m x 2,2m;

5 Bể hóa chất (dài x rộng x cao) = 2,98m x 1,98m x 2,2m

- Bể tiền xử lý xây nổi (dài x rộng x cao)= 2,98m x 1,98m x 3m

- Bể xử lý sinh học yếm khí UASB, xây dựng chìm (dài x rộng x cao)= 2,98m x

Trang 36

1,98m x 3m

- Bể sinh học hiếu khí, xây nổi (dài x rộng x cao)= 4,18m x 2,98m x 3m

- 02 Bể lắng(dài x rộng x cao)= 1,98m x 1,98m x 3m

- Bể trung hòa (dài x rộng x cao)= 1,98m x 1,98m x 3m

- Bể trung gian (dài x rộng x cao) = 4,18m x 1,98m x 3m

- Bể phản ứng (dài x rộng x cao) = 0,66m x 0,66m x 3m

- Bể chứa bùn (dài x rộng x cao) = 1,98m x 1,98m x 3m

- Sân phơi bùn kích thước (dài x rộng)= 2,34m x2,36 m

 Khu vực hóa rắn

Chức năng: Là nơi lắp đặt, vận hành hệ thống hóa rắn các chất thải dạng bùn, tro xỉ Diện tích: 220m2

Vị trí: Nằm ở phía sau khu xử lý nước thải

Kết cấu nhà xưởng bằng thép, mái lợp tôn, nền bằng bê tông mac M200

100, lớp nhựa HDPE, đáy bể bê tông mác M300 Kết cấu thành bể: Đất đắp tự nhiên đầm chặt, lớp nhựa HDPE, bê tông cốt thép mác M300

+ Phía trên bể xây kết cấu nhà xưởng, có mái che tránh nước rơi lọt xuống hầm chứa + 01 máy nâng tải trọng 2 tấn bố trí phía trên nóc xưởng, có hệ thống điều khiển khung chuyển động lên xuống thuận lợi cho việc nâng hạ chất thải, sử dụng 01 động

cơ không đồng bộ 3 pha 220V - 2 Kw, 01 hộp số, 01 tủ điều khiển, hệ thống ròng rọc

và cáp treo

 Hệ thống kho thành phẩm và kho bãi phụ trợ

- Chức năng: Là nơi lưu giữ các sản phẩm tái chế đã qua xử lý và chứa đựng chất

Trang 37

thải thu gom về nhà máy khi các nhà xưởng khác không đáp ứng đủ

- Số lượng: Gồm 01 nhà kho thành phẩm và khu vực kho bãi phụ trợ

- Tổng diện tích khoảng 1.212,2m2

- Thiết kế kiến trúc/cấu trúc:

+ Kết cấu nhà xưởng, mái lợp tôn, cột thép, tường gạch xây, nền bê tông Trên mái có cửa trời và các ống thoát nước PVC D100 dẫn nước xuống rãnh thoát nước chung của nhà máy

+ Xây dựng kín xung quanh bằng tường gạch cao

+ Sàn: Kết cấu bằng bê tông kiên cố Có rãnh thu nước xung quang nhà xưởng Khu vực lưu giữ CTNH 01 được phân thành 7 phân khoang được ngăn cách với nhau bằng tôn cao 1m bao gồm: Phân khoang chứa giẻ lau, vải, bao bì; phân khoang chứa dung môi hóa chất; phân khoang chứa thực phẩm hết hạn sử dụng; phân khoang chứa nhựa, nilon, cao su phế thải; phân khoang chứa thiết bị, linh kiện điện tử thải; phân khoang chứa ắc quy thải; phân khoang chứa bóng đèn thải

Khu vực lưu giữ chất thải sinh hoạt được bố trí các rãnh ngăn, các hố thu nước rác Ngoài ra phải phun chất khử mùi khi cần thiết

Mỗi phân khoang được bố trí biển báo, thiết bị PCCC riêng

 Khu vực rửa xe

- Sàn: Kết cấu bằng bê tông kiên cố Có rãnh thu nước xung quanh khu rửa xe

- Nhà rửa được dựng bằng trụ thép và lợp mái tôn thông thoáng xung quanh

 Hệ thống đường giao thông

 Giao thông đối ngoại

Trục đường chính là tuyến đường QL 32C cách khu vực dự án khoảng 5 km, cách trung tâm thành phố Yên Bái 10 km

 Giao thông đối nội

Đường giao thông khu vực dự án và cây xanh có tổng diện tích 2000 m2 Trong đó:

- Các tuyến đường chính: Đường giao thông chính sẽ tiếp giáp với các khu văn phòng, nhà kho, khu tái chế và khu xử lý chất thải, Đường giao thông được bố trí dễ dàng cho việc vận chuyển chất thải đồng thời thuận tiện cho việc chữa cháy Và thoát hiểm

+ Chiều dài tuyến đường chính: ~ 1.300 m

+ Chiều rộng mặt đường: 13,5 m

Trang 38

Nước được bơm vào trạm cấp nước (1 bể cấp nước sinh hoạt, 1 bể cấp nước chữa cháy) Từ trạm cấp nước xây dựng tuyến ống D200 trên tuyến cấp nước chính và tuyến ống nhánh D150 đến khu hành chính và nhà xưởng

Trên mạng lưới cấp nước, bố trí các trụ cứu hỏa họng D100 tại các vị trí bố trí công trình

 Hệ thống thoát nước mưa

Nước mưa sẽ được thu gom về hệ thống thoát nước mưa của nhà máy hiện hữu,

xử lý trước khi thải ra môi trường

Nước mưa chảy tràn trên mái nhà được thu bởi các máng xối, sau đó theo các ống đứng và các ống ngầm PVC 0 90 chảy vào cống thoát nước mưa bố trí xung quanh khu vực dự án Nước mưa chảy tràn trên mặt đất cũng được thu gom bởi các cống thoát nước nằm 2 bên mép đường nội bộ của dự án Nước mưa thu gom tại các nhà xưởng của nhà máy sẽ được dẫn qua hệ thống cống nhánh, đường kính 300 mm có bố trí các hố ga với kích thước 0,6 x 0,6 x 0,8 m cùng với nước mưa chảy tràn chảy ra hệ thống cống chính đường kính 600 mm với hố ga có kích thước 1,2 x 1,2 x 1,5 m Nước mưa được lắng các chất lơ lửng và rác thải trước khi chảy vào hệ thông thoát nước mưa của cụm công nghiệp

Hệ thống thoát nước mưa gồm các mương thoát nước mưa.Tiết diện mương thoát nước mưa được tính toán thiết kế đảm bảo khả năng tiêu thoát nước có tần suất lưu lượng mưa cao nhất và có độ bền vững đảm bảo trong suốt quá trình vận hành khu

xử lý Ở những vị trí dốc có dòng chảy mạnh, sẽ tiến hành thiết kế các mương tiêu

Trang 39

năng, kè đá, đề phòng nước phá bờ kênh chảy vào khu xử lý

 Hệ thống thoát nước thải

Nước thải sinh hoạt của công nhân viên được thu gom vào các ống đứng PVC

200, rồi được chảy đến các bể tự hoại 3 ngăn để xử lý sơ bộ, sau đó thoát vào các hố

ga bằng các ống dẫn PVC200 Nước thải từ các hố ga được đấu nối vào hệ thống thoát nước thải bằng các cống thoát BTCT D 200 mm, sau đó cũng được dẫn chuyển về trạm xử lý nước thải của dự án

Nước thải ở khu vực lò đốt, nước rửa sàn nhà xưởng chính và nước rửa thùng sẽ được thu gom qua các ống bêtông cốt thép và ống uPVC D200 đưa về Trạm xử lý nước thải Hệ thống được thiết kế theo cơ chế tự chảy với độ dốc tối thiểu 2%

Nước rò rỉ từ các khu xử lý: Mỗi hầm chứa có một hệ thống thu gom nước rác

Hệ thống thu gom gồm nhiều tuyến chính chạy theo hướng dốc của hầm chứa và các tuyến nhánh dẫn nước về tuyến chính Nước rò rỉ từ các tuyến chính dẫn về hố thu, sau

đó được bơm lên trạm xử lý bằng bơm nhúng chìm đặt tại hố thu Đường ống thu gom nước rác có độ bền hóa học và cơ học trong suốt thời gian vận hành khu xử lý, sử dụng ống HDPE, uPVC, PVC Ống thu gom nước chất thải có mặt bên trong nhẵn, đường kính ống là D15Omm Ống được đục lỗ với đường kính 10 -20 mm trên suốt chiều dài ống với tỷ lệ lỗ rỗng chiếm từ 10 -15% diện tích bề mặt ống Các ống thu gom nước rỉ chất thải dẫn về hố ga thu nước được xây bằng gạch có kết cấu chống thấm đề phòng tắc nghẽn ống Nước từ ống nhánh được đấu nối với ống tập trung nước chất thải dẫn

về HTXLNT

 Thảm cỏ và cây xanh

Hệ thống cây xanh trong khu vực dự án bao gồm: Cây xanh cách ly trồng xung quanh khu đất dự án; cây xanh, thảm cỏ và hòn non bộ trong khuôn viên dự án Thiết

kế thảm cỏ, cây xanh nhằm cải thiện môi trường và tạo cảnh quan sinh thái xanh cho

dự án, đồng thời cải thiện điều kiện vi khí hậu cho dự án

Cây xanh cách ly trồng xung quanh nhà máy được thiết kế gồm hàng cây thân gỗ (tràm, bạch đàn )

1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình dự án

1.4.3.1 Biện pháp tổ chức thi công

* Về nhân lực:

Khối lượng thi công xây dựng ít, sử dụng công nhân địa phương khoảng

Trang 40

* Công tác an toàn lao động, an ninh trật tự:

An toàn về điện cần được đặc biệt lưu ý khi thi công Tất cả các điểm nối cần được đặt trong các tủ bảng điện

Tất cả cán bộ công nhân thực hiện đúng chế độ quy định về các biện pháp an toàn lao động trước khi làm việc: mặc quần áo, mũ bảo hộ lao động

1.4.3.2 Công nghệ thi công

a) Bố trí nhân lực thi công:

Nhân lực bố trí tại hiện trường: Chỉ huy trưởng công trường được sự uỷ quyền của Giám đốc Công ty, tổ chức chỉ đạo trực tiếp giải quyết mọi công việc, chịu trách nhiệm về kỹ thuật, tiến độ công trình và đảm bảo an toàn cho người,

xe máy trong quá trình thi công, đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường trong khu vực thi công và đóng quân

- Lực lượng cán bộ kỹ thuật, công nhân đảm bảo quân số để thực hiện đúng tiến độ đã lập

- Số lượng công nhân 50 người , sử dụng 100% công nhân địa phương

b) Trình tự và biện pháp thi công các hạng mục

* Trình tự bố trí công trình cần được tiến hành theo các nội dung sau:

- Lập lưới bố trí trục công trình;

- Định vị công trình;

- Bố trí các trục phụ của công trình dựa trên cơ sơ các trục chính đã được bố trí;

Ngày đăng: 14/11/2018, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w